1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa

90 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ...28 2.2.3.. Định hướng và đề xuất một số giải pháp đề

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THOAN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tạo điềukiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể

và cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đầu tiên tôi

xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Thị Lợi là người trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài Nguyên vàMôi trường huyện Hậu Lộc và các cơ quan ban ngành khác có liên quan, các hộ giađình tham gia phỏng vấn tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cầnthiết để thực hiện luận văn này Tôi cũng xin được chân thành cám ơn cơ quan tôicông tác đã tạo điều kiện thuận lợi và thời gian để tôi hoàn thành luận văn này Đặcbiệt, tôi xin được cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành và động viên tôi trongsuất quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin được bày tỏ lòng cảm

ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thoan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 3

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6

1.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 8

1.1.4 Xác định loại hình sử dụng đất bền vững 10

1.2 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 16

1.2.3 Nghiên cứu về tình hình sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 28

2.2.2 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa .28

2.2.3 Định hướng và đề xuất một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29

Trang 6

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 30

2.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững 30

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 31

2.3.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa .32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 32

3.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa .37

3.1.2.1.Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hậu Lộc .37

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả SDĐ nông nghiệp của huyện 45

3.2 Đánh giá hiệu quả và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 46

3.2.1 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hậu Lộc 46

3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hậu lộc .52

3.2.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hậu Lộc 60

3.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hậu Lộc 66

3.3 Đề xuất một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa .69

3.3.1 Đề xuất lựa chọn các LUT có hiệu quả 69

3.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hậu Lộc .69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Biến động diện tích đất phân theo huyện 23

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất các huyện ven biển Thanh Hóa đến 31/12/2017 23

Bảng 1.3 Diện tích đất theo mục đích sử dụng vùng ven biển Thanh Hóa 24

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2013 - 2017 34

Bảng 3.2 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2013-2017 35

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hậu Lộc năm 2017 37

Bảng 3.4 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Hậu Lộc năm 2017 40

Bảng 3.5 Biến động sử dụng đất huyện Hậu Lộc giai đoạn 2015 - 2017 41

Bảng 3.6 Các loại hình sử dụng đất chính của vùng 1 huyện Hậu Lộc 47

Bảng 3.7 Các loại hình sử dụng đất chính của tiểu vùng 2 huyện Hậu Lộc 48

Bảng 3.8 Các loại hình sử dụng đất chính của tiểu vùng 3 huyện Hậu Lộc 50

Bảng 3.9 Tổng hợp các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên toàn huyện 52

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của tiểu vùng 1 53

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của tiểu vùng 2 55

Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của tiểu vùng 3 57

Bảng 3.13 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên 3 tiểu vùng 59

Bảng 3.14 Mức đầu tư lao động và thu nhập trên công các kiểu sử dụng đất của tiểu vùng 1 61

Bảng 3.15 Mức đầu tư lao động và thu nhập trên công các kiểu sử dụng đất của tiểu vùng 2 62

Bảng 3.16 Mức đầu tư lao động và thu nhập trên công các kiểu sử dụng đất của tiểu vùng 3 64

Bảng 3.17 Tổng hợp hiệu quả xã hội theo các LUT trên 3 tiểu vùng 65

Bảng 3.18 Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên địa bàn huyện Hậu Lộc .67

Trang 8

1

Trang 9

sử dụng đất cho phát triển các ngành kinh tế - xã hội và môi trường đòi hỏi các nhàquản lý phải tổ chức tốt khâu phân bổ quỹ đất và sử dụng đất một cách hợp lý, hiệuquả nhất.

Với nền kinh tế còn dựa vào nông nghiệp là chính, cùng với việc phát triểnkinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề sử dụng đất tiếtkiệm, có hiệu quả, đồng thời phải bền vững theo thời gian và phù hợp với quyhoạch là nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý đất đai nói riêng và của toàn

xã hội nói chung Vì vậy việc đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất là vấn đềcấp mang tính cấp thiết không những cho thấy các mặt ưu điểm, nhược điểm củacác loại hình sử dụng đất hiện tại mà còn tạo ra định hướng về sử dụng đất trongtương lai nhằm đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phố Thanh Hoá

25 km về phía đông bắc Phía bắc giáp huyện Nga Sơn, Hà Trung; phía nam và phíatây giáp huyện Hoằng Hoá; phía đông giáp biển Ðông nên khá thuận lợi cho pháttriển kinh tế biển Ðiều kiện tự nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng với 3 vùng: vùngđồi, vùng đồng bằng chủ yếu là phù sa và vùng ven biển Hệ thống giao thông củaHậu Lộc khá phát triển do có Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ

10 chạy qua Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Hậu Lộc pháttriển trên các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thuỷ hải sản, công nghiệp, thủ côngnghiệp và dịch vụ Ngành sản xuất nông nghiệp chiếm chủ đạo trong cơ cấu kinh tếcủa huyện Trong vài năm gần đây, theo xu thế phát triển kinh tế - xã hội chung củatoàn tỉnh thì diện tích đất nông nghiệp của huyện đã bị thu hẹp do chuyển sang mụcđích phi nông nghiệp Trước tình trạng đó, việc đánh giá hiệu quả các loại hình sử

Trang 10

dụng đất nông nghiệp hiện tại có ý nghĩa quan trọng đối với đánh giá sử dụng đấtthích hợp phục vụ cho công tác quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôicủa huyện, nâng cao giá trị Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sáchnhư: Giao đất nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình; chươngtrình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; chương trình “Xây dựng cánh đồng 50triệu đồng trên 1 ha”; các chương trình khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất canh tác.

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canhtác nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn huyện là

rất cần thiết Với mục đích đó, được sự phân công của khoa Quản lý tài nguyên –

Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của UBND huyện Hậu Lộc,

cùng với sự hướng dẫn của cô giáo, TS Nguyễn Thị Lợi tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc,

tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp theo hướng bền vững tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất được các giải pháp phù hợp, có tính khả thi cao để nâng cao hiệuquả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trênđịa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thứcthực tế cho học viên trong quá trình nghiên cứu

- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiệu đất đai từ đó đề xuất được nhữnggiải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao cho địa phương

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Khái quát về đất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai

đểtrồng trọt vàc h ă n nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyênliệu lao động chủ yếu để tạo ra l ư ơ ng th ự c th ự c ph ẩ m và một số ng u y ê nliệu

chocô n g nghiệ p Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiềuchuyên ngành: t r ồng t r ọ t ,chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên mônhóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móctrong trồng trọ t , chăn nuô i , hoặc trong quá trình chế biến s ản p h ẩ m nông ngh i ệ p Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụnghóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giốngmới và mức độ cơ g iới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mụcđích th ư ơng mạ i , làm hàng hóa bán ra trên t hị tr ư ờng hay x u ất khẩ u Các hoạt độngtrên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồnthu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cố c , các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hayvật nuôi

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là nhữngvùng đ ấ t , khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nôn g n g h i ệ p , bao gồm

cả t r ồ n g t rọ t v à n nuôchă i Đây là một trong những nguồn lực chính trong nôngnghiệp.[4]

Trang 12

Tại Việt N a m , đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đíchsản xuất, nghiên cứu, t hí nghi ệ m v ề nông nghiệp, l â m n g hiệ p , đất nuôi trồng thủysản, l à m m uối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Theo Điều 10 Luật đất đai 2013.Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;+ Đất trồng cây lâu năm;

* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Nguyên tắc sử dụng đất gồm có những nguyên tắc sau:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quanh

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.[10]

* Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất Ta quan tâm nhiềutới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do lợi ích của con người được biểuhiện bằng những chỉ tiêu xác định, cụ thể Có thể phân biệt thành 3 loại: Hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Trang 13

- Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan giữa lượng kết quả đạt được vàlượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Kết quả đạt được là phầngiá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần nguồn lực của cácgiá trị đầu vào

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đềutính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt đượcmột trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần,chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồnlực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạthiệu quả kinh tế

Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đấtnhất định sản xuất ra của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư về chi phí vàlao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của xã hội

Xuất phát từ những lý do này mà trong quá trình đánh giá đất hiệu quả sửdụng đất ngông nghiệp cần phải chỉ ra được những loại hình sử dụng đất có hiệuquả kinh tế cao.[6]

- Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người,

có tác động đến mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội khó lượng hóa được khi phảnánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như: Tạo công ănviệc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xãhội, nâng cao mức sống, thu nhập của toàn dân

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằngkhả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Hiệu quả xã hộiđược thể hiện thông qua mức thu hút lao động và thu nhập của nhân dân Hiệu quả

xã hội cao góp phần thức đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địaphương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán,nền văn hóa của địa phương, thì sử dụng đất bền vững hơn.[8]

Trang 14

- Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật,hóa học, vật lý,vv , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của cácloại vật chất trông môi trương Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gâynên gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường, hiệu quả sinhvật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thốngsinh thái do sự phát sinh biến hóa của các yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hóahọc môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa học giữa các vật chấtchịu ảnh hưởng của môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường do tác động vật

lý dẫn đến

Đây là hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiệnhiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnhhưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tới đa dạngsinh học.[8]

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu, phương thức sử dụng đất,vv , một mặt bị chiphối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi cácđiều kiện, quy luật kinh tế , xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, có thể khái quátthành 4 nhóm sau:

* Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, ) là yếu tố cơ bản xác địnhcông dụng của đất đai, ảnh hưởng trực tiếp cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sảnxuất nông nghiệp Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính chất khu vực, vị trí địa

lý của vùng, với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và điềukiện tự nhiên khác sẽ quyết định khả năng,công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vìvậy trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận dụng các lợithế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.[11]

* Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế, xã hội

Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản

lý chính sách môi trường, chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của

Trang 15

kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp,thương nghiệp, giao thông, sựu phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý,

sử dụng lao động, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Điều kiện kinh tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầucủa xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Việc sử dụng đất đainhư thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh

tế, xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi và tính kỹ thuật;quyết định bởi nhu cầu của thị trường, [11]

* Nhóm các yếu tố về kỹ thuật canh tác

Biện pháp canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vậtnuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để đạt hiệuquả kinh tế cao Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật để lựachọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào nhằm đạtđược các mục tiêu kinh tế đề ra

Tuy nhiên, việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trong canh tác còn phụ thuộcrất lớn vào trình độ đầu tư các cơ sở kinh tế, hạ tầng trong nông nghiệp Đây lànhững tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, vềđiều kiện môi trường.[12]

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

Việc quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệpdựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thịtrường, găn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, pháttriển nguồn nhân lực và các thể chế hợp pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường Đó

là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ,hợp lý Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trunghóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp

Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp tới việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng

Trang 16

cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy phải thực hiện đa dạng hóa các hình thứchợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giảiquyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó [12]

1.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Khái niệm về đánh giá đât

Sử dụng các kết quả nghiên cứu của các nhà thổ nhưỡng học về đặc tính, tínhchất đất, các yếu tố khí hậu, địa hình, chế độ nước, mức độ quản lý…kết hợp

với việc khảo sát thực tế sản xuất trên đồng ruộng để tiến hành đánh giá khảnăng và mức độ sử dụng đất thích hợp Từ đó đã dẫn tới khái niệm đánh giá, phânhạng đất đai:

Theo Lal.R: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của đất cho mộthoặc một số loại hình sử dụng đất được chia ra lựu để chọn.[22]

Theo FAO đã đề xuất định nghĩa đánh giá đất đai: Đánh giá đất là quá trình sosánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chấtđất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có [21]

Như vậy đánh giá đất đai là quá trình thu thập thông tin về đất đai, xem xéttoàn diện để phân hạng đất về mức độ thích nghi và các yếu tố kinh tế - xã hội khác,kết quả đánh giá phân hạng đất được thể hiện bằng bản đồ, báo cáo và các bảngbiểu số liệu kèm theo

* Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Cơ sở để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Để phục vụ cho các chương trình quy hoạch tổng thể hoặc sử dụng đất cấptoàn quốc hoặc vùng thì cần phải lựa chọn và xác định được các loại hình sử dụngđất cấp toàn quốc hoặc vùng sinh thái nông lâm nghiệp: Đất rừng, nông nghiệpnước trời, nông nghiệp nước tưới, đồng cỏ, thủy sản với các loại cây lâm nghiệp,công nghiệp lâu năm, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm, cây lương thực ngắnngày

Để phục vụ cho các chương trình quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện thìcần phải lựa chọn và xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) theo tiểu vùng sinh

Trang 17

thái và chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa phương: đất chuyên lúa, lúa màu, cây công nghiệp lâu năm, nông lâm kết hợp.[18]

Để phục vụ cho các dự án phát triển sản xuất và phân bổ sử dụng đất cho cấphuyện, xã và nông trại, cần phải lựa chọn và xác định các kiểu sử dụng đất (LUT) -

cơ cấu cây trồng trên từng thửa ruộng: lúa xuân - lúa mùa, lúa xuân - lúa mùa - rauđông/ngô đông/khoai tây, ngô - lạc - khoai

+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất.Các nhu cầu của Nhà nước: gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế quốcdân như đảm bảo an toàn lương thực cho toàn quốc, nâng cao thu nhập quốc dân,tăng giá trị xuất khẩu, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường

Các nhu cầu của từng địa phương về sử dụng đất có hiệu quả nhất, khắc phụcvấn đề: thiếu lương thực, áp lực đối với đất (chặt phá rừng), gây xói mòn rửa trôiđất, gây thoái hoá đất, năng suất cây trồng thấp do đầu tư sản xuất thấp, trình độquản lý, kỹ thuật thấp, nguy cơ thiên tai mất mùa

+ Khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mớiđược đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất.[18]

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh cóthang bậc

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ởnước ta

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính khoa học, tính thực tiễn và phải có tác dụngkích thích sản xuất nông nghiệp.[8]

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiêp

Chỉ tiêu v ề mặt ki nh t ế:

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Tổng các chi phí sản xuất (Csx): Là chi phí sản xuất của 1 ha đất canhtác/năm bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí lao động

+ Tổng thu nhập (T): Là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trong một thời

kỳ nhất định (thường là 1 năm) trên 1 hecta đất

Trang 18

T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó: p - là khối lượng từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

q - là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm

T - là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

+ Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx

+ Hiệu quả sử dụng vốn (Hv): Hv = T/Csx

+ Giá trị ngày công lao động(Hlđ): Hlđ = N/ số công lao động/ha/năm

Chỉ tiêu v ề mặt xã hội :

+ Giá trị sản xuất trên lao động nông lâm (nhân khẩu nông lâm)

+ Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo

+ Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động

+ Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

+ Đời sống người lao động, cơ sở hạ tầng

+ Đáp ứng nhu cầu nông hộ

Chỉ tiêu về mặt mô i trư ờ ng:

Trang 19

ở,…Hay nói cách khác, loại sử dụng đất được hiểu khái quát là bức tranh mô tả thựctrạng sử dụng đất của một vùng đất cụ thể Có thể chia sử dụng đất thành các hìnhthức (kiểu) sử dụng đất như sau:

- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và rừng gỗ,…)

- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất thứ yếu/gián tiếp (như là chăn nuôi)

- Sử dụng đất vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hoáloài sinh vật, bảo vệ các loài quý hiếm)

- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như thuỷ lợi, đường giao thông, đấtkhu dân cư, du lịch sinh thái, công nghiệp, khu an dưỡng,…

Loại hình sử dụng đất chính (Major Kind Of Land Use): Là sự phân nhỏ sửdụng đất trong khu vực hoặc vùng nông – lâm nghiệp Chủ yếu dựa trên cơ sở sảnxuất của các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa nước, đồng cỏ, khu giải trí nghĩ ngơi,rừng, động vật hoang dã, bảo vệ nước, cải thiện đồng cỏ Ví dụ như cây hàng năm,cây lâu năm, trồng cỏ đại trà, trồng cỏ thâm canh,

Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT): Là loại hình đặc biệt của sử

dụng đất được mô tả và phân loại một cách chi tiết Có thể phân loại theo thời giansinh trưởng của cây trồng, phân loại theo nhóm sản phẩm, phân loại chi tiết theo câytrồng và mùa vụ Nói cách khác thì loại hình sử dụng đất là một hoặc một nhóm câytrồng được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế hiện hành.[6]

* Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Loại hình sử dụng đất được đánh giá thông qua các tiêu chí sau đây:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị

trường chấp nhận Hệ thống sử dụng đất phải có năng suất sinh học cao trên mứcbình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sảnphẩm chính và phụ( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ , quả và tàn dư để lại) Một hệthống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không

sẽ không cạnh tranh được trong có chế thị trường

Về chất lượng: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trongnước và xuất khẩu, tùy theo mục tiêu từng vùng

Trang 20

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất củahiệu quả kinh tế đối với mỗi loại hình sử dụng đất Sau khi thu hoạch tổng giá trịtrong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, trong trườnghợp tổng giá trị dưới mức bình quân của vùng sẽ làm cho người sử dụng đất không

có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống

người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ làđiều cần quan tâm trước nếu muôn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài( bảo vệ đất, môitrường Sản phẩm thu được cần thảo mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hàngngày của người nông dân

Nội lực và nguồn lực địa phương cần phải được phát huy Hệ thống sử dụngđất phải được sử dụng trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đãđược giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể Sử dụng đất sẽ bềnvững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽkhông được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về mặt môi trường:Loại hình sử dụng đất bảo vệ được sự màu mỡ

của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thểhiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép

+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc, đối với quản lý sử dụng đấtbền vững

+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài ( đa canh bền vững hơn độccanh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn hàng năm ).[13]

1.2 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài đối với việc nâng cao hiệu quảđất nông nghiệp là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoahọc trên thế giới Các nhà khoa hoc đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giáhiệu quả đối với từng loại cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó bố trí, sắp xếp lại

cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả nhất

Trang 21

Đặc biệt vùng đồi núi, việc mất sức sản xuất của đất gò đồi do xói mòn vàthoái hóa đất là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất do con người gây ra.Mất rừng, hiệu ứng nhà kính, lũ lụt gia tăng, thiếu nước tưới và sinh hoạt, hiệu quả

sử dụng đất dốc giảm đang là tiêu điểm cho những nghiên cứu hiện nay về nôngnghiệp bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên Nông nghiệp bả o tồn đòi hỏiphải bảo vệ và nuôi dưỡng đất thông qua một số biện pháp nông nghiệp sinh thái,giảm dần liều lượng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật Theo báo cáo củ a Lal R.(1997), che phủ đất bằng vật liệu hữu cơ giảm xói mòn đất từ 236,2 tấn/ha xuốngcòn 0,2 tấn/ha và giảm dòng chảy bề mặt từ 42,1% xuống còn 2,4% Anija vàAlain đã nghiên cứu vấn đề bảo vệ đất và nước thông qua luân canh với họ đậu(cây cốt khí và cây súc sắc) ở Kenya Kết quả cho thấy lượng đất bị xói mòn giảm

từ 70% đến 90% trên đất thịt và 45% đến 65% trên đất cát pha.[19]

Trong 3 thập kỷ qua, nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã tập trung nghiên cứuphương thức tiếp cận sinh thái (hay nông nghiệp bảo tồn - ConservationAgriculture) trong sử dụng đất dốc để phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp.Những nội dung cơ bản của cách tiếp cận này là không làm đất hoặc làm đất tốithiểu, luôn duy trì lớp che phủ đất bằng vật liệu hữu cơ (che phủ bằng xác thực vật,bằng lớp thực vật sống, luân canh và xen canh) và gieo thẳng trên nền đất được chephủ không thông qua làm đất Những kỹ thuật này đã giúp tăng năng suất cây trồng,

đa dạng hóa thu nhập, tăng độ phì đất và bảo vệ đất khỏi xói mòn Những kết quảnghiên cứu của Trung tâm hợp tác quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp vì sự pháttriển (CIRAD) của Pháp trong lĩnh vực này, đứng đầu là Lucien Seguy, FrancisForest… đã được triển khai áp dụng trên phạm vi toàn cầu, đi đầu là các nước Mỹ latinh và Bắc Mỹ, tiếp sau là các nước châu Phi và châu Á Ở châu Á, Ấn Độ là nước

đi đầu với diện tích áp dụng 1,8 triệu ha Theo Rolf Derpsch (2005), các kỹ thuậtcanh tác bảo tồn đã được áp dụng có diện tích 95 triệu ha trên toàn thế giới, đứngđầu là Mỹ (25 triệu ha), tiếp đến là Brazil (24 triệu ha), Argentina (18 triệu ha),Canada (12 triệu ha), Úc (9 triệu ha) và Paraguay (1,9 triệu ha) Theo các nhànghiên cứu của Úc (Landers Clay et al., 2005), trong ba năm khô hạn 2000 đến

2002, nhờ áp dụng nông nghiệp bảo tồn mà sản lượng cây trồng đã tăng được 12

Trang 22

triệu tấn (3 triệu tấn năm 2000, 5 triệu tấn năm 2001 và 4 triệu tấn năm 2002), tức

đã tăng sản lượng lên 20-30% Ngoài ra, các biện pháp này đã hạn chế tối đa lượngđất bị mất đi do xói mòn và tăng đáng kể hàm lượng hữu cơ trong đất, giảm cônglàm đất, giảm đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.[20]

Một trong những thành công cần được đề cập tới đó là mô hình kỹ thuật canhtác đất dốc SALT (Slopping Agricultural Land Technology) đã được các nhà khoahọc của Trung tâm phát triển nông thôn Bapstit Mindanao Philippines tổng hợp và

23 phát triển từ những năm 1970 đến nay Trải qua một thời gian dài nghiên cứu vàhoàn thiện, đến năm 1992 các nhà khoa học đã cho ra đời 4 mô hình tổng hợp về kỹthuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc và được các tổ chức quốc tế ghinhận (FAO and IIRR, 1995), đó là:

- Mô hình SALT 1 (Slopping Agricultural Land Technology): kỹ thuật canhtác nông nghiệp trên đất dốc Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp đơn giản dựatrên cơ sở phối hợp tốt các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất lương thực Với cơ cấucây trồng được sử dụng để đảm bảo được sự ổn định và có hiệu quả nhất là 25% câylâm nghiệp, 75% cây nông nghiệp (cây nông nghiệp hàng năm 50% và cây lâunăm 25%)

