TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI GIÁP XÁC ThS... TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KỸ TH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
VÀ NUÔI GIÁP XÁC
ThS LÊ VĂN LỄNH
AN GIANG, THÁNG 10 NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
VÀ NUÔI GIÁP XÁC
ThS LÊ VĂN LỄNH
AN GIANG, THÁNG 10 NĂM 2017
Trang 4LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình bi y Kỹ Thuật S n Xu t Giống
Trang 6MỤC LỤC
ix
xii
xvi
ƢƠ 1 GIỚI THIỆU 1
1 1 ĐỐ ƢỢNG, NHIỆM V VÀ Ý Ĩ ỦA MÔN HỌC 1
1.2 K T CẤU MÔN HỌC 1
ƢƠ 2 Ệ ƢỚ P Ấ Ố P 2
2 1 Ớ Ệ 2
2 2 ĐỐ ƢỢ 3
2 3 6
2 4 Ồ Ố 8
2 5 Ứ Ă 11
2 6 Ệ Ý Ệ 12
2 7 Ă Ấ 13
2.8 T Ƣ 15
2 9 ƢỚ PHÁT TRI N 17
ƢƠ 3 20
3 1 Ớ Ệ 20
3 2 Ố Đ Đ Ọ 20
3.2.1 Phân lo 20
3 2 2 P â ố, , , m ƣ ố 21
3 2 3 22
3 2 4 Đ m ƣ 24
3 2 5 Đ m ƣở 25
3.2.6 Đ m 26
3.3 Ấ Ố 36
3 3 1 ây ố 36
3 3 2 ỗ ố m 45
3 3 3 ậ 49
Trang 73 3 4 ậ ươ 51
3.4 ƯƠ P 67
3 4 1 , m , 67
3.4.2 Nuô m x 68
3.4.3 Nuôi tôm x ú 79
3 4 4 m x mươ ư 82
3.4.5 Nuô m x 83
3 5 P Ố Ệ Ư P 87
3.5.1 B nh ho i tử ơ athic Muscle Necrosis – IMN) 87
3.5.2 B nh phát sáng 87
3.5.3 B nh bẫy l t xác 88
3.5.4 B ốm â mò b ) 88
3.5.5 m 89
3.5.6 B ơ (White Prawn Disease - WPD) 90
3.5.7 ó 90
ƯƠ 4 K THU T NUÔI TÔM HE (TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TR NG) 92 4 1 Đ Đ M SIN Ọ Ủ Ủ 92
4 1 1 , â â ố 92
4 1 2 Đ m ưở , x 98
4 1 3 Đ m ư 115
4 1 4 Đ m 125
4 1 5 ứ ủy , ủy ó 140
4 2 142
4.2.1 ế ế x m ố â 143
4.2 2 ậ xử ư 151
4.2.3 ậ y m ố m , ỗ 153
4.2.4 ậ ươ m 163
4.2.5 ậ y 170
4 3 ƯƠ P 171
4.3.1 Đ ậ ủ m m 171
4.3.2 ây m farm design and construction) 174
Trang 84.3.3 Mô hình nuôi tôm luân ồ ú 198
4.3.4 Mô hình nuôi tôm – ừ 205
4.4 BỆNH TÔM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TR 214
4.4.1 B nh n m ng vật nguyên sinh 214
4.4.2 B nh vi khu n 215
4.4.3 B nh virus 215
4.4.4 B ƣ m ƣ ng 216
ƢƠ 5 218
5.1 Đ Đ Ọ Ủ 218
5 1 1 P â 218
5 1 2 251
5 1 3 Đ m â ố 219
5 1 4 Đ m ƣ 222
5.1.5 Đ m ƣởng 222
5 1 6 Đ m 224
5.1.7 M t số yếu tố m ƣ ng vùng phân bố tôm hùm 229
5.2 K THU T KHAI THÁC VÀ V N CHUY N TÔM HÙM GIỐNG 231
5 2 1 ƣ 231
5 2 2 ẫy 232
5.2.3 Khai thác b ng l n bắt 232
5.2.4 K thuật vận chuy n tôm hùm giống 232
5.3 K THU ƢƠ ÂNG CẤP TÔM HÙM GIỐNG (Panulirus ornatus) 233
5.3.1 Ch m ƣơ 233
5.3.2 Thiết kế xây d ng lồng nuôi 233
5 3 3 m 234
5.3.4 Th i v th nuôi 235
5 3 5 m ó 235
5.4 K THU T NUÔI TÔM HÙM LỒNG 235
5.4.1 Ch i m t lồng nuôi 235
5.4.2 Th ế ế xây ồ 236
Trang 95 4 3 m 237
5.4.4 m 239
5.4 5 m ó 239
5 4 6 239
5.4.7 Sức t i củ m ƣ ng gắn v i nuôi tôm hùm lồng 240
5.5 PHÒNG VÀ TR BỆNH CHO TÔM HÙM 241
5.5.1 m 241
5 5 2 ốm ắ ỏ 241
ƢƠ 6 243
6 1 Ớ Ệ 243
6 2 Đ Đ Ọ 243
6.2.1 V trí phân lo i 243
6 2 2 ƣ ng sống 243
6 2 3 ƣ c thành th c và sức sinh s n 243
6.2.4 Ho ĩ, trứng và th tinh 244
6.2.5 S phát tri n phôi 245
6.3 Ấ Ố 245
6.3.1 Ch m, thiết kế, trang thiết b cho tr i s n xu t giống cua bi n 245
6.3.2 Nuôi luân trùng, t o và artemia sinh khối cho u trùng cua 247
6.3.3 k thuật nuôi vỗ cua m , , p trứng và thu u trùng 248
6.3.4 K thuậ ƣơ z 1 ến zoae 4 250
6.3.5 K thuậ ƣơ z 5 ến cua b t 251
6.3.6 Thu và vận chuy n cua b t 253
6.3.7 Ƣơ t thành cua giống 254
6.4 K THU ƢƠ P M 256
6.4.1 Nuôi cua con thành cua th t 256
6.4.2 Nuôi cua ốp thành cua chắc 257
6.4.3 Nuôi cua g ch 258
6.4.4 Nuôi cua l t 259
6.5 M T SỐ BỆ Ƣ NG G P Ở CUA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TR 259
6.5.1 B nh phát sáng 259
Trang 106.5.2 B nh do n m 260
6.5.3 B nh trùng loa kèn 261
ƯƠ 7 HƯỚ P P 262
7.1 ƯỚNG D N CHUNG 262
7 2 ƯỚ .262
7 3 P P 273
Ệ 279
PH L C 1: CHU N B THỨ Ă ƯƠ Ố ƯƠ ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH 280
PH L 2: ƯƠ ỐNG 289
PH L C 3: N I DUNG THỰC HÀNH 291
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
1: x ƣ c nuôi trên thế gi i và ở Vi t Nam 5
2: Nồ ây c củ mm ối v i u trùng tôm ở các mức pH khác nhau 22
3: Chu kỳ l t xác của tôm ở n khác nhau (ở nhi 28 0 C) 26
4: Tóm tắ m củ m c và tôm cái 28
5: Sức sinh s n của tôm ở các kích c và tr ƣ ng khác nhau 31
6: Đ m n u trùng của tôm càng xanh 33
7: Đ m ơ n của các mô hình s n xu t giống tôm càng xanh 38
8: M t số trang thiết b c n thiết trong tr i s n xu t giống tôm càng xanh mô ƣ c xanh c i tiến (qui mô 10 m3 ) 45
9: Công thức thứ m m 48
10: Sức sinh s n, số ƣ ng u trùng và tỷ l sống trung bình qua các l n sinh s n của tôm m 51
11: Phân lo cứng củ ƣ c 53
12: Đ m các yếu tố nguồ ƣ c thích h p cho tr i s n xu t giống tôm càng xanh 53
13: Công thức thứ ế biến cho u trùng tôm 57
14: Kích c thứ n u trùng 57
15: Vài dẫn li u v biế ng của các yếu tố m ƣ ng trong các thí nghi m ƣơ m m ƣ c xanh c i tiến t Đ i h c C ơ ừ 1998 – 2003 64
16: Tóm tắt chế ƣơ u trùng tôm càng xanh 65
17: So sánh kết qu ƣơ u trùng tôm càng xanh v i các mô hình khác nhau t Đ i h c C ơ 2 m 2 1 : ƣ c xanh c i tiế , : ƣ c trong hở và III: ƣ c trong tu n hoàn) 66
18: ƣ ƣ TCX 69
19: Kích c ao và kích thƣ c ống cống 72
20: ƣ ng vôi khuyến cáo dùng trong c i t o ao 73
21: ủ m tôm 76
22: Chỉ tiêu ch t lƣ ng nƣ c cho tôm càng xanh (tổng h p theo Zimmermann, 1998) 78
Bang 23: ứ ố ế ứ m xanh 81
24: Tính lƣ ng thức n cho tôm 82
25: Các m ƣ c nghiên cứu nuôi thành th c và sinh s u ki n nhân t o 92
26: ố ƣ ng nuôi chủ yếu trên thế gi i 93
27: Hình d ng và công thức gai chủy của m t số ố ƣ ng nuôi 95
28: Phân bố của 8 loài tôm kinh tế chủ yếu 97
29: Các th i kỳ ò i của tôm sú (Penaeus monodon) 106
30: ƣơ ƣở ở m 110
31: Yêu c m ƣ ng protein c n có trong các lo i thứ p 117
Trang 1232: m ƣ x m ứ 118
33: m ƣ ứ 119
34: m ƣ x é ó ứ m 119
35: m ƣ ó ứ ủ m 121
36: m ƣ m ó ứ ho tôm 122
37: ứ ế m ở m 124
38: m ƣ ó ứ m 125
39: x é ừ x é ồ ứ ,
ủ m ố loài tôm he 139
40: ố ồ ƣ ậ ủ m x
m ố 143
41: m ơ ƣơ ủ ậ
ƣơ ỏ 147
42: ậ y m ố m ắ mắ ỗ 154
43: m ố m óm 1 ó
2 ố 155
44: y ơ m ƣ ế
th m 159
45: m ƣ ƣơ m 163
46: ậ ƣơ m ố âm 163
47: ƣ ẫ ử m ố ứ ủ x 168
48: So s ậ m 173
49: Ch ƣ ƣ c cho ao nuôi tôm sú (P monodon) BTC và BT 174
50: m xây m
mứ 175
51: ủ ƣơ ứ 181
52: ƣ xử y ủ 183
53: ƣ ứ y 1 188
54: P ƣơ m 188
55: ố ƣ 189
56: ố ƣ m , ƣ ứ ử , ƣ ứ
m m m 191
57: P ƣơ m ừ ứ 2 ế 191
58: ố m ƣ ƣ tôm sú 192
59: ậ m y ố TC và TC 197
