1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16

34 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh - Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, ngắt nghỉ đúng,

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018

TOÁN : LuyÖn tËp chung

I MỤC TIÊU :

- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính

-Rèn KN tính và giải toán cho HS (HS hoàn thành bài tập 1,2,3,4(cột1,2,4)

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác , yêu thích học môn Toán

- Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán tự GQVĐ và hợp tác nhóm

Việc 1: CN làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài 1 SGK ( trang 76 )

Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 2: Chia sẻ với bạn về cách làm

Việc 3: Chia sẻ trình bày bài trước lớp.

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

Trang 2

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ Nắm chắc cách tìm thừa số, tích để tính kết quả

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: SGK Trang 77

Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu bài tập.

Việc 2: Chia sẻ với bạn về cách làm

Việc 3: Chia sẻ trình bày bài trong nhóm

Việc 4: Chia sẻ trình bày bài trước lớp.

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ - HS nắm đặt tính và cách tính:Tính từ trái sang phải.

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Bài

3 : Giải toán SGK- ( trang 77 )

Việc 1: HS làm bài vào vở nháp

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.

Trang 3

- Bước đầu biết đọc lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở vùng nông thôn và tình cảm thuỷchung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn

(TLCH 1,2,3,4)

B.Kể chuyện.

1.Rèn kĩ năng nói : kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Riêng HS có năng lực nổi trội kể toàn bộ câu chuyện:

- Giáo dục HS say mê học môn Tiếng Việt

- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc, kể phân vai, diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh

- Tiêu chí đánh giá: HS nắm đọc to, rõ ràng, đọc đúng diễn cảm bài“Nhà rông ở Tây Nguyên” Trả lời rõ ràng, trôi chảy các câu hỏi ở sgk.

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Trang 4

2.Hình thành kiế n th ứ c:

- Giới thiệu bài- ghi đề bài- Nêu MT

- GV đọc toàn bài- HS theo dõi

- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:

a Hoạ t đ ộ ng 1 : Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng:

Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.

+ HS luyện đọc câu ( cá nhân đọc nối tiếp câu trong nhóm)

- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng

để luyện đọc, sửa sai

+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách

đọc : dẫn bạn, giặc Mĩ, vùng vẫy, cầu trượt

Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK –

Trang 131

Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.

+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh

- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, ngắt nghỉ đúng, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu,đọc bài to, rõ ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm tốt

b Hoạ t đ ộ ng 2: Hoạt động nhóm 4 Tìm hiểu bài

Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK – Trang 131

Việc 2: Cùng nhau trao đổi trong nhóm.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

- Rút ND chính của bài: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở vùng nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích phản hồi, tôn

Trang 5

vinh Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời:

- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn, tự tin

1.Thành và mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.

2 Mến thấy thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao, cái thấp không giống nhà ở quê; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa.

3 Mến đã có hành động đáng khen: Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy, tuyệt vọng.

4 Em hiểu câu nói của người bố: Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng 5.Những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia đình Thành đối với những người

đã giúp đỡ mình: Bố Thành đón mến ra chơi, Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi,

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

a Hoạ t đ ộ ng 3: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc lại

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm – GV theo dõi.

Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.

Việc 3: Thi đọc trước lớp bình chọn bạn đọc tốt trong lớp

* Đánh giá:

- PP: quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh KQ học tập

- Tiêu chí đánh giá: đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của HS

HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.

b Hoạ t đ ộ ng 4: - GV nêu nhiệm vụ

Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS) bảng phụ

Việc 2: Dựa vào tranh minh hoạ và yêu cầu từng cặp HS dựa tranh đã để tập kể.

c Hoạt động 5: HĐ nhóm 4.

Việc 1: Học sinh kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng

HS

Trang 6

*Đánh giá:

- PP: Quan sát,vấn đáp

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh

- TCĐG: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

+ Hs kể tự nhiên, trôi chảy

+ Mạnh dạn trình bày trong nhóm,trước lớp.

* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS:

- Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?

- Nghe viết và trình bày đúng bài chính tả Làm đúng bài tập (2b)

- Rèn KN viết đúng, đều, đẹp bài chính tả

Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

- Tiêu chí đánh giá: HS viết đúng và đẹp các từ xanh, bỡ ngỡ, bất , trình bày bảng cẩn thận Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

2.Hình thành kiế n th ứ c :

- Giới thiệu bài- ghi đề bài

Hoạ t độ ng 1: HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả

* HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả

Trang 7

Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại

Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.

Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 4 : Chú ý các từ: Thành và Mến, biết chuyện, sẵn lòng

Việc 3: Chia sẻ trước lớp

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

- Tiêu chí đánh giá: HS viết được các từ khó, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu đoạn viết Cẩn thận, chăm chú để viết đúng mẩu

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Hoạt động 2: Viết chính tả

Việc 1: - GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở Chú ý giúp đỡ HS chậm tiến

Việc 2: - Dò bài H đổi vở theo dõi

Việc 3: - GV nhận xét một số bài

-*Đánh giá:

- PP: vấn đáp, viết:

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh học tập

- Tiêu chí đánh giá: HS trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết đẹp, đúng mẫu + Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Hoạ t độ ng 3 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : SGK- Trang 132: Điền vào chỗ trống

Việc 1: HS viết vào VBT, trả lời miệng

Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng

Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

- Tiêu chí đánh giá: HS là đúng: Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy, trả lời rõ ràng Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Trang 8

- HS thêm yêu quý, tự hào cảnh vật, công việc, con người ở nông thôn, thành thị.

- Phát triển NL ngôn ngữ: dùng từ, đặt câu đúng.Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin

*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm HS còn chậm

Bài 1: Hãy kể tên: a, Một số thành phố ở nước ta

B, Một vùng quê mà em biết

Việc 1: - HS đọc bài và tự tìm

Việc 2: - Các nhóm Chia sẻ trước lớp.

* Chốt: - Các TP lớn tương đương một tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM, Cần thơ các Tp thuộc tỉnh tương đương 1 quận , huyện: Thanh Hóa,Vinh, Đồng Hới,

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ HS kể được nhanh tên: a, Một số thành phố ở nước ta: TP HCM, Cần thơ các

Tp thuộc tỉnh tương đương 1 quận , huyện: Thanh Hóa,Vinh, Đồng Hới,

b, Một vùng quê mà em biết ( HS kể 1 làng ( xã, huyện)

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Trang 9

Bài 2: Hãy kể tên các sự vật và công việc:

a, Thường thấy ở thành phố

b,Thường thấy ở nông thôn

Việc 1: - HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ:

Việc 2: NT điều hành nhóm - Chia sẻ trong nhóm

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trước lớp

Chốt: a, Ở thành phố: + Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp

xiếc,

+ Công việc: Kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang,

b,Thường thấy ở nông thôn:

+ Sự vật: nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, lũy tre, cây đa, giếng nước, trâu, bò, lợ , gà, liềm , hái, máy cày, máy gặt,

+ Công việc: cấy, cày, gặt hái,phơi thóc, chăn trâu,

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ HS kể nhanh tên các sự vật và công việc: Thường thấy ở thành phố.

Thường thấy ở nông thôn

a, Ở thành phố: + Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, + Công việc: Kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang,

b,Thường thấy ở nông thôn:

+ Sự vật: nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, lũy tre, cây đa, giếng nước, trâu, bò, lợ , gà, liềm , hái, máy cày, máy gặt,

+ Công việc: cấy, cày, gặt hái,phơi thóc, chăn trâu,

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Bài 3:Đặt dấu dấu phẩy vào đoạn văn, SGK- trang 135

Việc 1: - HS làm vào vở BT

Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trong nhóm

Việc 3: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp

GV- Cùng nhau chia sẻ

Trang 10

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ HS điền đúng dấu phẩy vào đọan văn:

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia – rai hay Ê- đê, Xơ- đăng hay Ba na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.

