1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả năng hình thành cây hom dạ hương (CESTRUM NOETURNUM MURRAY) tại trường đại học nông lâm thái nguyên

88 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÀNG NHÀNGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG CESTRUM NOETURNUM MURRAY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

GIÀNG NHÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH

ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG

(CESTRUM NOETURNUM MURRAY)

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2014-2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

GIÀNG NHÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐNGOẠI CẢNH ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG

(CESTRUM NOETURNUM MURRAY)

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌCNÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K46 - LN Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2014-2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Hương Giang

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thântôi Các số liệu là kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, chưa công bố trêncác tài liệu khác, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học

ThS Trần Thị Hương Giang Giàng Nhà

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, giáo viên hướng dẫn, tôi thực

hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả

năng hình thành cây hom Dạ hương (CESTRUM NOETURNUM MURRAY) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, tôi nhận được sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, ban bè, gia đình Đặc biệt là sự quan tâm của cô giáo ThS Trần Thị Hương Giang đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian

thực tập để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đến nay, khóa luận đãhoàn thành, nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự giúp đỡ quýbáu đó

Trong quá trình thực hiện khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

và các bạn sinh viên để giúp tôi hoàn thành khóa luận được tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Giàng Nhà

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu nhiệt độ không khí trong thời gian thực hiện thí

nghiệm tại thành phố Thái Nguyên 20Bảng 3.1: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 29Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương của các công thức thí nghiệm

theo định kỳ theo dõi 30Bảng 4.2: Khả năng ra rễ của hom cây Dạ hương của các CTTN 31Bảng 4.3: Khả năng ra chồi của hom cây Dạ hương của các CTTN 36Bảng 4.4: Tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương của các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 40Bảng 4.5: Khả năng ra rễ của hom cây Dạ hươngở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 41Bảng 4.6: Khả năng ra chồi của hom cây Dạ hương của các CTTN 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Ảnh cây hoa Dạ hương 21

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về loại giá thể 24

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ánh sáng 24

Hình 3.3: Ảnh cắm hom 26

Hình 3.4: Ảnh thu thập số liệu 28

Hình 4.1: Tỷ lệ sống của hom Dạ hương ở các loại giá thể cắm hom 30

Hình 4.2a: Ảnh ra rễ của hom cây Dạ hương ở các CTTN về giá thể 32

Hình 4.2b: Tỷ lệ (%) ra rễ của hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 32

Hình 4.2c: Số rễ trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 33

Hình 4.2d: Chiều dài rễ trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 34

Hình 4.2e: Chỉ số ra rễ của cây hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 35

Hình 4.3a: Ảnh ra chồi của hom cây Dạ hương 37

Hình 4.3b: Tỷ lệ (%) ra chồi của hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 37

Hình 4.3c: Số chồi trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 38

Hình 4.3d: Chiều dài chồi trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 39

Hình 4.3e: Chỉ số ra chồi của cây hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 39

Hình 4.4: Tỷ lệ (%) sống của hom cây Dạ hương ở CTTN về ánh sáng 41

Trang 7

Hình 4.5a: Ảnh ra rễ của hom cây Dạ hương ở các CTTN về ánh sáng 42Hình 4.5b: Tỷ lệ (%) ra rễ của hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 42Hình 4.5c: Số rễ trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 43Hình 4.5d: Chiều dài rễ trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 44Hình 4.5e: Chỉ số ra rễ của cây hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 44Hình 4.6a: Ảnh ra chồi của hom cây Dạ hương 46Hình 4.6b: Tỷ lệ (%) ra chồi của hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 46Hình 4.6c: Số chồi trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 47Hình 4.6d: Chiều dài chồi trung bình/hom Dạ hương ở các công thức thí

nghiệm về ánh sáng 48Hình 4.6e: Chỉ số ra chồi của cây hom Dạ hương ở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 49

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTTN : Công thức thí nghiệm

CT : Công thức

TB : Trung bình

IAA : Axit Indol-axitic

IBA : Axit Indol-butilic

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỤC LỤC vii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 2

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3

2.1.1 Cơ sở tế bào học 3

2.1.2 Cơ sở di truyền học 3

2.1.3 Sự hình thành rễ bất định 5

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom 6

2.1.5 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom 14

2.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 15

2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 15

2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 16

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 20

2.3.1 Vị trí địa lý địa hình 20

2.3.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 20

2.4 Đặc điểm cây Dạ hương 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 10

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể cắm hom đến khả năng hình thành cây hom Dạ hương 30

4.1.1 Kết quả về tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương 30

4.1.2 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể cắm hom đến khả năng ra rễ của hom cây Dạ hương 31

4.1.3 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra chồi của hom cây Dạ hương 36

4.2 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng hình thành cây hom Dạ hương 40

4.2.1 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương 40

4.2.2 Kết quả về khả năng ra rễ của hom cây Dạ hương ở các công thức thí nghiệm về ánh sáng 41

4.2.3 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng ra chồi của hom cây Dạ hương 45

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Dạ hương(CESTRUM NOETURNUM MURRAY),thuộc họ cà,

thân thẳng gần uốn, cây bụi thường xanh Cành non màu xanh, lá mọc lệch,

bề mặt bóng, hoa mọc nách hoặc đỉnh, màu trắng hoặc vàng nhạt, thơm vềđêm nên gọi là hoa dạ hương

Cây nhỡ hơi trườn, cao 2-4m, vỏ xám trắng Lá đơn mọc so le, hình bầudục, dài 5-8cm, đầu nhọn, gốc thuôn đầu thành cuống ngắn, không lông, gânphụ 5-7 cặp Chuỳ hoa ở nách lá hay ở ngọn Hoa vàng vàng hay trắng xanh;

nở vào cuối mùa xuân đài ống dài bằng thuỳ đài; tràng dài 2 cm, thuỳ cánhdài 4-5mm; nhị 5, đính ở gần miệng ống Quả mọng tròn dài, màu trắng.Các

bộ phận của thân cây có chứa tinh dầu thơm, gỗ đốt thơm như hương trầm.Đặc biệt rễ cây có chứa chất Safrol – thành phần rất có giá trị trong công nghệchế biến thực phẩm và mỹ phẩm [18]

Thời kỳ hoa nở lâu dài từ tháng 5-10, nguyên sản sở các nước nhiệt đớichâu Mỹ; nay được trồng khắp các nước nhiệt đới và ôn đới Cây hoa dạhương có tính thích ứng mạnh, ưa ấm, sáng, thoáng gió, sợ rét, yêu cầu đất tơixốp, mọc nhanh dễ trồng

