Không thể phủ nhận được vai trò của nguồn vốn ODA với việc phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới, năm 1993, khi Việt Nam bắt đầu bình thườnghóa quan hệ ngoại giao với
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang 2Trên thực tế, vai trò của ODA hết sức quan trọng Có thể minh chứng thực tế đó
ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ vào viện trợ của Mỹ và EU đã đạtđược sự tăng trưởng ngoạn mục, thậm chí còn phát triển nhiều hơn trước Nhật Bản
và Hàn Quốc là hai quốc gia nhận được nhiều viện trợ từ Mỹ Kết quả hiện nay, NhậtBản và Trung Quốc đã trở thành hai cường quốc kinh tế đứng ngay sau Mỹ
Không thể phủ nhận được vai trò của nguồn vốn ODA với việc phát triển kinh tế
xã hội của các quốc gia trên thế giới, năm 1993, khi Việt Nam bắt đầu bình thườnghóa quan hệ ngoại giao với các tổ chức thế giới, đồng thời là thời điểm Việt Nam bắtđầu nhận viện trợ ODA
Năm 2009, theo báo cáo của OECD, trong số 163 quốc gia tiếp nhận vốn ODA,Việt Nam xếp thứ 3 về mức độ vay vốn nhiều nhất Tính đến 25/7/2018, Việt Nam đã
Trang 3tiếp nhận 80 tỷ USD vốn ODA sau 25 năm Trong tổng số 80 tỷ USD, 7 tỷ USD làviện trợ không hoàn lại, trên 70 tỷ USD là vốn vay với lãi suất dưới 2%, và 1,62 tỷUSD vốn vay kém ưu đãi nhưng lãi suất vẫn thấp hơn vốn vay thương mại Kết quảtrên thể hiện nỗ lực và sự chủ động của Việt Nam trong việc tìm kiếm, tranh thủnguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước.
Vậy, ODA đã đem lại những hiệu quả gì cho nền kinh tế Việt Nam? Để lượng vốn này liên tục tăng cao theo các năm?
Huy động vốn đi liền với việc sử dụng ODA là “con dao hai lưỡi”, là “bẫy vốn”theo quan điểm của các nhà kinh tế học Nhìn vào thực trạng sử dụng vốn ODA hiệnnay ở Việt Nam Không còn xa lạ với các bản tin khi liên tục đặt dấu hỏi về quá trìnhđội vốn, đội giá, thời gian hoàn thành của Dự án Đường sắt trên cao Cát Linh HàĐông - dự án tiếp nhận nguồn vốn ODA chủ yếu từ Trung Quốc, bắt đầu khởi công
từ 2008 Hay dự án cao tốc Nội Bài - Lào Cai, dự án Metro thành phố Hồ Chí Minh,
dự án thoát nước nhằm cải tạo môi trường Hà Nội… đều được công bố đội vốn hàngnghìn tỷ Nhận thấy tất cả điểm chung của các dự án này đều nằm trong khu vực chiđầu tư xây dựng cơ bản của chính phủ
Một câu hỏi nữa được đặt ra cho nhóm nghiên cứu về vấn đề sử dụng, quản lý hiệu quả vốn ODA của Việt Nam?
Nhìn vào vấn đề khủng hoảng nợ công Châu Âu, đặc biệt là việc vỡ nợ của HyLạp Khi một trong số những nguyên nhân dẫn tới nợ công của Hy Lạp đến từ việcvay nợ nước ngoài nhiều nhưng không sử dụng hiệu quả Việc gia nhập Eurozonegiúp cho Hy Lạp được tiếp cận với thị trường vốn quốc tế, nhưng chi tiêu quá nhiều,đặc biệt cho cơ sở hạ tầng trong khi không quan tâm tới vấn đề trả nợ đã dẫn đến HyLạp của ngày hôm nay
Nhìn lại Việt Nam khi nguồn vốn ODA nhận về lớn, việc sử dụng còn nhiều bấtcập và quản lý kém hiệu quả đặc biệt cho chi đầu tư xây dựng cơ bản liệu có khiếnchúng ta đi vào vết xe đổ của Hy Lạp?