60: H số ƣởng K và chi u dài CL c i lý thuyết (L) của 4 loài tôm m , m m , m m ỏ và tôm hùm sỏi 224
61: Q 245
B 62: Chỉ tiêu thủy hóa có th tóm tắt qua b ng sau: 245
B ng 63: Mậ và th i gian nuôi cua 257
Trang 13
DANH SÁCH HÌNH
1: ố ƣ n v ng nuôi 6
2: y ó ứ 11
3: P ƣơ ếp cận NTTS toàn di n 18
4: m x ƣơ m 20
5: Tôm càng xanh 21
6: Vùng phân bố của tôm càng xanh 21
7: Hình thái của tôm càng xanh 24
8: Phân bi m c và tôm cái 28
9: Hình d ng các chân ng c và chân b ng củ m ã sinh s , m ƣ sinh s m c 28
10: m ĩ 30
11: n phát tri n của phôi 32
12: n u trùng của tôm càng xanh 34
13: Đ m phân bi n u trùng tôm càng xanh 35
14: H thố ƣ c trong hở 36
15: H thố ƣ c trong kín (tu n hoàn) 37
16: H thố ƣ c xanh 37
17: H thố ƣ c xanh c i tiến 38
18: ơ ồ tổng quát m t tr i tôm giống 41
19: M t số mô hình tr i giống ở Đ : i th c nghi m Đ ; i
Trà Vinh; (C) tr i Bến Tre; (D) tr i Ti n Giang; (E) tr y m ở C ơ ồ : y P ƣơ , 2 3 ở n Giang 41
20: B l ơ c (l c xuôi) 42
21: ơ ế trong h thống l c sinh h c 42
22: L c sinh h ƣ ƣ c từ trên xuống (trickling biofilter) 43
nh 23: (A) Ao và (B) b nuôi tôm càng xanh bố m 46
24: L a ch n tôm bố m nuôi vỗ n 2 47
25: L ố m 48
26: Vận chuy n hở tôm càng xanh m 50
27: (A) Ch n tôm trứng và (B) d ng c cho tôm nở 51
28: L c t o qua túi l c 54
29: Đ ƣ ng của u trùng 55
30: Cho m 58
31: Xi phong và lau thành b ƣơ u trùng 59
32: Theo dõi và ki m soát nhi 60
33: Ki m m n 61
34: Ki m tra pH 61
35: Ki m tra oxy 62
36: Ki m m 63
37: Th giá th 65
38: H m n 65
Trang 1439: Cho tôm b ỉ 66
40: Đ ư ng tôm càng xanh b t 67
41: Đó ó m x t 67
42: Ao nuôi tôm càng xanh 71
h 43: Thiết kế b ao 71
44: Máy s c khí 72
45: Đ y m i t o 73
46: m 2 75
47: (trái m m ố 75
48: m ứ m ư y x m ứ 77
49: : m m m y ó ứ y y ứ ư 77
50: m 79
51: Nuôi tôm càng xanh trên ru ng lúa 80
52: m x mươ ư n 83
53: Hình d ng và thiết b m ng 85
54: Qu ng nuôi tôm càng xanh 85
55: Hình d ng ngoài của tôm he 94
56: Các chi â ôm 96
nh 57: n phát tri n phôi của tôm sú (P monodon) 99
58: n phát tri n phôi của tôm sú (P monodon) 101
59: n u trùng tôm sú 102
60: Đ m n ph u trùng Naupliaus của P vannamei 103
61: ơ ồ ò i tôm he 106
62: ơ ồ bi u di n s ưởng không liên t c v ư c của giáp xác 107
63: â ỳ x x 111
64: ơ ở m P 113
65: Cơ m ú (P monodon) 125
66: ơ 126
67: y m y m ở ủ m 127
68: y m ủ P m 128
h 69: ồ ứ m he 128
7 : ĩ ủ m ú P m
71: ĩ ủ m â ắ (Penaeus vannamei) 129
72: Vùng nuôi tôm thâm canh ở y Long Phú, ỉ Sóc T g 174
73: B ư c gia cố b ng t m b t 179
74: y ư ó y ò m – ơ é m y ư 181 74: y m y x
y ư 182
76: L y ố (ngâm bao trong ư ao) và xử lý formol tôm ố yế 187
77: m ứ ắ 189
Trang 1578: yế ố m ư m 192
79: Biế ủ y m 193
80: ố 3 và H2S trong ao nuôi 193
81: ế m ư xy ò y m 194
82: ố ư 200
83: ơ ồ m 1 ư ; 2 / ắ g; (3 ; 4
mươ ; 5 ố 200
84: m 201
85: ắ 201
86: ư ó m ư ư ố 204
87: ỏ y ươ ủ 204
88: ừ m 206
89: Các mô hình tôm – ừ y ố ở ư Đ m
Nam ((trên) m – ừ ế ư m ừ tách riêng) 207
90: Mô hình Lâm – ư ế 208
91: ố ế m m – ừ 214
92: m m Panulirus spp 219
93: ỳ ố ủ m m 223
94: ơ ồ ò i của tôm hùm gai 229
Trang 16DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASC Aquaculture Stewardship Council H Đồng Qu n lý Nuôi trồng Thủy s n
BAP Best Aquaculture Practices Th c hành nuôi trồng thủy
s n tốt nh t BMP Best Management Practices ố
FAO Food and Agriculture Organization Tổ chứ ƣơ c và nông
nghi p liên hi p quốc
GLOBALGAP Global Good Agricultural Practices Th c hành nông nghi p tốt toàn c u
IT IS Integrated Taxonomic Information
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA MÔN HỌC
K thuật s n xu t giống và nuôi giáp giác là m t trong nh ng môn chuyên ngành cốt lõi của ngành nuôi trồng thủy s Đố ƣ ng nghiên cứu của môn h c này là
nh ng loài tôm bi n, cua bi n, tôm càng xanh, … vốn là nh ố ƣ ng kinh tế quan tr ng trong nuôi trồng thủy s n ở ƣ c ta và trên thế gi i
Môn h c nh m gi i thi u v m sinh h c, k thuật s n xu t giống và
ƣơ m ũ ƣ ò m t số b ƣ ng g p các loài thu c
óm x ƣ tôm càng xanh, tôm sú, tôm th chân trắng, tôm hùm, cua bi n
N i dung của môn h c giúp sinh viên trang b khối kiến thứ ủ r ng và sâu v nguyên lý và th ố ƣ ng trên Môn h c này cùng v i h c ph n th c tập giáo trình thủy s ƣ c l t i tr i th c nghi m ƣ Đ i h c An Giang và tham quan th c tế ơ ở s n xu t giống và nuôi ở ƣơ ẽ củng cố kiến thức, làm n n t ng ứng d ng vào th c tế s n xu t
Môn h ƣ c kết c u theo từ ƣơ ng n i dung riêng, song, nh ng
ƣơ y ó nh ng liên quan v , có th th c s nắm v ƣ c môn h , ò ỏi sinh viên ph i có nh ng kiến thứ ơ ơ ở hay các môn
y m ƣ ết b và công trình thủy s n, qu n lý ch ƣ ƣ c,
b nh h c thủy s , ƣ o i h c, nuôi thứ nhiên, …
1.2 KẾT CẤU MÔN HỌC
Môn h ƣ c chia thành 7 ƣơ , mỗ ƣơ ập trung các v quan
tr ng v sinh h c, k thuật s n xu t giố ƣơ m ũ ƣ ò
tr b nh củ ố ƣ x ƣ c nuôi phổ biến hi y ƣơ th gồm:
- ƣơ 1: i thi u
- ƣơ 2: n tr x ƣ ng phát tri n ngh s n xu t giống và nuôi giáp xác
- ƣơ 3: thuật nuôi tôm càng xanh
- ƣơ 4: thuật nuôi tôm he (tôm sú, tôm th chân trắng)
- C ƣơ 5: thuật nuôi tôm hùm
- ƣơ 6: thuật nuôi cua bi n
- ƣơ 7: ƣ ng dẫn áp d ng VietGap
Trang 19CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI GIÁP XÁC
: ươ 2 ư x ư
x ố x ế m
2 1 GIỚI THIỆU CHUNG
M ó ừ â ư nuôi giáp xác trên thế gi i chỉ m i phát tri n trong vài thập kỷ g ây ổng s ư ng giáp xác nuôi của thế gi i gia u
n từ m 197 ến nay Hi n t i có ít nh t là 46 loài giáp xác có giá tr ươ
ph m ư c nuôi ở 70 quốc gia trên thế gi i Các quốc gia dẫ u v s ư ng giáp xác nuôi bao gồm Trung Quốc, Indonesia, Vi t Nam, Ấ Đ , Ecuador … Ngh nuôi x m i l i nhuận cao, góp ph â i sống củ ư i dân và
m ch xu t kh u của nhi u quốc gia
Giáp xác (Crustacea) là m t trong nh óm ng vật có thành ph n loài phong phú Tuy nhiên không ph ũ ó kinh tế và có th ư c trong
u ki n nhân t o Trong số nh ố ư , ó ph c v nhu c u th c
ph m củ ư ư m, ư ó ư làm thứ
nh ố ư ư Artemia
ố ư ng giáp xác, c bi t là các loài phân bố ở ư c l ho c m n
ư ng có giá tr ư m ư ng cao của các axit béo không no (highly unsaturated fatty acid, HUFA) trong các s n ph m này từ lâu vẫ ư c xem là có l i cho sức khỏe và trí l c của con ngư ó, c sử d ng u trùng của các loài giáp xác nhỏ ư Artemia làm thứ u trùng củ ố ư ng nuôi có giá tr kinh tế ư , m ư c nh ư c nh y v t trong công ngh s n xu t con giống nhân t o, kéo theo s của s ư ng giáp xác nuôi hi n nay
