- Hiểu nội dung: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện.. Khai thác trực tiếp nội dung bài Giáo dục tình cảm yêu thương củanhững người thân trong nhà - N
Trang 1TUẦN 13
Ngày dạy: 17/11/2018
Tập đọc : BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện.( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Giáo dục lòng thương yêu sâu nặng của con đối với cha, mẹ
-NL :Đọc đúng , đọc to rõ ràng, trả lời lưu loát Mạnh dạn trong giao tiếp.
- TH GDMT: ( Khai thác trực tiếp nội dung bài) Giáo dục tình cảm yêu thương củanhững người thân trong nhà
- Nhóm trưởng điều hành ôn bài:
Việc 1: KT đọc bài: Mẹ và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK - Tr 102
Việc 1: GV (HS khá giỏi) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai: “lộng lẫy, bệnh viện, nhân hậu.” lên bảng và HDcho HS cách đọc
Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câudài kết hợp giải nghĩa từ
- Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho GVnhững câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu: - Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm vui/ để bố dịu cơn đau.//
- Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
Trang 2Em háy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ! hiếu thảo//
- HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng
- HD giải nghĩa từ.
Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- H đọc toàn bài
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: - Đọc trôi chảy lưu loát Ngắt, nghỉ sau cụm từ dài (- Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm vui/ để bố dịu cơn đau.//
- Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ! hiếu thảo//
+ PP: QS., vấn đáp LT
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi trongSGKTr 105
Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
- Rút ra nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
* Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Chi vào vườn hoa tìm bông hoa Niềm Vui đem vào bệnh viện cho bố để bố dịu cơn đau
Câu 2: Chi không dám hái bông hoa Niềm Vui vì theo nội quy của trường thì không ai được hái hoa trong vườn.
Câu 3:Cô giáo nói với Chi háy hái thêm hai bông nữa Một bông cho em vì trái tim nhân hậu của em một bông cho mẹ vì đã dạy dỗ em thành cô bé hiếu thảo.
Câu 4: Chi là một người biết thương bố,tôn trọng nội quy thật thà.
- Nội dung chính của bài: Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn Chi
- TH GDMT: Liên hệ bản thân Làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
Giáo dục tình cảm yêu thương của những người thân trong nhà
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
Trang 3* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật
- GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu giọng đọc của đoạn
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài theo vai – GV theo dõi Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc trước lớp Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
C HOẠT Đ ỘNG ỨNG DỤNG :
- Về nhà luyện đọc cùng ông bà, cha mẹ
- Thực hiện làm những công việc nhỏ vừa sức để thể hiện sự thương yêu quan tâm đến
người thân trong nhà
————{————
TOÁN: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ ; 14 -8
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ dạng 14 trừ 8 , lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
-Bài 1( cột 1,2) bài 2 (3 phép tính đầu)Bài,3 a,b, bài 4
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi tính toán
- NL: Biết hợp tác chia sẻ với các bạn trong nhóm Tự học và tự giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : : Bảng phụ 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
- Nêu mục tiêu của tiết học
GV HD HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
Hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính?
GV nêu vấn đề: Có 14 que tính( viết 14lên bảng), lấy đi 8 que tính( viết8 bên phải số 14)
? làm thế nào để lấy 8 que tính
Trang 4- Y/C HS lập các công thức còn lại
Việc 1: cá nhân đọc yêu cầu bài , suy ngẫm
Việc 2: Thảo luận cùng bạn Chia sẻ kết quả với bạn trong nhóm
Việc 3: Chia sẻ kết quả BT trước lớp
* Chốt: Tính như các phép tính khác nhưng chú ý đây ta vận dụng bảng cộng để
Việc 1: Làm việc CN, đọc thầm yêu cầu bài , làm vào vở.
Việc 2 :Chia sẻ trước lớp Đổi chéo kiểm tra bài của nhau Báo cáo kết quả với
cô giáo
Chốt : Vận dụng bảng 14 trừ đi một số để tính Lưu ý cách đặt tính ,cách tính
+ TCĐG: Biết thực hiện phép trừ có nhớ.
