1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang

157 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tiêu Thụ Thủy Sản Nuôi Trồng Của Các Hộ Nông Dân Tại Huyện Phú Vang
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Phú Vang là một trong năm huyện vùng đầm pháven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài diện tích đấtnông nghiệp 5.586 ha, Phú Vang còn có hơn 6.800 ha mặtnước đầm phá, chiếm 32% diện tích đầm phá toàntỉnh Đây là vùng hợp lưu của các con sông chính như:sông Hương, sông Bồ và cửa biển Thuận An, tạo thànhhệ sinh thái nước mặn lợ đặc biệt, thuận lợi chosự sinh trưởng các loại thủy sản có giá trị cao Đặcđiểm đó tạo cho vùng đầm phá huyện Phú Vang cótiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản

Tôm, Cá, Cua không những là nguồn thực phẩmcao cấp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con ngườimà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị đem lạinhiều ngoại tệ và gần đây đã trở thành một ngànhkinh tế mang lại nhiều lợi nhuận cho các nông dânsống ở vùng Duyên Hải Tuy nhiên, trong quá trình pháttriển nuôi trồng thuỷ sản các hộ nông dân ở HuyệnPhú Vang còn gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuấtvà tiêu thụ sản phẩm của mình Thuỷ sản nuôi trồngđược các hộ nông dân sản xuất và thu hoạch theomùa vụ, tính thời vụ của sản phẩm gây khó khăn choviệc điều hoà cung cầu, cả cầu về tiêu thụ lẫnnguyên liệu Kết quả thu hoạch còn phụ thuộc vàothiên nhiên, thời tiết và khí hậu vì vậy thị trường tiêuthụ thuỷ sản gặp rủi ro cao được mùa thì bị ép giávà được giá thì lại mất mùa Vào vụ thu hoạch thìcung sản phẩm thừa rớt giá nhưng thời kỳ giáp vụ thìkhan hiếm giá lên cao Trước tình hình đó cán bộphòng nông nghiệp huyện và các hộ nông dân đã cốgắng trong công tác nuôi trồng và phân phối sản phẩm,

Trang 2

song việc thực hiện và biện pháp khắc phục chưađồng bộ do đó hiệu quả không cao.

Sau khi công ty Đông lạnh Sông Hương và công tyxuất nhập khẩu Thừa Thiên Huế làm ăn thua lỗùkhông tiếp tục mua hàng của các hộ nông dân thì tạiđịa phương chưa có tổ chức nào của Tỉnh, Huyệnđứng ra thu mua hoặc hổ trợ tiêu thụ cho bà con nôngdân dẫn đến khó khăn rất nhiều mặt như thiếu thốnvề tài chính, con giống không đạt chất lượng, sảnphẩm thủy sản đã đến giai đoạn thu hoạch lại chưacó người mua, thị trường tiêu thụ chủ yếu là bán chocác thu gom trong huyện cho nên nhiều lúc bị ép giá Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề

tài :”Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại Huyện Phú Vang - Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ

của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

a Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạngtình hình sản xuất và tiêu thụ Thủy sản nuôi trồng tạiHuyện Phú Vang Từ đó đề xuất các giải pháp nhằmphát triển sản xuất, thúc đẩy tiêu thụ thuỷ sản nuôitrồng trong huyện

b Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vềsản xuất và tiêu thụ nông sản nói chung và thuỷ sảnnói riêng

- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thuỷsản của các hộ nông dân

Trang 3

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nângcao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồngcủa các hộ nông dân ở huyện Phú Vang - TTH.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

+ Đối tượng nghiên cứu của luận văn : Đề tài tậptrung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hìnhsản xuất và tiêu thụ Thủy sản nuôi trồng của các hộnông dân tại Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế

+ Phạm vi nghiên cứu :

- Về không gian: Đề tài sẽ nghiên cứu tình hình sảnxuất và tiêu thụ tại 3 xã (Phú Xuân, Vinh Hà, ThuậnAn) nơi có phong trào nuôi trồng Thuỷ Sản mạnh nhấttại Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thựctiển về tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản nóichung và tiêu thụ Thủy sản nói riêng

+ Phân tích đánh giá thực trạng tình hình sản xuấtvà tiêu thụ Thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân.+ Xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sản xuất và tiêu thụû thủy sản nuôitrồng của các hộ nông dân trong thời gian tới

5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Trang 4

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cụccủa luận văn gồm có 4 chương

- Chương 1 : cơ sở lý luận và thực tiển về sảnxuất và tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng

- Chương 2 : Đặc điểm địa bàn và phương phápnghiên cứu

- Chương 3 : Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ thuỷ sảntại huyện Phú Vang

- Chương 4 : Định hướng các giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả tiêu thụ thủy sản của cáchộ nông dân tại Huyện Phú Vang

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THUỶ SẢN NUÔI

TRỒNG1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những vấn đề chung về nuôi trồng và tiêu thụ thuỷ sản

1.1.1.1 Đặc điểm và tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản

a Khái niệm, đặc điểm

Theo FAO “Nuôi trồng thuỷ sản là canh tác các thuỷsinh vật bao gồm cá nhuyễn thể, giáp xác và thuỷsinh vật Canh tác có nghĩa là một dạng tác động vàoquá trình ương nuôi để nâng cao năng suất như thảgiống thường xuyên, cho ăn, ngăn chặn dịch hại ”

Nuôi trồng thuỷ sản là một bộ phận của ngànhthuỷ sản có những đặc điểm cơ bản của nông nghiệp.Nên sản xuất kinh doanh thuỷ sản nuôi trồng có nhữngđặc điểm tương tự những đặc điểm của sản xuấtnông nghiệp nói chung Tuy nhiên do tính đặc thù củađối tượng lao động nên biểu hiện của những đặcđiểm trong nuôi trồng thuỷ sản lại có những đặcđiểm riêng

- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp vàtương đối phức tạp với các ngành sản xuất vật chấtkhác nhau Tư liệu sản xuất chủ yếu của nuôi trồngthuỷ sản là mặt nước Ở đâu có nước là ở đó có nuôitrồng thuỷ sản Vì vậy nuôi trồng thuỷ sản phát triểnkhắp nơi tại mọi vùng địa lý từ miến núi xuốngmiền biển Thuỷ sản nuôi rất đa dạng, nhiều giốngvà mang tính địa lý rõ rệt, có quy luật riêng của từng

Trang 6

hệ sinh thái điển hình Do vậy công tác quản lý và chỉđạo sản xuất của ngành cần chú ý các vấn đề nhưxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng các tiêuchí kế hoạch, triển khai thực hiện các chính sách phải phù hợp với từng khu vực lãnh thổ hay từngvùng khác nhau11, 108.

- Đối tượng lao động của nuôi trồng thuỷ sản làcác sinh vật sống trong nước Môi trường mặt nướccho sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản bao gồm ao hồ,đầm phá và các mặt nước trong nội địa Những sinhvật sống trong môi trường nước với tính cách là đốitượng lao động của nuôi trồng thuỷ sản có một sốđiểm đáng chú ý sau:

+ Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và pháttriển chịu sự tác động nhiều của điều kiện thờitiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình thuỷ văn trong nuôitrồng thuỷ sản cần tạo những điều kiện thuận lợicho sinh trưởng và phát triển cao của các loại thuỷ sảnnhư: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằngquạt sục nước

+ Kết quả sản xuất của việc nuôi trồng là cácsản phẩm thuỷ sản Các sản phẩm thuỷ sản nuôi trồngsau khi thu hoạch đều rất dễ ươn thối, hư hỏng vìchúng là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏimôi trường sống Để tránh tổn thất trong sản xuất vànâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự liênkết chặt chẽ giữa các khâu từ nuôi trồng đến chếbiến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, đầu tư cơ sởhạ tầng dịch vụ một cách đồng bộ

+ Cần có những nghiên cứu cơ bản để nắm vữngquy luật sinh trưởng và phát triển của từng giống loàithuỷ sản Trên cơ sở đó triển khai các biện pháp nuôi

Trang 7

trồng khai thác phù hợp với các yêu cầu nâng cao hiệuquả kinh tế.