T i châu M và châu Âu ngh nuôi tôm hùm càng ho m m ư c ng t bắt nguồn từ nh ng thành công của vi c th giống vào t nhiên ở thập kỷ 50 - 60 v i
m ổ sung nguồn l i Ngh nuôi giáp xác (chủ yếu là nuôi tôm he) khở u ở khu v Đ m i hình thức nuôi tôm qu m t nhiên ven bi n ho c vùng rừng ngập m n, cửa sông, b ng nguồn giống t , ối
ư ng chính là tôm he và cua) ho c nuôi nhốt m t th i gian trong lồ ơ (cua, tôm hùm) M c dù vậy chỉ trong m t th i gian ngắn, nh s phát tri n nhanh chóng của các công ngh mang tính hỗ tr (s n xu t giống nhân t o, s n xu t thức , ết b nuôi) hình thứ ư c nâng lên quãng canh c i tiến (improved extensive), bán thâm canh (semi - intensive), thâm canh (intensive) và thậm chí siêu thâm canh (super intensive) Hi n nay nuôi tôm trong nhà kính, nuôi tôm theo công ngh f ũ n Đ c thù v mươ ho c b
ò ư c ch y, mậ t r ư ức nuôi siêu thâm
ư m i hi u qu kinh tế ư ận hành quá tốn kém cho mô hình này
Trang 20S phát tri n của ngh nuôi mỗ ố ư ng giáp xác ph thu c vào m t lo t yếu tố:
kh i quyết con giống (khai thác từ t nhiên ho c s n xu t nhân t o), nguồn thứ nhiên ho c công nghi p), di n tích m ư c phù h p v i yêu c u củ ối
ư ng, kh ng các tiến b khoa h c k thuật vào xây d ng, vận hành và
qu n lý công trình, h thống nuôi và kh m soát d ch b nh Cùng v i nh ng
hi u qu kinh tế to l m ó m i, ngh x ũ o nên nh ng mối lo
ng i v m ư ng và b o v nguồn l i thủy s n Vi c phát tri n thiếu qui ho ch tổng th và các th chế qu n lý thích h p các khu nuôi tôm t i nhi u quố é theo m t lo t nh ng v n n ư t phá rừng ngập m , ó , m
m ư ng c c b , tranh ch y , ư c v i các ho ng kinh tế khác,
… c sử d ng cá t p làm thứ ố ư ng giáp xác nuôi góp ph n gia
m m ư ng và lan tràn d ch b nh Ngay c khi thứ p có
m ư ư c dùng, áp l c khai thác lên cá bi n làm b ũ ẽ gia
g m nh, dẫ ến nh ng lo ng i v c n ki t nguồn l i cá t nhiên Nuôi trồng thủy
s n vố ư x m ư m t ho ng tích c b o v nguồn l i Tuy vậy, v i nhi ố ư ng nuôi khi mà con giống và thứ ò ư c khai thác chủ yếu từ t nhiên, nh hưởng của nuôi trồng thủy s n lên nguồn l i t nhiên l i di n ra theo chi ư ng tiêu c c
Đ có th phát huy hết các ti m ủa ngh nuôi giáp xác, các v nêu trên
ph ư c gi i quyết m t cách thỏ ồng b ũ ố ư t c các ho t
ng kinh tế khác, ngh x ừ ư c phát tri n và t hoàn thi n
m ư c nhu c y ủa xã h i và áp l c của các tổ chức b o v môi
ư ng, tài nguyên thiên nhiên, vi c xây d ng các mô hình ho c qui trình công ngh nuôi b n v ng tâm chính của ngh x ũ ư t
ng nuôi trồng thủy s n khác, nh m gi m thi u nh m ư m
b o cho s phát tri n lâu dài, b n v ng của ngh (Nguy n Tr ng Nho, ắ
ươ và , 2006)
2 2 ĐỐI TƯỢNG NUÔI
M c dù có ít nh 46 x ư c nuôi trên thế gi i (B ng 1), số ư ố ư ng nuôi chính l i không nhi u Tôm he (thu c h Penaeidae)
ố ư ng nuôi phổ biến nh t, chiếm tỉ tr ng cao c v s ư ng lẫn giá tr Trong
óm y, ố ư ư c nuôi r ng rãi nh t là tôm sú Penaeus monodon và tôm
th chân trắng P vannamei (còn g i là Litopenaeus vannamei m ú ư c nuôi ở
ơ 3 ốc gia trên thế gi i (k c nh ơ y â ố t nhiên) nh vào tố ưởng nhanh của nó Tôm th chân trắng chủ yế ư c nuôi ở các
ư c thu c tây bán c ư , , , Venezuaela, Brazil, … vào
nh ng tiến b v di truy n ch n giống mà g ây ống s ch b nh (SPF – specific pathogen free) ho c có kh m t số b ư ng (SPR – specific pathogen resistance) ho c có tố ưởng cao của m t số dòng tôm
th chân trắng và tôm xanh P stylirostris (hay Litopenaeus stylirostris ư c
du nhậ ư c nuôi tôm ở khu v c châu Á (Preston & Clifford 2002) (trích
dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Tôm he Trung Quốc P chinensis có kích
Trang 21ƣ ƣơ m nhỏ ơ 12 - 15 g ƣ c nuôi nhi u ở Trung Quốc (Qingyin và cs., 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) m c dù có s ƣ ƣơ
ối l n so v ố ƣ ƣ m P (hay Fenneropenaeus) merguiensis, tôm he Nhật B n P (hay Marsupenaeus) japonicus, P (hay Litopenaeus) stylirostris
ho c tôm r n P semisulcatus Tôm th , P merguiensis ũ m ố ƣ ng nuôi
â i ở khu v Đ m y ỉ m ở l ây nuôi
tôm th và m t số ố ƣ ng thu c giống Metapenaeus m ƣ c quan tâm nhi u
ơ ch b ó â p con giống cho ngh nuôi tôm sú ngày càng trở nên tr m tr ng (Tùng 2001a, b) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Ti m m khá l , c bi t nế ƣ c th c hi n v i s tr giúp của m ƣơ y n ch n giống hi u qu (Tùng và cs., 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) có th ƣ ố ƣ ng tôm
nuôi phổ biến nh t ở ƣ c ng Đ ƣ c dẫ u
s ƣ ng trong số 43 quốc gia trên thế gi i ( ó ó m m
x ũ ố ƣ ố ƣ ng tôm he, công ngh s n xu t con giống nhân t ổ nh và mang tính chủ ng cao vì tôm nuôi còn có tỷ l thành th c
u ki n nhân t o T i Úc và các quốc gia châu Âu có khí hậu l nh ngh
ố ƣ m ƣ c ng t (crayfish) khá phát tri ƣ ƣ ng còn r t khiêm tốn (Lee & Wickins, 1992) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Các loài cua bi n thu c giống Scylla ố ƣ ng nuôi (trong các a , m qu ng
canh ở vùng rừng ngập m n, cửa sông) khá phổ biến ở khu v Đ m
P ƣ c dẫ u v s ƣ ng cua bi n nuôi Hi n nay các thử nghi m
s n xu t con giống nhân t ƣơ m cua bi n thu c giống Scylla và gh
Portunus ƣ c tri n khai ở nhi u quố ƣ Ú , , P ,
Lan, Vi t Nam, … i m ú y s phát tri n của ngh ố ƣ ng này (Keenan & Blackshaw, 1999; Pizzuto & cs., 2000; Th ch, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Ngh nuôi Artemia thu trứng bào xác vẫn còn kém phát tri n m c dù nhu c u r t cao M c dù Artemia ng vậ ƣ c sử d ng làm thứ ống trong nuôi trồng thủy s ƣ ứng bào xác Artemia và g ây Artemia sinh khối là m t hàng có giá tr trên th ƣ ng Nuôi Artemia là m t hàng mang tính ch t s n xu t hàng hóa cho nên Artemia ƣ x m ố ƣ ng nuôi, khác v i các sinh vậ ƣ c sử d ng làm thứ ố ƣ Copepoda, Daphnia, … ƣ ng trứng bào xác Artemia của thế gi i chủ yếu là từ nguồn thu t nhiên (ở M ) (Lavens & Sorgeloos, 1996) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Các quốc gia hi
Artemia thu trứng bào xác gồm có: Úc, Bỉ, M , Trung Quốc, Vi t Nam
M t số ố ƣ ng nuôi m i thu óm x ƣ m mũ Thenus