+ PP: PP viết, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Viết nhận xét, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học
Bài 3: ( a, b) sgk tr61: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là
a, 14 và 5 b, 14 và 7
Việc 1: đọc yêu cầu bài – làm vào vở ,
Việc 2: báo cáo, chia sẻ kết quả BT trước lớp
Chốt cách tìm hiệu
* Đánh giá:
+ TCĐG: Biết đặt tính và tính đúng kết quả.
- Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
+ Phương pháp: Quan sát quá trình, quan sát sản phẩm, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 4: sgk 61 Giải toán- -
Trang 5Việc 1: đọc bài toán , thảo luận cùng bạn
Việc 2: Thống nhất với bạn trong nhóm cách làm 1Nhóm Làm vào BP
Việc 3: Cùng nhau báo cáo, chia sẻ kết quả BT trước lớp
Chốt – Bài toán dạng 14 trừ 8 ( lưu ý từ ngữ: Đã bán –ta thực hiện phép trừ)
- Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn
- Mạnh dạn tự tin khi trình bày
+ Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp gợi mở
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Biết viết đúng 2 chữ hoa L ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ )
- Biết viết đúng chữ và câu ứng dụng: Lá (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ Lá lành đùm
lá rách( 3 lần)
- Giáo dục HS viết cẩn thận, trình bài đẹp
NL : Tự giác hoàn thành bài của mình Chữ viết đúng qui trình.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa - HĐ cá nhân, N2, N6
Việc 1: HS luyện viết vào bảng con: chữ hoa; từ ứng dụng; câu ứng dụng
- L, Lá
Việc 2: Giới thiệu từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách.
Trang 6* GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của cáccon chữ
- Giải thích câu ứng dụng: “Lá lành đùm lá rách”
luyện viết những tiếng có chữ hoa: “Lá” vào bảng con
Việc 3: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm
Việc 1: HS đọc tư thế ngồi viết.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ bình bầu bạn viết đẹp
- Tiến trình dạy như sách Em tự ôn luyện Tiếng viêt.
Bài 1: Cùng quan sát tranh và nói nội dung trong tranh
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS quan sát tranh nói được nội dung từng bức tranh : Bố hướng dẫn chị và em cùng trồng cây , tưới cây với bố/ Bố tập cho con đạp xe.
+ PP:Quan sát, Vấn đáp.
Trang 7+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi
Bài 2: Nói những việc bố mẹ đã hướng dẫn em làm
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 3: Đọc câu chuyện (Đừng buồn, mẹ nhé )và trả lời được các câu hỏi:
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh.Tham gia tích cực làm bài để tìm ra các câu trả lời:
a Bạn nhỏ đoán mẹ mình buồn vì không nhận được thư của bố.
b Thấy mẹ buồn bạn nhỏ đã thay bố viết thư cho mẹ
c Qua câu chuyện em thấy bạn nhỏ biết quan tâm chia sẻ với mẹ những chyện nhỏ ,
d Nếu em là banjnhor thì em sẽ nói với mẹ : Mẹ ơi ,mẹ đừng buồn nữa , chắc là thư của bố về chậm ấy mà./
những niềm vui, nối buồn
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34- 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng , tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn Bài 1 cột 1,2,3 bài 3, Bài 4a
Đ/C : Không làm câu b bài tập 4
-Giáo dục học sinh biết vận dụng tính toán trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính rời
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
.1.Khởi động:
CTHĐTQ điều hành lớp : -Việc 1 Ôn lại bài 1 tr 61
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 82 Hình thành kiến thức
HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ dạng 34- 8 và lập các phép tính dạng 34-8
GV HD HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
Hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính?
