Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết số 11/NQ-TU ngày 20/10/1998 về phát triển kinh tế-xã hộivùng biển và đầm phá Thừa Thiên Huế giai đoạn 1998-2005 với mục tiêu tổngquát là : Phát huy mọi tiềm lực và lợi thế, tập trung xây dựng và phát triển kinh tế-
xã hội vùng đầm phá trở thành một vùng phát triển năng động, toàn diện, bao gồmthủy sản, du lịch,… Để thực hiện mục tiêu đó, Tỉnh uỷ đưa ra nhiệm vụ và giảipháp chủ yếu là tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, sắp xếp lại ngànhnghề hợp lý để có hiệu quả kinh tế cao Cụ thể là đổi mới cơ cấu ngành thuỷ sảngồm cả đánh bắt, nuôi trồng, chế biến Hướng chính là tổ chức lại sản xuất, đẩymạnh chương trình nuôi trồng thuỷ sản, ưu tiên cho xuất khẩu Tỉnh ủy ThừaThiên Huế nghiêm cấm triệt để việc đánh bắt, khai thác có tính chất huỷ diệt môisinh, môi trường; quy hoạch lại diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên đầm phá TamGiang
Điền Hải là địa bàn trọng điểm về phát triển nuôi trồng thuỷ sản của huyệnPhong Điền, đặc biệt là nuôi tôm sú Đây là xã thuộc vùng đầm phá Tam Giangvới hơn 1.100ha diện tích mặt nước có tiềm năng để phát triển nghề nuôi trồngthuỷ sản Hưởng ứng chủ trương trên, chính quyền xã cũng như huyện Phong Điền
đã đạt được một số thành công nhất định Năm 2005, diện tích nuôi trồng của xã là70,2 ha trong đó nuôi tôm sú chiếm 20,2ha và nuôi cá nước ngọt chiếm 50 ha Sảnlượng đánh bắt và nuôi trồng đạt 220 tấn Ngoài đóng góp của lĩnh vực đánh bắt,nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển đa dạng dưới nhiều hình thức như nuôi tôm sú,nuôi cá chắn đăng, cá ao,… góp phần xoá thế độc canh cây lúa, tạo việc làm vàxóa đói giảm nghèo cho người dân nơi đây
Tuy vậy, sau một thời gian phát triển mạnh trong khi công tác quy hoạch
Trang 2nghiệm Về tiêu thụ, người dân có rất ít thông tin về thị trường, giá trị hàng hoáchưa cao và phụ thuộc nhiều vào người thu gom Vì vậy, ngành thuỷ sản xã ĐiềnHải chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có, thu nhập của các hộ sản xuất còn thấp
Trước những vấn đề đó, việc đánh giá tình hình sản xuất và tìm hiểu cácyếu tố đầu vào và đầu ra của nó để nâng cao vị trí của người sản xuất là việc làm
cần thiết Đây là lý do chúng tôi chọn đề tài :”Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản trên địa bàn xã Điền Hải -Huyện Phong Điền”.
*Mục đích nghiên cứu đề tài :
-Đánh giá thực trạng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản của xã
-Mô tả sơ bộ một số kênh tiêu thụ điển hình
-Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả nuôi trồng và đánhbắt cũng như khả năng tiêu thụ thuỷ sản của các hộ ngư dân
*Phương pháp nghiên cứu :
-Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng như là phươngpháp luận chung xuyên suốt đề tài để xem xét các hiện tượng kinh tế-xã hội trongmối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau
-Phương pháp thống kê kinh tế để thu thập, tổng hợp thông tin và phân tíchđánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản của các hộ ngư dân
-Phương pháp phân tích kinh tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sảnxuất và tiêu thụ thuỷ sản của các hộ ngư dân
-Phương pháp mô hình hóa để mô tả các kênh tiêu thụ thuỷ sản chủ yếutrong xã
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
-Đối tượng : Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản của các hộ ngư dân.-Phạm vi nghiên cứu :
+Về không gian :xã ven phá Tam Giang thuộc địa phận huyện Phong Điền +Về thời gian :
Trang 3.Các số liệu thứ cấp : Số liệu được tổng hợp từ năm 2003-2005.
