1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chng 8 phan tich kin truc

31 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Với quy mô và tính phức tạp của kiến trúc doanh nghiệp, đây là điều không thể thực hiện bằng tay và đòi hỏi những kỹ thuật phân tích phức tạp đòi hỏi các nền tảng ngữ nghĩa học được xá

Trang 1

CHƯƠNG 8: PHÂN TÍCH KIẾN TRÚC HỆ THỐNG

DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO MÔN HỌC KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

THE UNIVERSITY OF EDUCATION

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Ngọc Anh Học viên: Nguyễn Thái Minh Anh

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Kỹ thuật phân tích

Phân tích định lượng

Phân tích chức năng

Trang 3

 Với quy mô và tính phức tạp của kiến trúc doanh nghiệp, đây là điều không thể thực hiện bằng tay và đòi hỏi những

kỹ thuật phân tích phức tạp đòi hỏi các nền tảng ngữ nghĩa học được xác định rõ ràng và các thuật toán phân tích tiên tiến

Trang 4

8.1 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH

Kích thước phân tích

Trang 5

• Các mô hình của các tổ chức và hệ thống có thể được định lượng bằng nhiều cách.

• Các biện pháp có thể bao gồm:

 Các biện pháp thực hiện, các biện pháp liên quan đến thời gian như hoàn thành và thời gian phản ứng, thông qua việc sử dụng tài nguyên.

 Các biện pháp đáng tin cậy: tính khả dụng và tính tin cậy.

 Các biện pháp về chi phí.

8.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Trang 6

8.2.1 Phân tích số lần hiệu suất

Cấu trúc mô hình kiến trúc doanh nghiệp cung cấp các chế độ khác nhau trong cùng một mô hình Những chế

độ này nhằm vào mối quan hệ của chúng Trong 1 quy trình hoạt động của hệ thống, một số chế độ được phân biệt và có tiêu chuẩn thực hiện riêng sau:

User/customer view (chế độ người dùng)

Process view (Chế độ quá trình)

Product view (chế độ xem sản phẩm)

System view (Chế độ xem hệ thống)

Resource view (Chế độ tài nguyên)

Trang 7

8.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Biểu diễn các chế độ trong mô hình kiến trúc doanh nghiệp

Trang 8

8.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG8.2.2 Các kỹ thuật phân tích cho kiến trúc

KTDN gồm nhiều vấn đề, từ lớp tầng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (như phần cứng và mạng máy tính) thông qua các ứng dụng phần mềm chạy trên cơ sở hạ tầng, các quy trình kinh doanh được hỗ trợ bởi các ứng dụng này

KTDN quan tâm đến mối quan hệ giữa các lớp Từ góc độ định lượng, các lớp có mối quan hệ với nhau: các lớp cao hơn áp đặt khối lượng công việc lên các lớp thấp hơn, trong khi các đặc tính hiệu năng của các lớp dưới ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của các lớp cao hơn

Trang 9

8.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

 Lớp cơ sở hạ tầng

Các mô hình xếp hàng, ví dụ: mô tả các đặc tính của các tài nguyên (phần cứng) trong một hệ thống, trong khi một quá trình ngẫu nhiên bắt đầu ngẫu nhiên nắm bắt được khối lượng công việc áp đặt bởi các ứng dụng

Lớp ứng dụng

Kỹ thuật thực hiện các ứng dụng phần mềm (xem Smith 1990) là một kỷ luật mới hơn nhiều so với các kỹ thuật truyền thống được mô tả ở trên

Lớp kinh doanh

Một số công cụ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ cung cấp một số hỗ trợ cho việc phân tích định lượng

Trang 10

8.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG8.2.3 Mô hình định lượng

Cấu trúc mô hình

Thuộc tính kết cấu của các mô hình kiến

trúc

Trang 11

 ‘object’ - Đối tượng: có thể là một đối tượng kinh doanh, một đối tượng dữ liệu, hoặc một hiện vật