Tất cả các câu hỏi trên xuất phát từ thực tế đã thôi thúc nhóm nghiên cứu về đềtài: “Thực trạng huy động và sử dụng vốn ODA cho chi đầu tư xây dựng cơ bản củaViệt Nam” Thông qua đề tài, nhóm phân tích vai trò của nguồn vốn ODA đến sựphát triển của nền kinh tế Việt Nam đồng thời cho thấy được thực trạng và nguyênnhân sử dụng vốn ODA không hiệu quả cho chi đầu tư xây dựng cơ bản
1.2 Tổng quan đề tài
Trong nghiên cứu “Impact of FDI, ODA and Migrant Remittances on Economic
Growth in Developing Countries: A Systems Approach” của N Driffield - 2013 đãchỉ ra rằng, nguồn vốn ODA có tác động tới sự phát triển của nền kinh tế các quốc
gia đang phát triển
Nghiên cứu “Vai trò của ODA đối với kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế ở các quốc
gia tiếp nhận” của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định, ở Việt Nam, hầu hết cáccông trình xây dựng hạ tầng kinh tế lớn đều sử dụng nguồn vốn ODA để thực hiệnnhư các dự án đầu tư, cải thiện đường Quốc lộ
Trang 4Những năm gần đây, cũng đã có nhiều bài nghiên cứu về vấn đề huy động và sửdụng vốn ODA, phải kể đến như:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Báo cáo đánh giá hợp tác phát triển giữa ViệtNam và các nhà tài trợ
- Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2004), Kinh nghiệm sử dụng ODA của một
số nước và bài học rút ra đối với Việt Nam, Tạp chí Khoa học Thương mại
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo về tình hình thu hút và sử dụng ODAcủa Việt Nam trong thời gian qua
Các nghiên cứu trước đó khẳng định ODA có vị trí quan trọng trong việc pháttriển kinh tế Tuy đều chỉ ra được những tồn đọng trong việc sử dụng vốn ODA tạiViệt Nam, xong còn dàn trải, chưa tập trung vào đặc điểm chung của các công trình
sử dụng vốn ODA không hiệu quả đều nằm ở khoản mục chi cho đầu tư xây dựng cơbản của chính phủ
Bên cạnh đó, các nghiên cứu tìm hiểu được đều nêu quan điểm về các số liệu, dự
án cũ, chưa cập nhật được những thực trạng hiện tại đang diễn ra tại Việt Nam Chủyếu chỉ có truyền thông, báo chí nói nhiều, chưa được hệ thống mạch lạc và bài bản
Do vậy, đây cũng chính là những mục tiêu, động lực để nhóm tìm hiểu và nghiêncứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu về vai trò của vốn ODA đối với nền kinh tế ViệtNam Chứng minh ODA là nguồn vốn quan trọng tác động đến sự phát triển của ViệtNam Qua đó, nhóm quan tâm nghiên cứu tới thực trạng huy động vốn ODA của ViệtNam trong giai đoạn từ năm 1993 cho đến nay, khi chính phủ nhận thức được tầmquan trọng của nguồn vốn này cho phát triển kinh tế, đặc biệt là cho đầu tư cơ sở hạtầng
Đồng thời nhóm cũng chỉ ra những mặt tiêu cực còn tồn tại trong việc sử dụngnguồn vốn ODA huy động ở trên, chỉ ra thực trạng và nêu rõ nguyên nhân Từ đó,đưa ra những giải pháp khắc phục sát với thực tế nhất có thể
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Số vốn ODA Việt Nam huy động được và cơ cấu sử dụng
nguồn vốn này cho chi đầu tư xây dựng cơ bản
Phạm vi nghiên cứu: Nguồn vốn ODA từ năm 1993 cho đến nay
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Bài làm của nhóm có tham khảo và nghiên cứu các tài liệu trên thư viện trựctuyến, tìm được những khoảng trống và phân tích, tổng hợp thành bài viết Bàinghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng, trong đó sử dụng
Trang 5nhiều nhất là phương pháp thu thập số liệu Số liệu cho mô hình định lượng là số liệuthứ cấp, được lấy từ World Bank và Tổng cục thống kê Đồng thời sử dụng số liệuthứ cấp khác làm dẫn chứng cho bài làm từ Bộ kế hoạch và đầu tư, các bài báo cóliên quan (đã được kiểm chứng).