- Các loại mặt nước bao gồm sông, hồ, ao, mặtnước ruộng gọi chung là thuỷ vực của nuôi trồngthuỷ sản được sử dụng vào nuôi trồng Thuỷ vực là

tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu không thể thaythế Do đó để sử dụng có hiệu quả và bảo vệ thuỷvực cần chú ý các vẩn đề sau:

+ Thực hiện quy hoạch các loại hình thuỷ vựcvà xác định hướng sử dụng thuỷ vực Cần chú ýnhững thuỷ vực có mục đích sử dụng chính vào nuôitrồng thuỷ sản cần kết hợp với các hướng kinh doanhkhác, còn những thuỷ vực được quy hoạch sử dụngcho mục đích phát triển giao thông, thuỷ điện làchính thì cần kết hợp hợp lý với việc phát triển nuôitrồng để nâng cao hiệu quả thuỷ vực

+ Chú trọng bảo vệ môi trường nước Thực hiệncác biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các nguyênnhân gây ô nhiểm môi trường nước Mặt khác phảithường xuyên cải tạo thuỷ vực, tăng cường dinh dươngcho các thuỷ sinh vật nhằm nâng cao năng suất sinhhọc của thuỷ vực Đây là điều kiện thực hiện thâmcanh tăng năng suất

+ Sử dụng thuỷ vực một cách tiết kiệm, đặcbiệt cần hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụngthuỷ vực sang đất xây dựng cơ bản hay mục đíchkhác

- Số lượng và chất lượng thuỷ vực và nguồnlợi thuỷ sản rất khác nhau Mỗi mặt nước nuôi trồngthuỷ sản có độ màu mỡ khác nhau phụ thuộc vàothổ nhưỡng vùng đất và nguồn nước nguồn cungcấp Vật nuôi trong ao hồ rất khó quan sát trực tiếp

Trang 8

được như các loài vật nuôi khác do đó mức độ rủi rotrong sản xuất lớn hơn rất nhiều Người nuôi cần cókinh nghiệm và kiến thức kĩ thuật cần thiết

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có tính mùa vụrõ nét Nuôi trồng thuỷ sản mang tính mùa vụ vì thuỷsản có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng.Tínhthời vụ thể hiện ở chỗ thời gian lao động không ănkhớp với thờìi gian sản xuất Thời gian lao động là thờigian tác động tới sự hình thành của sản phẩm, cònthời gian sản xuất kéo dài vì bao gồm cả thời gian laođộng không tác động đến sản phẩm Thời gian sảnxuất kéo dài từ đầu vụ đến cuối vụ nhưng thời gianlao động chỉ bao gồm thời gian cải tạo ao (phơi đáy ao 2tuần lễ ), thả giống, chăm sóc (cho ăn ngày 2 lần), thuhoạch Như vậy rõ ràng người nuôi phải tuân theo quyluật sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản

- Trong nuôi trồng thuỷ sản phải lưu giữ và chămsóc đặc biệt đối với đàn vật nuôi bố mẹ để sảnxuất con giống cho các vụ nuôi tiếp theo Đây là tàisản sinh học đặc biệt của các tổ chức, hộ nông dân,việc lựa chọn đàn tôm, đàn cá bố mẹ phải tuân theoquy trình khoa học, công nghệ và hệ thống giốngquốc gia

- Nuôi trồng thuỷ sản là một nghề truyền thống ởnông thôn người ta đã sớm nhận thấy giá trị lợi ích vànuôi trồng thuỷ sản, song nghề nuôi trồng thuỷ sản đilên từ điểm xuất phát rất thấp, nhỏ bé manh mún vàphân tán 11, 108-109

b Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản

- Tiềm năng về mặt nước: Nước ta có tiềm nănglớn để phát triển và nuôi trồng thuỷ sản Bờ biển dài

3260 km với 112 cửa sông, lạch và 12 đầm phá, eo vịnh

Trang 9

có khả năng phong phú nuôi trồng thuỷ sản Ngoài racòn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theođường biển là những khu vực có thể phát triển nuôitrồng thuỷ sản quanh năm11, 110.

- Tiềm năng về đối tượng nuôi: Đối tượng nuôithuỷ sản cũng rất phong phú và đa dạng với gần 300loài khác nhau, trong đó có khoảng 30 loài có giá trị kinhtế cao được coi là đối tượng nuôi truyền thống từlâu đời và cũng có nhiều loại được chọn lọc vànhững thập niên gần đây, đặc biệt là tôm, cá nuôi rấtphong phú cả ở trong nước ngọt và nước lợ, do đóngười nuôi ngày càng chủ động về giống nuôi Việclựa chọn vật nuôi có giá trị kinh tế cao có thể căncứ trên nhiều tiêu thức song tiêu thức quan trọng làsự ưa thích thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Điều này dẫn đến nhu cầu thị trường ngày càng cao,tiêu thụ nhanh chóng tránh tình trạng sản phẩm đếngiai đoạn thụ hoạch bị tồn đọng không có người mua,bán được giá để có lợi nhuận tối đa Về mặt cungthị trường người sản xuất nên lựa chọn vật nuôi cókhả năng cho sản lượng lớn trong thời gian ngắn nhất,chất lượng cao đồng thời chi phí cho việc nuôi trồnglà thấp nhất

- Tiềm năng về khí hậu: Việt Nam là nước có khíhậu Á nhiệt nóng ấm và một số vùng pha chút ít khíhậu ôn đới Tài nguyên khí hậu thực sự quan trọngđã trở thành một yếu tố đầu vào thuận lợi cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản

- Tiềm năng về thuỷ văn: Chế độ thuỷ văn ở hầuhết các vùng đồng bằng, đặc biệt là các vùng hạlưu của sông đều thích hợp cho nhiều loại thuỷ sảnsinh sống và phát triển tạo thành một vùng sinh thái

Trang 10

đặc trưng về nhiệt độ, dòng chảy, tính chất thủy lýhoá và nguồn thức ăn tự nhiên cho thuỷ sinh vật.

- Độ phì nhiêu kinh tế của các loại hình thuỷ vực,

ao hồ ,ruộng ở các vùng đồng bằng và ven biển làkhá cao, có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản Độ phìnhiêu kinh tế bao gồm độ phì nhiêu tự nhiên do đấtphong hoá lâu đời mà có và độ phì nhiêu nhân tạo docon người tạo ra khi tái tạo nguồn nước làm tănghàm lượng chất hữu cơ, các thức ăn tự nhiên chonuôi trồng thuỷ sản

- Tiềm năng về lao động: Người lao động ở nôngthôn và các vùng ven biển đều biết nuôi trồng thuỷsản như một nghề truyền thống và hơn nữa trongnhững năm gần đây nuôi trồng thuỷ sản được coi nhưlà một nghề chính có khả năng làm giàu ở nhiều địaphương Lao động nông ngư dân với kinh nghiệm vàkiến thức nuôi trồng thuỷ sản của mình đang là yếutố thuận lợi để phát triển và nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1.2 Những vấn đề chung về tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trịsử dụng của sản phẩm Qua tiêu thụ sản phẩmchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệvà kết thúc một vòng luân chuyển vốn Hầu hết tấtcả các mặt hàng sản xuất ra muốn tiêu thụ hết thìcần phải có kế hoạch tìm kiếm khách hàng Bất kỳmột đơn vị kinh tế nào dù lớn hay nhỏ, đã bước vàothương trường kinh doanh thì phải nghĩ ngay đến khâutiêu thụ sản phẩm của mình bởi lẻ hàng hoá sản xuất

ra để bán

Như chúng ta đã biết muốn bán được hàng hoáthì phải có người mua và nơi bán Những hoạt động

Trang 11

xuất hiện liên quan đến quá trình trao đổi tiền - hànggiữa bên mua và bên bán được gọi là hoạt động kinhdoanh Nơi mà bên mua và bên bán gặp nhau để traođổi và mua bán hàng hoá và dịch vụ tức là thựchiện những hoạt động kinh doanh được gọi là thịtrường 7, 117-118.

Từ những nhận thức trên, hoạt động tiêu thụhàng hoá trên thị trường có thể khái quát bằng sơ đồsau:

Hàng hoá dịch vụ

ưu, hợp lý để sao cho các sản phẩm thuỷ sản mangtính chất dể hỏng của mình tìm được thị trường vàcác đối tác để công việc tiêu thụ được diển ra trôichảy, bán nhanh nhất, chạy nhất

Sản phẩm thuỷ sản cung cấp thực phẩm vànguồn sống cho các gia đình và cộng đồng, cung cấp

Người tiêu dùng (Bên mua)

Doanh

nghiệp

(Bên bán)

Trang 12

nguồn thu xuất khẩu và thu nhập cho Chính phủ, cungcấp nguyên liệu thô cho các nhà máy chế biến.Thôngthường sản phẩm thuỷ sản là trung tâm kinh tế địaphương và nhiều khi là trung tâm kinh tế của quốc gia.Sản phẩm thuỷ sản có đặc điểm là sản xuất và thuhoạch theo mùa vụ Tính thời vụ của sản phẩm thuỷsản gây khó khăn cho việc điều hòa cung cầu, ảnhhưởng rất lớn đến công tác tiêu thụ của các hộ nôngdân cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thuỷ sản.

