1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 13

36 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc 1: Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở - Việc 2:Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả - Việc 3:Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả tron

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 19 tháng11 năm 2018

Toán : ( T61) SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

2 Kĩ năng: Hiểu cách giải bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, vận dụng

làm bài tốt- Làm BT:B1,B2,B3.( cột a, b.)

3 Thái độ: Tích cực làm bài.

4 Năng lực: Tư duy Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.

II Đồ dùng dạy học: HS: Bảng con; bút lông; GV: Bảng phụ; nam châm.

II Hoạt động dạy học:

- Việc 1: HD luật chơi

- Việc 2: HS tham gia chơi

- Việc 3: Nhận xét, tổng kết trò chơi

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nêu được kết quả các phép tính nhân chia; Nắm được mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia

- Tư duy, phán đoán nhanh kết quả

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích học toán

- Tự học và giải quyết vấn đề

+Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: Trình bày miệng; tôn vinh học tập

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng.

Bài toán 1: SGK( trang 61)

- Việc 1: HS tự đọc nội dung bài toán 1

- Việc 2: Chia sẽ nhóm đôi: Bài toán cho biết gì? Bài toán y/c tìm gì?

(H: Bài toán cho biết đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dàiđoạn thẳng AB)

- Bài toán yêu cầu tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB

- Việc 3: Chia sẽ trước lớp GV tóm tắt HD học sinh giải bài, chốt

Bài giải

6 : 2 = 3 (lần)

Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB

Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB = 1/3 độ dài đoạn thẳng CD

Trang 2

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: -HS nắm được dạng toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn biết tìm

độ dài đoạn thẳng AB = 1/3 CD

- Kĩ năng giải toán thành thạo

- Giáo dục cho hs tính cẩn thận khi làm bài

- Tự học và giải quyết vấn đề

+Phương pháp: vấn đáp

+Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng Nhận xét bằng lời

Bài toán 2:Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

- Việc 1: Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở

- Việc 2:Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả

- Việc 3:Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trongnhóm

Vậy muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào ?

(2 h/s nêu) h/s khác nhận xét GV chốt:

Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta lấy số lớp chia cho số bé.

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nắm chắc cách giải bài toán bằng cách tìm: tuổi mẹ gấp tuổi con số lần

là: 30 : 6 = 5 (lần); Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ; Đáp số: 1/5

- Hiểu vận dụng giải toán tốt

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích học toán

- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Lấy bút chì làm vào SGK

- Việc 2:Hoạt động nhóm đôi: Đổi chéo kiểm tra

- Việc 3:Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kếtquả trong nhóm Nhận xét, chữa bài

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nêu cách tìm số lớn gấp số bé mầy lầm bằng cách lấy số lớn chia cho số

bé; từ đó tìm được số bé phần bằng mấy số lớn

Trang 3

- Tư duy, phán đoán nhanh kết quả.

- Việc 1: HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? (H: Ngăn trên: 6 quyển sách; ngăn dưới; 24 quyển sách)Bài toán y/c tìm gì? (H: số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăndưới)

- Việc 2: Lập kế hoạch và gải bài vào vở

- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm

- Việc 4: Chia sẽ trước lớp.GV nhận xét, chữa bài

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS giải được bài toán :

Số sách ở ngăn dưới gấp số sách ở ngăn trên một số lần là:

- Hoạt động cá nhân: Làm miệng

- Hoạt động nhóm đôi: Hỏi - đáp

- Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quảtrong nhóm

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS tìm được số ô vuông màu xanh bằng 1/5 số ô vuông màu trắng (câu a)

Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng

- Tư duy giải toán tốt

Trang 4

- Các nhóm thi đua chia sẻ sự hiểu biết qua bài học.

******************************

Tập đọc- Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Bước đầu biết thể hiện tình cảm,thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: Núp; Bok; càn quét; lũ làng; Sao Rua; mạnh hung; ngườiThượng; nắm nội dung bài: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiềuthành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*Kể chuyện:Kể lại được một đoạn của câu chuyện

*HSHTT kể lại được đoạn một câu chuyện bằng lời của một nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s học tập tấm gương sáng của anh hùng Núp về lòng yêu nước

4 Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cáchhiểu của mình Năng lực đọc phân vai

II Đồ dùng dạy học:

HS: SGK; GV: bảng nhóm; nam châm; tranh SGK

II Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1 Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Chuyền hộp qua”

-TBHT lên điều hành

- Việc 1: nêu luật chơi

- Việc 2: Tham gia trò chơi

HS1: Đọc đoạn 1: Nắng phương Nam trả lời câu hỏi 1 SGK

HS2: Đọc đoạn 2: Nắng Phương Nam trả lời câu hỏi 2 SGK

-Việc 3: Nhận xét, tổng kết trò chơi

* Đánh giá:

+Tiêu chí: HS đọc to, rõ, thuộc bài “Nắng Phương Nam” và trả lời câu hỏi chính xác

- HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin

+PP: Quan sát, vấn đáp

+Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tôn vinh học tập.