Chương 2: Tổng quan về nguồn vốn ODA 2.1 Lý thuyết về Ngân sách Nhà nước
2.1.1 Khái niệm
Tại điều 1 Luật NSNN được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, ngày 16/12/2002 có định nghĩa: “Ngân sáchnhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
2.1.2 Lý thuyết về Thu ngân sách nhà nước
2.1.2.1 Khái niệm
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoảnthu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cánhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (tríchĐiều 2, Chương 1 – Luật Ngân sách Nhà Nước/2002/QH11)
2.1.2.2 Nội dung thu ngân sách nhà nước
a Xét theo tác dụng của các khoản thu với quá trình cân đối ngân sách, thu ngânsách nhà nước bao gồm các khoản:
• Thu trong cân đối NSNN
Trang 6• Thuế, phí, lệ phí
• Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước
• Thu về lợi tức cổ phần của Nhà nước
• Các khoản thu khac theo luật định
• Thu để bù đắp sự thiếu hụt của NSNN
• Vay trong nước
• Vay ngoài nước ( thực hiện thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại( trong đó ODA chiếm tỷ trọng khá lớn), )
b Xét theo nguồn hình thành các khoản thu
• Nhóm nguồn thu từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong nước
• Nguồn thu ngoài nước
2.1.2 Lý thuyết về chi ngân sách nhà nước
2.1.2.1 Khái niệm
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắcnhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Chi ngân sách nhà nướcbao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảođảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và cáckhoản chi khác theo quy định của pháp luật (trích Điều 2, Chương 1 – Luật Ngânsách Nhà Nước/2002/QH11)
2.1.2.2 Nội dung chi ngân sách nhà nước
a Theo chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
• Chi kiến thiết kinh tế
• Chi văn hóa – xã hội
• Chi quản lý hành chính
• Chi an ninh – quốc phòng
• Các khoản chi khác
b Theo tính chất các khoản chi ngân sách nhà nước
• Chi thường xuyên
Là những khoản chi không có trong khu vực đầu tư, chi thường xuyênthường có tính chất ổn định, thường xuyên để tài trợ cho các hoạt động củacác cơ quan nhà nước nhằm duy trì “đời sống quốc gia” Chi thường xuyêngồm có:
+ Chi về chủ quyền quốc gia
+ Chi phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt động của các cơ quannhà nước để thực hiện những nhiệm vụ được giao phó
+ Chi phí cho sự can thiệp của nhà nước vào các hoạt động kinh doanh,văn hóa, xã hội để cải thiện đời sống nhân dân
• Chi đầu tư phát triển
Trang 7Là tất cả các chi phí nhằm làm tang thêm tài sản quốc gia, hoặc chỉ chonhững lợi ích trong tương lai, bao gồm:
+ Chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ
+ Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị
+ Chi cho việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn vào cáccông ty, góp vốn vào các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Các chi phí chuyển nhượng đầu tư
+ Những chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của nhà nước dưới hìnhthức cho vay ưu đãi hoặc trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tư đểthực hiện các nhiệm vụ đồng loại với các nghiệp vụ nêu trên, nhằm thực hiệnchính sách phân tích kinh tế của nhà nước
ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhưng những quan điểm
ấy đều dẫn đến một bản chất chung: ODA được hiểu là các khoản viện trợ khônghoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế (WB,ADB…), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính Phủ(NGO), các tổ chức liên Chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm
hỗ trợ và thúc đẩy quốc gia đó phát triển kinh tế xã hội
Tỏng kết lại, Nguồn vốn ODA là nguồn vốn tài chính do các cơ quan chính thức ( chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nhà nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế và phúc lợi xã hội của các nước này Đây là một hình thức chủ yếu và chính thức để tài trợ cho các Chính phủ (chủ yếu là các nước đang phát triển ) hiện nay
nó trở thành hoạt động tài chính quốc tế quan trọng nhất của các Chính phủ.
