1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận chung về nhà nước và hành chính nhà nước báo cáo sinh hoạt chuyên đề thư viện

76 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nướcđược tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, quản lý xã hội bằng phápluật có tính nhân đạo, công bằng, vì lợi ích chính đáng của con người.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Trang 1

BÁO CÁO SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

********

BÁO CÁO SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ

THƯ VIỆN

CHUYÊN ĐỀ

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 3

3 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có quátrình hình thành và phát triển lâu dài, trong 57 năm qua (05/10/1962 -05/10/2018) Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy

kỹ thuật; Trường còn là nơi đào tạo kỹ sư công nghệ cung cấp nguồnnhân lực trực tiếp cho khu vực phía Nam

Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềđang là một nhu cầu hết sức bức thiết Cùng với những cải cách trongcông tác quản lý nhà nước về dạy nghề, việc củng cố các trường đào tạogiáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quan tâm lớn của Ðảng vàNhà nước hiện nay

Ðể làm tốt những chức năng nhiệm vụ được giao; cán bộ, viênchức và sinh viên của Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ ChíMinh đang đem hết khả năng và nhiệt tình của mình để giữ vững vị tríđầu ngành trong hệ thống sư phạm kỹ thuật và phấn đấu trở thành trườngđại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, ngang tầmvới các trường đại học uy tín trong khu vực Đông Nam Á

Thực hiện mục tiêu chất lượng và kế hoạch thực hiện mục tiêu chất

lượng năm học 2018 - 2019 cùng với chủ đề năm học: “Sáng tạo thông qua học theo dự án - Innovation through Project – Based Learning”

Nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thư viện bằngviệc triển khai tổ chức sinh chuyên đề trở thành hoạt động thường xuyênnhằm chia sẻ, học tập, giúp đỡ nhau giữa cán bộ thư viện để phát huy khảnăng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượngphục vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục đại học của nhàtrường

Thư viện ĐH SPKT TP.HCM

028.38969920

thuv i e nspkt@h c mu t e e d u vn

thuvien.hcmute.edu.vnfacebook.com/hcmute.lib

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

Phần I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 6

I NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 6

1 Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 6

1.1 Khái quát chung về Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 6

1.2 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 7

1.3 Nhà nước trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

10 2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 11

2.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo 11

2.2 Nguyên tẳc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân 11

2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ 13

2.4 Nguyên tắc huy động quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước 14

2.5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa 15

2.6 Nguyên tắc công khai, minh bạch 15

3 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 16

3.1 Khái niệm bộ máy nhà nước 16

3.2 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước 16

3.3 Các cơ quan hành chính nhà nước 17

3.3.1 Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương 17

3.3.2 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 18

3.3.3 Các đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước 18

II NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 19

1 Tổng quan về hệ thống chính trị 19

1.1 Quyền lực và quyền lực chính trị 19

Trang 5

5 5

1.1.2 Khái niệm quyền lực chính trị 201.2 Hệ thống chính trị và các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị 21

Trang 6

1.2.1 Khái niệm hệ thống chính trị 21

1.2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị 22

1.3 Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam 22

1.3.1 Bản chất, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam 22

1.3.2 Vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam 23

III NHÀ NƯỚC – TRUNG TÂM HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 26

1 Sự ra đời và bản chất của nhà nước 26

1.1 Sự ra đời của nhà nước 26

1.2 Bản chất của nhà nước 26

2 Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị 26

2.1 Các đảng chính trị 28

2.2 Nhà nước 28

2.3 Các tổ chức quần chúng 28

IV XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC TA 29

1 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 29

1.1 Khái niệm Nhà nước pháp quyền XHCN 29

1.2 Những đặc điểm cơ bản của Nhà nước pháp quyền XHCN 30

2 Sự cần thiết phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay 30

3 Những định hướng cơ bản trong xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay 32

Phần II: GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ THƯ VIỆN HCMUTE 34

Phần III: XÂY DỰNG THƯ VIỆN SÁCH ĐIỆN TỬ LIÊN KẾT PHÁT HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 37

Phần IV: SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 4.0 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

