Khai thác trực tiếp nội dung bài Giáo dục tình cảm yêu thương củanhững người thân trong nhà - Nhóm trưởng điều hành ôn bài: Việc 1: KT đọc bài: Mẹ và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK - Tr 102..
Trang 1TUẦN 13
Ngày dạy: 17/11/2018
Tập đọc : BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện.( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Giáo dục lòng thương yêu sâu nặng của con đối với cha, mẹ
-NL :Đọc đúng , đọc to rõ ràng, trả lời lưu loát Mạnh dạn trong giao tiếp.
- TH GDMT: ( Khai thác trực tiếp nội dung bài) Giáo dục tình cảm yêu thương củanhững người thân trong nhà
- Nhóm trưởng điều hành ôn bài:
Việc 1: KT đọc bài: Mẹ và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK - Tr 102
Việc 1: GV (HS khá giỏi) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai: “lộng lẫy, bệnh viện, nhân hậu.” lên bảng và HDcho HS cách đọc
Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câudài kết hợp giải nghĩa từ
- Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho GVnhững câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện
Trang 2- GV đưa ra câu dài đọc mẫu: - Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm vui/ để bố
dịu cơn đau.//
- Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
Em háy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ! hiếu thảo//
- HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng
- HD giải nghĩa từ.
Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- H đọc toàn bài
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: - Đọc trôi chảy lưu loát Ngắt, nghỉ sau cụm từ dài (- Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm vui/ để bố dịu cơn đau.//
- Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ! hiếu thảo//
+ PP: QS., vấn đáp LT
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi trongSGKTr 105
Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
- Rút ra nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
* Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Chi vào vườn hoa tìm bông hoa Niềm Vui đem vào bệnh viện cho bố để bố dịu cơn đau
Câu 2: Chi không dám hái bông hoa Niềm Vui vì theo nội quy của trường thì không ai được hái hoa trong vườn.
Câu 3:Cô giáo nói với Chi háy hái thêm hai bông nữa Một bông cho em vì trái tim nhân hậu của em một bông cho mẹ vì đã dạy dỗ em thành cô bé hiếu thảo.
Câu 4: Chi là một người biết thương bố,tôn trọng nội quy thật thà.
- Nội dung chính của bài: Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn Chi
- TH GDMT: Liên hệ bản thân Làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
Giáo dục tình cảm yêu thương của những người thân trong nhà
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
- PP: quan sát, vấn đáp
Trang 3- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B HOẠT Đ ỘNG THỰC HÀNH :
+ Hoạt động 3: Luyện đọc hay
* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật
- GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu giọng đọc của đoạn
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài theo vai – GV theo dõi Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc trước lớp Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
C HOẠT Đ ỘNG ỨNG DỤNG :
- Về nhà luyện đọc cùng ông bà, cha mẹ
- Thực hiện làm những công việc nhỏ vừa sức để thể hiện sự thương yêu quan tâm đến
người thân trong nhà
————{————
TOÁN: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ ; 14 -8
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ dạng 14 trừ 8 , lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
-Bài 1( cột 1,2) bài 2 (3 phép tính đầu)Bài,3 a,b, bài 4
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi tính toán
- NL: Biết hợp tác chia sẻ với các bạn trong nhóm Tự học và tự giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : : Bảng phụ 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
- Nêu mục tiêu của tiết học
GV HD HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
Hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính?
GV nêu vấn đề: Có 14 que tính( viết 14lên bảng), lấy đi 8 que tính( viết8 bên phải số 14)
? làm thế nào để lấy 8 que tính
- HD HS cách làm thông thường
? Vậy 14 qt lấy đi 8 qt còn lại mấy
Trang 4Việc 1: cá nhân đọc yêu cầu bài , suy ngẫm
Việc 2: Thảo luận cùng bạn Chia sẻ kết quả với bạn trong nhóm
Việc 3: Chia sẻ kết quả BT trước lớp
* Chốt: Tính như các phép tính khác nhưng chú ý đây ta vận dụng bảng cộng để
Việc 1: Làm việc CN, đọc thầm yêu cầu bài , làm vào vở.
