Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc và Co
Trang 1
Lời nói đầu
Trong hệ thống quản lí kinh tề tài chính của các đơn vị cũng nh trênphạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì hạch toán kế toán là một trong nhữngcông cụ quản lí sắc bén và có hiệu quả , nên nó không thể thiếu đợc
Trong quá trình sản xuầt kinh doanh , con ngời luôn là một nhân tố quantrọng có vai trò quyết định từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trìnhhoạt động sản xuất Do vậy , tiền lơng là chiếc cầu nối giữa ngời sử dụng lao
động và ngời cung cấp sức lao động Đối với mỗi ngời bỏ sức lao động thì tiềnlơng chính là một động lực để thúc đẩy tinh thần họ hăng hái tham gia lao
động Chính vì vậy cần phải có những chính sách tiền lơng thoả đáng để độngviên khuyến khích ngời lao động có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạocũng nh năng suất lao động
Tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh tế chính trị cho nên hạch toántiền lơng và các khoản trích theo lơng là một công tác quan trọng không thểthiếu trong công tác kế toán của mọi doanh nghiệp Nếu làm tốt khâu công tácnày sẽ giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong việc điều tiết sử dụng lao động ,
đáp ứng nhu cầu của sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
Qua ba tháng thực tập tại công ty TNHH dich vụ khoa học kỹ thuậtThuận Quốc & Co , tiếp xúc với thực tiễn quản lý sản xuất đặc biệt là phòng
kế toán-tài chính của công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các
cán bộ nhân viên phòng kế toán , em đã chọn đề tài "Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co" Luận văn ngoài phần mở đầu và kết thúc đợc chia thành
Lý luận chung về công tác Hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I.những vấn đề chung về lao động ,tiền lơng.
Trang 2
- Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản t liệu lao động ,đối tơng lao
động ,sức lao động Lao động là nhân tố mang tính chất quyết định để tiếnhành quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
-Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nêngiá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Quản lí lao động là một vấn đềquạn trọng trong công tác quản lí toàn diện các đôn vị sản xuất kinh doanh -Sử dụng hợp lí lao động là tiết kiệm chi phí về lao động sống,góp phầnhạ thấp già thành sản xuất ,tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đờisống cho ngời lao động trong doanh nghiệp.Để thực hiện tốt mục tiêu trên cácdoanh nghiệp cần phải chú ý đến hai vấn đề là sử dụng lao động và bồi dỡnglao động
1:Khái niệm về tiền lơng ,các khoản trích theo lơng :
-Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động ,tiền tệ và nền sảnxuât hàng hoá.Trong XHCN,tiền lơng thực chất là"một phần thu nhập quốcdân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch chocông nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời
đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựatrên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp haophí lao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp".Thông thờng có hai loại tiền lơng:
+Tiền lơng danh nghĩa:là số tiền ngời lao động nhận đợc theo hợp đồnggiữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
+Tiền lơng thực tế :là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động
có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đóng góp cáckhoản thuế theoquy định của nhà nớc.Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ
lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định
Trang 32:Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1:Phân loai lao động:
*Phân theo thời gian lao động:
+Lao động thờng xuyên trong danh sách
+Lao động ngoài danh sách
*Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất :
+Lao động trực tiếp sản xuất:bao gồm những ngời điều khiển thiết bị ,máymóc để sản xuất sản phẩm ,những ngời phục vụ quá trình sản xuất
+Lao động gián tiếp sản xuất:bao gồm nhân vên kỹ thuật,nhân viên quản líkinh tế ,nhân viên quản lí hành chính
+Lao động thực hiện chức năng quản lý:là những lao động tham gia hoạt
động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp
2.2:Phân loại tiền lơng:
+Tiền lơng chính:Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời lao
động thực hiện nhiệm vụ chính của họ gồm tiền lơng trả theo cấp bặc và cáckhoản phụ cấp kèm theo
+Tiền lơng phụ:là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ khác,ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao động nghỉphép ,nghỉ phép đợc hởng lơng theo chế độ