Cây được trồng làm cây cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viênhoặc được trồng ở trong nhà.Có lẽ không loại cây nào đuổi muỗi hiệu quảbằng cây dạ hương.Tuy vậy, hoa dạ hương lại có thể khiến một số ngườichóng mặt và nhức đầu khi hít phải mùi Do đó, nếu muốn trồng dạ hương chỉcần 1-2 chậu đã đủ

Cây hoa dạ hương rất dễ trồng chịu được mọi điều kiện bất thuận, chohoa về mùa hè.Nhân giống bằng giâm cành vào đầu xuân.Do đó để có cây

Trang 12

giống trồng chúng ta có thể tạo cây con bằng cách giâm hom.Nhân giốngbằng hom là phương thức nhân giống được dùng rộng rãi cho một số loài câynhư cây rừng, cây cảnh và cây ăn quả Là phương pháp có hệ số nhân giốngcao, phù hợp với quy mô lớn và sản phẩm cuối cùng cho một số lượng câygiống đồng đều về mặt chất lượng di truyền.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụthuộc bởi ba yếu tố chính là: khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn

và vị trí của hom), các chất kích thích ra rễ và môi trường giâm hom (giá thể,

độ ẩm, ánh sáng, )

Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng

của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả năng hình thành cây hom Dạ hương (CESTRUM NOETURNUM MURRAY)tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Lựa chọn được loại giá thể, chế độ ánh sángphù hợp cho nhân giống

cây Dạ hương (CESTRUM NOETURNUM MURRAY)bằng phương pháp giâm hom

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Các kết quả nghiên cứu là cơ sở nghiên cứu khoa học cho các nghiêncứu tiếp theo

+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, biết áp dụng và kếthợp giữa lý thuyết và thực hành

+ Tạo cho sinh viên một tác phong làm việc làm tự lập khi ra thực tế

Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất cây giống Dạ hương bằngphương pháp giâm hom

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Thực vật có hai hình thức sinh sản chủ yếu là sinh sản vô tính và sinhsản hữu tính Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản trong đó có sự kết hợpgiao tử đực và giao tử cái để tạo thành hợp tử lưỡng bội Hợp tử phát triểnthành cá thể mới Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không qua thụ tinh,

nó bao gồm sự kết hợp của vô tính và các dạng sinh sản dinh dưỡng

Giâm hom là phương pháp nhân giống cây trồng bằng cơ quan sinhdưỡng Cơ sở khoa học của phương pháp là sau khi tiến hành giâm hom, dướiảnh hưởng của các chất nội sinh trong tế bào như auxin, cytokinin khi gặpnhững điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp thì rễ được hình thành và chọcthủng biểu bì đâm ra ngoài

2.1.1 Cơ sở tế bào học

Năm 1902 Nhà sinh lý thực vật người đức Haberladt, đã tiến hành nuôicấy mô tế bào thực vật dể chứng minh tế bào là toàn năng Tế bào có tính toànnăng thể hiện như sau: Bất cứ tế bào nào hoặc mô tế bào nào thuộc cơ quannhư rễ, thân, lá đều chứa hệ gen giống như tất cả các tế bào sinh dưỡng kháctrong cơ thể, đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh

Khả năng hình thành rễ và thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền củaloài cây, bộ phận của cây làm giống cũng như loài tế bào đã phân hóa của cây

2.1.2 Cơ sở di truyền học

Sinh vật bậc cao được phát triển từ một tế bào hợp tử qua nhiều lầnphân bào liên tiếp cùng với quá trình phân hóa các cơ quan Đặc trưng củahình thức phân bào trên là số lượng NST của tế bào khởi đầu và tế bào mớiđược phân chia như nhau nên được gọi là phân bào nguyên nhiễm hay nguyên

Trang 14

phân Phân bào nguyên nhiễm là quá trình phân chia tế bào mà kết quả từ một

tế bào ban đầu cho ra hai tế bào con có số lượng NST cũng như cấu trúc vàthành phần hóa học của nó giống như tế bào ban đầu Nhờ có quá trìnhnguyên phân mà các NST được phân phối đồng đều, chính xác cho các tế bàocon Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST tự tái bản trước tiên theo chiềudọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp theo NST phân chia vềcác tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có bộ NST như nhau và giống

tế bào ban đầu Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ thể tăng lên,sau đó nhờ có quá trình phân hóa các cơ quan trong quá trình phát triển cá thể

mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh Đây là một quá trình đảm bảo cho câycon duy trì tính trạng của cây mẹ

Theo viện sĩ Maximop, mỗi bộ phận của cây, ngay đến mỗi tế bào,đều có tính độc lập về mặt sinh lí rất cao Chúng có khả năng khôi phục lạicác cơ quan, bộ phận không đầy đủ và trở thành một cá thể mới hoàn chỉnh.Trong cơ thể thực vật, nước và các chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ

rễ lên lá theo mạch gỗ, còn các sản phẩm hữu cơ sản xuất ở lá được chuyểnxuống gốc (rễ, củ, …) theo mạch rây Khi ta cắt đứt con đường vận chuyểntheo mạch rây, các sản phẩm hữu cơ sẽ tập trung ở các tế bào vỏ của phần bịcắt Các chất hữu cơ này cùng với chất điều hoà sinh trưởng Axin nội sinh(được tổng hợp ở ngọn cây chuyển xuống) sẽ kích thích sự hoạt động củatượng tầng và hình thành mô sẹo, rồi sau đó hình thành rễ từ mô sẹo ở chỗ bịcắt, khi gặp điều kiện thuận lợi Quá trình hình thành rễ bất định này có thểchia làm ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tái phân chia tượng tầng

- Giai đoạn 2: Xuất hiện mầm rễ

- Giai đoạn 3: Sinh trưởng và kéo dài của rễ, rễ đâm qua vỏ ra ngoài Hom của các loài cây thân gỗ đều được lấy từ thân cây non hoặc cànhnon của cây (bao gồm cả chồi vượt) Các loại cành giâm thường gặp là cành

Trang 15

non, cành hóa gỗ chủ yếu, cành nửa hóa gỗ và cành hóa gỗ Tùy thuộc vàocác yếu tố như đặc tính loài cây, điều kiện thời tiết lúc giâm hom… mà chọncành có khả năng ra rễ cao nhất.

