1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế

134 386 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sởcho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, là vấn đề chiến lược đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải thực hiện Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao là điều kiệnquyết định để thực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức độ cao hơn, tạo nguồn thu

để đóng góp cho Ngân sách nhà nước ngày càng đầy đủ hơn Do vậy, trong quátrình đổi mới nền kinh tế ở nước ta, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn giữ vịtrí quan trọng trong quá trình cấu trúc lại nền kinh tế quốc dân

Các doanh nghiệp xây dựng giao thông thuộc nhóm ngành kinh tế-kỹ thuậtsản xuất vật chất giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.Mục tiêu có tính chất tổng hợp và bao trùm của các doanh nghiệp xây dựng giaothông là phát triển với hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thông qua việc sản xuất,kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực giao thông và xây dựng phục vụ chocác nhu cầu cơ bản về cơ sở hạ tầng của các cá nhân, các tổ chức và toàn xã hội vớichất lượng ngày càng cao

Trong những năm qua, các doanh nghiệp xây dựng giao thông đã có nhữngđổi mới đáng kể cả về cơ cấu tổ chức và mạng lưới sản xuất kinh doanh, đã và đangtạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phục vụ nhu cầu trong xã hội, phầnnào khẳng định được vai trò quan trọng trong giữ vững định hướng của nền kinh tế.Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng giao thôngnói chung, Công ty TNHH nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và xây dựngcông trình Thừa Thiên Huế nói riêng nhìn chung vẫn chưa đồng đều và còn đạt ởmức thấp Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp giao thông và xây dựng trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế là vấn đề cần thiết và mang tính khách quan

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế" để làm đề tài luận văn tốt nghiệp

cao học của mình

Trang 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng SXKD của Công ty và đề xuất các

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt động SXKD của Công ty

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

của Công ty trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những nội dung liên quan đến hiệu quảSXKD của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và Xâydựng công trình Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu, giải quyết một số vấn đề về lýluận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty

- Phạm vi về thời gian: Để đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty, luận văntập trung vào giai đoạn từ năm 2006- 2008

- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi thị trường, địabàn hoạt động của Công ty ở tỉnh Thừa Thiên Huế

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

4.1 Luận văn góp phần hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quảSXKD, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp

4.2 Đưa ra những kết luận có tính khoa học trên cơ sở phân tích và đánh giáthực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty TNHH Nhà nước một thành viênQuản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

4.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD của Công ty trong thời gian tới

Trang 3

5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý

đường bộ và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

TNHH NN 1 TV Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để hiểu rõ bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần nghiên cứucác quan điểm khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chiphí và tăng kết quả kinh tế Quan niệm này có cách nhìn nhận đúng về mặt bản chấtcủa hiệu quả song chưa phải là một khái niệm hoàn chỉnh

Theo quan điểm thứ hai, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng việc

so sánh giữa kết quả với chi phí.[27] Quan điểm này đã phản ánh được mối quan hệbản chất của hoạt động kinh doanh Tuy nhiên sự so sánh này chưa đủ vì nó chỉphản ánh sự đo lường hiệu quả kinh doanh (cách xác lập các chỉ tiêu) mà chưa gắnliền với mục tiêu của quản lý

Quan niệm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh doanh là hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp.[2] Quan niệm này đề cập đến mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh

tế đó Quan niệm này đúng với những nhà đầu tư khi xét hiệu quả của các dự án đầu

tư nhưng không đúng với các doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh, bởi vì hiệuquả tài chính chỉ liên quan đến việc thu chi có liên quan trực tiếp, các nhà đầu tưtrong chi phí khai thác hàng năm không xét tới yếu tố khấu hao tài sản vì giá trị của

nó đã được thể hiện ở chi phí đầu tư, còn đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanhchi phí khấu hao là một yếu tố chi phí

Quan điểm thứ tư cho rằng, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đượckết quả cao trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất

Trang 5

Theo quan điểm thứ năm, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độlợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định.[12] Quan điểm này đã chỉ rarằng, hiệu quả kinh doanh là đại lượng biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thuđược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Quan điểm thứ sáu cho rằng hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếbiểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.[15] Quanđiểm này gắn với cơ sở lý luận kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong đường lốiphát triển đồng thời theo chiều rộng và chiều sâu

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của

sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêukinh tế doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Từ những quan điểm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đã nêu trên,

có thể khẳng định: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thể hiện

sự vận dụng khéo léo giữa lý luận và thực tế của các nhà quản trị doanh nghiệpnhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị,

nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Do vậy, hiệu quả kinh doanh là

một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.

Hiệu quả kinh doanh có thể được xác định theo công thức sau:

H = K/C hoặc H= K-C

Trong đó, H là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

K là kết quả đầu ra hay tổng doanh thu

C là tổng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K

Trang 6

Như vậy, thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là sự so sánh giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ nhấtđịnh Hoạt động SXKD của một doanh nghiệp được xem xét là có hiệu quả khi thoảmãn các yêu cầu cơ bản sau:

a Kết quả kinh doanh thu được phải là tối đa với chi phí bỏ ra tối thiểu (theonguyên tắc MAX kết quả, MIN chi phí)

b Sản phẩm xã hội thu lại nhiều nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu của thịtrường và yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân nhưng với chi phí xã hội bỏ

ra ít nhất

c Đảm bảo các yêu cầu về mặt xã hội (bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)

và tác động tích cực đến môi trường sinh thái

Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả hoạt động SXKD, cần phânbiệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữakết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh tế thu được với các chi phí trựctiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó

Kết quả hoạt động SXKD có thể hiểu là những gì mà doanh nghiệp đạt đượcsau một quá trình hoạt động nhất định, nó có thể là những đại lượng có thể cân,đong, đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thịphần và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn cótính chất định tính như: uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm Như vậy, đạt kết quả cao bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp

Xét về hình thức, hiệu quả kinh doanh luôn là một phạm trù so sánh, thể hiệnmối tương quan giữa cái đã bỏ ra và cái thu được, còn kết quả kinh doanh chỉ là yếu

tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệu quả

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi việc khai thác và sửdụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả Xét đến cùng thì bản chấtcủa hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm hao phílao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của xãhội nói chung

Trang 7

Hiệu quả kinh doanh cần được hiểu một cách toàn diện trên cả hai mặt, đó làmặt chất và mặt lượng.

- Về mặt chất: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

trong một doanh nghiệp (trong một hệ thống) Hiệu quả kinh doanh phản ánh mốiquan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu

và mục tiêu chính trị, xã hội

- Về mặt lượng: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra Doanh nghiệp chỉ thu được hiệu quả kinh doanh khinào kết quả lớn hơn chi phí, chi phí này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao và ngượclại Hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng một hệ thống các chỉ tiêu nhất định

1.1.2 Các quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải được xem xét một cách toàndiện, không chỉ đánh giá ở kết quả đạt được mà điều quan trọng là phải đánh giáchất lượng của kết quả đạt được đó Do vậy, khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKDcần phải quán triệt một số yêu cầu mang tính nguyên tắc sau:

Thứ nhất, đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải đánh giá cả về mặt định tính và định lượng

Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phản ánh mức độ thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp rất đa dạng, có mục tiêulượng hoá được, có mục tiêu không thể lượng hoá được

Về mặt định lượng, hiệu quả SXKD phải được xem xét trong mối tươngquan giữa cái được và cái mất Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD về mặt địnhlượng thông qua các chỉ tiêu định lượng, nó được thể hiện bằng các con số cụ thể.Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD về mặt định tính cho chúng ta biết được tổngquát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, và được sử dụng trong các trường hợpkhông thể đo lường bằng các con số cụ thể hoặc khó định lượng được Vì vậy, việc

Trang 8

đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải xem xét đến cả hai mặt:

ý đến lợi ích lâu dài, có như vậy doanh nghiệp mới phát triển bền vững và thật sựmang lại hiệu quả

Thứ ba, đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải xem xét cả lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của xã hội và của người lao động

Hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triểnchung của ngành, của khu vực và cả nền KTQD bởi doanh nghiệp là một tế bàocủa nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo hướng tích cực góp phần thúcđẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế Nhưng cũng có thểtác động theo hướng tiêu cực, tức là có thể doanh nghiệp đạt hiệu quả hoạt động

Trang 9

SXKD song để đạt được hiệu quả đó nó đã tác động tiêu cực đến các doanhnghiệp khác, đến ngành, vùng kinh tế thậm chí đến cả toàn bộ nền kinh tế.

Sự ổn định kinh tế vĩ mô của một quốc gia là nhân tố quan trọng tạo điềukiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Giữa lợi ích quốc gia vàlợi ích của doanh nghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau, đòi hỏi việc nâng cao hiệu quảhoạt động SXKD phải được xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia đó

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp chúng takhông chỉ xem xét trong phạm vi của doanh nghiệp mà phải xem xét hiệu quảtrong phạm vi của ngành, khu vực và của cả nền kinh tế

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cũng được xem xét trong mối liên

hệ với lợi ích người lao động, việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD phải gắnliền với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ tay nghề của ngườilao động Điều đó tạo nên động lực mạnh mẽ để người lao động phát huy khả năngsáng tạo của mình Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quảhoạt động SXKD cần chú ý đến việc phân phối kết quả lao động, đảm bảo hài hoàlợi ích giữa người lao động - doanh nghiệp - xã hội

Thứ tư, Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị.

