1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung quảng bình

153 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su Việt Trung - Quảng Bình
Trường học Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010-2020
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là xu hướng đang diễn ra mạnh mẽ

ở nhiều quốc gia và khu vực Nền kinh tế Việt Nam cũng đang đứng trướcnhững thách thức và vận hội lớn Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế củaViệt Nam là nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu, là trọng tâm của chiến lược pháttriển Nâng cao năng lực cạnh tranh là một nội dung quan trọng, góp phầnthực hiện thành công mục tiêu CNH,HĐH đất nước Chính vì vậy, nâng caohiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp

Công ty cao su Việt Trung - Quảng Bình là doanh nghiệp Nhà nướcvới ngành nghề kinh doanh chính là trồng, khai thác và chế biến mủ cao su.Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác: Sản xuất hàng gỗ nộithất, khách sạn Sau gần 50 năm xây dựng và phát triển Công ty vẫn giữ vữngngành nghề truyền thống là kinh doanh cao su, xác định cao su vẫn là sảnphẩm chủ yếu cho dù hiện nay Công ty đang kinh doanh nhiều loại sản phẩmkhác nhau, bởi cao su đã, đang và sẽ là sinh kế của bao thế hệ công nhân củaCông ty Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại Công ty có ý nghĩakhông chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội Trãi quanhiều bước thăng trầm, trong những năm gần đây hiệu quả kinh doanh cao sucủa Công ty được nâng lên rõ rệt Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sự phát triểncủa Công ty được bền vững? hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh củaCông ty được nâng cao?

Được tiếp cận kiến thức kinh tế từ trường Đại học kinh tế Huế và quá

trình tìm hiểu tại Công ty cao su Việt Trung, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

quả kinh doanh cao su tại Công ty cao su Việt Trung - Quảng Bình” làm

đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cao su tại Công

ty cao su Việt Trung

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cao sutại Công ty cao su Việt Trung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến hiệuquả kinh doanh của Công ty cao su Việt Trung trên lĩnh vực kinh doanhchính: KD sản phẩm cao su

+ Phạm vi về nội dung: Công ty cao su Việt Trung là doanh nghiệpkinh doanh các lĩnh vực: Kinh doanh cao su, kinh doanh đồ gỗ nội thất, kinhdoanh khách sạn Do điều kiện về thời gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứuhiệu quả kinh doanh cao su của Công ty

+ Phạm vi về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinhdoanh cao su qua 3 năm 2005-2007 của Công ty Luận văn được áp dụng đếngiai đoạn 2010-2020

+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi địa bànhoạt động của Công ty ở tỉnh Quảng Bình, một số địa phương có sản xuấtkinh doanh cao su ở trong nước

4 Kết quả dự kiến của đề tài

a/ Về mặt khoa học:

Luận văn thể hiện sự đúc kết, tổng hợp các vấn đề có tính tổng quátchung về hiệu quả kinh doanh của các đơn vị kinh doanh cao su

Trang 3

b/Về mặt thực tiễn:

Luận văn đưa ra được một số giải pháp, đề xuất được một số cáchthức tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ cao su tối ưu nhất nhằm không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tytrên thị trường cao su trong điều kiện kinh tế hội nhập

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh doanh cao su

và hiệu quả kinh doanh cao su

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,thực trạng hiệu quả kinh doanh cao su tại Công ty cao su Việt Trung

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tạiCông ty cao su Việt Trung – Quảng Bình

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH DOANH CAO

SU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CAO SU

1.1 CÂY CAO SU VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CAO SU

1.1.1 Vị trí, vai trò, ý nghĩa kinh tế của sản xuất cao su

Qua quá trình sử dụng, cao su đã đi vào nhiều lĩnh vực hoạt động vàđời sống của con người với vai trò và ý nghĩa to lớn như sau :

Thứ nhất: Cao su thiên nhiên là nguyên liệu được sử dụng rộng rãi

trong mọi hoạt động của con người, người ta đã dùng cao su để chế ra nhiềumặt hàng khác nhau

Thứ hai: Cao su đem lại thu nhập cao và ổn định cho người sản xuất

trong lĩnh vực nông nghiệp Bởi vì cây cao su là cây công nghiệp lâu năm cóthể điều tiết mức thu nhập cho cả thời kỳ kinh doanh dài

Thứ ba: Cao su là nguồn xuất khẩu quan trọng

Thứ tư: Phát triển cây cao su sẽ giải quyết công ăn việc làm cho người

lao động và phân bố lại dân cư

Thứ năm: Cây cao su góp phần cải tạo môi sinh, môi trường

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh cao su

1.1.2.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây cao su

Từ những đặc điểm sinh vật học của cây cao su mà nó yêu cầu cónhững điều kiện sinh thái nhất định Cây cao su phát triển tốt ở Địa điểm xíchđạo hoặc nhiệt đới gần xích đạo, nóng và ẩm, từ vĩ tuyến 130 Bắc đến vĩ tuyến

130 Nam Tuy vậy, cây cao su vẫn có thể sống ở vĩ tuyến cao hơn ở phía nam(như cao nguyên Mato greso của Braxin là 160 vĩ tuyến Nam), hoặc về phíaBắc (như ở Trung Quốc từ 180 đến 240 vĩ tuyến Bắc)

Trang 5

Để trồng cao su có năng suất và hiệu quả kinh tế cao cần có các điềukiện tự nhiên dưới đây:

Điều kiện địa hình :

- Độ dốc: Đất trồng cao su bằng phẳng hay dốc <50 là tốt nhất Đất

có độ dốc từ 50-90 trồng được cao su nhưng phải trồng theo đường đồng mức

và phải có công trình chống xói mòn

Điều kiện đất: Điều kiện đất ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, năng

suất và tuổi thọ của cây cao su Điều kiện đất còn ảnh hưởng nhiều đến chấtlượng sản phẩm mủ cao su sản xuất sau này

- Độ sâu tầng đất: vì rể trụ của cây cao su ăn sâu nên tầng đất trồngtrọt càng sâu càng tốt

- Lý tính của đất: Đất trồng cao su cần có thành phần cơ giới trungbình đến nhẹ, tơi xốp thoát nước

- Hoá tính đất: Hàm lượng chất hữu cơ đạt 2,6 trọng lượng đất khô

là tốt vì vậy đất đỏ Bazan ở rừng mới khai hoang rất thích hợp với cây cao su

Điều kiện thời tiết - khí hậu:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 25-270C là tốt nhất, dưới

200C hoặc trên 300C sự quang hợp của cây bị giảm

- Lượng mưa: Tối thiểu phải đạt trên 1.500mm/năm và yêu cầuphân bố đều trong năm

1.1.2.2 Đặc điểm chu kỳ cho sản phẩm của cây cao su

Cao su là cây công nghiệp dài ngày, sau 7-8 năm của thời kỳ kiến thiết

Trang 6

cơ bản, cây cao su sẽ chuyển sang thời kỳ khai thác mủ và chu kỳ kinh tế kéodài 30-40 năm, tuy nhiên hiện nay áp dụng công nghệ sinh học mới sẽ chogiống, các biện pháp kỹ thuật rút ngắn chu kỳ kinh doanh xuống 20-25 năm.Năng suất cây cao su phụ thuộc rất lớn vào mức độ thâm canh của thời kỳkiến thiết cơ bản Do vậy việc trồng và chăm sóc cây cao su thời kỳ kiến thiết

cơ bản đúng quy trình kỹ thuật là yếu tố hết sức quan trọng để mang lại hiệuquả kinh tế cho cao su kinh doanh sau này