orientalis), tôm tít (Squilla spp), m t số loài khác thu c h P ƣ ƣ c
nuôi nhi ƣ ây c giống Metapenaeus hi ƣ c quan tâm nghiên cứu
Trang 22B ng 1: C lo i gi p x ng ợc nuôi trên th giới và ở Việt Nam (Tổng hợp
từ số liệu của FAO và SUMA – Danida)
Họ
(Family)
Tên khoa học (Scientific name)
T n th ng phẩm (Commercial name)
Môi
tr ờng nuôi
Loài nuôi
ở VN
Kh
n ng sxg nhân t o
Penaeidae Metapenaeus dobsoni
Metapenaeus endeavouri Metapenaeus ensis Metapenaeus monoceros Penaeus aztecus Penaeus chinensis Penaeus esculentus Penaeus indicus Penaeus japonicus Penaeus kerathurus Penaeus merguiensis Penaeus monodon Penaeus notialis Penaeuspaulensis Penaeus penicillatus Penaeus schmitti Penaeus semisulcatus Penaeus setiferus Penaeus stylirostris Penaeus subtilis Penaeus vannamei Xiphopenaeus kroyri
Kadal shrimp Endeavour shrimp Greasyback shrimp Speckled shrimp Northern brown shrimp Fleshy prawn Brown tiger prawn Indian white prawn Kuruma prawn Caramote prawn Banana prawn Giant tiger prawn Southern pink prawn Sao Paulo shrimp Redtail prawn Southern white shrimp Green tiger prawn Northern whiter shrimp Blue shrimp Shouthern brown shrimp Whiteleg shrimp Atlantic seabob
+ +
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Sergestidae Acetes japonicus Akiami paste shrimp M
Palaemonidae Macrobrachium
maclcolmsonii Macrobrachium rosenbergii Palaemon serratus
Monsoon river prawn
Giant river prawn
M
M Astacidae Astacus astacus
Astacus leptodactylus Pacifastacus leniusculus
Noble crayfish Danube crayfish Signal crayfish
N
N, L
N
+ +
Cambaridae Procambarus clarkii Red swamp crawfish N, L + Parastacidae Cherax destructor Yabby crayfish N, L +
Trang 23Cherax quadricarinatus Cherax tenuimanus
Red claw crayfish Marron crayfish
N
N
+ + Palinuridae Panulirus longipes
Panulirus ornatus Panulirus homarus Panulirus stimpsoni
Longlegged spiny lobster Yellow ring spiny lobster Scalloped spiny lobster Chinese spiny lobster
Portunus pelagicus Scylla serrata Scyllya paramamosain
Swimming crab Sand crab Mud crab Mud crab
+ + + Potamidae Eriocheir sinensis Chinese river crab N, L, M +
(N: nước ngọt; L: nước lợ; M: nước mặn)
(Trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Hình 1: (A) c ối t ợng ng nu i v (B) triển vọng nuôi
2.3 MÔ HÌNH VÀ CÔNG TRÌNH NUÔI
y m ố ư x ó ư uôi
ó , x m , ồ , , x m , ủy , mươ ư y w y P y, 1993 (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) ổ ế
ế ố ư m ư y ổ y
mứ ó ử , ư 1 / ư ó ỏ ơ m, m2 ơ 5 – 10 ha/ao (Fast và Menasveta, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Các
m ứ ư Dapnhia ư ủ yế ó ư ỏ Artemia ứ x ử m ố , 1996) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) m m ư ủ
yế ồ m ổ ở ư ồ ừ 1 – 64 m3
ở
ủy ò , 2 2 (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Mô hình mở sử d y ư c theo chế thủy tri u (ho c sử d m y ơm
ư c sử d ng phổ biến ở t t c các quốc gia có ngh nuôi giáp xác Tuy nhiên, do tình hình ô nhi m m ư c bi t là s lan truy n của d ch b nh, g ây
m y ư c ho c tái sử d ư ư c nghiên cứu và ứng d ng
ở khá nhi ơ ố u tiên tri n khai các mô hình d ng này Bắt nguồn từ vi c sử d ư c ng â t li m m n
Trang 24lên 2 – 3 ppt b ng cách pha v ƣ c ót > 200 ppt thu từ các ru ng muối) các mô
y ó â ng ra các khu v c nuôi ven bi ƣ ƣ c b m t mát trong th y ơ c ròi rỉ ƣ c bổ sung b ƣ c ng t từ các giếng khoan Hình thức nuôi này th c ch t chỉ là m t gi i pháp tình thế nh m h n chế nh ng rủi ro v b nh d ch (Robertson, 2001; Fast và Menasveta, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
T i nh ng quố ƣ , , m , … thống nuôi tái sử d ng
ƣ c (recirculation) trang b h thống l c sinh h ơ c ngày c ƣ c sử
d ng r ũ ố ƣ m y ƣ c ở Thái Lan,
vi c qu n lý và vận hành các mô hình tái sử d ƣ ò ỏ chuyên môn
r ƣ ng các chế ph m sinh h ƣ i thứ nghi c chế (có tỉ l / ƣ c sử d y nâng cao ch t
ƣ ƣ c (Robertson, 2001) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Ngh nuôi tôm bi n trong n a sử d ƣ c m n ng m ũ m t mô hình
ƣ c quan tâm nhi u trong th i gian g ây, c bi t ở các khu v n cỗi
có giá tr nông nghi p kém Mô hình này phát tri n ở M , , z , …
t và nhân công r , kh nhi m b nh th p (do n m â t li n, xa các vùng nuôi chính ở ven bi , ổ ƣ c v m ƣ ng) là nh ng l i thế của mô hình này Tuy nhiên, s y ổi của thành ph n hóa h c và ch ƣ ng theo
th ũ ƣ ƣ ng củ ƣ c ng m ò ƣ ng mắc t m th i
S thiếu h t ho c hi n di n ở m ƣ ng th ơ mứ ƣ ng của m t số ion
ƣ +
, Ca2+ ho m ƣ ng trên mứ ƣ ng của m t số ch c có th nh
ƣở ến kh ồn t i và phát tri n của tôm nuôi M c dù có ti m ƣ
mô hình nuôi tôm sử d ƣ c m n (l ) ng m sẽ chỉ phát tri ến m t mứ gi i
h n nh m w , ổi tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Công trình nuôi phù h p cho m t số ố ƣ ng m ƣ , , m mũ , …
vẫ ò n nghiên cứu Các thử nghi m nuôi cua, gh t chỉ h n chế ở mậ nuôi r t th p Hao h t do hi ƣ t lẫn nhau (trong th i
kỳ l x ức l n cho nh ƣ i nghiên cứu v công trình nuôi
củ ố ƣ y , ổi tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n
m 198 y, ồ ử ếm ơ 9 %
6 % ƣ m ó x ƣ y ố
âm y , ƣ ố ế , ừ
ậ m â m/ ú ẫ ếm ơ 85% ở
Trang 25m Tr n Ng c H i và cs., 2015) Các ố siêu thâm canh y
ƣ : nhà kính, Biofloc, Semi- f , 2 , f , …
Các mô hình nuôi cua bi ƣ t, nuôi cua
g ch, nuôi cua ốp thành cua chắt và nuôi cua l t Có th nuôi trong ao hay trong
lồ ƣ c có ngh nuôi cua phổ biế ƣ P , , Đ , Thái Lan, Vi t Nam Ở ồng b ng sông Cửu Long, mô hình nuôi cua con thành cua
th t kết h p v i nuôi tôm trong rừng ngập m n r t phổ biến
Ngh nuôi giáp xác mà quan tr ng nh t là ngh nuôi tôm bi n m góp ph n r t quan tr ng trong c i thi i số ƣ i dân, t o công vi c làm, t o
s n ph m có giá tr cao và có th ƣ ng r ng cho xã h i Tuy nhiên, ngh ũ
có th gây ra nhi ng tiêu c m ƣ ng (ô nhi m do ch t th i giàu dinh
ƣ ng từ ao nuôi; ô nhi m từ hóa ch t sử d ng trong nuôi thủy s n; c n ki ƣ c
ng m; m ó ƣ c; tàn phá rừng ngập m n; suy gi m s ƣ
d ng sinh h c nguồn l i thủy s n; di nhập các loài nuôi l ƣở ến qu n th
ƣơ và kinh tế xã h i (mâu thuẫn gi a các thành ph n kinh tế; y ổi quan
h và phân c p xã h i; th t nghi p và di dân; ƣơ c b a)
2 4 NGUỒN GIỐNG
Con giố th nuôi ho c nguồn cá th bố m của nhi ố ƣ ng giáp xác