Việc 2 :Chia sẻ trước lớp Đổi chéo kiểm tra bài của nhau Báo cáo kết quả với
cô giáo
Chốt : Vận dụng bảng 14 trừ đi một số để tính Lưu ý cách đặt tính ,cách tính
+ TCĐG: Biết thực hiện phép trừ có nhớ.
+ PP: PP viết, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Viết nhận xét, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học
Bài 3: ( a, b) sgk tr61: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là
a, 14 và 5 b, 14 và 7
Việc 1: đọc yêu cầu bài – làm vào vở ,
Việc 2: báo cáo, chia sẻ kết quả BT trước lớp
Trang 5+ Phương pháp: Quan sát quá trình, quan sát sản phẩm, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 4: sgk 61 Giải toán- -
Việc 1: đọc bài toán , thảo luận cùng bạn
Việc 2: Thống nhất với bạn trong nhóm cách làm 1Nhóm Làm vào BP
Việc 3: Cùng nhau báo cáo, chia sẻ kết quả BT trước lớp
Chốt – Bài toán dạng 14 trừ 8 ( lưu ý từ ngữ: Đã bán –ta thực hiện phép trừ)
- Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn
- Mạnh dạn tự tin khi trình bày
+ Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp gợi mở
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Biết viết đúng 2 chữ hoa L ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ )
- Biết viết đúng chữ và câu ứng dụng: Lá (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ Lá lành đùm
lá rách( 3 lần)
- Giáo dục HS viết cẩn thận, trình bài đẹp
NL : Tự giác hoàn thành bài của mình Chữ viết đúng qui trình.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa - HĐ cá nhân, N2, N6
Việc 1: HS luyện viết vào bảng con: chữ hoa; từ ứng dụng; câu ứng dụng
- L, Lá
Trang 6Việc 2: Giới thiệu từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách.
* GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của cáccon chữ
- Giải thích câu ứng dụng: “Lá lành đùm lá rách”
luyện viết những tiếng có chữ hoa: “Lá” vào bảng con
Việc 3: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm
Việc 1: HS đọc tư thế ngồi viết.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ bình bầu bạn viết đẹp
- Biết nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình.( BT1)
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? ( BT2); Biết chọn các
từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì?(BT3)
- Giáo dục HS biết làm những công việc trong gia đình
Trang 7Bài tập 1: (Tr 108 SGK ): Hãy kể tên các việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ.
Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
Việc 2: Thảo luận nhóm đôi
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - Nhận xét
* Chốt: Chốt các từ ngữ chỉ công việc gia đình.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí ĐG :- Kể được những việc đã làm ở nhà giúp bố mẹ ( quét nhà, rửa bát, cho
gà ăn, lau bàn ghế, tưới cây, rửa cốc li )
+ PP: quan sát, vấn đáp,
+ KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài tập 2: (Tr 108 SGK): Tìm các bộ phận câu trả lời cho những câu hỏi
Ai ? Làm gì ?
Việc 1: H đọc bài và làm bài cá nhân vào VBT
Việc 2: Chia sẻ kết quả với nhóm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - Nhận xét
-Chốt : Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai; thường là những từ ngữ chỉ sự vật
Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?( Là những từ ngữ chỉ hoạt động của sự vật đó )
+ Tiêu chí đánh giá:HS biết tìm đúng bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi
Mạnh dạn khi trao đổi.
Ai làm gì ?Chi đến tìm bông cúc màu xanh
Trang 8chị em, ,giặt ,xếp, , sách vở,
Linh, cậu bé rửa bát đũa,quần áo
Việc 1: H đọc bài và làm bài cá nhân vào VBT, 1 H làm bảng phụ.
Việc 2: Chia sẻ kết quả với nhóm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - Nhận xét
Chị em giặt quần áo
Linh rửa bát đũa
- Tiến trình dạy như sách Em tự ôn luyện Tiếng viêt.
Bài 1: Cùng quan sát tranh và nói nội dung trong tranh
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS quan sát tranh nói được nội dung từng bức tranh : Bố hướng dẫn chị và em cùng trồng cây , tưới cây với bố/ Bố tập cho con đạp xe.