- Kết quả thu hoạch thuỷ sản còn phải phụ thuộcrất nhiều vào thiên nhiên, thời tiết, khí hậu Vì vậy,việc tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản cũng theo mùa vụ vàluôn gặp rủi ro cao Khi được mùa thì sản lượng thuhoạch cao cung của các hộ nông dân và các trang trạilớn hơn nhu cầu thị trường do đó thừa hàng hóa khôngtiêu thụ được, dẫn đến giá bán sản phẩm tụtxuống, hiệu quả kinh tế không cao nhưng thời kỳ giápvụ vào khoảng tháng 2 hằng năm thì cung sản phẩmkhông đáp ứng được nhu cầu của thị trường, sảnphẩm khan hiếm giá lại lên cao

- Đơn vị sản xuất sản phẩm thuỷ sản là các hộnông dân hoặc các trang trại Cơ sở sản xuất nhỏ, phântán trải rộng cả không gian lẫn thời gian gây khó khăntrong việc thuần hóa chất lượng hàng hóa, đảm bảođộ đồng đều, tập trung lượng hàng lớn phục vụ chochế biến hoặc tiêu thụ Tính chất phân tán đó còngây nhiều khó khăn cho quá trình hợp tác, phân công liênkết trong sản xuất kinh doanh, kể cả việc thực hiệncác cam kết theo hợp đồng đã ký

- Tiêu thụ thuỷ sản cũng có đặc điểm riêng, nhữngsản phẩm tiêu thụ tươi thì khó khăn trong bảo quản lâuvà vận chuyển đường xa Những sản phẩm đã qua

Trang 13

chế biến thì đòi hỏi công nghệ đặc thù và giữ đượchương sắc tự nhiên Yêu cầu chất lượng tiêu dùngngày càng cao đòi hỏi thu hoạch, bảo quản, vậnchuyển, chế biến theo những quy trình công nghệchặt chẽ Nhiều lô hàng xuất khẩu lớn bị hủy vì khôngđạt tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn, tiêuchuẩn môi trường hoặc các tiêu chuẩn xã hội khác.

- Đại bộ phận sản phẩm thuỷ sản do nông dân sảnxuất và đều có một phần là tự tiêu dùng tại địaphương Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì phầnquan trọng của nông sản trở thành hàng hóa tiêu thụtrong phạm vi cả nước hoặc xuất khẩu 6, 70-71

- Sản phẩm thuỷ sản ngày càng được kinh doanhtheo nguyên tắc thị trường, được tự do hóa thươngmại Tuy nhiên vẫn được xếp vào loại hàng hóanhạy cảm đụng chạm mạnh đến hiệu quả tiêu thụsản phẩm của người nông dân, là những người sảnxuất nhỏ, có vị thế yếu cần được quan tâm bảo vệ

Do ảnh hưởng đặc điểm sản xuất của ngành thủysản và thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa vàlưu thông hàng hóa trong ngành thủy sản, mà việc tiêuthụ sản phẩm thủy sản có những đặc điểm chủ yếusau:

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản là thịtrường đa cấp bao gồm cấp cơ sở, cấp địa phương,cấp trong nước và cấp ngoài nước, hay cấp thịtrường bán buôn, bán lẻ, tiêu dùng Thị trường sảnphẩm trong nước đã bước đầu hình thành hệ thốngthị trường thống nhất cả nước với nhiều cấp độkhác nhau Tình trạng ngăn sông cấm chợ, chia cắt theoranh giới hành chính đã từng xóa bỏ hàng hóa thủy sản

Trang 14

được lưu thông tự do giữa các vùng, các địa phương.Thị trường sản phẩm thủy sản trong nước phát triểnhình thành trung tâm buôn bán hàng hóa lớn, vừa vànhỏ phù hợp với từng vùng, từng địa phương và các

cơ sở Thị trường sản phẩm thủy sản phát triển phânhóa thành nhiều tầng: đại lý buôn bán, bán lẻ đan xen

ở các vùng, các khu vực trong cả nước

Thị trường sản phẩm thủy sản nuôi trồng xuấtkhẩu những năm gần đây cũng rất phát triển và sôiđộng Nhiều sản phẩm thủy sản xuất khẩu của nước

ta đã giữ được vị thế trên thị trường ngoài nước Kimngạch xuất khẩu thủy sản không ngừng tăng trongnhững năm gần đây chứng tỏ đã có vị thế khá caotrong thương mại thủy sản thế giới, song thách thứckhó khăn, rào cản ngày càng nhiều, đặc biệt là cảntrở của chính sách bảo hộ ở một số nước nhậpkhẩu và các khía cạnh tiêu cực trong quá trình hộinhập toàn cầu hóa Những thách thức, khó khăn đangđặt ra đối với ngành thủy sản đã gây cản trở đáng kểcho việc sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản

- Thị trường sản phẩm thủy sản vừa mang tínhchất phân tán rộng khắp cả nước, vừa có tính tậptrung quy mô lớn do sản xuất thủy sản có khả năng pháttriển trên tất cả các vùng, miền, địa phương trên cảnước, các sản phẩm thủy sản được sản xuất ra khôngchỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ mà còn gópphần đáp ứng nhu cầu vùng khác, địa phương khác vàthu gom chế biến xuất khẩu, vì vậy làm cho thịtrường sản phẩm thủy sản mang tính chất phân tánrộng khắp cả nước Tính chất phân tán, rộng khắpcủa sản xuất thủy sản trong chừng mực nhất định nóquy định việc sản xuất mang tính chất tự cấp làm

Trang 15

hạn chế đến việc phát triển sản xuất hàng hóa vàphát triển thị trường sản phẩm.

Thị trường tiêu thụ thuỷ sản phát triển tập trung quy

mô lớn ở những nơi và những vùng có điều kiện về sảnxuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa Đó là những vùngchuyên canh nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản tậptrung, những đô thị lớn trở thành thị trường trung tâmđầu mối của cả nước; các tỉnh lỵ, thị xã, thị trấn trởthành trung tâm thương mại của vùng và địa phương.Trên các thị trường đó đều có sự tham gia hoạt độngcủa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vớicác hình thức sở hữu khác nhau Các chủ thể tham giathị trường vừa cạnh tranh vừa liên kết với nhau Trênthị trường tồn tại cả ba trạng thái của cạnh tranh:cạnh tranh giữa những người bán, cạnh tranh giữanhững người mua với nhau và cạnh tranh giữa ngườimua với người bán

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản phát triểnkhông đồng đều giữa các vùng, các khu vực trong cảnước do sản xuất thủy sản phát triển rộng khắp trêncác vùng cả nước, trình độ phát triển kinh tế của cácvùng còn có sự chênh lệch lớn, nhất là giữa cácthành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi

Vì vậy sự phát triển của thị trường sản phẩm thủysản cũng mang tính khu vực khá lớn Cung - cầu sảnphẩm thủy sản khác nhau nhiều giữa các vùng, cáckhu vực Trên thị trường nông thôn, sức mua bán củadân cư đối với nông sản hàng hóa và sản phẩm thủysản nói chung còn hạn hẹp do tính chất tự túc, tựcấp còn khá phổ biến, mức sống của dân cư nôngthôn còn thấp Khoảng cách giàu nghèo của dân cưgiữa đô thị và nông thôn ngày càng rộng ra Trong khi đó

Trang 16

công nghiệp và dịch vụ mới chỉ tập trung phát triển ởcác đô thị, nông thôn vẫn là “vùng trắng” về côngnghiệp và dịch vụ Tất cả tình hình đó làm cho trìnhđộ phát triển thị trường thành thị và nông thôn ngàycàng chênh lệch hơn

- Quan hệ cung cầu sản phẩm thủy sản trên thịtrường đang từng bước ổn định hơn do sản lượngthủy sản tăng nhanh, quan hệ cung - cầu sản phẩmthủy sản trên thị trường từng bước được cải thiện rõrệt, lượng cung từ chỗ khan hiếm, thiếu hụt hànghóa đã chuyển sang trạng thái đủ và đôi khi, có nhữngmặt hàng cung đã vượt xa cầu làm cho việc tiêu thụsản phẩm khó khăn hơn khiến người sản xuất kinhdoanh thủy sản chịu nhiều thiệt thòi và lỗ vốn nặng.Trước thực trạng đó việc tìm thị trường đầu ra chosản phẩm thủy sản nói chung là vô cùng quan trọng vàcần thiết

Khi đời sống kinh tế ngày càng cao, nhu cầu vềsản phẩm thủy sản ngày càng nhiều đối với nhữngsản phẩm nuôi trồng, chế biến ngày càng đa dạnghơn, yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thựcphẩm cũng ngày càng khắt khe hơn Cung sản phẩmthủy sản mặc dù đã đạt được nhiều tiến bộ, song dođặc tính sản xuất và trình độ sản xuất của ngànhthủy sản làm cho cung sản phẩm thủy sản còn đơn điệuvề chủng loại, nguồn cung còn mang tính chất phântán, trong chừng mực nhất định cung còn mang tínhthời vụ rõ rệt, kỹ thuật chế biến bảo quản sảnphẩm còn yếu và nhiều bất cập so với yêu cầu của

thị trường 11, 203.