2 Bài mới: - Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.

- GV đọc toàn bài- HS theo dõi HD cách đọc

a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4, 6 Luyện đọc đúng: ( Tiếp sức cho em: Thưởng)

Việc 1: Luyện đọc phát âm đúng.

+ HS luyện đọc câu lần 1- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ màbạn trong nhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai

- GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc: Bok pa; lũ làng; quai súng.

- GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó

Trang 5

- Luyện đọc câu lần 2 nhận xét, sửa sai.

Việc 2: Luyện đọc đoạn trong nhóm ; trước lớp

- Đọc đoạn lần 1: HD giải nghĩa từ: Núp; Bok; càn quét; sao Rua; càn quét;mạnh hung; người Thượng

- Đọc đoạn lần 2: Rút câu dài luyện ( đọc cá nhân; nhóm, trước lớp)

- Chia sẻ cách đọc của bạn

- 1 em đọc cả bài ( h/s khá, giỏi)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí :

- Bước đầu đọc đúng câu văn; từ khó: Bok; lũ làng; công kênh

- HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ: Núp; Bok; càn quét; lũ làng; SaoRua; mạnh hung; người Thượng

- Giáo dục cho h/s tích cực đọc bài

- Tư học; hợp tác nhóm

+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Tiết 2

2 Tìm hiểu bài: (Quan tâm tiếp sức cho h/s còn non)

- Các nhóm trưởng điều hành.Thảo luận các câu hỏi ở SGK

? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? (H: dự Đại hội thi đua)

? Ở đại hội về anh Núp kể với dân làng những gì? (H: Đất nước mình bây giờ mạnhhung rồi, người Kinh; người Thượng; gái, trai già trẻ đánh giặc giỏi lắm )

? Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa? (H:Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nỗi đ/c Núp và làng Kông Hoa đâu)

- Hoạt động trước lớp:( Chọn câu mà đa số HS còn vướng mắc hoặc câu trọng tâm củabài để chia sẻ trước lớp)

* Nêu nội dung của bài? (HS phát biểu)

*Đánh giá:

+Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

- HS trả lời được nội dung các câu hỏi ở SGK HS chậm tiến bộ trả lời được 2-3 câu.-HS được nội dung bài : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiềuthành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp

-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

- Giáo dục cho h/s học tập tấm gương sáng yêu nước của anh hùng Núp

Trang 6

- Nhóm cử bạn trong nhóm mình đọc bài.

Hoạt động trước lớp: Thi đọc diễn cảm, nhận xét

- GV nêu nhiệm vụ của tiết học:- Kể lại được một đoạn của câu chuyện.HS khá giỏi kể

được một đoạn câu chuyện bằng lời của 1 nhân vật

1.HS tập kể lại đoạn mẫu trong SGK

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe.

******************************

Trang 7

Chính tả: ( nghe -viết ) ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :-Nghe viêt đúng chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi -Làm đúng bài tập điền tiêng có vần iu/uyu (bt2),bài tập 3 a/b

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đảm bảo tốc độ; nét chữ mềm mại, đẹp.

3 Thái độ: - Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài.

4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.

II Đồ dùng học tập: VBT; bảng phụ; bút lông; bảng con.

III.Hoạt động dạy học:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động: - HD viết lanh canh; Cồn Hến; nghi ngút

Việc 1: CTHĐTQ đọc: các nhóm viết

Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.

* Đánh giá:

- Tiêu chí: HS viết đúng và đẹp các từ trên, trình bày bảng cẩn thận

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng

HĐ1Hướng dẫn nghe viết:

Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại

Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.

- Đêm trăng trên hồ tây đẹp như thế nào? (H: nước trong vắt, mênh mông; trăng tỏasáng gợn sóng lăn tăn)

Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con: hây hẩy, rập rình; ngào ngạt.

Việc 4: Chia sẻ trước lớp

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ2 Viết bài vào vở

HS nghe viết bài vào vở.

- Hoạt động cá nhân: HS viết bài vào vở

- Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo vở kiểm tra

- Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trongnhóm

Trang 8

Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống iu hay uyu?