Kết quả biểu hiện thông qua các chỉ tiêu hiện vật mới chỉ phản ánh được mộtmặt những gì mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động SXKD đó Do đó, khi xemxét đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải căn cứ vào kết quảcuối cùng đạt được trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Chỉ có như vậy thì mới có đủ

cơ sở và việc đánh giá mới đảm bảo tính đúng đắn và tính toàn diện

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu kinh doanh của doanh nghiệp trong

cơ chế thị trường

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh

Trang 10

tranh lẫn nhau Do đó, để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện naycác doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.

Các nguồn lực sản xuất ngày càng được con người sử dụng nhiều hơn vàocác hoạt động sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu khác nhau củamình Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng, phong phú và không có giới hạn,ngược lại nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng giảm đi và tạo ra sự khan hiếm.Đứng trước tình hình này, doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câuhỏi: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thế nào?, Và sản xuất cho ai? vì thị trường chỉchấp nhận những doanh nghiệp nào sản xuất đúng sản phẩm (dịch vụ) với số lượng,giá cả và chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng Nếu doanh nghiệp khôngtrả lời đúng ba vấn đề trên thì việc sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sảnxuất ra sản phẩm sẽ không tiêu thụ được trên thị trường, tức là kinh doanh không cóhiệu quả, lãng phí nguồn lực xã hội và sẽ không có khả năng tồn tại

Với những lý do nêu trên, việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD trongmỗi doanh nghiệp như là một tất yếu khách quan, vì lợi ích của doanh nghiệp cũngnhư vì lợi ích của toàn xã hội

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP

Các doanh nghiệp xây dựng giao thông là một dạng doanh nghiệp mà chứcnăng chính của nó là sản xuất sản phẩm xây lắp, xây dựng các công trình giao thôngphục vụ giao lưu kinh tế trong xã hội

Sản phẩm xây dựng giao thông là các công trình giao thông đã xây dựnghoàn chỉnh, là kết tinh của các thành quả khoa học -công nghệ và tổ chức sản xuấtcủa toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liênngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu gồm: các Chủđầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, cácdoanh nghiệp sản xuất các yếu tố đầu vào cho công trình, các tổ chức dịch vụ ngânhàng và tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

1.2.1 Đặc điểm xây dựng giao thông

Trang 11

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến phươngthức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong xây dựng, làm cho các công trình này

có nhiều điểm khác biệt so với các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách làcác công trình xây dựng thường có các đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây dựng giao thông có tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng Khác

với sản phẩm của ngành công nghiệp và các ngành khác được sản xuất hàng loạttrong các điều kiện ổn định, trong nhà xưởng, về chủng loại, kích thước mẫu mã, kỹthuật và công nghệ được tiêu chuẩn hoá Sản phẩm xây dựng giao thông được sảnxuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khithắng thầu, sản phẩm được sản xuất ra ở những địa điểm, điều kiện khác nhau, chiphí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm Khả năng trùnglắp về mọi phương diện: kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường, rất ít, ngay cảtrong xu hướng công nghiệp hoá ngành xây dựng thì ảnh hưởng của tính đơn chiếccũng chưa được loại trừ

- Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ nó Sản

phẩm xây dựng giao thông có tính chất cố định vì các công trình xây dựng giaothông được thi công tại một địa điểm, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ và thựchiện giá trị sử dụng (tiêu dùng) của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ dongười chủ sở hữu quyết định Vì vậy nếu xác định được nơi tiêu thụ sản phẩm thìđồng thời cũng đã xác định được nơi sản xuất Có nghĩa là sản phẩm này không cầnqua kênh phân phối nào cả

- Sản phẩm xây dựng giao thông chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ Sản phẩm xây dựng giao thông bao giờ

cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định, vì vậy phải phù hợp vớiđặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý,khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương, Đặc điểm đóchi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan như:khảo sát, thiết kế, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặtbằng thi công,

Trang 12

- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao Khác với sản

phẩm thông thường, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, thời gian sử dụng của sảnphẩm xây dựng giao thông thường rất lớn Ở nhiều nước phát triển, thời gian sửdụng của sản phẩm xây dựng giao thông thường rất dài có thể lên tới hàng trămnăm Vì vậy, nhu cầu xây dựng thường không chỉ là sản phẩm được hoàn thành vàđưa vào sử dụng mà sản phẩm đó còn có tác dụng tô thêm vẻ đẹp của đất nước vàcũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của đấtnước Do đó yêu cầu về kỹ, mỹ thuật của các công trình giao thông cần phải quantâm và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính cổ truyền của dân tộc với tính hiệnđại, không những phải đẹp trước mắt mà còn phải phù hợp với quan cảnh xungquanh ở những năm tương lai

- Chi phí sản xuất lớn và khác biệt theo từng công trình Giá trị của sản phẩm

xây dựng giao thông thường lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hoáthông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường rãi ra trong một thời kỳ dài.Trong phương thức đấu thầu, người nhận thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủlớn để đưa ra hoạt động trong thời gian đợi vốn của Chủ đầu tư, trong thời gian chờquyết toán và thanh lý hợp đồng

- Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng Sản phẩm xây

dựng giao thông có thể giống nhau về hình thức song về kết cấu, quy phạm thìkhông giống nhau hoàn toàn nếu xây dựng ở những địa điểm khác nhau, làm chochi phí sản xuất từng sản phẩm xây dựng giao thông cũng khác nhau Ngay cùngmột sản phẩm có kết cấu kiến trúc công trình giống nhauthì cũng có sự khác nhau

về chi phí sản xuất, đó là hao phí về lao động sống và lao động quá khứ

1.2.2 Đặc điểm về kinh tế kĩ thuật của sản xuất xây dựng giao thông

Do sản phẩm xây dựng giao thông có những đặc điểm riêng biệt nên sản xuấtxây dựng giao thông cũng có những đặc điểm riêng của nó Những đặc điểm ấy cóthể khái quát như sau:

- Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng) Sản phẩm xây dựng giao thông không thể sản xuất nếu chưa có người đặt

Trang 13

hàng Sau khi sản phẩm hoàn thành thì không cần thiết phải tìm thị trường để bánsản phẩm Sản xuất xây dựng chỉ tiến hành khi đã được Chủ đầu tư chấp nhận và kýhợp đồng giao thầu Điều đó có ý nghĩa là: Chỉ khi nào có hợp đồng trong tay thìchủ thầu mới tiến hành thi công xây dựng Trong quá trình thi công công trình đượcthực hiện với sự tham gia giám định kỹ thuật của người mua.

- Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn Do sản phẩm gắn liền

với nơi tiêu thụ nên địa điểm sản xuất không ổn định, thậm chí trải dài theo tuyếndẫn đến việc phải di chuyển lực lượng lao động và các phương tiện vật chất từ côngtrình này đến công trình khác và nhiều khi trong cùng một công trình sự di chuyểncũng diễn ra liên tục Các phương án tổ chức thi công xây dựng công trình ở các địađiểm khác nhau luôn phải thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theogiai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất, việc

bố trí của công trình tạm phục vụ thi công, việc phối hợp các phương tiện xe máythiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi phải luôn chú ý tăngcường tính cơ động trong doanh nghiệp về mặt trang thiết bị tài sản cố định, lựachọn loại hình tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp, lựa chọnđịa điểm kho trung chuyển vật tư hợp lý khi thi công nhiều công trình

- Thời gian xây dựng công trình kéo dài Đặc điểm này dẫn đến tình trạng ứ

đọng vốn sản xuất trong các khối lượng thi công dở dang của các doang nghiệp,đồng thời phải gánh chịu nhiều rủi ro về vấn đề trượt giá vật tư, nhiên liệu nếudoanh nghiệp không đủ mạnh về tài chính để đặt mua trước các loại vật tư chủ yếu(sắt thép, xi măng, nhựa đường, cát, đá, ) Công tác tổ chức quản lý sản xuất củadoanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi cônghợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo cókhối lượng công tác gối đầu hợp lý Việc phân công giai đoạn thi công từng côngtrình nhằm sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng giao thông tạo ra khả năng sử dụng

và điều phối hợp lý năng lực sản xuất, thanh toán từng phần khối lượng công tácxây lắp thực hiện và bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ

Trang 14

- Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng điều kiện thiên nhiên đến các hoạt động của công nhân và quá trình thực hiện công tác xây lắp Đặc điểm

này làm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông không thể lường hết được cáckhó khăn sinh ra bởi điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trường tự nhiên Từ đó đưađến hiệu quả lao động giảm xuống, một số giai đoạn của quá trình sản xuất bị giánđoạn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và giá thành công tác xây lắp

- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém Doanh nghiệp xây

dựng giao thông phải bỏ ra một số vốn lớn để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị thicông, hoặc là đi thuê của đơn vị khác phục vụ quá trình SXKD Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể và so sánh lựa chọn phương án để vừa đảmbảo đủ máy móc thiết bị thi công vừa đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy tính chất sản xuất vật chất độc lập của xây dựng giao thông đã đượcthể hiện rõ nét, tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân cũng đã đượckhẳng định

1.2.3 Hoạt động của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong cơ chế thị trường

1.2.3.1 Hoạt động thị trường của doanh nghiệp xây dựng giao thông (XDGT)

Thị trường được hiểu là nơi diễn ra quá trình chuyển giao quyền sở hữu sảnphẩm nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu mong muốn của cả hai bên: Người tiêudùng (người mua) và người cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ (người bán)trên thị trường theo các thông lệ hiện hành

Thị trường xây dựng là nơi gặp gỡ giữa sự chào hàng về khả năng và kết quảxây dựng công trình của các Doanh nghiệp xây dựng (người bán sản phẩm xâydựng) và nhu cầu xây dựng của các chủ đầu tư công trình (người mua sản phẩm xâydựng) nhằm đi đến ký kết hợp đồng xây dựng giữa người mua và người bán

Sự gặp nhau giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán (nhà thầu) đối vớicác sản phẩm xây dựng công trình đã hình thành thị trường xây dựng Với vai trò làngười mua, chủ đầu tư bao giờ cũng muốn hàng hoá hoặc dịch vụ mà mình muaphải thảo mãn lợi ích lớn nhất (chất lượng cao, thời gian xây dựng ngắn, chi phí tàichính ít nhất v.v ) Điều này được biểu hiện nhất quán trong quá trình phức tạp của

Trang 15

sự hình thành và mua bán sản phẩm xây dựng Quá trình này diễn ra từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đến khi kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khaithác sử dụng.

Khác với thị trường hàng hoá tiêu dùng bình thường, trên thị trường xâydựng, người mua sản phẩm xây dựng (chủ đầu tư) không thể chọn lựa sản phẩm cósẵn để mua Để có được sản phẩm xây dựng, để thoả mãn nhu cầu xây dựng, chủđầu tư trước hết mua sự chào hàng về khả năng xây dựng, mua sự tin cậy hứa hẹn

về sản phẩm công nghệ, kỹ thuật xây dựng, trình độ quản lý của bên bán (các doanhnghiệp xây dựng) Như ta đã biết, sản phẩm xây dựng là một loại hàng hoá đặc biệt,được sản xuất theo đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng), có tính chất đơn chiếc và cógiá cao, gắn liền với địa điểm sử dụng không thể sản xuất ra trước để bán và ngườimua cần phải có sự hiểu biết nhất định về sản phẩm mình mua trước khi nhà sảnxuất làm ra nó

Các doanh nghiệp xây dựng (người bán) bao giờ cũng muốn sản phẩm củamình bán được với mức giá mong muốn (giá càng cao càng tốt hoặc giá đảm bảocho doanh nghiệp có lãi) Trong lĩnh vực xây dựng, việc thống nhất giá cả cho mộtsản phẩm (một công trình xây dựng trọn vẹn) chỉ có tính chất tương đối Tối đa hoálợi nhuận là mục tiêu hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào Việc thực hiện tiếtkiệm, giảm các chi phí trực tiếp trong doanh nghiệp xây dựng chỉ có giới hạn nhấtđịnh Sự khác biệt giữa các doanh nghiệp xây dựng về sự tiết kiệm, hạ thấp địnhmức kinh tế- kỹ thuật sẽ có ý nghĩa không lớn Vì vậy các doanh nghiệp xây dựngphải cân đối giữa lợi nhuận chung toàn doanh nghiệp với lợi nhuận từng công trình(từng sản phẩm cụ thể) để đặt giá bán sản phẩm hợp lý chứ không nên chào thầu vớibất kỳ giá nào

Trong thị trường xây dựng, để có thể nhận thầu nhiều công trình (có khảnăng sinh lợi) với các chủ đầu tư, nhà thầu thường phải cạnh tranh với nhau rất gaygắt thông qua hình thức đấu thầu Đặc điểm này của thị trường xây dựng đã tạo rađiều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư công trình trong việc lựa chọn doanh nghiệp xâydựng có nhiều ưu điểm nhất Cùng với đặc điểm này, doanh nghiệp xây dựng phải

Trang 16

tiến hành hàng loạt các hoạt động makerting để giành được lợi thế cạnh tranh Vìvậy có thể nói, hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng là một trọng những hoạtđộng chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng trên thị trường, nếu hoạt động này đạtđược kết quả tốt, doanh nghiệp sẽ có nhiều hợp đồng thì các hoạt động khác củadoanh nghiệp (hoạt động sản xuất thi công, hoạt động tài chính ) mới có điều kiệnthực hiện Hoạt động trong cơ chế thị trường có nhiều biến động, nhiều rủi ro và tự

do cạnh tranh, các doanh nghiệp xây dựng ngoài việc xây dựng và đánh bóngthương hiệu của mình cần phải có chiến lược và chiến thuật đấu thầu, thực hiện tốtchính sách giao tiếp đối với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng nhằmgiúp cho doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để dễ dàng ký kết hợp đồng nhận thầuxây dựng (có khả năng sinh lời)

Nếu hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng được xem xét là hoạt động đầutiên trong quan hệ giữa doanh nghiệp xây dựng và chủ đầu tư thì hoạt động bàngiao, thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và hoạt động bảo hành công trình với chủđầu tư được xem là hoạt động cuối cùng trong mối quan hệ này đối với một hợpđồng hay một công trình cụ thể

Hoạt động bàn giao công trình xây dựng hoàn thành, thanh quyết toán hợpđồng và thực hiện bảo hành với chủ đầu tư cũng giữ vai trò quan trọng trong toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông cụ thể ở chỗ:

- Hoạt động này được thực hiện nhanh sẽ giúp cho doanh nghiệp quay nhanhđược đồng vốn hay nói cách khác sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh

và ngược lại

- Hoạt động này có quan hệ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động tìmkiếm hợp đồng xây dựng của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bàn giao cho chủđầu tư hoặc đơn vị hưởng thụ các công trình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và thờigian xây dựng sẽ làm tăng uy tín của mình trên thị trường xây dựng, đánh bóngđược thương hiệu của doanh nghiệp mình trên thương trường Ngược lại, nếu doanhnghiệp cung cấp cho thị trường những sản phẩm không đảm bảo kỹ thuất, mỹ thuật vàkhông đúng tiến độ thì sẽ làm giảm uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường

Trang 17

- Cũng như các loại sản phẩm khác, dịch vụ hậu mãi (bảo hành, bảo trì sảnphẩm) không chỉ bồi đắp lòng tin của khách hàng mà còn chứng minh nhà thầu có

đủ năng lực sản xuất với chính sản phấm do mình làm ra Trong quá trình bảo hànhcông trình, nhà thầu phải triển khai sửa chữa các hư hỏng ngay lập tức theo yêu cầucủa chủ đầu tư và đơn vị thụ hưởng Kinh phí sửa chữa nhiều hay ít sẽ làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp xây dựng cần phải tổ chức thi côngcông trình với chất lượng tốt nhất nhằm hạn chế tối đa công tác bảo hành

1.2.3.2 Hoạt động sản xuất thi công xây dựng công trình

Hoạt động sản xuất thi công xây dựng công trình là một hoạt động chính củadoanh nghiệp xây dựng giao thông có ảnh hưởng lớn tới mọi hoạt động của doanhnghiệp Nó là hoạt động trực tiếp tạo nên kết quả của doanh nghiệp xây dựng Chấtlượng của hoạt động này chẳng những ảnh hưởng tới việc hoàn thành các hợp đồngxây dựng đã ký kết, tới uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở các hợp đồng xây dựng đã ký kết, doanh nghiệp xây dựng tiếnhành các hoạt động thi công xây lắp trên các công trường đã được xác định

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là gắn liền với địa điểm xây dựng do chủđầu tư công trình lựa chọn, mọi hoạt động thi công xây lắp đều phải tiến hành tạicông trình Để có thể tiến hành hoạt động thi công xây lắp công trình, trước hếtdoanh nghiệp xây dựng phải tiến hành các công việc chuẩn bị công trường (xâydựng lán trại, kho bãi, tổ chức lực lượng lao động, bố trí máy móc thiết bị thicông ), chuyển quân, chuyển máy đến công trường, tổ chức cung ứng vật tư

Các hoạt động thi công xây lắp công trình sau đó được triển khai thực hiệntheo một trình tự công nghệ (thiết kế tổ chức thi công) nhằm phối hợp tốt nhất cácyếu tố sản xuất (lao động, vật tư, xe máy thiết bị) đảm bảo cho các quá trình sảnxuất thi công diễn ra một cách thuận lợi nhất và tiết kiệm nhất Để đảm bảo cho quátrình sản xuất thi công xây lắp có hiệu quả, việc tiến hành các công việc mang tínhtác nghiệp trên công trường của các doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Trong cùng một thời gian doanh nghiệp xây dựng giao thông phải triển khainhiều hợp đồng xây dựng khác nhau, trên các địa điểm xây dựng khác nhau nhằm

Trang 18

hoàn thành yêu cầu khác nhau của các chủ đầu tư theo các hợp đồng xây dựng khácnhau đã ký kết Với những năng lực sản xuất hiện có, để có thể thực hiện đồng thờinhiều hợp đồng xây dựng khác nhau, doanh nghiệp phải có hoạt động quản lý điềuhành sản xuất nghĩa là phải luôn cân đối năng lực sản xuất hiện có với nhiệm vụ xâydựng phải thực hiện trong từng thời kỳ Hoạt động kế hoạch hoá sản xuất nội bộdoanh nghiệp là một công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý và nâng cao hiệuquả hoạt động của mỗi doanh nghiệp.