Trang 17

1.1.2 Vai trò của sản xuất tiêu thụ thủy sản

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩmthuỷ sản nói chung có vai trò vô cùng quan trọng đốivới việc phát triển sản xuất kinh doanh của các hộnông dân và các trung gian kinh doanh thuỷ sản Tiêu thụsản phẩm thủy sản là cầu nối giữa các hộ nông dânvà người tiêu dùng Vì vậy việc tiêu thụ các sảnphẩm thuỷ sản tác động rất lớn trên rất nhiều mặttrong quá trình sản xuất của các hộ nông dân và trongtiêu dùng sản phẩm Nhu cầu về sản phẩm thuỷ sảnvừa là mục tiêu vừa là động lực để thúc đẩy cáchộ nông dân cũng như các trang trại phát triển sảnxuất ngày càng đa dạng và phong phú với chất lượngsản phẩm cao hơn Vì thế thông qua việc tiêu thụ sảnphẩm thuỷ sản của mình trên thị trường mà các hộnông dân, các trang trại cũng như các trung gian kinhdoanh thuỷ sản có cơ sở để xác định phương hướngsản xuất và kinh doanh cho mình

Sản xuất phải hướng tới tiêu dùng và lấy tiêu dùnglàm mục tiêu để hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêuthụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng hàng đầu trongcầu nối này để lắp cho ăn khớp giữa cung và cầu.Những người tiêu dùng thì phân tán theo địa lý lại cóyêu cầu muôn vẻ về chất lượng cũng như số lượng,mâu thuẩn với sự chuyên môn hoá và tập trung hoácác phương tiện sản xuất Tiêu thụ góp phần giảiquyết các mâu thuẩn này

Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm thủy sản màcác hộ nông dân và các trung gian kinh doanh thuỷ sảnnắm được và quyết định việc chuyển dịch cơ cấu

Trang 18

sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ngày càng caonhằm phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của thị trường.

Do tính đa dạng của nhu cầu thị trường tác động, làmcho sản xuất biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm đểphù hợp với tính đa dạng của nhu cầu thị trường.Đồng thời thông qua việc trao đổi mua bán hàng hóatrên thị trường, làm cho các vùng sản phẩm chuyên mônhóa ngày càng phát triển và liên kết với nhau để khaithác tốt lợi thế của từng vùng, sản xuất ra nhiềuhàng hóa

Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà những người sảnxuất kinh doanh luôn căn cứ vào cung, cầu và giá cảtrên để đưa ra những quyết định điều chỉnh các hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của mình cho sao cho phùhợp, nhằm hạn chế tối đa những rủi ro Có thể nóicăn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đểquyết định đến tình hình sản xuất của các hộ nôngdân

Tiêu thụ tác động vào sự thay đổi về không gianvà thời gian của sản phẩm nhờ vậy mà làm cho sảnphẩm có giá trị hơn Tiêu thụ đóng vai trò quan trọngtrong hoạt động Marketing, chính sách tiêu thụ hợp lýsẽ đảm bảo cho quá trình kinh doanh tránh được nhữngrủi ro, tạo sự liên kết chặt chẻ giữa người sản xuấtvà người tiêu dùng, rút ngắn thời gian luân chuyểnhàng hoá trong lưu thông và hạn chế mức độ cạnhtranh trên thị trường Thông qua tiêu thụ sản phẩm mànắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, chấtlượng, mẫu mã, chủng loại mặt hàng Tiêu thụ sảnphẩm là hoạt động nằm trong lĩnh vực lưu thông, cónhiệm vụ chuyển những kết quả của lĩnh vực sảnxuất sang lĩnh vực tiêu dùng Vì vậy, tiêu thụ sản

Trang 19

phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan trọngthực hiện phân phối sản phẩm kết thúc quá trìnhsản xuất kinh doanh

Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản có vai tròquan trọng để kiểm nghiệm và chứng minh tính đúngđắn của các chủ trương, chính sách và biện pháp pháttriển sản xuất, kinh doanh của các cơ quan nhà nước vàcác nhà sản xuất Thị trường còn phản ánh các quanhệ xã hội, các hành vi của con người trong quá trìnhtrao đổi mua bán hàng hóa, phản ánh việc đào tạo,bồi dưỡng những nhà quản lý, kinh doanh và nhữngngười sản xuất đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa

Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sảnphẩm sẽ có tác dụng mạnh mẽ đến quá trình sảnxuất thể hiện:

- Tạo một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp điềuchỉnh kế hoạch sản xuất cho quá trình tiếp theo

- Sử dụng hợp lý vốn sản xuất, tránh ứ đọngvốn và nhanh chóng thực hiện quá trình tái sản xuất

- Rút ngắn thời gian lưu kho, lưu thông và chu kỳ sảnxuất kinh doanh của sản phẩm

Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩmsẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng đồng thời còncó tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêu dùng mới,đặc biệt đối với những sản phẩm mới

1.1.3 Hệ thống kênh tiêu thụ

1.1.3.1 Khái niệm đặc điểm kênh tiêu thụ

a Khái niệm

Trang 20

Kênh tiêu thụ (Marketing channel) còn được gọi làcon đường tiêu thụ hoặc mạng lưới tiêu thụ Về địnhnghĩa kênh tiêu thụ, trong giới học thuật, theo tư duy cánhân, mỗi người mô tả một cách, nhưng chủ yếu kháiniệm này được định nghĩa như sau:

- Nhà kinh doanh nổi tiếng của Mỹ, ông Philipe Cotlercho rằng, một kênh tiêu thụ là tất cả các cơ cấu quanhệ với nhau, cùng dựa vào nhau trong quá trình đưasản phẩm hoặc dịch vụ từ người cung cấp hoặcngười phục vụ đến người tiêu dùng hoặc đến hộkinh doanh thương mại

- Hiệp hội thị trường tiêu dùng Mỹ (AMA) cho rằng:kênh tiêu thụ là cơ cấu tổ chức của các nhà đại lý vàcác nhà buôn bán (kể cả bán buôn và bán lẻ) trong vàngoài doanh nghiệp Thông qua những tổ chức này,hàng hóa (sản phẩm hoặc dịch vụ) mới được đưa tớithị trường tiêu thụ

- Học giả kinh doanh tiêu thụ Streen và Er.Ansirie lạiđịnh nghĩa về kênh tiêu thụ như sau: kênh tiêu thụ làmột hệ thống gồm các tổ chức có liên quan với nhau,cùng dựa vào nhau làm cho sản phẩm hoặc dịch vụđược sử dụng hoặc tiêu thụ thuận lợi 9, 11

Rõ ràng, ba cách định nghĩa này, mỗi cách nhấnmạnh một khía cạnh Tuy cách biểu đạt của các địnhnghĩa trên có khác nhau nhưng về bản chất là giốngnhau Hiện nay, trình độ xã hội hóa sản xuất ngàycàng cao, thị trường ngày càng phát triển cả chiềurộng và chiều sâu, hình thành mạng lưới vô cùngphức tạp và rộng lớn thì hoạt động lưu thông phânphối càng trở nên sôi động với nhiều hình thức kênhphong phú Đối với các trang trại và doanh nghiệp nôngnghiệp việc lựa chọn các kênh phân phối thích hợp

Trang 21

với sản phẩm kinh doanh của mình, tổ chức sử dụnghiệu quả các kênh đó đóng vai trò rất quan trọng.Hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa từ ngườisản xuất đến người tiêu dùng được thực hiện thôngqua các kênh phân phối Đó là tổng hợp các tổ chức,doanh nghiệp cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụvận động và phân phối hàng hóa từ người sản xuấtđến người tiêu dùng cuối cùng Hay nói khác đi kênhphân phối hàng hóa là tập hợp của các doanh thểgắn kết với nhau trong việc tổ chức kinh doanh dịchvụ đưa hàng hóa từ người sản xuất tới thị trườngmục tiêu và khách hàng mục tiêu.Tức là kênh tiêu thụlà con đường lưu thông của hàng hóa phải kinh qua từtay người sản xuất đến người tiêu dùng, đây cũng làcon đường hoàn chỉnh, thông suốt "từ đầu đến cuối"làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuấtđến người tiêu dùng Con đường này tùy theo doanhnghiệp cụ thể, hàng hóa cụ thể khác nhau, có thể làcon đường trực tiếp, có thể dài, có thể ngắn, cóthể rộng, có thể hẹp Như vậy, trên kênh phân phốinằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuốicùng là các nhà trung gian như nhà bán buôn, nhà bánlẻ, đại lý và môi giới, nhà chế biến, nhà phânphối 10, 109.

b Đặc điểm

Kênh tiêu thụ là "con đường nối liền" từ ngườisản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, kênh tiêu thụcó ba đặc tính:

- Khởi điểm của mỗi con đường tiêu thụ đều bắtđầu từ nhà sản xuất, kết thúc ở những người tiêuthụ Đặc trưng này của kênh tiêu thụ có ý nghĩa vôcùng quan trọng, vì nó chỉ rõ ai là người phát ra động

Trang 22

lực của các tác động của kênh tiêu thụ, ai là ngườichịu lực, nhưng hầu như phần lớn các nhà kinh doanhtrung gian mà bỏ qua địa vị quan trọng của người sảnxuất và người tiêu dùng trong kênh tiêu thụ.