Đường đi khúc khu’ gầy khẳng kh kh’ tay

- Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở

- Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành HS đổi chéo vở kiểm tra kết quảcác bạn kiểm tra kết quả trong nhóm

Bài tập 3: Viết lời giải các câu đố sau(SGK):

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ:

TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập

phân loại , thay thế từ ngữ ( BT1, BT2)

- Đặt đúng dấu chấm( dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) vào chỗ trống trong đoạn văn (bài tập 3)

2 Kĩ năng: Tư duy, suy ngẫm tích cực chia sẽ kết quả với bạn; làm bài tốt.

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài.

4 Năng lực: Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề

Trang 9

II Đồ dùng học tập: GV: bảng phụ; nam châm; tranh ảnh minh họa phục vụ cho tiết

dạy HS: VBT; bảng con; bút lông

+Kĩ thật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập

2 Bài mới: Giới thiệu bài; ghi đề lên bảng.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: Chọn , xếp các từ ngữ sau vào bảng phân loại

- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự suy nghĩ và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao

-Hoạt động nhóm đôi: Hỏi - đáp, đánh giá bài cho nhau, sửa bài

-Hoạt động nhóm lớn: Các nhóm thi tìm nhanh từ theo yêu cầu bài tập

-Hoạt động cả lớp: Chia sẻ trước lớp , nhận xét, chốt giảng

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS tìm và phân loại từ đúng

Từ dùng miền Bắc Từ dùng miền nam

Bố; mẹ; anh cả;quả; bông; thơm; sắn;

Trang 10

+Kĩ thật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi; trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập.

Bài 2:Tìm các từ trong ngoặc đơn cùng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ.

- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự suy nghĩ và thực hiện các nhiệm vụ học tậpđược giao

Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả

Việc 2 Đặt đúng dấu chấm( dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) vào chỗ trống trong đoạn

văn bài tập

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS tìm được từ các từ trong ngoặc đơn cùng nghĩa: Gì- thế- à; gì; nó; tôi

- Hiểu nghĩa của đoạn thơ và tìm từ cùng nghĩa thay thế chính xác

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích môn học

- Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác

+ Phương pháp; Vấn đáp

+Kĩ thật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập

Bài 3: Em điền dấu câu nào vào mỗi ô trống dưới đây?

Cá heo ở vùng biển Trường Sa

- Hoạt động cá nhân: Điền dấu câu.

- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả

- Chia sẽ trước lớp Nhân xét, chốt:

* Đánh giá

+ Tiêu chí: - Điền dấu theo thứ tự: dấu chấm !; !; ! ?; !

- Hiểu nội dung đoạn văn để dử dụng dấu câu hợp lí

- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài

+ Phương pháp; Vấn đáp

+Kĩ thật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Khi nào dùng dấu chấm than!; dấu chấm ?

- Em hãy cùng người thân làm thêm bài tập trong sách nâng cao

Tập viết: ÔN CHỮ HOA I

I Mục tiêu:

Trang 11

1 Kiến thức: -Viết đúng chữ hoa I ( 1 dòng), Ô, K ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Ích

Khiêm ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí ( 1 lần) bằng cỡ chữnhỏ HS HTT viết đúng và đủ các dòng tập viết trên lớp

2 Năng lực: Viết đúng, đẹp

3 Thái độ: Rèn luyện cho h/s tính cẩn thận viết chữ đẹp.

4 Năng lực; - Phát triển năng lực thẩm mĩ, viết đúng, đẹp chữ hoa, năng lực tự giải

quyết vấn đề, hoàn thành bài viết đúng thời gian qui định

* Em Thưởng: - Viết được chữ hoa G (1 dòng Gi ) , Ô, T (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng : Gió đưa cành trúc la đà / Tiếng chuông Trấn

- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài

HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa Ô, K, J

Việc 1: HS luyện viết vào bảng nhóm: chữ hoa; từ ứng dụng; câu ứng dụng.

- Ông Ích Khiêm

Việc 2: Giới thiệu từ ứng dụng.: Ông Ích Khiêm là tên riêng.

*GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ

- Giải thích câu ứng dụng: " Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí "

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: Ít, chắt chiu, phung phí vào bảng con

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trong nhóm

Đánh giá:

+ Tiêu chí HS viết đúng, đẹp các con chữ hoa Ô, K, J

-Rèn kĩ năng viết chữ mềm mại, đúng,đẹp

-Tích cực viết bài.