2.3:Nhiệm vụ của kế toán:
-Phản ánh ghi chép kịp thời,đầy đủ và chính xác số lợng và chất lợng ngờilao động của cán bộ công nhân viên
-Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động và thanhtoán kịp thời
-Phân bổ chi phí tiền công,các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ vào các đốitợng sử dụng lao động
-Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công,quỹ BHXH ,BHYT,KPCĐ
3:Các hình thức tiền lơng và các phơng pháp chia lơng:
Trang 4-Hình thức trả lơng theo thời gian:
*Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh Mức lơng số ngày làm việc thực tế
trong tháng = một ngày x trong tháng
Tiền lơng thời = Tiền lơng theo thời + các khoản tiền thởng có
gian có thởng gian giản đơn tính chất thờng xuyên
-Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
*Lơng sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải trả = Số lợng sản x đơn giá tiền lơng
ngời lao động phẩm hoàn thành cho 1đơn vị sản phẩm *Lơng sản phẩm gián tiếp:
Tiền lơng sản = Số lợng sản phẩm x đơn giá tiền lơng
phẩm gián tiếp hoàn thành của CNSX sản phẩm gián tiếp
Quỹ tiền lơng bao gồm:
-Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán
-Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong chế độ quy
định
-Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khác quan, trong thời gian điều động công tác làm nghĩa vụ cho chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian nghỉ học
-Các lợi phụ cấp làm đêm, thêm giờ
-Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
-Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoản trợ cấpBHXH trong thời gian lao động ốm đau,thai sản ,tai nạn lao động
Trang 5Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lơng có thể đợc chia thành hai loại:Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp Trong đó chi tiếttheo tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính : Là tiền lơng trae cho ngời lao động trong thời gian ngời lao
động thực hiện nhiệm vụ chínhcủa họ gồm tiền lơng trae theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo
Tiền lơng phụ : Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao động nghỉphép ,nghỉ lễ ,nghỉ phép đợc hởng theo chế độ
Có bốn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng:
+Ph ơng pháp 1 : Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
Đơn giá tiền lơng= Tiền nhân x Mức lao động của đơn vị
(đ\đơn vị hiện vật) lơng giờ hoăc sản phẩm quy đổi
Tiền lơng giờ tính theo NĐ 197/CP ngày 31/12/1994
+Ph ơng pháp 2 : Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu
Tổng quỹ lơng kế hoạch
Đơn giá tiền lơng=
(đơn vị tính đ\100) Tổng doanh thu(DS) kế hoạch
+Ph ơng pháp 3 : Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Lợi nhuận kế hoạch
III Các khoản trích theo lơng
1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Trang 615% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đơcj tính vào chi phí kinhdoanh còn 5% do ngời lao động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập ngơì lao
động Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý
2.Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh: khám chữa bệnh,viện phí trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Tỉ lệ trích BHYT hiện hành là 3%trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao
động Quỹ này do cơ quan BHYT quản lý
1.Tài khoản kế toán sử dụng.
TK334:"Phải trả công nhân viên" tài khoản dùng để phản ánh các tài khoảnthanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng,tiền công, trợ cấpBHXH,tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên Bên nợ:
-Tiền lơng ,tiền thởng,tiền công BHXH và các khoản khàc đã trả,đã ứng chocông nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lơng,tiền công của công nhânviên
-Các khoản tiền công đã ứng trớc hoặc đã trả cho lao động thuê ngoài
Bên có:
-Tiền lơng và tiền công ,các khoản thuê ngoài phải trả cho công nhân viênphải trả cho lao động thuê ngoài
D nợ (nếu có):Số trả thừa cho công nhân viên
D có:Tiền lơng,tiền công và các khoản khác phải trae cho công nhân viên.Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:
-TK3341:phải trả công nhân viên
-TK3342:Phải trả lao động thuê ngoài
Kế toán tài khoản cần phải theo dõi riêng thanh toán tiền lơng và thanh toánBHXH
Tài khoản 338:phải trả phải nộp khác
Bên nợ:
-Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan
Trang 7-BHXH phải trả cho công nhân viên.