+ PP:Quan sát, Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi
Bài 2: Nói những việc bố mẹ đã hướng dẫn em làm
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nói được các việc bố mẹ hướng dẫn em làm: quét nhà, cho gà
ăn, chăm sóc bà ốm,
Trang 9Trình bày rõ ràng, tự tin.
+ PP:Quan sát, Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 3: Đọc câu chuyện (Đừng buồn, mẹ nhé )và trả lời được các câu hỏi:
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh.Tham gia tích cực làm bài để tìm ra các câu trả lời:
a Bạn nhỏ đoán mẹ mình buồn vì không nhận được thư của bố.
b Thấy mẹ buồn bạn nhỏ đã thay bố viết thư cho mẹ
c Qua câu chuyện em thấy bạn nhỏ biết quan tâm chia sẻ với mẹ những chyện nhỏ ,
d Nếu em là banjnhor thì em sẽ nói với mẹ : Mẹ ơi ,mẹ đừng buồn nữa , chắc là thư của bố về chậm ấy mà./
những niềm vui, nối buồn
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34- 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng , tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn Bài 1 cột 1,2,3 bài 3, Bài 4a
Đ/C : Không làm câu b bài tập 4
-Giáo dục học sinh biết vận dụng tính toán trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính rời
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
.1.Khởi động:
CTHĐTQ điều hành lớp : -Việc 1 Ôn lại bài 1 tr 61
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp
2 Hình thành kiến thức
HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ dạng 34- 8 và lập các phép tính dạng 34-8
GV HD HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
Hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính?
Trang 10GV nêu vấn đề: Có 34 que tính( viết 34 lên bảng), lấy đi 8que tính( viết 8 bên phải số 34)
? làm thế nào để lấy8 que tính
- HD HS cách làm thông thường
? Vậy 34 qt lấy đi 8 qt còn lại mấy
- HD đặt tính theo cột dọc 34
-
8
26
- Y/C HS nêu các phép tính dạng 34-8 - Gọi HS đọc, gv ghi bảng( VD; 34-5, 34-6, 34-9;
* Đánh giá: + TCĐG: Biết thực hiện các phép tính 34-8, dạng 14 trừ đi một số , thao tác chính xác Học thuộc bảng 14 trừ đi một số + PP: Quan sát + KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: * GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm cho các nhóm Bài 1 cột 1,2,3 sgk tr 62: Tính Việc 1: cá nhân đọc bài, nhẩm bài Việc 2: cùng với bạn trong nhóm thảo luận tính kết quả, ghi vào vở Việc 3: Nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp Chốt : Vận dụng bảng 14 trừ đi một số và phép tính dạng 34 -8 để làm - Lưu ý : Đây là phép trừ có nhớ ở hàng chục , chốt lại cách đặt tính , cách tính * Đánh giá: + TCĐG: Biêt thực hiện phép tính các số có nhớ ở hàng chục
Tính nhanh đúng, chính xác + PP: PP viết, vấn đáp + Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết đánh giá bài làm của học sinh Bài 3 : –giải toán tr62- Việc 1: Đọc yêu cầu bài toán
Việc 2: Thảo luận , làm vào vở Chia sẻ kết quả với nhóm
Việc 3:Cùng nhau chia sẻ kết quả trước lớp -Nhận xét, chốt kết quả đúng
Chốt : bài toán thuộc dạng “ Bài toán về ít hơn” vận dụng phép trừ 34 -8 để làm
* Đánh giá:
+ TCĐG: HS nhận dạng bài toán và giải được bài toán về ít hơn.
Giải
Nhà bạn Ly nuôi số con gà là
34 – 9 = 25 ( con gà) Đáp số: 25 con gà
- Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn
- Mạnh dạn tự tin khi trình bày
Trang 11+ Phương pháp: Quan sát Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 4 a - Tìm x- tr62
X+7 = 34
Việc 1: cá nhân đọc bài, nhẩm bài
Việc 3: Báo cáo kết quả trước lớp.- Cùng chia sẻ bài làm
Chốt : Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
* Đánh giá:
+ TCĐG: Nắm được cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng.
- Rèn tính tư duy, hợp tác, tính chính xác và tự tin khi trình bày.
