Hệ số tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng của các thành phần của tổng cầuTăng trưởng kinh tế Tăng trưởng tiêu dùng Tăng trưởng đầu tư Tăng trưởng xuất khẩu Tăng trưởng
Trang 1Chuyên đề 1
Tăng trưởng, phát triển
và phát triển bền vững
1
Trang 25 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 35 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
3
Trang 41 Tăng trưởng kinh tế
GDPt là giá trị tổng sản phẩm quốc nội tại thời điểm t
GDPt–1 là giá trị tổng sản phẩm quốc nội tại thời điểm (t–1)
gt là tăng trưởng kinh tế tại thời điểm t
[tính bằng giá cố định]
Câu hỏi: tại sao các nước nghèo tăng trưởng cao và các nước giàu
Trang 5Phân tích tăng trưởng: Tiếp cận tổng cung
1 Đóng góp vào tăng trưởng chủ yếu là số lượng hơn là chất lượng.
2 Tỷ lệ đầu tư quá cao so với thế giới (>42%) và có xu hướng bão hoà
3 Hiệu quả nền kinh tế giảm nghiêm trọng (hệ số ICOR tăng
Trang 6Tỷ lệ tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế
giai đoạn 1986 – 2012 (giá cố định năm 1994)
Trang 7Tỷ lệ tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế
giai đoạn 1986 – 2012 (giá cố định năm 1994)
7
• Đóng góp vào tăng trưởng chủ yếu là số lượng đầu tư hơn là chất lượng đầu tư;
• Tỷ lệ đầu tư tăng hơn 30% GDP là quá cao và
xu hướng bão hòa Hiện nay, tỷ lệ đầu tư đang giảm;
• Hiệu quả nền kinh tế giảm nghiêm trọng, nhất
là trong giai đoạn 6 năm trở lại đây kể từ khi suy thoái kinh tế toàn cầu
Trang 8Chỉ số ICOR Việt Nam
Trang 9Phân tích tăng trưởng kinh tế: Tiếp cận tổng cầu
• Tổng cầu:
Y = C + I + E – M
• Khảo sát tương quan giữa tăng trưởng kinh tế
và tăng trưởng các thành phần tổng cầu
9
Trang 10Tiêu dùng (C)
• C là một thành phần của tổng cầu
• Khi Y tăng thì C tăng
• Tuy nhiên, mức tăng của tiêu dùng thấp hơn mức tăng của thu nhập (tiêu dùng teo)
• Phát hiện này của John Maynard Keynes
(1936) vả Keynes đặt là quy luật tâm lý cơ bản của Keynes
Trang 11Đầu tư (I)
• Ràng buộc của đầu tư: Suất sinh lợi của bất cứ
dự án đầu tư nào cũng phải lớn hơn hay chí ít cũng bằng lãi suất thực
• Keynes cho rằng không nên trao quyết định
đầu tư vào trong tay tư nhân, mà nhà nước
phải đứng ra tổ chức, quy hoạch việc đầu tư và cho tư nhân tham gia vào Keynes gọi là xã hội hóa đầu tư
11
Trang 12Cán cân thương mại (E – X)
Trang 13Ý nghĩa đóng góp của xuất khẩu (1)
1.Giải phóng được thặng dư cung hàng hóa và dịch vụ trong sản xuất
2.Mở rộng sản xuất trên quy mô lớn, cho nên tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô
3.Xuất khẩu được thì chúng ta có ngoại tệ và tăng khả năng nhập khẩu, thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH và TĐH 4.Xuất khẩu mở ra công ăn việc làm và thu nhập (người dân, doanh nghiệp và chính phủ)
5.Xuất khẩu khai thác tối đa lợi thế so sánh của quốc gia và
vì thế mà làm tăng phúc lợi xã hội
Trang 14Ý nghĩa đóng góp của xuất khẩu (2)
6 Xuất khẩu đưa hình ảnh, uy tín và thanh thế Việt Nam ra nước
ngoài
7 Xuất khẩu làm cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam theo chuẩn
quốc tế và quá trình xuất khẩu là quá trình học hỏi qua cách làm
8 Khuynh hướng tiết kiệm biên của khu vực xuất khẩu cao nhất
nền kinh tế Xuất khẩu còn làm tăng cả khuynh hướng tiết kiệm biên của các ngành có liên quan hay hỗ trợ cho xuất khẩu
9 Xuất khẩu buộc hàng hóa và dịch vụ trong nước bán theo giá thế
giới, mà giá thế giới là giá mờ (shadowed price) là mức giá có
tính đủ chi phí tư nhân và chi phí ngoại tác để sản xuất, phân phối và tiêu dùng, từ đó sẽ làm cho nguồn lực trong nước ngày càng sử dụng có hiệu quả hơn
10 Đa dạng hóa sản phẩm và tăng lựa chọn người tiêu dùng
Trang 15Hệ số tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng của các thành phần của tổng cầu
Tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng tiêu dùng Tăng trưởng đầu tư Tăng trưởng xuất khẩu Tăng trưởng
(1)Tăng trưởng kinh tế có tương quan đến tăng trưởng tiêu dùng
(2)Tăng trưởng đầu tư có tương quan đến tăng trưởng nhập khẩu
(3)Tăng trưởng xuất khẩu có tương quan đến tăng trưởng nhập khẩu
Trang 16Vị thế của nền kinh tế: Cầu nội địa, hiệu ứng thay thế hàng nhập và định hướng xuất khẩu (Chenery, 1987)
•Thay đổi tổng cầu ở hai thời đoạn bất kỳ có thể tách ra các thành phần sau:
δY = Y t – Y t–1 = u δDD + δu DD + δE
Trang 17Vị thế của nền kinh tế: Cầu nội địa, hiệu ứng thay thế hàng nhập và định hướng xuất khẩu
17
Trang 18Vị thế của nền kinh tế: Cầu nội địa, hiệu ứng thay thế hàng nhập và định hướng xuất khẩu