Nghị định 87-CP của chính phủ Việt Nam quy định về nguồn vốn ODA là sự hợptác phát triển giữa nước CHXHCN VIệt Nam với một hay nhiều Quốc gia, tổ chứcQuốc tế Hình thức của sự hợp tác này có thể là hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ theochương trình, hỗ trợ theo kỹ thuật hoặc theo dự án
2.2.2 Đặc điểm
Trang 8Như đã nêu trong khái niệm, ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ
có hoàn hoăc tín dụng ưu đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu sau
(1) ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại và một phần là vốn vay.Nhưng đối với khoản vốn vay này lại được hưởng các ưu đãi cũng rất lớn như ưu đãi
về lãi suất, thời gian cho vay, thời gian ân hạn…Và để được xếp vào ODA, mộtkhoản vay phải có tối thiểu 25% là viện trợ không hoàn lại
Lãi suất ưu đãi: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp Mức lãisuất tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, từng nước nhưng thường các khoản vay ODA cómức lãi suất dưới 3%/năm
Thời gian cho vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, các khoản vay ODA
có thời gian vay dài, như các khoản vay của Ngân hàng thế giới (WB) là 40 năm,Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là 32 năm …
Thời gian ân hạn dài: Đối với ODA, thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốcđầu tiên tương đối dài, thông thường dao động từ 7 đến 10 năm tùy từng khoản vay.Ngoài ra, nguồn vốn ODA còn có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ, giảm
nợ và đặc biệt ODA khác với các khoản vay khác là không cần phải thực hiện cáckhoản thế chấp Đây là những ưu đãi dành cho nước vay Tính ưu đãi của ODA cònđược thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mụctiêu phát triển
(2) Vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hay gián tiếp Những điều kiện ràng buộc này cóthể là ràng buộc một phần, cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội vàthậm trí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường làđiều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hóa dịch vụ, thuê các chuyên gia tưvấn của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ
(3) ODA là nguồn vốn có khả năng để lại gánh nặng nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nầnchỉ xuất hiện sau một thời gian dài Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA cóthể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần
do không có khả năng trả nợ Vì vậy, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODAphải phối hợp sử dụng với các nguồn vốn khác nhằm tăng cường khả năng trả nợ,đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội
2.2.3 Phân loại
a Căn cứ vào tính chất tài trợ
Trang 9• Viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếp nhậnvốn không có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nhà tài trợ
• Tài trợ có hoàn lại: là các khoản cho vay ưu đãi với các điều kiện ưuđãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, đảm bảo “yếu tố khônghoàn lại” lớn hơn 25%
• Tài trợ hỗn hợp: gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phầncho vay (có thể là ưu đãi hoặc không ưu đãi ), nhưng tổng các thành tố ưu đãiphải trên 25 %
b Căn cứ vào mục đích sử dụng
• Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho việc thực hiện nhiệm vụchính của các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội và bảo vệ môi trường, thường là các khoản vay ưu đãi
• Hỗ trợ kĩ thuật: là khoản tài trợ dành cho chuyển giao tri thức, chuyểngiao công nghệ, phát triển thể chế, nghiên cứu đầu tư vào các chương trình, dự