ƣ c khai thác chủ yếu từ t nhiên
Ngh nuôi tôm hùm lồng và cua bi n Scylla ở Vi t Nam và m t số quốc gia khác trong khu v c từ ƣ ến nay vẫn d a vào nguồn con giống khai thác từ t nhiên (Keenan & Blackshaw, 1999) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2 6 Đ u này làm n y sinh nh ng quan ng y vi c b o v nguồn l i t
n chế s phát tri n của ngh ố ƣ ng này Trong nghiên cứu s n xu t giống cua bi , m 1964 - 1966, Ong kah Sin l u tiên thành công trong vi c nghiên cứ ƣơ u trùng và nuôi cua th t và khép kín vòng
i của cua Từ ó, m ơ ở cho nhi u nghiên cứu khác ở ơ y , ến nay, vi c s n xu t giống cua bi i trà cho ngh nuôi ở ƣ c vẫn còn khá khiêm tốn mà chủ yếu là ở qui mô th c nghi m Ngh nuôi cua bi n vì thế vẫn còn
d a chủ yếu vào nguồn cua giống bắt từ t nhiên ở các cửa sông, rừng ngập m n, bãi tri u ven bi n (Nguy n Th P ƣơ n Ng c H i, 2009) T i Vi t Nam,
ƣ ng con giống cua Scylla khai thác từ t nhiên chỉ có th ứ ƣ c 10 – 20% nhu c u trong khi kết qu của các thử nghi m s n xu t giống nhân t o vẫn còn h n chế ũ ƣơ ƣ ậy, tôm hùm giống ( ƣ c 2 cm – 1 m ƣ ƣ dân bắ th nuôi trong lồng T i m t số ơ , u hi u c n ki t nguồn l ở nên
J m y, ổi tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Do th i gian phát tri n của u trùng quá dài (200 – 300 ngày tùy loài) và phức
t p, kh n xu t con giống nhân t o tôm hùm vẫ ƣ c xem là r t th p và không có l i nhuậ ến th m hi n nay
Quy trình công ngh s n xu t nhân t o con giống các loài tôm bi n và tôm càng xanh hay m t số loài tôm càng khác ở ƣ c ng ổ Đ n tôm giống
Trang 26số ố ƣ ƣ m â ắng P vannamei, tôm xanh P stylirostris, tôm he Nhật B n P japonicus ƣ c thu n hóa và ch n giống ở m t số quốc gia, nguồn
tôm bố m củ ố ƣ ng khác d a hoàn toàn vào khai thác t , c bi t là
ƣ ng h p tôm sú P monodon, ố ƣ ng nuôi phổ biến nh t trên toàn c u S l
thu c vào nguồn tôm bố m khai thác từ t nhiên và tình tr ng khan hiếm của nguồn cung c y ở thành m t trong nh ng trở ng i l n nh t cho ngh nuôi tôm sú trên toàn thế gi i và c n trở quá trình thu ó ố ƣ ng này (Benzie, 1997; Tùng 2001a) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006 ƣơ ứu
sử d ng tôm sú bố m u ki n nhân t s n xu t tôm giố ến nay chỉ m i thành công ở mứ thí nghi m chứ ƣ m i hi u qu kinh tế thật s ở qui mô s n xu t Tôm sú nuôi nhân t ƣ ng có tỉ l thành th c th p, sức sinh s n không cao và sức sống củ ém ơ i tôm bắt từ t nhiên (Benzie,
1997, 1998; Browdy, 1998; Huberman, 2000) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
ó â n xu t giống nhân t o, tái sử d ng các cá th bố m và chi phí cao trong vi c duy trì áp l c ch n l ến cho công tác thu n hóa, di truy n
ch n giố ố ƣ ng nuôi giáp xác nói riêng còn vô cùng h n chế ến nay
m i chỉ có m t số ƣơ ƣ c th c hi n ở m t vài quốc gia cho m t số r t ít
ố ƣ m ƣ m ật B n P japonicus, tôm chân trắng P
vannamei, tôm xanh P stylirostris (Preston và Clifford, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n
Tr ng Nho và cs., 2006)
S l thu c ít nhi u vào t nhiên trong khâu s n xu t con giống cho ngh nuôi
x t ra v l a ch ố ƣ x nh qui mô phát tri n phù h p cho từ ố ƣ ƣ t lên trên nh ng của th ƣ ng, ngh nuôi giáp xác nên tập trung vào nh ố ƣ ng mà kh n xu t con giống nhân t o cao và
y ng nguồn l hoàn thi , â t của nh ối
ƣ ng này ƣởng tích c c của ngh nuôi trong công tác b o v nguồn l i t nhiên sẽ d dàng biến thành tiêu c c nếu vi c khai thác con giống t nhiên ở mức gây ƣởng vẫn tiếp di ũ ƣơ ƣ ậy, vi c du nhập các loài m i hay các dòng ngo i nhập vào nuôi t o ra mối lo ng i v kh ây m d ch b nh
m , ổi tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) và
nh ng nh ƣởng có th v m t di truy n lên nh ng qu a (Michel, 1996;
J w , ổi tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Đối v i tôm bi n, m t trong nh ng nghiên cứ u tiên quan tr ng nh t là nghiên
cứ ĩ c s n xu t giống do Hudinaga ở Nhật B n th c hi n thành công trên
ối ƣ ng tôm P japonicus m 1933 i qui mô b l m 1966,
y n xu t giống nhân t o tôm P aztecus và P setiferus
v i mô hình Galveston ở Texas (M ) Trong thập kỷ 60 - 7 , m
ƣ c ứng d ng r ng rãi ở Châu Á v i các loài tôm P indicus, P merguiensis, P
monodon và P orientus Trong thập kỷ 80, mô hình tu ũ ƣ c nghiên
cứu ứng d ng thành công trong s n xu t giống tôm bi n ở Tahiti và Polynesia (Pháp) Nế ƣ ng thập kỷ 60, ngh s n xu t giống tôm còn d a hoàn toàn
Trang 27vào nguồn tôm m t nhiên bắt từ bi n, thì thập kỷ ở 70 - 80, nguồn tôm m nuôi vỗ
từ m ƣ c sử d ng phổ biến cho s n xu t giố ƣơ n xu t tôm giống s ch b nh và gia hoá tôm bi ũ ƣ c bắ u ở Pháp từ 1987 ối
ƣ ng P stiliferus, ở M từ 1989 ố ƣ ng P vannamae, và ở Úc từ 1995 trên
P japonicus và 1999 trên P monodon Đế y, ó 24 m c giống Penaeus và 7 loài thu c Metapenaeus ƣ c nghiên cứu sinh s n nhân t o, trong
ó, ó 11 ƣ c ứng d ng s n xu t giố i trà (Nguy P ƣơ n
ƣơ P vannamei ƣ ƣ m m 2 nhanh chóng phát
nuôi ở các ỉ m Trung, ừ m 2007, nuôi tôm chân ắ lan vào ồ sông ử Long m 1986, ỉ ó 16 ơ ở ố x ƣ 3,3 m ố / m 2 5, ó ế 4 28 ơ ở ố y
ũ ƣ c xây d y ƣ c AQUACOP hoàn thi n từ m 1977
m 1966, j m c s n xu t giố i trà tôm càng xanh
ở w m ƣ c xanh v i nguồn tôm bố m nhập từ Malaysia Trong s n
xu t giố m x , ó m t số ƣ c nghiên cứu và ứng d ng
r ng rãi hi y ƣ c trong - tu n hoàn do m t số tác gi ƣ Sandifer (1977), Menasveta (1980), Singholka (1980) nghiên cứ ƣ n hoàn chỉnh
ƣ n xu m 1984; ƣ c xanh c i tiế ƣ
xƣ ng từ m 1986 ơ ở c i tiế m ƣ x ƣ ó Ở ƣ c ta, ngh nuôi tôm càng xanh là ngh truy n thống b ng cách nuôi nhử, c bi ồng
b ng sông Cửu Long Vi c nghiên cứu s n xu t giố m x ƣ c bắt
u từ nh m u thập niên 80 v ƣ c trong hở và tu n hoàn Tuy
Trang 28c u con giống ngày càng cao và thành công trong vi c nghiên cứu và ứng d ng mô hình m m ƣ c xanh c i tiế Đồng b ng sông Cửu Long từ chỉ m t vài
tr m x m 1999, ến 20 3, ó 91 , t s ƣ ng 76 tri u tôm
b / m y P ƣơ n Ng c H i, 2009) Hi n nay ngh s n xu t giống tôm càng xanh áp d ng khoa h c k thuật m s n xu t giống tôm càng
x c
2 5 THỨC ĂN
H u hế ố ƣ ng nuôi có giá tr kinh tế cao thu óm x u thu c
óm t (carnivorous) ho m ƣ t, vi c gi i quyết thứ ú ũ m t ó p ho ố ƣ ng thủy s n
có giá tr kinh tế th ƣ m es, thân m m, ƣ ƣ c sử d ng làm thứ