1 Nền kinh tế lệ thuộc vào hàng nhập hơn là thay thế hàng nhập.
2 Mức độ định hướng xuất khẩu ra bên ngoài vừa không ổn định và vừa có xu hướng bão hoà
Trang 19Đường Leontief Skylines về đóng góp vào tổng cầu: thay đổi cầu trong nước, thay thế hàng nhập và xuất khẩu (tính bằng phần trăm)
Trang 20Nhược điểm khi sử dụng GDP tính
toán tăng trưởng
GL = 0: Quốc gia chỉ có xuất hoặc nhập
GL = 1: Không hiệu quả trong ngoại thương
GL có thể tính cho cấp độ ngành
Trang 215 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
21
Trang 222 Phát triển kinh tế
Nâng cao mức sống ở 3 khía cạnh:
1) Thu nhập, tiêu dùng
Thực phẩm, chăm sóc y tế, giáo dục 2) Lòng tự trọng, chân giá trị
3) Tự do lựa chọn
Trang 23Tăng trưởng so sánh với phát triển
“Chúng ta không thể xem tăng trưởng kinh tế là
mục đích Chúng ta phải quan tâm đến tiến trình phát triển có thể cải tiến chất lượng cuộc sống
và tự do”, Amartya Sen
23
Trang 24Phát triển (5 trục)
Trang 26So sánh tăng trưởng và phát triển
Có các quốc gia có tăng trưởng nhưng không có phát triển kinh tế
Chẳng hạn như Brazil có tăng trưởng nhưng lại quá mất công bằng trong phân phối thu nhập, cho nên không thể cải tiến phúc lợi quốc gia.
Tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không đủ
Trang 27Chi phí của tăng trưởng
1.Tài nguyên thiên nhiên có thể cạn kiệt
2.Tăng trưởng cân đối và không cân đối (các sản phẩm khác nhau thì có hệ số co giãn khác nhau theo thu nhập và giá; khác nhau về công nghệ và yếu tố sản xuất)
3.Chi phí của việc thay đổi cấu trúc (thất nghiệp tạm thời; tri thức tích lũy không thể sử dụng; phân phối thu nhập xấu đi)
27
Trang 28Tăng trưởng cân đối
Y
X P
Trang 29Tăng trưởng mất cân đối
Trang 30Nghịch lý của phát triển kinh tế ở Việt Nam
1.Tăng trưởng cao, nhưng vẫn tụt hậu
2.Tăng trưởng cao, nhưng chỉ là số lượng
3.Mở rộng xuất khẩu, nhưng nhập khẩu tăng nhanh hơn
4.Chuyển sang cơ chế thị trường, nhưng thể chế phát triển chậm 5.Tỷ lệ đầu tư lớn, nhưng lãi suất cao so với các nước
6.Tác động của KHCN quá yếu
7.Giáo dục còn quá nhiều bất cập
Trang 315 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
31
Trang 323 Phát triển bền vững
• Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai
• (Sustainable development is development that meets the needs of the present without compromising the ability of future generations to meet their own needs)
Source: World Commission on Environment and Development, 1987
Gro Harlem Brundtland
Trang 33Định nghĩa về phát triển bền vững
Barbier và Markandya (1990) chia thành hai nhóm:
Theo nghĩa rộng: phát triển bền vững liên quan đến ba khía cạnh: kinh tế, môi trường tự nhiên và xã hội
Theo nghĩa hẹp: phát triển bền vững về môi trường, nghĩa là khai thác tối ưu TNTN theo thời gian TNTN là một loại vốn có hai vai trò cơ bản đối với các hoạt động kinh tế: cung cấp nguyên vật liệu và hấp thu chất thải
Vai trò hỗ trợ sự sống không được xem xét ở đây.