2.1.3 Sự hình thành rễ bất định

Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất địnhcủa một đoạn thân hoặc cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành cơ thểmới

Rễ bất định là những rễ được hình thành về sau này của các cơ quansinh dưỡng như cành, thân lá Rễ bất định có thể được hình thành ngay trêncây nguyên vẹn (cây đa, cây si ), nhưng khi cắt cành khỏi cơ thể mẹ là điềukiện kích thích sự hình thành rễ và người ta vận dụng để nhân bản vô tính

Rễ bất định củahầu hết thực vật được hình thànhsau khi cắt cành khỏicây mẹ, nhưng cũng có một số loài rễ bất định được hình thành từ trước dướidạng các mầm rễ ở trong phần vỏ và chúng nằm yên đến khi cắt cành thì ngaylập tức đâm ra khỏi vỏ Với các đối tượng như vậy thì cành giâm, cành chiết ra

rễ một cách dễ dàng Nhưng đa số trường hợp rễ bất định được hình thànhtrong quá trình con người có tác động đến nó nhằm mục đích nhân giống

Có hai loại rễ bất định gồm: rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh

- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây nhưngchỉ phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ

- Rễ mới sinh: Là rễ được hình thành sau khi cắt hom và giâm hom.Khi đó các tế bào chỗ bị cắt, bị phá hủy, bị tổn thương và các tế bào dẫnchuyền đã chết của mô gỗ được mở ra, dẫn đến dòng nhựa được dẫn từ phần

lá xuống đây bị dồn lại khiến cho các tế bào phân chia hình thành nên mô sẹo,đây là cơ sở hình thành rễ bất định

Sự hình thành rễ bất định có thể được phân chia làm ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Các tế bào bị thương ở các vết cắt chết đi và hình thành

lên một lớp tế bào bị thối trên bề mặt

Trang 16

- Giai đoạn 2: Các tế bào sống ngay dưới lớp bảo vệ bắt đầu phân chia

và hình thành lớp mô mềm gọi là mô sẹo

- Giai đoạn 3: Các tế bào vùng tượng tầng hoặc lân cận và libe bắt đầu

hình thành rễ

Mô sẹo là khối tế bào nhu mô có mức độ ligin hóa khác nhau Thôngthường trước khi xuất hiện rễ thấy xuất hiện một lớp mô sẹo nên thường tinrằng sự xuất hiện của mô sẹo là sự xuất hiện của rễ hom Nhưng ở nhiều loàicây, sự xuất hiện của mô sẹo là một dự báo tốt về khả năng ra rễ Mức độ hóa

gỗ cũng ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom Hom hóa gỗ nhiều, hay phần gỗchiếm nhiều thì khả năng ra rễ kém Hiện tượng cực tính là hiện tượng phổbiến trong giâm hom, do vậy khi giâm hom phải đặt cho cho đúng chiều [7]

Rễ bất định thường được hình thành bên cạnh và sát sát vào lõi trongtâm của mô mạch, ăn sâu vào trong thân cành tới gần ống mạch, sát bênngoài Thời gian hình thành rễ của các loại hom giâm ở các loài cây khácnhau biến động rất lớn từ vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng đốivới các loài khó ra rễ

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom

Kết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra rễcao Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụthuộc bởi ba yếu tố chính là: Khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn

và vị trí của hom), môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ Cơ bảnthuộc 2 nhóm nhân tố gồm nhóm nhân tố: ngoại sinh và nội sinh Nhân tố nộisinh: gồm đặc điểm của di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể cây, tuổi cành,pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng Nhân tố ngoại sinh:các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố ngoại cảnh (nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng,…)

Trang 17

* Nhân tố ngoại sinh

Các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm: Điều kiệnsinh sống của cây mẹ lấy cành, nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom:Mùa vụ, điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể giâm hom

Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành: Điều kiện sinh sống của cây mẹ

lấy cành có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm, đặc biệt là của cây non

Điều kiện ánh sáng cho cây mẹ lấy cành ảnh hưởng đến khả năng ra rễcủa hom giâm

- Thời vụ giâm hom:

Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnhhưởng tới sự ra rễ của hom giâm Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ thuộc vàothời vụ lấy cành và thời vụ giâm hom Một số loài có thể giâm hom quanhnăm song cũng có những cây có mùa vụ rõ rệt Theo Frison (1967) vàNesterow (1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom có t ỷ lệ ra rễ nhiều nhất ởnhiều loài cây, trong khi đó có một số loài khác thì lại có tỷ lệ ra rễ cao hơn

ở mùa xuân

Thời vụ giâm hom đạt kết quả cao hay thấp thường gắn với điều kiệnthời tiết, khí hậu trong năm, thường sinh trưởng mạnh vào mùa xuân - hè,sinh trưởng chậm vào thời kỳ cuối thu và mùa đông Vì vậy thời gian giâmhom tốt nhất vào mùa xuân, hè và đầu thu Thời vụ giâm hom có ý nghĩaquyết định đến sự thành công hay thất bại của nhân giống bằng hom cành

Đối với loài cây nghiên cứu là cây gỗ cứng và rụng lá thì nên lấy cànhlúc cây bắt đầu vào thời ngủ nghỉ, còn đối với loài cây gỗ mềm nửa cứngkhông rụng lá thì nên lấy hom vào mùa sinh trưởng để có kết quả giâm homtốt nhất và cho hiệu quả cao nhất

Trang 18

- Ánh sáng:

Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sống của cây vì đó lànhân tố cần thiết cho quá trình quang hợp và trong quá trình ra rễ của homgiâm và nhất là ánh sáng tán xạ Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quanghợp tạo nên các chất đồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe vàánh sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển các chất hữu cơ ra khỏi

lá, ở ngoài sáng tốc độ vận chuyển các chất đồng hóa trong libe nhanh hơntrong tối Nhưng trong hom giâm không có lá thì quá trình quang hợp khôngdiễn ra do đó không thể có hoạt động ra rễ, trừ một số loại cây đặc biệt có thể

ra rễ trong bóng tối Hầu hết các loài cây không thể ra rễ trong điều kiện tốihoàn toàn Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh và nhiệt độ caolàm cho quá trình ra rễ giảm Vì vậy trong quá trình giâm hom phải che bóngthích hợp cho từng loài cây khác nhau với độ tàn che khác nhau [6] Trên thực

tế ảnh hưởng của ánh sáng đến sự ra rễ của hom giâm thường mang tính chấttổng hợp: Ánh sáng - nhiệt - ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng lẻ

Ngoài ra tùy từng loại cây mà mức độ yêu cầu ánh sáng là khác nhau.Mức độ này còn phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có trong hom

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình quang hợp, hô hấp và quá trình vậnchuyển chất Vì thế nhiệt độ không khí là một yếu tố quyết định đến tốc độphát triển và hình thành nên rễ của hom Các loài cây nhiệt đới thường có yêucầu cao hơn các loài cây ôn đới Đối với cây nhiệt đới:

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5 7°C cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốtnhất là 25 - 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết

Trang 19

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 10 0°Ccây bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°Ccây sẽ bị phá hủy.