7 7

Phần I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

I NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.1 Khái quát chung về Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước với sựphân công và phối hợp khoa học, hợp lý giữa các quyền lập pháp, hànhpháp và tư pháp, đồng thời có cơ chế kiểm soát quyền lực Nhà nướcđược tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, quản lý xã hội bằng phápluật có tính nhân đạo, công bằng, vì lợi ích chính đáng của con người.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) là nhà nước pháp quyềncủa nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đảm bảo quyền lực thuộc vềnhân dân, bảo đảm dân chủ XHCN

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có một số đặc điểm cơ bảnsau đây:

- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của dân, dodân và vì dân: Nhà nước pháp quyền về bản chất là một nhà nước đề caopháp luật trong khi phải thừa nhận và bảo đảm quyền làm chủ của nhândân

- Nhà nước pháp quyền XHCN được tổ chức và hoạt động trên cơ

sở Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Hiến pháp và pháp luật: Hiến pháp vàpháp luật Việt Nam phản ánh đường lối, chủ trương của Đảng, thể hiện ýchí và nguyện vọng của nhân dân, vì vậy, đó là thước đo giá trị phổ biếntrong xã hội và cần phải trở thành công cụ để quản lý của nhà nước

Trang 8

- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam phản ánh được tính chấtdân chủ trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân và xã hội, bảo vệquyền con người: Một nhà nước chỉ được coi là nhà nước pháp quyền khi

nó đảm bảo được những quyền tự nhiên của con người, khi là một nhànước dân chủ Nhà nước pháp quyền XHCN chỉ xây dựng thành công khiphát huy được dân chủ XHCN với tư cách là một nền dân chủ cho đại đa

số nhân dân lao động và trấn áp bọn bóc lột

- Trong nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, quyền lực nhànước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơquan nhà nước trong việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tưpháp: Sự thống nhất quyền lực thể hiện trước hết ở sự thống nhất về mụcđích của quyền lực, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nghĩa

là các cơ quan nhà nước dù làm nhiệm vụ lập pháp, hành pháp hay tưpháp đều là cơ quan thống nhất của nhân dân, để phục vụ và bảo vệ cholợi ích của nhân dân

- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đốivới cách mạng Việt Nam nói chung và việc xây dựng và hoạt động củaNhà nước nói riêng là một tất yếu khách quan Điều đó được khẳng địnhqua vai trò lãnh đạo không thể thiếu của Đảng Cộng sản trong việc tuyêntruyền, chỉ đạo, tổ chức và dẫn dắt dân tộc trong quá trình đấu tranhgiành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên xây dựng chủ nghĩa

xã hội

1.2 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của

Trang 9

9 9

Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về

Trang 10

Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành phảp tư pháp".

Bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân được thể hiện bằngnhững đặc trưng sau:

- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.

Nhân dân với tính cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nướcthực hiện quyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau Hình thức

cơ bản nhất là Nhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện

quyền lực của mình Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”.

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam là bỉểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam là vấn đề có truyền thốnglâu dài, là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước Ngày nay, tính dân tộc ấylại được tăng cường và nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp,tính nhân dân, tính dân tộc và tính thời đại Điều 5 Hiến pháp năm 2013

khẳng định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết; tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc

Trang 11

1 1 11

dân tộc, phát huy phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều

Trang 12

kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”.

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đuợc tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.

Trước đây, trong các kiểu nhà nước cũ, quan hệ giữa nhà nước vàcông dân là mối quan hệ lệ thuộc, người dân bị lệ thuộc vào nhà nước,các quyền tự do dân chủ bị hạn chế

Ngày nay, khi quyền lực thuộc về nhân dân thì quan hệ giữa nhànước và công dân đã thay đổi, công dân có quyền tự do dân chủ trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đồng thời làm tròn nghĩa vụ trướcnhà nước Pháp luật bảo đảm thực hiện trách nhiệm hai chiều giữa nhànước và công dân; quyền của công dân là nghĩa vụ, trách nhiệm của nhànước, nghĩa vụ của công dân là quyền của nhà nước

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ và pháp quyền.