- TĐ: Giáo dục HS ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và làm bài cẩn thận
- NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
II HOẠT ĐỘNG HỌC:
Bài 1 (T 61): Em và bạn viết số thích hợp vào ô trống:
* Đánh giá:
* Đánh giá:
+ TC: Biết tìm số bị trừ và hiệu chưa biết điền vào ô trống
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin trình bày.
+ Phương pháp: Vấn đáp, quan sát
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.
Bài 2 (T61): Tìm x:
* Đánh giá:
+ TC: Nắm được cách tìm số bị trừ chưa biết
- Rèn tính tư duy, hợp tác, tính chính xác và tự tin khi trình bày.
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.
Bài 3 (T61): Em đọc phép tính, bạn viết kết quả:
* Đánh giá:
+ TC: Biêt thực hiện phép trừ dạng 13 trừ đi một số
Trang 12- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn năng lực hợp tác, tích cực, sôi nổi
+ Phương pháp: Quan sát, viết.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; viết nhận xét
Bài 4 (T61): Em và bạn đặt tính rồi tính hiệu:
- Tìm được từ ngữ về công việc trong gia đình Sử dụng được câu theo mẫu –Ai là gì?
- Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi ( hoặc tiếng có thanh hỏi/thanh ngã); Phân biệt được iê/ yê
- Tiến trình dạy như sách Em tự ôn luyện Tiếng viêt.
Bài 4: Viết tên các việc mà bạn nhỏ trong tranh đã làm giúp cha mẹ
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS quan sát tranh viết tên đúng các việc làm ở từng bức tranh ( bồng em , tưới cây, đun củi,)
+ PP:Quan sát, Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi
Bài 5: Đặt câu theo mấu Ai làm gì? Đểnói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS đặt được câu nói về các việc làm: bồng em tưới đun củi ( a, Chị đang bồng em
b, Bạn trai đang tưới cây.
c, Em đang đun củi.
Trình bày rõ ràng, tự tin.
Trang 13+ PP:Quan sát, Vấn đáp.viết
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh học tập
Bài 6: Chọn từ ngữ có tiếngchứa vần iên/uyên điền vào chỗ trống
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS Chọn từ ngữ có tiếngchứa vần iên/uyên điền
a/Trước khi đi ngủ ,bà kể chuyện cho tôi nghe.
b/ Sóng b iển t ung bọt trắng xóa.
c/ Trên sân tập, các cầu thủ chuyền bóng rất đẹp mắt.
Tham gia tích cực làm bài để tìm ra các câu trả lời:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 7: điền vào chỗ trống r/d/gi
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS Chọn ,điền đúng
a/ Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
b/ Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
c/ Mèo khen mèo dài đuôi.
Tham gia tích cực làm bài để tìm ra các câu trả lời:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục cho HS tình cảm yêu thương, hiếu thảo với bố mẹ
- NL :Đọc đúng , đọc to rõ ràng, trả lời lưu loát Mạnh dạn trong giao tiếp.
-THGDMT :GDHS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
Trang 14- Nhận xét tuyên dương.
2 Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc: Xập xành, muỗm
- HD đọc câu : + Mở thúng câu ra là cả một thế giới d ưới n ước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo phải biết
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ ở SGK - Tr 107.
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài ( Cá nhân)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc trôi chảy lưu loát Ngắt, nghỉ sau cụm từ dài Nhấn giọng đúng các từ ngữ gợi cảm 9(Mở thúng câu ra là cả một thế giới d ưới n ước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo phải biết)
+ PP: Quan sát., vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi trong SGK – Tr 107
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
-TH GDMT: Liên hệ bản thân Thiên nhiên dành cho ta rất nhiều thứ (cảnh đẹp ,convật cây cối, của cải ) Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên?Nêu những việc cần làm để góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên ?
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Quà của bố đi câu về có : cà cuống , niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp ,cá chuối.( Những con vật ,cây cối có ở dưới nước )
Câu 2: Quà của bố đi cắt tóc về có: con xập xành,muồm muỗm, dế đục cánh xoăn Câu 3: Những chi tiết cho thấy các con rất thích quà của bố: ( Hấp dẫn nhất là Quà của bố làm anh em tôi giàu quá.