- Mô hình SALT 2 (Simple Agro-Livestock Technology): kỹ thuật nông - súcđơn giản Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dựa trên cơ sở phát triển mô hìnhSALT 1, có dành một phần đất trong mô hình để chăn nuôi theo phương thức nông -lâm - súc kết hợp Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% diện tích dành chonông nghiệp, 20% cho cây lâm nghiệp, 20% cho chăn nuôi, 20% làm nhà và chuồngtrại

- Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro-Forest Land Technology): kỹ thuậtcanh tác nông - lâm kết hợp bền vững Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dựatrên cơ sở kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất lương thực, thực phẩm

Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở mô hình này là 40% diện tích dành cho nôngnghiệp, 60% dành cho cây lâm nghiệp Mô hình này đòi hỏi đầu tư cao cả về nguồnlực và vốn cũng như sự hiểu biết của người thực hiện

- Mô hình SALT 4 (Small Agro-Fruit Livehood Technology): kỹ thuật sảnxuất nông lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ Đây là mô hình sử

Trang 23

dụng đất tổng hợp được xây dựng trên cơ sở hoàn thiện những mô hình nói trên Cơcấu sử dụng đất dành cho lâm nghiệp 60%, dành cho nông nghiệp 15% và dành chocây ăn quả là 25% diện tích Đây là mô hình đòi hỏi đầu tư cao về nguồn lực,vốn,kiến thức và kinh nghiệm.[19]

Nhiều nước trên thế giới đã áp dụng rất thành công các mô hình SALT trongphát triển nông nghiệp bền vững Ấn Độ nổi tiếng thế giới về cuộc “Cách mạngxanh” trong nông nghiệp, trong đó hệ canh tác vườn gia đình, vườn rừng được ápdụng phổ biến Trong số các cây trồng ở Ấn Độ, dừa là cây được trồng nhiều nhất,

24 người ta gọi nó là cây của Chúa trời hoặc cây bách dụng Ngoài dừa, hồ tiêucũng là loài cây được chú ý, nó được trồng kết hợp trong vườn của các hộ gia đình

Ca cao, cà phê, cao su cũng được trồng với hồ tiêu, mít và cây ăn quả khác Tếch,mít rừng và phi lao thường được trồng kết hợp với tre tạo thành các đai bảo vệ cũng

là một mô hình phổ biến Ở Malaysia, kết hợp chăn nuôi gà và cừu dưới rừng cao su

và cây họ dầu đã tăng thêm nguồn thu nhập từ thịt, mỡ và tăng lượng phân bón chođất, giảm công làm cỏ

Hàng năm viện nghiên cứu nông nghiệp các nước trên thế giới đều nghiên cứu

và đưa ra được một số giống cây trồng mới giúp cho việc tạo ra được một số loạihình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI đã có nhiềuthành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Nhà khoahọc Otak Tanakad của Nhật Bản đã nêu những vấn đề cơ bản về sự hình thành củasinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp

là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế, xã hội

Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thôngqua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và giasúc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổchức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm Các nhà khoa họctrên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thứcluân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độcanh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn.[22]

Trang 24

1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Đánh giá đất ở Việt Nam được hình thành từ rất sớm Từ khi biết sử dụng đấtcho mục đích trồng trọt, đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm thì conngười đã có ý thức đánh giá và phân hạng đất đai Việc đánh giá và phân hạng đấtđai có được từ kinh nghiệm trong thực tế Người nông dân biết đánh giá thửa đất đó

là tốt hay xấu dựa vào năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, hình thái đất đai,cải tạo đất…

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở ViệtNam trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụngđất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những đóng góp đó đã góp phầnquan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập

Quy trình đánh giá đất của FAO được vận dụng trong đánh giá đất đai củaViệt Nam từ các địa phương đến các vùng, miền của toàn quốc Những công trìnhnghiên cứu để triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có đóng góp củanhiều nhà nghiên cứu.[21]

Năm 1983 Tổng cục quản lý ruộng đất đã đề xuất dự thảo “ Phương pháp phânhạng đất cấp huyện” Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước đầu của việc đánhgiá phân hạng đã xác định và đưa đưa ra những tiêu chuẩn phân hạng đánh giá đấtcho từng loại cây trồng chủ yếu

Theo Tôn Thất Chiểu (1992), “ Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát

triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới”, Tạp chí Quy hoạch Nông nghiệp,40,

Tr 5 -12, đã nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất khái 22 quát toàn quốc tỷ lệ bản đồ1/500.000, tác giả đã áp dụng đánh giá phân loại khả năng đất đai của Bộ nôngnghiệp Hoa Kỳ, kết quả đã lập ra các nhóm khả năng thích hợp đất đai trên toànquốc Trong đó có 4 nhóm cho sử dụng đất nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sửdụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm cho sử dụng các mục đích khác [3]

Từ những năm 1990 đến nay, viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã thựchiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá, đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùngsinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư Nguyễn Khang, PhạmDương Ưng (1994) với “ Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam”,

Trang 25

Nguyên Công Pho (1995) với “Đánh giá khả năng sử dụng đất đai vùng đồng bằngsông Cửu Long” … Tháng 1 năm 1995, viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã

tổ chức hội thảo về đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinhthái và phát triển bền vững Hội nghị đã tổng kết, đánh giá ứng dụng quy định đánhgiá của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

để đưa kết quả đánh giá vào quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả.Vùngnúi Tây Bắc và trung du phía Bắc có Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995)

- Vùng đồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả đãcông bố của các tác giả Nguyễn Công Pho (1995) Cao Liêm, Vũ Thị Bình, QuyềnĐình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992)

- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, PhạmDương Ưng, Nguyễn Văn Tân, Đỗ Đình Đài, Nguyễn Văn Tuyển (1995)

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần An

Phong, Nguyễn Văn Nhân, Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Phạm Quang Khánh(

1991,1995) Kết quả là toàn vùng có 123 đơn vị đất đai với 63 đơn vị đất 23 đai ởvùng đất phèn, 20 đơn vị đất đai ở vùng đất mặn, 22 đơn vị đất đai ở vùng phù sakhông có hạn chế và 18 đơn vị đất đai ở những vùng đất khác [2].Trong công trìnhnghiên cứu “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam”, các tác giả đã xácđịnh được toàn Việt Nam có 340 đơn vị đất đai trong đó miền Bắc có 144 đơn vị đấtđai và miền Nam có 196 đơn vị đất đa Toàn quốc có 90 loại hình sử dụng đất chínhtrong đó có 28 loại hình sử dụng đất lựa chọn

Những đánh giá đất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả đã có những đóng góp tolớn trong việc hoàn thiện dần quy trình đánh giá đất đai ở Việt Nam làm cơ sở chonhững định hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và các vùng sinhthái lớn

Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã góp phần đặt nền móng cho sựnghiên cứu và sử dụng đất theo quan điểm sinh thái lâu bền, bước đầu hoàn thiệnquy trình về đánh giá đất theo FAO và đưa ra những kết quả mang tính khái quát.Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức độ vĩ mô,những nghiên cứu chi tiết còn chưa được thực hiện nhiều Việc đánh giá đất theo

Trang 26

quan điểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạnghoá sản phẩm cho cấp huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu như: Vũ ThịBình (1995); Đoàn Công Quỳ (1997, 2001); Đỗ Nguyên Hải (2001); Đào ChâuThu, Nguyễn Ích Tân (2004).