Dân chủ hóa đời sống nhà nước và xã hội không chỉ là nhu cầu bứcthiết của thời đại mà còn là một đòi hỏi có tính nguyên tắc, nảy sinh từbản chất dân chủ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật Đó là bản chất của nhànước pháp quyền Vì vậy, toàn bộ cơ quan nhà nước từ cơ quan lập pháp,hành pháp, tư pháp đều phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật,bằng pháp luật

Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, quán triệt tư tưởng,quan điểm của giai cấp công nhân từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến tổchức hoạt động của mình Đồng thời, Nhà nước ta cũng mang tính dân

Trang 13

10 10

tộc, tính nhân dân sâu sắc Đó là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và

vì Nhân dân

Trang 14

1.3 Nhà nước trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa

Việt Nam

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là trụ cột của hệthống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lựccủa nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân đểquản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Nhà nước là phương tiệnquan trọng nhất của nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình Nhànước trong hệ thống chính trị có chức năng thể chế hóa đường lối, quanđiểm của Đảng thành các quy định pháp luật trong Hiến pháp và các quyđịnh pháp luật khác và thực hiện quyền quản lý đất nước

Quyền lực nhà nước ở nước ta thuộc về nhân dân, được tổ chức vàthực hiện theo nguyên tắc: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thựchiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Tổ chức và hoạt động của

bộ máy nhà nước ta thể hiện rõ ràng nguyên tắc này:

- Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất cóquyền lập hiến và lập pháp Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối caođối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước và quyết định những chính sách

cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhữngnguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, vềquan hệ xã hội và hoạt động của công dân

- Thực hiện quyền hành pháp là bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương tới địa phương, đứng đầu là Chính phủ Chính phủ là cơ quan

Trang 15

12 12

chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nướcCHXHCN Việt Nam

Trang 16

- Cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhândân các cấp Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống cơ quanquản lý nhà nước để bảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luậtmột cách nghiêm minh, chính xác.

2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

Trong hệ thống chính trị, các đảng chính trị giữ một vai trò quantrọng Đảng chính trị là sản phẩm tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấptrong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại Sự ra đời và phát triểncủa các đảng chính trị hiện đại như chúng ta thấy ngày nay là sản phẩmcủa một xã hội khi đã đạt tới một mức độ dân chủ nhất định

Đảng chính trị là bộ phận tiên phong, đầu não của giai cấp, nơi tậptrung trí tuệ của giai cấp, tổ chức giai cấp trong cuộc đấu tranh giànhquyền lực nhà nước vào tay mình để bảo vệ lợi ích giai cấp

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Việt Nam Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vớiphong trào cách mạng Việt Nam nói chung và việc xây dựng và hoạtđộng của Nhà nước nói riêng là một tất yếu khách quan Điều đó đượckhẳng định qua vai trò lãnh đạo không thể thiếu của Đảng Cộng sảntrong việc tuyên truyền, chỉ đạo, tổ chức và dẫn dắt dân tộc trong quátrình đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên xâydựng chủ nghĩa xã hội

2.2 Nguyên tẳc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

“Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” đã được trang

trọng ghi nhận tại Điều 2 Hiến pháp sửa đổi được Quốc hội khóa XIII Kỳ

Trang 17

14 14

và Nhà nước ta về việc đề cao chủ quyền nhân dân, khẳng định ở “Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (Điều 2)

Nhân dân tổ chức nên Bộ máy nhà nước trước hết thông qua chế độbầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín để lựa chọn nhữngngười có đủ đức, tài vào các cơ quan quyền lực nhà nước Sau đó các cơquan quyền lực nhà nước bầu, thành lập các cơ quan chấp hành của mình

và những người lãnh đạo các cơ quan đó Cử tri có quyền kiểm tra, giámsát hoạt động của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân(HĐND) và có thể bãi miễn các đại biểu đó khi họ không còn xứng đángvới cử tri nữa

Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý nhà nước

+ Dưới hình thức trực tiếp, nhân dân bỏ phiếu thành lập các cơquan quyền lực nhà nước;

