1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

66 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 211,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế, hệ thống pháp luật tài chính kế toán, lành mạnh hóa quan hệ và các hoạt động tài chính.Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH.

1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh.

1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán nói chung.

− Kế toán ra đời và phát triển cùng với nền kinh tế hang hóa, lúc đầu hình thành từ việc ghi chép giản đơn, do yêu cầu quản lý của chủ sở hữu nó ngày càng phát triển và hình thành các hình thức kế toán như ngày nay

− Ngày nay sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế, hệ thốngpháp luật tài chính kế toán, lành mạnh hóa quan hệ và các hoạt động tài chính

− Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh

tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế

− Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính đảm nhiệm vai trò cung cấp thông tin có ích cho các quyết định kinh tế

− Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tài chính nhà nước và rất cần thiết và quan trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.1.2. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

− Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đó được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân toàn doanh nghiệp nói riêng

− Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị trường Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân đối sản xuất giữa ngành,các khu vực trong nền kinh tế quốc dân

− Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 2

− Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.

1.2. Tổ chức bộ máy doanh nghiệp,bộ máy kế toán.

a. Chức năng ,nhiệm vụ cơ bản của bộ máy doanh nghiệp

− Giám đốc : Là người tổ chức, quản lý và điều hành Trung tâm Theo dõi việc thực hiện các mệnh lệnh của các cán bộ công nhân viên cấp dưới Đồng thời, cũng thực hiện chỉ thị của cấp trên bàn giao cho các nhân viên để thực thi

− Phó giám đốc: Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, hỗ trợ giám đốc trong việc chỉ đạo kinh doanh của trung tâm, trợ giúp các bộ phận của trung tâm khi cần thiết Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của các bộ phận của trung tâm, báo cáo cho giám đốc toàn bộ hoạt động của tất cả cán bộ nhân viên và thay mặt giám đốc truyền tải nội dung, phương hướng hoạt động

− Phòng kế toán : Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực về công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm toán nội bộ, công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của Trung tâm, quản lý vốn,tài sản của Trung tâm, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Trung tâm, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

− Phòng Hành chính : có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Lãnh đạo Trung tâm phối hợpcác hoạt động chung giữa các phòng chuyên môn trong Trung tâm; Làm đầu mối quan hệvới các đơn vị khác theo sự phân công của Lãnh đạo Trung tâm ; thực hiện công tác tổng hợp, điều phối theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác tổ chức, hành chính, quản trị đối với Trung tâm, đảm bảo tính thống nhất, liên tục và đạt hiệu quả

− Phòng kỹ thuật: Quan tâm chăm sóc tất cả các hệ thống máy móc trang thiết bị của trung

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng hành

chính

Trang 3

vật chất kỹ thuật của trung tâm và bộ phận khách hàng Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật còn tham gia đóng góp ý kiến trong việc lắp đặt các trang thiết bị tại trung tâm, kiểm tra các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật của các trang thiết bị chuyên dùng trong trung tâm và quan tâm tới các yếu tố kĩ thuật của bộ phận khách hàng.

- Phòng kinh doanh : thực hiện việc bán các dịch vụ của trung tâm bằng cách tư vấn, cung cấp thông tin cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ của trung tâm ; giao dịch đón tiếp, trả lời thắc mắc cho khách hàng, thông báo đến các bộ phận liên quan cùng phối hợp ; lập các hóa đơn thanh toán và thu tiền khách nộp lại về phòng kế toán, làm cầu nối giữa các dịch vụ khác ở trong và ngoài trung tâm ; thực hiện nhiệm vụ liên lạc thông tin, trả lời điện thoại, giải quyết các vấn đề vướng mắc khi khách hàng cần, hướng dẫn và thông báocác bộ phận cần thiết để khách liên hệ ; phối hợp với các bộ phận bảo vệ, kỹ thuật để duy trì hoạt động ổn định của bộ phận cửa hàng