1.2.3.3 Hoạt động tài chính

Hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm nẩy sinh nhu cầu tài chính của doanhnghiệp và điều quan trọng là nhu cầu này thường xuyên thay đổi Hoạt động tàichính do đó là một hoạt động quan trọng, bao trùm mọi hoạt động của doanh nghiệp

và là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Hoạt động tài chính bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Cung cấp tài chính cho sản xuất thi công xây lắp;

- Đầu tư mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thi công v.v

- Đầu tư tài chính: mua bán cổ phiếu, trái phiếu,

Để tiến hành các hoạt động tài chính, doanh nghiệp cần có các quan hệ tài chính sau:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp xây dựng với thị trường: Thị trườngcác yếu tố đầu vào (nguyên nhiên vật liệu, sức lao động, thị trường tiêu thụ sản phẩm);

- Quan hệ tài chính của doanh nghiệp và ngân sách nhà nước: các khoản phảinộp (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế vốn, thuế tài nguyên, );

- Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp: Các mối quan hệ khi trích lập và sửdụng quỹ của doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Toàn bộ những nhân tố tác động đến đầu vào, đầu ra đều là những nhân tốtác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia thành hai nhóm chủ

Trang 19

yếu: nhóm bên ngoài bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơchế chính sách kinh tế của nhà nước; và nhóm nhân tố bên trong bao gồm nguồn laođộng, công nghệ, tình hình và khả năng quản lý tổ chức sản xuất Để có căn cứ khoahọc trong việc đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần nghiên cứu các nhân tố này.

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong

- Lao động: Là một trong những nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả của mỗi quốc gia, ngành và doanhnghiệp phụ thuộc nhiều vào trình độ văn hóa, tay nghề, kỹ năng, năng lực của độingũ lao động Nếu không có sự phối hợp phát triển tốt nguồn nhân lực thì các yếu tốvốn, công nghệ khó có thể phát huy được tác dụng Trong các doanh nghiệp, hiệuquả là một trạng thái tổng hợp của các cách thức hoạt động của con người và cácdoanh nghiệp Xây dựng, phát triển và nâng cao trình độ, kỹ năng của nguồn nhânlực sẽ tạo điều kiện sản xuất có hiệu quả, với chất lượng cao hơn Vì vậy, để nângcao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố con người trên cơ

sở nhận thức đúng vai trò quan trọng của yếu tố con người; thường xuyên tạo điềukiện cho người lao động nâng cao trình độ, đưa ra những ý kiến đóng góp, kíchthích tinh thần sáng tạo, tính tích cực trong công việc bằng các hình thức khuyếnkhích vật chất và tinh thần nhằm làm cho người lao động thỏa mãn, gắn bó vớidoanh nghiệp; thực hiện quyền làm chủ của người lao động

- Vốn của doanh nghiệp: Theo nghĩa chung nhất, vốn được biểu hiện bằng

cả công nghệ, thiết bị máy móc, nguyên liệu và tiền Việc đảm bảo vốn đầy đủ, kịpthời và sử dụng có hiệu quả là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Công nghệ có vai trò quyết định năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm Sự hoàn thiện của máy móc thiết bị và công cụ lao động gắn

bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành Do vậy, doanh nghiệp cần tìm ra các giải pháp đầu tư hợp lý,chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồidưỡng và đào tạo lực lượng lao động để có thể làm chủ được công nghệ

Trang 20

Trong việc huy động và sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải xây dựng kếhoạch cụ thể và phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể có; phải xác định

cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô và nhu cầu phát triển SXKD củadoanh nghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn

- Nhân tố tổ chức và quản lý: Trình độ và khả năng tổ chức sản xuất của

mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh thông qua việc xácđịnh phương hướng phát triển, phương hướng đầu tư, phương án lựa chọn côngnghệ, cách thức tổ chức bố trí dây chuyền công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất.Tăng cường chuyên môn hóa, kết hợp đa dạng hóa cùng với những phương án quy

mô hợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế quy mô giảm chi phí, nâng cao hiệu quả

sử dụng các yếu tố đầu vào Việc tổ chức, phối hợp với các hoạt động kinh tế thôngqua các hình thức tổ chức liên doanh, liên kết nhằm phát huy sức mạnh chung, tăngkhả năng cạnh tranh và tiêu thụ trên thị trường là một trong các biện pháp tăng hiệuquả kinh doanh

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả thể hiện qua các mặt sau:+ Cơ cấu tổ chức phải gọn nhẹ, hợp lý, bao quát hết các chức năng quản lý,không chồng chéo và tiết kiệm chi phí

+ Tổ chức sản xuất hợp lý, phối kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệusản xuất phù hợp với yêu cầu sản xuất sẽ tiết kiệm được yếu tố đầu vào, tăng sảnlượng đầu ra góp phần năng cao hiệu quả kinh doanh

+ Tổ chức phân công lao động tốt, đúng ngành nghề và khả năng của từng cánhân nó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp

- Cơ chế quản lý của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một cơ chế quản

lý riêng của mình nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong SXKD Đối với các đơn vị xâydựng giao thông nói riêng và xây dựng nói chung, cơ chế quản lý phải hết sức chặtchẽ và linh hoạt vì chi phí đầu vào lớn, sử dụng nguồn vốn cũng lớn nếu quản lýkhông chặt chẽ sẽ lãng phí và dễ thất thoát vốn

Cơ chế quản lý trong xây dựng được ví như con dao hai lưỡi: nếu có cơ chếquản lý tốt sẽ thúc đẩy được sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ngược lại nếu cơ chế

Trang 21

quản lý không tốt sẽ gây ra lãng phí dẫn tới thua lỗ và mất khả năng thanh toán

1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Môi trường kinh tế thế giới: các khía cạnh thuộc về môi trường kinh tế

thế giới ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như: tình hình kinh

tế thế giới, hệ thống chính trị; mối quan hệ song phương và đa phương giữa cácquốc gia; các hiệp định đa phương điều khiển mối quan hệ giữa các nhóm quốc gia;các tổ chức quốc tế…

- Tình hình thị trường: cung - cầu trên thị trường, vấn đề cạnh tranh, giá cả,

chất lượng… ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ chế, chính sách kinh tế của Nhà nước: Đây là một nhân tố quan trọng

đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng tới chiến lượckinh doanh lâu dài của doanh nghiệp

Chính sách của nhà nước có tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suấtngân hàng, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát

Hệ thống chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước tác động đếncác doanh nghiệp theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, những điềukiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển song cũng có thể tạo nên những trở ngại,thậm chí là rủi ro cho doanh nghiệp vì:

+ Có vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường hoạt động cho doanh nghiệp.+ Nhà nước là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế

+ Quyết định về các loại thuế, các lệ phí và luật kinh doanh, đấu thầu, luậtlao động những vấn đề này nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Quyết định nguồn vốn ngân sách đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng hàng năm

- Chiến lược phát triển kinh tế của địa phương: Định hướng phát triển

kinh tế, xã hội của địa phương cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động của các công ty xây dựng

- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có

khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng:

Trang 22

- Cùng một loại sản phẩm ( dịch vụ) có cùng nhãn hiệu.

