1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt nam và Liên minh Châu Âu

32 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 628,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt nam và Liên minh Châu Âu.Dựa vào quá trình thu thập cũng như phân tích dữ liệu, tác giả đã chỉ rõ thực trạng thương mại giữa Việt Nam và EU từ năm 2003 đến nay. Để từ đó, tác giả cho thấy được mức tác động tích cực của việc ký các Hiệp định thương mại làm tăng đáng kể kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra được tỷ trọng ngành xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ thương mại của 28 quốc gia thuộc EU để người đọc có được một bức tranh tổng quát về tiềm năng thương mại giữa Việt Nam và EU.Trên cơ sở dữ liệu của Việt Nam và 28 quốc gia thuộc EU từ 2003 đến 2017, tác giả đã tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến thương mại quốc tế. Kết quả cho thấy các yếu tố độ mở cửa kinh tế của Việt Nam, tổng thu nhấp quốc nội của Việt Nam, và khoảng cách văn hóa có tác động tích cực đến thương mại quốc tế của Việt Nam. Trong khi đó các yếu tố còn lại là độ mở cửa kinh tế của các quốc gia thuộc EU, dân số các quốc gia thuộc EU, tỷ giá hoái đoái VNDEUR, khoảng cách kinh tế và khoảng cách địa lý lại có tác động tiêu cực.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

HUỲNH ĐÌNH TUÂN MSHV: M4517014

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ

THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

MÃ HỌC PHẦN: KT732 LỚP: QUẢN LÝ KINH TẾ K24

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

HUỲNH ĐÌNH TUÂN MSHV: M4517014

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ

THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

MÃ HỌC PHẦN: KT732 LỚP: QUẢN LÝ KINH TẾ K24

CÁN BỘ GIẢNG DẠY

TS PHAN ANH TÚ

CẦN THƠ, 06/2018

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BIỂU BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

PHẦN 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 Việt Nam đổi mới 1

1.2 Việt Nam hội nhập 1

PHẦN 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.2 Mô hình nghiên cứu 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu 7

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 7

PHẦN 3:THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM - EU 9

3.1 Bối cảnh 9

3.2 Thị trường tiềm năng 11

PHẦN 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 Mô tả dữ liệu 13

4.2 Thảo luận kết quả 14

PHẦN 5:KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC 21

1 Dữ liệu 21

2 Thống kê mô tả 21

3 Hồi quy lần 1 22

4 Hồi quy lần 2 24

Trang 4

DANH SÁCH BIỂU BẢNG

TRANG

Bảng 2.1: Giải thích mô hình 6

Bảng 3.1: Tỷ trọng xuất nhập khẩu của Việt Nam so với EU năm 2017 12

Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu sau khi khắc phục 13

Bảng 4.2: Kết quả hồi quy tác động đến thương mại quốc tế VN - EU 14

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

TRẢNGHình 2.1 Mô hình nghiên cứu 5Hình 3.1: Thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2003-2017 9Hình 3.2: Tỷ lệ xuất nhập khẩu của Việt Nam và EU năm 2016 10

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

EU Liên minh Châu Âu (28 quốc gia)

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng thu nhập quốc nội

NK Xuất khẩu

OLS Phương pháp bình phương bé nhất

XK Xuất khẩu

Trang 7

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU

1.1 Việt Nam đổi mới

Từ năm 1986 cho đến nay, chúng ta đã có nhiều chiến lược cải cách kinh

tế, và Đại hội VI của Đảng (12-1986) đánh dấu 1 bước ngoặc cơ bản và chiếnlược cho nên kinh tế Việt Nam với việc đưa ra đường lối đổi mới toàn diện đấtnước Từ đó cho đến nay, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích

kệ trên nhiều phương diện vĩ mô như tăng trưởng kinh tế thông quá tổng sảnphẩm quốc nội (GDP), ổn định nềm kinh tế, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài (FDI), xóa đói giảm nghèo