1.2.2. Tơ chức bộ máy kế toán.

b. Chức năng ,nhiệm vụ cơ bản của bộ máy kế toán

− Kế toán trưởng : Là người có quyền hành cao nhất trong bộ máy kế toán củaTrung tâm Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước về công tác kế toán tài chính của toàn Trung tâm Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính và quản trị DN

− Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, Giám đốc của Trung tâm và pháp luật nhà nước về nhiệm vụ được phân công Tham mưu giúp kế toán trưởng kiểm tra kỹ chứng từ thanh toán CPSX tại Trung tâm, lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống

kê, báo cáo thuế, tính giá thành sản phẩm

− Kế toán thanh toán: Thu chi các loại tiền mặt, chứng khoán có giá qua quỹ Trung tâm theo các phiếu thu, chi hợp lệ Mở sổ quỹ theo dõi thu, chi phát sinh hàng ngày Cuối mỗi ngày phải cùng với kế toán theo dõi đối chiếu và rút số dư Cuối tháng phải cân đối rút số dư ghi vào sổ quỹ có chữ ký của kế toán theo dõi quỹ và

kế toán trưởng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KT TSCĐ-Vốn bằng tiền

Trang 4

− Kế toán TSCĐ,Vốn bằng tiền: Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước,lập các báo cáo về TSCĐ của doanh ngiệp; kế toán tiến ahnhf phân tích tình hình trang bị ,huy động ,bảo quản, và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ.

− Kế toán bán hàng : Giao dịch đón tiếp, trả lời thắc mắc cho khách hàng, thông báo đến các

bộ phận liên quan cùng phối hợp Lập các hóa đơn thanh toán và thu tiền khách nộp lại vềphòng kế toán, làm cầu nối giữa các dịch vụ khác ở trong và ngoài trung tâm Thực hiện nhiệm vụ liên lạc thông tin, trả lời điện thoại, giải quyết các vấn đề vướng mắc khi khách hàng cần, hướng dẫn và thông báo các bộ phận cần thiết để khách liên hệ Phối hợp với các bộ phận bảo vệ, kỹ thuật để duy trì hoạt động ổn định của bộ phận cửa hàng

1.3. Hình thức kế toán Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung "

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở

sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 5

1.4. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Bán hàng( hay gọi là tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hóa trong mối quan hệ này doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứng vơi giá trị hàng hóa đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng , quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện sau:

+ Gửi hàng cho người mua

+ Người mua đã trả tiền hay chấp nhận thanh toán

Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận được tiền hoặc giấy chấp nhận thanh toán của người mua 2 việc này có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc hoặc không đồng thời tùy theo phương thức bán hàng của doanh nghiệp

Trang 6

− Kết quả của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt động lưu chuyển hàng hóa , nó là khoản chênh lệch khi lấy doanh thu bán hàng thuầntrừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.

− Xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt độngkhác

− Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:+ Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa , dịch vụ bán ra tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.+ Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán làm tròn với nghĩa vị Nhà nước

+ Cung cấp thông tin chính xác , trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác địnhkết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanhnghiệp

 Như vậy công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công việc quantrọng của doanh nghiệp nhắm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóabán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Song đểphát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổchức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải nắmvững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh

1.5 Những nguyên tắc kế toán.

1.5.1 Nguyên tắc kế toán về các khoản doanh thu

- Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trịhợp lý của các khoản được quyền nhận,không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đượctiền

- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thểxung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bảnchất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

Trang 7

- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết cácgiao dịch để ápdụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định củaChuẩn mực kế toán “Doanh thu”.

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọicủa giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ

+ Ví dụ khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng hóa củađơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất giao dịch làgiảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi làkhuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu khôngmua sản phẩm Trường hợp này giá trị sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánhvào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản phẩm đó phải được ghinhận

+ Ví dụ: Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bịthay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thìphải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết

bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc Giá trị của sản phảm, hànghóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại vàtrong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ vàđược ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

- Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có tráchnhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) vàchưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiệnhoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưathực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã cónghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh

do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sảntài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện

- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

+ Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo

vệ môi trường) phải nộp;