+ Nhà sản xuất và người tiêu dùng là đối tượngphục vụ cơ bản

+ Chức năng cơ bản của kênh tiêu thụ là giúp ngườisản xuất đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuốicùng

+ Người sản xuất là người cung cấp sản phẩm vàdịch vụ, sản phẩm và dịch vụ có được tiêu dùng thìmới thực hiện được giá trị thực sự

- Kênh tiêu thụ là một trong những yếu tố tổ hợptạo nên thị trường tiêu thụ Eugene, Mc.Carthy đã kháiquát tổ hợp sách lược thị trường tiêu thụ thành 4yếu tố cơ bản mà mọi người vẫn quen gọi là "4P"tức là sản phẩm (product), giá cả (price), các kênh(place), xúc tiến (promotion) Sản phẩm muốn đượcgiá trị thì không thể tách rời khỏi bất cứ khâu nàotrong tổ hợp "4P"

+ Sản phẩm: Bao gồm chủng loại, chất lượngthiết kế, tính đặc sắc, nhãn mác, tên gọi, đóng gói,số liệu, dịch vụ, bảo hành, trả lại hàng

+ Giá cả: bao gồm giá thành phẩm, mục lục giácả, chiết khấu, nhân nhượng giá, kỳ hạn thanh toán,điều kiện tín dụng, sách lược định giá hợp lý

+ Kênh : chủ yếu là có chức năng chuyển tải sảnphẩm, trừ bỏ những trở ngại giữa người sản xuấtvà người tiêu dùng thông qua các phương thức thíchđáng kịp thời đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng

Trang 23

Chủ yếu bao gồm: đường kênh, điện hoạt động, vậntải, trữ hàng cùng các dịch vụ hậu mãi

+ Xúc tiến: thông qua quảng cáo, biểu diễn tạihiện trường, các hoạt động trước công chúng, cácnhân viên giới thiệu sản phẩm tới những người chưaquen dùng để nâng cao mức độ hiểu biết về sảnphẩm, xây dựng một ấn tượng về nhãn mác sảnphẩm trong con mắt và tâm khảm người tiêu dùng đểtăng lượng tiêu thụ hàng hóa, nâng cao mức chiếmlĩnh thị trường

- Trong quá trình lưu thông từ tay người sản xuấtđến tay người tiêu dùng, hoặc các hộ thương nghiệpcó ít nhất một lần phải chuyển giao quyền sở hữu,nếu người sản xuất trực tiếp đưa hàng hóa đến tayngười tiêu dùng mà không quen bất kỳ một cơ cấutrung gian nào Nhưng đối với phần lớn các nhà sảnxuất, thì sự tham gia của các cơ cấu trung gian làkhông thể thiếu được để cho sản phẩm thực hiệnđược giá trị một cách thuận lợi Các cơ cấu trunggian bao gồm: các nhà đại lý, các nhà bán buôn, cácnhà bán lẻ, các cơ cấu dịch vụ trung gian Trongtrường hợp này sản phẩm từ tay nhà sản xuất tới tayngười tiêu dùng cuối cùng thì quyền sở hữu đượcchuyển giao nhiều lần Như vậy quyền sở hữu đượcchuyển giao gián tiếp Vì nhà đại lý không có quyềnsở hữu đối với sản phẩm, mà chỉ giúp nhà sản xuấtchuyển giao quyền sở hữu sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng, đây là trực tiếp chuyển giao quyền sở hữuhàng hóa

1.1.3.2 Chức năng của kênh tiêu thụ.

Chức năng của kênh tiêu thụ được phát huy trên bamặt: phát huy đầy đủ chức năng của các cơ cấu thành

Trang 24

viên thuộc kênh, hạ thấp mức độ phức tạp vàchuyên môn hóa.

a Các hoạt động chức năng của các thành viên

thuộc kênh tiêu thụ:

Chức năng của kênh tiêu thụ thường bao gồm: tiêuthụ, mua, vận chuyển, tồn trữ hàng, thu gom vốn,tiêu chuẩn hóa, chịu các rủi ro và xử lý các thông tinthị trường Tác dụng của các thành viên thuộc kênhtiêu thụ, là sản xuất đến người tiêu dùng trở nên cóhiệu quả và tiện lợi hơn Nó có thể bù đắp các thiếusót của sản phẩm, dịch vụ và sử dụng Chủ yếu làbổ sung các thiếu sót về thời gian, địa điểm, quyềnsở hữu, số lượng Vì thế, sự chỉnh hợp của kênhtiêu thụ là vô cùng quan trọng Đối với người quản lý,thì sự quản lý kênh tiêu thụ là xúc tiến và thúc đẩynhững chức năng lưu thông trong quá trình từ sản xuấtđến tiêu dùng9, 15-16

b Hạ thấp mức độ phức tạp:

Chức năng của kênh tiêu thụ là giảm bớt nhữngmức độ phức tạp trong việc chuyển giao quyền sởhữu gồm có hai phương pháp chủ yếu sau:

+ Bình thường hóa: là giảm bớt phạm vi lựa chọn

của các thành viên thuộc kênh tiêu thụ xuống mức xửlý giao dịch Do đã có những kinh nghiệm cần thiết vàđã có những mối liên hệ với các khách hàng, mỗi lầnthiết kế một kênh tiêu thụ, người quản lý kênh tiêuthụ không cần phải suy xét hết tất cả các kênh cókhả năng và vì vậy, có thể giảm bớt được khốilượng công việc, đồng thời có thể giảm bớt đượcmức độ khó khăn trong quản lý kênh tiêu thụ, nâng caođược hiệu suất của kênh kinh doanh tiêu thụ

Trang 25

+ Phân loại: là thông qua sự hợp tác của tất cả

các thành viên thuộc kênh để tiến hành phân loạithống nhất các sản phẩm

c Chuyên môn hóa:

Chức năng thứ ba của kênh tiêu thụ là chuyên mônhóa Một công ty thực hiện chuyên môn hóa có thểkhông thông qua quy mô kinh tế để hạ thấp giá thànhcó hiệu quả thực sự, từ đó hạ thấp được giáthành trong toàn bộ kênh tiêu thụ, đồng thời công tychuyên môn hóa có thể cung cấp dịch vụ với hiệu quảcao Do giá thành tiêu thụ được hạ thấp, cho nên nhàsản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ củamình trên nhiều thị trường hơn, đồng thời một tổchức tiêu thụ kinh doanh càng nhiều mặt hàng thì sẽđược nhiều khách hàng tiêu dùng yêu thích, do đólượng tiêu thụ của nhà sản xuất cũng được tăng lêntheo 9, 16-18

1.1.3.3 Quá trình lưu thông trong kênh tiêu thụ

Các hoạt động của các thành viên trong kênh tiêuthụ chủ yếu là bao gồm: sự chuyển giao của cácthực thể, sự chuyển giao quyền sở hữu, khuyếnkhích tiêu thụ, đàm phán, lưu động tiền vốn, sự dichuyển của các rủi ro, đặt hàng và thanh toán trảtiền Các hoạt động nói trên của các thành viênthuộc kênh tiêu thụ tạo nên các loại quá trình lưuthông khác nhau trong kênh tiêu thụ Những quá trìnhlưu thông này, tạo thành các loại tổ chức có liên quanvới nhau trong kênh tiêu thụ Trong đó, quá trình lưuthông chủ yếu nhất là lưu thông vật thể, lưu thôngquyền sở hữu, lưu thông khuyến khích tiêu thụ, đàmphán, lưu thông tiền, chuyển dịch rủi ro, lưu thông thanhtoán và lưu thông thông tin thị trường

Trang 26

- Lưu thông vật thể là quá trình vận chuyển cácvật thể thành phẩm hoặc lao vụ, từ người chế tạođến người tiêu dùng cuối cùng.