- Cùng một loại sản phẩm ( dịch vụ) nhưng khác nhãn hiệu

- Những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp

Cùng với khách hàng, các đối thủ cạnh tranh luôn tạo ra những áp lực mạnh

mẽ, liên tục đối với Doanh nghiệp Đối với hầu hết các doanh nghiệp việc duy trìmột môi trường với những áp lực cạnh tranh gay gắt là những hoạt động thườngnhật của họ trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh Do đó bất cứ sự thay đổinào trong môi trường có ảnh hưởng tới bất cứ đối thủ cạnh tranh nào sẽ đưa đến hậuquả là các doanh nghiệp phải có sự thích nghi ở một mức độ nào đó Thực tế nàyđòi hỏi tất cả các doanh nghiệp trên phương diện là đối thủ cạnh tranh của nhauphải liên tục thay đổi và thích nghi nhằm duy trì vị thế thích hợp của họ

Sự tranh đua giữa các đối thủ cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải ápdụng những chiến lược nhằm giành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyến mại,quảng cáo, nâng cao dịch vụ khác hàng, bảo hành và cải tiến chất lượng sản phẩm(dịch vụ) Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng cải tiến vị thế của họ trên thị trường vàtìm cách phản công lại các đối thủ khác bằng cách đưa ra những chiến lược cạnhtranh mới Chẳng hạn khi một doanh nghiệp giảm giá bán thì các doanh nghiệp kháccùng ngành giảm theo, làm cho giá bán trên thị trường giảm xuống Điều này sẽđem lại nhiều lợi ích cho khách hàng và sẽ làm cho một số doanh nghiệp bị phá sản,một só sẽ chuyển sang ngành nghề kinh tế khác có suất lợi nhuận trung bình cao hơn

Tóm lại, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tạo thành những áp lực rất lớnđòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải đối phó trong mọi thời điểm

- Sự phát triển khoa học kỹ thuật: Đây là một trong những yếu tố rất năng

động, chứa đựng nhiều cơ hội và hiểm nguy đối với các doanh nghiệp Sự phát triểnkhoa học kỹ thuật làm tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm, công nghệmới có thể tạo điều kiện sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, có nhiềutính năng hơn và làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn

- Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố như vị trí địa

lý, tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khí hậu,… Các nhân tố này cũng có ảnh hưởng

Trang 23

không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp xây dựng

ở nước ta chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường tự nhiên Sự đe doạ của nhữngthay đổi không dự báo được về khí hậu, mùa mưa bão hay nắng nóng kéo dài làmgiảm đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Vị trí địa lý làm ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Vịtrí địa lý không thuận lợi ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, sảnphẩm hàng hoá đến nơi tiêu thụ

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm: các loại khoáng sản, tài nguyêntrên bề mặt và trong lòng đất, dưới đáy biển như các loại quặng, kim loại, dầu mỏ,than, khí đốt, nguồn nước, không khí, rừng, đá xây dựng, mỏ đất, Đây là nhữngyếu tố quan trọng đối với đời sống con người, mặt khác nó cũng là một yếu tố đầuvào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế Trong rất nhiều trường hợp, chínhcác điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp

1.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH GTVT VIỆT NAM

GTVT được xác định là một ngành quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội của một quốc gia Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là GTVT phải đitrước một bước với tốc độ nhanh, bền vững để tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xãhội và thúc đẩy các hoạt động hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế Sự kiện Việt namgia nhập WTO đánh dấu một bước chuyển mới của nền kinh tế, vai trò của ngànhGTVT càng trở nên quan trọng hơn Những kết quả đạt được trong lĩnh vực xâydựng giao thông:

Trong quá trình đổi mới kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế, BộGTVT đã chú trọng đến công tác xây dựng pháp luật và thể chế nhằm tạo ra môitrường pháp lý đầu đủ cho hoạt động của Ngành Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình,quy phạm trong xây dựng của Việt nam cũng tiếp bước cận những chuẩn mựcchung của thế giới nhằm không chỉ tạo một môi trường thuận lợi cho các đối tácnước ngoài vào hoạt động ở Việt nam mà còn giúp các doanh nghiệp Việt namvươn ra hoạt động ở nước ngoài

Trang 24

Về kết cấu hạ tầng giao thông, một loạt các tuyến giao thông quốc tế đã đượcxây dựng nối kết việt nam với các nước trong khu vực và trên thế giới Thực hiệnthoã thuận cấp Bộ trưởng GTVT các nước ASEAN về phát triển mạng lưới đường

bộ ASEAN xác định mạng lưới đường bộ ASEAN , Việt nam đã phối hợp với cácnước ASEAN xác định mạng lưới đường bộ ASEAN gồm 23 tuyến có tổng chiều dài38.000 km, trong đó 8 tuyến thuộc Việt nam với tổng chiều dài hơn 4.000 km nhưcác tuyến hành lang Đông - Tây, tuyến đường xuyên Á, Việc tham gia ASEAN đãgiúp cho Việt nam có hội cho ngành GTVT học tập, chia sẻ kinh nghiệm và tiếp cậnkhoa học công nghệ mới áp dụng vào phát triển GTVT của Việt nam

Có thể nói, trong thời gian qua ngành GTVT đã đạt được một số kết quảđáng kể, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước và tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, bên cạnh những cơ hội lànhững thách thức mới to lớn, đòi hỏi những giải pháp chủ động, tích cực hơn nữacủa ngành GTVT Việt nam

Thực hiện chủ trương kết cấu hạ tầng GTVT đi trước một bước để tạo điềukiện cho nền kinh tế nước ta hội nhập quốc tế một cách tích cực, chủ động và sâurộng, Bộ GTVT không chỉ đề ra mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng đầu tưXDCB cao hơn tăng trưởng GDP bình quân mà còn xác định lĩnh vực này phải hộinhập tốt ngay trên “sân nhà”.Điều này được thể hiện ở hai khía cạnh: huy động đủvốn để hoàn thiện hệ thống giao thông hiện đại và xây dựng được một lực lượngnhà thầu XDCB đủ mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng với các nhà thầu quốc tế

Mặc dù quy mô thị trường XDCB cũng như cơ hội làm ăn trong lĩnh vực nàythời gian tới ngày càng lớn song đối với các doanh nghiệp XDCB trong ngànhGTVT không dễ để “hội nhập tốt ngay trên sân nhà” Khó khăn đầu tiên mà cácdoanh nghiệp xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trong nước phải đối mặt đến từcác tập đoàn đa quốc gia với ưu thế vượt trội về công nghệ và tài chính Trong khi

đó, vốn và nguồn nhân lực chính là những điểm yếu chí mạng của các doanh nghiệpXDCB của ngành GTVT trong quá trình gia nhập WTO Ngoài việc sử dụng côngnghệ lạc hậu do không đầu tư mới, điều kiện làm việc không tốt, năng lực tài chính

Trang 25

không đủ thì năng lực quản trị kinh doanh, tầm nhìn của đội ngũ lãnh đạo doanhnghiệp còn kém là những điểm yếu cần sớm được khắc phục.

Trong nổ lực xây dựng một thị trường giao thông hội nhập, công khai, minhbạch và hướng tới sự phù hợp với các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế, thời gian tới BộGTVT sẽ khẩn trương phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, hoàn thiện

cơ chế, tiếp tục tìm các giải pháp tốt nhất nhằm bảo đảm công tác quản lý Nhà nướccủa Bộ với chức năng chủ quản doanh nghiệp, nâng cao quyền tự quyết định củađơn vị kinh doanh thông qua việc đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp XDGT cũng cần chủ động trong việc huyđộng các nguồn vốn mở rộng thị trường, lĩnh vực SXKD; nâng cao hiệu quả hoạtđông và năng lực cạnh tranh Mục tiêu của hoạt động XDCB trong thời gian tới sẽ

là “Nâng cao chất lượng, tiến độ dự án gắn với hiệu quả trong SXKD của các doanhnghiệp XDCB” Đây cũng là chìa khoá quan trọng để các doanh nghiệp XDCB cóthể hội nhập thành công

* Tình hình phát triển ngành GTVT tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy hoạch phát triển GTVT trong lĩnh vực hoạt động xây dựng giao thôngđường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 Với quan điểm là toàn bộ mạng lướiGTVT của tỉnh phải được gắn kết thành một hệ thống nhất, hình thành mạng lướiliên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểmmiền trung, đảm bảo mối liên hệ với hệ thống giao thông của vùng, cả nước, đápứng được yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh đến năm 2020 UBND tỉnh ThừaThiên Huế đã có Quyết định số 230/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triểnGTVT tỉnh đến năm 2020 Đối với giao thông đường bộ cụ thể là phát triển mạnglưới GTĐB trên địa bàn tỉnh TT-Huế gồm mạng lưới đối ngoại, đối nội và các côngtrình vượt sông Hương

Theo báo cáo tổng kết công tác năm 2007, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm

2008 của Sở GTVT TT-Huế thì công tác đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh đã cónhững bước phát triển vượt bậc Nổi trội hơn cả là sự hoàn thành đưa vào sử dụngcầu Thuận An vượt Phá tam giang dài 488 mét, rộng 10 mét, tải trọng 30 tấn, thiết

kế vĩnh cửu, có tổng mức đầu tư 69 tỷ đồng; cầu Tư hiền dài 915 mét, rộng 12 mét,

Trang 26

tải trọng H30 được thiết kế vĩnh cửu theo tiêu chuẩn hiện đại, có tổng mức đầu tưtrên 156 triệu đồng,…Năm 2007 ngành GTVT làm chủ đầu tư 29 dự án, trong đó có

27 dự án thuộc nguồn vốn địa phương và 2 dự án thuộc nguồn vốn trung ương với

kế hoạch vốn là 236 tỷ đồng Tổng giá trị khối lượng XDCB thực hiện đạt 220 tỷ đồng