án, phát triển nguồn nhân lực…Thường là các các khoản viện trợ không hoànlại
c Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ
• ODA không ràng buộc: nước tiếp nhận vốn không phải chịu bất cứràng buộc nào của nhà tài trợ
• ODA có ràng buộc: nước tiếp nhận vốn phải chịu một số ràng buộc nào
đó như ràng buộc nguồn sử dụng hoặc ràng buộc mục đích sử dụng…
• ODA hỗn hợp: một phần có những ràng buộc, một phần không có ràngbuộc nào
d Căn cứ vào hình thực hiện các khoản tài trợ
• ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽđược xác định cho các dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật,viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
• ODA hỗ trợ chi dự án: không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như: hỗtrợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
• ODA hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát nào đó, trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắn liền vớinhiều dự án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể
e Căn cứ vào người cung cấp tài trợ
• ODA song phương: là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp chomột chính phủ khác
• ODA đa phương: là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng thời tài trợcho một Chính phủ Thường có ODA đa phương toàn cầu và ODA đa phươngkhu vực
Trang 10• ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO) như Hội chữ thập đỏ quốc
tế, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Tổ chức hòa bình xanh…
Chương 3: Thực trạng huy động vốn ODA tại Việt Nam
cho chi đầu tư xây dựng cơ bản 3.1 Thực trạng huy động vốn ODA tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê tháng 7 năm 2018, 25 năm, Việt Nam tiếp nhận 80 tỷ USDvốn ODA, trong đó, 7 tỷ USD là viện trợ không hoàn lại, trên 70 tỷ USD là vốn vayvới lãi suất dưới 2%, và 1,62 tỷ USD vốn vay kém ưu đãi nhưng lãi suất vẫn thấphơn vốn vay thương mại Kết quả trên thể hiện nỗ lực và sự chủ động của Việt Namtrong việc tìm kiếm, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước
3.1.1 Tổng quan về các nguồn tài trợ vốn ODA cho Việt Nam
Trên thế giới hiện nay có 4 nguồn cung cấp ODA chủ yếu là: Các nước thànhviên DAC, Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, Một số nước Arap và một số nước pháttriển Trong các nguồn này thì ODA thì các nước thành viên DAC là lớn nhất Bêncạnh ODA từ các quốc gia thì ODA từ các tổ chức viện trợ đa phương cũng chiếmmột khối lượng lớn trong đó: Các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, Liên minhchâu Âu, Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các tổ chức tài chính quốc tế (WB,ADB, IMF )
Tại Việt Nam, trước năm 1993 nguồn tài trợ chủ yếu ở Việt Nam là Liên bangNga và các nước Đông Âu nhưng kể từ khi bình thường hóa lại quan hệ ngoại giaovới các cộng đồng, tổ chức Quốc tế thì tới nay có trên 45 tổ chức tài trợ chính thứcđang hoạt động với khoảng trên 1500 dự án ODA và trên 350 tổ chức phi chính phủtài trợ cho Việt Nam
Mặc dù tình hình phát triển kinh tế của nhiều nước tài trợ có nhiều khó khăn,nguồn vốn ODA có tăng nhưng tăng chậm trong khi đó giai đoạn phát triển nhu cầu
Trang 11nguồn vốn tăng mạnh song nhờ chủ trương đúng đắn về phát triển kinh tế xã hội tăngcường mở rộng hợp tác quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế thế giới và khu vực củaĐảng và Nhà nước, cộng đồng tài trợ quốc tế đã cam kết mạnh mẽ cung cấp nguồnvốn ODA cho Việt Nam.