1.1.2.3 Đặc điểm thị trường và giá cả

Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất hàng hoá Do vậy thịtrường có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất cao su Thị trườngthông qua bốn chức năng của nó (thừa nhận, thực hiện, điều tiết và thông tin)

đã tác động một cách khách quan tới quá trình sản xuất cao su

Sản xuất cao su thiên nhiên được thực hiện ở các nước đang phát triểnnhưng lại được tiêu thụ ở các nước công nghiệp phát triển Vì vậy hiệu quảkinh doanh cao su ở nước ta phụ thuộc rất nhiều đến việc tiêu thụ cao su ở cácnước phát triển, giá cả cao su phụ thuộc vào giá cả thị trường thế giới Tuyvậy các nước trồng cao su cũng đang cố gắng phát triển ngành công nghiệpchế biến cao su của mình nên thị trường nội địa cũng rất quan trọng

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lời Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàngđầu của các doanh nghiệp chính là hiệu quả kinh doanh vì đó là điều kiện đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Trang 7

Để làm rõ khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta tiếnhành xem xét các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được các nhà kinh tế học đưa ra:

- Quan niệm của nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng:

”Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêuthụ hàng hoá” Quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng

do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất, Nếu cùng một kết quả có haimức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng có hiệu quả Quanđiểm này phản ánh tư tưởng trọng thương

- Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệgiữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng chi phí Quan điểm này đã biểuhiện được quan niệm so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêuhao Theo quan niệm này thì hiệu quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kếtquả bổ sung với phần chi phí bổ sung mà không xem xét sự vận động củatổng thể gồm có cả yếu tố sẵn có và yếu tố tăng thêm

- Quan niệm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kếtquả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó So với các quan niệm trên thìquan niệm này có ưu điểm hơn đó là đã xem xét hiệu quả kinh doanh trong sựvận động của tổng thể các yếu tố Quan niệm này đã gắn kết được hiệu quảvới chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phícủa doanh nghiệp Tuy nhiên, quan niệm này vẫn chưa biểu hiện được tươngquan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí

- Quan niệm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là đại lượng biểuhiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí phải bỏ ra để đạt đượckết quả đó Với quan niệm này mối quan hệ giữa kết quả và chi phí biểu hiệnmột cách chặt chẽ hơn Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí thể hiện bằng giátrị tuyệt đối là lợi nhuận, được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, Tuy

Trang 8

nhiên lợi nhuận chỉ biểu hiện độ lớn tuyệt đối mà chưa nói lên được để thuđược một đồng kết quả phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Do đó mối tương quanđược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa kết quả và chi phí Xét về mặt địnhlượng, định nghĩa này phản ánh toàn diện hơn Mặt khác xét về mặt định tínhkết quả cũng có thể phản ánh thông qua những chi tiêu tài chính khác mà chiphí bỏ ra để đạt được.

- Quan niệm thứ năm cho rằng: Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng

rẽ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố

đó trong quá trình sản xuất Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự rađời và phát triển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân chia quá trình kinhdoanh thành những yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét chotừng yếu tố Tuy nhiên hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa làhiệu quả kinh doanh cũng đạt được, nó chỉ đạt được khi có sự thống nhất, cótính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố

Từ những quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp làmột phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiềusâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trìnhkinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Nóphản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạtđược kết quả đó trong cùng thời kỳ

Hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng của kinh tế học và đã đượctrình bày rất khoa học, súc tích, chính xác trong nhiều công trình khoa học,giáo trình như: kinh tế vĩ mô, kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanhnghiệp Luận văn coi đó là nền tảng, xuất phát quan điểm để nghiên cứu bảnchất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánhgiữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh tế thu được với các chi

Trang 9

phí trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội Vềmặt định lượng, hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng một hệ thống cácchỉ tiêu.

Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi việc khaithác và sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả Như vậy,bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội vàtiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nóiriêng và của xã hội nói chung

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạmtrù phản ánh trình độ và năng lực của quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quảcao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất Hiệu quảkinh doanh cần được hiểu một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng vàđịnh tính

- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quangiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Xét về tổng lượng, người ta chỉ thuđược hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chi phí này càngnhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng

sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự kết hợp giữa chúngtrong việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu vàmục tiêu chính trị, xã hội

Cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh

và kết quả kinh doanh Về hình thức hiệu quả kinh doanh luôn là một phạmtrù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái đã bỏ ra và cái thu được, còn kết

Trang 10

quả kinh doanh chỉ là yếu tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệuquả Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạtcác biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ và có tính liên tục tạidoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao Hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các mối liên hệ,tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực hiện mụctiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh Nâng cao hoạt động của tất cả cáckhâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điềuhành hoạt động của bất cứ doanh nghiệp nào.

1.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan

Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộtđòi hỏi tất yếu khách quan của nền kinh tế nói chung và đối với mỗi doanhnghiệp nói riêng, bởi các lý do sau:

Xuất phát từ sự khan hiếm của các nguồn lực làm cho điều kiện pháttriển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu làmột tất yếu khách quan Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một hướng pháttriển kinh tế theo chiều sâu, nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm

để giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngàycàng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như

Trang 11

vậy buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả kinh doanhnhằm chiếm được ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường.

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đường hội nhập với cácnước trong khu vực và thế giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Namđang buộc họ đứng trước những sức ép to lớn từ các doanh nghiệp nướcngoài Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còncủa doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập cho chủ

sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp phầnnâng cao mức sống của người dân nói chung

Với các lý do nêu trên thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cácdoanh nghiệp là một tất yếu khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và củatoàn xã hội

1.2.3 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, việc đánh giá hiệuquả kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện, có nghĩa là không chỉđánh giá ở kết quả đạt được mà điều quan trọng là phải đánh giá chất lượngcủa kết quả đạt được đó Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phảiquán triệt một số yêu cầu sau:

1.2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải đánh giá cả về mặt định tính

và định lượng

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh mức độ thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp rất đa dạng, có mụctiêu lượng hoá được, có mục tiêu không thể lượng hoá được

Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định tính cho chúng ta biết được

Trang 12

tổng quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng trong cáctrường hợp không thể đo lường bằng các con số cụ thể hoặc khó định lượngđược.

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được xem xét trong mốitương quan giữa cái được và cái phải hy sinh Đánh giá hiệu quả kinh doanh

về mặt định lượng thông qua các chỉ tiêu định lượng, nó được thể hiện bằngcác con số cụ thể

Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải xemxét đến cả hai mặt: Định tính và định lượng

1.2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lâu dài

Để đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, về lâu dài các doanhnghiệp không chỉ tập trung vào lợi ích trước mắt mà cần phải chú ý đến lợiích lâu dài, có như vậy doanh nghiệp mới phát triển một cách bền vững Hiệuquả kinh doanh trong một giai đoạn dù lớn đến đâu cũng không được đánh giácao nếu nó làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của doanh nghiệp xét trongchu kỳ thời gian dài Do đó việc xem xét hiệu quả lâu dài là hết sức quantrọng nhất là đối với các doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường họ cần phải

bỏ qua lợi ích trước mắt để tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường, tạo lập

uy tín với khách hàng, các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi trong giaiđoạn này là rất lớn vì thế lợi nhuận thu được là rất thấp thậm chí doanhnghiệp có thể bị thua lỗ, tuy nhiên về lâu dài khi đã chiếm lĩnh được thịtrường doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu giảm bớt các chi phí quảng cáo, tiếpthị và lợi nhuận thu được cũng sẽ tăng lên Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinhdoanh chúng ta không chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt mà cần chú ý đến lợiích lâu dài, có như vậy doanh nghiệp mới phát triển bền vững và thật sự manglại hiệu quả