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chấttrong cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độdòng vận chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đặc biệt của tế bàokèm làm thiếu năng lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làmcho quá tŕnh thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh đẫn đến mất nước gây ra héo;nhiệt độ tối ưu 25 - 30°C

Vì vậy nhiệt độ là nhân tố quyết định tốc độ ra rễ của hom giâm Ởnhiệt độ quá thấp hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và không ra rễ, ở nhiệt độ quácao tăng cường hô hấp và hom bị hỏng từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ của homgiâm Nhiệt độ không khí trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là từ 28 -33°C và nhiệt độ giá thể thích hợp là 25 - 30°C Nhiệt độ trên 35°C làm tăng

tỷ lệ héo của cành giâm hom Nhiệt độ không khí trong nhà trong nhà giâmhom nên cao hơn nhiệt độ giá thể là 2 - 3°C

Cũng như nhân tố ánh sáng, để có khả năng ra rễ cao cần có đầy đủ cácđiều kiện thích hợp như sau:

Trang 20

cầu độ ẩm cao hơn cây lá kim, hom có diện tích lá lớn thì yêu cầu độ ẩm cũngcao hơn Khi làm mất độ ẩm của hom 15% thì hom không có khả năng ra rễ.

Yêu cầu độ ẩm của hom giâm thay đổi theo loài, theo mức độ hóa gỗcủa hom Phun sương là yêu cầu bắt buộc khi tiến hành giâm hom, giúp làmtăng độ ẩm, giảm nhiệt độ không khí và giảm sự thoát hơi nước ở lá Vàotừng thời điểm mà mức độ phun khác nhau: Trong mùa nóng thời gian phunsương và thời gian ngắt quãng có thể ngắn hơn trong mùa lạnh

Để duy trì độ ẩm của giá thể thích hợp cho hom ra rễ cần lựa chon vậtliệu làm giá thể có khả năng thông thoáng tốt, thoát nước song phải giữ được

độ ẩm thích hợp

Giá thể và môi trường giâm hom:

Giá thể cũng góp phần quan trọng vào thành công của giâm hom, giáthể không phải là nơi cung cấp chất dinh dưỡng mà phần dinh dưỡng đó từngay trong chính bản thân cành được giâm hom vì thế nó chỉ cần đáp ứng yêucầu về nhiệt đô, độ ẩm, ánh sáng thích hợp rất nhiều giá thể được sử dụngtrong giâm hom hiện nay tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, điều kiện, thời

vụ, khí hậu và loài cây mà thành phần giá thể có thể là khác nhau Các giá thểthường được dùng hiện nay là cát tinh, mùn cưa, xơ dừa, bầu đất hay đấtvườn Khi giâm hom chỉ tạo ra rễ sau đó mới cho cây vào bầu thì giá thểthường là mùn cưa để mục, cát tinh, xơ dừa băm nhỏ hoặc đất vườn ươm trộnlẫn với nhau

Một giá thể giâm hom tốt là một giá thể có độ thoáng khí tốt và duy trì

độ ẩm trong một thời gian dài mà không ứ nước, không bị nhiễm nấm bệnh

- Giá thể cắm hom:

Giá thể cắm hom là nơi cắm hom sau khi đã xử lí chất kích thích rarễ.Giá thể được dùng làm thí nghiệm này là đất trong vườn ươm Một giá thểcắm hom tốt là thoát khí tốt và duy trì được độ ẩm trong thời gian dài mà

Trang 21

không ứ nước, tọa điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời làm sạch không bịnhiễm nấm, không có nguồn sâu bệnh, độ Ph thích hợp.

* Nhân tố nội sinh:

- Đặc điểm di truyền của loài: Các nghiên cứu cho thấy không phải tất

cả các loài đều có khả năng ra rễ như nhau Nanda (1970) đã dựa theo khảnăng ra rễ để chia các loài cây thành 3 nhóm chính:

+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài Các loài này không cần sử lý bằng chất

kích thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus sp.

+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài Loại này hầu như không ra rễ hoặc làphải sử dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi

Manlus sp,Prunus sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác.

+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài Tuy vậy sự phânchia này chỉ có ý nghĩa tương đối

Vì thế theo khả năng giâm hom thì chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họDâu tằm (Moraceae): dâu tằm, đa, sung Một số loài thuộc họ Liễu, một sốloài nông nghiệp như sắn, mía, khoai lang…Đối với loài cây này thì khi giâmhom không cần xử lý bằng thuốc chúng vẫn ra rễ bình thường

+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom bị hạn chế

bởi các mức độ khác nhau: Tuổi cây mẹ, chất kích thích, yếu tố ngoại cảnh…

- Đặc điểm di truyền và xuất xứ, từng cá thể:

Do đặc điểm biến dị mà các xuất xứ và cá thể khác nhau cũng có khảnăng ra rễ khác nhau Ngay cả những loài cây có cùng xuất xứ, cùng dòng,nhưng các cá thể khác nhau cũng cho tỉ lệ ra rễ khác nhau

- Vị trí lấy cành và tuổi cành:

Hom lấy từ các phần khác nhau thì sẽ có tỷ lệ ra rễ khác nhau Thôngthường thì hom lấy từ các cành dưới dễ ra rễ hơn ở cành trên, cành cấp 1 dễ ra

rễ hơn cành cấp 2, 3…

Trang 22

- Cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy trong tán cây Cho nên ở một sốloài cây người ta xử lý sao cho cây ra chồi vượt để lấy hom giâm Tuy nhiênkhả năng ra rễ của cành chồi vượt cũng phụ thuộc vào vị trí lấy hom.

Tuổi cành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ Thông thường thì cànhnửa hóa gỗ có tỷ lệ ra rễ lớn nhất, cành hóa gỗ thường cho tỷ lệ kém hơn

Như vậy cành non và cành nửa hóa gỗ cho tỷ lệ ra rễ cao nhất

- Tuổi cây mẹ lấy cành hom và thời gian lấy hom: Khả năng ra rễ dotính di truyền quy định mà còn phụ thuộc vào tuổi cây mẹ lấy cành Hom lấy

từ cây chưa sinh sản bằng hạt dễ nhân giống bằng hom hơn cây đã sinh sảnbằng hạt Hom lấy từ cây tuổi còn non dễ ra rễ hơn cây tuổi già Cây còn nonkhông những ra rễ tốt hơn mà còn ra rễ nhanh hơn

Sự tồn tại của lá trên hom: Lá là cơ quan hấp thụ ánh sáng trong quangphổ tạo ra chất cần thiết cho cây Vì thế khi chuẩn bị hom giâm phải có 1 - 2

lá và phải cắt bớt một phần phiến lá chỉ để lại 1/3 - 1/2 diện tích lá là tốt nhất