Hiện nay, các nhà tài trợ song phương của Việt Nam (Các khoản viện trợ trực tiếp
từ các nước bên ngoài đến Việt Nam thông qua hiệp định ký kết giữa hai chính phủ)
có thể kể đến như: Ai-xơ-len, Anh, Áo, Ba Lan, Bỉ, Canada, Cô oét, Đan Mạch, Đức,
Hà Lan, Hàn Quốc, Hungari, I-ta-lia, Lúc-xem-bua, Mỹ, Na-uy, Nhật Bản, lân, Ôt-xtray-lia, Phần Lan, Séc, Tây Ban Nha, thái Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, TrungQuốc, Xin-ga-po…
Niu-di-Các nhà tài trợ đa phương (Viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc
tế, hay tổ chức khu vực hoặc của chính một nước dành cho Chính phủ Việt Nam,nhưng có thể thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP – Chương trìnhphát triển Liên Hợp Quốc) có thể kể đến:
• Nhóm Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng phát triểnChâu Á(ADB), Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu(NIB), Quỹ phát triển BắcÂu(NDF), Quỹ phát triển quốc tế của các nước khu vực xuất khẩu dầu mỏOPEC, Quỹ Kuwait
• Các tổ chức quốc tế và liên chính phủ: Ủy ban châu Âu (EC) Cao ủyLiên hợp quốc về người tỵ nạ (UNHCR), Quỹ Dân số của Liên hợp quốc(UNFPA), Chương trình phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO)
…
Một số nhà tài trợ tiêu biểu
Trang 12Nhật Bản, Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á là 3 nhà tài trợlớn nhất cho Việt Nam, cụ thể là:
• Nhật Bản: nước cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất cho Việt Nam,chiếm 30% tổng cam kết viện trợ Hiện nay, viện trợ của Nhật Bản dành chocác nước có phần giảm sút do nền kinh tế Nhật Bản khó khăn kéo dài tuynhiên Việt nam vẫn là nước ưu tiên nhận viện trợ của Nhật Bản Đặc biệt vớinguồn viện trợ không hoàn lại, góp phần rất nhiều cho các dự án tại Việt Namnhư : Viện trợ không hoàn lại chung, Hợp tác kỹ thuật dự án, Nghiên cứu pháttriển, Cung cấp trang thiết bị, Viện trợ phí dự án… với tổng trị giá khoảng hơn1.4 tỷ USD Đối với Tín dụng ưu đãi, hai Chính phủ đã ký 106 hiệp định vaytín dụng của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản tổng số tín dụng, bao gồm
cả tín dụng ưu đãi thường niên và tín dụng đặc biệt đồng Yên, tín dụngMiyazawa mà phía Nhật Bản cam kết cho vay đã lên đến 1318.6 tỷ Yên(tương đương 12 tỷ USD)
• Ngân hàng thế giới (WB) : Sau khi nối lại quan hệ với Việt Nam từtháng 10 năm 1993 thì số dự án vốn vay đã lên tới gần 40 với tổng trị giá3850.6 triệu USD Mặc dù tỷ lệ giải ngân còn thấp so với khu vực Ngân hàngthế giới đã xây dựng chiến lược hỗ trợ quốc gia cho Việt Nam, với sự kết hợpchặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ và cộng đồng tài trợ năm xây dựngchương trình hỗ trợ phù hợp với chiến lược phát triển
• Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Từ tháng 10/1993 ADB đã cungcấp cho Việt Nam khoảng 50 khoản vay với tổng số vốn 9.88 tỷ USD và cáckhoản viện trợ không hoàn lại trị giá 80 triệu USD thực hiện hơn dự án hỗ trợ
kỹ thuật Ngoài ra các khoản vay cho khu vực tư nhân trị gía 30 triệu USD,cáckhoản vay ưu đãi từ Quỹ phát triển Châu Á có thời hạn 40 năm trong đó có 10năm ân hạn, không lãi suất, chi phí quản lý 1%/năm
3.1.2 Tổng quan quá trình huy động vốn ODA ở Việt Nam qua các giai đoạn 3.1.2.1 Giai đoạn 1993-2000
Năm 1993 là năm đánh dấu sự trở lại của các nhà tài trợ song phương và đaphương sau một thời gian ngừng cung cấp các chương trình, dự án viện trợ Việc nốilại các mối quan hệ tài trợ, cấp vốn mỗi năm cộng đồng các nước tài trợ cam kếtcung cấp cho nước ta hơn 2 tỷ USD Nguồn vốn ODA đóng vai trò quan trọng, gópphần giúp Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và cải thiệnđời sống nhân dân
Việt Nam phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ songphương, 19 đối tác đa phương và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO)
Từ năm 1993 tới nay Việt Nam đã hợp tác đổ chức thành công 9 Hội nghị nhóm tư
Trang 13vấn các nhà tài trợ(Hội nghị CG) và được cam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA với tổnggiá trị 19.94 tỷ USD.