Trang 13

1.2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người lao động và của xã hội

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triển chung của ngành, của khuvực và cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo chiều hướng tích cựcgóp phần thúc đẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế.Nhưng cũng có thể tác động theo chiều hướng tiêu cực, có nghĩa là có thểdoanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh song để đạt được hiệu quả kinh doanh

đó nó đã tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khác, đến ngành, vùng kinh

tế thậm chí đến cả nền kinh tế Nhìn chung hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thường có ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi của doanh nghiệp Vì vậykhi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta không chỉ xemxét trong phạm vi của doanh nghiệp mà phải xem xét hiệu quả trong phạm vicủa ngành, khu vực và cả nền kinh tế

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng được xem xét trong mối quan

hệ với lợi ích của người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắnliền với việc nâng cao đời sống vật chất, đời sống tinh thần và trình độ taynghề của người lao động

1.2.3.4 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn liền với hiệu quả chính trị, xã hội

Trang 14

Phát triển nền kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của bất cứ quốcgia nào Nhiệm vụ này được thực hiện thông qua hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Mặt khác, ta cũng phải thừa nhận rằng sự ổnđịnh về chính trị và xã hội của một quốc gia là nhân tố quan trọng tạo điềukiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Do vậy giữa lợiích quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau, yêu cầunày đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải được xuất phát từ mụctiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội bởi vì đó là điều kiện để đảm bảo sựphát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp

là khoản chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế, xã hội và doanh nghiệp thuđược so với chi phí mà nền kinh tế, xã hội và doanh nghiệp đã bỏ ra để doanhnghiệp hoạt động kinh doanh

Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh không chỉ đơn thuần đánh giáhiệu quả mang lại cho bản thân doanh nghiệp mà cần phải chú trọng tới cả lợiích xã hội mà doanh nghiệp mang lại

1.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH CAO SU THIÊN NHIÊN TRÊN THẾ GIỚI, Ở NƯỚC TA VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới

Trước năm 1990, nguồn cung cấp cao su cho công nghiệp được khaithác từ các loại cây cao su rừng ở Nam Mỹ và châu Phi, yêu cầu cao su thiênnhiên ngày càng tăng, gắn liền với việc phát triển nền công nghiệp ô tô,nguồn cung cấp cao su trên không đáp ứng đủ Cây cao su Hevea brasiliensisđược đưa đến trồng ở các nước vùng nhiệt đới châu Á, sau đó đến châu Phi vàchâu Úc Năm 1900 sản lượng cao su khoảng 49,8 nghìn tấn Mười năm sau

đó, sản lượng cao su rừng đạt mức cao nhất là 80 nghìn tấn, rồi giảm dần và

Trang 15

đến nay trung bình mỗi năm khoảng 15 nghìn tấn Trong khi đó sản lượng cao

su vườn tăng nhanh và liên tục Năm 1910: 10 nghìn tấn; năm 1930: 800nghìn tấn; năm 1934: 1 triệu tấn và đến năm 1990 là 5,143 triệu tấn và đếnnay là nguồn cung cấp chủ yếu cho công nghiệp

Theo số liệu của Viện nghiên cứu cao su Malaixia thì tổng diện tích cao

su hiện nay là 10 triệu ha được trồng trên 30 nước Châu Á, đặc biệt là cácnước Đông nam Á chiếm khoảng 95% sản lượng cao su thiên nhiên trên thếgiới Châu Phi phát triển cao su chậm hơn trong những năm gần đây ChâuPhi có nhiều cố gắng để mở rộng diện tích cao su và đáng chú ý là hai nướcNigiêria và Libêria Ở châu Mỹ la tinh, Brazin là nước trồng nhiều cao sunhất Diện tích cao su của thế giới hiện nay vẫn tiếp tục tăng song khả năng

mở rộng diện tích cao su ở một số nước truyền thống bị hạn chế bởi nhữngvùng đất đai có khí hậu tương tự với vùng nguyên gốc của cây Heveabrasilensis không còn nữa, như Srilanca, Ấn độ, Thái lan Việc phát triểndiện tích cao su ở những khu vực có khí hậu thích hợp còn trông vào Braxin

và Đông Dương Nhưng ở Braxin thì đang gặp phải bệnh rụng lá còn ở ĐôngDương thì lại thiếu vốn đầu tư Cùng với việc mở rộng diện tích, nhờ nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật về giống đã tạo ra các dòng vô tính mới có năngsuất cao, các nước này đã thực hiện một chương trình tái canh to lớn nhằmthay đổi các dòng vô tính củ có năng suất thấp bằng các giống mới có năngsuất cao

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới

Trang 16

(Nguồn:Tổng hợp của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)

Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy sản lượng cao su thế giới nhìn chung tăngrất nhanh tuy nhiên tốc độ tăng không đều giữa các thời kỳ cũng như giữa cácnước và các khu vực phụ thuộc vào giá cả, nhịp độ phát triển kinh tế của thếgiới cũng như từng nước sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su thiên nhiên.Diện tích cao su thế giới từ năm 1995 đến năm 1998 không tăng đáng kể dogiai đoạn này giá cao su giảm mạnh làm cho người trồng cao su phải chữnglại hoặc chuyển ngành nghề khác

1.3.2 Tình hình sản xuất cao su ở nước ta

Bảng 1.2 Diện tích - sản lượng cao su Việt nam thời kỳ 1976 – 2006

Năm Tổng diện tích

(ha)

Diện tích tăng (ha)

Diện tích khai thác (ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Hiệp hội cao su tổng hợp từ các sở NN & PTNT)

Qua bảng 1.2 ta thấy cùng với diện tích cao su thiên nhên thế giới, diệntích và sản lượng cao su Việt Nam tăng qua các năm, đặc biệt vào các năm2005,2006; trong đó diện tích khai thác tăng đột biến do thời gian này giá cao

su trên thế giới đang thời kỳ tăng cao

Tính đến năm 2006 diện tích cao su cả nước đạt 516.170 ha, sản lượngđạt 552.970 tấn, như vậy diện tích tăng 6 lần và 14 lần về sản lượng so với

Trang 17

năm 1976 Việt Nam là nước đứng thứ tư về xuất khẩu cao su thiên nhiên trênthế giới, đứng thứ 5 về sản lượng, đây là thời kỳ Việt Nam có kim ngạch xuấtkhẩu cao su thiên nhiên tăng nhanh nhất từ trước tới nay.