và có th t o ra ô nhi m m ƣ ng ho c ƣở ến nguồn l i thủy s n Các
ch ƣ ng th t thoát từ nguồn thứ p (lên t i 75%) cùng v i ch t th i
củ ố ƣ ng nuôi có th gây ô nhi m c c b m ƣ ng nuôi ho m ƣ i ch t
y ó, ƣ khai thác các loài thủy s ó ƣ c nhỏ có th ƣở ến các cá th non của các loài có giá tr kinh tế cao
Thứ ế biến (d ng viên khô ho c m) m i chỉ phổ biế ố ƣ ng tôm he và m t số m ƣ c ng t ở các mô hình bán thâm canh và thâm canh Do các tính ch c thù, các nghiên cứu v ƣ ng củ ố ƣ ng nuôi thủy s n
ƣ ng r t phức t p và kéo dài Vì thế mà kh ứng d ng các kết qu nghiên cứu vào s n xu t thứ p ph i c n có th ƣ ng không theo k p s phát tri n nhanh chóng củ ố ƣ ng nuôi m m ó, c s n xu t thức
ũ p ph ó nguồn protein và kh á thành s n ph m S ƣ ng b t cá của thế gi i h ƣ i gian
g ây m 2 1, ƣ ng b t cá của hai quố u là Peru và Chile
gi m ơ m t tri u t n khiến cho giá b t cá có ch ƣ t lên
450 – 530 USD/t n (Starkey, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Vì thế mà các nguồn protein có nguồn gốc từ th c vật trên c ậ , mè, …
ph ƣ c khai thác nhi ơ
Hình 2: Chuyển h thứ n
ồ : ẫ ở Soraphat Panakorn and Novozymes, 2011)
Trang 292.6 DỊCH BỆNH VÀ QUẢN LÝ DỊCH BỆNH
D ch b m t trong nh ng mố a cho s tồn t i và phát tri n của ngh nuôi giáp xác, c th là ngh nuôi tôm B nh có th do virus, vi khu n, kí sinh trùng, n m (b nh truy n nhi m) ho c nh ng b t l i v m ƣ , ƣ ng (b nh không truy n nhi m) gây ra Cùng v i th i gian và s mứ thâm canh hóa, số ƣ ng d ch b nh ngày càng nhi u, gây nh ng thi t h i l c bi t khi tác nhân gây b m ó c di nhậ , ổi tôm giống và tôm bố
m gi a các quốc gia, vùng nuôi giúp cho b ó ơ i phát tri n, lây lan Các loài virus lây b nh phổ biến ở tôm he hi n nay là: YHV (Yellow head Virus), MBV (Monodon baculovirus), TSV (taura syndrome virus), IHHNV (infectious hypodermal and hematopoietic necrosis virus), WSSV (white spot syndrome virus) (Lightner & Redman, 1998; Muroga, 2001; Zarain - Herzberg & Ascencio - Valle, 2001) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Hi n nay virus gây b ốm trắ W ƣ c phát hi n trong h u hế ố ƣ ng giáp xác nuôi và trong
c nh ng s n ph m x nh (Numan và cs., 1998) (trích dẫn bởi Nguy n
Tr ng Nho và cs., 2006) Tuy nhiên, chỉ có tôm he là mẫn c m ối v i tác nhân gây
b nh này Ngoài ra còn m t số loài virus gây b nh trên tôm he m ƣ c phát hi n
ƣ ỉ mang tính c c b ở m ơ ò n ph i nghiên cứu thêm ví d
ƣ s) ở P W , , : ổi
tr c tiếp) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Ở Vi t Nam các lo i b nh
ƣ ốm trắ , u vàng và MBV khá phổ biến và là nguyên nhân chủ yếu gây s t gi m nghiêm tr ng s ƣ ng tôm nuôi trong nh m 1993 – 1994 và
1998 – 1999 ũ ƣ 6 m 2 2 ở thủy s n Khánh Hòa, 2002) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006) Các b nh virus hi y u có th
ƣ c ch dàng b ƣơ P & Redman, 1998; Muroga, 2001; Alvarez-Borrego & Chavez-Sanchez, 2001) (trích dẫn bởi Nguy n
Tr ng Nho và cs., 2006)
V i h u hết các b nh, kh ố ƣ m b nh là h n chế ƣ ng r t tốn kém Nghiên cứu v b nh vì thế tập tr ơ ế gây b nh, cách thức truy n nhi m, ây ƣ ĩ ật phòng chống tổng
h p Hi y ƣ ng nghiên cứu nh m chế t o vaccien phòng b nh ho c ch n giố t o các dòng s ch b nh ho c kháng b ƣ c quan tâm Vi c ƣ
dòng tôm chân trắng P vannamei – s ch b nh (SPF) và kháng b nh (SPR) vào nuôi
ƣơ m m i hi u qu kh quan Bên c ó, thống nuôi sử d ng
ƣ c ng m ho c tái sử d ƣ ƣ ƣ n pháp chủ ng nh m ki m soát d ch b nh Tuy nhiên, hi u qu phòng b nh và hi u qu kinh tế của các h thống này c n ph ƣ c xem xét m ƣ ơ ƣ ng phòng b nh chủ ng khác bao gồm: nâng cao và ki m soát ch ƣ ng con giống, c i thi m ƣ ng nuôi, xây d ng chế d ƣ ng phù h nâng cao sứ kháng củ ố ƣ ng nuôi và qui ho ch vùng nuôi
Nghiên cứu v b ố ƣ ƣ , , tôm hùm, tôm
Trang 30ƣơ , c bi t khi ngh ố ƣ ng này phát tri n v qui mô Sau nh ng
ố ƣ ng thành công trên tôm sú P momodon, ƣ Đ i h c Thủy s ập trung nghiên cứ ố ƣ ng m ƣ m mũ ắng Thenus orientalis, m mũ
ỏ Scyllarides squammosus Các kết qu nghiên cứ ừ ƣ c t o
d ơ ở qu n lí tốt nguồn l i t nhiên, xây d ng qui trình s n xu t con giống nhân t ƣơ m ƣ ng này (Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
m3 ối v i tôm th chân trắ ƣơ Đối v ƣơ u trùng, áp d ng hai
k thuật chính: h thố ƣ c trong ngoài tr i và h thống tu n hoàn H thố ƣ c trong ngoài tr ƣ c sử d ng chủ yếu ở các tr i s n xu t giống l n g n b bi n sẵn
có nguồ ƣ c bi n dồi dào H thống tu Đ i h c C ơ ƣ c
sử d ng ở các tr i s n xu t giống xung quanh thành phố C ơ, ở ồng b ng sông Cửu Long cách bi n kho 6 m ƣ c m n từ các ao bốc hơ m ố ƣ c sử d ng
m n t i các tr i s n xu t giống T i các tr i tôm sú giố , ƣ c th
ở mậ 100 - 250 / ƣ c và tỷ l sống ở n postlarvae là 50% -
7 % Đối v i tôm th chân trắ ƣơ , mậ th giống là 150 - 300 nauplii/lít và tỷ l sống là 40% - 60% Do h u hết các tr i s n xu t giống tôm th chân trắng có quy mô l n, s ƣ m 47 - 1.780 tri u postlarvae mỗi tr i giống, l ơ u các tr i tôm sú giống quy mô nhỏ v i s n
lƣ ng bình quân là 39 - 172 tri u postlarvae (Tr n Ng c H i và cs., 2015)
ƣ ng tôm nuôi ở Tây Bán C Đ , ốc dẫ u ở Đ u
S ƣ ng tôm nuôi trên thế gi ừ 50.000 t m 1975 2 n
m 1985, ó, ng 70% s ƣ m ến từ các quốc gia Châu
m 1988, ƣ ng tôm nuôi trên thế gi t 450.000 t n Tuy nhiên, ngh nuôi tôm trong nh m y bắ u g p trở ng i l n v b nh tậ Đ thi t h i n ng nh t v i s ƣ ng gi m từ 100.000 t / m ò 2 / m m
1992, Thái Lan trở ƣ c có s ƣ m ứ u thế gi i và tiếp t c duy trì
ến gi a thập niên 90 Quá trình thâm canh hóa trong nuôi tôm ở t
m 1985, ó 94,9% ố ao nuôi tôm là qu ng canh và chỉ có 5,1% số ao nuôi
Trang 31âm y âm y , m 1995, ó ến 78,5% số ao nuôi thâm canh, 7% nuôi bán thâm canh và 14,5% nuôi qu ng canh m ũ ngừ ừ 456 kg.ha-1 m-1 m 1985 2 325 kg.ha-1 m-1 vào 1990
và 3.850 kg.ha-1 m-1 vào 1995 Ở Trung Quốc, quá trình nuôi tôm bi n ở Trung Quố 4 ƣởng chắt (1978 - 1984), giai ƣởng nhanh (1984 - 1988 , y tri n v ng (1988 - 1992) và giai
n suy thoái (1993 - 1994 m 1993 - 1994, ngh nuôi tôm ở Trung Quốc b s p
ổ do d ch b nh, s ƣ ng gi m từ 200.000 t n (1992) xuống còn 50.000 t n m
1993 Từ m 1995, nuôi tôm trên thế gi ƣởng chậm l i do d ch b nh virus x y ra trên toàn c u Dù thế, s ƣ ng vẫ u công ngh m