Các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa: luận văn “Đánhgiá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Vạn An huyện Thiệu Hóatỉnh Thanh Hóa” năm 2014 của tác giá Bùi Ngọc Cường, đề tài “Đánh giá thựctrạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hợp lý taaij huyện Hoằng Hóa tỉnh ThanhHóa” năm 2009 của tác giả Đào Ngọc Đức… Các tác giả trên đã phân tích thựctrạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để sửdụng đất nông nghiệp hợp lý tại địa bàn Từ những nghiên cứu trên đã nêu ta có thểthấy các các công trình nghiên cứu của các tác giả là cơ sở cần thiết và có ý nghĩaquan trọng cho các định hướng sử dụng đất trong thời gian tiếp theo

1.2.3 Nghiên cứu về tình hình sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa là tỉnh có đầy đủ cả 3 dạng địa hình núi, đồi và đồng bằng ven biểntạo nên sự đa dạng của các loại đất Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.116,34km2(1.116.340ha) gồm 10 nhóm đất chính với 28 loại đất khác nhau, trong đó diện tíchđất ở các huyện ven biển khoảng 118.327,46 ha chiếm 10,6% diện tích tự nhiên củatỉnh

Vùng đất ven biển được hình thành do sự lắng đọng phù sa sông và biển, phân

bố thành dải đất từ Nga Điền (Nga Sơn) đến Hải Yến (Tĩnh Gia) Địa hình khôngbằng phẳng, thay đổi từ cao tới trũng do quy luật bồi tụ của phù sa sông, biển Tầngđất ở đây dày, mạch nước ngầm chứa muối nông, thành phần cơ giới từ thịt nặngđến cát thô, kết cấu đất chủ yếu rời rạc, tầng mặt giữ nước kém, thoát nước nhanh,nghèo chất dinh dưỡng Cây trồng chủ yếu là cây hằng năm (lúa, ngô, lạc, đậu,vừng ) Tuỳ điều kiện riêng của từng loại đất, từng vùng mà nhân dân đã sử dụngcây trồng phù hợp với tính chất của đất Theo kết quả phúc tra thổ nhưỡng bằngphương pháp của FAO- UNESCO, vùng ven biển Thanh Hoá có 8 nhóm đất chínhvới 14 loại đất khác nhau với đặc điểm và phân bố như sau:

Trang 27

Nhóm đất cát (C): Có diện tích 22.124,21ha, chiếm 18,7% diện tích tự nhiên

của vùng, kéo dài thành nhiều dải từ Nga Sơn tới Tĩnh Gia Loại đất này phân bốtrên các dạng trung địa hình cồn, bãi cát xen giữa các vùng trũng khó thoát nước.Đất có thành phần cơ giới nhẹ (cát pha, cát thô), nghèo chất dinh dưỡng, khả nănggiữ nước, giữ màu kém nên năng suất cây trồng thấp Đất cát biển rất tơi xốp nên

dễ canh tác, thích hợp cho nhiều loại cây trồng như hoa màu, cây công nghiệp, cây

ăn quả, trồng rừng ven biển và nuôi trồng thủy sản Hiện nay vùng màu, cây côngnghiệp của tỉnh tập trung ở loại đất này Tuy nhiên trong quá trình canh tác cần tăngcường bón phân cho đất và áp dụng các biện pháp cải tạo đất Loại đất này phânchia thành 3 tiểu vùng:

Tiểu vùng 1: Vùng đất cát biển chịu ảnh hưởng phù sa sông Hồng, sông Đáy,

phân bố chủ yếu ở Nga Sơn có diện tích khoảng 4.719ha

Tiểu vùng 2: Là vùng đất cát biển chịu ảnh hưởng phù sa sông Mã, được phân

bố ở Hậu Lộc, Hoằng Hóa có diện tích khoảng 7.300ha

Tiểu vùng 3: Gồm dải đất ven biển của Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia

có diện tích khoảng 10.000ha

Loại đất này có thành phân chủ yếu là cát pha, cát thô, nghèo chất dinh dưỡng,đất cát biển tơi xốp nhưng lại rất dễ mất nước, thích hợp trồng các loại cây có củ,quả như: khoai lang, lạc, vừng, đỗ các loại Đây là vùng trồng màu lớn nhất củatỉnh Thanh Hoá Trong tổng diện tích đất cát biển, đất có khả năng nuôi trồng thuỷsản nước lợ là 10.386ha

Nhóm đất mặn (M): Có diện tích 9.941,84 ha chiếm 8,4% đất tự nhiên của

vùng, phân bố ở địa hình thấp, vàn thấp ở các cửa sông như: Lạch Trường, LạchSung, Lạch Bạng, Đây là loại đất có nguồn gốc phù sa bị nhiễm mặn do nước biểnhoặc do nước thuỷ triều bổ sung liên tục theo quy luật mạch nước ngầm chứa muốidâng lên theo mao quản của đất Đặc điểm chung của nhóm đất này là có hàm lượngdinh dưỡng khá, độ pH từ chua đến ít chua, đất thường bị ngập nước, thành phần cơgiới từ thịt trung bình đến thịt nặng Mặc dù đất có hàm lượng dinh dưỡng khánhưng đất thường bị ngập nước và tổng số muối tan cao nên chỉ thích hợp với sinh

Trang 28

vật ưa mặn: tôm, cua, cói, rau câu và trồng rừng phòng hộ Loại đất này phân bố thành hai tiểu vùng:

Tiểu vùng 1: Đất mặn hình thành do ảnh hưởng của phù sa sông Hồng, sông

Đáy, diện tích 3378 ha, phân bố ở Nga Sơn (Nga Điền, Nga Thái, ), Hậu Lộc (ĐaLộc)

Tiểu vùng 2: Tạo nên bởi phù sa biển và phù sa hệ thống sông Mã, sông Yên

phân bố ở Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia

Nhóm đất phèn (S): Có diện tích 6.184,75ha chiếm 5,22% diện tích tự nhiên

của vùng, phân bố chủ yếu ở Quảng Xương và Tĩnh Gia, được hình thành do sảnphẩm bồi tụ phù sa có vật liệu sinh phèn, phát triển trong môi trường ngập mặn, khóthoát nước Loại đất này bất lợi cho sản xuất, cần được cải tạo kết hợp với chọngiống, tăng cường thâm canh và bảo vệ thực vật mới cho năng suất tốt

Nhóm đất phù sa (P): Có diện tích 43.990,21ha chiếm 37,18% diện tích tự

nhiên của vùng, tập trung ven các sông và một phần ven biển Đây là loại đất có giátrị lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp, cư trú và xây dựng Nhóm đất này có cácloại sau:

Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Phân bố ở các bãi sông, có diện tích

2833,7ha, tầng đất dày, thường xuyên được bổ sung một lớp phù sa vào mùa nước

lũ, thành phần tầng đất không đồng nhất, phụ thuộc vào thời gian và tốc độ củadòng chảy Đây là loại đất rất tốt cả về tính chất vật lý và hóa học Chúng rất thíchhợp cho lúa và rau màu, tuy nhiên cần bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, tránh mùa lũ

Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): Có diện tích 9.089ha, nằm ở vùng

khá cao gần đê của các con sông lớn Đặc điểm của loại đất này có thành phần cơgiới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, hàm lượng các chất dinh dưỡng khá về mùn,đạm, lân, kali, đất tơi xốp, ít chua, thích hợp với việc trồng lúa nước và nhiều loạicây màu, cây công nghiệp hàng năm

Đất phù sa glây (Pg): Có diện tích 20.151,9ha và phân bố ở những nơi có địa

hình thấp, trũng, hay tương đối bằng phẳng Loại đất này trước đây thường bị ngậpnước gần như quanh năm nên chỉ trồng được 1 vụ lúa chiêm, nhưng từ khi có cáccông trình thủy lợi, chủ động được tưới tiêu, nhiều nơi đất đã được cải tạo, có kết