-Các khoản phải trả phải nộp khác
D nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trae phải nộp hoặc
số BHXH,KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
D có :Các khoản phải trả phải nộp khác và giá trị tài sản thừa
2 Sơ đồ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Sơ đồ hạch toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên
TK 622
XH và các khoản khác cho CNV
Trang 8Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lơng
Số BHXH thực tế phải Trích KPCĐ,BHXH,BHYT
trả cho CNV theo tỉ lệ quy định
TK 334 Trích BHXH,BHYT theo tỉ
kỹ thuật Thuận Quốc & Co
I.Giới thiệu chung về công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Trang 9Công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co đợc thành lập theogiấy phép thành lập doanh nghiệp số 2333/GP-UB ngày 04/ 03/ 1996 doUBND Thành Phố Hà Nội cấp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
047089 ngày 08/ 04/ 1996 do UBKH và Đầu t Hà Nội cấp
Thuận Quốc là một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuậtkhá đông gồm trên 300 ngời trong đó có 10 tiến sĩ, 8 kỹ s cao cấp ,50 kỹ s vàkiến trúc s chính và 200 kỹ s khác Ngoài đội ngũ chuyên gia trong nớc ThuậnQuốc & Co còn nhận đợc sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật tận tình từ các hãng hàng
đầu của Đức,áo ,Thuỵ Sĩ ,Mỹ, Nhật
Thuận Quốc & Co chuyên hoạt động trong lĩnh vực tự động hoá , đo lờng
điều khiển , thiết bị công nghiệp , máy công cụ điều khiển số (CNC).Đội ngũchuyên gia còn đợc đào tạo chuyên ngành tại Đức,Nga ,Tiệp Khắc và đại họcBách Khoa Hà Nội giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tự đông hoá ,đo lờng ,điềukhiển,vi xử lí Nhng với kinh nghiệm nhiều năm trong nghiên cứu phục vụ sảnxuất và giảng dạy,các chuyên gia của công ty Thuận Quốc& Co đã cung cấpcác sản phẩm công nghệ cao,lắp rắp chuyển giao công nghệ của nhiềuviện ,trung tâm nghiên cứu,trờng đại học và các cơ sở sản xuất
Thuận Quốc & Co là đơn vị đợc phép nhập khẩu trực tiếp và là đại diện độcquyền hoặc đại diện thơng mại của các hãng hàng đầu trên thế giới nh:
-EMCO(áo):Máy công cụ điều khiển số
-VEGA(đức):Thiết bị đo mức,áp suất
-IFM(Đc):Các loại công tắc hành trình
-RED LION CONTROLS(Mỹ):Hệ thống hiển thị số và điều khiển
-LENZE(Đức):Động cơ,hộp số biến tần điều khiển động cơ
-EXTECH(Mỹ):Các loại thiết bị
Tại thị trờng Việt Nam,Thuận Quốc & Co không chỉ cung cấp các thiết bịsản phẩm công nghệ cao của các hãng trên mà chúng tôi sẵn sàng phục vụtrong các lĩnh vực sau:
-Thiết kế lắp đặt chìa khoá trao tay các hệ thống đo lờng và điều khiển tự
động trong các phòng thí nghiệm cũng nh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Sản xuất lắp ráp các thiết bị đo lờng điều khiển
-Bảo hành ,bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động ngoại nhập
-Cung cấp các linh kiện thiết bị chất lợng cao
-Gia công cơ khí phụ tùng ô tô , xe máy
-Hoàn thiện công trình xây dựng , sản xuất đồ nội thất gia dụng , văn phòngtrờng học
-T vấn về đấu thầu ,về quản lý doanh nghiệp,chuyên giao công nghệ tronglĩnh vực sản xuất cơ khí , thực phẩm, điện tử
Trang 10T¹i Thµnh Phã Hå ChÝ Minh:372B/1A §µo Duy Anh,P.19,QuËn Phó NhuËn
Trang 11II.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2001 đã kết thúc nhìnnhận đánh giá chung kết quả cuả năm 2001v có nhiều sự chuyển biến pháttriển hơn so với năm 2000 Doanh thu năm 2001 đạt gần 8 tỉ đồng hơn hẳn sovới năm 2000
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2001 công
ty có những thuận lợi và khó khăn sau:
+Ban lãnh đạo hoạt động tích cực năng động sáng tạo