 ‘resource’ - Tài nguyên: có thể là một vai trò kinh doanh, một doanh nhân, một phần mềm ứng dụng, một thành phần phần mềm hệ thống, một nút hoặc một thiết bị

 ‘internal behaviour’ - Hành vi nội bộ: có thể là một quá trình kinh doanh, một chức năng kinh doanh, một chức năng ứng dụng, hoặc một chức năng cơ sở

hạ tầng

 ‘service’ - Dịch vụ: có thể là một dịch vụ kinh doanh, một dịch vụ ứng dụng, hoặc một dịch vụ cơ cấu hạ tầng

8.2.3 Mô hình định lượng

Cấu trúc mô hình

Trang 12

8.2.3 Mô hình định lượng

Tiếp cận

Tính toán từ trên xuống cho khối lượng công việc do người

sử dụng áp đặt Điều này cung cấp đầu vào để tính toán

từ dưới lên về các biện pháp thực hiện

Các lớp của mô hình kiến trúc

Trang 13

8.2.3 Mô hình định lượng

Định lượng dữ liệu đầu vào

• Đối với các hệ thống hoặc tổ chức hiện có, phép

đo có thể là một trong những phương pháp đáng tin cậy nhất, mặc dù không dễ dàng để thực hiện một cách chính xác

• Trong trường hợp hệ thống hoặc tổ chức vẫn đang được phát triển thì phép đo không phải là lựa chọn

• Giả định đầu vào định lượng sau đây được cung cấp để phân tích (xem hình 8.5):

Trang 15

 Minh họa cách tiếp cận với ví dụ đơn giản sau

Giả sử chúng ta muốn phân tích một công ty bảo hiểm

sử dụng một hệ thống quản lý tài liệu để lưu trữ và truy xuất các báo cáo thiệt hại Giả định hệ thống quản lý tài liệu là một hệ thống tập trung, được sử dụng bởi nhiều văn phòng trong cả nước Một mô hình mô tả hệ thống này bao gồm toàn bộ ngăn xếp

từ quy trình kinh doanh và các nhân viên, thông qua các ứng dụng, đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trang 16

Ví dụ

về quản lí tài liệu

Trang 17

8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng

Trang 18

Bước 1: Chuẩn hoá mô hình

Ví dụ về một bước chuẩn hóa

Trang 19

Bước 1:

Chuẩn hoá

mô hình

Mô hình chuẩn hóa

Trang 20

8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng

Bước 2: Tính toán khối lượng công việc từ trên xuống

Trang 21

8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng

Bước 3: Tính toán kết quả từ dưới lên

Thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của bất kỳ dịch vụ nào trùng với thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của phần tử hành vi bên

trong nhận ra nó, tức là Ta = Tk và Ra = Rk, trong đó (k, a) là

quan hệ thực hiện duy nhất có a như là điểm kết thúc.

Thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của bất kỳ phần tử hành vi

bên trong a có thể được tính bằng cách sử dụng phương trình đệ

quy sau đây:

Trang 22

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động màu đỏ về hợp tác

Trang 23

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động (màu đỏ) đối với quá trình kinh doanh 'Hợp đồng Đóng'.

Trang 24

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động (màu đỏ) đối với các ứng dụng.

Trang 25

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.2 Phân tích động

một kiến trúc quy trình nghiệp vụ.

Trang 26

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.2 Phân tích động

Chữ ký

Trang 27

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.2 Phân tích động

Diễn

dịch

Trang 28

• Một mối quan hệ truy cập đi từ một quá trình đến một đối tượng dữ liệu xác định loại của một đối số và một giá trị kết quả của chức năng tương ứng.

• Một mối quan hệ truy cập đến từ một đối tượng đến một quy trình chỉ xác định loại đối số tương ứng (điều này chiếm thuộc tính 'read-only')

Trang 29

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.2 Phân tích động

 Quy trình Algebras

Trang 30

8.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

8.2.2 Phân tích động

 Mạng luồng dữ liệu

Trang 31

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN!

Ngày đăng: 12/03/2019, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w