1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 15

31 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc 1: Ban văn nghệ cho lớp hát một bài hát Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc - Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa bài đọc và trao đổi nội dung tranh Nhóm trưởng

Trang 1

- Học sinh biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.

- HS cả lớp hoàn thành bài 1, bài 2a, bài 3a

- Giáo dục hs thích học toán và yêu thích môn toán

- Rèn tính chính xác và hợp tác nhóm

Việc 2: Chia sẻ với các cách thực hiện phép chia 320 : 40 =

Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo Nghe GV chốt:

KL: Có thể xóa một chữ số 0 tận cùng ở số bị chia và số chia để được phép chia 32 : 4 ( rồi chia như thường)

+ Hướng dẫn HS đặt tính và tính 320 : 40 320 40

HĐ2: Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhièu hơn số chia.

Việc 1: Em tính phép chia 32000 : 400 =

Nhận xét về kết quả của 3200 : 400 và 32000 : ( 100 x 4 )

Việc 2: Chia sẻ với các cách thực hiện phép chia 3200 : 400 và 32000 : ( 100 x 4 )

Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo Nghe GV chốt:

Trang 2

+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.

- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.

- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết thực hiện tính hai số có tận cùng là các chữ số 0 +Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.

- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập1: SGK (T 80 ) : Tính:

Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở

Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ

Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ Nghe GV chốt:

420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9 85000 : 500 = 170 92000 : 400 = 230 -Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 +Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn

+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.

- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.

Bài tập 2a SGK ( T 80 ) : Tìm X:

Vi

ệ c 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở

Việc 2: Làm việc cái nhân, chia sẻ với các bạn trong nhóm

Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ Nghe GV chốt cách làm

- Tiêu chí đánh giá : Học sinh nắm được cách tìm thừa số chưa biết

a) X x 40 = 25600

X = 25600: 40

X = 640

+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi

+Mạnh dạn tự tin khi trình bày

- Phương pháp: PP viết, vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.

Bài tập 3a : SGK (T80) Giải toán

Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở ô li

Việc 2: Chia sẻ bài làm với các bạn bạn

Việc 3: Trình bày trước lớp, lớp nhận xét Nghe GV chốt kết quả

Trang 3

- Tiêu chí đánh giá : Học sinh giải được bài toán có lời văn

Ba

̀i giải Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa là:

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: 9 toa xe + Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.

+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.

- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên: bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều manglại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong sgk)

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, yêu thích những trò chơi gắn liền với tuổi thơ

- Tự quản, tự tin, tự học và hợp tác nhóm.

Tích hợp: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

Việc 1: Ban văn nghệ cho lớp hát một bài hát

Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa bài đọc và trao đổi nội dung tranh

Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát Tre em và trò chơi thả diều, những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: Nghe GV (HSKG) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài Lớp đọc thầm

Việc 2: Chia đoạn, nói cho nhau nghe nghĩa của các từ khó trong bài Nhóm trưởng đề nghị các bạn nêu thắc mắc của mình về những từ chưa hiểu Nêu và luyện đọc các tiếng,

từ thường đọc hay sai Ví dụ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao,

Việc 3: Đọc đoạn trong nhóm:

Trang 4

-Đọc bài với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.

-Luyện đọc đoạn nối tiếp trong nhóm nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt

Việc 4: Luyện đọc đoạn nối tiếp trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc) Bình chọn,tuyên dương nhóm đọc tốt

-1HS đọc toàn bài

- Tiêu chí đánh giá :

+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý.

+ Đọc trôi chảy lưu loát; diễn cảm được bài đọc.

+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: mục đồng, dải, tha thiết, ngọc ngà, + Học sinh tự tin đọc bài.

+ Phát huy năng lực tự tin, tự học, hợp tác

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 146

Việc 2: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến của cả nhóm và báo cáo cô giáo

Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài

Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

-Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

Câu 1: Cánh diều mềm mại như cánh bướm, Tiếng sáo vi vu trầm bổng như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Câu 2: Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời Câu 3: Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.

+ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo hiểu biết của mình.

+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tac nhóm, tự tin trình bày câu trả lời trước lớp.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, Tôn vinh học tập.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc, giọng đọc: Theo dõi GV đọc mẫu:đoạn 4 và giới thiệu giọng đọc của bài

Việc 2: Luyện đọc trong nhóm

Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay

- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.

- Tiêu chí đánh giá:

+ Đọc trôi chảy lưu loát.

Trang 5

+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau mỗi câu.

+ Tự tin, hợp tác nhịp nhàng thể hiện được cảm xúc của bài văn

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và nêu ý nghĩa của bài học

Chính tả: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I.MỤC TIÊU :

- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn:“Tuổi thơ của tôi… những vì

sao sớm” trong bài Cánh diều tuổi thơ.