- Viết đúng chữ hoa M ( 1dòng ) T,B (1dòng ) viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi

(1dòng ) và câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao bằng chữ cỡ nhỏ HS viết nhanh, đẹp viết hết tất cả các dòng trong VTV.

- Rèn KN viết đúng, đẹp chữ viết hoa

- GD H ý thức cẩn thận, chính xác khi trình bày bài viết

- Phát triển NL tư duy, óc thẩm mĩ,Tự GQVĐ, mạnh dạn, tự tin

- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài

HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa M, T, B

Việc 1: Quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết và theo dõi GV viết mẫu.

Việc 2: Luyện viết vào bảng con ( Giúp đỡ HS chậm tiến)

Trang 11

Việc 3: Cùng nhận xét và chữa bài của bạn.

HĐ2 : Luyện viết từ ứng dụng : Mạc Thị Bưởi

Việc 1: Đọc từ ứng dụng, hiểu nghĩa từ ứng dụng(GV đính từ ứng dụng lên bảng :

GVGT: : Mạc Thị Bưởi : quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch

tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn không khai Bọn giặc tàn các đã cắt cổ chị

Việc 2: Trao đổi về cách viết, độ cao các con chữ , khoảng cách giữa các con chữ trong

một chữ và khoảng cách giữa chữ này và chữ khác

Việc 3: Luyện viết vào bảng con ( Giúp đỡ emThưởng)

Việc 4: Cùng nhận xét và chữa bài của bạn.

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: vào bảng con Mạc Thị Bưởi

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trong nhóm

HĐ3 : Luyện viết câu ứng dụng

Việc 1: Đọc câu ứng dụng, hiểu nghĩa câu ứng dụng(GV đính câu ứng dụng lên bảng)

- " Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hò núi cao”

Khuyên con người phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trong nhóm

Việc 2: Trao đổi về cách trình bày, cách viết

Việc 3: Luyện viết vào bảng con: Một, Ba

Việc 4: Cùng nhận xét và chữa bài của bạn.

Trang 12

* Đánh giá:

- PP: quan sát, vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

- Tiêu chí đánh giá: HS nắm chắc quy trình viết chữ: M, T, B; từ : Mạc Thị Bưởi; câu ứng dụng; Thực hành viết bảng đúng, thành thạo Trình bày rõ ràng.

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* HĐ 4: HS viết bài

Việc 1: HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở.

Việc 2: Em luyện viết vào vở theo yêu cầu.

Việc 3: HS đổi chéo, dò bài, NX, GV nhận xét 8 vở ,tuyên dương HS viết tốt

- Đánh giá:

+ PP: Vấn đáp, viết

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tôn vinh học tập, viết nhận xét

+ Tiêu chí đánh giá: HS viết Viết đúng chữ hoa chữ hoa ( 1 dòng); viết đúng tên riêng ( 1 dòng) và câu ứng dụng ( 1 lần bằng cỡ chữ nhỏ).Chữ viết rõ ràng, đều nét, thẳng hàng, nối nét đúng giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

- Rèn KN tính giá trị biểu thức (HS làm được BT 1,2)

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác , yêu thích học môn Toán

- Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính giá trị của biểu thức, tự GQVĐ và hợp tácnhóm, mạnh dạn, tự tin

Trang 13

- CTHĐTQ điều hành lớp :

Việc 1: CN làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài 2 SGK ( trang 77)

Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 1: GV nêu ví dụ về biểu thức:126 + 51 , 62 - 11, 13 x 3, 84 : 4 là các biểu thức

Việc 2: GV nêu 126 + 51 = 177 giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: SGK Trang 78

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhóm

Việc 4: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

Trang 14

2 : Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào? SGK Trang 78 Giải toán

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhóm

Việc 4: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

- Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt

*THGDBVMT: Gi¸o dôc ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực diễn đạt: kể về thành thị, nông thôn.Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin

II CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động:

- CTHĐTQ điều hành các nhóm:

Việc 1: HS Đọc bài viết thư cho b¹n

Việc 2: Chia sẻ trước lớp

Việc 3: Nhận xét tuyên dương

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh.