1.3.3 Vài nét về sản xuất cao su và các doanh nghiệp cao su tại địa bàn nghiên cứu

1.3.3.1 Tình hình phát triển cây cao su của tỉnh Quảng Bình

Ở bảng 1.3 nhận thấy hiệu quả kinh tế của cây cao su tỉnh Quảng Bìnhcũng không ngừng tăng diện tích cao su từ diện tích chỉ có 5.884 ha năm 2000

đã tăng lên 9.378,4 ha năm 2007, trong đó đặc biệt Huyện Bố trạch chiếm tỷ

lệ lớn nhất và tốc độ tăng nhanh nhất với diện tích từ 1.147 ha năm 2000 lên6.591,6 ha năm 2007, góp phần không nhỏ vào diện tích đó là Công ty cao suViệt Trung với diện tích 2.685,4 ha Kinh doanh cao su tiểu điền cũng tăngnhanh thể hiện ở huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và huyện Bố Trạch diện tíchtăng qua các năm, ở Tuyên Hoá tăng từ 343 ha năm 2000 lên 550 ha năm

2007, Minh Hoá tăng từ 275 ha năm 2000 lên 448,9 ha năm 2007 Riêng haihuyện Quảng Ninh và Lệ thuỷ, nơi có Công ty Lệ Ninh diện tích lại giảm doCông ty chuyển đổi hình thức kinh doanh, số diện tích đã khai thác hết chu kỳkinh doanh nay không trồng mới mà chuyển sang ngành nghề khác Chủ yếudiện tích cao su tăng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản nên số diện tích khaithác được đang thấp

1.3.3.2 Các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành cao su ở tỉnh Quảng Bình

Tỉnh Quảng Bình có 2 doanh nghiệp quốc doanh sản xuất kinh doanhcao su: Công ty cao su Việt Trung và Công ty Lệ Ninh

Năm 1961, Nông trường Quốc doanh Việt Trung (Công ty cao su Việt Trungsau này) được thành lập với với sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật của các chuyêngia Trung Quốc, nhiệm vụ sản xuất chủ yếu là trồng mới, chăm sóc, khaithác, chế biến và tiêu thụ mủ cao su Công ty cao su Việt Trung hiện có mộtnhà máy chế biến mủ cao su với công suất 4.500 tấn mủ khô/năm, đảm bảo

Trang 18

tiêu thụ hết sản lượng mủ nước cao su của Công ty và toàn bộ lượng mủ nước

do các trang trại cao su tại các huyện miền núi phía bắc của tỉnh Quảng Bìnhgồm huyện Minh Hoá, huyện Tuyên Hoá và huyện Bố Trạch

Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng cao su của tỉnh Quảng Bình qua các năm

Tổng diện tích (Ha)

Thành phố Đồng Hới

Huyện Minh Hóa

Huyện Tuyên Hoá

Huyện Minh Hoá

Huyện Tuyên Hóa

Huyện Minh Hoá

Huyện Tuyên Hoá

-1.977,8

- - - 1247,3 - 730,5

-1.981

- - - 1.981

-7.093.2

325,9 491,0 - 4.429,2 103,2 1.743,9

-2.693,8

- - - 1834,8 - 859,0

-2.390,0

- - - 1.658,0 - 732

-7.671,9

325,9 541,0 - 4.927,4 103,2 1.774,4

-2.887,3

- - - 1938,3 - 949,0

-2.585,0

- - - 1.938,0 - 647

-8.149,6

327,9 550,0 - 5.453,8 15,3 1.802,6

-3.664,1

29,0 10,0 - 2633,5 - 991,6

-3.094,2

15,8 2,8 - 2.268,3 - 807,3

-9.378,4

448,9 550,0 - 6.591,6 23,5 1.764,4

-4.044,3

32,0 15,0 - 2.834,0 15,3 1.148,0

-3.862,5

17,3 4,5 - 2.653,4 9,5 1.177,8

-( Nguồn: Cục thống kê Quảng Bình)

Riêng Công ty cao su Việt Trung năm 2007: - Diện tích: 2.685,4 ha

Trang 19

- Sản lượng: 1.849,5 tấn

Công ty Lệ Ninh năm 2007: - Diện tích: 1.494,4 ha

- Sản lượng: 979,8 tấnPhía nam tỉnh có doanh nghiệp quốc doanh là Công ty Lệ Ninh đượcthành lập với nhiệm vụ sản xuất chủ yếu là trồng mới, chăm sóc, khai thác,chế biến và tiêu thụ mủ cao su

Mặc dù hiện nay hai doanh nghiệp này có mở rộng thêm các ngànhnghề khác song ngành nghề kinh doanh chính vẫn là kinh doanh cao su, hàngnăm đã đóng góp một phần khá lớn vào ngân sách của tỉnh Quảng Bình vàđặc biệt là đã đào tạo ra hàng ngàn công nhân có trình độ và kinh nghiệmtrồng và khai thác cao su

1.4 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CAO SU

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp liên quan đến tất cả các mặt của hoạt động kinh doanh do đó chịu tác độngcủa nhiều nhân tố khác nhau Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh thì trước hết doanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác độngđến kinh doanh và tác động đến hiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điềunày thì doanh nghiệp không thể biết được hiệu quả hình thành từ đâu và cái gì

sẽ quyết định nó Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức

độ, xu hướng tác động là nhiệm vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào

Chúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: Nhân tố thuộc về doanhnghiệp và nhân tố ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệpphải thấy được vai trò tác động của từng nhân tố tác động như thế nào đếnhiệu quả thực tế của doanh nghiệp mình để từ đó có biện pháp tác động lên

Trang 20

các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh nghiệp ngày càngphát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và nâng cao hiệu quảkinh doanh.

Tuy nhiên do đặc điểm về sản phẩm, thị trường, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp là khác nhau, do đó sự tác động của các nhân tố đối vớicác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau có mức

độ khác nhau Dựa trên đặc điểm của kinh doanh cao su để xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh cao

su trong nền kinh tế thị trường

1.4.1.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì nó phải có một hệ thống

cơ sở vật chất, con người đây chính là nhân tố thuộc về bản thân doanhnghiệp Trong guồng máy hoạt động chung của doanh nghiệp mỗi nhân tốđóng một vai trò nhất định, mà thiếu nó thì toàn bộ hệ thống hoạt động kémhiệu quả hay ngừng hoạt động Dưới đây xin đưa ra một số nhân tố ảnh hưởngchính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh cao su

a) Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền của toàn bộtài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn kinhdoanh có tầm ảnh hưởng đặc biệt đối với các doanh nghiệp trong ngành kinhdoanh cao su, do đặc điểm của thời gian đầu tư kiến thiết cơ bản dài (7-8năm) thời gian thu hồi vốn chậm, lại chịu nhiều tác động rủi ro của điều kiện

tự nhiên nên nhu cầu về vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này lớn đểkhắc phục tình trạng này các doanh nghiệp kinh doanh cao su phải huy độngvốn từ nhiều nguồn: Vay ngân hàng, vốn cổ phần

Trang 21

Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâmchính là vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh ban đầu,

nó có vai trò quyết định trong việc thành lập loại hình doanh nghiệp theo luậtđịnh Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng

để xếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ Vốn kinh doanhbao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó làmột chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệ kinh tế

Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh kinh doanh Nângcao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ sở chi phí

bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Trongkinh doanh không thể thiếu khái niệm chi phí khi muốn có hiệu quả Vì vậy

mà vốn chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng củanhà kinh doanh

Vốn kinh doanh quyết định quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khối lượng vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tậndụng được lợi thế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội Tuynhiên, thiếu vốn là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trêngóc độ của nhà kinh doanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên

cơ sở vốn hiện có

b) Lao động

Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinhdoanh được bắt đầu là con người tổ chức, thực hiện nó cũng chính do conngười Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiệnkinh doanh có hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con

Trang 22

người được đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệthống tư liệu sản xuất con người đã hình thành lên quá trình sản xuất Sự hoànthiện của nhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xáclập hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài

sự phân công lao động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh,khắc phục điều này chính là nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạoxuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện mộthành động hay một công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả làyếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Sự kết hợp yếu tố sản xuấtkhông phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổchức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổchức có hiệu quả là một đòi hỏi để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp vàthúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Một cơ cấu hợp lý còn gópphần xác định chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnhhưởng đến việc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó

Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn nhân lực Xác định

rõ thực lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ

là cách thúc đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con người Đồng thời nó tạođộng lực cho các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình

Thành công của mỗi doanh nghiệp không tách khỏi yếu tố con người.Con người vừa với tư cách là chủ của quá trình sản xuất vừa là yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất, luôn là yếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyếtđịnh đến hiệu quả của kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mặc dầu ngày nay

kỹ thuật và công nghệ đã can thiệp hoặc thay thế được lao động của conngười trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên dù công nghệ, dù kỹ thuật có tân tiến

Trang 23

đến đâu thì nó cũng chỉ là công cụ, là phương tiện để giúp con người tronghoạt động.Yếu tố con người quyết định mọi thành, bại của doanh nghiệp.Ngày nay, nhân loại đang từng bước phát triển nền kinh tế tri thức, đòi hỏi lựclượng lao động phải có kiến thức, kỹ năng rất cao điều này một lần nữakhẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của lực lượng lao động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nói riêng.

c) Trình độ kỹ thuật trồng chăm sóc, khai thác, công nghệ chế biến Công cụ lao động, phương tiện lao động là nhân tố thứ hai, cùng vớilao động tạo nên sức mạnh của lực lượng sản xuất Ngày nay người ta đãthống nhất một luận điểm cho rằng ” Công nghệ là chìa khoá để làm chủ sựphát triển kinh tế xã hội, ai nắm được công nghệ người đó sẽ làm chủ đượctương lai” Với giá trị và ý nghĩa như vậy, làm chủ công nghệ là một đòi hỏikhông ngừng và cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, bởi công nghệ và thiết bị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đếnchất lượng sản phẩm, đến năng suất lao động, đến chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh cao su việc đầu tư kiếnthiết cơ bản tốt sẽ đưa lại hiệu quả cao trong khai thác vì vậy kỹ thuật trồng

và chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng Với đặc điểm sản phẩm cao su cầnphải chế biến ngay, công nghệ chế biến quyết định chất lượng sản phẩm, từ

đó cho thấy doanh nghiệp kinh doanh cao su nào có trình độ kỹ thuật trồng,chăm sóc, công nghệ chế biến thường có lợi thế trong cạnh tranh mở rộng thịtrường và nâng cao hiệu quả kinh doanh do đó các doanh nghiệp cần phảinắm bắt những thông tin liên quan đến sự biến đổi đang diễn ra của yếu tố kỹthuật công nghệ để có chiến lược ứng dụng vào huy động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất

Trang 24

d) Hệ thống thông tin, xử lý thông tin

Để có thể giành phần thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp khôngchỉ hiểu biết rõ về đối thủ cạnh tranh, nắm bắt được thông tin thị trường vàmôi trường kinh doanh mà doanh nghiệp còn phải biết rõ về bản thân doanhnghiệp Vì vậy không còn cách nào khác ngoài việc phải có đủ thông tin,trong đó đặc biệt là thông tin kinh tế, vì thông tin kinh tế có thể coi như huyếtmạch của các doanh nghiệp và của các tổ chức kinh tế Trong bối cảnh nềnkinh tế mở hiện nay, thế giới đang từng bước hội nhập và toàn cầu hoá thìviệc nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin về nhu cầu thịtrường, kỹ thuật công nghệ, chính sách đường lối của Đảng và Nhà nước …làrất cần thiết Có như vậy thì doanh nghiệp mới nắm bắt được thời cơ kinhdoanh, hạn chế những rủi ro, chủ động trước mọi tình huống xẩy ra

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cao su, việc nắm bắt kịp thờithông tin thị trường về giá cả sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có chiến lượckinh doanh đúng đắn

e) Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý của các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp cóvai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trình độ tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp được biểu hiện qua các mặt sau:

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Việc xác định cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp cần căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, quy mô và khả năng quản

lý của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp lý là phải gọn nhẹ, bao quát hếtchức năng quản lý, không chồng chéo và tiết kiệm chi phí

Tổ chức kinh doanh cao su: Tổ chức kinh doanh trong doanh nghiệp là

sự phối kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất phù hợp với yêu cầu củatrình độ tay nghề, quy mô phương tiện và công nghệ đã xác định nhằm tạo rakết quả tạo hiệu quả cao nhất Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệm được chi

Trang 25

phí, tăng doanh thu, lợi nhuận góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.

Tổ chức phân công lao động: Việc tổ chức phân công lao động có ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động, phân công lao động hợp lý thể hiện ởviệc xác định đúng với khả năng và trình độ của mình góp phần nâng cao hiệuquả chung của doanh nghiệp

g) Đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởngphạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nổ lực hơn trongphần trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tốnày cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiệncho mọi người, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trongsản xuất kinh doanh

h) Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bạitrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động đó là phi lượng hoá màchúng ta không thể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng.Quan hệ, uy tín của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng những đầu mối làm ăn

và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì có lợi cho mình Hơnthế nữa quan hệ và uy tín cho phép doanh nghiệp có ưu thế trong việc tiêuthụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá

1.4.1.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a) Môi trường tự nhiên:

Kinh doanh cao su là loại hình kinh doanh nông nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào điều kiện tự nhiên: Điều kiện thổ nhưởng, đất đai, địa hình, kết cấuđất thời tiết khí hậu vì vậy để kinh doanh cao su các doanh nghiệp cao su

Trang 26

cần phải nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên của địa phương, cùng với đặc thùsinh trưởng và phát triển của cây cao su để có hướng đầu tư phù hợp.

b) Môi trường chính trị, pháp luật, chính sách của Nhà nước, của địa phươngHoạt động ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởngcủa thể chế chính trị và hệ thống Pháp luật Sự ổn định chính trị được xácđịnh là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Hệ thống Pháp luật hoàn thiện là chổ dựa vững chắc tạo sự antoàn cho các doanh nghiệp hoạt động

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân theo Pháp luật, đây là môitrường pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, nó thường xuyên tác độnglên kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời môitrường pháp lý còn là trọng tài khi cần thiết xử lý tranh chấp của doanhnghiệp Môi trường pháp lý quy định hành vi của doanh nghiệp hoạt độngtrong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụng những thuận lợi, thời cơ củamôi trường này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tránh đượcnhững rủi ro đối với doanh nghiệp

c) Cơ sở hạ tầng

Do đặc thù của kinh doanh cao su là kinh doanh nông nghiệp đòi hỏiviệc đầu tư trên địa bàn khá dàn trải, sản phẩm cao su cần phải chế biến ngaytránh hư hỏng thất thoát chính vì vậy việc phát triển cơ sở hạ tầng tại cácdoanh nghiệp này hết sức quan trọng từ đường sá, điện đến các cơ sở vậtchất hạ tầng cho ổn định khu dân cư từ đó ổn định sản xuất

d) Môi trường quốc tế

Xu thế hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi quốc gia, mọidoanh nghiệp Hội nhập quốc tế vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra những thách thức

to lớn cho các doanh nghiệp Nước ta đã chính thức gia nhập ASEAN, WTO

nó là cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các nước trong

Trang 27

khu vực và trên thế giới, tuy nhiên điều mà các doanh nghiệp phải đối đầu đó

là sự cạnh tranh quốc tế sẽ diễn ra hết sức gay gắt

e) Thị trường và giá cả

Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra củadoanh nghiệp Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuấtnhư nguyên nhiên vật liệu, phương tiện máy móc thiết bị, lao động Thịtrường đầu vào tác động đến chi phí sản xuất và tính liên tục của quá trình sảnxuất do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc thù thị trường đầu ra của các doanh nghiệp kinh doanh cao su ở nước ta

là các nước phát triển, sản lượng cao su nước ta chưa đủ lớn để điều tiết thịtrường vì vậy giá cả trong nước phụ thuộc rất nhiều đến biến động giá cả thịtrường thế giới

g) Các sản phẩm thay thế và giá cả của nguyên liệu tạo ra sản phẩmthay thế: Các sản phẩm thay thế ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Cao su tổng hợp được xem là một loại sản phẩm thay thế củacao su tự nhiên, nó được tạo ra từ dầu mỏ và vì vậy những biến động của giádầu mỏ sẽ làm thay đổi giá thành và giá bán ra của cao su tổng hợp trên thịtrường thế giới Khi giá dầu mỏ giảm sẽ làm cho giá thành và giá bán ra củacao su tổng hợp giảm xuống qua đó kích thích mức cầu về cao su tổng hợp vàlàm giảm tương ứng mức cầu về cao su thiên nhiên, kết cục làm giảm giá cao

su thiên nhiên Để dự báo về tình hình thị trường của cao su tự nhiên cần thiếtphải làm rỏ xu hướng biến động của giá dầu mỏ trên thị trường thế giới trongtừng thời kỳ