+ Thảo luận các chính sách, pháp luật của nhà nước và những vấn

đề chung nhất của cả nước và địa phương;

+ Bỏ phiếu quyết định những vấn đề trọng đại của quốc gia (biểuquyết toàn dân - trưng cầu dân ý);

+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước;

+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước;

+ Kiểm tra, giám sát sự hoạt động của các cơ quan nhà nước;

+ Quản lý một số công việc mà chính quyền giao cho,

Ngoài ra nhân dân còn tham gia quản lý nhà nước thông qua những

tổ chức mà mình là thành viên (các tổ chức chính trị - xã hội, các hộiquần chúng)

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợpgiữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp

Trang 18

2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc này được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước ở một số khía cạnh cơ bản như sau:

- Thứ nhất, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước do nhân dânxây dựng nên Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nướcđều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc này Nhân dân bầu ra đạidiện cho mình trong cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hộiđồng nhân dân các cấp Cơ quan quyền lực nhà nước lại bầu ra các thànhviên của Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan hànhchính nhà nước, xây dựng pháp luật về tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước trên nguyên tắc tập trung - dân chủ Như vậy, nguyên tắc nàyđược tuân thủ trong toàn bộ máy nhà nước

- Thứ hai, quyết định của cấp trên, của Trung ương buộc cấp dưới,địa phương phải thực hiện Đây là biểu hiện của sự tập trung quyền lựcvào cơ quan cấp trung ương, đồng thời dân chủ trong việc huy động sựchủ động, sáng tạo trong thực hiện quyết định của các cấp địa phương

- Thứ ba, những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải đượcđưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số Đây là biểu hiện của sựtập trung trong việc thống nhất ý kiến, dân chủ trong việc đóng góp ýkiến và quyết định cuối cùng

- Thứ tư, mọi vấn đề quan trọng của đất nước phải được Quốc hộithông qua, trước khi Quốc hội thảo luận và thông qua phải được đưa ratrưng cầu ý kiến của nhân dân Biểu hiện của tập trung thông qua quyếtđịnh tối cao của Quốc hội, đồng thời dân chủ thể hiện trong việc lấy ýkiến của nhân dân

Trang 19

16 16

2.4 Nguyên tắc huy động quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước

Điều 3 Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2013 khắng định: “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ củaNhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm qựyền con người,quyền công dân Việc tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, trong

đó có việc quản lý hành chính nhà nước của nhân dân lao động được quyđịnh một cách khái quát tại Điều 28 như sau:

“1 Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước

và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân”.

Bên cạnh đó, nguyên tắc trên còn được thể hiện trong các quy địnhkhác của Hiến pháp như: Điều 2, Điều 6

Trong quản lý hành chính nhà nước, việc nhân dân lao động thamgia được biểu hiện dưới các hình thức sau đây:

Nhân dân lao động tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà

Trang 20

của công dân và để thực hiện quyền cơ bản này, pháp luật đã quy định

Trang 21

các quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân trong các lĩnh vực khác nhaucủa quản lí hành chính nhà nước.

2.5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với dân chủ, như làmột bộ phận hợp thành của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Nền dân chủ

xã hội chủ nghĩa sẽ không có ý nghĩa, nếu như nó mất đi tính kỷ luật và ýthức pháp luật của các tổ chức, cá nhân Dân chủ và pháp chế không tồntại một cách biệt lập Quyền tự do, dân chủ của con người được ghi trongHiến pháp và trong các đạo luật thể hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,đồng thời thông qua việc bảo đảm pháp chế mà các quyền tự do, dân chủcủa công dân được thực hiện Do đó, để đảm bảo tính nguyên tắc phápchế xã hội chủ nghĩa cần phải đảm bảo các yêu cầu của pháp chế xã hộichủ nghĩa, bao gồm:

- Bảo đảm tính thống nhất của việc xây dựng, ban hành và thựchiện pháp luật

- Bảo đảm quyền con ngưòi và lợi ích hợp pháp của công dân

- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạmpháp luật

2.6 Nguyên tắc công khai, minh bạch

Công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước là việclàm cho mọi người dân có thể biết và hiểu cơ quan hành chính nhà nước

có chức năng, nhiệm vụ gì, hoạt động như thế nào trong khuôn khổ phùhọp với thực tiễn và các quy định của pháp luật

Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính sách vềvăn bản, họạt động hoặc nội dung nhất định Tất cả những thông tin hànhchính nhà nước phải được công khai cho người dân trừ trường hợp cóquy định cụ thể với lý do hợp lý và trên cơ sở những tiêu chí rõ ràng

Trang 22

Minh bạch trong hành chính là những thông tin phù hợp được cungcấp kịp thời cho nhân dân dưới hình thức dễ sử dụng, và đồng thời cácquyết định và các quy định của hành chính nhà nước phải rõ ràng vàđược phổ biến đầy đủ Tính minh bạch là điều kiện tiên quyết để hànhchính nhà nước thực sự có trách nhiệm trước nhân dân và giúp nâng caokhả năng dự báo của người dân Nếu không minh bạch sẽ dẫn đến sự tùytiện hoặc sai lầm trong việc thực thi quyền hạn, có những giao dịchkhông trung thực, những dự án đầu tư sai lầm, dẫn đến quan liêu thamnhũng Sự minh bạch sẽ giúp xây dụng một nền hành chính cởi mở, cótrách nhiệm, ngăn chặn được tham nhũng trong hành chính nhà nước.Nguyên tắc này đòi hỏi, các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cácđơn vị khi xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luậtphải được tiến hành công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng dân chủtheo quy định của pháp luật.

3 Bộ máy Nhà nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.1 Khái niệm bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước thực chất là một tổ chức để triển khai thực thipháp luật của nhà nước và do đó tùy thưộc các tư duy về quản lý nhànước mà có thể có những dạng tổ chức khác nhau Để thực thi quyền lựcnhà nước, bộ máy nhà nước sẽ được tổ chức theo các cách tổ chức khácnhau, tùy thuộc vào thể chế chính trị, hình thức chính thể

3.2 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Cơ quan trong bộ máy nhà nước của nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam được thành lập theo vai trò, vị trí, chức năng tương ứngcủa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của bộ máy nhà nước Baogồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm

Trang 23

17 17

sát nhân dân, chính quyền địa phương và các thiết chế Hiến định (Hộiđồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước)

Trang 24

3.3 Các cơ quan hành chính nhà nước

3.3.1 Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương

- Chính phủ: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nướcCHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hànhcủa Quốc hội Chính phủ và các thành viên của Chính phủ chịu sự giámsát của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công táctrước Quốc hội, Ủy ban thưòng vụ Quốc hội Chủ tịch nước Chính phủphải trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội khi Quốc hội hoặc đại biểuQuốc hội có yêu cầu

- Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt ỉà cơ quan cấp Bộ) là cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quanchuyên môn được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu làcác Bộ trưởng hay Chủ nhiệm Ủy ban Các cơ quan cấp Bộ thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch

vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc (Điều 39 Luật tổchức Chính phủ)

+ Bộ quản lý ngành là cơ quan Nhà nước Trung ương của Chínhphủ, có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hóa, xãhội, ví dụ như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,thương mại, văn hóa thông tin, giáo dục, y tế Bộ quản lý ngành có thểtập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng, có tráchnhiệm chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinhdoanh do mình quản lý về mặt nhà nước

Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ là thủ trưởng cao nhấtcủa Bộ hay cơ quan ngang Bộ

Trang 25

19 19

+ Các cơ quan thuộc Chính phủ là những cơ quan do Chính phủthành lập, có chức năng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Chính

Trang 26

phủ; thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng màChính phủ phải trực tiếp chỉ đạo Cơ quan thuộc Chính phủ chịu sự quản

lý nhà nước của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực

3.3.2 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa

phương

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là những cơ quan hànhchính nhà nước thay mặt chính quyền ở địa phương Gồm

- Ủy ban nhân dân (UBND)

UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơquan hành chính nhà nước ở địa phương có chức năng và nhiệm vụ chấphành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghịquyết của HĐND cùng cấp