Theo Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn từ

1986-1990 là khoảng 4,4%/năm thì trong giai đoạn 2001-210 là 7,26%/năm và bìnhquân khoảng 7%/năm cho cả giai đoạn sau đổi mới cho đến nay Thu nhậpbình quân đầu người đạt khoảng 2.200 USD (tương đương 48,6 triệuđồng/năm), trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình khá của thế giới

Về FID, những năm đầu đổi mới (1986-1995), vốn FDI vào Việt Namchỉ khoảng vài trăm triệu USD Sau khi bình thường quan hệ ngoại giao với

Mỹ và ra đời Luật Đầu tư, dòng vốn FDI bắt đầu vào Việt Nam ngày càngnhiều hơn Năm 2016, Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài 15,2 tỷ USD, trong

đó giải ngân lên đến 11 tỷ USD

Với việc thu hút vốn FDI, tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa tăng trưởngcàng mạnh mẽ hơn Nếu như năm 1990, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt 2,4

tỷ USD thì 2016, kim ngạch xuất khẩu tăng gần 74 lần (gần 176 tỷ USD).Những thành công của nền kinh tế gắn liền với chính sách đối ngoại vàquá trình cải cách theo hướng mở hội nhập Đáng chú ý là 1990, Việt Nam kýhiệp định thương mại với Liên minh Châu Âu (EU), 1995 Việt Nam gia nhậpASEAN, năm 2000 ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ và cuốinăm 2006 – đầu 2007 với sự kiện trọng đại, Việt Nam chính thức trở thànhthành viên của WTO

1.2 Việt Nam hội nhập

Trong mối quan hệ thương mại quốc tế, Việt Nam đã có quan hệ thươngmại với trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó khoảng 70 thị trường cókim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD Một số đối tác lớn xuất khẩu củaViệt Nam là Mỹ, tiếp đến là Nhật Bản, Trung Hoa, Australia, Singapore, Đức,Malaysia, Anh… Tuy nhiên, trong các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thì Châu

Âu vẫn luôn là đối tác quan trọng của Việt Nam

Trang 8

Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, tính đến hết tháng 5/2017,kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - EU tăng trưởng 16,2% so với cùng

kỳ năm 2016 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu (XK) từ Việt Nam sang EU tăng4,2% và nhập khẩu (NK) tăng 14% Đây là con số tăng trưởng ấn tượng, đặcbiệt trong bối cảnh thị trường EU đang gặp nhiều khó khăn bởi những biếnđộng chính trị trong thời gian qua

Với 28 quốc gia thành viên, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 củaViệt Nam chiếm gần 75% kim ngạch xuất nhập khẩu với khu vực thị trườngchâu Âu Tuy nhiên, EU là một trong những thị trường có nhiều quy định kỹthuật khắt khe với mục đích bảo vệ tốt nhất sức khỏe con người, bảo vệ môitrường, phát triển bền vững… Mặc dù hiện Việt Nam và EU ký với nhau Hiệpđịnh thương mại, nhưng nếu doanh nghiệp Việt Nam không đáp ứng tốt cácyêu cầu tiếp cận thị trường khi đã đạt được hiệp định thì sẽ rất bất lợi cho ViệtNam

Cụ thể, từ 1986 cho đến nay, 1990 đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao,

1997 Việt Nam tham gia hợp tác ASEAN – EU, 2012 ký hết Hiệp định Đối tác

và hợp tác toàn diện EU – Việt Nam (PCA) và gần đây nhất 12/2015 đã kếtthúc đàm phám Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) vàđang gấp rút trong giai đoạn ký kết và phê chuẩn

Và trong nghiên cứu này, tác giả quyết định tìm hiểu: “Nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt nam và Liên minh Châu Âu” để tìm kiếm

những cơ hội tiếp cận thị trường và giải quyết các thách thức cho các doanhnghiệp, nhà đầu tư Việt Nam Đó cũng chính là mục tiêu của bài viết này Câuhỏi đặt ra cho nghiên cứu này là những nhân tố nào thúc đẩy hay cản trở dòngchảy thương mại giữa Việt Nam và EU?