+Bộ máy quản lý đợc sắp xếp lại và bổ sung tăng cờng thêm
+Các cán bộ CNV trong công ty đều đồng tâm hiệp lực quyết tâm phấn đấu.-Khó khăn:Cũng nằm trong khó khăn chung của ngành cơ khí đó là công việc
Trang 12810 000/ng/tháng
15585
III.Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
-Đứng đầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củacông ty trớc pháp luật , trớc tập thể cán bộ CNV toàn đơn vị
-Phó giám đốc:Không trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các
đơn vị sản xuất mà chỉ thực hiện các phần việc do giám đốc uỷ quyền thựchiện nhiệm vụ của mình theo thông báo phân công trách nhiệm
-Bộ phận hành chính : làm công tác hành chính ,tổ chức cán bộ lập cácphơng án về tổ chức sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sử dụng lao động ,cân
đối lao động , phục vụ sản xuất kinh doanh ,tham mu về thực hiện các chế độchính sách , xã hội đối với công nhân viên và ban hành kịp thời các quy chếtrên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của nhà máy phù hợp với từng thời kỳ
và phù hợp với chế độ chính sách của nhà nớc
-Bộ phận sản xuất:là nơi trực tiếp điều hành giám sát mọi hoạt động sảnxuất dới phân xởng
IV.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách kế toán
1.Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co.
1.1.Hình thức kế toán.
Tại công ty TNHH dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co vậndụng theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này công ty chỉ có mộtphòng kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán củacông ty , các phân xởng viết bảng kê gửi lên phòng kế toán, nhân viên kế toánthu nhận kiểm tra thứ tự ban đầu và ghi sổ.Phòng kế toán công ty thực hiện
Trang 13việc ghi ssổ , kế toán tổng hợp vào sổ kế toán chi tiết tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh để cung cấp đầy dủu , kịp thời các thônh tin kinh tế tài chính
Trang 14Sơ đồ bộ máy kế toán.
Phòng kế toán của công ty gồm 5 ngời:
+Kế toán trởng phụ trách chung
+Một kế toán phụ trách về giá thành tiêu thụ sản xuất
+Một kế toán TSCĐ,vật liệu ,công cụ dụng cụ
+Một kế toán tiền lơng
+Một thủ quỹ
Nhiệm vụ của phòng kế toán:
Phòng kế toán thống kê tham mu cho giảm đốc quản lý các mặt công tác tàichính
Tham mu cho giám đốc về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốncủa nhà máy đạt hiệu quả cao
Tham mu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp
đối với nhà nớc
Phòng kế toán đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu sự chỉ đạo vềnghiệp vụ của kế toán trởng
Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý chặt chẽ chế đọ hạch toán và chế
độ quản lý tài chinhs trong toàn công ty
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán.
-Kế toán trởng(là ngời phụ trách chung ,có nhiệm vụ kiểm tra , giám sátmọi việc trên sổ sách kế toán) chịu trách nhiệm trớc giám đốc và toàn bộ hoạt
động công tác trong công ty
+Trực tiếp phụ trách khâu hạch toán sản xuất kinh doanh
+Lập báo cáo quyết toán quý, năm theo chế độ quy định
+Lập báo cáo tháng, quý , năm theo yêu cầu của cấp trên và nhà nớc
+Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hành,các chứng từ thu chi
+Thực hiện các công tác đột xuất khi giám đốc giao
+kế toán thanh toán -giá thành-tiêu thụ sản phẩm
+Theo dõi các khoản tiền gửi , tiền vay ngân hàng , với ngân sách với kháchhàng mua hàng
+Ghi chép theo dõi lên nhật ký số 2,4,5 và bảng kê số 2,3
+Ghi chép phản ánh tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm xác định lỗ , lãi.+Lên báo giá cho khách hàng
+Tham gia kiểm kê thành phẩm , hàng gửi đi bán
tiêu thụ sp
Thủ quỹ