- Viết đúng chính tả, phân biệt được những tiếng có dấu thanh hỏi, ngã

- Giáo dục các em viết đúng và trình bày sạch đẹp, yêu chữ viết

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.

- TRưởng ban VN tổ chức cho lớp chơi trò chơi

- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị:

Việc 1: Đọc bài thơ viết chính tả, nêu nội dung bài viết Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp

Việc 2: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn

Việc 3: Trình bày trước lớp Nghe nhận xét của GV

*Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết từ khó của HS

+ Viết chính xác từ khó: nâng, mềm mại, trầm bổng, kép,

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều, trình bày đẹp.

+ Phát triển năng lực tự học.

-Phương pháp: quan sát, vấn đáp;

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

Việc 1: Nêu cách viết và trình bày bài thơ

Việc 2: Trao đổi vói các bạn trong nhóm về cách viết và trình bày bài

Việc 3: Em nghe GV hướng dẫn cách trình bày bài viết

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Việc 1: Em lắng nghe cô đọc ghi nhớ để viết bài

Trang 6

Việc 2: Em đổi chéo vở dò bài với bạn.

Việc 3: Nghe nhận xét sửa sai nếu có

*Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS

+Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, đúng quy trình, trình bày đẹp.

+ Phát triển năng lực tự học.

- Phương pháp: quan sát, vấn đáp;

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.

Việc 3: Trao đổi kết quả với bạn.

- Tiêu chí đánh giá:

+ Học sinh tìm được các đồ chơi hoặc trò chơi bắt đầu bằng tr hoặc ch.

ch: chong chóng , chó bông, que chuyền, chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi chuyền,… tr: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, đánh trống, trốn tìm, trồng hoa trồng nụ, cắm trại, cầu trượt,…

+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn

+Vận dụng vào học tập hằng ngày.

- Phương pháp: vấn đáp,

- Kĩ thuật:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời ,

B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em về nhà cùng người thân tìm thêm những trò chơi

hoặc đồ chơi bắt đầu bằng tr hoặc ch

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I.MỤC TIÊU :

- Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơI của trẻ em hoặc những con vật gàn gủi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện )

- Giáo dục các em thích kể chuyện cho người khác nghe

HS biết kể chuyện và biểu diễn tự tin, ngôn ngữ diễn đạt lưu loát.

II.CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết dàn bài kể chuyện và tiêu chí đánh giá

- HS: Tìm đọc truyện có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

Trang 7

- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Việc 1: Em đọc đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được đọc hoặc được

nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những nhân vật gần gũi với trẻ em

Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng

Tiêu chí đánh giá:

+ Học sinh kể được câu chuyện dựa theo các gợi ý ở mỗi tranh.

+ Học sinh mạnh dạn, tự tin kể chuyện.

+ Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Việc 1: Tìm nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

Việc 2: Thảo luận nhóm và thống nhất nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Việc 3: Trình bày trước lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, lớp nhận xét, chia NgheGVnhận xét

- Tiêu chí đánh giá:

+ học sinh kể được câu chuyện về những đồ vật quen thuộc.

+ Giáo dục học sinh phải biết yêu thương, quan tâm đến các đồ chơi của mình.

+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác trong nhóm.

-Phương pháp: Vấn đáp, viết

-KT: trình bày miệng, ghi chép ngắn

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Kể cho người thân nghe câu chuyện em vừa kể

Lịch sử: BÀI 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I.Mục tiêu: - Giúp HS:

* KT - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

+ Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân đân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người đều phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trong coi việc đắp đê

* KN: Kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em đã chứng kiến

* TĐ: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

* NL: Thu thập thông tin ,giải quyết vấn đề

* THGDBVMT:: Giáo dục trách nhiệm trong việc bảo vệ đê điều- những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Phiếu học tập

III Các hoạt động học

Trang 8

Khởi động

- CTHĐTQ ? - Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào?

=> GV giới thiệu bài:

A Hoạt động cơ bản

HĐ1 : Điều kiện nước ta và truyền thống chống lũ của nhân dân ta.

HĐ cả lớp,cá nhân,nhóm

Việc 1 : Cá nhân đọc SGK / 37 đọc từ “Đến cuối…thành lập” để trả lời câu hỏi:

Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì?

Sông ngòi nước ta như thế nào? Sông ngòi tạo ra những khó khăn và thuận lợi gì cxho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân ?

Việc 2: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Việc 3: Các nhóm báo cáo trước lớp,các nhóm khác bổ sung nếu có

GV KL :

-Tiêu chí đánh giá:

+Nêu được dưới thời Trần nhân dân ta làm nghề nông nghiệp là chủ yếu.Hệ thống

sông ngòi nước ta chằng chịt Sông ngòi cung cấp nước cho việc cấy troongfnh]ng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân.Kể được tóm tắt câu chuyện chống thiên tai đặc biệt là chống lũ lụt.