.Các số liệu sơ cấp : Tiến hành điều tra 70 hộ trong xã với số liệu điều tranăm 2005-2006
Do sự hạn chế về thời gian cũng như trình độ nên không tránh khỏi nhữngsai sót, nhược điểm Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ của quýthầy cô và các bạn
Trang 41.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất và tiêu thụ nông sản
* Trong ngành thuỷ sản, sản xuất được hiểu bao gồm hoạt động nuôi trồng
+ Sản xuất thuỷ sản cũng mang tính mùa vụ, đó là do đối tượng của ngànhnày là những cơ thể sống nên đòi hỏi phải có thời gian cho quá trình sinh trưởng
và phát triển Mặt khác, thời tiết cũng là nhân tố tạo nên tính thời vụ trong sản xuấtthuỷ sản
+ Sản xuất thuỷ sản thường có chu kỳ dài và phần lớn tiến hành ở ngoài trờinên chịu tác động và ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên
* Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩmhàng hoá Là những cách thức, những con đường kết hợp hữu cơ giữa những
Trang 5người sản xuất và những trung gian khác nhau trong quá trình vận động và phânphối hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng.
Việc tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản cũng có những đặc điểm riêng của nó Đólà:
+ Tổng sản lượng thay đổi trong ngắn hạn Đó là do diện tích phạm vi nuôitrồng, đánh bắt thuỷ hải sản khó có thể thay đổi đối tượng nuôi trồng vì các yếu tốđảm bảo cho quá trình nuôi trồng của những đối tượng khác nhau là rất khác nhau
+ Cung trên thị trường có hệ số co giãn thấp đối với giá cả trong ngắn hạn,cung sản phẩm thuỷ sản luôn là một lượng không đổi với biến động của giá
+ Việc tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thói quentiêu dùng Việc tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản phụ thuộc rất lớn vào khẩu vị củangười tiêu dùng
+ Chất lượng và điều kiện về vệ sinh dịch tễ có tác dụng rất lớn tới nhu cầutiêu thụ sản phẩm thuỷ sản Việc tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản có tác động trực tiếptới dinh dưỡng và sức khoẻ của người tiêu dùng, bởi vậy yêu cầu về chất lượng và
vệ sinh dịch tễ được đặt lên hàng đầu
+ Sản phẩm thuỷ sản có khả năng thay thế cao Hầu hết các nhu cầu tiêudùng sản phẩm thuỷ sản đều có thể thay thế bằng sản phẩm thuỷ sản khác
1.1.1 2 Kênh tiêu thụ
Việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện thông qua kênh phân phối Đó là tổhợp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động dịch vụ vận động và phânphối hàng hoá từ người sản xuất tới thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu
Song song với sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu của thị trường, hệthống cây phân phối cũng được đa dạng hoá với nhiều loại hình khác nhau Do đặcthù của ngành nông nghiệp là sản xuất có tính thời vụ, sản phẩm lại mau hỏng vàhầu hết sử dụng cho tiêu dùng cá nhân nên kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp
Trang 6Kênh phân phối giống vật nuôi: là loại kênh phân phối hàng hoá tư liệu sinhvật nông nghiệp Kênh này có những đặc trưng sau:
Mô hình 1: Kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi
+ Đó là kênh sản xuất và chuyển giao công nghệ về giống và sử dụng giống+ Kênh kết hợp nghiên cứu với sản xuất hoàn thiện sản phẩm trong quátrình chuyển giao công nghệ giống, trong đó nghiên cứu và chất xám đóng vai tròthen chốt
+ Là loại kênh phân phối sản phẩm mới vừa mang tính độc quyền của nhànước, vừa mang tính xã hội cao
+ Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủ yếu
- Kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân so với loại kênhtiêu thụ hàng hoá công nghiệp và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng cá nhân thì có sốlượng kênh nhiều hơn và có một số kênh gián tiếp nhìn chung dài hơn Cụ thể baogồm có những kênh sau đây
Trung tâm
giống quốc gia Các công ty, XN và cung cấp giống cấp tỉnh Người sản xuất nông nghiệp
Trang 8Đặc trưng kênh sản phẩm nông nghiệp:
Một là, tuỳ thuộc vào mức độ sản xuất gắn kết với thị trường mà các kênh