- Kích thước hom:

Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ của hom giâm.Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau

- Các chất điều hòa sinh trưởng: Các chất điều hòa sinh trưởng chia

theo hoạt tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng

và nhóm kìm hãm sinh trưởng Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin,Giberellin và Xytokinin Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin đượccoi là chất quan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom

Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đặc biệt cần thiết trong quátrình hình thành rễ nhiều loài cây

Một số nhóm chất điều hòa sinh trưởng: Nhóm Auxin gồm NAA (a.Naphthalene acetic acid), IAA (Indol-3acetic acid), IBA (Indol butyric acid),IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác; nhóm Cytokinin gồm

Trang 23

Zeatin, Kinetin; nhóm Giberellin gồm: GA3 (Giberellic acid), GA8(Giberellin - Lije Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhómchất có khả năng kìm hãm sinh trưởng hoặc thúc đẩy quá trình già hóa nhưABA (Abscisic scid), Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, cácphenol, retedant…

* Các nhân tố kích thích:

- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đặc

biệt quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm Một số loại chấtkích thích sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin…

Auxin: Có hai loại Auxin là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp Auxin

tự nhiên là IAA (acid ß - indol axetic) và Auxin tổng hợp là các chất có bảnchất hóa học khác nhau nhưng có hoạt tính sinh lý tương tự như IAA (acid ß -indol axetic) Các Auxin tổng hợp như: ɑ-NAA (acid ɑ - Naphtylaxetic),2,4D (acid

2.4 Dichlorophenoxyaxetic), 2.4.5T (Acid 2,4,5 Trichlorophenoxyaxetic), IBA(acid ß-indolbutyric), 2M4C (Acid 2metyl-4 Chlorophenoxyaxetic)… Trong sựhình thành rễ, đặc biệt là rễ bất định phát sinh từ các cơ quan dinh dưỡng.Auxin là hoocmon hình thành rễ

- Nồng độ: Cùng với nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến

khả năng ra rễ của hom giâm Tùy từng loài cây mà hom của chúng thích ứngvới một loại chất cũng như nồng độ thích hợp nhất định Nếu nồng độ chấtkích thích thấp sẽ không có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nếunồng độ quá cao sẽ ức chế quá trình hình thành rễ làm cho hom thối không ranữa Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ khôngkhí và mức độ hóa gỗ của hom Trong quá trình giâm hom khi điều kiện nhiệt

độ quá cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn và ngược lại khi nhiệt độ môitrường thấp thì cần xử lý lâu hơn Nếu hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý

Trang 24

với nồng độ thấp và hom hơi già (hom gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý vớinồng độ cao hơn.

- Thời gian xử lý : Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng thời

gian xử lý khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau Khi thực hiện thí nghiệm cầnchú ý là giữa thời gian xử lý, nồng độ, nhiệt độ không khí có mối liên quannhất định Với thuốc kích thích sử dụng với nồng độ cao thì thời gian xử lýngắn và thuốc kích thích sử dụng với nồng độ thấp thì thời gian xử lý dài hơn

- Phương pháp xử lý hom

Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm hom trong dung dịchchất kích thích ra rễ Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc củahom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc bấm vào gốchom

Nhận xét: Như vậy, để hình thành thành một bộ rễ mới phải trải qua

quá trình rất phức tạp, tổng hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội sinh, ngoạisinh, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng( auxin) … Quá trình hình thành rễ trảiqua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn cần phức hệ nhất định các điềukiện và hoàn cảnh, có thế nói nếu đúng thời vụ giâm hom, tuổi cây mẹ chohom, chiều dài hom, chọn thuốc xử lý và nồng độ thích hợp, kết hợp các yếu

tố kĩ thuật chăm sóc tốt … thì hom giâm có tỉ lệ sống và ra rễ rất cao Chính

vì vậy, nắm chắc cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng hom giâm thì đạt tỉ

lệ thành công cao

2.1.5 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom

Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nhiễm bệnh.Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loại cây và được bảo quản cẩnthận Khi giâm hom cần: Không cắt hom quá già hoặc quá non, hom cắtkhông được để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời mà phải được bảo quản ởnơi giâm mát

Trang 25

Vật liệu giâm hom không nên lấy quá xa nơi giâm hom và không nêncất giữ quá 1 ngày, khi vận chuyển hom tránh gây tổn thương hom và giữ

ẩm cho hom bằng vải ẩm Hom phải được ngắt bỏ hết hoa, nụ hoa, chồi phụ

ra lá, đối với cây lá kim, hom phải có đủ búp ngọn, hom giâm không ngắnquá 5cm, song không dài quá 10cm Khi cắt hom phải sử dụng dao cắt thậtsắc để hom khi cắt không bị dập nát, xây xước Phải sử dụng thuốc chốngnấm bệnh trước khi sử dụng thuốc kích thích ra rễ nên hom Phải để lại một

số lá nhất định ở phía trên của hom giâm và cắt bớt phiến lá, song phải cắthết phần lá dưới phần giâm dưới đất [9]

Giâm hom phải đặt trong lều nilong, để giữ ẩm và nhiệt, trên lều phải

có mái che tránh ánh nắng trực tiếp, giảm bớt cường độ sang và điều chỉnhnhiệt độ cho phù hợp Giá thể giâm hom phải thoát hơi nước tốt, được xử lýbằng thuốc chống bệnh và thường xuyên tưới phun mù giữ ẩm cho giá thểđồng thời cũng tạo độ ẩm không khí cho hom giâm

Vậy để giâm hom thành công cho bất cứ loại cây nào đều phải kết hợpmột cách đầy đủ và đồng bộ, các biện pháp kĩ thuật cần thiết từ khâu chămsoc cây mẹ lấy cành hom và giâm hom cũng như tạo điều kiện cần thiết đểhom dễ ra rễ.Sau khi hom ra rễ phải biết huấn luyện cây hom để chúng thíchnghi được với điều kiện trong vườn ươm

2.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Ở Pháp năm 1969, Trung tâm lâm nghiệp đới bắt đầu chương trìnhnhân giống Bạch đàn Năm 1973 mới có 1ha rừng trồng bằng cây hom đếnnăm 1986 có khoảng 24.000 ha rừng trồng bằng hom, các rừng này đạt tăngtrưởng bình quân 35 m3/ha/năm [10]

Hiện nay ở một số nước, do kết hợp được công tác chọn giống, kĩ thuậttạo cây con bằng mô - hom và kĩ thuật thâm canh trong trồng rừng đầu dòng

Trang 26

vô tính mà đã đưa được năng suất từ 5 m3/ha/năm lên 15 m3/ha/năm trên đấtxấu Năng suất trồng rừng bạch đàn 30 m3/ha/năm ở Zimbabuê, 30 m3/ha/năm