+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

Trang 8

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

+ Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thờiđiểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanhthu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảmdoanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kếtoán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi cácchỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khácnhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xácđịnh số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báocáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp khôngnhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

- Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộctrong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từngđơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có

sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vàochứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập Báo cáo tài chính tổnghợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phảiđược loại trừ

- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phảnánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác địnhkết quả kinh doanh

1.5.2 Nguyên tắc các khoản chi phí;

1.5.2.1 Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tươnglai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

1.5.2.2 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chiphí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phùhợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột vớinguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩnmực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

Trang 9

1.5.2.3 Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàngtồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọnphương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp

áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ

kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

1.5.2.4 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiềnlương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ

1.5.2.5 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

1.5.2.6 Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.5.3 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quảhoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuêhoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoảnchi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của

kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ,hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chitiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Trang 10

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanhthu thuần và thu nhập thuần.

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.5.4 Nguyên tắc khác chi phối tới doanh thu và chi phí;

- Nguyên tắc thận trọng;

- Nguyên tắc phù hợp;

- Nguyên tắc kế toán dồn tích;

1.5.5 Công thức xác định;

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hóa đơn ( bên có TK 511, 512)

(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực thu = (1) – ( tiền thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

(3) Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ = (2) – ( khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại )

(4) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = (3) – Gía vốn hàng bán

(5) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = (4) + Doanh thu hoạt động tài chính – (chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

(6) Lợi nhuận khác = Thu nhập hoạt động khác – chi phí hoạt động khác

(7) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +lợi nhuận khác

(9) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = (7) – chi phí thuế TNDN hiện hành +chi phí thuế thu nhập hoãn lại

1.5.6 Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Nguyên tắc kế toán

a/ Không hạch toán vào tài khoản 521 các trường hợp sau:

- Trường hợp xác định được số tiền chiết khấu khi bán hàng số lượng lớn, kế toán đượcthể hiện khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng là

Trang 11

khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán là giá đã trừ chiết khấuthương mại- doanh thu thuần) và kế toán không sử dụng tài khoản 521 để hạch toán.

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mấtphẩm chất hay không đúng quy cách đã cam kết Kế toán đã giảm trừ khoản giảm giávào số tiền trên hóa đơn cho người mua (giá bán là giá đã giảm) thì cũng không sử dụngtài khoản này để hạch toán

b/ Hạch toán vào tài khoản 521 các trường hợp sau:

- Trường hợp không xác định được số tiền chiết khấu, như: số tiền chiết khấu thươngmại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuốicùng, (mua nhiều lần), giá chưa trừ chiết khấu; cuối kỳ mới xác định được số lượnghàng bán và chiết khấu (đại lý, siêu thị), thì kế toán sử dụng tài khoản 521 để hạch toán

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá saukhi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn)

do hàng bán kém, mất phẩm chất

- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản 521 dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân, như: vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Phương pháp hạch toán.

- Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Trang 12

- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Lưu ý:

Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác (như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ), bản chất là giảm giá hàng bán, thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán.

- Biên bản kiểm nghiệm

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu kê toán

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

Trang 13

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh ghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu và doanh hu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và oanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)được xác định là đã bán rong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếudùng cho các ngành sản xuất vật chất như : nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâmnghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh hu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán , các ngành kinh doanhnhư giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹthuật, dịch vụ kế toán, kiểm oán,

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu từ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm

vụ cung cấp sản phẩm, hànghoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng đểphản ánh DT cho thuê bất động sản , thanh lý bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanhthu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như:Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanhthu khác

1.7.2 Nội đung, kết cấu TK 515;

Trang 14

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.7.3 Nội dung, kết cấu TK 521;

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớnnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụtrong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảmgiá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cáchnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụtrong kỳ

1.7.4 Nội dung, kết cấu giá vốn hàng bán ( TK 632);

Trang 15

1.7.4.1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên.