-Tự học và gải quyết vấn đề

+ PP: Quan sát,vấn đáp, PP Viết

+KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng Viết nhận xét

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: (Quan tâm em Hiển; Thưởng)

Việc 1: HS đọc tư thế ngồi viết.

Trang 12

Việc 2:HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.

Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ bình bầu bạn viết đẹp

- GV thu vở nhận xét

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS nắm và viết đúng chữ hoa chữ G, Ô, T, tên riêng và câu ca dao trong bài.; Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Viết cẩn thận; Phát triển năng lực thẩm mĩ, viết đúng, đẹp; Tự học và giải quyết vấn đề.

1 Kiến thức: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán đúng, nhanh Làm bài tập: 1,2,3,4

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài

4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác

II.Đồ dùng học tập: Bảng nhóm, bút lông; nam châm.

III Hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

- TBHT cho lớp chơi trò chơi tự chọn

Chủ tịch Hội đồng tự quản chia sẻ

2 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng.

Trang 13

Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm.

Việc 3: Chia sẽ trước lớp Nhận xét, chốt

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời,

Bài 2 : HS nêu bài toán sau đó giải vào vở ( SGK trang 62 )

- Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở

- Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả

- Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trongnhóm Chia sẽ trước lớp, GV chốt

Bài 3 : Bài toán (SGK trang 62 ) Tiếp sức cho em Thưởng; ThủyTiên

- Việc1: Phân tích bài toán

- YC học sinh đọc bài toán

Bài toán cho biết gì? (H Đàn vịt có : 48 con

Có:1/8 số vịt bơi dưới ao

Trên bờ ? con vịt)

- Lập kế hoạch giải bài vào vở

- Việc 2: Chia sẽ kết quả trong nhóm- trước lớp

- Việc 3: Nhận xét, chốt kiến thức

Bài giải

Số vịt bơi dưới ao là: 48 : 8 = 6 (con)

Số vịt bơi dưới bờ là 48 – 6 = 42 (con)

Đáp số: 48 con

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS biết giải bài toán bằng 2 phép tính

- Rèn kĩ năng giải toán nhanh,thành thạo

- Tự học và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp: vấn đáp; tổng hợp

+Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, Định hướng học tập

Trang 14

Bài 4 : Xếp 4 hình tam giác thành một hình sau (xem hình vẽ)

- Việc 1: Làm bài cá nhân

- Việc 2; Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm

- Việc 3: Nhận xét chốt kết quả

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS biết xếp hình theo hình vẽ chính xác

- Rèn kĩ năng tư duy khéo léo sánh tạo khi xếp hình

1 Kiến thức: Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý.

2 Kĩ năng: Trình bày bức thư đủ 3 pần; Dùng từ chính xác; diễn đạt lưu loát

3 Thái độ: - Giáo dục cho h/s biết yêu quý tình bạn.

4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.

II Đồ dùng dạy học : GV: Bảng nhóm; nam châm; bút lông

HS: VBT; giấy nháp.

III.Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1 Khởi động: KT việc chuẩn bị bài của học sinh.

2 Bài mới: Giới thiệu bài; ghi đề lên bảng

HĐ1.Hình thành kiến thức:

* Nói được những điều em định viết thư cho bạn qua gợi ý SGK

a, Lý do viết thư (Em biết về bạn qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình )

b, Nội dung bức thư (Em tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn bạn cùng thi đua học tốt )

- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự suy nghĩ và thực hiện các nhiệm vụ học tập đượcgiao

-Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả

*Đánh giá

Trang 15

+ Tiêu chí: HS nắm được cấu tạo của bài văn viết thư.

- Hiểu được cách viết một bức thư

- Giáo dục cho học sinh làm bài cẩn thận

- Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác

+Phương pháp: Vấn đáp

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ2 Luyện tập : Viết bức thư cho bạn để làm quen và hẹ bạn thi đua học tốt.

* HS viết bài vào vở.

Hoạt động nhóm đôi: Đọc bài cho nhau nghe để bổ sung

Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm.Chia sẽ trước lớp.Các nhóm nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương h/s làm bài tốt

*Đánh giá

+ Tiêu chí: HS viết được bức thư cho bạn đầy đủ 3 phần.

- Nội dung đảm bảo kiến thức cần đạt: làm quen và hẹn bạn thi đua học tốt Bộ cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc

- Hiểu được cách viết một bức thư

- Giáo dục cho học sinh yêu của tình bạn

- Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác

1 Kiến thức: - Bước đầu thuộc bảng nhân 9

2 Kĩ năng: vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9 Làm bài tập: 1,2,3,4

3 Thái độ: - Giáo dục cho h/s làm bài nhanh, đúng

Trang 16

4 Năng lực: Tự học và gải quyết vấn đề, hợp tác.

II Đồ dùng học tập: GV: Bảng nhóm, nam châm

HS: Bảng con; bút dạ.

III Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1 Khởi động:

- H chơi trò chơi “ truyền điện ” nêu một số bảng nhân đã học

H cả lớp chia sẻ sau khi chơi

2 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng.

HĐ1.HD lập bảng nhân 9.

- Việc 1: Quan sát mô hình chấm trò cho biết:

- Có mấy chầm tròn? (H : 9 chấm tròn)

9 chấm tròn được lấy ra mấy lần ( H: lấy ra 1 lần)

- Việc 2: YC h/s lập phép tính (H: 9 x 1); 9 nhân 1 bằng mấy? (H : 9 x 1 = 9); GV ghi bảng 2 h/x nhắc lại; nhóm ; lớp

- Có mấy chầm tròn? (H : 9 chấm tròn)

9 chấm tròn được lấy ra mấy lần ( H: lấy ra 2 lần)

- YC h/s lập phép tính (H: 9 x 2); 9 nhân 2 bằng mấy? (H : 9 x 2 = 18); GV ghi bảng 2h/x nhắc lại; nhóm ; lớp

9 chấm tròn được lấy ra mấy lần ( H: lấy ra 3 lần)

- YC h/s lập phép tính (H: 9 x 3); 9 nhân 3 bằng mấy? (H : 9 x 2 = 27); GV ghi bảng 2h/x nhắc lại; nhóm ; lớp

* Tương tự yêu cầu các nhóm tiến hành lập các phép tính còn lại Chia sẽ trong nhóm trước lớp GV nhận xét, ghi lên bảng

- Việc 3: Gọi các nhân đọc; nhóm đọc, lớp đọc

- Việc 4: Tổ chức cho các bạn học thuộc lòng bảng nhân 9 trong nhóm

* GV: - Hai tích liền kề của bảng nhân 9 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: Bước đầu biết lập bảng nhân 9; Thuộc bảng nhân 9

- Hiểu mối quan hệ 2 tích liền kề trong bảng nhân hơn kém nhau 9 đơn vị

Trang 17

9 x 5 = ; 9 x 8 = ; 9 x 9 = ; 9 x 10 = ; 0 x 9 = ; 9 x0 =

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân, làm vào phiếu.

- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả

-Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm

(Chọn bài mà đa số HS còn vướng mắc hoặc phần trọng tâm của bài để chia sẻ trướclớp)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: Ghi kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 đúng

- Vận dụng bảng nhân 9 ghi kết quả chính xác

- Mạnh dạn tự tin ,trình bày kết quả lưu loát, đúng

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích môn học

- Việc 1: Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở

- Việc 2: Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm

- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích môn học

- Tự học và giải quyết vấn đề

-Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật :Đặt câu hỏi, trình bày miệng; Nhận xét bằng lời

Bài 3 : HS đọc bài toán sau đó giải vào vở ( SGK trang 63)

-Việc 1: Đọc bài toán, phân tích bài toán, lập kế hoạch giải bài vào vở

-Việc 2: Chia sẽ trong nhóm, trước lớp.- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả

- Việc 3: Nhận xét, chữa bài

Trang 18

Bài giải

Lớp 3B có số bạn là:

9 x 3 = 27 (bạn)Đáp số: 27 bạn

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: Giải được bài toán có lời văn bằng phép tính nhân

- Rèn kĩ năng tư duy giải toán tốt

- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo

- Giáo dục cho h/s lòng yêu thích môn học

- Tự học và giải quyết vấn đề

+Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật :Đặt câu hỏi, trình bày miệng; Nhận xét bằng lời

Bài 4 : Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Hoạt động cá nhân: HS lấy bút chì làm vào SGK

- Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trongnhóm

- Hoạt động tòn lớp: Chữa bài, chốt kiến thức

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nắm muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta lấy số đó cộng thêm 9

- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm,ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.

- Hiểu từ ngữ: Bến Hải; Hiền Lương; đồi mồi; bạch kim ; nội dung bài:Tả vẻ đẹp kỳdiệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

2Kĩ năng: Đọc đúng, ngắt nghỉ chính xác, bước đầu giọng đọc thể hiện diễn cảm.

3Thái độ: - Giáo dục cho h/s biết bảo vệ và giữ gìn vẽ đạp của biển Cửa Tùng

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w