Giai đoạn 1993-2002, Việt Nam đã kí kết các điều ước quốc tế về ODA với tổnggiá trị 16.6 tỷ USD, trong đó 13.29 tỷ là vốn vay và 3.32 tỷ USD là viện trợ khônghoàn lại
Bảng 1: Thực trạng huy động vốn của Việt Nam giai đoạn 1993-2000
Đơn vị: Tỷ USD
kết
Vốn giảingân
Tỷ lệ giảingân
Tốc độ giảingân
0.410.720.740.901.001.241.351.65
Vì vậy hơn 80% nguồn vay nợ ODA chỉ phải chịu mức lãi suất dưới 3 %/ năm
Bảng 2: Thực trạng huy động vốn ODA giai đoạn 2001-2005
Đơn vị: Tỷ USD
Trang 14kết ngân ngân2001
1.51.531.421.651.853
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tính trong khoảng 2001-2004, tổng giá trị các điều ước quốc tế về ODA đã được
ký kết đạt 8.781 triệu USD trong đó 7.385 triệu USD vốn vay và 1.396 triệu USDviện trợ không hoàn lại, chiếm 78% tổng nguồn vốn ODA trong cùng giai đoạn
1.822.23
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3.1.2.4 Giai đoạn 2010- 2016
Tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn ODA có xu hướng tăng từ 80% (1993 - 2000) lên81% (2001 - 2005), 93% (2006 - 2010) và hiện ở mức 96% (2011 - 2014) Trong thờigian gần đây, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình thấpvào năm 2010, chi phí vốn vay có xu hướng tăng, vốn đầu tư không hoàn lại có xuhướng giảm Chia sẻ về thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn vay nước ngoàigiai đoạn 2011- 2016, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư Nguyễn Văn Hiếu cho biết,tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo các điều ước quốc tế là 33,85 tỷ USD,
Trang 15cao hơn 57% so với thời kỳ 2006 - 2010 Trong đó, vốn ODA và vốn vay ưu đãi đạt32,51 tỷ USD, chiếm khoảng 96%, còn lại là vốn viện trợ không hoàn lại khoảng1,346 tỷ USD.
Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tại một hội thảo về quản lý và sử dụng vốn vaynước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016 cũng cho thấy, năng lực hấp thunguồn vốn ODA còn kém, chưa đáp ứng được nhu cầu Nhiều chương trình và dự ánchậm tiến độ, nhiều trường hợp phải xin gia hạn Việc lồng ghép các chương trình và
dự án của Chính phủ trên địa bàn với các chương trình và dự án ODA, nhiều khi có
sự trùng lặp dẫn đến hạn chế nguồn vốn vay ODA
3.1.2.5 Giai đoạn 2017 – 2018
Theo số liệu thống kê, tính đến 31/5/2017, chỉ riêng thành phố Hà Nội đã thu hút
và triển khai 104 dự án ODA với giá trị tài trợ cam kết khoảng 5.063,36 triệu USD.Trong đó, giá trị đã ký kết là 3.143,37 triệu USD, đã giải ngân 1.167,39 triệuUSD, đạt 37,14% giá trị ký kết Giá trị ký kết ODA không hoàn lại là 261,93 triệuUSD, chiếm 8,33% trong tổng số vốn đã ký; ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi:2.881,44 triệu USD, chiếm 91,67%
Tuy nhiên theo báo cáo từ Bộ kế hoạch và đầu tư, vốn ODA cuối quý 2/2017giảm xuống 2.1 tỷ USD, (chưa bằng ½ so với mức giải ngân kỉ lục 5.1 tỷ USD giaiđoạn 2013-2014 ) , đây là minh chứng cho tốc độ giải ngân nguồn vốn này đanggiảm Trong khi nước ta bước sang giai đoạn “thu nhập trung bình” đồng thờiWorldbank sẽ ngừng cung cấp viện trợ từ nguồn IDA (nguồn vốn ODA ưu đãi nhấtcủa Wb) cho Việt Nam vào 1/7/2017 và ADB cũng không tài trợ Việt Nam bằngnguồn ODA ưu đãi nhất là ADF Các nhà tài trợ song phương khác như Hàn Quốc,Nhật Bản cũng giảm dần mức ưu đãi đối với Việt Nam
Báo cáo mới nhất về tình hình thực hiện công tác quản lý nợ công 6 tháng đầunăm 2018 của Bộ Tài chính cho thấy, trong nửa đầu năm 2018, Việt Nam đã ký kết 4hiệp định với vay với tổng trị giá 193,2 triệu USD Ước tính giải ngân nguồn vốn vayODA, vay ưu đãi bằng 21% kế hoạch và thấp hơn so với cùng kỳ năm trước
Nguyên nhân, theo Bộ Tài chính, là do một số lý do như phân khai kế hoạchchậm, các cơ quan trong nước cũng thận trọng hơn trong việc đề xuất, chủ trươngđầu tư do mức độ ưu đãi của nguồn vốn nước ngoài tiếp tục giảm
3.1.3 Huy động ODA cho đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các côngtrình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo racác tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB làmột hoạt động kinh tế ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm
Trang 16qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB ĐTXDCBcủa nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt độngĐTXDCB của nền kinh tế ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều côngtrình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hộithiết thực.