ở Công gô, ở Brazin 50 m3/ha/năm đặc biệt có nơi năng suất đạt từ 75 - 100

m3/năm/ha [5]

Theo tài liệu của Trung tâm giống cây rừng Asean - Canada (gọi tắt làACFTSC), trong những năm gần đây, nghiên cứu và sản xuất hom được tiếnhành ở các nước Đông Nam á

Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada [13] đã cónhững nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với hệthống phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chinhánh vườn ươm trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các lại cây

họ dầu, với 1ha vườn giống cây Sao đen 5 tuổi có thế sản xuất được200.000 cây hom, đủ trồng cho 455 đến 500 ha rừng

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các lại cây họ Sao dầu bắt đầu từnhững năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứuLâm nghiệp Malaysia, ở trường đại học Tổng hợp Pertanian, trung tâmnghiên cứu lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã có những báo cáo các công trình

có giá trị về nhân giống sinh dưỡng cây họ Dầu Tuy nhiên tỉ lệ ra rễ củacây họ dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi phương tiện nhân giống như: cácbiện pháp vệ sinh tốt, che bóng hiệu quả hơn, phun sương mù, kĩ thuật trẻhóa cây mẹ… thì tỉ rễ được cải thiện (vd: Hopea odorta có tỉ lệ ra rễ là86%, Shorea Leprosula 71% )[12]

2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom đã và đang được đưavào sử dụng ngày một nhiều và đóng vai trò không thể thiếu được trong côngtác chọn giống, bảo tồn tài nguyên di truyền ở trên thế giới nói chung và ởnước ta nói riêng

Trang 27

Lần đầu tiên vào năm 1976, những thực nghiệm về nhân giống hom vớimột số loài Thông và Bạch đàn được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu cây

có sợi tại Phù Ninh - Phú Thọ Đây là những nghiên cứu rất sơ khai, song đã

mở đầu cho các nghiên cứu thực nghiệm sau này ở Việt Nam

Những năm 1983-1984, các thực nghiệm về nhân giống bằng homđược tiến hành tại Viện Lâm Nghiệp (nay là Viện Khoa Học Lâm NghiệpViệt Nam), đối tượng nghiên cứu ở đây là các cây lâm nghiệp như Mỡ, Láthoa, Bạch đàn(Nguyễn Ngọc Tân, 1983; Phạm Văn Tuấn, 1984), nội dungnghiên cứu tập trung vào đặc điểm cấu tạo giải phẫu của hom, ảnh hưởngnhiệt độ, độ ẩm môi trường và xử lí các chất kích thích ra rễ đến tỉ lệ sống và

ra rễ của hom giâm[14]

Trong những năm 1990 trở lại đây,công nghệ sản xuất cây giống bằng

mô hom phục vụ trồng rừng được Nhà nước quan tâm đầu tư mạnh mẽ Từnhững kết quả ban đầu của những khu rừng trồng bạch đàn, keo lai bằng môhom cho thấy chất lượng rừng trồng đã được cải thiện, năng suất rừng tănglên đáng kể, từ đó cây trồng rừng bằng mô hom đã dần dần thay thế cây trồngrừng bằng hạt ở nhiều nơi trong cả nước

Chính vì thế việc nghiên cứu nhân giống bằng hom là một việc thiếtthực nhằm góp phần đẩy nhanh sản xuất cây con bằng hom phục vụ cho côngtác trồng rừng

Trong kĩ thuật giâm cành trên thế giới người ta sử dụng nhiều nền giâmhom khác nhau tùy thuộc vào điều kiện giâm, khí hậu từng vùng, từng quốcgia, thời vụ giâm, giống đem giâm và loại cành[15]

Những nền giâm hay còn gọi là giá thể hiện nay được sử dụng nhiềunhư: cát thô, than bùn, sơ dừa, đất, các chất vô cơ như Vanli calete (hợpchất chưa Mica), peclite (đá chân trâu), dung nhan phu n thạch núi lửa…Nếu chỉ giâm cho hom ra rễ mới chuyển hom giâm vào bầu thì giá thể

Trang 28

thường là cát thô, còn khi giâm hom trực tiếp vào bầu thì giá thể thường làmùn cưa để mục, sơ dừa băm nhỏ đặt vào vườn ươm.

Những nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của giá thể đến homgiâm Ví dụ: Ảnh hưởng của giá thế đến khả năng ra rễ của hom xoan vớicác loại giá thể như: Cát sông, 50%+50% đất tầng mầu, 20% cát + 50% đất+ 30% than chấu, 70% đất+ 30% hỗn hợp ruột bầu và 100% đất bầu thì khả năng ra rễ lần lượt là 39.26%, 52.59%, 52.59%, 57.04%, 39.26%[16]

Như vậy cùng một loài cây, các điều kiện như nhau nhưng giá thếkhác nhau thì khả năng ra rễ của hom giâm là khác nhau

Các chất điều hòa sinh trưởng cũng có vai trò quan trọng trong quátrình hình thành rễ của hom giâm.Trong đó Auxin được sử dụng nhiều nhất

và Auxin được chia làm hai nhóm là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp

Auxin tự nhiên được biết đến như Axit Indol Axete(IAA)

Các loại Auxin tổng hợp như: Axit Indol Butylic(IBA), Axit Indolpropionicv(IPA) và Axit napthalen axetic( NAA), các chất được dùng chủyếu hiện nay là thích ứng với một loại chất kích thích, nồng độ kích thích,thời gian sử lí thuốc và phương pháp sử lí hom cũng khác nhau

Loại thuốc kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sựhình thành rễ của hom Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lí bằng IAA,IBA, NAA nồng

độ 50ppm trong 3 giờ thì có tỉ lệ ra rễ lần lượt là 74,1%, 93,8%, 53,3% [4]

Cùng một loại thuốc kích thích nhưng ở các loại nồng độ khác nhauthì khả năng ra rễ của hom cũng khác nhau, nồng độ xử lí quá thấp không

có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao sẽ làm chohom bị thối rữa trước khi ra rễ Ví dụ: Hom cây xoan xử lý bằng IBA ở cácnồng độ khác nhau 0,25% 0,5% 0,75% 1,0% 1,25% 1,5% có t ỉ lệ ra rễ khácnhau lần lượt là: 37,78%; 39,26%; 57,78%; 30,37%; 22,22%; 18,52% [16]

Trang 29

Về thời gian xử lí thuốc thì cùng một loại thuốc, nồng độ nhưng thờigian xử lí thuốc là khác nhau thì cho các kết quả khác nhau Ví dụ: Hom