Trang 29

cấu tốt, đỡ chua hơn nên trồng 2 vụ lúa, hoặc 2 vụ lúa và 1 vụ màu Nơi thấp người

ta đang cải tạo để nuôi tôm, cá từ vụ mùa đến vụ đông nhưng hiệu quả chưa cao

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): Có diện tích 7.082,21ha Loại đất

này nằm ở địa hình cao ở đồng bằng Bản chất là đất phù sa sông nhưng do địa hìnhcao, khí hậu nóng ẩm mưa theo mùa và chế độ độc canh lúa nước nên tầng mặt bịrửa trôi chất dinh dưỡng vào mùa mưa và hình thành các kết von Phẫu diện đất cótầng dưới màu vàng, đỏ loang lổ xen kẽ, nhiều nơi đã có kết von bề mặt Thànhphần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, độ pH từ chua đến ít chua, nghèo dinhdưỡng Đây là loại đất được khai thác từ rất lâu và hiện đang trồng 1 vụ lúa, 1 vụmàu hay chiêm màu Một phần là đất thổ cư và vườn của các hộ gia đình

Đất phù sa úng nước mùa hè (Py): Có diện tích 4.594,34ha, tập trung ở các

địa hình thấp trũng, khó thoát nước thuộc các huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa vàQuảng Xương Loại đất này trước chỉ trồng được 1 vụ Lúa Chiêm nhưng do cải tạođất nhiều nơi đã trồng được 2 vụ lúa Nơi thấp đang được cải tạo để nuôi tôm, cá

từ vụ Mùa đến vụ đông

Nhóm đất đỏ vàng (F): Có diện tích 6.635,0 ha chiếm 5,6% diện tích tự nhiên

của vùng Đất tập trung ở Tĩnh Gia Loại đất này được hình thành và phát triển trênnhiều loại đá mẹ khác nhau: phiến sét, đá cát kết, với các loại đất như Fs, Fq Đặcđiểm chung của loại đất này là có phản ứng chua, có sự tích lũy sắt, nhôm cao, dễ bịrửa trôi, kết cấu bền vững, tầng đất tương đối mỏng Loại đất này đang được sửdụng để trồng cây công nghiệp và trồng rừng

Đất bạc màu (B): Có diện tích 7.791,47ha chiếm 6,58% diện tích đất tự nhiên

của vùng Đất này gồm 2 loại: đất bạc màu trên sản phẩm dốc tụ và đất bạc màutrên nền phù sa cổ Chúng phân bố ở vùng đồng bằng cổ Bản chất là đất phù sa vàđất dốc tụ có địa hình cao, nhưng được khai thác từ rất lâu đời, kết hợp với điềukiện mưa lớn theo mùa đã làm cho tầng mặt bị rửa trôi mạnh, bạc màu; thành phần

cơ giới tầng mặt từ cát mịn đến cát pha, đất tơi, rời rạc không có kết cấu, nghèodinh dưỡng và chua Nhiều nơi hiện tượng kết von, đá ong hóa đã nổi lên bề mặt.Loại đất này đang được sử dụng để trồng lúa, màu, cây công nghiệp nhưng năngsuất không cao

Trang 30

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Có diện tích 10.136,6 ha chiếm 8,56% diện

tích đất tự nhiên của vùng Tầng đất mỏng, nhiều nơi trơ sỏi đá Thành phần cơ giớilớp đất mặt từ thịt nhẹ đến cát pha, màu sắc lớp đất từ xám nâu đến xám sáng, thoátnước tốt, giữ nước kém, đất chua, nghèo mùn, nghèo dinh dưỡng và chất dễ tiêu.Cây trồng chủ yếu là thông, tràm, keo và một số cây gỗ ưa điều kiện khô hạn Phầnlớn diện tích đất này là loại cây bụi Đất được cải tạo có thể trồng các cây côngnghiệp lâu năm và các cây lâm nghiệp

Ngoài các loại đất ven biển trên, vùng ven biển Thanh Hóa còn có một diện

tích tương đối lớn đất ngập nước ven biển Loại đất này tập trung ven các cửa sông,

dọc bờ biển Thanh Hóa

Đất ngập nước ở ven biển là nguồn tài nguyên quan trọng được sử dụng vàonhiều mục đích khác nhau trong đó có nuôi trồng thủy hải sản, du lịch và bảo tồn.Các huyện và thị xã ven biển Thanh Hóa đã sử dụng loại tài nguyên này vào mụcđích du lịch như các bãi tắm ở thị xã Sầm Sơn, cụm du lịch sinh thái biển ở HảiTiến - huyện Hoằng Hóa, Hải Hòa và Nghi Sơn của huyện Tĩnh Gia

Ngoài ra đất ngập nước còn được sử dụng cho nuôi trồng thủy - hải sản, loạihình này phân bố ở vùng cửa các lạch, bãi bồi… đã mang lại nguồn thu đáng kểcho địa phương Hiện chưa có những thống kê chi tiết về hiện trạng và diện tích

sử dụng đất ngập nước của từng huyện ven biển Thanh Hóa Tổng diện tích chonuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn là 5201 ha năm 2005 đến năm 2011 diện tíchnày 5219 ha, con số này chưa phản ánh hết được diện tích và vai trò của đất ngậpnước ven biển nhưng là những vấn đề cần được quan tâm hơn nữa để có khả năngquy hoạch sao cho hợp lý và phục vụ tốt hơn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Riêng ven biển Sầm Sơn, diện tích các ao, hồ và mặt nước chuyên dùng khoảng

300 ha; riêng mặt nước cho nuôi trồng thủy sản 166,6 ha năm 2005 và đến năm

2010 diện tích này còn 159,4 ha

Vùng ven biển Thanh Hóa có sự đa dạng của các loại đất từ đất đỏ vàng ở đồinúi phía tây đến đất phù sa ở đồng bằng và đất mặn, đất cát ven bờ biển Các loạiđất này đã tạo nên sự phân hóa trong thảm thực vật và đặc biệt trong cơ cấu câytrồng với diện tích lúa và cây hoa màu phát triển trên đất phù sa và đất cát chiếm ưuthế

Trang 32

Bảng 1.1 Biến động diện tích đất phân theo huyện

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2015)

Qua bảng số liệu có thể thấy được sự biến động diện tích tự nhiên của các huyện cụ thể như sau:

Huyện Nga Sơn tăng 8ha do sự mở rộng vùng đất ven biển bởi ảnh hưởngcủa hệ thống sông Hồng (sông Đáy) phía Bắc cùng với vùng đất huyện Kim Sơn,Ninh Bình và đây cũng là huyện có diện tích đất ngập nước ven biển lớn

Các huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia và Sầm Sơn không có sự thay đổi nhiều Huyện Hoằng Hóa và Quảng Xương có sự giảm diện tích đất tự nhiên là do sự quy hoạch mở rộng diện tích thành phố Thanh Hóa (6 xã huyện Hoằng Hóa và 5 xã huyện Quảng Xương sáp nhập vào thành phố)

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất các huyện ven biển Thanh Hóa đến

Trang 33

Hình 1.1 Biều đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của các huyện ven biển

Thanh Hóa

100%

90%

Trang 34

32,8% diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng chiếm 8,1% diện tích tự nhiên Như vậy,sản xuất nông nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chính ở các huyện ven biển ThanhHóa (trừ thị xã Sầm Sơn).