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết)

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyêngiá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh;

Trang 16

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là

đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phátsinh)

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đãtiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vàogiá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.7.4.2 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ

1.7.4.2.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

1.7.4.2.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

Trang 17

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thànhphẩm”;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định

là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.7.5 Nội dung, kết cấu chi phí tài chính ( TK635);

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tàichính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đãtrích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

Trang 18

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.7.6 Nội dung, kết cấu chi phí bán hàng (TK 641);

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" đểtính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bánhàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiềnlương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuấtdùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đónggói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vậnchuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảoquản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụphục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiệntính toán, phương tiện làm việc,

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộphận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở

TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

Trang 19

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp chokhâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hànghoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phátsinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phậnbán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hộinghị khách hàng

1.7.7 Nội dung Kết cấu chi phí quản lý doanh nghiệp ( TK 642);

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộnhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chocông tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

Trang 20

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùngchung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiếntrúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như:thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu

kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theophương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phítrả cho nhà thầu phụ

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lýchung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

1.7.8 Nội dung, kết cấu thu nhập khác ( TK711);

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ

1.7.9 Nội dung, kết cấu chi phí khác (TK811);

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

1.7.10 Nội dung, kết cấu chi phí thuế TNDN (TK 821);

Trang 21

a) Kết cấu và nội dung phản ánh chung

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trongnăm);

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãnlại phát sinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 - “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thunhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong nămlớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh trong năm);

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành trong năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

Trang 22

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinhbên Có TK 8212 -“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳvào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911

- “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dưcuối kỳ

c) Kết cầu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại

Bên Nợ:

Trang 23

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trongnăm);

- Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các nămtrước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong nămlớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 – “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có:

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Tài khoản 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuốikỳ

1.7.11 Nội dung, kết cấu TK911;

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi

Bên Có:

Trang 24

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bántrong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.8. Phương pháp kế toán.

1.8.1 Phương pháp hạch toán TK 511;

* Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch

vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịuthuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, cáckhoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghinhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhậndoanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phảinộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:

- Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phảicăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quyđổi ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ"

Trang 25

- Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thutương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

* Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp

lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm Trườnghợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theogiá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh

các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi traođổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khinhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 26

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi traođổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khitrả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

* Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bántrả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa cóthuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay) Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bánhàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

* Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thaythế:

a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán

và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Trang 27

* Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàngtruyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phầndoanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phíhoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng đượccác điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng,

kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấpdịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi,khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyểnsang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xongnghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiếtkhấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảmgiá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệchgiữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đóđược ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanhtoán với bên thứ ba, ghi:

Trang 28

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanhthu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đạilý) Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba)

+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch muađứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, sốtiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch

vụ cung cấp cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 112, 331

* Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toánphản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ Khi phát hành hoá đơn thanhtoán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 29

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)

- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thựchiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế

GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)

Có các TK 111, 112, (tổng số tiền trả lại)

- Trường hợp thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại điểm 1.6.12 Điều này thì kếtoán được ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước

* Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156

- Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra củahàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Trang 30

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, …

b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theodõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phầnthuyết minh Báo cáo tài chính

- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoáđơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lýphải trả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Trang 31

a) Kế toán tại đơn vị bán

- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội

bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơnGTGT, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn)

Có các TK 155, 156

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ rabên ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn:

+ Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có 136 - Phải thu nội bộ

+ Phản ánh doanh thu, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b) Kế toán tại đơn vị mua

- Khi nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do đơn vị hạch toán phụ thuộc trongnội bộ doanh nghiệp chuyển đến, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:

Trang 32

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

+ Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

3.10.2 Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trongnội bộ doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nộibộ)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Ghi nhận giá vốn hàng bán như giao dịch bán hàng thông thường

3.11 Đối với hoạt động gia công hàng hoá:

a) Kế toán tại đơn vị giao hàng để gia công:

- Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có các TK 152, 156

- Ghi nhận chi phí gia công hàng hoá và thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 33

b) Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công:

- Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin

về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần thuyết minh Báo cáo tàichính

- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

3.12 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kếhoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đãhoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáotài chính, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiềnkhách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khốilượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cáchđáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên

Ngày đăng: 13/03/2019, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w