33
Trang 37Định nghĩa về phát triển bền vững
Hofkes (1996) đã đưa ra mô hình tăng trưởng trong đó đưa vào các yếu tố TNTN để từ đó có thể tính toán mức khai thác tối ưu theo nghĩa bền vững về môi trường
Mô hình này chủ yếu dựa vào hàm sản xuất của các nhà kinh tế học Tân Cổ Điển
37
Trang 385 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 394 Lý thuyết kinh tế học về phát triển bền vững
– Trường phái Tân Cổ Điển
– Trường phái Luân Đôn
– Trường phái hậu Keynes
– Trường phái vật chất – năng lượng
39
Trang 40Trường phái Tân Cổ Điển
1 Khả năng thay thế của vốn nhân tạo đối với
tài nguyên thiên nhiên
2 Tác động của thay đổi công nghệ đối với việc
Trang 41Trường phái Luân Đôn
(Pearce và Turner)
Về điểm duy trì nguyên trạng vốn tài nguyên theo giá trị thực, London School đã áp dụng khái niệm tổng giá trị kinh tế của hàng hóa và dịch vụ môi trường, bao gồm:
– giá trị sử dụng (use value)
– giá trị tồn tại (existence value)
– giá trị lựa chọn (option value)
– giá trị lưu truyền (bequest value)
41
Trang 42Trường phái Luân Đôn
(Pearce và Turner)
• Vai trò của tài nguyên đối với hoạt động kinh tế và tác động của các hoạt động kinh tế đối với môi trường là rất không chắc chắn.
• Sự phát triển bền vững đòi hỏi phải duy trì nguyên trạng nguồn vốn TNTN.
• Duy trì nguyên trạng có thể hiểu theo nghĩa là giữ nguyên lượng tài nguyên ở dạng vật chất hoặc theo giá trị thực.
Điều này cho phép các thế hệ sau cũng có thể tiếp cận nguồn tài nguyên này, đồng thời phù hợp với quan điểm được chấp nhận rộng rãi rằng các giống loài khác cũng có quyền tồn tại cùng với loài người.
Trang 43Trường phái hậu Keynes
Các nhà kinh tế học sau Keynesian chỉ ra rằng rất khó đo lường nguồn vốn tài nguyên Để có thể đưa vốn tài nguyên vào hàm SX của kinh tế học Tân Cổ Điển, cần phải gộp các loại tài nguyên khác nhau thành một yếu tố sản xuất
Điều này đòi hỏi một đơn vị đo lường chung Đơn vị đo lường bằng vật chất thì không thể, vì các dạng vật chất thì khác nhau London School cũng gặp vấn đề này nếu họ muốn duy trì cố định một nguồn vốn tài nguyên được đo lường bằng tiền.
43
Trang 44Trường phái vật chất – năng lượng
•Các hoạt động kinh tế không thể tạo ra hay phá hủy vật chất/năng lượng, mà chỉ có thể “sắp xếp lại” chúng
•Kết quả là tất cả các vật chất và năng lượng được sử dụng sẽ được phát thải trở lại môi trường dưới dạng phức tạp hơn
Trang 47Trường phái vật chất – năng lượng
1 Có thể có đo lường vốn tài nguyên theo đơn vị
vật chất/năng lượng
2 Việc tái chế hoàn toàn là không thể do tính
không thể phục hồi ở một số dạng năng lượng/vật chất
3 Ngay cả khi có thể tái chế và tái sử dụng 100%
chất thải, thì trong một nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu đối với tài nguyên sơ khai vẫn tăng
47
Trang 49Bốn nguyên tắc phát triển bền vững
của Daly (1990)
1 Cần phải hạn chế quy mô tiêu dùng của con người đến mức, nếu không phải là tối ưu, thì cũng phải trong giới hạn cho phép của sức tải của môi trường (carrying capacity)
2 Sự tiến bộ công nghệ cần phải tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tài nguyên chứ không phải gia tăng lượng tài nguyên được sử dụng Ví dụ, nên sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện hơn là xây dựng thêm các nhà máy điện hạt nhân
3 Đối với tài nguyên có thể tái sinh, có hai điều kiện đảm bảo phát triển bền vững: (1) mức khai thác phải bằng mức tái sinh; (2) mức phát thải phải bằng với khả năng hấp thu của môi trường
4 Đối với tài nguyên không thể tái sinh, cần phải duy trì mức tăng trưởng bằng với mức tái tạo của các loại tài nguyên có thể tái sinh
Trang 505 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 515 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền
vững (Pearce và Atkinson, 1993)
z chỉ số đo lường mức độ phát triển bền vững
S/Y tỷ lệ tiết kiệm (S: tiết kiệm và Y: GDP)
Suất chiết khấu vốn tự tạo
K/Y tỷ lệ tích lũy vốn/GDP
Suất chiết khấu TNTN và môi trường
N/Y Trữ lượng TNTN và môi trường
Trang 52Chú ý …
1 Một số tài nguyên thiên nhiên và môi trường
không thể tái tạo
2 Chuẩn mực xã hội (social norms); chuẩn mực
kinh tế (economic norms); chuẩn mực văn hóa (cultural norms); chuẩn mực cộng đồng (community norms); chuẩn mực đạo đức (morale norms); an sinh xã hội (social security) và các vấn đề khác
Trang 555 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững
6 Phát triển bền vững ở Việt Nam
55
Trang 566 Phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 58Thảo luận các vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam?
Trang 59Tre: Loài cây biểu tượng cho nước Việt
59
Trang 60• Văn hóa kiến trúc
Khơ Me
Trang 62Bê tông bắt đầu xâm lấn gạch đá ong