+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp

- Phương pháp: vấn đáp.gợi mở

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐộng 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

* HĐ cả lớp,cá nhân,nhóm

.Việc 1 : Cá nhân đọc SGK/ 38 đọc từ: Nhà Trần chú ý…đi khẩn hoang.Để trả lời câu hỏi:

+ Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào?

Việc 2 : Hoạt động nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến

Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp , các nhóm khác bổ sung nếu có

GV KL: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão

- Gọi HS đọc mục ghi nhớ

-Tiêu chí đánh giá:

+Nêu được dưới thời nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão đặt

chức quan hà đê sứ để trông coi việc đắp đê, Có lúc các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê.

+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp

- Phương pháp: vấn đáp.gợi mở

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng:

Trang 9

- Nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê Bảo vệ đê như thế nào ?

- Ở địa phương em nhân dân làm gì để hạn chế lũ lụt xảy ra ? ( Trồng rừng, chống phá rừng,

- Giúp học sinh biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ

số (chia hết và chia có dư)

- HS cả lớp hoàn thành bài1, bài 2

- Giáo dục hs tính cẩn thận kiên trì trong tính toán

- Phát triển tư duy tính toán và hợp tác nhóm.

Việc 1: Tìm cách thực hiện và làm vào vở

Việc 2: Chia sẻ với các bạn trong nhóm

Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo Nghe GV chốt:

*KL: Chia theo thứ tự từ trái sang phải, ước lượng tìm thương ở mỗi lượt chia Chẳng hạn: 67 : 21 được 3 Có thể lấy 6: 2= 3; 42 : 21 được 2, có thể lấy 4: 2=2

- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tính thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết ).

+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.

- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.

HĐ2: Trường hợp chia có dư: 779 : 18

Việc 1: Tìm cách thực hiện và làm vào vở

Việc 2: Chia sẻ kết quả với bạn

Việc 3: GV huy động kết quả Nghe GV chốt:

*Ước lượng tìm thương ở mỗi lượt chia; Chẳng hạn 77: 18 ; có thể làm tròn số

80 : 20= 4

Trang 10

- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết tính thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia có dư).

+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.

- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập1: SGK (T 81) : Đặt tính rồi tính:

Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở

Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ

Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ Nghe GV chốt:

-Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết đặt tính rồi tính

+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn

+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.

- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.

Bài tập 2 SGK ( T 81 ) : Giải toán

Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở ô li

Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với các bạn trong nhóm

Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ Nghe GV chốt cách làm

- Tiêu chí đánh giá : Học sinh nắm được cách giải toán có lời văn

Bài giải

Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:

240 : 15 = 16 ( bộ)Đáp số : 16 bộ bàn ghế

+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi

+Mạnh dạn tự tin khi trình bày

- Phương pháp: PP viết, vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.

sự xen kẽ của lời tả và lời kể ( BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp hôm nay

- Giáo dục hs có thói quen nói viết phải thành câu

- Rèn năng lực hoạt động nhóm.

Trang 11

- TRưởng ban Vn tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Việc 1: Em đọc lại bài Chiếc xe đạp của chú Tư

Việc 2: Em trả lời các câu hỏi a, b, c, d trong SGK

Viêc 3: Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả câu trả lời

Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp và thống nhất:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Học sính đọc đoạn văn và trả lời được các câu hỏi:

a) MB: “Trong làng … chú”

TB: “Ở xóm vườn … Nó đá đó”

KB: “Đám con nít … của mình”

b) Phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự: Tả bao quát chiếc xe (đẹp nhất, không chiếc nào sánh bằng) => tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật (màu vàng, vành láng cóong, tay cầm,…) => tình cảm của chú Tư với chiếc xe (rút giẻ lau phủi sạch sẽ,

âu yếm gọi xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào…)

c) Quan sát bằng: mắt, tai

d) Lời kể xen lẫn miêu tả: Chú gắn hai con bướm… Bao giờ dừng xe… Chú âu yếm… Chú dặn …

+ Học sinh tự tin trình bày ý kiến.

+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực.

- Phương pháp: vấn đáp

-Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

2 Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

Việc 1: Em đọc đề bài, viết ra các đặc điểm của chiếc áo em mặc đến lớp hôm

nay

Việc 2: Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả với nhau

Việc 3: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp: đại diện một

HS lên bảng gắn bảng phụ: các bạn khác góp ý, nhận xét

Tiêu chí đánh giá: Học sinh lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.

Trang 12

+ Học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.