Mỡ xử lý bằng IAA nồng độ 100ppm với thời gian 3; 5; 8; 16 giờ thì có tỉ

rễ của hom cây rừng

Trong đề tài nghiên cứu của Hoàng Minh Thư: “Nghiên cứu ảnhhưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành hom cây Gáo”.Với các chiều dài hom cây Gáo 5cm, 6cm, 7cm thì tỉ lệ hom ra rễ tươngứng lần lượt là 20% 25,6% 26,7% Như vậy kích thước của hom ảnh hưởngđến khả năng ra rễ của hom cây Gáo[8]

Theo đề tài Nghiên cứu của Nguyễn ĐìnhDự: “Nghiên cứu ảnhhưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành hom cây SaoĐen” Với các loại hom của cây Sao Đen như Hom gốc, Hom giữa và Homngọn thì tỉ lệ ra rễ của các loại hom lần lượt là 15,6% 21,1% 23,3% Vậyloại hom cũng ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom cây Sao Đen[2]

Nghiên cứu chọn và nhân giống quế có năng xuất tinh dầu cao,Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản, Viện Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi cây lấy hom càng trẻ thì tỷ lệ ra

rễ càng cao, hom lấy từ cây quế 1 năm tuổi thì tỉ lệ ra rễ đến 98,6%, nhưnghom lấy từ cây 13 năm tuổi thí nghiệm trong công thức thuốc và thời vụ tốtnhất cũng chỉ có tỉ lệ ra rễ được 15,5%, hom của cây 15 tuổi chỉ ra rễ được4,3% (Nguyễn Huy Sơn)[17]

Trang 30

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Vị trí địa lý địa hình

Địa điểm nghiên cứu: đề tài tại vườn ươm trong mô hình khoa LâmNghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Vị trí địa lý: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trường Đại học Nông

lâm Thái Nguyên Nằm cách thành phố Thái Nguyên khoảng 3 km về phíaTây Căn cứ vào bản đồ Thành phố Thái Nguyên thì xác định được vị trí nhưsau:

Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

Phía Tây giáp xã Phúc Hà

Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại học Nônglâm Thái Nguyên

2.3.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực thành phốThái Nguyên nên mang đầy đủ đặc điểm thời tiết, khí hậu của thành phố TháiNguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa nóng ẩm và mùakhô lạnh

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22- 250C, chênh lệch giữa ngày vàđêm

khoảng 2 - 50C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 390C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 30C

Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trung bình82%, mùa mưa khoảng 86%, mùa khô khoảng 70%

Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu nhiệt độ của không khí trong thời gian thực

hiện thí nghiệm tại thành phố Thái Nguyên Thời gian

Trung bình

Nhiệt độ (0C) 15 – 19 19 – 25 21 – 27 18 – 24

(Nguồn: Trạm khí tượng, thành phố Thái nguyên)

Trang 31

2.4 Đặc điểm cây Dạ hương

Cây hoa dạ hương (CESTRUM NOETURNUM MURRAY.), thuộc họ cà.

Công dụng:Ngoài tác dụng làm cây cảnh quan cây xanh công trình,cây Dạ hương có thể trồng trang trí công viên, tạo cảnh quan xanh cho cơquan xí nghiệp, Dạ hương còn có nhiều tác dụng dược học và thực phẩm,chẳng hạn như: Lá có hàm lượng canxi và sắt cao, có vị chua, nên thườngđược dùng làm chất tẩm tạo hương vị cho thịt và cá; nhiều bộ phận củacây được dùng hạ nhiệt, giảm đau, điều trị kiết lị, tiêu chảy, giun sán, làmchất se, làm rượu bổ, điều trị các tổn thương ngoài da

Mô tả nhận dạng:Dạ hương là cây thân gỗ nhỏ, có chiều cao từ 2-6m,thân cây sần sùi, màu xám với cành nhánh nhiều và dài, tán lá rộng, thưa

Lá: Lá cây Dạ hương to, dài khoảng 6-15cm, có màu xanh đậm, nhẵn ởmặt trên, có từ 9-11 gân bên nổi rõ ở mặt dưới của lá Lá có hìn tim ở gốc, xẻ

2 thùy thuôn tròn ở đầu, cuống lá dài từ 2-4cm

Hoa: Hoa Dạ hương dạng chùm thưa, dạng hoa lưỡng tính vớinhững bông to, 5 cánh mềm màu đỏ tím nhìn rất đẹp Hoa của Dạ hươngkhông có sọc, đây là một trong những đặc điểm nhận dạng giữa hai loại hoa.Những chùm hoa Dạ hương mọc ở nách lá hoặc đầu cành có hương thơmdịu nhẹ lan tỏa trong không khí.Qủa: Quả của cây Dạ hương dẹt, thuôn dàichứa nhiều hạt bên trong

Hình 2.1: Ảnh cây hoa Dạ hương

Trang 32

Thời kỳ nở hoa dài từ tháng 5-10, phân bố ở các nước nhiệt đới nhưchâu Mỹ; Tuy nhiên nay được trồng khắp các nước nhiệt đới và ôn đới Câyhoa dạ hương có tính thích ứng mạnh, ưa ấm, sáng, thoáng gió, sợ rét, yêu cầuđất tơi xốp, mọc nhanh dễ trồng.

Cây hoa Dạ hương có thể trồng chậu, tuy ưa sáng nhưng không trồngngoài nắng, kỳ sinh trưởng 10-15 ngày tưới 1 lần phân loãng đủ N, P, L Mùa

hè nên tưới nước 1-2 lần Sau khi hoa tàn cành khô cần cắt bỏ Hàng nămtháng 10 nên để trong điều kiện nhiệt độ 8-120C, tránh là vàng khô Nếu trồngchậu hàng năm phải thay chậu, tiến hành vào tháng 4, khi thay chậu phải bỏhết đất cũ, tiến hành tỉa cành, bảo đảm ẩm Cuối tháng 4 cách nửa tháng bón 1lần phân, tháng 5 hoa nở

Cây hoa Dạ hương có thể nhân giống bằng giâm cành Mùa xuân vàmùa thu lấy cành mọc 1 năm cắt thành các đoạn dài 8-10cm, cắm vào chậuchứa đất và cát mỗi loại một nửa, giữ ẩm và nhiệt độ 20-250C, sau 1 thángmọc rễ và đem ra trồng hoặc đưa vào chậu [19]

Trang 33

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hom cây Dạ hương ở trạng thái nửa hóa gỗ

Đề tài nghiên cứu giâm hom cây Dạ hương ở loại giá thể giâm hom(đất tầng B, cát, đất + cát) và chế độ ánh sáng khác nhau (25%, 50%, 75%)