phân phối sản phẩm nông nghiệp chia làm 3 cấp độ khác nhau, hai kênh đầu KI vàKII là hai kênh ngắn nhất, mang tính trực tiếp hoạt động chủ yếu ở nông thôn Bakênh giữa qua 2 hay 3 khâu trung gian hoạt động dịch vụ cho người tiêu dùngthành thị vốn đông đúc và đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao Còn hai kênh dài nhấtKVI, KVII làm nhiệm vụ phân phối nông sản xuất khẩu
Hai là, ngoài hai kênh ngắn trực tiếp hoạt động ở nông thôn, trong 5 kênh
còn lại khâu trung gian đầu tiên là người thu gom hoặc người chế biến và có chứcnăng thu mua và là chức năng đầu tiên Đặc trưng này là phù hợp vì sản phẩmnông nghiệp không thể đưa ra ngay vào bán buôn hoặc sang sơ chế nếu chưa quakhâu tập trung, phân loại và xử lý ban đầu
Ba là, về chủ kênh phân phối, người sản xuất nông nghiệp chỉ thực hiện
được vai trò đó trong 2 kênh đầu Còn lại là do người trung gian nào đó với vị thếcủa mình đứng ra làm chủ
Bốn là, người nông dân không phải là chủ kênh nên phần nhiều họ chỉ quan
tâm đến khâu trung gian đầu tiên trực tiếp quan hệ với họ Họ đòi hỏi những ngườitrung gian quan hệ trực tiếp đó phải là những người kinh doanh mua bán rõ ràng,mua hàng nhiều, lấy hàng nhanh và đúng hẹn, giá cả công khai, thanh toán sòngphẳng không được dây dưa, nhập nhằng và có sự hỗ trợ và công nghệ tài chính
Trong đề tài này, tôi chỉ đề cập trên giác độ tiêu thụ sản phẩm nông sản nóichung phục vụ cho tiêu dùng cá nhân
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ
Thị trường của một loại sản phẩm được hình thành khi có cả cung lẫn cầucủa sản phẩm đó, thiếu một trong hai nhân tố đều không tạo nên thị trường và tấtnhiên sẽ không có hoạt động sản xuất và tiêu thụ
Trang 9- Cung NSHH là lượng nông sản được người cung cấp sẵn sàng bán trên thịtrường trong một khoảng thời gian nào đó ứng với một mức giá nhất định CungNSHH bị ảnh hưởng bởi:
+ Giá cả nguyên liệu đầu vào: bao gồm giá cả con giống, thức ăn, thuốc
men, nhiên liệu vật tư Giá cả nguyên liệu đầu vào tăng sẽ làm tăng giá thành và
có tác động làm giảm cung
+ Năng suất nuôi trồng và đánh bắt: Đây là yếu tố tác động trực tiếp tới
giá thành sản phẩm thuỷ sản Năng suất càng cao sẽ có tác dụng làm tăng cung
+ Mức độ rủi ro: đặc điểm quan trọng của quá trình sản xuất thuỷ sản là
mức độ rủi ro rất cao Các rủi ro trong ngành thuỷ sản có thể nói đến là dịch bệnh,
lũ lụt, thiên tai, hạn hán, rủi ro thị trường Trong nền kinh tế thị trường, nhữngkhả năng do rủi ro thiệt hại thiên tai cũng như rủi ro thị trường cần phải được tínhđến như một khoảng chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Cầu NSHH là lượng nhu cầu tiêu thụ hàng hoá nông sản trên thị trườngứng với một mức giá nhất định tại một thời điểm nhất định Nó chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố:
+ Thu nhập của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu có khảnăng thanh toán của những hàng hoá mà nhu cầu tiêu dùng chưa được thoã mãnđầy đủ, tiếp đến nó ảnh hưởng tới cơ cấu tiêu dùng và xu hướng này ngày càngtăng nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao hơn
+ Công nghiệp chế biến là khu vực tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản với vai trò lànguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất chế biến trình độ công nghệ chế biếncàng cao, quy mô càng mở rộng thì khối lượng thuỷ sản được qua chế biến cànglớn Trình độ công nghệ và quy mô của khu vực công nghiệp chế biến phụ thuộcrất lớn vào các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước như chính sách đầu tư,chính sách thuế
Trang 10+ Đối với việc tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản, ngoài việc thoã mãn nhu cầutiêu dùng về mặt vật chất, còn chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố văn hoá Nhữngyếu tố tác động lớn có thể kể tới như quy định trong lễ giáo, những thói quen tiêudùng của các dân tộc
+ Cả chất lượng dinh dưỡng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cóảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng thuỷ sản