GV nêu vấn đề: Có 34 que tính( viết 34 lên bảng), lấy đi 8que tính( viết 8 bên phải số 34)
? làm thế nào để lấy8 que tính
- HD HS cách làm thông thường
? Vậy 34 qt lấy đi 8 qt còn lại mấy
- HD đặt tính theo cột dọc 34
-
8
26
- Y/C HS nêu các phép tính dạng 34-8 - Gọi HS đọc, gv ghi bảng( VD; 34-5, 34-6, 34-9;
* Đánh giá: + TCĐG: Biết thực hiện các phép tính 34-8, dạng 14 trừ đi một số , thao tác chính xác Học thuộc bảng 14 trừ đi một số + PP: Quan sát + KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: * GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm cho các nhóm Bài 1 cột 1,2,3 sgk tr 62: Tính Việc 1: cá nhân đọc bài, nhẩm bài Việc 2: cùng với bạn trong nhóm thảo luận tính kết quả, ghi vào vở Việc 3: Nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp Chốt : Vận dụng bảng 14 trừ đi một số và phép tính dạng 34 -8 để làm - Lưu ý : Đây là phép trừ có nhớ ở hàng chục , chốt lại cách đặt tính , cách tính * Đánh giá: + TCĐG: Biêt thực hiện phép tính các số có nhớ ở hàng chục
Tính nhanh đúng, chính xác + PP: PP viết, vấn đáp + Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết đánh giá bài làm của học sinh Bài 3 : –giải toán tr62- Việc 1: Đọc yêu cầu bài toán
Việc 2: Thảo luận , làm vào vở Chia sẻ kết quả với nhóm
Việc 3:Cùng nhau chia sẻ kết quả trước lớp -Nhận xét, chốt kết quả đúng
Chốt : bài toán thuộc dạng “ Bài toán về ít hơn” vận dụng phép trừ 34 -8 để làm
* Đánh giá:
+ TCĐG: HS nhận dạng bài toán và giải được bài toán về ít hơn.
Giải
Nhà bạn Ly nuôi số con gà là
Trang 934 – 9 = 25 ( con gà) Đáp số: 25 con gà
- Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn
- Mạnh dạn tự tin khi trình bày
+ Phương pháp: Quan sát Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 4 a - Tìm x- tr62
X+7 = 34
Việc 1: cá nhân đọc bài, nhẩm bài
Việc 3: Báo cáo kết quả trước lớp.- Cùng chia sẻ bài làm
Chốt : Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
* Đánh giá:
+ TCĐG: Nắm được cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng.
- Rèn tính tư duy, hợp tác, tính chính xác và tự tin khi trình bày.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục cho HS tình cảm yêu thương, hiếu thảo với bố mẹ
- NL :Đọc đúng , đọc to rõ ràng, trả lời lưu loát Mạnh dạn trong giao tiếp.
-THGDMT :GDHS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
Trang 10a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc: Xập xành, muỗm
- HD đọc câu : + Mở thúng câu ra là cả một thế giới d ưới n ước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo phải biết
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ ở SGK - Tr 107.
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài ( Cá nhân)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc trôi chảy lưu loát Ngắt, nghỉ sau cụm từ dài Nhấn giọng đúng các từ ngữ gợi cảm 9(Mở thúng câu ra là cả một thế giới d ưới n ước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo phải biết)
+ PP: Quan sát., vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi trong SGK – Tr 107
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
-TH GDMT: Liên hệ bản thân Thiên nhiên dành cho ta rất nhiều thứ (cảnh đẹp ,convật cây cối, của cải ) Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên?Nêu những việc cần làm để góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên ?
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Quà của bố đi câu về có : cà cuống , niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp ,cá chuối.( Những con vật ,cây cối có ở dưới nước )
Câu 2: Quà của bố đi cắt tóc về có: con xập xành,muồm muỗm, dế đục cánh xoăn Câu 3: Những chi tiết cho thấy các con rất thích quà của bố: ( Hấp dẫn nhất là Quà của bố làm anh em tôi giàu quá.
- Nội dung chính của bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn
sơ dành cho con
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Trang 11B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: HĐ cá nhân, N6 - Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm – GV theo dõi Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS
- Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
- luyện đọc bài cho người thân mình nghe
- Hằng ngày thực hiện làm những việc nhỏ góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên,
- Giáo dục lòng thương yêu sâu nặng của con đối với cha, mẹ
- NL: Rèn luyện ngôn ngữ diễn đạt , lời kể tự nhiên , mạch lạc, mạnh dạn trong giao tiếp-THGDMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
II ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa.
III HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Khởi động:
- Trưởng ban học tập điều hành
Việc 1: 2 học sinh kể lại câu chuyện “ Sự tích cây vú sữa."
Hoạt động 1: Kể lại đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng hai cách.