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm môhình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian: Thí nghiệm tiến hành từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 5 năm 2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của loại giá thể giâm hom đến tỷ lệ sống; khảnăng ra rễ, chồi của của hom cây Dạ hương

Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng trong giâm hom đến tỷ lệ sống;khả năng ra rễ, chồi của của hom cây Dạ hương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các kếtquả nghiên cứu có liên quan đến đề tài: Những tài liệu có sẵn về địa điểmnghiên cứu (điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu…), một số đặc điểm về đốitượng nghiên cứu (đặc điểm sinh vật học, sinh thái học…)

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kiểm tra kết quảbằng phân tích phương sai một nhân tố

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại giá thể giâm hom đến

khả năng hình thành cây hom Dạ hương, thí nghiệm tiến hành từ 5/3/2018 đến5/5/

2018, với 3 công thức, mỗi công thức được lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp là 30 hom:

Trang 34

Hình 3.1.Sơ đồ bố trí thí nghiệm về loại giá thể

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến khả

năng hình thành cây hom Dạ hương, thí nghiệm tiến hành từ 5/3/2018 đến 5/5/

2018, với 3 công thức, mỗi công thức được lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp là 30

Hình 3.2.Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ánh sáng

Các chỉ tiêu theo dõi: Số hom sống ở các định kỳ theo dõi (20, 40, 60ngày thí nghiệm)

Số hom ra rễ, số rễ/hom, chiều dài rễ; số hom ra chồi, số chồi/hom,chiều dài chồi (thu thập số liệu vào cuối đợt thí nghiệm)

Trang 35

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Vật liệu dùng cho nghiên cứu

Vật tư dùng cho thí nghiệm gồm: kéo cắt cành, dao cắt cành, hom, chậunhựa, thuốc chống nấm, thuốc kích thích, bình phun sương

Thuốc tím (KMnO4) dùng để xử lí giá thể với nồng độ 0,3%, phun trựctiếp vào giá thể cấy hom

Thuốc tím nồng độ 0,3% (3g/1 lít nước) để xử lí hom giâm ngay khi cắthom xong và chống thoát hơi nước bằng cách ngâm vào chậu dung dịch

Giá thể sử dụng là cát sạch

3.4.2.2 Các bước tiến hành

Chuẩn bị giá thể: Giá thể là đất tầng B, cát, 50% cát + 50% đất tầng B

Xử lý giá thể bằng cách dùng thuốc tím nồng độ 0,3% (3g/lít nước),tưới cho thấm đều trên toàn bộ bề mặt và sâu 15-20cm Xử lý giá thể trước 12giờ

Chuẩn bị lưới che sáng: Vòm giâm hom được che đậy kín bằng nilon

mầu trắng, khung che được làm bằng tre hình vòm

Thí nghiệm về ánh sáng: trên có mái che bằng lưới màu đen nhằm điềuchỉnh ánh sáng trực xạ theo các mức sau: che sáng 25%; 50%; 75% ánh sángtrực xạ

Lưới che sáng cho thí nghiệm về giá thể là 25%

Chuẩn bị thuốc kích thích ra rễ

Chất kích thích ra rễ NAA ở các nồng độ: 100ppm.Pha theo nguyên tắcloãng dần bằng cách pha dung dịch mẹ trước rồi từ dung dịch mẹ lấy ra mộtlượng cần thiết cho mỗi nồng độ khác nhau và lên thể tích cho đủ

Chuẩn bị hom giâm: Cành hom được cắt vào buổi sáng sớm và được

ngâm ngay vào nước sạch đề bảo quản tránh mất nước Cành hom cắt về tiếnhành giâm cắt hom rồi giâm ngay

Trang 36

Kích thước hom dài từ 8 - 10cm Hom giâm ở thời kỳ bánh tẻ, khôngquá non không quá già.

Gốc hom được cắt vát 45° bằng dao thật sắc để tạo bề mặt tiếp xúc lớnvới thuốc khi ta chấm thuốc kích thích, ngoài ra còn tạo mô sẹo lớn để có số

rễ tối đa

Hình 3.3: Ảnh cắm hom

Hom cắt được ngâm trong dung dịch thuốc tím nồng độ 0,3% để chốngnấm với thời gian là 30phút Sau đó vớt ra để ráo nước, chấm gốc vào thuốckích thích NAA nồng độ 100ppmrồi cắm ngay vào nền giá thể đã được chuẩn

Trang 37

sương mù, tưới xong phủ kín vòm che bằng nilon màu trắng để đảm bảo ẩm

độ chống sự thoát hơi nước cho hom

Tiến hành phun nước cho hom với khoảng thời gian phụ thuộc vào điềukiện khí hậu thời tiết Thời tiết nắng, nóng tăng thêm lượng nước phun và sốlần phun nhưng phải tránh phun vào thời điểm nắng nóng trong ngày như thờigian vào giữa trưa hay đầu giờ chiều Thời tiết mát khoảng cách phun đượcgiãn cách dài hơn

Hom giâm được chăm sóc và thường xuyên phun sương hằng ngày

Số lần phun, khoảng cách giữa hai lần phun sương phụ thuộc vào thờitiết hằng ngày và giai đoạn giâm hom Nếu thời tiết nắng nóng, nhiệt độkhông khí cao, cường độ ánh sáng lớn và hom mới giâm thì hom giâm yêucầu độ ẩm cao hơn

Vì vậy sau khi tiến hành giâm hom nên phun nhiều lần hơn so với lúchom đã xuất hiện rễ, tránh hiện tượng mất cân bằng giữa cung cấp nước vàthoát nước của hom

Tiến hành phun sương 1 lần/giờ trong một ngày, tưới liên tục như vậytrong 4 tuần đầu Những ngày tiếp theo có thể tưới giảm xuống 6 lần/ngày(sáng và chiều)

3.4.2.4 Thu thập số liệu

Quan sát bằng mắt thường định kỳ 30 ngày một lần đếm: Số hom sống(hom) Cuối đợt thí nghiệm, thu thập số liệu: Số hom ra rễ; Số rễ/hom (cái);Chiều dài rễ (cm); Số chồi/hom (cái); Chiều dài chồi (cm)

Trang 38

Hình 3.4: Ảnh thu thập số liệu

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Quá trình xử lí số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel cài đặt sẵntrên máy tính Tiến hành:

Bước 1 Nhập số liệu vào máy vi tính

Bước 2 Phân tính và xử lý số liệu

- Các chỉ tiêu được theo dõi là:

Trang 39

�ổ 𝑔 � ố � hom ��

�ễ+ Chỉ số ra rễ = (Số rễ trung bình/hom × Chiều dài rễ trung bình)

Ngày đăng: 13/03/2019, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w