Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để làm phong phú hơn nữa nội dung về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắ
Trang 1NGUYỄN THỊ HOA
PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HOA
PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Pháp luật kinh tế, định hướng Ứng dụng
Mã số: 60.38.01.07
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Quang Huy
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Các kết quả nêu trong Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn đúng theo quy định
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận văn này
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể gia đình, các thầy cô giáo khoa Pháp luật kinh tế, khoa Sau đại học,
tổ bộ môn Luật đất đai, các phòng ban của Ủy ban nhân dân quận Long Biên, bạn
bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân, cảm kích đến thầy giáo, tiến sỹ Trần Quang Huy, phó hiệu trưởng nhà trường, người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất nỗ lực, song do còn hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức của bản thân nên chuyên đề của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để làm phong phú hơn nữa nội dung về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn
cả nước
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1: Sơ đồ, vị trí quận Long Biên 30
Hình 2: Cơ cấu đất đai năm 2016 quận Long Biên 36
Hình 3: Tiến độ cấp GCN của quận Long Biên giai đoạn 2014- 2016 41
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 quận Long Biên 35
Bảng 2: Biến động đất đai quận Long Biên giai đoạn 2014 - 2016 36
Bảng 3: Tiến độ và kết quả cấp GCN lần đầu qua các năm 2014-2016 41
Bảng 4: Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của các đơn vị trên địa bàn quận Long Biên qua các năm 2014-2016 42
Bảng 5: Kết quả cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định 61/NĐ-CP, nay là Nghị định 99/NĐ-CP trên địa bàn quận Long Biên qua các năm 2014-2016 43
Bảng 6: Tổng hợp quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân quận Long Biên xét cấp Giấy chứng nhận tính đến tháng 2/2017 44
Bảng 7: Tổng hợp các vướng mắc liên quan đến cấp Giấy chứng nhận 45
trên địa bàn quận Long Biên còn tồn đọng đến năm 2016 45
Bảng 8: Tổng hợp các vướng mắc cụ thể liên quan đến số GCN chưa cấp, chưa trả công dân trên địa bàn quận Long Biên còn tồn đọng đến hết năm 2016 46
Bảng 9: Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Long Biên tính đến ngày 28/2/2017 48
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 5
5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp 5
5.3 Phương pháp phân tích, so sánh 5
6 Những đóng góp của luận văn 5
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 7
1.1 Tổng quan về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.1.1 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.1.2 Hình thức, nội dung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất 9
1.1.4 Mục đích, yêu cầu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12
1.2 Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13
Trang 71.2.1 Những điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
ảnh hưởng đến thực tiễn thi hành tại cấp quận/ huyện 13
1.2.2 Các nguyên tắc và đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15
1.2.3 Cơ quan quản lý cấp Giấy chứng nhận, thẩm quyền, trình tự và nội dung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 17
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 19
1.2.5 Vấn đề công nhận hạn mức đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 20
1.2.6 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đất có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai 2013 21
1.2.7 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp chia tách thửa đất 22
1.2.8 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 23
1.2.9 Nghĩa vụ tài chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 25
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Long Biên 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận 33
2.2 Tình hình tổ chức quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên 34
Trang 82.2.1 Bộ máy quản lý đất đai của quận Long Biên 34
2.2.2 Khái quát tình hình sử dụng đất của quận Long Biên 35
2.3 Thực tiễn thi hành pháp luật về cấp Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Long Biên 37
2.3.1 Tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 37
2.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của quận Long Biên [] 40
2.3.3 Đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Long Biên 49
Kết luận Chương 2 60
Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 61
3.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ thực tiễn thi hành tại quận Long Biên 61
3.2 Giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Long Biên 62
3.2.1 Phương hướng, mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Long Biên 62
3.2.2 Giải pháp về tổ chức, quản lý, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai 64
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, là thành phần quan trọng của môi trường sống Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố điểm dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, nhưng đất đai chỉ có hạn nên mỗi nước có một hệ thống quản lý và
sử dụng đất có hiệu quả Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tiến trình đổi mới phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường ngày một sâu rộng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Sự phát triển này đã hình thành thị trường đất đai, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, từng bước đồng bộ với các thị trường khác trong nền kinh tế quốc dân Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải có sự đồng bộ, phù hợp với nhu cầu, đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong quá trình sử dụng đất cũng như công tác quản lý nhà nước về đất đai thực hiện một cách có hiệu quả
Ghi nhận các quy định của Hiến pháp 1980 về chế độ quản lý đất đai, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Điều 17 đã quy định
"Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục đại và rừng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư đều thuộc sở hữu toàn dân" Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
Tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp 1980, Luật Đất đai 1987 quy định bẩy nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có nhiệm vụ cấp đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất "Việc quản lý Nhà nước
về đất đai bao gồm: 5 Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất " (Điều 9);
Kế thừa Luật đất đai 1987 về bẩy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, Luật Đất đai 1993, Điều 13: "Việc quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm: 5 Đăng
ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống
kê kiểm kê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
Trang 10Luật Đất đai 2003 đã phát triển các quy định của Luật Đất đai 1993 thành mười ba nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có nhiệm vụ cấp đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 đã kế thừa và cụ thể hóa toàn bộ việc quản lý Nhà nước
về đất đai thành mười lăm nội dung, đặc biệt Khoản 7 Điều 22 ghi nhận việc:
"Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Việc đăng ký đất đai có ý nghĩa: các quyền
về đất đai được bảo đảm bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người sử dụng đất Hơn nữa, đăng ký quyền sử dụng đất còn ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất, xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Hệ thống văn phòng đăng ký đất đai được thiết lập khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực song song với việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa",
"một cửa liên thông" cho thấy sự nỗ lực của các cấp có thẩm quyền trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất với tinh thần công khai, minh bạch, giảm thời gian và chi phí cho tổ chức, công dân
Mặt khác, trong thời gian qua, pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có những thay đổi theo hướng hợp lý hơn về công tác này như: thống nhất cấp một giấy cho cả đất, nhà và tài sản trên đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản vợ chồng, tài sản đồng quyền sở hữu và sử dụng, đất vườn ao liền kề với đất ở, nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy, trình tự, thủ tục hành chính khi cấp giấy
Thêm vào đó, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc Điều này dẫn đến hiệu quả cấp giấy đối với một số loại đất như đất ở, đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở còn thấp, gây thất thoát cho ngân sách nhà nước, thủ tục hành chính còn kéo dài gây phiền hà cho người dân khi giao dịch
Long Biên là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội được thành lập theo Nghị định 132/2004/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ Với lợi thế về vị trí địa
Trang 11lý, điều kiện tự nhiên, quận Long Biên đã và đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của quận phát triển mạnh Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ sinh thái
Quận Long Biên có một vị trí chiến lược rất quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của Hà Nội và đất nước Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đến nay, Long Biên đã có những chuyển biến, những thành tựu to lớn về mặt kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng được củng cố giữ vững, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện về chất và lượng, các thủ tục hành chính dần được cải cách để đáp ứng nhu cầu của nhân dân
Việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất ngày càng tăng Nhằm góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng đất của mình và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, hoạt động công khai, minh bạch đồng thời Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả thì công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay tiếp tục được coi trọng, cấp bách để các cấp
uỷ, chính quyền, nhân dân thành phố Hà Nội nói chung cũng như quận Long Biên nói riêng quan tâm chỉ đạo, thực hiện
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ thực tiễn thi hành tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội” là cần
thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai, góp phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt hơn nữa chức năng dịch vụ công của Nhà nước về đăng ký đất đai, giải quyết được những hạn chế, khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trên địa bàn quận Long Biên
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, đã có một số nghiên cứu có liên
quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu như:
Tác giả Bùi Thanh Hương (Khóa luận tốt nghiệp 2015- Đại học Luật Hà Nội):
"Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Thực trạng và hướng hoàn thiện";
Tác giả Phùng Ngọc Huyền (Khóa luận tốt nghiệp 2015- Đại học Luật Hà Nội): " Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở- Thực trạng và hướng
Trang 12hoàn thiện";
Tác giả Nguyễn Thanh An (Khóa luận tốt nghiệp 2015- Đại học Luật Hà Nội):
" Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chính trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ";
Tác giả Nguyễn Thúy Ngân (Khóa luận tốt nghiệp 2016- Đại học Luật Hà Nội):
" Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân";
Tác giả Nguyễn Hữu Đính (Luận văn thạc sỹ luật học 2016- Học viện Khoa học
xã hội): " Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại quận 12, thành phố Hồ Chí Minh"
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang (Luận văn thạc sỹ 2016, chuyên ngành Luật kinh tế, Viện Đại học Mở Hà Nội): “Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân từ thực tiễn tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội”
Về cơ bản các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vấn đề lý luận
về công tác quản lý đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đưa ra được một số thực trạng trong quá trình cấp Giấy chứng nhận ở nước ta hiện nay và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cấp Giấy chứng nhận nói chung Tuy nhiên, các công trình này nghiên cứu ở phạm vi rất rộng (cả nước, công tác quản lý đất đai, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung của các cấp), chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trong hoạt động nghiên cứu khoa học của trường Đại học Luật Hà Nội, đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này kể từ khi Luật Đất đai
2013 có hiệu lực đồng thời là những luận văn đầu tiên thuộc chuyên ngành pháp luật kinh tế theo định hướng ứng dụng của Trường Đại học Luật Hà Nội
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội để chỉ ra những khó khăn, vướng mắc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận lần đầu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 134.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá về việc thực hiện pháp luật trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-
2016 Một số nội dung số liệu cập nhật đến hết quý II/2017
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: trong địa giới hành chính của quận Long Biên
Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện trên các nguồn số liệu được tổng hợp từ năm 2014 đến hết quý II/2017 của quận Long Biên Số liệu điều tra thực tế được tiến hành năm 2016 và các giải pháp sẽ áp dụng tới năm 2020
Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung làm rõ quy trình, tổ chức thực hiện, kết quả, khó khăn, vướng mắc và những yếu tố ảnh hưởng, các giải pháp hoàn thiện, nâng cao kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (thuộc thẩm của ủy ban nhân dân cấp quận huyện)
5 Phương pháp nghiên cứu
Xuyên suốt quá trình hoàn thiện luận văn là phương pháp nghiên cứu khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác- Lênin Ngoài ra, phương pháp luận nghiên cứu
còn sử dụng:
5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Phương pháp điều tra, thu thấp số liệu thứ cấp: thu thập, xử lý số liệu có sẵn tại các phòng ban (Phòng tài nguyên môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi cục thống kê, )
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: được thu thập qua phương pháp điều tra ngoại nghiệp và khảo sát thực tế Khảo sát thực tế nhằm kiểm chứng thông tin thu thập được từ điều tra nội nghiệp, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ làm công tác quản
lý đất đai và các hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận
5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp
Số liệu sau khi thu thập được tiến hành thống kê và tổng hợp một cách khoa học theo những luận điểm cần đánh giá để nắm bắt được tổng quan thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận
5.3 Phương pháp phân tích, so sánh
Số liệu tổng hợp được tiến hành phân tích, đánh giá, rút ra các kết luận
6 Những đóng góp của luận văn
Trang 14Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện
Đánh giá thực trạng cấp Giấy chứng nhận lần đầu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
Là một công chức trực tiếp làm công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, học viên cam kết đưa ra những số liệu trung thực, phản ánh chính xác công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu và những khó khăn, vướng mắc thực tế cũng như đề xuất giải pháp có tính khả thi hiện nay Chính vì vậy, khi hoàn thành, luận văn sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy không chỉ trong lĩnh vực khoa học pháp lý mà còn là kênh thông tin đối chiếu của những cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như công dân khi tiến hành giao dịch
7 Kết cấu luận văn
Ngoài những nội dung về: lời cam đoan, danh mục các từ viết tắt, mục lục, danh mục các bảng biểu, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cấp Giấy chứng nhận và pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương 2: Thực trạng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và thực tiễn thi hành tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng nhận và giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn quận Long Biên
Trang 15PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÁP LUẬT
VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1.1 Tổng quan về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trên cơ sở Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thì Nhà nước cấp Giấy chứng nhận (GCN) cho các chủ sử dụng đất (SDĐ) Đây chính là cơ sở để chủ SDĐ được công nhận, được bảo hộ quyền lợi hợp pháp đồng thời phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai Quyền sở hữu nhà (QSHN) ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền
sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn,
để thừa kế, phá đi, ) Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó Nhà nước
công nhận QSHN ở bằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu GCN là chứng thư có tính pháp lý cao nhất biểu hiện cho quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu về nhà ở và là căn cứ pháp lý gắn kết chủ sở hữu nhà ở và Nhà nước
Theo Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai 2013, GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, QSHN ở, tài
sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có QSDĐ, QSHN ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất Đây là khái niệm mở rộng về GCNQSDĐ, nó khái quát được việc cấp GCN trong công tác quản lý đất đai Nhà và đất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, ngày 01/12/2009 Nhà nước ta tiến hành cấp đồng thời GCNQSDĐ ở
và QSHN ở trên cùng một văn bản, thực hiện cùng một lúc Với tầm quan trọng đặc biệt của mình, nhà ở và đất ở phải chịu sự quản lý chặt chẽ thống nhất của Nhà nước GCN giúp cho người SDĐ, sở hữu nhà ở yên tâm sử dụng nhà đất, thực hiện các quyền của người SDĐ, QSHN ở như chuyển nhượng nhà đất, cho thuê, cho thuê lại,
Trang 16thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn QSDĐ và sở hữu nhà để vay vốn đầu tư kinh doanh sản xuất [1] một cách dễ dàng thuận tiện đúng pháp luật, cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
1.1.2 Hình thức, nội dung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, QSHNở và tài sản khác gắn liền với đất:
GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung chính sau:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận ; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận ;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;
mã vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
[1] Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013
Trang 17e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự
in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất
1.1.3.1 Vai trò của cấp Giấy chứng nhận
GCN là một trong những công cụ quan trọng để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ đến từng thửa đất, chủ SDĐ Luật Đất đai năm 2013 quy định mười lăm nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp GCN Đây thực chất là thủ tục hành chính (TTHC) nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng SDĐ, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất đúng mục đích, đúng pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp GCN, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ, căn cứ
để chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước biến động về đất đai, SDĐ hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, khoa học
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người SDĐ theo quy định của Luật này" GCN là giấy tờ hợp pháp để người SDĐ được thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có GCN (Điều 188) trừ trường hợp nhận thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168, trường hợp qui định tại khoản 3 Điều 186
GCN là điều kiện tiên quyết để người SDĐ được bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản có trên đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích khác (Điều 75 Luật Đất đai năm 2013)
GCN là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hệ thống tòa án nhân dân với ủy ban nhân dân (UBND)
1.1.3.2 Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận
Việc cấp GCN với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, để người SDĐ yên tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho các thế hệ sau Thông
Trang 18qua việc cấp GCN để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận với các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
QSDĐ, QSHN ở là tài sản của người SDĐ, người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khi đăng ký đất đai, người SDĐ, người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cấp GCN, bảo hộ, được tham gia vào thị trường bất động sản chính thức Do đó đăng ký đất đai, QSHN ở là một hoạt động bắt buộc và nằm trong quy trình, trình tự thủ tục của nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở
Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có tính bắt buộc mà do nhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Để thực hiện tốt việc quản lý đất đai và nhà ở thì phải thực hiện tốt việc kê khai đăng ký, cấp GCN:
Kê khai đăng ký cấp GCN là một nội dung quan trọng hàng đầu có quan hệ hữu
cơ thúc đẩy và hoàn thiện các nội dung nhiệm vụ khác trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở
Công tác kê khai đăng ký cấp GCN sẽ thiết lập hệ thống hồ sơ về nhà đất với đầy đủ các thông tin có liên quan Hệ thống hồ sơ này là sản phẩm của các nội dung quản lý khác của quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở, ngược lại hệ thống hồ sơ này lại là điều kiện đảm bảo thúc đẩy cho các nội dung đó thực hiện tốt hơn Cụ thể:
Với việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý SDĐ và sở hữu nhà giúp cho việc tiến hành kê khai đăng ký cấp GCN thực hiện đúng đối tượng, đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ của chủ SDĐ và sở hữu nhà Ngược lại, những phát sinh xảy ra trong quá trình kê khai đăng ký cấp GCN sẽ là cơ sở để yêu cầu việc điều chỉnh các văn bản chính sách cũ và ban hành các văn bản pháp lý mới cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Với công tác điều tra đo đạc đất: Kết quả của điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng thực tế để phục vụ kê khai đăng ký cấp GCN Ngược lại, quá trình kê khai đăng ký cấp GCN sẽ là quá trình kiểm tra kết quả đo đạc Nếu phát hiện những sai sót sẽ kịp thời điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác của thông tin nhà đất
Với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở: Kết quả của việc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ và phát triển nhà là căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất, cấp GCN, đảm bảo SDĐ ổn định hợp lý Qua
Trang 19công tác lập quy hoạch, kế hoạch, ta sẽ lập ra bản đồ quy hoạch SDĐ để dựa vào đó người quản lý biết được nơi nào được phép cấp GCN, nơi nào không được cấp, nhà ở được xây dựng như thế nào là phù hợp quy hoạch
Ngược lại, thông qua việc kê khai đăng ký đất và nhà ở, cơ quan quản lý có thể kiểm kê tình hình SDĐ và thống kê quỹ nhà ở hiện có từ đó làm cơ sở cho việc lập quy hoạch SDĐ dài hạn (hoặc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp) và lập kế hoạch phát triển nhà trong tương lai sát với nhu cầu thực tế
Với công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở là cao nhất để xác định nguồn gốc hợp pháp của đất và nhà khi tiến hành kê khai đăng ký cấp GCN Tuy nhiên, hiện nay nhiều nơi ở nước ta nhân dân tự ý SDĐ và xây dựng nhà ở khi chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay nhà đất sử dụng từ trước mà không có giấy
tờ hợp pháp Đây là tồn tại do lịch sử để lại Vì vậy, thông qua việc kê khai đăng ký SDĐ và sở hữu nhà ở, Nhà nước đối chiếu với quy hoạch SDĐ và phát triển nhà hiện
có, nếu nhà đất đó phù hợp với quy hoạch thì được Nhà nước tiến hành giao đất, công nhận QSDĐ, cho thuê đất, đảm bảo hợp pháp hoá toàn bộ đất đai tránh tình trạng đất đai của Nhà nước chưa giao cho chủ sử dụng quản lý cụ thể bị bỏ hoang hoá, bị lấn chiếm trái phép mà Nhà nước không quản lý được
Đối với công tác phân hạng và định giá nhà đất: Kết quả phân hạng và định giá nhà đất là cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của người SDĐ, sở hữu nhà trước
và sau khi kê khai đăng ký và cấp GCN, đồng thời cũng là cơ sở để xác định quyền lợi
và trách nhiệm về tài chính của người SDĐ, sở hữu nhà trong quá trình sử dụng như tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, phá dỡ nhà để phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng như làm đường, xây dựng cầu … hay lấy đất cho mục đích an ninh quốc phòng
Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở: Trong quá trình thực hiện kê khai đăng ký để xét cấp GCN, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp
có vai trò rất quan trọng trong việc giúp xác định đúng đối tượng đăng ký, kiểm tra thông tin nhà đất, xử lý triệt để những tồn tại vướng mắc trong công tác xét duyệt cấp GCN Ngược lại khi đã kê khai đăng ký và cấp GCN sẽ tạo lập được hệ thống sổ sách
Trang 20hồ sơ nhà đất đầy đủ và rõ ràng giúp cho việc giải quyết các tranh chấp khiếu nại phát sinh sau này một cách nhanh hơn, chặt chẽ hơn [2]
1.1.4 Mục đích, yêu cầu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.4.1 Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận
Cấp GCN là kết thúc quá trình đăng ký QSDĐ hợp pháp nhằm:
Xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người SDĐ, QSHN ở hợp pháp của người sở hữu nhà ở cũng như thực hiện các chức năng quản lý của mình đối với đất đai, nhà ở
Đảm bảo quyền lợi cho chủ SDĐ hợp pháp, đồng thời người SDĐ phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định
Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ lâu dài cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời giúp cho người SDĐ có GCN phản ánh đúng hiện trạng quản lý SDĐ, để họ thực hiện các quyền luật định
Góp phần làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản, trong đó có thị trường
QSDĐ, thị trường nhà ở; thúc đẩy nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.4.2 Yêu cầu của việc cấp Giấy chứng nhận
Luật đất đai 2013 quy định yêu cầu trong thực hiện cấp GCN:
Đối với người SDĐ và sở hữu nhà: phải kê khai đầy đủ, trung thực về nguồn gốc, thời điểm SDĐ, các khoản nghĩa vụ tài chính đã thực hiện liên quan đến SDĐ, các loại hóa đơn, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính gốc để làm thủ tục cấp GCN
Kê khai đăng ký tất cả các loại đất có trong địa giới hành chính xã, kể cả các trường hợp trước đây chưa được cấp GCN do không kê khai đăng ký, không có mặt ở nhà tại thời điểm kê khai đăng ký hoặc thất lạc hồ sơ trong quá trình kê khai đăng ký, hoặc quá trình tổ chức kê khai đăng ký sót,…
Đối với Nhà nước: cấp đúng thẩm quyền, kịp thời, chính xác và ghi đầy đủ nội dung ràng buộc của người SDĐ, người sở hữu nhà ở, đảm bảo công bằng, minh bạch Các cơ quan liên quan phải phúc đáp nhanh chóng, đầy đủ thông tin phục vụ việc cấp GCN theo yêu cầu của cơ quan Tài nguyên môi trường có thẩm quyền, cụ thể:
[2] Bùi Thị Thúy Hường (2015), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ khoa học,
Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, tr.13
Trang 21UBND xã phải chủ động phối hợp với các ban ngành có liên quan, huy động cả
hệ thống chính trị tại địa phương để triển khai thực hiện công tác kê khai đăng ký, xác nhận đúng nguồn gốc, thời điểm SDĐ, hiện trạng SDĐ, diện tích tăng thêm (do cơi nới lấn chiếm, nhận QSDĐ ở), việc hoàn thành hay không hoàn thành nghĩa vụ tài chính của từng chủ SDĐ
Phòng Tài nguyên môi trường phối hợp với Văn phòng đăng ký QSDĐ tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho UBND xã/ phường để thực hiện, chủ trì kiểm tra hồ sơ trước khi trình phê duyệt cấp GCN
Văn phòng đăng ký QSDĐ chịu trách nhiệm chỉnh lý bổ sung bản đồ, hồ sơ đối với các thửa đất có biến động, tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định và xử lý các nội dung theo đúng quy định Tổ chức lập hồ sơ địa chính sau khi hoàn thành công tác kê khai đăng ký
Phòng tài chính kế hoạch tham mưu cho UBND quận/ huyện về kinh phí triển khai thực hiện
Chi cục thuế nhà nước quận/ huyện phối hợp với phòng tài nguyên môi trường
và Văn phòng đăng ký QSDĐ trong việc thẩm định hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ tài chính
UBND xã/ phường căn cứ vào kế hoạch của cấp trên, triển khai thực hiện hoàn thành nội dung kê khai, đăng ký, xác nhận, xét duyệt và công khai hồ sơ cấp GCN theo đúng quy định
1.2 Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1 Những điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ảnh hưởng đến thực tiễn thi hành tại cấp quận/ huyện
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 So với Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 có mười bốn chương với
212 điều, tăng bẩy chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự
quan tâm rộng rãi của nhân dân Trong đó, có những điểm mới đặc biệt chú ý là những
quy định về cấp GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất liên quan trực tiếp đến thẩm quyền của UBND cấp huyện