1.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Việc xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp là hết sức quan trọng, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh

tế và để đánh giá được nó ta phải lượng hoá nó bằng các chỉ tiêu Trong thực

Trang 28

tế việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể sử dụng các chỉtiêu riêng biệt mà phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu làmột tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau,thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh được một cách toàn diện các khíacạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả kinh doanh Việc sử dụng hệthống chỉ tiêu cho phép thấy được mối tương quan giữa các yếu tố một cáchtoàn diện và đầy đủ hơn.

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh được đầy đủ chính xác các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Phải đảm bảo được tính so sánh giữa các chỉ tiêu

- Chỉ tiêu phải là một hệ thống chỉ tiêu mang tính chất chung đánh giátổng hợp và các chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu mang tính thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu quảcủa doanh nghiệp

- Chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ tính toán thống kê trong các giaiđoạn phát triển nhất định và có thể áp dụng trong từng cơ chế kinh tế ở cácgiai đoạn

1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh một cáchtổng quát và bao trùm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng

để phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp, để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và dùng để so sánh trongnội bộ doanh nghiệp qua các thời kỳ

- Chỉ tiêu tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từ

Trang 29

hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và lợi nhuậnthu được từ hoạt động khác.

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Tổng lợi nhuận thuần = Tổng doanh thu thuần - Tổng chi phí - Thuế thu nhập

= Tổng lợi nhuận - Thuế thu nhập

Chỉ tiêu tổng lợi nhuận và lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh tổnghợp hiệu quả kinh doanh của doanh nhiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củacác doanh nhiệp, là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp thực hiện táisản xuất mở rộng, để nâng cao đời sống, để đóng góp cho ngân sách nhànước, chia cổ tức và để trích lập các quỹ của doanh nghiệp

Phương pháp đánh giá: Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánhthực hiện của kỳ này với kỳ trước, với định mức, với kế hoạch để biết đượcmức lợi nhuận tăng giảm so với kỳ trước, định mức, kế hoạch So sánh giữacác hình thức kinh doanh khác nhau có cùng địa bàn hoạt động để đánh giáhiệu quả kinh doanh

Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ thể hiện được con số tuyệt đối mà chưa thểđánh giá được mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, chẳng hạn đối vớidoanh nghiệp có quy mô lớn sẽ thu được tổng lợi nhuận lớn hơn doanh nghiệp

có quy mô nhỏ hơn, nhưng không thể khẳng định các doanh nghiệp có quy

mô lớn kinh doanh có hiệu quả hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ Đểkhắc phục nhược điểm này người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tương đối

Trang 30

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả kinhdoanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của doanhnghiệp cùng loại

Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng như sau:

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = LNSTDTT

Trong đó: LNST - Lợi nhuận sau thuế

DTT - Doanh thu thuần Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơntốc độ tăng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận/Vốn kinh doanh =LNSTVKD

Trong đó: VKD - Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận/Giá thành = LNSTTCP

1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh

Trang 31

Hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh là sự thể hiện trình độ và khảnăng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nó

là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quảkinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế củadoanh nghiệp

a ) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Sức sản xuất vốn kinh doanh = VKDTTD

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh = LNSTVKD

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Suất hao phí vốn kinh doanh = VKDDT

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần baonhiêu đồng vốn đầu tư

b) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư (Tính dòng tiền theo thời gian)

Do cao su là cây dài ngày, thời kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 7-8 nămchính vì vậy để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh chúng tôi sử dụngthêm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư (Có tính đến yếu tố thời gian) đểphân tích

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV)

i n

i

n o

NPV

) 1 (

1 )

1 (

Trong đó: i : Thời gian (tính bằng năm)

r : Tỷ suất chiết khấu tài chính (lãi suất ngân hàng)

Bi: Là khoản thu của năm i

Trang 32

Ci: Là khoản chi phí của năm i n: Số năm của một chu kỳ kinh doanh cao su Chỉ tiêu NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hiệu quảđầu tư.

Nếu NPV ≥ 0 Khi đó tổng các khoản thu ≥ tổng các khoản chi phí saukhi đã đưa về mặt bằng hiện tại Chứng tỏ đầu tư có hiệu quả

Nếu NPV < 0 Khi đó tổng các khoản thu không bù đắp được chi phí

bỏ ra Chứng tỏ đầu tư không có hiệu quả

+ Hệ số hoàn vốn nội bộ

) ( 2 1

2 1

1

NPV NPV

NPV r

IRR là một chỉ tiêu cơ bản trong phân tích đầu tư tài chính Nó cho biết

tỷ lệ lãi mà việc đầu tư kinh doanh cao su có thể đạt được Có thể đầu tư khiIRR ≥ r giới hạn

c) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu năngsuất lao động, chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh số lượng sản phẩm màmột người lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian, tăng năng suất lao động

là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp, tăng năng suất lao động làmtăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Năng suất lao động = LBQDT

Trong đó: LBQ - Số lao động bình quân trong kỳ

Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng một số chỉ tiêu khác để đánhgiá hiệu quả sử dụng lao động đó là:

Trang 33

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động: Phản ánh một lao động tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Lợi nhuận bình quân một lao động = LNSTLBQ

Chỉ tiêu thu nhập bình quân một lao động: Phản ánh mức độ nâng caođời sống của người lao động

1.4.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí, kết quả, hiệu quả của các hộ kinh doanh cao su (giai đoạn kiến thiết cơ bản, khai thác cho sản phẩm mủ tươi), giai đoạn đầu tư KTCB đến thu hoạch mủ tươi của Công ty

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu quantrọng, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trìnhsản xuất, hay nói cách khác là quan hệ giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế.Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và điều kiện thu thập, tổng hợp thông tin,các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của các hộ kinh doanh điều tra đượcxây dựng ở dạng thuận sau:

Dạng tổng quát: H = Q/C

Trong đó : - H là hiệu quả

- Q là kết quả

- C là chi phí + Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cao

su chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất (GO), chi phí trunggian, thu nhập hổn hợp bình quân (MI), lợi nhuận kinh tế

- Tổng giá trị sản xuất bình quân một ha: Là toàn bộ giá trị sản phẩmbình quân trên một ha của hộ tiểu điền, hay của Công ty tạo ra trong một nămđược tính theo giá thị trường địa phương

Trang 34

- Chi phí trung gian bình quân một ha: Là một bộ phận cấu thành giá trịsản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh cho một ha của hộ hay Công ty trong một năm