UBND là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung.Nhiệm kỳ của UBND theo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp

UBND gồm có một Chủ tịch, một hay nhiều phó Chủ tịch và các

ủy viên Chủ tịch UBND phải là đại biểu HĐND, do HĐND cùng cấpbầu ra và được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (nếu là cấptỉnh thì phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn)

- Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương

Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương là các sở,phòng, ban được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trựcthuộc, hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu giám đốc

sở, phòng, ban

Là cơ quan giúp việc cho UBND, quản lý nhà nước trong phạm vi lãnhthổ của mình Người đứng đầu các cơ quan này do Chủ tịch UBND quyếtđịnh bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm

3.3.3 Các đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà

Trang 27

19 19

Đây không phải là cơ quan hành chính nhà nước nhưng chúng nằmtrong hệ thống của các cơ quan hành chính nhà nước Các đơn vị cơ sở

Trang 28

trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động dưới sựquản lý của các cơ quan hành chính nhà nước Bao gồm hai loại:

- Các đơn vị hành chính sự nghiệp: là các trường học, bệnh viện ,các đơn vị này có tài sản riêng, có một tập thể cán bộ, công nhân viênchức chuyên môn, kỹ thuật, hoạt động dựa vào ngân sách nhà nước

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh: là các xí nghiệp, liên hiệp xínghiệp, công ty, tổng công ty, lâm trường , là các đơn vị, tổ chức quản

lý kinh tế trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, hoạt động theonguyên tắc hoạch toán kinh tế

II NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1 Tổng quan về hệ thống chính trị

1.1 Quyền lực và quyền lực chính trị

1.1.1 Khái niệm quyền lực

Quyền lực là một vấn đề được nghiên cứu từ xa xưa trong lịch sửphát triển của loài người nhưng cho tới nay vẫn còn là một vấn đề đangđược tranh cãi Có thể nhận thấy sự có mặt của quyền lực trong tất cả cácmối quan hệ xã hội Theo nghĩa chung nhất, quyền lực được hiểu là khảnăng tác động, chi phối của một chủ thể đối với một đối tượng nhất định,buộc hành vi của đối tượng này tuân thủ, phụ thuộc vào ý chí của chủthể Như vậy, bản thân quyền lực xuất hiện trong mọi mối quan hệ giữanhững cá nhân hay những nhóm người khác nhau

Nắm được quyền lực trong xã hội là nắm được khả năng chi phốinhững người khác, bảo vệ và thực hiện được lợi ích của mình trong mốiquan hệ với lợi ích của những người khác Chính vì vậy, xung đột quyềnlực trong xã hội là một hiện tượng khách quan và phổ biến Không phảimọi xung đột quyền lực trong xã hội đều mang ý nghĩa tiêu cực đối với

Trang 29

21 21

1.1.2 Khái niệm quyền lực chính trị

Quyền lực chính trị là một dạng của quyền lực trong xã hội có giaicấp Đó là quyền lực của một giai cấp, một tập đoàn xã hội hay của nhândân trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội thể hiện “khả năng của một giaicấp thực hiện lợi ích khách quan của mình” Các nhà kinh điển của chủnghĩa Mác-Lênin quan niệm rằng, “quyền lực chính trị là bạo lực có tổchức của giai cấp để đàn áp một giai cấp khác”.1 Như vậy, quyền lựcchính trị luôn gắn liền với quyền lực nhà nước, phản ánh mức độ giành,giữ và sử dụng quyền lực nhà nước của những tập đoàn người trong xãhội để bảo vệ lợi ích của mình, chi phối các tập đoàn khác Nói cáchkhác, quyền lực chính trị phản ánh mức độ thực hiện lợi ích của một giaicấp, một nhóm ngưòi nhất định trong mối quan hệ với các giai cấp hay

Là một bộ phận của quyền lực trong xã hội có giai cấp, quyền lựcchính trị có những đặc điêm chủ yếu sau:

- Quyền lực chính trị bao giờ cũng mang tính giai cấp, phản ánh lợiích của giai cấp thông qua tổ chức đại diện của mình là đảng chính trị củagiai cấp thống trị