- Chuyển giao quyền sở hữu, là quá trình di chuyển

quyền sở hữu từ thành viên này sang thành viên kháctrong kênh tiêu thụ

- Khuyến khích tiêu thụ là các hoạt động trong quá

trình thực hiện ảnh hưởng từ thành viên này đếnthành viên khác trong kênh tiêu thụ như quảng cáo, nhânviên tiếp thị giới thiệu hàng (chào hàng), tuyên truyềntrên báo, khuyến mại Việc khuyến khích tiêu thụ từnhà chế tạo tới đại lý được gọi là thúc đẩy mậudịch Trực tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng thìgọi là khuyến khích tiêu dùng Tất cả các thành viêntrong kênh tiêu thụ đều có chức trách khuyến khíchtiêu dùng đối với khách hàng, tức có thể dùng cácphương pháp khuyến khích tiêu thụ như quảng cáo,lập quan hệ với mọi người và xúc tiến các viênkhuyến khích tiêu thụ khác Cũng có thể cho nhân viêntiếp thị giới thiệu hàng với từng cá nhân

- Đàm phán trong kênh tiêu thụ, mỗi lần di chuyểnvật thể hàng hóa và quyền sở hữu từ thành viên nàytới thành viên khác đều phải có một lần đàm phán.Các cuộc đàm phán này cũng hợp thành một dâychuyền

- Chuyển giao tiền vốn, là quá trình trả tiền đi kèm

với việc chuyển giao quyền sở hữu giữa các thànhviên trong kênh tiêu thụ

- Chuyển giao rủi ro là quá trình chuyển dịch và

dự phòng chống các loại rủi ro trong các thành viêncủa kênh tiêu thụ Các rủi ro ở đây gồm: Hàng quá thờihạn, hàng báo hủy cùng những nguy hiểm do các nhân

Trang 27

tố cháy nổ, lũ lụt, các thiệt hại theo mùa, thời tiết,tình hình kinh tế tiêu điều, cạnh tranh tăng mạnh, nhucầu bị thu hẹp, mức công nhận sản phẩm hạ thấp,mức hàng bị trả về quá cao

- Đơn đặt hàng là những mệnh lệnh đặt hàng do

các thành viên của kênh tiêu thụ phát tới nhà cung cấp.Đơn đặt hàng có thể do người tiêu dùng trực tiếp đặt

ra, cũng có thể do một thành viên nào đó trong kênhtiêu thụ phát ra để duy trì lượng hàng tồn kho trongkho, đối phó với nhu cầu trong tương lai hoặc muốnđề phòng việc tăng giá làm cho kênh phí giá thành tăngcao

- Việc thanh toán cũng là một quá trình lưu thông

giữa các thành viên trong kênh tiêu thụ cần chi trả chonhau

- Dòng thông tin thị trường là quá trình trao đổi,

truyền đạt thông tin giữa các cơ cấu trong kênh tiêuthụ, các cơ cấu lân cận nhau thường trao đổi các tintức cho nhau theo hai chiều, các cơ cấu không cần nhaucũng có những dây chuyền thông tin của mình

- Trong các loại dây chuyền kể trên, thì những dâychuyền quan trọng nhất là dây chuyền giao vật thể,dây chuyền chuyển giao quyền sở hữu, dây thanh toánvà dây thông tin thị trường Các dây chuyền khác nhaucó những hướng lưu thông khác nhau rõ rệt Như vậychuyển giao vật thể, dây chuyền giao quyền sở hữu,dây khuyến khích tiêu thụ có hướng lưu thông trongkênh tiêu thụ là từ nhà sản xuất tới người hoặc hộtiêu dùng cuối cùng Chúng ta gọi đó là dây chuyềnhướng thuận, các dây chuyền thanh toán, dây chuyềnđặt hàng, dây chuyền thông tin thị trường lại cóhướng từ người, hộ tiêu dùng tới người sản xuất,

Trang 28

chúng ta gọi đó là dây chuyền hướng ngược Dâychuyền giao vốn, dây chuyền đàm phán và chuyển giaorủi ro là dây chuyền hai chiều, bởi vì giữa các thànhviên có sự giao dịch thì sự đàm phán, việc gánh vácrủi ro và tiền vốn qua lại thường là hai chiều 9, 18-22.

1.1.4 Hệ thống kênh phân phối trong nông nghiệp

+ Kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi (Sơđồ 2): Là loại kênh phân phối hàng hóa tư liệu sinhvật nông nghiệp Kênh này có những nét đặc trưngsau:

- Kênh kết hợp nghiên cứu với sản xuất hoàn thiệnsản phẩm trong quá trình chuyển giao công nghệgiống, trong đó nghiên cứu và chất xám đóng vai tròthen chốt

- Là loại kênh phân phối sản phẩm mới vừa mangtính độc quyền của Nhà nước vừa mang tính xã hộicao, được Nhà nước quan tâm thường xuyên, đòi hỏicao và có chính sách hỗ trợ về công nghệ, tài chính

- Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủyếu Các trung tâm giống quốc gia vừa là đầu kênh,

Người sản xuất nông nghiệp

Trang 29

vừa phải vươn lên làm chủ kênh, biết hoạt động mangtính kinh doanh trong quá trình chuyển giao công nghệ.Còn các công ty giống địa phương làm nhiệm vụ trungchuyển nhưng phải khảo nghiệm, địa phương hóatrước khi cung cấp chuyển giao cho nông dân và chủtrang trại.

Việc khảo nghiệm địa phương hóa thường cùng vớinhững nông dân, những chủ trang trại có kinh nghiệm,kết hợp tiến hành Như vậy, hoạt động kinh doanhcủa các công ty giống địa phương không còn là nhữngđơn vị kinh doanh đơn thuần và biệt lập mà phải gắnkết chặt chẽ với trung tâm giống quốc gia (đầu kênh)và nông dân, chủ trang trại (cuối kênh) về công nghệ,về sản phẩm thông qua những hợp đồng nghiêm túctính toán thoả đáng lợi ích của các bên nhằm đảm bảokế hoạch sản xuất và cung cấp giống trong nôngnghiệp của Nhà nước

+ Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêudùng cá nhân (Sơ đồ 3)

Sơ đồ 3: Các kênh phân phối hàng hóa và dịch

vụ tiêu dùng cá nhân.

Đại lý

Người bán buôn

Người bán lẻ

Người bán buôn

Người bán lẻ Người bán lẻ

Ng tiêu dùng

Ng tiêu

dùng Ng tiêu dùng

Ng tiêu dùng

Trang 30

Đối với hàng hoá tiêu dùng cá nhân có 4 kênh chủyếu:

- Kênh A là kênh trực tiếp, người sản xuất bán vàphân phối trực tiếp cho người tiêu dùng Kênh này phùhợp với những loại hàng dễ hư hỏng, tiêu dùngthường xuyên, tương đối ổn định và với khả năngphương tiện, trình độ tổ chức lực lượng bán hàngtận nhà của nhà sản xuất

- Kênh B có thêm người bán lẻ, còn gọi là kênh 1cấp thích hợp với những mặt hàng có giá trị lớn vànhững nhà bán lẻ quy mô lớn có khả năng mua mộtkhối lượng lớn hàng thì người sản xuất và bán trựctiếp cho hầu hết khách hàng của một vùng, kênh Bcòn phù hợp với việc phân phối hàng tiểu thủ côngnghiệp tiêu dùng tại chỗ, tại địa phương

- Kênh C là kênh hai cấp có thêm người bán buôn vàngười bán lẻ Kênh này được sử dụng phổ biến đốivới các loại hàng giá thành thấp, giá bán nhỏ vàđược người tiêu dùng mua và sử dụng thường xuyên

- Kênh D là kênh 3 cấp có thêm người đại lý Kênhđược sử dụng trong trường hợp có đông người tiêudùng, nhiều người bán lẻ, nhiều người bán buôn vàthị trường rộng lớn lại ở xa

Ngoài ra còn có những kênh hơi biến động, do yêucầu kinh doanh cần bổ sung thêm người môi giới, chiabán buôn thành bán buôn cấp 1, bán buôn cấp 2, hoặcngười bán buôn kiêm cả bán lẻ 10, 115 - 116

+ Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêudung cá nhân (Sơ đồ 4) so với loại kênh tiêu thụ hànghóa công nghiệp và dịch vụ tiêu dùng cá nhân thì cósố lượng kênh nhiều hơn và có một số kênh gián

Trang 31

tiếp nhìn chung dài hơn Cụ thể gồm có những kênhsau đây:

- Tuỳ vào mức độ sản xuất gắn kết với thịtrường sản xuất nông nghiệp mà các kênh phân phốisản phẩm nông nghiệp được chia ra 3 cấp độ khácnhau; hai kênh đầu KI và KII là hai kênh ngắn nhất, mangtính trực tiếp, hoạt động chủ yếu ở nông thôn Bakênh giữa dài hơn phải qua 2 hay 3 khâu trung gian hoạtđộng dịch vụ cho người tiêu dùng thành thị vốn đôngđúc và đòi hỏi

Sơ đồ

Trang 32

chất lượng sản phẩm cao hơn Còn lại hai kênh dàinhất KVI và KVII làm nhiệm vụ phân phối hàng nôngsản xuất khẩu Để sản phẩm đến tay người tiêu dùngcủa nước nhập khẩu, thông thường phải qua 5 khâutrung gian ở nước ta và 3 khâu ở các nước nhập khẩu