Về công tác XDCB địa phương, năm 2007 Sở đã chỉ đạo tổ chức mở được

15 gói thầu xây lắp thuộc nguồn vốn địa phương và 3 gói thầu thuộc nguồn vốnADB5 với tổng giá trị các gói thầu là 295 tỷ đồng; giá trúng thầu tất cả các gói thầu

là 275 tỷ đồng, đã giảm chi cho ngân sách gần 20 tỷ đồng Tuy vậy năm qua côngtác đền bù GPMB cũng rất khó khăn và phức tạp, nhiều công trình thiếu vốn GPMBnên không thể tiếp tục thi công như đường Bà Triệu, Trần Phú, Nguyễn KhoaChiêm - Hai Bà Trưng Ngoài ra năm 2007 có nhiều thay đổi về cơ chế, chính sáchtrong công tác quản lý đầu tư XDCB nên việc quản lý còn nhiều lúng túng và bịđộng, việc chuẩn bị đầu tư đôi khi còn thiếu chặt chẽ nên tình trạng phát sinh, điềuchỉnh và bổ sung vẫn còn làm ảnh hưởng đến kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án

Về nhiệm vụ giao thông vận tải năm 2008, ngành GTVT cần nổ lực phấn đấunhiều hơn nữa để đến hết năm 2008 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu trong 5 năm vềlĩnh vực giao thông vận tải Trong đó, đối với lĩnh vực XDCB chỉ tiêu đặt ra là phảihoàn thành dự án đường ven sông Hương đoạn từ cầu Gia Hội đến Nguyễn BỉnhKhiêm - Chi lăng; cầu Bến Ngự trước lễ hội Festival tháng 6/2009; hoàn thành cầuvượt Thuỷ dương; hoàn thành giai đoạn cầu Ca cút, triển khai các dự án cầu vượtsông Hương phía hạ lưu cầu Bạch Hổ, ưu tiên nguồn vốn sự nghiệp để sửa chữa,nâng cấp một số tuyến đường trong thành phố,

1.5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước: Chúng tôi điều tra ở trườngĐại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đã có một số luận án thạc sĩngành kinh tế nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động xây lắp giao thông như:

+ Luận án của Nguyễn Việt Dũng, khoá CH K9 với đề tài nghiên cứu là

“Hoàn thiện công tác giao khoán cho các đội công trình thuộc công ty cầu 12 - Tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1”

+ Luận án của Nguyễn Thu Hiền, khoá 9 với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứuhoàn thiện quản lý thực hiện dự án xây dựng các công trình giao thông đường bộ”

Trang 27

+ Luận văn của Vũ Phúc Lai với đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nângcao hiệu quả SXKD của Công ty công trình giao thông 610”, năm 2006.

+ Luận án của Phạm thị Tuyết với đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nângcao hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng công trình giao thông”

Tại Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà nội có đề tài nghiên cứu của TrầnNgọc Quang, KTQD-34 với đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quảSXKD của Công ty xây dựng số 1 - VINACONEX

- Đối với khu vực Thừa Thiên Huế, một số nghiên cứu về lĩnh vực xây dựnggiao thông như:

+ Luận văn thạc sĩ của Hoàng Phú, khoá 4 với đề tài nghiên cứu “Hoạch địnhchiến lược SXKD của Công ty cổ phần xây dựng và SXVL số 7 giai đoạn 2006 - 2010

+ Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Đức Khánh với đề tài “Nghiên cứu giải pháp xâydựng và nâng cao lợi thế cạnh tranh của Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế”, năm 2005

+ Khoá luận tốt nghiệp K34 QTKD với đề tài “Phân tích công tác quản trịlao động, tiền lương ở Công ty xây dựng giao thông TT-Huế”

Riêng đối với Công ty TNHH nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ vàxây dựng công trình Thừa Thiên Huế chỉ có một số kết quả nghiên cứu của sinhviên đại học về một số khía cạnh chi phí giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, chiphí tiền lương trong xây lắp, hiệu quả tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu được phản ánh qua các Khoá luận tốt nghiệp

Tóm lại, trong thời gian qua đã có nhiều Luận văn thạc sĩ và Khoá luận tốtnghiệp nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động xây lắp giao thông Tuy nhiên, tại Công tyTNHH nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và xây dựng công trình ThừaThiên Huế chưa có một luận văn nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện vềhiệu quả SXKD để trả lời những vấn đề mà trong phần mở đầu đã nêu Vì thế Đềtài mà chúng tôi lựa chọn làm Luận văn thạc sĩ là đề tài độc lập, chưa được ainghiên cứu tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và xâydựng công trình Thừa Thiên Huế

Trang 28

1.6 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.6.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Để đánh giá một cách khái quát, toàn diện hiệu quả kinh doanh của Công ty,

đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

1.6.1.1 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệnh giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh, lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và lợi nhuận thuđược từ hoạt động khác

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

= Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐ khác

Tổng lợi nhuận thuần = Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Thuế TNDN

= Tổng lợi nhuận - Thuế TNDNChỉ tiêu Tổng lợi nhuận và Tổng lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh tổnghợp hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của cácdoanh nghiệp, là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất

mở rộng, nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên và người lao động, đóng góp chongân sách nhà nước và trích lập các quỹ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh thực hiện của kỳ này với kỳtrước, với định mức, với kế hoạch để biết được mức lợi nhuận tăng giảm so với kỳtrước, định mức, kế hoạch hoặc được so sánh giữa hai doanh nghiệp khác nhau cócùng quy mô để đánh giá hiệu quả SXKD

Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ thể hiện được con số tuyệt đối mà chưa thể đánhgiá được mặt chất lượng của hoạt động SXKD, chẳng hạn đối với doanh nghiệp cóquy mô lớn sẽ thu được tổng số lợi nhuận lớn hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏhơn, nhưng chưa thể khẳng định các doanh nghiệp có quy mô lớn đó hoạt động cóhiệu quả hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ Để khắc phục nhược điểm này người ta

sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tương đối Đó là:

Tổng lợi nhuận

Trang 29

Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

1.6.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Sức sản xuất vốn kinh doanh = Tổng doanh thu/ Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu

+ Hệ số sinh lời vốn kinh doanh =Lợi nhuận sau thuế/ Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Suất hao phí vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh/ Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêuđồng vốn kinh doanh

1.6.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

+ Số vòng quay VLĐ = Lợi nhuận sau thuế/VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận

Số vòng 1ngày luân chuyển = Số ngày của kỳ phân tích / Số vòng quay của VLĐ + Sức sản xuất vốn cố định = Tổng doanh thu/VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

+ Hệ số đảm nhiệm vốn cố định = VCĐ bình quân/Tổng doanh thu

Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn

cố định Hệ số này có giá trị càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càngcao, số vốn cố định tiết kiệm được càng nhiều

1.6.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

+ Hệ số sinh lời vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế/VLĐ bình quân

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận.

+ Sức sản xuất vốn lưu động = Tổng doanh thu/VLĐ bình quân

Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu độngcho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng

tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chính vì vậy, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

+ Hệ số đảm nhiệmVLĐ = VLĐ bình quân/ Tổng doanh thu

Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn lưuđộng Hệ số này có giá trị càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều

1.6.1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

+ Năng suất lao động = Tổng doanh thu /Số lượng LĐBQ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoặc số lượng sản phẩm mà một lao độngtạo ra trong một đơn vị thời gian Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng tốt

+ Lợi nhuận BQ 1 LĐ= Lợi nhuận trong kỳ/ Số lượng LĐBQ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Thu nhập BQ 1 LĐ= Tổng quỹ lương thực hiện/ số lượng LĐBQ trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mức sống và sự nâng cao đời sống của cán bộ nhânviên và người lao động

1.6.1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các công trình

Đặc điểm của các công trình xây dựng là thời gian thi công kéo dài (thườngtrên 1 năm) Vì thế đề tài cần đánh giá hiệu quả các công trình với các chỉ tiêu:

- Giá trị hiện tại ròng (NPV), tính theo công thức:

) 1 ( )

1 (

1 1

i iB

Trang 31

Ci là khoản chi phí của năm i;

n là số năm của chu kỳ sản xuất

r là tỷ suất chiết khấu được chọn

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) được tính theo công thức:

2 1

1 1

1.6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp chung có tính chất phương pháp luận như duy vậtlịch sử và duy vật biện chứng , đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Thông tin và số liệu được thu thập chủ yếu từ các báo cáo kiểm toán củaCông ty trong 3 năm từ 2006 đến 2008 làm nguồn số liệu chính để đánh giá kết quả

và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và lao động của Công ty.Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của 2 công trình hồ Tả Trạch, tỉnh ThừaThiên Huế (Gói thầu số 14: Bổ sung kết cấu áo đường vào khu đập chính) và Nângcấp tuyến đê Đông tây ô lâu đoạn Văn trình - Cửa lác Huyện Phong điền (Gói thầu

số 4: Tuyến đê tây ô lâu đoạn từ Km 0+930 - Km 3+960 và các công trình trêntuyến) chúng tôi sử dụng các số liệu thứ cấp từ các chứng từ gốc do phòng kế toáncủa công ty cung cấp; các số liệu về dự toán chi phí trong quy hoạch thiết kế của haicông trình nhằm làm cơ sở đối chiếu so sánh giữa dự toán ban đầu với thực tế thực hiện

Phương pháp phân tích và đánh giá

- Phương pháp thống kê kinh tế dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc

độ tăng, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ thống kê theo một số tiêu thức nghiên cứu

Trang 32

- Phương pháp so sánh được dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng doanhthu, lợi nhuận và các yếu tố nguồn lực khác của Công ty; so sánh giữa dự toán banđầu với thực tế thực hiện của từng công trình.

- Phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty nói chung và hiệu quả kinhdoanh của từng công trình nói riêng

- Phương pháp phân tích dòng tiền theo thời gian để đánh giá hiệu quả củacác công trình thông qua các chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại ròng) và IRR (tỷ suấthoàn vốn nội bộ)

Trang 33

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NN 1 TV QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HUẾ

Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình ThừaThiên Huế là Doanh nghiệp Nhà nước, được chuyển đổi từ Công ty quản lý và sửachữa đường bộ II Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 3509/QĐ-UBND ngày11/10/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty hoạt động theo Luật doanhnghiệp và Điều lệ Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý đường bộ và Xây dựng côngtrình Thừa Thiên Huế

2.1.1 Một số nét cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp quản lý sửa chữa đường bộ II được thànhlập năm 1989 trên cơ sở tách một bộ phận thuộc phân khu quản lý đường bộ BìnhTrị Thiên thuộc Cục quản lý đường bộ 4 Ngày 14/2/1992, do yêu cầu sắp xếp lạidoanh nghiệp theo Quyết định của Chính phủ, xí nghiệp được chuyển đổi thành đơn

vị kinh tế sự nghiệp với tên gọi là Đoạn quản lý và sửa chữa đường bộ II Đến tháng1/1999, Đoạn quản lý và sửa chữa đường bộ II được đổi thành Công ty quản lý vàsửa chữa đường bộ II Thừa thiên Huế Từ ngày 11/10/2005 đến nay, Công ty có têngọi mới là Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý đường bộ và Xâydựng công trình Thừa thiên Huế

Trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, tương ứng với mỗi giai đoạn là các têngọi khác nhau, với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động khác nhau Hiện nay,Công ty đã trở thành một doanh nghiệp chủ lực của ngành GTVT và của tỉnh ThừaThiên Huế, với một hệ thống tổ chức SXKD gồm 13 xí nghiệp trực thuộc và 5 độiliên kết xây dựng công trình hoạt động rộng rãi trong các ngành, nghề thuộc lĩnhvực xây dựng, giao thông

Trang 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty và các đơn vị trực thuộc

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3104000015 do Phòng đăng

ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 25/10/2005

và các đợt bổ sung chức năng, nhiệm vụ qua các năm hoạt động sản xuất- kinhdoanh của Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý đường bộ và Xây dựng công trìnhThừa Thiên Huế được thực hiện trên các lĩnh vực chính như sau:

- Quản lý và duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cầu đường bộ (các thiết bị

an toàn giao thông và hành lang bảo vệ đường bộ)

- Tư vấn khảo sát các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng công nghiệp

- Tư vấn thiết kế các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng

Phạm vi hoạt động ở từng lĩnh vực cụ thể như sau:

* Lĩnh vực thi công xây lắp gồm các hoạt động:

- Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình đường giao thông đường bộ trênđịa bàn tỉnh

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công cộng

- Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Xây dựng các công trình thoát nước

* Lĩnh vực thiết kế: Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông, cáccông trình thuỷ lợi, dân dụng vừa và nhỏ

* Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: sản xuất, khai thác, kinh doanh cácloại đá xây dựng, sản xuất, cung ứng bê tông nhựa thương phẩm đến tận chân công trình

Trang 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Nhiệm vụ của Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý đường bộ và Xây dựngcông trình TT-Huế: Kinh doanh, sản xuất các công trình và thực hiện cung ứng dịch

vụ thuộc các chức năng nói trên cho thị trường nội tỉnh Nhiệm vụ của Công ty mộtmặt bảo đảm công tác duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ trên địa bàn thành phố Huế,phải đầu tư đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản thuộc ngành xây dựng với cácgói thầu thuộc nhóm C,D để đảm bảo doanh thu hàng năm có mức lợi nhuận, giảiquyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh qua hìnhthức thuế và ổn định kinh tế, đời sống cho cán bộ công nhân viên Công ty

2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc

2.1.2.3.1 Các Xí nghiệp quản lý đường bộ

Công tác duy tu sữa chữa thường xuyên cầu, đường bộ các tuyến thành phố lànhiệm vụ trọng tâm, với tổng số Km đang quản lý là 464 km, trong đó đường tỉnhgiao quản lý là 271 km, đường kiệt của Thành phố giao quản lý là 193 km và hằngtrăm chiếc cầu cống lớn nhỏ các loại Nguồn vốn để thực hiện công tác này do ngânsách giao hàng năm, sang năm 2009 sau khi chuyển đổi sang Công ty cổ phần sẽ thựchiện đấu thầu như các công trình xây dựng cơ bản khác Để thực hiện tốt công tác sữachữa thường xuyên theo quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2004

* Công ty phân cấp các xí nghiệp quản lý các tuyến đường như sau:

+ Xí nghiệp quản lý đường bộ 1 và 2 phụ trách duy tu bảo dưỡng các tuyếnđường phía bắc thành phố Huế

+ Xí nghiệp quản lý đường bộ 3 và 5 phụ trách duy tu bảo dưỡng các tuyếnđường phía nam thành phố Huế

=> 04 xí nghiệp này dùng nguồn kinh phí của Sở giao thông vận tải cấp đểduy tu bảo dưỡng cầu đường bộ trên địa bàn thành phố Huế

+ Xí nghiệp quản lý đường bộ 4 phụ trách duy tu bảo dưỡng các tuyến đường

do thành phố Huế quản lý, nguồn kinh phí do UBND thành phố cấp

* Xí nghiệp quản lý đường bộ có các chức năng, nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo trì đường bộ, kiểm tra, đôn đốc và giám

Trang 36

sát việc thực hiện nhiệm vụ đã giao; tổ chức thực hiện chế độ khoán quản duy tu củatừng Km đường cho người lao động và có tính đến hiệu quả khoán.; áp dụng quy chếtrả lương sản phẩm cho CBCNV

+ Kiểm tra, xử lý và báo cáo kịp thời khi có thông tin về sự cố cầu đường đểđảm bảo giao thông Tổ chức tuần đường, đếm xe, cập nhật tình hình cầu đường trênđịa bàn quản lý và báo cáo lên Công ty theo quy định

+ Lưu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộtheo phân cấp

+ Xây dựng kế hoạch SXKD của mình phù hợp với kế hoạch SXKD củaCông ty trên cơ sở đảm bảo được các mục tiêu, chỉ tiêu, các định mức kinh tế

2.1.2.3.2 Các xí nghiệp xây dựng công trình

Các xí nghiệp xây dựng công trình do Công ty thành lập hoạt động theochức năng nhiệm vụ được giao với mục tiêu xây dựng và phát triển sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Công ty luôn tạo điều kiện, coi trọng quyền và lợi ích hợp phápcủa các đơn vị trực thuộc, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa các đơn vị trựcthuộc Các xí nghiệp xây dựng công trình có các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Có trách nhiệm xây dựng phương án, kế hoạch hoạt động SXKD củađơn vị mình

- Lập phương án tổ chức thi công đảm bảo đúng đồ án thiết kế được duyệt,

có trách nhiệm tổ chức các tổ thợ có tay nghề cao thi công đảm bảo chất lượng, tiến

độ và tuân thủ theo đúng quy trình quy phạm trong XDCB

- Ngoài những công trình được Công ty giao, các Xí nghệp phải tích cực tựxoay chạy việc làm, tối thiểu cũng phải đạt từ 15-20% so với giá trị kế hoạch công

ty giao hàng năm để đảm bảo công việc cho người lao động, thực hiện đầy đủ cácchế độ, quyền lợi cho người lao động

- Quản lý và bảo toàn toàn bộ máy móc thiết bị được Công ty giao, có tráchnhiệm nộp khấu hao các tài sản, thiết bị, chi phí quản lý, lãi vay, sửa chữa lớn theoqui định của công ty

Trang 37

2.1.2.3.3 Các Đội liên kết xây dựng công trình

Các Đội liên kết được thành lập hoặc giải thể khi Công ty có nhu cầu thựchiện công việc hoặc khi công trình hoàn thành Chức năng và nhiệm vụ của Đội liênkết tương tư như chức năng, nhiệm vụ của các Xí nghiệp xây dựng công trình, chỉ

có điểm khác biệt là các Đội liên kết phải tự chủ động về vốn thi công công trình.Công ty thanh toán vốn khi công trình được Chủ đầu tư nghiệm thu và thanh toán