Trang 9

Mô hình lực hấp dẫn được Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963) khởixướng và áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thực nghiệm để lượng hóa tácđộng thương mại của các mối liên kết khối kinh tế Họ kết luận rằng xuất khẩu

bị ảnh hưởng một cách tích cực bởi thu nhập của các quốc gia và khoảng cách

có thể được dự kiến sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu Mô hình lực hấpdẫn của các dòng thương mại quốc tế đã được sử dụng rộng rãi như là một môhình cơ sở để tính toán tác động của một loạt các vấn đề chính sách liên quanđến các nhóm thương mại khu vực, liên minh tiền tệ và sự bóp méo thươngmại khác nhau Bergstrand (1985, 1989) cũng xác định các lý thuyết vềthương mại song phương trong một loạt các bài báo trong đó phương trình lựchấp dẫn đã được kết hợp với các mô hình cạnh tranh độc quyền đơn giản Urata và Okabe (2007), Gulhot (2010) cũng sử dụng mô hình trọng lựcnghiên cứu tác động của các FTA trong khu vực Đông Á Các biến được đưavào mô hình bao gồm GDP, thu nhập bình quân đầu người, khoảng cách địa lý

và một số biến giả nhằm đánh giá mức độ tạo lập và chệch hướng thương mạicủa các FTA trong khu vực Đông Á cũng như đánh giá tác động của các yếu

tố riêng rẽ đến dòng thương mại của các nền kinh tế

Áp dụng mô hình trọng lực đối với thương mại dịch vụ, Kimura và Lee(2004) kết luận rằng khoảng cách giữa các quốc gia đối tác đóng vai trò quantrọng đối với thương mại dịch vụ hơn thương mại hàng hóa nhưng không giảithích được lý do dẫn đến điều này Ngược lại Lennon (2006) lại cho rằngkhoảng cách đóng vai trò quan trọng hơn trong thương mại hàng hóa Bêncạnh đó, ông cũng phát hiện ra rằng việc chung ngôn ngữ và tham gia trongcùng FTA có vai trò quan trọng hơn đối với thương mại dịch vụ

Trang 10

Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực đểđánh giá tác động của các FTA mà Việt Nam tham gia Đỗ Trí Thái (2006)phân tích thương mại giữa Việt Nam và 23 quốc gia châu Âu (EC23) thôngqua sử dụng mô hình trọng lực và dữ liệu bảng Các biến được đưa vào môhình bao gồm GDP của Việt Nam và quốc gia đối tác, dân số, tỷ giá hối đoái,khoảng cách địa lý và biến giả lịch sử Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng(2008) đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại củaViệt Nam với các quốc gia ASEAN+3 Mô hình được sử dụng trong nghiêncứu bao gồm ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến luồng thương mại như nhóm yếu

tố ảnh hưởng đến cung (GDP và dân số của quốc gia xuất khẩu), nhóm yếu tốảnh hưởng đến cầu (GDP và dân số của quốc gia nhập khẩu) và nhóm yếu tốhấp dẫn hay cản trở (khoảng cách địa lý)

Nguyễn Tiến Dũng (2011) sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá tácđộng của khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) tới dòngthương mại của Việt Nam Nguyễn Anh Thư (2012) sử dụng mô hình trọnglực đánh giá tác động của hội nhập kinh tế của Việt Nam theo Hiệp địnhthương mại Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam –Nhật Bản (VJEPA) tới thương mại Việt Nam Các biến phụ thuộc được đưavào mô hình như GDP, khoảng cách giữa các quốc gia, thu nhập bình quânđầu người, tỷ giá hối đoái thực và các biến giả VJEPA, AFTA, AKFTA

Ở Việt Nam, các nghiên cứu trước đây mới chủ yếu sử dụng mô hìnhtrọng lực cho thương mại hàng hóa và rất ít nghiên cứu áp dụng mô hình này

để phân tích các dòng chảy thương mại dịch vụ Việt Nam Nguyễn Anh Thư

và cộng sự (2015) đã phân tích tác động của các hoạt động hội nhập này đếnluồng thương mại hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam Kết quả mô hình chothấy hội nhập thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ trong Cộng đồngKinh tế ASEAN (AEC) có tác động tích cực tới cả xuất khẩu và nhập khẩu củaViệt Nam Bài viết chỉ ra rằng hội nhập thương mại với Hàn Quốc có tác độngtích cực trong khi các hiệp định mới được ký kết như Hiệp định Thương mại