- Ngoài 2 kênh ngắn trực tiếp hoạt động ở nôngthôn ra thì trong 5 kênh còn lại, khâu trung gian đầu tiênđều là người thu gom hoặc là người chế biến nhưngcó chức năng thu mua và là chức năng đầu tiên Đặctrưng này là phù hợp với yêu cầu thu gom lại các sảnphẩm được sản xuất trên đồng ruộng của rất đôngnông hộ, chủ trang trại và trải rộng không thể đưangay vào bán buôn hoặc sang khâu sơ chế nếu chưa quakhâu tập trung phân loại và xử lý ban đầu

- Về chủ kênh phân phối, người sản xuất nôngnghiệp chỉ thực hiện được vai trò đó trong 2 kênhđầu hoạt động ở nông thôn Bắt đầu từ kênh III đếnkênh VII là do một người trung gian nào đó với vị thếcủa mình đứng ra làm chủ Trong kênh III chủ kênh làngười bán lẻ thành thị Trong kênh IV vai trò chủ kênhlại thuộc về người bán buôn thành thị Còn ở kênh Vthì hoặc là người chế biến hoặc là người bán buônthành thị làm chủ Đối với 2 kênh VI và VII là 2 kênh liênkết xuất, nhập khẩu trong thị trường nông sản thếgiới thì lại có 2 người chủ của hai đoạn kênh Ngườixuất khẩu là chủ đoạn kênh phía nước xuất khẩu, và

ở bên phía nước nhập khẩu người chủ kênh lại làngười nhập khẩu

- Người nông dân với tư cách là người sản xuất ở đầukênh nhưng không phải là chủ kênh nên phần nhiều họchỉ quan tâm đến khâu trung gian đầu tiên trực tiếpquan hệ với họ Họ đòi hỏi những người kinh doanh

Trang 33

mua bán rõ ràng; mua hàng nhiều, lấy hàng nhanh,đúng hẹn, giá cả công khai, thanh toán sòng phẳng,không được dây dưa, nhập nhằng và có sự hỗ trợvề dịch vụ công nghệ và tài chính 10, 119 - 121.

1.1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản

Bất kỳ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hoádịch vụ nào đều chịu sự tác động qua lại của cung,cầu trên thị trường Sự thay đổi của cung, cầu hànghoá dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến cơ chế hình thành giá,từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa dịch vụ đó

- Cung là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà ngườibán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khácnhau trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể vàtrong điệu kiện các nhân tố ảnh hưởng đến cung làkhông đổi

Cung hàng hoá nông sản chịu ảnh hưởng của cácnhân tố như giá cả các yếu tố đầu vào, năng lựcsản xuất, năng suất nuôi trồng, mức độ rủi ro

Giá cả các yếu tố đầu vào như giá cây, congiống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, nhiên liệu sựthay đổi giá cả các yếu tố đầu vào phục vụ sảnxuất ảnh hưởng đến sự đầu tư sản xuất của ngườisản xuất, từ đó tác động đến khối lượng đầu racủa sản phẩm

Năng lực sản xuất đặc trưng bởi các yếu tố nhưtrình độ của người sản xuất, diện tích nuôi trồng, quy

mô vốn Năng lực sản xuất càng cao thì khả năng mởrộng quy mô sản xuất cũng như tăng cường đầu tưnâng cao hiệu quả sản xuất càng cao

Trang 34

Năng suất nuôi trồng: Việc gia tăng năng suất nuôitrồng sẽ làm tăng khối lượng đầu ra, hạ giá thànhđơn vị sản phẩm.

Mức độ rủi ro: Sản xuất nông nghiệp nói chung vàthuỷ sản nói riêng chịu tác động lớn bởi điều kiệnngoại cảnh nên mức độ rỉu ro rất cao Trong quá trìnhsản xuất, người sản xuất thường xuyên phải đối mặtvới thiệût hại do thiên tai, dịch bệnh, bất lợi của giácả thị trường, sự giảm cấp của môi trường nuôi cácrủi ro trên tác động ở những mức độ khác nhau đếnkết quả cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Cầu là khối lượng hàng hoá dịch vụ mà ngườimua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khácnhau trong điều kiện thời gian, không gia cụ thể vàtrong điều kiện các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầulà không đổi

Cầu hàng hoá nông sản chịu tác động bởi các nhântố như thu nhập của người tiêu dùng, sự phát triểncông nghiệp chế biến, khả năng xuất khẩu nông sản.Thu nhập của người tiêu dùng là một nhân tố quantrọng tác động đến cầu hàng hoá, dịch vụ Trongphân tích hành vi người tiêu dùng người ta thường chútrọng đến cầu có khả năng thanh toán Thường thì thunhập càng cao người tiêu dùng càng có nhu cầu tiêudùng nhiều hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, điều nàykhông phải khi nào cũng đúng với hàng hoá nông sản bởi

vì nông sản tuy rất cần thiết cho con người nhưng nhucầu về nông sản bị giới hạn bởi đặc điểm sinh họccủa con người

Khả năng phát triển công nghiệp chế biến ảnhhưởng lớn đến việc giải quyết đầu ra cho nông sản.Nông sản hàng hoá được chia thành hai nhóm: Loại tiêu

Trang 35

dùng trực tiếp và loại phải qua chế biến; trong đóloại phải qua chế biến chiếm tỉ trọng lớn Chế biếnnông sản là rất cần thiết để giải quyết tình trạngcung thừa lúc thu hoạch và cầu thừa lúc khan hiếm.Nông sản hàng hoá chỉ qua chế biến mới có thể nângcao được nhiều lần giá trị sản phẩm so với các sảnphẩm thô ban đầu.

Khả năng xuất khẩu nông sản phụ thuộc vàonhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm làm ra, khảnăng xúc tiến thương mại của nhà xuất khẩu, nhucầu của thị trường nhập khẩu, các chính sách thươngmại của các tổ chức thương mại quốc tế, hàng ràothuế quan và phi thuế quan của các quốc gia Tăngcường mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ có tác dụngkích thích sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nguyênliệu cho chế biến nông sản xuất khẩu

- Giá cả thị trường tác động rất lớn đến hoạtđộng sản xuất và tiêu thụ nông sản Sự thay đổi củagiá cả ảnh hưởng đến cung cầu thị trường; từ đó sẽảnh hưởng đến việc thực hiện các quyết định sảnxuất cũng như trao đổi hàng hoá trong nội bộ mộtquốc gia hay giữa một quốc gia với thị trường quốctế

- Trình độ tổ chức tiêu thụ ảnh hưởng đến kếtquả và hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Trình độ tổchức tiêu thụ càng cao thì tiêu thụ sản phẩm cànghiệu quả Trình độ tổ chức tiêu thụ phụ thuộc vàonhiều nhân tố trong đó nhân tố con người là quan trongnhất

- Sản xuất và tiêu thụ hàng hoá còn chịu ảnhhưởng bởi môi trường sản xuất kinh doanh trong đó hệthống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò rất quan

Trang 36

trọng Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ tiêu thụhàng hoá bao gồm hệ thống đường sá, hệ thốngthông tin liên lạc, phương tiên vận chuyển, phương tiênbảo quản cất trữ, hệ thống chợ , trung tâm thươngmại phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng có tácdụng làm giảm chi phí bán hàng, giảm thời gian lưuchuyển hàng hoá Điều này có ý nghĩa quan trọng đốivới ngành thuỷ sản do nguyên liệu làm ra đều ở dạngtươi sống nên cần nhanh chóng được đưa đi tiêu thụ

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

b Tổng giá trị sản suất (GO) GO = Qi*Pi

Trang 37

d.Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí trung

gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

e Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ

tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra thuđược bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

Theo các số liệu công bố của FAO tổng sản lượngthủy sản thế giới giai đoạn 2000-2003 bình quân mỗinăm đạt 131,97 triệu tấn Phần sản lượng khôngđược làm thực phẩm cho con người là 30,9 triệu tấn,phần sử dụng làm thực phẩm cho con người là101,07 triệu tấn Với dân số bình quân là 6,2 tỷ người,mức tiêu thụ thủy sản tính bình quân trên một đầungười mỗi năm là 16,4 kg

Bảng 1: Sản lượng thuỷ sản và tiêu thụ thuỷ sản

thế giới (2001-2003)

2001

Năm 2002

Năm 2003

Tổng sản lượng tr tấn 130,7 133,0 132,2

Trang 38

1 Khai thác thuỷ

sản

- Khai thác nội địa

- Khai thác hải sản

tr tấn

92,98,784,2

93,28,784,5

90,39,081,3

2 Nuôi trồng thuỷ

sản

- Nuôi trồng nội địa

- Nuôi trồng hải sản

tr tấn

37,822,515,2

39,823,915,9

41,925,216,73.Tổng sản lượng

Từ 2001-2003 sản lượng thủy sản xuất khẩu trênthế giới đạt đến 79,89 triệu tấn, bình quân trong giaiđoạn này mỗi năm xuất khẩu 26,63 triệu tấn thủysản các loại thu về ngoại tệ rất lớn Đứng đầu trongsố này phải kể đến Trung Quốc, là nước đứng đầuthế giới về sản lượng xuất khẩu hàng năm bởi vìTrung Quốc có tiềm năng rất lớn về thủy vực vànguồn lợi thủy sản, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu cógiá trị lớn, tăng thu ngoại tệ cho đất nước Trongnhiều năm qua, ngành thủy sản Trung Quốc đã từngbước phát triển và đóng góp quan trọng vào hoạtđộng xuất khẩu Năm 2001 sản lượng xuất khẩu củaTrung Quốc là 1,86 triệu tấn đạt giá trị kim ngạch 4

Trang 39

tỷ USD thì năm 2003 sản lượng thủy sản tiêu thụ củaTrung Quốc tại thị trường nước ngoài là 2,02 triệutấn (tăng 8,6%) đạt giá trị kim ngạch 5,24 tỷ USD (tăng31%) so với năm 2001 Đây là con số rất thuyết phụccủa ngành thủy sản Trung Quốc đối với thế giới.