Vốn cho phát triển đầu tư xây dựng cơ bản từ nhiều nguồn, một phần không thểthiếu là Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa vào ngân sách đầu tư,còn phần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đưa vào nguồn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước
Có nhiều dự án đầu tư quy mô lớn có mức giải ngân cao.Trong đó, ở lĩnh vực xâydựng phải kể đến như:
Dự án Xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (Nhật Bản và WB), dự
án Xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (ADB), dự án Xây dựng tuyến đườngsắt đô thị TP Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Suối Tiên (Nhật Bản), dự án Kết nốikhu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông (ADB), dự án Đường cao tốc TP Hồ ChíMinh - Long Thành - Dầu Giây (ADB và Nhật Bản)
Đối với ngành xây dựng, đây là ngành tiếp nhận vốn ODA nhiều nhất Chỉ riêngtrong thời kỳ 1990-2013, ngành xây dựng đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự ánvới tổng vốn ODA hơn 17 tỷ USD, trong đó đã hoàn thành 83 dự án với vốn ODAđạt 5 tỷ USD và đang thực hiện 49 dự án với số vốn ODA khoảng 12 tỷ USD Cácchương trình, dự án ODA trong lĩnh vực này đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoànthiện hệ thống giao thông quốc gia cũng như giao thông vùng và tại các tỉnh, thành.Tính riêng khoảng 2001-2005, về năng lượng, có 9 dự án với tổng vốn ODA dự kiếntrên 1,2 tỷ USD trong đó lớn nhất là dự án thuỷ điện Đại Thi ở Tuyên Quang(360triệu ), nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả(272 triệu), nhà máy thuỷ điện thượng Kontum(100triệu USD) Trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ có 33 dự án với trên1,8 tỷ USD Về cầu có 7 dự án với trên 150 triệu USD, lớn nhất là dự án cải tạo cầuLong Biên ( 72 triệu USD) Về đường biển có 10 dự án với số vốn 600 triệu USD lớnnhất là xây dựng cảng tổng hợp Thị Vải( 170 triệu USD) Đường sông có 4 dự án vớihơn 450 triệu USD lớn nhất là cải tạo giao thông thuỷ, kè chỉnh trị Sông Hồng khuvực Hà Nội (255triệu USD) Đường sắt có 5 dự án với khoảng 1,4 tỷ USD trong đóriêng riêng xây dượng 2 tuyến đường sắt trên cao Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội vớitổng số vốn 1,13 tỷ USD Cấp nước và vệ sinh đô thị có 50 dự án với trên 1 tỷ USD Chỉ riêng Nhật Bản năm 2009 đã đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Namđạt 110.20 tỷ Yên, năm 2010 con số này là 76,50tỷ Yên, có giảm nhưng vẫn chiếm
tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn ODA mà Nhật Bản dành cho Việt Nam (chiếm tới78,89%)