- Quyền lực chính trị tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi đặt nótrong quan hệ với giai cấp khác Tuỳ thuộc vào tương quan, so sánh lựclượng mà các giai cấp ở vào vị thế khác nhau trong quan hệ với việc sửdụng quyền lực chính trị

- Quyền lực chính trị của giai cấp thống trị được thực hiện trong xãhội thông qua phương tiện chủ yếu là nhà nước Nhà nước là bộ máyquyền lực đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị để hiện thực hóa cáclợi ích của giai cấp này trong xã hội trong mối tương quan với các giai

1 C Mác, Ph.Ăngghen toàn tập, T.4, tr.447 (tiếng Nga).

Trang 30

2 Xem Xem Học viện Hành chính Quổc gia (2001): Chính trị học - Giáo trình cử nhân hành chính.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trang 31

- Mọi dạng quyền lực nhà nước đều mang tính chính trị nhưngkhông phải mọi quyền lực chính trị đều có tính chất của quyền lực nhànước So với quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị rộng hơn, đa dạnghơn về phương pháp thực hiện cũng như hình thức biểu hiện.

- Quyền lực nhà nưóc trong xã hội hiện đại bao gồm 3 nhánh chủyểu là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp

Tuy nhiên, mối quan hệ giữa ba bộ phận quyền lực này ở các nướckhác nhau không giống nhau: trong khi ở các nước tư bản, quyền lực nhànước được tổ, chức theo nguyên tắc “tam quyền phân lập” với nhữngbiến thể khác nhau thì ở các nước xã hội chủ nghĩa như ở nước ta, banhánh quyền lực này lại không được tổ chức đối trọng với nhau mà chỉ

có sự phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau

1.2 Hệ thống chính trị và các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị 1.2.1 Khái niệm hệ thống chính trị

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hệ thống chính trị Theo nghĩachung nhất, hệ thống chính trị được hiểu là hình thức tổ chức chính trịcủa một xã hội.3 Xét từ giác độ cấu trúc, hệ thống chính trị là hệ thốngcác tổ chức, các thiết chế chính trị - xã hội và các mối quan hệ qua lạigiữa chúng với nhau hợp thành cơ chế chính trị của một chế độ xã hộitham gia vào thực hiện quyền lực chính trị

Trang 32

Hệ thống chính trị là một bộ phận cấu thành kiến trúc thượng tầng

xã hội, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền nhằm tácđộng vào đời sống kinh tế - xã hội với mục đích duy trì và phát triển chế

độ xã hội đó Điều này có nghĩa là hệ thống chính trị của một xã hội luônmang tính giai2 cấp, phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền và đượcđịnh hướng bởi lợi ích của giai cấp cầm quyền.4

1.3 Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

1.3.1 Bản chất, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

Hệ thống chính trị ở nước ta là hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩađược hình thành sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cùngvới sự hình thành Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ờ Đông Nam Á

Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện bản chấtcủa nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, là cơ chế để thực thi quyền lực chínhtrị trong bối cảnh giai cấp công nhân trong liên minh với giai cấp côngnhân và đội ngũ trí thức đã trở thành giai cấp cầm quyền Hệ thống chínhtrị này vận hành theo những nguyên tắc phổ biến của hệ thống chính trị

xã hội chủ nghĩa:

Trang 33

25 25

4 Xem Đinh Văn Mậu và các tác giả (1997): Chính tri học đại cương NXB thảnh phố

Hồ Chí Minh, tr.136.