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới

(2001-2003)

Chỉ tiêu

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

SL (tr.tấ n)

GT (tỷ USD)

SL (tr.tấn )

GT (tỷ USD)

SL (tr.tấ n)

GT (tỷ USD)

4,004,043,363,312,6638,31

1,981,241,881,291,1918,78

4,493,683,573,262,8739,90

2,021,391,821,251,1319,37

5,243,903,623,393,2143,88

(Nguồn: Trang thông tin thuỷ sản của Bộ

thủy sản)

Bên cạnh đó, các nước xuất khẩu thủy sản lớn nhưThái Lan, Nauy, Mỹ, Đan Mạch cũng có những chuyểnbiến tích cực trong ngành thủy sản và họ là nhữngnước hiện nay có kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàngđầu thế giới

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong nước

Trang 40

Việt Nam có tiềm năng rất lớn để phát triển nuôitrồng thủy sản Bờ biển dài hơn 3260 km với 112 cửasông, rạch và 12 đầm phá, 20 vịnh có khả năng phongphú nuôi thủy sản lợ, mặn Ngoài ra còn có hàng nghìnđảo lớn, nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển lànhững khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sảnquanh năm.

Thủy vực và nguồn lợi thủy sản Việt Nam đadạng và khá phong phú Đối với nước ta, nếu khôngkể tiềm năng mặt nước và nguồn lợi thủy sản nộiđịa ta còn có tiềm năng về biển cho phát triển thủysản Biển Đông của Việt Nam có diện tích 3.447 ngàn

km, độ sâu trung bình 1.140 m và bờ biển dài trên 3260

km khá dồi dào về nguồn lợi sinh vật biển Nguồnlợi sinh vật biển có khoảng 11 ngàn loài động vật vàthực vật biển trong đó động vật nổi có 458 loài,động vật đáy có 6317 loài, san hô cứng có 298 loài,động vật chân đầu có 53 loài, cá biển có hơn 2000 loàithuộc 717 giống, 178 họ, tôm biển có 225 loài, rongbiển có 667 loài Ngoài ra còn có nhiều loại độngthực vật biển phong phú có giá trị khác như chimbiển, thú biển, thực vật nổi và thực vật ngậpmặn v.v Với tiềm năng mặt nước và nguồn lợi thủysản phong phú Việt Nam hoàn toàn có thể và cầnthiết phải phát triển ngành thủy sản thành một ngànhkinh tế mũi nhọn về khu vực nông lâm thủy sản.11,21

Chủng loại thủy sản nuôi trồng khá phong phú vớinhiều giống loài từ nhiệt đới đến ôn đới như cá trêphi, rô phi, cá chim trắng, tôm thẻ chân trắng, bốngtượng đến trắm cỏ, chép lai

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Đình Chiến (2002), Quản trị kênh Marketing, NXB Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kênh Marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống Kê Hà Nội
Năm: 2002
2. Lã Kiến Hoa - Cao Thụy Minh, Phương pháp quản lý hiệu quả tiêu thụ, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quản lýhiệu quả tiêu thụ
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
3. Trần Đình Hoa (2000)ì, Kỹ thuật nuôi đặc sản Tôm Cua, NXB treí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi đặc sản TômCua
Nhà XB: NXB treí
4. Nguyễn Duy Khoát (2005), Nuôi cá gia đình, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cá gia đình
Tác giả: Nguyễn Duy Khoát
Nhà XB: NXB NôngNghiệp
Năm: 2005
5. Văn Kỳ - Mạnh Linh (2005), 36 kế Marketing trên thương trường, NXB Văn hoá Thông tin, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 36 kế Marketing trênthương trường
Tác giả: Văn Kỳ - Mạnh Linh
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
6. Nguyễn Văn Nam (2005), Sàn giao dịch nông sản với việc giảm rủi ro về giá cả, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn giao dịch nông sản vớiviệc giảm rủi ro về giá cả
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
7. Nguyễn Hữu Phát (2002), Giáo trình Marketing căn bản, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing cănbản
Tác giả: Nguyễn Hữu Phát
Năm: 2002
8. Phan Thăng, 2005, Marketing căn bản, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Trương Quốc Thọ, Quản lý kinh doanh tiêu thụ, NXB Lao õọỹng - Xaợ họỹi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh doanh tiêu thu
Nhà XB: NXBLao õọỹng - Xaợ họỹi
10. Vũ Đình Thắng (2001), Giáo trình marketing nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing nôngnghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
11. Vũ Đình Thắng - Nguyễn Viết Trung (2005), Giáo trình kinh tế thuỷ sản, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình kinh tế thuỷ sản
Tác giả: Vũ Đình Thắng - Nguyễn Viết Trung
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
12. UBND huyện Phú Vang, 2005, Niên giám thống kê huyện Phú Vang Khác
13.UBND huyện Phú Vang, 2003, Quy hoach phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá ven biển huyện Phú Vang TTH thời kỳ 2001-2010 Khác
14. UBND huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2002 Khác
15. UBND huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2003 Khác
16. UBND huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2004 Khác
17. UBND huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2005 Khác
18. UBND xã Phú Xuân, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2004 Khác
19. UBND xã Phú Xuân, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuyí saín nàm 2005 Khác
20. UBND xã Vinh Hà, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thuỷ saín nàm 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hoạt động tiêu thụ hàng hoá trên thị trường - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Sơ đồ 1 Hoạt động tiêu thụ hàng hoá trên thị trường (Trang 11)
Sơ đồ 3: Các kênh phân phối hàng hóa và dịch vủ tiãu duìng cạ nhán. - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Sơ đồ 3 Các kênh phân phối hàng hóa và dịch vủ tiãu duìng cạ nhán (Trang 29)
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới (2001-2003) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 2 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới (2001-2003) (Trang 39)
Bảng 4: Sản lượng và giá trị sản lượng thuỷ sản Việt Nam (2001-2003) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 4 Sản lượng và giá trị sản lượng thuỷ sản Việt Nam (2001-2003) (Trang 43)
Bảng 6: Cơ cấu diện tích và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của tỉnh - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 6 Cơ cấu diện tích và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của tỉnh (Trang 47)
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phuù Vang (2001-2004) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 8 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phuù Vang (2001-2004) (Trang 59)
Bảng 12: Chi phí đầu tư cơ bản cho nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra ( BQ/hộ) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 12 Chi phí đầu tư cơ bản cho nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra ( BQ/hộ) (Trang 77)
Bảng 13: Chi phí trung gian đầu tư nuôi tôm sú của các hộ điều tra (BQ/hộ ) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 13 Chi phí trung gian đầu tư nuôi tôm sú của các hộ điều tra (BQ/hộ ) (Trang 79)
Bảng 14: Chi phí đầu tư cho nuôi tôm sú của các hộ điều tra (BQ/ha) - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 14 Chi phí đầu tư cho nuôi tôm sú của các hộ điều tra (BQ/ha) (Trang 83)
Bảng 15:Kết quả và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 15 Kết quả và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra (Trang 85)
Sơ đồ 5: Chuổi cung tôm tại huyện Phú Vang - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Sơ đồ 5 Chuổi cung tôm tại huyện Phú Vang (Trang 89)
Sơ đồ 6: Dòng thông tin và chênh lệch giá trong chuổi cung - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Sơ đồ 6 Dòng thông tin và chênh lệch giá trong chuổi cung (Trang 99)
Bảng 17: Diện tích và tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 17 Diện tích và tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của (Trang 107)
Bảng 19: Phân tích phương sai ANOVA về ảnh hưởng của diện tích nuôi tôm đến sản lượng - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 19 Phân tích phương sai ANOVA về ảnh hưởng của diện tích nuôi tôm đến sản lượng (Trang 110)
Bảng 20: Biến động năng suất nuôi trồng thuỷ sản tại huyện - Tình hình tiêu thụ thủy sản nuôi trồng của các hộ nông dân tại huyện phú vang
Bảng 20 Biến động năng suất nuôi trồng thuỷ sản tại huyện (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w