+ Xuất khẩu là một kênh tiêu thụ thuỷ sản rất lớn, do đó những yếu tố tácđộng làm tăng hoặc giảm khả năng xuất khẩu cũng sẽ làm tăng hoặc giảm nhu cầusản phẩm thuỷ sản trong nước Các yếu tố có thể kể đến như sự biến động sảnlượng cung cấp của các quốc gia xuất khẩu, sự biến động nhu cầu của các nướcnhập khẩu, chính sách của các tổ chức thương mại quốc tế và của các quốc gia cóliên quan
+ Mức độ nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản tăng lên, ngay lập tức tác động làmgiảm nhu cầu tại thị trường nội địa
- Môi trường là những điều kiện đảm bảo cho việc giao dịch mua bán đượcdiễn ra Nó cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá bao gồm các hệthống các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, hệ thống chợ, trung tâm giaodịch, hệ thống cất trữ kho bãi, giao thông, vận tải, thông tin thị trường Chúng ta
có thể thấy rõ tác động của cơ sở hạ tầng tới sản xuất thuỷ sản, đồng thời có tácđộng rất lớn tới lưu thông sản phẩm thuỷ sản
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ có tác dụng giảm chi phí cả về giá trị
và thời gian lưu thông sản phẩm Lợi ích của việc phát triển cơ sở hạ tầng đối vớisản phẩm thuỷ sản lớn hơn rất nhiều so với thị trường hàng hoá khác bởi đặc điểm
về điều kiện bảo quản khắc khe và thời gian duy trì chất lượng của sản phẩm thủysản rất ngắn
Trang 11+ Chủ trương chính sách của Nhà nước có tác động rất lớn đến sự phát triểncủa ngành thuỷ sản
+ Trình độ tổ chức tiêu thụ
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
* Giá trị sản xuất (GO):
GO = åqi*P i
Trong đó: Qi : Khối lượng sản phẩm thứ i
Pi: Giá của sản phẩm thứ iChỉ tiêu này cho biết trong một năm của một kỳ của một đơn vị sản xuất tạo
ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu, chỉ tiêu này phản ánh con sốtuyệt đối về quy mô sản xuất
* Giá trị gia tăng(VA):
VA = GO - IC
Trong đó: IC là chi phí trung gian, bao gồm chi phí vật chất và dịch vụ
mua ngoài cho sản xuất ( không kể khấu hao)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất mua ngoài
bỏ ra (chưa trừ khấu hao tài sản cố định)
* Năng suất nuôi trồng thuỷ sản(W):
Sản lượng TS thu hoạch
W =
Diện tích mặt nước nuôi TS
Chỉ tiêu này phản ánh năng suất sinh học, tức là khối lượng sản phẩm tạo rađược trên một đơn vị diện tích nuôi tôm
*Chỉ tiêu giá trị sản xuất trên chi phí trung gian(GO/IC): Chỉ tiêu này phảnánh một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong mộtnăm hoặc một kỳ sản xuất
Trang 121.1.4.Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động của chuỗi cung
*Mô tả chuỗi cung
- Trình bày các đối tượng tham gia trong chuỗi
- Mô tả người tiêu dùng cuối cùng và thuộc tính sản phẩm mà họ yêu cầunhư dạng sản phẩm, chất lượng và số lượng, tính liên tục và thời gian cung cấpcũng như giá cả và điều kiện chi trả Thời gian các chuỗi cung có thể bao gồm thờigian cung đầu vào thông qua sản xuất, chế biến, phân phối, tiếp thị và bán lẻ
- Mô tả các hoạt động tạo giá trị trong chuỗi : Những chuỗi cung được tạo
ra bởi nhiều khách hàng trung gian mà mỗi người phải đáp ứng các nhu cầu củangười tiêu dùng ở phía trên trong chuỗi Khi họ làm điều này, họ sẽ tạo ra giá trịcho người tiêu dùng của mình và đổi lại, họ cũng mong muốn các nhà cung cấpđầu vào cũng phải tạo ra giá trị cho họ Quá trình tạo giá trị được diễn ra trongtoàn chuỗi với mục đích đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng
-Mô tả vai trò người đứng đầu, họ kiểm soát chuỗi như thế nào : Làm tươngthích thị trường với các nguồn lực của chuỗi hay thiết lập các tiêu chuẩn và cácquy trình hoạt động của chuỗi hay đồng bộ hoá các chức năng chính thông qua quátrình hợp nhất và các mối quan hệ chặt chẽ ?
- Mô tả các dòng thông tin trong chuỗi : Thông tin trao đổi lên xuống trongchuỗi Nó liên kết các nhà cung cấp và các khách hàng trung gian với cầu thịtrường (như dạng sản phẩm, số lượng, chất lượng yêu cầu), và liên kết thị trườngvới các cung (số lượng và chất lượng có sẵn)
- Mô tả mối liên hệ với các nhà cung cấp trong chuỗi
*Phân tích hoạt động chuỗi cung
-Chuỗi có tập trung vào người tiêu dùng hay không ?
-Có tồn tại trọng tâm của chuỗi hay không ?