Tự do ASEAN - Australia - New Zealand, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diệnASEAN - Nhật Bản có tác động chưa rõ nét đến thương mại của Việt Nam

Trang 11

2.2 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu đi trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Kết quả nghiên cứu, 2018

Ta có phương trình ước lượng tổng quát:

lnTRADEjt = β0 + β1ln(TDIVNt) + β2ln(TDIjt) + β3ln(POPjt) + β4ln(GDPjt)+ β5ln(GDPVNt) + β6ln(ERjt) + β7ln(EDjt) + β8ln(Djt) + β9ln(CDjt) + εjt

Trong đó:

t: 2003 đến 2017

j: 28 quốc giá thuộc EU

β0: hệ số hấp dẫn hay cản trở thương mại

β1 đến β7: hệ số ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình

ε: sai số ước lượng

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

EU

Việt Nam

Trang 12

N

Mức độ mở của là tỷ lệ

tổng xuất nhập khẩu so với

tổng GDP của Việt Nam

+: mối quan hệ thuận chiều giữa TDI và TRADE

Hatab và cộng sự (2010)

TDI tổng xuất nhập khẩu so với Mức độ mở của là tỷ lệ

tổng GDP của EU

+: mối quan hệ thuận chiều giữa TDI và TRADE

Hatab và cộng sự (2010)

POP trong 1 quốc gia thuộc EULà tổng số dân sinh sống

+: dân số thúc đẩy thương mai giao thương giữa 2quốc gia

Wei và cộng

sự (2012)Hatab và cộng sự (2010)

Wei và cộng

sự (2012)Hatab và cộng sự (2010)

ER được đo lường bằng VNDLà đơn vị tiền tệ của ERU

-: EU đang áp mức giá sàn cho sản phẩm VN nên nếu giá giảm sẽ giảm thương mại hàng hóa

Hatab và cộng sự (2010)

ED chênh lệch thu nhập đầu ngườiKhoảng cách kinh tế là sự

giữa EU và Việt Nam

-: có mối quan

hệ nghịch chiều giữa ED và TRADE vì chênh lệch càng thấp thì tăng tương đồng

và trao đổi thương mại

Zarzoso & Nowak-Lehmann (2003)

Martinez-D Khoảng cách địa lý được

tính từ thủ đô Việt Nam với

thủ đô của 28 quốc gia EU

-: khoảng cách địa lý làm giảm hoạt động giữa cácquốc gia, làm tăng chi phí vận

Wei và cộng

sự (2012)Chen (2004)

Trang 13

chuyển, liên lạc vàgiao dịch

và ký kết

Hofstede (1980)Kogut &

Singh (1988)

Nguồn: Kết quả nghiên cứu, 2018

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu1

Dữ liệu được thu thập bao gồm Việt Nam và 28 quốc gia thuộc EU với

420 quan sát trong giai đoạn từ 2003 đến 2017

Số liệu về tổng giá trị thương mại song phương (kim ngạch xuất nhậpkhẩu) giữa Việt Nam và EU được thu thập từ trang web The EuropeanCommission2

Số liệu về tổng thu nhập quốc nội, tổng thu nhập bình quân đầu người,kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam và EU được thu thập từ WorldBank (WB)

Số liệu về khoảng cách văn hóa được thu thập từ Geert Hofstede3 vàkhoảng cách địa lý thu thập từ Distance From To4

Ngoài ra một số dữ liệu kinh tế khác được thu thập từ Tổng cục Thống

kê, Hải quan Việt Nam

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Công cụ phân tích: Mirosoft Excel và Eview 8.0

Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá kết quả cũng như xác định vị trínhằm phát hiện các xu hướng biến động của hoạt động thương mại giữa cácquốc gia

Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các đặc tính cơ bản của dữ liệunhư bình quân, chỉ tiêu lớn nhất, chỉ tiêu nhỏ nhất, độ lệch chuẩn, để hìnhthành cái nhìn khái quát nhất về hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vớiEU