ƣ c áp d ng Theo thống kê của FAO (1998), s ƣ ng tôm nuôi toàn c m
1996 t 900.000 t â ơ m ủ yếu, chiếm 84% s ƣ ng tôm nuôi mỗ m ng lý do chính dẫ ến s phát tri n nhanh chóng của ngh nuôi tôm ở Châu Á là do s phát tri n m nh mẽ trong k thuật s n xu t giống tôm sú khởi
xƣ ng ở Đ ừ nh m 1970; có di n tích m ƣ c l thuận l i cho ngh nuôi tôm; và s phát tri n k thuật nhanh chóng từ hình thức nuôi qu ng canh sang
qu ng canh c i tiến và thâm canh (Nguy P ƣơ n Ng c H i, 2009)
t nuôi giáp xác ph thu c vào mậ th giố , , n lý, h thống khác nhau Trong các h thống truy n thố , m ƣ c th v i mậ th p 2 -
mi n Trung Tuy nhiên, hi y, Đồng b ng sông Cửu Long có nhi u ao nuôi thâm
ơ ỉnh mi n Trung G ây, n l n các trang tr i nuôi tôm thâm canh chuy n từ nuôi tôm sú sang tôm th chân trắ ƣơ i thế ƣởn , y ơ nh th p của tôm th chân trắng Nói chung
di n tích các ao nuôi tôm thâm canh khá nhỏ 0,2 – 0,5 ha và có th ƣ c lót b ối
v i nuôi tôm th chân trắng Mậ th giống của tôm th chân trắng 70 – 150 con/m2 ơ ôm sú 20 – 35 con/m2 Nuôi tôm th chân trắng v i công ngh biofloc th mậ ơ , ò ỏi s ƣ ơ ủ yếu áp d ng ở các tỉnh
mi n Trung V i nuôi thâm canh, h n chế y ƣ ƣ ng sử d ng chế ph m sinh h c/men vi sinh trong qu n lý ƣ c và qu n lý sức khỏe Tôm th chân trắng
ƣ c thu ho ch sau 90 – 100 y, t 10 – 15 t n mỗi ha mỗi v Tôm sú
ƣ c thu ho ch sau 100 – 150 y, t 3 – 7 t n mỗi ha mỗi v (Tr n Ng c
H i và cs., 2015) Hi n nay mô hình nuôi tôm th chân trắng siêu thâm canh trong nhà kính của công ty Vi t - Úc B t 60 t n.ha-1.v -1, mậ th
500 con/m2 t có th 80 -100 t n.ha-1.v -1
Trong các h thống luân canh tôm/lúa, v tôm 3 - 4 tháng làm vào mùa khô và nhi u giống lúa truy n thố ƣ c trồng vào mùa mƣ ; Tôm càng xanh ũ ƣ ng
Trang 32su t tôm vào kho ng 50 - 100 kg.ha-1.v -1 Các h thống nuôi khác ư luân canh tôm lúa trong mùa ũ qu ng mùa ũ , mươ ư n, thâm canh trong ao t; mật th từ 5 - 15 con/m2; cung c p thức công nghi p; qu n lý ch t ư ng ư c tốt và su t dao ng từ 500 - 5.000 kg.ha-1.v -1 6 - 7 tháng
2 8 THỊ TRƯỜNG
Th ư ng xu t kh u và nhu c u của th ư ng ph thu c vào từ ố ư ng giáp xác Nhìn chung giá tr th ư ng củ ố ư ng giáp xác khá cao so v ối
ư ng khác, m t ph n do giá tr ư ng và chủ yếu là do s ư ng h n chế của
ố ư y Đây m m r t quan tr ng và c n ph i chú ý khi xây
d ng các chiế ư c makerting Th c tế y, khi cán cân cung c u cân b ng, giá th ư ng của s n ph m t t r ư ng h p của tôm sú và tôm càng xanh
là nh ng ví d n hình t i Thái Lan, chỉ riêng cho th ư ng n a thôi, giá bán
m x m i l i nhuận ít ỏ ư i nuôi, thậm chí có th còn lỗ vốn khi ngh nuôi này phát tri n m nh T i m t số ư c (Nhật, Úc), s ư ư c h n chế gi giá bán cao, duy trì mức l i nhuận cao trên m t số ơ s n ph m Nhật B n, M và Tây Âu từ â ư ng truy n thống và khá ổ nh cho
ố ư ng tôm he G ây m ó ư c xu t sang th t ư ng châu Âu nếu thỏa mãn nh nh ng t nghèo v ch ư ng Trung Quố ũ m t th
ư ng v i nhu c u r t l n và ít kén ch n v ch ư m ư ư c xu t
ư i d nh (l t vỏ, bỏ u) ho c h p chín (r t phổ biến ở ư c châu Âu) ho c còn sống (chủ yếu ph c v th ư ng châu Á) Hình thức vận chuy n sống
chỉ thích h p v i nh ố ư ng có giá tr ư m ật B n P japonicus)
ho c khi vận chuy n g n vì chi phí vận chuy n cao T i Úc, tôm he Nhật B ư c nuôi chủ yế xu t kh u sống sang Nhật b m y y, ng kho ng (40 – 60) Ú $ / ó ế ơ 1 $/ m m i ở Nhật
Cu c kh ũ ập thông tin v x ư ng các chủng lo i c và
d ng s n ph m M x ư ng ú ở châu Á trong nh m ây
m ươ ứ ư ng s n ph m khác, chẳng h ư u chín và
t m b m ò u và bỏ u chỉ chiếm kho ng 30% s ư ng trong cu c
kh m 2 7, c kh o sát g n ây t chiếm t i 48% Nh ng thay
ổ y ư ư n ánh t m quan tr y ủa th ư ng n a Trung Quốc vốn có th ư m ơ ng chế biến khác S ư ng t i
M Latin tiếp t ư ng vào tôm he Tôm bỏ ư ư m
ph n so v m ò u và tôm bóc vỏ Tôm he bỏ u chiếm 41% tổng s ư ng
m 2 6, y ỉ ư 24% m 2 13 trích dẫn bởi James L Anderson
và cs., 2014)
Trang 33Th ƣ ng củ ố ƣ ng gh và cua bi n r ơ ó ở h u hết các châu
l c, s n ph m ƣ ƣ ơ ế ƣ i d ng h p chín nguyên con và phổ biế ơ
ph n th ƣ c l c ra Ở châu Á, cua và gh ƣ ƣ ƣ i d ng còn sống
Gh l t ho c cua l ó ó â , ƣ ng truy n thống ở châu Á, hi y ƣ ƣ ng t i M , châu Âu và Úc Giá tr của s n ph m y ƣ ng cao g p 4 – 10 l n so v i giá bán s n ph m ƣơ P zz
và cs., 2000) (trích dẫn bởi Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Th ƣ ng tôm hùm chủ yếu ở c â Đ Đ ổ tiêu
th tôm hùm nhi u nh t thế gi m ƣ c vận chuy n sống trong các thùng carton
ƣ ng) và kh ừ thiên nhiên Trong nh m ây ƣ ng thiếu trứng bào xác Artemia cho ngh s n xu t tôm cá giống th c s là mối quan tâm
củ ƣ i nuôi trồng thủy s n và các nhà kinh tế Vi c sử d ố ƣ ng thay thế khác (chẳng h ƣ ƣ c nghiên cứu nh m khắc ph c nh ng
ó y
G ây ch ƣ ng, v sinh an toàn th c ph m của s n ph m xu t
kh ƣ c quan tâm và quyế nh giá tr của s n ph m Các s n ph m m ƣ
ƣ ng kháng sinh (ví d ƣ m c m ở th ƣ ng châu Âu Thí nghi m c m nhi m các b nh virus (ví d b ốm trắng) cho th y s n ph m ƣơ
ho nh vẫn mang m m b nh và có th truy n b m ở ƣ c nhập nh ng s n ph m này (ví d ƣ c từ nhà máy chế biến tôm nhập kh u ra môi
ƣ ng có th m m nhiên nhi m b nh ở Mexico và Ecuador) Vì thế nh và tiêu chu n ki m d ch ngày càng trở nên ng è ơ t số
ƣ ƣ Ú ỉ nhậ m u chín và tiến hành ki m d ch và xem xét qui trình
s n xu t của các thứ p có th t ho c vỏ của giáp xác trong thành ph n
Nh ng s n ph m ƣ c nuôi theo qui trình không sử d ng kháng sinh, hóa ch t và không ƣởng x ế m ƣ ƣ n ph m x products) Các s n ph m y ƣ ƣ c bán v i giá cao và có kh xâm ập vào các th ƣ ng khó tính nh t ƣơ , ƣơ y n ch n giống sẽ nhắm ến vi c t o ra các s n ph m theo nhu c c bi t của từng th
ƣ ng (màu sắc, hình thái, thành ph ƣ ng, kích c , … y n Tr ng Nho
và cs., 2006)
Trang 342 9 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
S phát tri n của ngh nuôi giáp xác m c dù có nhi u ti m ò thu c vào nhi u yếu tố V i mứ âm ó ƣ n nay và vi ƣ ng nghiên cứ , ƣ y n ch n giố ƣ ng kháng b nh d ối
ƣ ng nuôi truy n thống sẽ không gi m ƣ ch v s ƣ ng gi ối
ƣ ng nuôi chủ yế ố ƣ ng nuôi khác sẽ r t cao Ngay trong ngh nuôi tôm
he, m c dù t m quan tr ng củ ng sinh h ƣ , ó u