Trang 34

- Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namđối với Nhà nước và xã hội

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất; có sự phân công,phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyềnlập pháp, hành pháp và tư pháp

1.3.2 Vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chínhtrị-xã hội Các tổ chức trong hệ thống này vận hành theo cơ chế “Đảnglãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”, được gắn kết với nhautheo những quan hệ, cơ chế và nguyên tắc nhất định trong một môitrường văn hóa chính trị đặc thù

- Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân,đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc ViệtNam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và của dân tộc Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độclập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn ngườibóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủnghĩa cộng sản

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, Ịãnh đạo Nhà nước

vậ xã hội Đảng lãnh đạo băng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng vềchính sách và chủ trương lón; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục,

Trang 35

27 27

vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu củađảng viên

Trang 36

Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai ừò quan trọng trong hệ thống chính trị

và trong xã hội: Đảng không chỉ là một bộ phận cấu thành của hệ thốngchính trị mà còn là lực lượng lãnh đạo toàn hệ thống chính trị và lãnh đạotoàn bộ xã hội

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong hệ thống chính trị

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nạm là trụ cột của hệthống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lựccủa nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân đểquản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội

Quyền lực nhà nước ở nước ta thuộc về nhân dân, được tổ chức vàthực hiện theo nguyên tắc; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp và kiêm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thựchiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quanquyền lực Nhà nươc cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất cóquyền lập hiến và lập pháp

- Chính phù là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hànhchính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chínhphủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước, chịu tráchnhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội

Bộ và cơ quan ngang Bộ là các cơ quan của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đốỉ với ngành, lĩnh vực (hay nhóm ngành,lĩnh vực) trên phạm vi cả nước và quản lý nhà nước đối với các dịch vụcông thuộc ngành, lĩnh vực được giao

Trang 37

29 29

Bộ máy chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay được tổ chức

ba cấp (tỉnh, huyện, xã) với hai cơ quan chủ yểu là Hội đồng nhân dân và

ủy ban nhân dân

- Cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhândân các cấp Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống cơ quanquản lý nhà nước để bảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luậtmột cách nghiêm minh, chính xác

- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong hệ thốngchính trị

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội thànhviên là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chínhquyền nhân dân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo phương thứchiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thànhviên

Các đoàn thể chính trị - xã hội rất đa dạng, có thể là các tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

Trong số các tổ chức quần chúng ở nước ta, Mặt trận Tổ quốc ViệtNam là tổ chức nòng cốt, giữ vai trò quan trọng

Những đoàn thể chính trị - xã hội khác có vai trò quan trọng trong

hệ thống chính trị ở nước ta gồm:

- Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

- Hội Lỉên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Hội Nông dân Việt Nam

- Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Bên cạnh những tổ chức trên đây, nhiều tổ chức xã hội khác cũngtham gia tích cực vào hoạt động trong hệ thống chính trị như Liên hiệp

Trang 38

các hội khoa học kĩ thuật Việt Nam (VUSTA), Hội Nhà báo Việt Nam,Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam,

III NHÀ NƯỚC - TRUNG TÂM HỆ THÓNG CHÍNH TRỊ

1 Sự ra đời và bản chất của nhà nước

1.1 Sự ra đời của nhà nước

Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, được phát triển qua quá trìnhphát triển tự nhiên của xã hội loài người Lịch sử loài người chỉ ra rằngkhông phải khi nào xã hội và nhà nước cũng cùng tồn tại mà nhà nướcchỉ xuất hiện và tồn tại khi trong xã hội tồn tại những mâu thuẫn giai cấpkhông điều hòa được và nhà nước sẽ tự tiêu vong khi những mâu thuẫnnày không còn nữa Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước lànhững mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được V.I.Lênin nhận định:

“Nhà nước là sàn phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể đỉều hòa được Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào mà, về mặt khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, thì nhà nước xuất hiện Và ngược lại: sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”5 Nhà nước chỉ

ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của sự phát triển xã hội và sẽmất đi khi những cơ sở tồn tại của nó không còn nữa C.Mác và

Ph.Ăngghen khi phân tích sự ra đời của nhà nước cũng đã nói: “Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định; nó là sự thú nhận rằng xã hội đó bị lúng túng trong một mối mâu thuẫn với bản thân mà không sao giải quyết được, rằng xã hội đó đã bị phân thành những mặt đối lập không thể điều hòa mà xã hội đó bất lực không sao loại bỏ được Nhưng muốn cho những mặt đối lập đó, những giai cấp có quyền lợi kinh tế mâu thuẫn nhau đó, không đi đến chỗ tiêu

Ngày đăng: 13/03/2019, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w