Việc 1: 1 HS giỏi kể theo trình tự
Việc 2: Dựa theo gợi ý kể lại đoạn 1câu chuyện theo nhóm đôi.
Trang 12Việc 3: Đại diện các nhóm kể lại đoạn 1của câu chuyện, cả lớp theo dõi, nhận xét
lời kể của từng học sinh
* Đánh giá:
+ TC ĐG: Kể đúng từng đoạn của chuyện,lời kể tự nhiên
+ PP: QS, Gợi mở
+ KT: NX bằng lời
Hoạt động 2: Kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2,3) bằng lời của em.
Việc 1: Dựa vào tranh kể lại đoạn chính của câu chuyện
Việc 2: Thi kể đoạn 2, 3 câu chuyện: Đại diện nhóm kể, cả lớp nhận xét, bình
chọn nhóm kể hay nhất, lời thoại hay nhất
Việc 1: Kể lại đoạn 4 của câu chuyện
Việc 2: Thi kể đoạn 4 câu chuyện: Đại diện nhóm kể, cả lớp nhận xét, bình
chọn nhóm kể hay nhất, lời thoại hay nhất
-THGDMT: (Khai thác trực tiếp nội dung bài) Giáo dục tình cảm yêu thương nhữngngười thân trong gia đình
* Liên hệ : Em đã làm được những việc gì khi bố mẹ bị ốm
- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm được bài tập 2, bài 3a
- GDHS tính cẩn thận viết đúng ,trình bày sạch sẽ
- NL: Tự giác hoàn thành bài của mình, Chữ viết đều và đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bảng con Vở
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
Việc 1: TB học tập cho lớp viết bảng con : giấc tròn, ngọn gió
Việc 2: Nhận xét cách viết của các bạn
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: 1H đọc bài H đọc thầm theo
Việc 2: H thảo luận hệ thống câu hỏi như SGK Tr106
Việc 3: HD viết từ khó vào bảng con : nhân hậu, dạy dỗ Chi , Niềm Vui
* Đánh giá:
+ TCĐG: Nắm đươc nội dung bài viết, viết đúng các từ khó và chữ viết hoa : nhân hậu,
dạy dỗ Chi , Niềm Vui
+ PP: QS , Viết
+ KT: Ghi chép ngắn, viết nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
- Nêu cách viết bài, trình bày đoạn viết
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Viết chính tả
Việc 1: Cho học sinh nhìn viết bài
Việc 2: Dò bài - H đổi vở theo dõi
Việc 3: GV chấm nhận xét một số bài
* Đánh giá:
+ TCĐG: Ngồi đúng tư thế viết, chú ý nhìn chép đúng đoạn văn.Viết chính xác từ khó:
và chữ viết hoa : nhân hậu, dạy dỗ Chi , Niềm Vui.
- Viết đúng tốc độ, đủ chữ, chữ đều trình bày đẹp.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
* Chốt:a) Trái nghĩa với khỏe: yếu
b) Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất chăm chỉ: kiến
c) Cùng nghĩa với bảo ban: khuyên
* Đánh giá:
* Đánh giá:
Trang 14+ Tiêu chí: Tìm được từ trái nghĩa VIết đúng: Yếu/ kiến/ khuyên.
+ PP: QS, gợi mở
+ KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bµi 3a: SGK Tr 106: Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp.
Vi
ệc 1 : Thảo luận nhóm
Vi
ệc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng:
* Lưu ý đặt câu để phân biệt rối - dối; rạ - dạ
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 - 18
- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh Bài 1a, bài 2a,b bài 3,4
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi vẽ hình
- NL: Tự học , tính toán và tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- CTHĐTQ điều hành lớp : Ôn bài 1-tr58
- Giới thiệu bài – Ghi đề
2 Hình thành kiến thức
HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ dạng 54 - 18
- GVnêu phép trừ và viết bảng: 54 - 18
- Gọi HS nêu lại phép trừ và cách thực hiện phép trừ
*Đặt tính: Viết 54 , viết 18 sao cho 8 thẳng cột với 4, 1 thảng cột với 5, viết dấu trừ, viết dấu gạch ngang thay cho dấu bằng
*Tính : 54 Tính từ phải sang trái
- * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6 viết 6 ,nhớ 1
18 *1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
36