ý kiến cho r tập trung nguồn l c vào gi i quyết các v hi n t i v công ngh s n xu t giố , ƣơ m, qu n lí d ch b nh, thứ , … m t cách có
hi u qu thì n n công nghi p nuôi tôm chỉ nên d a vào 1 – 2 ố ƣ ng nuôi mà thôi
Đ ó ối ƣ ng nuôi vì thế ph thu c nhi u vào kh m ếm ối
ƣ ng m i V i b t cứ ố ƣ ng m i nào, kh i quyết con giống, s n xu t thứ p phù h u ki n tiên quyế có th phát tri n
ủ ố ƣ ng giáp xác có giá tr kinh tế cao chủ yế t V i
mứ â ố ƣ n nay trên toàn c , ƣ ng cá t p ho c b t cá có th dùng cho ngh nuôi giáp xác sẽ gi m m t ph n do nhu c u th c ph m của
ƣ i nghèo và chủ yếu do c nh tranh của các ngàn y n thống (thông
ƣ ng v i chi phí s n xu t th ơ ủa các nguyên li u này cùng v i chi phí cao vào vi c xây d ng h thống công trình nuôi nh m ki m soát h u hi u
b nh d m b o các tiêu chu m ƣ ng sẽ làm n
ph m, khiến cho l i nhuận của ngh nuôi giáp xác gi m
T t c nh ng h n chế trên chỉ có th gi i quyết m t cách h u hi u thông qua m t chiế ƣ c phát tri n tổng th v i tr ng tâm vào các v sau, theo thứ t ƣ : Qui ho ch, phân vùng phát tri n dài h n v ơ ố ƣ ng nuôi và mứ phát tri n (di n tích, s ƣ ng) phù h p v u ki n kinh tế xã h , ơ ở h t ng ph c
v s n xu t và các ngành có liên quan Vi c l a ch ố ƣ ng nuôi và xây d ng kế
ho ch nghiên cứu phát tri n công ngh mang tính chiế ƣ c r t cao Ch n l ú
v i kế ho ch h p lý sẽ gi m thi u nh ng rủ ơ i thành công của ngh nuôi
Nghiên cứu chế biến thứ ố ƣ ng nuôi phổ biế ối
ƣ ng nuôi m i Tìm kiếm nguồn protein thay thế cho b t cá và sử d ng m t cách
hi u qu cho các lo i thứ ó
Nghiên cứu s n xu t con giống nhân t o củ ố ƣ ƣ c l a ch n
ở n hi n t ƣơ
Xây d ng các h thống qu n lý ch ƣ ng, d ch b nh củ ố ƣ , c bi t
là nguồn cá th bố m và con giống
Nghiên cứu xây d ng công trình nuôi bán thâm canh ho c thâm canh thích h p,
h u hi u trong vi c ki m soát d ch b nh và ch t th i; qui trình nuôi giáp xác v i
t cao
Nghiên cứu và tri ƣơ con giống vào t nhiên nh m ph c hồi và bổ sung nguồn l c bi t v ố ƣ ng mà ngh nuôi d a vào vi c thu gom con giống ho c các cá th bố m từ t nhiên)
Trang 35Xúc tiến các nghiên cứ ơ n nh m ph c v các công tác di truy n ch n giống
và tri ƣơ y n ch n giống giáp xác nuôi (Nguy n Tr ng Nho và cs., 2006)
Hi n nay và trong th i gian t ƣ ng b n v ng v i s ng hóa
ố ƣ ng nuôi, nuôi theo tiêu chu n (tôm sinh thái (Organic shrimp), VietGAP, BMP, BAP, GLOBALGAP, ASC, MSC CoC)
Trang 36Đ ẵ , ắ ƣ ƣ Đ ; 3/ âm
ò , ắ ƣ ƣ m ƣ ; 4/ âm
- ũ , ắ ƣ ƣ Đ m ; 5/ âm , ắ ƣ ƣ ây m ; 6/ âm ủy ơ,
ắ ồ ủy Đồ ử
y ổ m ố ủ yế ƣ ,
yế ƣ; m ƣ ồ ủy , i ổ ứ
x ơ ế, ế ƣ , ử , m ƣ ồ ủy , m ƣ ồ
ủy , ồ â m m y chuy ủy ừ ƣơ ế ƣơ , ồ â , ứ ƣ ơ ở ậ ơ
ƣ ế xây , y , y , mứ ế
ậ ủy ƣ ẫ ậ ủy ổ ứ y
ủy , ắ ế ẽ y , y ủy , y ử , y , y , , m
ò ủ ĩ , ế
NỘI DUNG CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
ế x ƣ x ố x
ế , m â ở m?
Trang 37m x ư c bắ u từ m 1961 W , y ủa FAO l n
u tiên phát hi n u trùng tôm càng xanh c ư c l sống và phát tri m
1962, ươ ết chu kỳ u trùng tôm càng xanh và
ư u cung c p tôm giống nhân t o cho các thí nghi m nuôi th t t i Malaysia
Ở Vi t Nam, trong khi ngh nuôi tôm càng xanh ngày càng phát tri ư c
s n xu t giống nhân t ư ứ ư c nhu c u của ngh nuôi, nên v con giống là m t trong nh ng trở ng i l n nh ối v i ngh nuôi tôm càng xanh của c
ư c nói chung và các tỉ Đ ó nuôi tôm càng xanh hi n phổ biến ở các tỉnh An Giang, C ơ, Đồng Tháp, Bế , ĩ
v m ư: t, nuôi trên ru ng lúa (xen và luân canh), nuôi mươ ư , ng
ư c dẫ u v s ư ng tôm càng xanh là Trung Quốc kế tiếp là Vi t Nam, Ấn
Đ , , , Đ , , ng hòa Dominica (New, 2005)
H : Palaemonidae (tôm gai)
Giống: Macrobrachium (tôm càng)
Loài: Macrobrachium rosenbergii (De Man, 1879) (tôm càng xanh)
Trang 38Tiếng vi t: tôm càng xanh
Hình 5: Tôm càng xanh
3.2.2 Phân bố, sinh lý, sinh th i, m i tr ờng sống
Trong t nhiên, tôm càng xanh phân bố r ng ở các vùng nhi i và á nhi i tập trung ở khu v c Ấ Đ ƣơ ây m ƣơ , ủ yếu ở khu v c
từ â Ú ến New Guinea, Trung Quốc và Ấ Đ Tôm càng xanh phân bố ở h u hết các thủy v ƣ c ng t trong n ƣ , ồ, ru m hay c các thủy
v ƣ c l khu v c cửa sông Ở Vi t Nam, tôm càng xanh phân bố t nhiên chủ yếu các tỉnh Nam B , c bi Đ Ở các thủy v ó m 18‰ y 25‰ ẫn có th th y tôm xu t hi n Tùy từng thủy v c v m môi
ƣ ng khác nhau và tùy mùa v khác nhau mà tôm càng xanh xu t hi n v i kích c ,
n thành th c và mứ phong phú khác nhau
Hình 6: Vùng phân bố của tôm càng xanh
ồ : y P ƣơ , , Marcy N
Wilder, 2003) Nhi : Nhi thích h p cho h u hế n củ m ng trong kho ng 26 – 31 0C, tốt nh t là 28 – 30 0C Nhi th ƣ i 13 0C hay trên 38 0C gây chết tôm Khi nhi ngoài kho ng 22 – 33 0C ho , ƣởng và sinh
s n của tôm sẽ b suy gi m Nhi ƣ ng làm cho tôm s m thành th c và kích c nhỏ
Trang 39Đ m : n u trùng c m n 6‰ – 16‰, ốt nh t 10‰ – 12‰ Các
n tôm l ơ m n th ƣ 6‰ m ống và tôm l n c n sống
ƣ c ng ƣởng tốt nh t Tuy nhiên, chúng có th ch m ến 25‰ Ở m 3 ‰ y , m ống chết r u hòa áp
su t th m th u b phá v hoàn toàn Kh m n của tôm còn tùy thu c vào nhi ƣ c Ở m 2‰ – 5‰ m ƣơ ố ơ i ở ‰ ơ u so v i ở 15‰ m, m n tốt nh t không quá
d ng khí NH3 Nồ NH3 n xu t giố , m ƣ m ƣ c duy trì ở mứ ƣ ,1 m ối v m Nitrite và
ƣ 1 m ối v i m Amôn
: Đ pH thích h p nh ƣởng của tôm từ 7,0 – 8,5 ƣ i 6,5 hay
trên 9,0 kéo dài không tốt cho tôm ở t t c n
B ng 2: Nồng ộ gây ộc củ Ammoni ối với u trùng tôm ở các mức pH khác
l n, d b y ng vậ m Đ cứng thích h p nh ƣơ nuôi tôm trong kho ng 50 – 15 m Đối v ƣơ , cứng th ƣ i
50 ppm có th gây ra hi ƣ ng vỏ m m y P ƣơ , 2 3
3.2.3 Hình thái
Tôm càng xanh là loài có kích c l n nh t trong nhóm m ƣ c ng t Có th
Trang 40m x ó ơ , ối xứ ơ gồm có hai ph n là
ph u ng ƣ c và ph n b ng phía sau Ph u ng c l n, có d ơ giống hình tr , bao gồm ph u v m ốt li , m m b và
ơ có d ơ ƣ u ph y, to ở ph u và thon nhỏ v phía sau thân tôm
v Đ m v kích c , hình d ng, màu sắ ẽ y ổi theo
n thành th c của tôm, nh t là ở m c Khi tôm còn nhỏ, ó m trong, sau chuy n thành vàng cam (còn g i là càng lử , ƣ ó y t m n , ƣ ó y ó ơ m , ó m x ậm, xu t
hi n nhi u gai nh ơ y ổ ƣ c th hi n qua ƣ: m ỏ, tôm càng lửa nh t, tôm càng lử ậm, tôm càng lử ậm chuy n tiếp càng xanh, tôm càng xanh nh , m x ậm và tôm già