Bảng 1.3 Diện tích đất theo mục đích sử dụng vùng ven biển Thanh Hóa

(Đơn vị: ha)

Chỉ tiêu

Diện tích Cơ cấu% Diện tích Cơ cấu% Diện tích Cơ cấu%Tổng đất tự nhiên 122905.09 100 122527.49 100 118078.57 100

Đất nông nghiệp 74766.36 60,83 74119.76 60,5 69865.69 59,1Đất phi nông nghiệp 34607.48 28,16 37878.31 30,9 38715.4 32,8Đất chưa sử dụng 13531.25 11,01 10529.42 8,6 9497.48 8,1

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2005, 2010 và 2017)

Từ bảng số liệu cho thấy diện tích đất tự nhiên liên tục giảm từ đó kéo theodiện tích các loại đất khác cũng giảm theo, tuy nhiên trong cơ cấu diện tích đất 3năm, đất nông nghiệp luôn xấp xỉ 60%, đất phi nông nghiệp đang có sự tăng dần từ

Trang 35

28,16% lên 32,8% do xu hướng chung của nước ta; còn đất chưa sử dụng giảm dần

từ 11,01% xuống 8,1% do hoạt động khai hoang, cải tạo

Tài nguyên đất là cơ sở quan trọng để hình thành ngành nông - lâm nghiệpkhu vực ven biển và bảo vệ những hệ sinh thái độc đáo ven biển Các loại đất nàycũng cho phép phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ như: tôm sú, cua, rau câu, đặc biệt là những vùng đất hoang hoá, đất không có khả năng trồng cây mang lạihiệu quả kinh tế cao, các vùng ruộng trũng ngập nước

Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất ven biển Thanh Hóa

Ven biển Thanh hóa với sự đa dạng các loại đất, trong đó có 3 nhóm đấtchính là đất cát, đất mặn và đất phù sa Hiện nay, việc sử dụng tài nguyên đất venbiển đang đặt ra nhiều vấn đề, trong đó khai thác có hiệu quả vốn đất sẵn có đồngthời lập quy hoạch sử dụng đất trong thời gian tới là rất quan trọng và cấp thiết

Đối với đất nông nghiệp

Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất nên việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôihợp lý luôn là vấn đề được các huyện quan tâm, trong đó đất sản xuất nông nghiệp

và đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ lớn Vì vậy để phát triển lâu dài khu vực venbiển cần tập trung với hướng ưu tiên vào các vùng sau:

Vùng trồng cây xuất khẩu

Vùng sản xuất cói tập trung ở các huyện: Nga Sơn, Quảng Xương

Vùng sản xuất lạc tập trung đầu tư thâm canh cao ở các huyện Tĩnh Gia, HoằngHoá, Hậu Lộc, Nga Sơn với tổng diện tích 10 - 10,5 nghìn ha

Xây dựng các vùng tập trung sản xuất lương thực chất lượng cao

Vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao quy mô khoảng 50 nghìn ha, tậptrung ở các huyện: Quảng Xương, Hoằng Hoá

Sản xuất ngô chất lượng cao tại các huyện: Hoằng Hoá, Hậu Lộc

Vùng sản xuất rau, thực phẩm chế biến xuất khẩu ở các huyện: Hoằng Hoá, HậuLộc, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Nga Sơn

Vùng phát triển hoa, cây cảnh: Vùng ven khu đô thị, khu công nghiệp tập trung

Trang 36

Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung

Chủ yếu tập trung ở các huyện thuộc vùng ven biển và đồng bằng như HoằngHoá, Quảng Xương, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Nga Sơn

Để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản cần: Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch

cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, chuyển đổi mạnh diện tích ruộng trũng cấy lúanăng suất thấp sang nuôi thuỷ sản nước ngọt, lấy nuôi trồng thuỷ sản là khâu độtphá để tăng sản lượng và giá trị sản xuất trong cơ cấu sản lượng và giá trị ngànhthủy sản

Đối với đất phi nông nghiệp

Nhu cầu nhà ở, công trình công cộng, hành chính sự nghiệp và hoạt động sảnxuất kinh doanh đều có xu hướng tăng Bố trí hợp lý diện tích đất cho từng loại hình

sử dụng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế Hiện nay, với xu thế chung của thế giới, khuvực và của đất nước, hoạt động công nghiệp và dịch vụ vùng ven biển khá phát triểnnên 2 loại đất này đã được tỉnh quan tâm và đưa ra những quyết định rất kịp thời

Đất công nghiệp

Trên quan điểm phát triển nhanh và vững chắc ngành công nghiệp làm nền tảng chotăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Hoạt động công nghiệp ven biển khá phát triển, đặc biệt với sự rađời của khu kinh tế Nghi Sơn đã tạo động lực lớn cho sự phát triển kinh tế toàn tỉnh.Việc ưu tiên giành quỹ đất cho sản xuất công nghiệp được triển khai ở nhiều huyện,tuy nhiên chưa hình thành các khu công nghiệp tập trung mà chủ yếu là các nhàmáy, xí nghiệp nhỏ lẻ Hiện nay chỉ mới có một số khu công nghiệp được hìnhthành như khu công nghiệp Hoàng Long (Hoằng Hóa) 286ha, khu công nghiệpThạch Quảng 100ha Theo quyết định mở rộng ngày 12/6/2015 của Thủ tướngchính phủ, khu kinh tế Nghi Sơn được điều chỉnh tăng gần 6 lần, từ 18.611,8 ha lên106.000 ha, bao gồm 66.497,57 ha đất liền và đảo, 39.502,43 ha mặt nước Sự kếthợp đồng bộ giữa phát triển công nghiệp với phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn,từng bước hình thành các khu, cụm công nghiệp, triển khai nhanh chóng các dự án

mở rộng Khu kinh tế Nghi Sơn và hình thành một số khu kinh tế động lực khác(Lam Sơn, Bỉm Sơn, Sầm Sơn…) sẽ tạo các hạt nhân tăng trưởng cho nền kinh tế

Trang 37

Đất du lịch

Thanh Hoá có bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp như Sầm Sơn, Hải Tiến,Hải Hoà, Nghi Sơn Các bãi biển này đều có đặc điểm chung là dài, độ dốc thoaithoải và nghiêng đều, bãi cát trắng mịn rất phù hợp cho tắm biển và các hoạt độngvui chơi giải trí của du khách Bên cạnh những bãi tắm đẹp là những thắng cảnhnhư hòn Trống Mái, đền Độc Cước, đền Cô Tiên và các đảo như Hòn Mê, đảo NghiSơn làm cho các tuyến du lịch biển thêm phần hấp dẫn Ngoài các bãi tắm đẹp vànổi tiếng, Thanh Hoá còn có nhiều núi đá vôi kiến tạo, nhiều hang động đẹp với cáctruyền thuyết, di tích lịch sử có giá trị văn hoá cao như Động Từ Thức (Nga Sơn),Động Long Quang, Động Hồ Quang, Động Kim Sơn (thành phố Thanh Hoá) Từnhững lợi thế trên tỉnh đang tăng cường đầu tư, xúc tiến thương mại để xây dựng,cải tạo và quy hoạch các bãi biển để thu hút ngày càng đông khách du lịch tớiThanh Hóa

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnhThanh Hóa

- Các chỉ tiêu về năng suất, sản lượng, chi phí đầu tư sản suất cho các loại cây trồng trên một số loại hình sử dụng đất chính của huyện Hậu Lộc

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa

+ Phạm vi thời gian: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp năm 2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

2.2.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.2.2 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả về kinh tế của các loại hình sử d ụng đất

2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất

2.2.3 Định hướng và đề xuất một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

3.3.3.1 Xác định các loại hình sử dụng đất có hiệu quả

3.3.3.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.3.3.3 Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp

3.3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.3.3.5 Lựa chọn các LUT có hiệu quả

Trang 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện (theo các đặc trưng về địa hình, đất đai, điều kiện kinh tế xã hội) ở những vùng có các đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và loại hình sử dụng đất chính của huyện Trên cơ sở hiện trạng

sử dụng đất, thực trạng phân bố cây trồng, đặc điểm đất đai và tập quán canh tác, huyện Hậu Lộc chia làm 3 tiểu vùng, mổi tiểu vùng sẽ chọn một xã đại diện

Tiểu vùng 1 (Vùng đồi): Nằm phía Tây Bắc của huyện gồm các xã: ChâuLộc, Triệu Lộc và Đại Lộc với diện tích là 2.163,05ha, chiếm 15,05% diện tích tựnhiên toàn huyện Đây là vùng đồi thoải, bên dưới là đất ruộng lúa nước bằngphẳng Thuận lợi cho việc trồng lúa, chăn nuôi gia súc, cây lâm nghiệp và cây ănquả

Tiểu vùng 2 (Vùng Đồng bằng): Gồm các xã: Đồng Lộc, Thành Lộc, CầuLộc, Tiến Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc, Lộc Tân, Lộc Sơn, Mỹ Lộc, Văn Lộc, ThuầnLộc, Thịnh Lộc, Xuân Lộc và thị trấn Hậu Lộc với diện tích là 6.234,63 ha, chiếm43,44% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng chuyên canh lúa của huyện, địahình tương đối bằng phẳng, đất đai chủ yếu là phù sa có glây trung bình thích hợpvới cây lúa, cây vụ đông trên đất 2 lúa (cây ngô) và chăn nuôi

Tiểu vùng 3 (Vùng đồng mầu ven biển): Gồm các xã: Liên Lộc, QuangLộc, Hoa Lộc, Phú Lộc, Hòa Lộc, Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc và NgưLộc có diện tích là 5.964.16 ha, chiếm 41,51% diện tích toàn huyện Đây là vùngđất được hình thành do quá trình bồi đắp của sông và biển từ xa xưa, có địa hìnhtương đối bằng phẳng, thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha, dễ thoát nước, thíchhợp cho việc trồng cây màu và cây công nghịêp ngắn ngày như lạc, đậu Đây cũng

là vùng có các cửa sông và vùng bãi giáp ven biển nên sẽ tập trung phát triển thủyhải sản của huyện

Chọn các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp chọn mẫungẫu nhiên Các xã có đặc điểm về đất đai, địa hình, tập quán canh tác, hệ thống câytrồng có lợi thế về sản xuất nông nghiệp khác nhau Tổng số hộ điều tra là 150 (mỗitiểu vùng 50 hộ) Nội dung điều tra hộ chủ yếu là: điều tra về chi phí sản xuất, lao

Trang 40

động, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai vànhững ảnh hưởng đến môi trường,

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

2.3.2.1 Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyệnHậu Lộc tại các phòng, ban chức năng thuộc UBND huyện Hậu Lộc; Các tài liệu,

số liệu về đất đai, năng suất, sản lượng, kế hoạch chỉ đạo sản xuất nông nghiệp củahuyện Hậu Lộc tại phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Phòng thống kê huyện Hậu Lộc

2.3.2.2 Điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua phiếu điều tra (tìnhhình sản xuất, kinh tế, xu hướng sản xuất,……) Tổng số hộ điều tra: 150 hộ; mỗitiểu vùng điều tra 50 hộ/tiểu vùng (mỗi tiểu vùng chọn 1 xã đại diện và điều trangẫu nhiên)

Cách phân chia tiểu vùng dựa trên tính đại diện về vùng, miền, địa hình,tính đa dạng trong sử dụng đất Chia địa bàn huyệ n thành 3 tiểu vùng (Đồngbằng, đồi núi và ven biển) Việc lựa chọn hộ điều tra là ngẫu nhiên

2.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững

- Bền vững về mặt kinh tế:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:

+ Tổng các chi phí sản xuất (Csx): Là chi phí sản xuất của 1 ha đất canhtác/năm bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí lao động

+ Tổng thu nhập (T): Là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trong một thời

kỳ nhất định (thường là 1 năm) trên 1 hecta đất

T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó: p - là khối lượng từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

q - là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm

T - là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

+ Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx

+ Hiệu quả sử dụng vốn (Hv): Hv = T/Csx

Ngày đăng: 12/03/2019, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB đại họcNông nghiệp
Năm: 2000
2. Tôn Thất Chiểu (1986), “ Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới”, Tạp chí Quy hoạch Nông nghiệp,40, Tr.5 -12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nôngnghiệp nước ta trong giai đoạn tới”
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Năm: 1986
3. Tôn Thất Chiểu và các cộng sự (1992), Đất Đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Tôn Thất Chiểu và các cộng sự
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 1992
4. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
5. Hội Khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học đất
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
6. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học đất, (11), tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trongquản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
7. Lê Hội (1996), “Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đất đai”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đấtđai”
Tác giả: Lê Hội
Năm: 1996
8. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển sinh thái và phát triển lâu bền, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu đánh giá tàinguyên đất Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
Năm: 1995
9. Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
Năm: 2007
10. Nguyễn Ngọc Nông và các cộng sự (2014), Giáo trình đánh giá đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2014
11. Trần An Phong (1995), đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinhthái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Năm: 1995
13. Ðào Châu Thu và Nguyên Khang (1998), Ðánh giá dất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá dất
Tác giả: Ðào Châu Thu và Nguyên Khang
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
14. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng Vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng Vùng Đồng bằngsông Hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
19. Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trìnhcông nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu câytrồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự
Năm: 2001
20. Landers Clay et al. (2005), Five case studies; Integrated crop/livestock ley farming with zero tillage - the win - win - win strategy for sustainable farming in the tropics, Proceedings of the III World Congress on Conservation Agriculture, Nairobi, Kenya Sách, tạp chí
Tiêu đề: Five case studies; Integrated crop/livestock leyfarming with zero tillage - the win - win - win strategy for sustainablefarming in the tropics
Tác giả: Landers Clay et al
Năm: 2005
21. Rolf Derpsch (2005), The extent of Conservation Agriculture adoption worldwide: Implications and impact, Proceedings of the III World Congress on Conservation Agriculture, Nairobi, Kenya Sách, tạp chí
Tiêu đề: The extent of Conservation Agriculture adoptionworldwide: Implications and impact
Tác giả: Rolf Derpsch
Năm: 2005
22. FAO and IIRR (1995), Resourse management of upland areas in Southeat Asia, FARM field pocument 2, FAO Bargkok, Thailand anh IIRR, Silarg, cavite, Philippines, pp. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resourse management of upland areas in Southeat Asia
Tác giả: FAO and IIRR
Năm: 1995
23. Lal R. (1997), Soil management systems and erosion control, In: Soil Conservation and Management in the Humid Tropics, Ed by D.J, Greeland and R.Lai. International Book Distributors, Dehra Dun, India, First India Reprint 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil management systems and erosion control
Tác giả: Lal R
Năm: 1997
24. Mittelman Smith (1997), Agro and community forestry in VietNam, Recommendation for development support, the Forest and Biodiversity program, Royal Netherlands Embassy, Ha Noi Viet Nam 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agro and community forestry in VietNam,Recommendation for development support
Tác giả: Mittelman Smith
Năm: 1997
15. Uỷ Ban nhân dân huyện Hậu Lộc (2009), Báo cáo quy hoạch phát triển nông nghiệp, thuỷ sản đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w