Luật bổ sung quy định về:
Trang 22Các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động: thực hiện đối với mọi trường hợp SDĐ (kể cả không đủ điều kiện cấp GCN) hay được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất để “ghi nhận tình trạng pháp lý về QSDĐ, QSHN ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” mà không phải “ghi nhận QSDĐ hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người SDĐ” như trước đây
Đăng ký đất đai là bắt buộc với mọi đối tượng SDĐ tại Điều 5 hay được giao đất để quản lý tại Điều 8 Riêng việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Cấp GCN (Khoản 5): là theo nhu cầu của người SDĐ, chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất nếu có đủ điều kiện quy định;
Bổ sung các quy định về hình thức đăng ký đất đai điện tử: hồ sơ địa chính dạng số và giá trị pháp lý của việc đăng ký điện tử có giá trị như trên giấy (Khoản 2 Điều 95 và Điều 96)
Bổ sung quy định xác định kết quả đăng ký (Khoản 5 Điều 95): được ghi vào
Sổ địa chính về tình trạng pháp lý về QSDĐ, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, giấy tờ); được cấp GCN nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện quy định Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thì người đang SSĐ được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định;
Bổ sung quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký với người SDĐ (Khoản 6 Điều 95): Thời hạn phải đăng ký áp dụng đối với các trường hợp: cho thuê, thế chấp, chuyển quyền; đổi tên; chia tách quyền; xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề Thời hạn phải đăng ký là: 30 ngày (kể từ ngày biến động); trường hợp thừa kế thì tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế
Bổ sung quy định thời điểm hiệu lực của việc đăng ký (Khoản 7 Điều 95) Quy định thời điểm có hiệu lực là kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính Quy định này
là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người đăng ký (để bảo hộ khi có bên thứ ba; xác định nghĩa vụ tài chính liên quan,…)
Bổ sung quy định trường hợp QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một GCN, hoặc cấp chung một GCN và trao cho người đại diện Tuy nhiên, GCN phải ghi đầy đủ tên của những người đó
Trường hợp QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì GCN ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có
Trang 23thỏa thuận ghi tên một người) Nếu GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu
Luật Đất đai 2013 cũng quy định cụ thể hơn những trường hợp SDĐ được cấp GCN; cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang SDĐ có và không có các giấy tờ về QSDĐ Mặc dù Luật mới quy định “cấp GCN QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất” nhưng nếu người SDĐ đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất đó
Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể các trường hợp đính chính, thu hồi GCN (Điều 106): Đối với các trường hợp đính chính: có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người được cấp GCN; sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ đăng ký đã xét duyệt
Đối với các trường hợp thu hồi GCN: Nhà nước thu hồi đất; cấp đổi GCN; đăng
ký biến động đất mà phải cấp mới GCN; cấp không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện, không đúng đối tượng, vị trí, diện tích đất, mục đích, thời hạn hoặc nguồn gốc sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
Quy định cơ quan thẩm quyền đính chính, thu hồi là cơ quan thẩm quyền cấp GCN Bổ sung quy định không thu hồi GCN đã cấp trái pháp luật trong trường hợp người được cấp GCN đó đã thực hiện chuyển quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
Đó là những điểm mới của Luật Đất đai 2013 về cấp GCN Trên cơ sở nắm vững những nội dung này, cán bộ thực hiện công tác cấp GCN trên địa bàn quận/ huyện sẽ có những điều chỉnh phù hợp, đảm bảo chính xác, đúng pháp luật
1.2.2 Các nguyên tắc và đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.2.1 Các nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Với vai trò là người đại diện cho chủ sở hữu chung, nhưng nhà nước không trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà trao quyền SDĐ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài và gọi là người SDĐ Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cho người SDĐ trong quá trình sử dụng, nhà nước tiến hành cấp GCN Đây là một hoạt động quan trọng nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, vì vậy, Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định chi tiết nguyên tắc cấp GCN như sau:
Trang 24GCN được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người SDĐ đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất đó
Thửa đất có nhiều người chung QSDĐ, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên của những người có chung QSDĐ, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
Người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa
vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN để ghi cả họ, tên vợ
và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ
về QSDĐ, không có tranh chấp với những người SDĐ liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người SDĐ không phải nộp tiền SDĐ đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về QSDĐ thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013
Ngoài ra, GCN được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được
Trang 25miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì GCN được cấp sau khi người SDĐ đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo hợp đồng đã ký
1.2.2 2 Đ ối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Người đang SDĐ có đủ điều kiện cấp GCN theo quy định tại các Điều 100, 101
và 102 của Luật đất đai 2013;
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ;
Người nhận QSDĐ khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng QSDĐ để thu hồi nợ; Người được SDĐ theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Người trúng đấu giá QSDĐ;
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Người SDĐ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Người SDĐ tách thửa, hợp thửa;
Nhóm người SDĐ hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức SDĐ chia tách, hợp nhất QSDĐ hiện có;
Người SDĐ đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất [3]
1.2.3 Cơ quan quản lý cấp Giấy chứng nhận, thẩm quyền, trình tự và nội dung
liền với đất
1.2.3.1 Cơ quan quản lý cấp Giấy chứng nhận
Hoạt động đăng ký và Thống kê đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý việc phát hành GCN
[3] Điều 99, Luật Đất đai 2013
Trang 26Sở Tài nguyên môi trường có trách nhiệm quản lý GCN đã phát hành cho địa phương, lập sổ theo dõi việc nhận và cấp phát GCN cho Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc và các phòng Tài nguyên môi trường
Phòng Tài nguyên môi trường có trách nhiệm quản lý GCN đã phát hành về địa phương, theo dõi và báo cáo cấp trên
1.2.3 2 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCN
UBND cấp huyện: cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; bổ sung diện tích vào GCN đã cấp
Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN QSHN ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người SDĐ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại thì do cơ quan tài nguyên môi trường thực hiện [4]
1.2.3.3 Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (lần đầu) thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của
Sở Tài nguyên và Môi trường
Khi người SDĐ thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người SDĐ
Trường hợp đã thực hiện đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp GCN thì nộp Đơn đề nghị cấp GCN và Giấy xác nhận đăng ký đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất Trong thời hạn (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn đề nghị, UBND cấp
xã có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục xét cấp GCN cho người SDĐ theo quy định Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày làm việc [5]
Trang 271.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.4.1 Chính sách của nhà nước
Hệ thống văn bản, chính sách là một trong những yếu tố quyết định tiến độ cấp GCN Văn bản phù hợp, nhất quán, ngắn gọn, dễ tiếp cận, dễ hiểu và phù hợp thực tế
là điều kiện thuận lợi để công tác cấp GCN đạt hiệu quả cao và ngược lại
1.2.4.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
Hệ thống kỹ thuật, công nghệ thông tin, phương tiện máy móc phục vụ việc quản lý thông tin và xác định nguồn gốc, thông tin về thửa đất hết sức quan trọng Mặt khác, quản lý đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp, biến động liên tục, do đó đòi hỏi nguồn thông tin đầy đủ, chính xác Để làm được điều đó cần hệ thống cơ sở vật chất cần được trang bị tốt để theo dõi thông tin biến động về đất đai
1.2.4.3 Hệ thống hồ sơ, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương
Hệ thống này bao gồm: các bản đồ, hồ sơ địa chính lập là cơ sở quan trọng để xác định vị trí, ranh giới, kích thước thửa đất Để người SDĐ được cấp GCN thì các thông tin về thửa đất cần phải đầy đủ, rõ ràng Do đó, việc hệ thống thông tin đầy đủ là yếu tố quan trọng và thuận lợi cho công tác cấp GCN trên địa bàn
1.2.4.4 Hệ thống quy trình, thủ tục hành chính
Việc xác định TTHC trong quản lý và SDĐ đai nhằm tạo ra một trật tự chuẩn mực khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai Hệ thống quy trình, TTHC đảm bảo cho công việc được tiến hành bài bản, thuận lợi, minh bạch Đây là cơ sở cho việc thi hành các quyết định được thống nhất, đảm bảo tính hợp pháp, nâng cao ý thức
kỷ luật, tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, tạo cơ chế kiểm tra, giám sát thực thi công vụ Chính vì vậy, trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Chính phủ đã xác định đất đai là một trong những lĩnh vực trọng tâm cần tập trung thực hiện cải cách TTHC
1.2.4.5 Nhân lực phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận
Xét đến cùng, chính sách dù tốt, cơ sở vật chất kỹ thuật có hiện đại, đồng bộ mà không có con người làm việc hiệu quả thì chất lượng công việc cũng không thể cao Năng lực của cán bộ ảnh hưởng rất lớn đến công tác cấp GCN Người có năng lực, trình độ cao sẽ làm việc hiệu quả hơn người có trình độ thấp và khả năng nhìn nhận, tư duy giải quyết công việc của họ cũng tốt hơn Ngoài ra, việc xét cấp GCN phải trải qua nhiều bước để xác minh tính chính xác về thông tin thửa đất, do đó đòi hỏi nhiều cán
bộ thực hiện, đủ về số lượng và đảm bảo chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 281.2.4.6 Hiểu biết của người sử dụng đất về cấp Giấy chứng nhận
Sự hiểu biết của người dân có ảnh hưởng lớn đến việc đăng ký cấp GCN Khi
họ hiểu rõ được vai trò, ý nghĩa của GCN thì người SDĐ sẽ nhanh chóng thực hiện đăng ký xin cấp GCN Mặt khác, khi người dân đã rõ về quy trình, thủ tục cấp GCN thì việc làm hồ sơ, giấy tờ cũng đầy đủ, ít sai sót, tiết kiệm thời gian không chỉ của công dân mà cả cơ quan nhà nước, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN
Tựu chung lại, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp GCN có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Hệ thống văn bản, chính sách tốt, phù hợp thực
tế là kim chỉ nan cho các khâu thực hiện sau này Ngược lại, văn bản pháp lý lỗi thời, không phù hợp sẽ ngăn cản sự phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung và công tác cấp GCN nói riêng
Cơ sở vật chất có tác dụng thúc đẩy nhanh chóng hay kéo dài thời gian thực hiện Hệ thống hồ sơ, cơ sở dữ liệu đất đai là căn cứ xác định chính xác nguồn gốc, hiện trạng thửa đất, đảm bảo chính xác nội dung khi cấp GCN, đúng người SDĐ, đúng pháp luật Quy trình TTHC công khai, minh bạch là tiền đề để người dân tiếp cận việc
kê khai, tiến hành giao dịch được dễ dàng, đồng thời hạn chế tình trạng lạm quyền, tham nhũng của cán bộ, công chức khi thực thi công vụ
Nhân tố cuối cùng và quan trọng nhất, đó chính là con người, là nhân lực phục
vụ việc cấp GCN và sự hiểu biết của người SDĐ Người cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, có tâm sẽ luôn biết cách khắc phục khó khăn, tìm ra giải pháp, nâng cao năng suất lao động Người cán bộ cửa quyền, quan liêu, yếu kém chuyên môn thì
dù chính sách có tốt, cơ sở vật chất có đảm bảo thì sớm muộn cũng vẫn trở thành "con sâu làm rầu nồi canh", phá hỏng cố gắng của các ngành, các cấp trong việc nỗ lực minh bạch, đơn giản hóa TTHC công tác cấp GCN Đặc biệt, sự hiểu biết của người dân không chỉ giúp họ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân là người SDĐ
mà còn tham gia vào việc giám sát việc thực thi công vụ của cán bộ công chức, góp phần đẩy nhanh quá trình cấp GCN Vì vậy, tất cả các yếu tố trên cần được tiến hành đồng bộ, xuyên suốt Đó chính là tiền đề để đưa ra các giải pháp cụ thể về sau giúp nâng cao chất lượng công tác cấp GCN trên địa bàn
1.2.5 Vấn đề công nhận hạn mức đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hạn mức giao đất ở mới làm căn cứ để giao đất ở tái định cư, giao đất làm nhà
ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:
Trang 29Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa
để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Hạn mức công nhận QSDĐ ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ ở ổn định: theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng một lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối
đa quy định) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất; theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất [6]
1.2.6 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đất có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai 2013
Hạn mức công nhận QSDĐ ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:
Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2 Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam
Từ Liêm: 180 m2
Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2 Các xã 300 m2; các xã giáp ranh quận, thị trấn: 200 m2; các xã vùng đồng bằng: 300 m2; các xã vùng trung du: 400
m2; các xã vùng miền núi: 500 m2;
Hạn mức đất ở này làm căn cứ công nhận đất ở đối với trường hợp hộ gia đình,
cá nhân sử dụng thửa đất có nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
[6] Điều 3 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Trang 301.2.6.1 Hạn mức đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại
giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó
không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức
lệ xin cấp GCN [7]
1.2.7 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp chia tách thửa đất
1.2.7.1 Điều kiện hình thành các thửa đất được từ việc tách thửa:
Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên; Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2
đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mới giao đất ở mới quy định đối với các xã còn lại
Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh
1.2.7.2 Các trường hợp không được tách thửa:
Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền SDĐ để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt
Thửa đất gắn liền với nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp GCN theo quy định
[7] Điều 4 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Trang 31Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố
Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền; Các thửa đất không đủ điều kiện cấp GCN theo quy định của pháp luật
1.2.7.3 Trường hợp tách thửa, hợp thửa
Nếu người SDĐ xin tách thửa đất mà thửa đất được hình thành từ việc tách không đảm bảo các điều kiện quy định để hợp với thửa đất ở khác liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và cấp GCN cho thửa đất mới Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định thì không được phép tách thửa
1.2.7.4 Trường hợp thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009
(ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành)
có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định, nhưng đủ điều kiện cấp GCN thì người đang SDĐ được cấp GCN Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định
1.2.7.5 Trường hợp thửa đất không được cấp Giấy chứng nhận
Không cấp GCN, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền SDĐ hoặc thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất, có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện trừ trường hợp pháp luật có quy định khác [8]
1.2.8 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
Trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên GCN đã cấp hoặc giấy tờ về QSDĐ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có GCN hoặc giấy tờ về QSDĐ thì việc xem xét cấp GCN QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thì:
[8] Điều 5 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Trang 321.2.8.1 Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ đã có Giấy chứng nhận:
Thực hiện thủ tục cấp đổi GCN cho thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích đất tăng thêm) nếu thửa đất gốc đã có GCN về QSDĐ mà không yêu cầu người SDĐ thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định của Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm và thủ tục cấp GCN lần đầu cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc có giấy tờ về QSDĐ theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai
1.2.8.2 Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tăng thêm có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai:
Thực hiện thủ tục cấp lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thủ tục cấp đổi GCN cho thửa đất gốc tại Điều
76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc đã được cấp GCN
Thực hiện thủ tục cấp GCN lần đầu theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về QSDĐ theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai
1.2.8.3 Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai:
Trường hợp người SDĐ không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét xử
lý và cấp GCN QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người SDĐ vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì xem xét xử lý và cấp GCN QSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người SDĐ được giao trái thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xem xét xử lý và cấp GCN QSDĐ, QSHN ở
và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
Thủ tục cấp GCN đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 70 và cấp đổi GCN cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc đã được cấp GCN Thủ tục cấp GCN đối với toàn bộ
Trang 33diện tích thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc có giấy tờ về QSDĐ theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai [9]
1.2.9 Nghĩa vụ tài chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Căn cứ: Khoản 1, Điều 107 Luật Đất Đai 2013, Điều 63 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định các khoản thu tài chính từ đất đai, về cơ bản có 3 loại lệ phí chính khi thực hiện cấp mới GCN: tiền SDĐ, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính do
cơ quan thuế xác định:
1.2.9.1 Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Tiền SDĐ là nghĩa vụ tài chính mà người SDĐ phải thực hiện khi nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ Tiền SDĐ mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp được xác định dựa trên diện tích đất được giao, chuyển mục đích sử dụng, được công nhận QSDĐ, mục đích SDĐ và giá đất tính thu tiền SDĐ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền SDĐ cho các trường hợp cụ thể Theo đó, cơ quan thuế sẽ:
Thu tiền SDĐ khi cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 6; Điều 7 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ
Thu tiền SDĐ khi cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở: có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Thu tiền SDĐ khi cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp GCN thực hiện theo quy định tại Điều
Trang 34cấp GCN [10]
Miễn tiền SDĐ trong hạn mức giao đất ở khi SDĐ để thực hiện chính sách nhà
ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền SDĐ theo quy định của pháp luật về người có công, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, SDĐ để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai
Miễn tiền SDĐ trong hạn mức giao đất ở khi cấp GCN lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định
Miễn tiền SDĐ đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các
hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Miễn tiền SDĐ đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để
bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Giảm 50% tiền SDĐ trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều
11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận QSDĐ lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở sang đất ở Giảm tiền SDĐ đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích SDĐ, cấp GCN cho người đang SDĐ), đối với người có công với cách mạng thuộc diện được giảm tiền SDĐ theo quy định về người có công [11]
học Mở Hà Nội, tr.56
Trang 35Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính của chủ sở hữu, chủ sử dụng các tài sản thuộc diện phải nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền
sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND cấp tỉnh ban hành) Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định chi tiết về lệ phí trước bạ
1.2.9.3 Lệ phí địa chính
Lệ phí cấp GCN là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN Lệ phí cấp GCN gồm: cấp GCN; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu
hồ sơ địa chính Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân
Việc thu lệ phí địa chính được quy định chi tiết tại Thông tư số BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