-Thu nhập hổn hợp bình quân (MI): Là một bộ phận của giá trị tăngthêm sau khi đã trừ đi thuế sản xuất, sở dĩ sử dụng chỉ tiêu này vì đối với hộgia đình thì họ vừa là chủ doanh nghiệp vừa là người lao động nên không thểtách riêng lương và lãi ra được

- Lợi nhuận kinh tế: Là phần chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất vàtổng chi phí kinh doanh của hộ hay của Công ty đây là kết quả cuối cùng đánhgiá tính hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

+ Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của Công ty với các hộ kinhdoanh cao su chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất = GOV

Trong đó: GO - Tổng giá trị sản xuất

V - Tổng vốn Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuấtkinh doanh mang lại cho hộ kinh doanh, Công ty bao nhiêu đồng giá trị sảnxuất trong năm

Hiệu quả sử dụng chi phí = GOCP

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm mang lại baonhiêu đồng tổng giá trị sản xuất

Năng suất lao động = GOL

Trong đó: L- lao động mà hộ kinh doanh, Công ty đã sử dụng trongnăm

Chỉ tiêu này cho biết một lao động trong năm tạo ra bao nhiêu đồngtổng giá trị sản xuất

Trang 35

Hiệu quả sử dụng chi phí = CPMI

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư bỏ vào hoạt động sảnxuất kinh doanh mang lại cho hộ kinh doanh bao nhiêu đồng thu nhập trongnăm

Năng suất lao động = MIL

Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu nhập của hộ kinh doanh được tạo ra bởimột lao động trong năm

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = LNKTV

Trong đó: LNKT- Lợi nhuận kinh tế

Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của hộ, của Công ty, đánh giá hiệu quả đầu tư một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội

Dưới góc độ nền kinh tế Quốc dân, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đều có tác động đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nềnkinh tế, nghĩa là phải xem xét các lợi ích chính trị, xã hội mà doanh nghiệpmang lại Hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp được coi là mức chênhlệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với chi phí mà nềnkinh tế xã hội phải bỏ ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những lợiích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của doanh nghiệp đối với việcthực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Sự đáp ứng này cóthể mang tính chất định tính và định lượng

a Các chỉ tiêu định lượng

* Tăng thu ngân sách

Nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước là thu từ hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp Mức đóng góp vào Ngân sách Nhà nước từ hoạt

Trang 36

động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khoản thuế như: Thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu sử dụng vốn nhà nước, thuế tàinguyên, Đây là nguồn thu hết sức quan trọng để nhà nước đầu tư cho pháttriển kinh tế xã hội, chi phí cho an ninh quốc phòng, duy trì bộ máy hoạt độngcủa nhà nước, Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, hoạt động kinh doanh càng

có hiệu quả thì càng có điều kiện đóng góp nhiều cho Ngân sách Nhà nước

Thu Ngân sách tăng thêm = Thu Ngân sách kỳ này – Thu Ngân sách

kỳ trước

Thu Ngân sách là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự đóng góp củadoanh nghiệp cho nhà nước

* Tạo thêm việc làm cho người lao động

Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, đứng ở tầm vĩ mô đòi hỏi nền kinh tế phảitạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động Còn xét ở tầm vi mô thìmỗi doanh nghiệp khi mở rộng quy mô sản xuất sẽ tạo ra nhiều công ăn việclàm cho người lao động Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sốlao động mà doanh nghiệp tạo ra được bao gồm số lao động làm việc trực tiếptại doanh nghiệp và số lao động có việc làm gián tiếp do liên đới về phía đầuvào và đầu ra của doanh nghiệp

b Các chỉ tiêu định tính

Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp củangười lao động, trình độ quản lý của các quản trị viên, từ đó góp phần nângcao dân trí và đào tạo nhân lực cho đất nước

Sự tác động đến hoạt động kinh doanh của nền kinh tế quốc dân: Hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy năng lực của cơ sở

hạ tầng như giao thông, thông tin, điện nước,

Trang 37

Sự tác động đến môi trường: Những yếu tố đầu vào và đầu ra củadoanh nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên Những ảnhhưởng này có tác động tích cực và tiêu cực Với những tác động tiêu cực màdoanh nghiệp gây ra thì xã hội phải bỏ ra chi phí cho những giải pháp khắcphục hậu quả Nếu những chi phí mà xã hội bỏ ra lớn hơn các lợi ích mà xãhội nhận được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì sự tồn tại củadoanh nghiệp sẽ không chấp nhận được.

Sự tác động đến các mặt xã hội, chính trị và kinh tế khác như tận dụng

và khai thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp nhận các côngnghệ và ngành nghề mới, nâng cao năng suất lao động xã hội Nâng cao mứcsống của người lao động, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới cho thị trường

và xã hội.

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CAO SU TẠI CÔNG

TY CAO SU VIỆT TRUNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm chung của Công ty cao su Việt Trung

Công ty cao su Việt Trung là doanh nghiệp Nhà nước được hình thành

từ Nông trường Việt Trung từ ngày 10 tháng 04 năm 1998 theo Quyết định số

06 của UBND Tỉnh Quảng Bình, hoạt động theo luật doanh nghiệp

Tên đầy đủ của Công ty: Công ty cao su Việt Trung

Tên gọi tiếng anh: VietTrung rubber company

Logo Công ty:

Trụ sở chính đặt tại: Thị trấn nông trường Việt Trung – Bố trạch –Quảng Bình

là trồng cây công nghiệp như: Cao su, dứa, hồ tiêu, chăn nuôi gia súc

Trang 39

Đến tháng 10/1998 được đổi tên thành Công ty cao su Việt Trung nhằmphù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh nhà.

a Điều kiện tự nhiên:

- Khi mới hình thành được Nhà nước giao đất để quản lý và sản xuất là:6.080 ha Trong quá trình chuyển đổi một số diện tích đất chuyển giao chocác đơn vị quốc phòng và các đơn vị hành chính khác Hiện nay diện tíchquản lý và sử dụng còn trên 4.000 ha Và đất chủ yếu là đồi núi, diện tíchkhông bằng phẳng, nhiều khe, sông suối chia cắt, đất đai chủ yếu là đất đỏvàng, thời tiết khí hậu tương đối phù hợp với trồng cây công nghiệp nhất làcây cao su

- Vị trí Công ty hiện nay cách tỉnh lỵ Đồng Hới 12 km về phía tây, cóđường liên tỉnh và đường Hồ Chí Minh đi qua, vị trí nói chung thuận lợi vềmặt giao thông

b Điều kiện kinh tế-xã hội:

Khi mới thành lập từ một vùng đồi núi hoang vu, quá trình phát triểnhiện nay trên địa bàn có một thị trấn và hơn một vạn dân cư sinh sống, có mộttrường cấp 2-3 và hai trường tiểu học cơ sở Dân cư chủ yếu từ các nơi tớilàm việc và ở lại sinh sống trên địa bàn này

- Cơ sở hạ tầng hiện có ngân hàng, bưu điện, có hệ thống điện lướiquốc gia, trạm xá có thể nói trải qua gần 50 năm kể từ ngày thành lập (tính

từ ngày thành lập nông trường) Công ty cao su Việt Trung đã từng bước pháttriển và đang trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Bình vàCông ty cũng là một trong những doanh nghiệp lớn của tỉnh, đời sống cán bộcông nhân từng bước được cải thiện và nâng cao

2.1.3 Quá trình phát triển

Quá trình phát triển của Công ty được chia thành các giai đoạn sau:

Trang 40

- Giai đoạn 1960 - 1970: Đây là giai đoạn mới thành lập hợp nhất từ ba

cơ sở với tổng số vốn ban đầu hơn 10 triệu đồng từ Nhà nước đầu tư, có gần3.000 công nhân, nhiệm vụ chính là trồng cao su (có 950 ha), hồ tiêu 100 ha,chăn nuôi lợn, bò và trồng các loại cây khác như: Lúa, khoai, sắn, mía, dứa,

sả, chủ yếu là sản xuất tự túc là chính, kết hợp vừa sản xuất và chiến đấu Dovậy, quá trình sản xuất kinh doanh của Nông trường là quá trình thử nghiệm

để xác định loại cây gì, con gì là chính, cho nên không có lãi mà chủ yếu làthua lỗ và được Nhà nước bao cấp toàn bộ

- Giai đoạn 1971 - 1980: Những năm đầu của thập kỷ còn là chiến

tranh của đế quốc Mỹ cho nên vừa sản xuất vừa chiến đấu, các năm cuối từ

1975 - 1980 bắt đầu đi vào kinh doanh sớm được xác định lại về quy mô,nhiệm vụ chính là cao su, hồ tiêu, lúa, bò, lợn Các loại cây khác dần loại bỏ

mà đi vào thâm canh các loại cây trồng chính như cao su, hồ tiêu, bò sinh sản.Lao động được điều chỉnh từ 3.000 xuống còn 2.000 công nhân Kinh doanhbắt đầu có lãi, với lãi năm sau cao hơn năm trước, trung bình mỗi năm lãi từ

30 - 100 triệu đồng (theo thời giá ở giai đoạn đó)

- Giai đoạn 1981 - 1990: Với quy mô lao động được điều chỉnh sắp xếp

xuống còn 1.500 - 1.800 lao động, nhiệm vụ kinh doanh được xác định là: cao

su, hồ tiêu, bò sinh sản ở khu vực gia đình Hằng năm sản xuất từ 800 - 1.000tấn mủ, hồ tiêu từ 30 - 50 tấn hạt khô, lúa từ 100 - 150 tấn; bò với quy mô1.500 - 2.000 con chủ yếu bằng hình thức gia đình Trong 10 năm này thì 8năm là có lãi (trừ 02 năm bị bão 1983 và 1985) là không lãi Nộp ngân sáchNhà nước cơ bản đầy đủ

- Giai đoạn 1991-2000: Đây là thời kỳ nằm trong giai đoạn bắt đầu đổi

mới của Đảng và Nhà nước, do đó doanh nghiệp sớm hội nhập cả về đầu tư,tiếp cận thị trường, kinh doanh cụ thể: Lao động bình quân năm là 1.500người; doanh thu hằng năm từ 13 - 20 tỷ; lãi hằng năm từ 2 - 3 tỷ; nộp ngânsách Nhà nước từ 2 - 5 tỷ hằng năm

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Trương Đình Chiến (2002), Quản trị Marketing trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing trong doanhnghiệp
Tác giả: TS. Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
5. PGS.TS. Nguyễn Quang Dong (2005), Bài giảng: Kinh tế lượng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Kinh tế lượng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2005
6. Hồ Phan Minh Đức (2000), Kế toán quản trị, Đại học kinh tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Hồ Phan Minh Đức
Năm: 2000
7. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục
Năm: 2001
8. PGS.TS. Hoàng Hửu Hoà (2001), Phân tích số liệu thống kê (Dùng cho cao học), Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu thống kê (Dùng chocao học)
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Hửu Hoà
Năm: 2001
9. Hội khoa học kinh tế Việt Nam. Trung tâm thông tin tư vấn phát triển (2004), Toàn cảnh kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh kinh tế Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học kinh tế Việt Nam. Trung tâm thông tin tư vấn phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
10. Th.s. Võ Văn Huy, Th.s. Võ Thị Lan, Th.s. Hoàng Trọng (1997), Ứng dụng SPSS For windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu , Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứngdụng SPSS For windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu
Tác giả: Th.s. Võ Văn Huy, Th.s. Võ Thị Lan, Th.s. Hoàng Trọng
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
11. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2006
13. TS. Nguyễn Khắc Minh (2002), Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích và dự báotrong kinh tế
Tác giả: TS. Nguyễn Khắc Minh
Năm: 2002
14. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2004), Giáo trình: Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Lập dự án đầu tư
Tác giả: TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
15. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương (2002), Giáo trình: Kế toán quản trị, Trường đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Kế toán quản trị,Trường đại học kinh tế quốc dân
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
Năm: 2002
17. PGS.TS. Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tâm
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2000
18. Nguyễn Khắc Thái, Trường Quốc, Nguyễn Duy Tân, Phan Xuân Thuỷ (2005), Công ty cao su Việt Trung những chặng đường lịch sử, Công ty In &amp; Văn hoá phẩm Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cao su Việt Trung những chặng đường lịch sử
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái, Trường Quốc, Nguyễn Duy Tân, Phan Xuân Thuỷ
Năm: 2005
19. Ngô Văn Thứ (2002), Phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS
Tác giả: Ngô Văn Thứ
Năm: 2002
20. Viện nghiên cứu cao su Việt Nam (1998), Nghiên cứu và triển khai phục vụ phát triển ngành cao su Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và triển khaiphục vụ phát triển ngành cao su Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
1. Báo cáo tổng hợp thường niên của Hiệp hội cao su Việt nam từ năm 2003 đến năm 2007 Khác
3. Công ty cao su Việt trung, Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005 đến năm 2007 Khác
4. Cục thống kê Quảng Bình, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2007 Khác
12. Luật doanh nghiệp Nhà nước (2008), Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Diện tích và sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới (Trang 15)
Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng cao su của tỉnh Quảng Bình qua các năm - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng cao su của tỉnh Quảng Bình qua các năm (Trang 18)
Sơ đồ 2.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cao su Việt Trung - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cao su Việt Trung (Trang 42)
Bảng 2.1 Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005 - 2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.1 Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005 - 2007 (Trang 46)
Bảng 2.2 Tình hình lao động trong kinh doanh cao su của công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.2 Tình hình lao động trong kinh doanh cao su của công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 48)
Bảng 2.3 Tình hình biến động các loại chi phí kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.3 Tình hình biến động các loại chi phí kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 50)
Bảng 2.4   Số mẫu điều tra CN nhận khoán theo các tiêu thức phân tổ - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.4 Số mẫu điều tra CN nhận khoán theo các tiêu thức phân tổ (Trang 56)
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 59)
Bảng 2.6 Hiệu quả kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.6 Hiệu quả kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 62)
Bảng 2.7  Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 65)
Bảng 2.9 Tình hình khoán diện tích cao su theo từng loại của Công ty  qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.9 Tình hình khoán diện tích cao su theo từng loại của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 69)
Bảng 2.10 So sánh hiệu quả cao su khai thác theo độ tuổi cây  tính bình quân 1 ha - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.10 So sánh hiệu quả cao su khai thác theo độ tuổi cây tính bình quân 1 ha (Trang 70)
Bảng 2.11  Tình hình đơn giá khoán  theo từng loại cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.11 Tình hình đơn giá khoán theo từng loại cao su của Công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 73)
Bảng 2.12  Ý kiến đánh giá của CN nhận khoán cao su về đơn giá khoán của Công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá của CN nhận khoán cao su về đơn giá khoán của Công ty (Trang 74)
Bảng 2.13.Ý kiến đánh giá của CN nhận khoán cao su KTCB về đơn giá khoán của Công ty theo các tiêu thức phân tổ - Nâng cao hiệu quả kinh doanh cao su tại công ty cao su việt trung   quảng bình
Bảng 2.13. Ý kiến đánh giá của CN nhận khoán cao su KTCB về đơn giá khoán của Công ty theo các tiêu thức phân tổ (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w