Phương pháp hồi quy: là phương pháp tìm ra mối quan hệ phụ thuộc củagiá trị thương mại với các chỉ tiêu kinh tế giữa Việt Nam và EU Tác giả sử

1 Dữ liệu thu thập dùng trong nghiên cứu được đính kèm ở phần Phụ lục

2 http://trade.ec.europa.eu/tradehelp/statistics

Trang 14

dụng phương pháp OLS (bình phương nhỏ nhất) để ước lượng mô hình nghiêncứu Bên cạnh đó, tác giả sử dụng một số phương pháp kiểm định để dánh giámức độ khuyết tật của mô hình gồm tự tương quan, đa cộng tuyến, phương saisai số thay đổi và phân phối chuẩn phần dư.

Trang 15

Hình 3.1: Thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2003-2017

Nguồn: The Euro Commisson, 2018

Nhìn chung, trong giai đoạn 2003-2008, kim ngạch xuất khẩu và nhậpkhẩu của Việt Nam với EU tăng đều qua các năm Do tác động của khủnghoảng kinh tế toàn cầu, xuất khẩu của Việt Nam sang EU năm 2009 giảm nhẹ.Sau khủng hoảng, trong giai đoạn 2010-2017, quan hệ thương mại của ViệtNam và EU đã được mở rộng mạnh mẽ Nhất là từ năm 2012, sau khi ViệtNam và EU kí Hiệp định PCA, xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EUđều tăng trưởng mạnh, gần 2 lần so với 2011 Trong những năm 2016, EU làthị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam (sau Hoa Kỳ) chiếm 19% tổngkim ngạch xuất khẩu, thị trường nhập khẩu lớn thứ sáu của Việt Nam (sauTrung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASIAN và nhóm quốc gia khác) và đối tácthương mại lớn thứ hai của Việt Nam (sau Trung Quốc)

Trang 16

là bằng chứng cho thấy sự thành công của Việt Nam trong thúc đẩy thươngmại với EU, bởi trong giai đoạn này, cả xuất khẩu và nhập khẩu của ASEANnói chung và nhiều quốc gia ASEAN nói riêng với EU giảm mạnh và liên tục.

Sự gia tăng mạnh mẽ và ấn tượng của xuất khẩu Việt Nam sang EU xuất phát

từ một số lý do như việc ký kết PCA, đàm phán EVFTA và những trọng tâmtrong chính sách của hai bên, theo đó EU hướng trọng tâm thương mại sangkhu vực ASEAN và Việt Nam tiếp tục khẳng định sẽ đẩy mạnh quan hệ đốitác chiến lược với EU

Hình 3.2: Tỷ lệ xuấtnhập khẩu của Việt Nam và

EU năm 2016

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2018

Từ hình 3.2, có thể thấy, mặc hàng chủ lực mà Việt Nam xuất khẩu qua

EU chính là ngành hàng điện thoại, may mặc và giày dẹp Bởi vì Việt Namhiện đang là thị trường gia công của các mặt hàng điện tử, giày dép và dệt maylớn của thế giới do hiện tại, với trình độ nhất định và lao động khá dồi dào Tỷtrọng lớn Việt Nam nhập khẩu từ EU chính là máy mọc thiết bị, dược phẩmcũng như nguyên vật liệu cho ngành may mặc và giày dép

Về đầu tư, EU là một trong những đối tác hàng đầu của Việt Nam với1.809 dự án từ 24 quốc gia thuộc EU còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đăng ký23,16 tỷ USD, chiếm 8,7% số dự án và 8% tổng vốn đầu tư đăng ký của cảnước5 Những lĩnh vực được các nhà đầu tư EU quan tâm nhất là công nghiệpchế biến chế tạo, sản xuất phân phối điện, kinh doanh bất động sản, xây dựng

5 Số liệu tính đến tháng 4 năm 2016, theo trang thông tin điện tử của Cục Đầu tư nước ngoài,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ngày đăng: 13/03/2019, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w