250/2016/TT-Hiện nay, việc thu lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn quận Long Biên nói riêng và Hà Nội nói chung được áp dụng theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội theo quy định của Luật phí và lệ phí, theo đó:
Đối tượng miễn nộp lệ phí: Miễn nộp lệ phí cấp GCN đối với trường hợp đã được cấp QCNQSDĐ, GCNQSHN ở và QSDĐ ở, GCNQSHN ở, GCNQSH công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp GCN có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi GCN Miễn lệ phí cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, hộ nghèo Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp GCN ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp GCN
Trang 36Mức thu lệ phí áp dụng với đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp GCN như sau: Trường hợp cấp mới GCN chỉ có QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) mức thu là 25.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình ở các phường thuộc quận, thị xã và 10.000 đồng đối với khu vực khác Cấp mới GCNQSDĐ, QSHN
ở và tài sản gắn liền với đất mức thu là 100.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình ở các phường thuộc quận, thị xã và 50.000 đồng đối với khu vực khác Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính mức thu là 15.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình ở các phường thuộc quận, thị xã và 7.000 đồng đối với khu vực khác
Luật đất đai 2013 ra đời một mặt kế thừa nội dung trong Luật đất đai 2003, mặt khác tiếp tục hoàn thiện với những điểm mới căn bản góp phần làm cho các TTHC trở nên rõ ràng, minh bạch và thống nhất hơn, người dân dễ tiếp cận hơn, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên, để pháp luật đi vào cuộc sống có hiệu quả, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với sự phối hợp đồng bộ của tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp GCN Toàn bộ nội dung này sẽ được tác giả trình bày cụ thể ở chương 2 của luận văn
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Long Biên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Long Biên được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 Quận nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội với vị trí như sau: phía Bắc giáp huyện Đông Anh, phía Đông giáp huyện Gia Lâm, phía Nam giáp huyện Thanh Trì, phía Tây giáp Quận Hoàn Kiếm
Quận nằm giữa hai con sông lớn là sông Hồng và sông Đuống, đồng thời tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc Những yếu tố trên là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn cũng như quá trình phát triển đô thị hoá, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế Đây là điều kiện thuận lợi cho sự liên kết giữa quận với các tỉnh và thành phố lân cận, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Địa hình, tài nguyên, khoáng sản
Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến đê sông Hồng và đê sông Đuống với địa hình lòng máng cao ven theo đê hai sông, không có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác cát Địa hình Quận tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và theo hướng của dòng chảy của sông Hồng
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, quận Long Biên mang sắc thái đặc trưng của khí hậu vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông lạnh
Nền nhiệt độ trong khu vực đồng đều và cũng khá cao, khoảng 23- 24O
C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.600 - 1.800 mm Nhìn chung, điều kiện khí hậu
và thuỷ văn không ảnh hưởng nhiều đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của Long Biên
Trang 38HÌNH 1 SƠ ĐỒ VỊ TRÍ QUẬN LONG BIÊN
Trang 392.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số
Với 14 đơn vị hành chính cấp phường, toàn Quận có 287.782 người (tính đến ngày 31/12/2016) Mật độ dân số bình quân 3.420 người/km2, thấp hơn so với bình quân chung của toàn thành phố Hà Nội và thấp nhất trong số các quận nội thành của
Hà Nội Chính vì vậy, sức ép về nhà ở, việc làm và một số vấn đề xã hội khác trên địa bàn Quận không thực sự là vấn đề bức xúc như một số quận khác
Sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các phường trong Quận Đông dân nhất là phường Ngọc Lâm với 19.063 người/km2, phường có mật độ dân số thấp nhất
là phường Giang Biên (1.850 người/km2) và phường Cự Khối (1.595 người/ km2) với phần lớn diện tích thuộc đất ngoài bãi Một số phường khác như Sài Đồng, Đức Giang
- nơi có nhiều nhà máy trong các khu công nghiệp - sẽ thu hút nhiều dân nhập cư, lao động từ các tỉnh về làm việc, đẩy mật độ dân số lên cao Sự phân bố dân cư không hợp
lý, mật độ dân số ở một số phường khá cao gây ra sự quá tải về cơ sở hạ tầng và các điều kiện xã hội
và đường bê tông có tổng chiều dài 343 km Hệ thống điện có 107 trạm biến áp với
106 km đường dây cao thế, 424 km đường dây hạ thế, 100% hộ đã sử dụng điện lưới quốc gia Hệ thống cấp thoát nước với trên 100 km đường ống cấp nước với trên 80%
số hộ dùng nước sạch, bình quân 126 lít/ngày đêm
Trang 40Thu cân đối ngân sách 4.199/3.281 tỷ đồng, đạt 127,98% dự toán và bằng 113,89% so với cùng kỳ Chi cân đối ước đạt 1.843/1.900 tỷ đồng đạt 97% dự toán
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh từ cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp theo hướng đô thị sinh thái Năm 2016 đã hoàn thành, đưa vào hoạt động 5 chợ , hoàn thiện thủ tục để khởi công 2 chợ , giải phóng mặt bằng 01 chợ (Gia Thuỵ)
Đề án “Phát triển làng nghề truyền thống nuôi rắn Lệ Mật gắn với dịch vụ, du lịch trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2016-2020” được HĐND quận thông qua tại kỳ họp thứ II, là điều kiện tốt để hoàn thiện quy hoạch, phục vụ phát triển làng nghề, giữ vững danh hiệu làng nghề Hà Nội, là điểm du lịch của Thành phố
a) Về nông nghiệp
Ngành nông nghiệp được phát triển theo hướng sinh thái, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, gắn sản xuất với hoạt động dịch vụ: Giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác tăng từ 44 triệu đồng/ha năm 2004 lên 230 triệu đồng/ha năm 2016 Chuyển đổi thêm 25,7 ha (đạt 128,5% kế hoạch), có 8 ha chuyển từ đất hoang hoá sang trồng cây
ăn quả như ổi, táo, cam canh, bưởi Diễn Diện tích rau, quả an toàn tăng từ 102 ha năm
2004 lên 530 ha, hình thành được 3 vùng quả tại phường Giang Biên, Cự Khối, Phúc Lợi, giá trị sản xuất đạt 400 - 450 triệu đồng/ha
b) Về công nghiệp - xây dựng
Sản xuất công nghiệp – xây dựng giữ tốc độ tăng trưởng 17%/ năm: Các ngành
công nghệ cao phát triển, các khu công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm đang được triển khai cùng quá trình di dời các đơn vị sản xuất gây ô nhiễm trên địa bàn Lĩnh vực xây dựng phát triển mạnh, xuất hiện hàng loạt khu đô thị mới như Việt Hưng, Sài Đồng, Vinhomes Riverside, Him Lam cùng hơn 10.000 công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, đưa diện tích nhà ở trên địa bàn quận tăng lên 4 triệu m2
c) Về thương mại - dịch vụ
Ngành thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của quận Long Biên Cùng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng và đời sống nhân dân nâng cao, thương mại dịch vụ trên địa bàn quận đang phát triển với tốc độ nhanh Tỷ trọng thương mại dịch vụ tăng nhanh trong những năm gần đây Quận