+ Học sinh phát huy năng lực hợp tác nhóm.

- Phương pháp: vấp đáp

- Kĩ thuật: Trình bày miệng, tuyên dương học tập.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với người thân về dàn ý bài văn chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

LT&C : MRVT : ĐỒ CHƠI -TRÒ CHƠI

- Giáo dục hs ý thức giữ gìn đồ chơi để dùng được lâu dài

- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.

II CHUẨN BỊ: Tranh về đồ chơi, trò chơi.

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- Trưởng ban HT tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Nói tên đồ chơi, trò chơi được tả trong các bức tranh

Việc 1: Đọc y/c BT, quan sát tranh và tự làm vào vở BT

- Việc 2: Huy động kết quả bằng cách tổ chức cho HS chỉ vào tranh và nêu tên

các đồ chơi, trò chơi

Việc 3: Lớp nhận xét, bổ sung

- Tiêu chí đánh giá:

+ Học sinh kể được tên đồ chơi hoặc trò chơi được miêu tả trong tránh:

6 bịt mắt bắt dê.

+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.

+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Bài tập 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác.

Việc 1: Em trao đổi với bạn để tìm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác Viêc 2: - Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả.

Tiêu chí đánh giá:

Trang 13

+ Học sinh kể thêm được một số đồ chơi hoặc trod chơi khác:

Ví dụ: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi, cầu trượt,

+ Rèn tính cẩn thận khi làm bài.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

Bài tập 3:

Việc 1: Cá nhân tự đọc nội dung BT

Việc 2: Trao đổi với bạn trong nhóm về các trò chơi các bạn nam ưa thích,

trò chơi các bạn gái ưa thích Trò chơi cả bạn tra, bạn gái cùng ưa thích

- Những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại…

Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Tiêu chí đánh giá:

+ Học sinh biết được những trò chơi nào các bạn trai và bạn gái thường thích, và những trò chơi nào có ích,

+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.

+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời

Bài tập 4: Hs đọc y/c BT, suy nghĩ và trình bày trước lớp.

HS khác nhận xét, bổ sung:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Học sinh tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi:

Ví dụ: say mê, hứng thú, ham thích, đam mê,

+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.

+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời

*HSNK trả lời được câu hỏi 5

- Giáo dục các em yêu quý gia đình, yêu cha mẹ

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài học ở sgk

- Bảng phụ viết hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

Trang 14

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Cánh diều tuổi thơ Việc 2 : Nhóm trưởng báo cáo KQ

Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học

Quan sát tranh minh họa

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: Nghe GV (HS khá giỏi) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài Lớp đọcthầm

Việc 2: Chia đoạn và luyện đọc đoạn trong nhóm Nhóm trưởng đề nghị các bạn nêuthắc mắc của mình về những từ chưa hiểu Nêu và luyện đọc các tiếng, từ thường đọchay sai: hút, đại ngàn, ngạt ngào,…

Việc 3: Luyện đọc đoạn theo nhóm

Việc 4: Luyện đọc đoạn trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc)

-1HS đọc toàn bài

- Tiêu chí đánh giá::

+ Đọc với giọng rõ ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình.

+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: tuổi ngựa, đại ngàn,

+ Học sinh tích cực hợp tác với các bạn trong nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 149

Việc 2: Các nhóm tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô giáo

Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài

-Tiêu chíđánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

Câu 1: Bạn nhỏ tuổi Ngựa Tuổi ngựa không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi.

- Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn: câu 3,6,,7

Câu 2: Ngựa con rong chơi khắp nơi, qua miền Trungdu xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá.

Câu 3: Trên những cánh đồng hoa: maud sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.

Câu 4: Ngựa con nhắn nhủ với mẹ: tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ tìm đường về với mẹ.

+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình

- Phương pháp: vấn đáp

Trang 15

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc: và giới thiệu giọng đọc của bài Theo dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần đọc giọng nhẹ nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc

Việc 2: Luyện đọc trong nhóm

Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay

- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.

+ Đọc trôi chảy lưu loát.

+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau các dấu câu

+ Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về nhà đọc lại bài thơ cho người thân nghe T

oán : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS cả lớp hoàn thành bài 1, bài 3a

- Giáo dục học sinh thích học toán và yêu thích môn toán

- Phát triển tư duy tính toán và hợp tác nhóm.

Việc 1: Em thực hiện phép chia 8192 : 64

Việc 2: Chia sẻ với các bạn về cách thực hiện phép tính

Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo Nghe GV chốt:

HĐ2:Trường hợp chia có dư: 1154 : 62

Việc 1: Em thực hiện phép chia 1154 : 62

Việc 2: Em chia sẻ với bạn các bước thực hiện phép chia 1154 : 62

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w