-TC: Đọc to, rõ, lưu loát bài viết thư cho b¹n.

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

2.Hình thành kiến thức:

Giới thiệu bài – Ghi đề - nêu mục tiêu tiết học

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Trang 15

Bài 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm: Kể những điều em biết về nông thôn, hoặc

thành thị

Việc 1: Kể những điều em biết về nông thôn, hoặc thành thị

Việc 2: Nhóm trưởng điều hành làm việc theo nhóm HS kể theo N 2 N4

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trước lớp.

*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS.

- Qua bài em cảm nhận gì về vẻ đẹp nên thơ ở thành thị và nông thôn?

- Em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước ta?

TOÁN : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( T1)

I MỤC TIÊU :

- Biết tính giá trị của biểu thức chỉ có một phép cộng trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép

chia

- Rèn KN tính giá trị biểu thức ( HS hoàn thành bài tập 1,2,3)

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác , yêu thích học môn Toán

- Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán tự GQVĐ và hợp tác nhóm, mạnh dạn, tự

Việc 1: CN làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài 1 SGK ( trang 78 )

Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp

2 Hình thành kiến thức:

* Nghe cô giáo giới thiệu bài – Ghi đề - Nêu mục tiêu tiết học

Trang 16

* Hình thành kiến thức:

a.Dạng cộng trừ.

Viết lên bảng 60 + 20 - 5 và yêu cầu HS đọc biểu thức này

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính 60 + 20 - 5

Việc 1: Cá nhân làm vào vở nháp

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhóm

Việc 4: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

Chốt: Biểu thức chỉ có cộng, trừ thực hiện từ trái sang phải

b.Dạng nhân chia

Viết lên bảng: 49 : 7 x 5 và yêu cầu HS đọc biểu thức này

Việc 1: Cá nhân làm vào vở nháp

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhóm

Việc 4: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

Chốt: Biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thực hiện từ trái sang phải.

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, định hướng học tập, tôn vinh.

-TC:+ Nắm cách tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia ta thực hiện từ

trái sang phải.

2 : Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào? SGK Trang 78 Giải toán

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhóm

Việc 4: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

Trang 17

3 : Điền dấu <, >, = SGK Trang 79

Việc 1: Cỏ nhõn đọc thầm yờu cầu bài và làm vào vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bờn cạnh

Việc 3: Chia sẻ trong nhúm

Việc 4: HĐTQ điều hành cỏc bạn chia sẻ trước lớp để thống nhất kết quả

GV nhận xột, chốt cỏch tớnh giỏ trị biểu thức

GV: chốt cỏch tớnh và so sỏnh để điền được dấu >,<,= thớch hợp

* Đỏnh giỏ:

- PP:vấn đỏp, tớch hợp

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời, phõn tớch, phản hồi, trũ chơi, tụn vinh.

-TC:+ Nắm chắc cỏch tớnh và so sỏnh để điền được dấu >,<,= thớch hợp.

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những ngời nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ

đầu)

-THGDBVMT: Giáo dục tỡnh cảm yờu quý nụng thụn nước ta qua cõu hỏi 3 Từ đú liờn

hệ và “ chốt” lại ý về BVMT: Mụi trường thiờn nhiờn và cảnh vật ở nụng thụn thật đẹp

đẽ và đỏng yờu do đú chỳng ta cần cú ý thức BVMT làm cho quờ hương ngày càng xanh, sạch, đẹp

- Phỏt triển năng lực ngụn ngữ: đọc diễn cảm, diễn đạt ND cõu TL theo cỏch hiểu của

mỡnh + Tự GQVĐ, hợp tỏc, mạnh dạn, tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi cõu luyện đọc, mỏy tớnh

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w