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

A Lĩnh vực quản lý, sửa chữa đường bộ: có 05 xí nghiệp quản lý đường bộ

CÁC ĐƠN VỊ TRỤ SỞ

1- Xí nghiệp quản lý đường bộ 1 Số 7 Nguyễn Thượng Hiền

2- Xí nghiệp quản lý đường bộ 2 Số 7 Nguyễn Thượng Hiền

3- Xí nghiệp quản lý đường bộ 3 Xã Thuỷ Xuân - Huế

4- Xí nghiệp quản lý đường bộ 4 Xã Phú Thượng- Phú Vang

5- Xí nghiệp quản lý đường bộ 5 Xã Thuỷ Xuân - Huế

B Lĩnh vực sản xuất và xây dựng công trình: có 08 xí nghiệp xây dựng

công trình và 05 Đội liên kết

CÁC ĐƠN VỊ TRỤ SỞ

1- Xí nghiệp xây dựng công trình 1 Số 344 Phan Bội Châu

2- Xí nghiệp xây dựng công trình 2 Số 344 Phan Bội Châu

3- Xí nghiệp xây dựng công trình 3 Số 334 Điện Biên Phủ

4- Xí nghiệp xây dựng công trình 4 Số 344 Phan Bội Châu

5- Xí nghiệp xây dựng công trình 5 Số 334 Điện Biên Phủ

6- Xí nghiệp xây dựng công trình 6 Số 344 Phan Bội Châu

7- Xí nghiệp SXVL và XDCT Hương Thọ Số 344 Phan Bội Châu

8- Xí nghiệp SXVL và XDCT Phú Lộc Số 344 Phan Bội Châu

9- Đội liên kết XDCT 1,2,3,4

10- Đội liên kết xây dựng dân dụng

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực chức năng và được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Trang 38

tuyến-Sơ đồ 2.1: tuyến-Sơ đồ tổ chức bộ mây quản lý của công ty

XN QLĐB 5

XN QLĐB 4

XN QLĐB 3

XN QLĐB 2

XN QLĐB 1

ĐỘ I LIÊN KẾ T XDCT 3

ĐỘ I LIÊN KẾ T XDCT 4

ĐỘ I LIÊN KẾ T XDCT 5

ĐỘ I LIÊN KẾ T XDDD

P.GIÁM ĐỐ C PHỤ TRÁCH XDCB

P.GIÁM ĐỐ C PHỤ TRÁCH QUẢN LÝ VÀ DUY TU CẦ U ĐƯỜNG BỘ

PHÒNG KẾ HOẠ CH KỸ THUẬ T

PHÒNG TÀI VỤ

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG QUẢN LÝ GIAO THÔNG

XN XDCT 5

XN XDCT 4

XN XDCT 3

XN XDCT 2

XN XDCT 1

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2006 - 2008

2.2.1 Doanh thu vă kết cấu của doanh thu của Công ty

Doanh thu của Công ty bao gồm câc nguồn thu từ 5 loại hoạt động cơ bản

Đó lă công trình nguồn vốn sự nghiệp (quản lý duy tu sửa chữa cầu đường bộ bao

Trang 39

gồm các hoạt động sửa chữa thường xuyên vốn sữa chữa vừa và nhỏ), hoàn trả mặtđường, công trình đấu thầu xây dựng cơ bản (XDCB), hoạt động sản xuất đá (vậtliệu xây dựng) và hoạt động dịch vụ máy móc thiết bị (MMTB) Tình hình doanhthu và cơ cấu doanh thu theo các lĩnh vực hoạt động được thể hiện ở bảng 2.1:

Bảng 2.1: Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động

1 Công trình nguồn vốn sự nghiệp 8.726 18,58 9.366 15,85 13.481 17,98 4.755 154,49

Sửa chữa thường xuyên 1.936 22,19 2.479 26,47 2.938 21,79 1.002 151,76 Sửa chữa vừa và nhỏ 6.790 77,81 6.887 73,53 10.543 78,21 3.753 155,27

2 Hoàn trả mặt đường 1.041 2,22 614 1,04 443 0,59 -598 42,56

3 Công trình đấu thầu XDCB 37.206 79,20 49.110 83,11 61.041 81,43 23.835 164,06

Nguồn số liệu: Phòng Tài vụ Công ty

(*): So sánh năm 2008 với năm 2007

Từ số liệu ở bảng 2.1 cho thấy tổng doanh thu của Công ty có xu hướng tăngnhanh qua 3 năm Nếu năm 2006 tổng doanh thu của Công ty là 47.025 triệu đồngthì đến năm 2008 đã tăng lên 83.027 triệu đồng, tăng 76,56% Nguyên nhân chínhlàm doanh thu Công ty tăng là do ngoài việc mở rộng quy mô SXKD, tăng cườngcông tác khai thác tìm kiếm việc làm, còn do Công ty kết nạp thêm 5 đơn vị thànhviên mới vào Công ty

Trong cơ cấu doanh thu, doanh thu lĩnh vực hoạt động xây lắp chiếm tỷ trọngcao nhất từ 90,29 - 99,89%, doanh thu từ hoạt động sản xuất vật liệu và dịch vụ máymóc thiết bị chiếm tỷ trọng không đáng kể

Trong hoạt động xây lắp, doanh thu từ hoạt động đấu thầu XDCB chiếm tỷtrọng lớn nhất từ 79,2 - 83,11% trong tổng doanh thu hoạt động xây lắp và chiếm từ

Trang 40

73 - 79% trong tổng doanh thu Tốc độ tăng doanh thu qua 3 năm của hoạt động nàykhá cao 164,06% Nguyên nhân chính làm tăng doanh thu lĩnh vực hoạt động này là

do Công ty có đủ năng lực, điều kiện và uy tín để tham gia đấu thầu các công trìnhXDCB Mặt khác, Công ty đã nắm bắt kịp thời được các thông tin về đầu tư dự án,định hướng phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh thông qua các Chủ đầu tư là cácBan quản lý dự án, Công ty cũng đã kịp thời đầu tư mỏ đá và trạm BTNN tại PhúLộc do đó Công ty đã thắng thầu được một số công trình tại Khu kinh tế Chân mây

- Lăng Cô Từ đó doanh thu lĩnh vực XDCB của Công ty tăng nhanh qua 3 năm

Sau hoạt động đấu thầu XDCB là doanh thu từ các công trình nguồn vốn sựnghiệp Doanh thu từ các công trình nguồn vốn sự nghiệp tăng qua các năm song tỷtrọng doanh thu của lĩnh vực này trong tổng doanh thu hoạt đông xây lắp lại có sựbiến động Năm 2006, tỷ trọng doanh thu các công trình nguồn vốn sự nghiệp trongtổng doanh thu hoạt động xây lắp là 18,58 %, năm 2007 là 15,85% và năm 2008 là17,98% Doanh thu của lĩnh vực này bao gồm thu từ hoạt động sửa chữa thườngxuyên (21,79 - 26,47%, tăng 51,76% so với năm 2006) và hoạt động sửa chữa vừa

và nhỏ (73,53 - 78,21%, tăng 55,27% so với năm 2006) Điều này cho thấy lĩnh vựchoạt động này của Công ty đang ngày càng được hoàn thiện, phát triển và có uy tíntrên thị trường Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu của hoạt động sửa chữa thường xuyêntrong tổng doanh thu của Công ty còn ở mức thấp, lại có xu hướng giảm qua cácnăm, chưa tương ứng với tiềm năng của Công ty Nguyên nhân chính là do lĩnh vựchoạt động này Công ty được Nhà nước giao kế hoạch và đơn đặt hàng hàng năm,đây là một lợi thế đối với Công ty trong khâu cạnh tranh tìm kiếm việc làm Tuynhiên mức đầu tư hàng năm tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí ngân sách của tỉnh, do đódoanh thu đạt được hàng năm tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí được cấp và ta có thểthấy rõ nguồn kinh phí đầu tư để nâng cao, sửa chữa các tuyến đường trong thànhphố giảm dần qua các năm

Doanh thu của hoạt động hoàn trả mặt đường có xu hướng giảm cả về sốlượng lẫn tỷ trọng trong tổng doanh thu của Công ty Qua bảng 2.1 ta thấy, doanhthu của hoạt động hoàn trả mặt đường giảm rất nhanh, từ 1041 triệu đồng năm 2006

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 38)
Bảng 2.1: Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.1 Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động (Trang 39)
Bảng 2.2: Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo từng Xí nghiệp trực thuộc - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.2 Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo từng Xí nghiệp trực thuộc (Trang 42)
Bảng 2.3: Chi phí SXKD theo lĩnh vực hoạt động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.3 Chi phí SXKD theo lĩnh vực hoạt động (Trang 44)
Bảng 2.5: Biến động chi phí quản lý của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.5 Biến động chi phí quản lý của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 49)
Bảng 2.8: Lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.8 Lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 51)
Bảng 2.9: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.9 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 54)
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty (Trang 56)
Bảng 2.11: Tình hình biến động tài sản cố định của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.11 Tình hình biến động tài sản cố định của Công ty (Trang 58)
Bảng 2.12: Hệ số sử dụng máy móc thiết bị năm 2008 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.12 Hệ số sử dụng máy móc thiết bị năm 2008 (Trang 60)
Bảng 2.13: Tình hình thuê máy móc thiết bị của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.13 Tình hình thuê máy móc thiết bị của Công ty (Trang 61)
Bảng 2.14: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công theo thời gian năm 2008 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.14 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công theo thời gian năm 2008 (Trang 62)
Bảng 2.16: Quy mô cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.16 Quy mô cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty (Trang 65)
Bảng 2.17: Quy mô cơ cấu hàng tồn kho của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế
Bảng 2.17 Quy mô cơ cấu hàng tồn kho của Công ty (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w