-Chuỗi mang tính hợp tác hay cơ hội ? Các chuỗi hợp tác dường như ổnđịnh, có người tiêu dùng trung thành và cam kết dài hạn giữa các thành viên trong
Trang 13chuỗi cùng làm việc để đáp ứng nhu cầu của những người tiêu dùng này Cácthành viên trong chuỗi cơ hội thì ngược lại.
-Chuỗi có ổn định hay không ? Các chuỗi cung hoạt động tốt sẽ có lợi thếcạnh tranh bền vững hơn so với các chuỗi cung cạnh tranh
-Môi trường cạnh tranh của chuỗi như thế nào ?
-Chênh lệch giá có đồng đều không ?
-Việc chuyển đổi và nâng cao giá trị sản phẩm trong chuỗi có hiệu quảkhông ?
-Công tác hậu cần có hiệu quả như thế nào ?
-Các luồng thông tin trong chuỗi như thế nào ?
-Các mối quan hệ là hợp tác hay cơ hội ?
*Những trở ngại cho hoạt động của chuỗi
Có 4 trở ngại căn bản đối với hoạt động của chuỗi cung Đó là :
-Có tồn tại định hướng chuỗi cung không ?
-Có sự thiếu hụt nguồn lực không ?
-Luồng thông tin trong chuỗi có thoả đáng không ?
-Cơ sở hạ tầng có phù hợp với chuỗi không ?
-Chuỗi có khó khăn gì trong hoạt động không ?
1.2.Cơ sở thực tiễn
1.2.1.Tình hình nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản cả nước
Thiên nhiên đã đem lại cho Việt Nam những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi
để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản Bờ biển Việt Nam dài hơn 3.260 km,với
112 cửa sông, lạch, tính trung bình cứ 100km2diện tích tự nhiên có 1km bờ biển
và gần 30 km bờ biển có một cửa sông lạch Diện tích vùng biển Việt Nam baogồm nội thuỷ, lãnh hải 226.000 km2 và vùng đặc quyền kinh tế khoảng trên1.000.000km2, với 4.000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo, vùng vịnh, đầm phá
Trang 14thể khai thác 1.2 -1.4 triệu tấn hải sản mà không làm ảnh hưởng tới tiềm năngnguồn lợi Qua thống kê, biển Việt Nam có trên 2.100 loài cá, trong đó có trên 130loài cá có giá trị kinh tế :75 loài tôm, 25 loài mực, 7 loài bạch tuộc và các loài thựcvật biển khác.
Trong nội địa, hệ thống sông ngòi chằng chịt Ở phía Bắc là hệ thống sôngHồng và sông Thái Bình, phía Nam là đồng bằng sông Cửu Long với hệ thốngkênh rạch liên hoàn Ngoài ra còn có các đầm hồ thuỷ lợi, thuỷ diện đã tạo ra mộttiềm năng to lớn về diện tích mặt nước Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diệntích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản là khoảng 1.7 triệu ha bao gồm : 120.000ha
hồ ao nhỏ, mương vườn; 244.000 ha hồ chứa mặt nước lớn; 446.000 ha ruộng úngtrũng, nhiễm mặn, cấy lúa một vụ hoặc hai vụ bấp bênh; 635.000 ha vùng triều.Ngoài ra còn phải kể đến khoảng trên 100.000 ha eo, vịnh, đầm phá ven biển đangđược quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản
Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản từ năm 1993-2002 tăng bình quânkhoản 3,7%, trong khi diện tích biển và ven biển chuyển sang nuôi trồng tăng3,8%/năm Như vậy, sản lượng nuôi trồng tăng là do mở rộng diện tích chứ chưaphải do thâm canh Năng suất bình quân trong giai đoạn này là 1.1 tấn/ha, thấphơn so với các nước khác
Trang 15Bảng 1:Diện tích các loại mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 2000-2001 Loại diện tích
mặt nước
Diện tích
có khả năng nuôi (ha)
Diện tích đã nuôi
Số lượng (ha) Tỷ lệ (%) Số lượng (ha) Tỷ lệ (%)
310.392113.98284.48799.69712.226341.7304.106-
3479352216453-
408.699101.64838.570239.37929.102577.4127.152-
4570165438916-
Năm 2004, NTTS tiếp tục phát triển theo chiều rộng và được chú ý đầu tưtập trung để chuẩn bị cho sự phát triển mạnh theo chiều sâu ở cả 3 môitrường :nước ngọt, nước lợ, nước biển Việc chuyển đổi diện tích sản xuất nông
Trang 16đồng bằng Sông Hồng và sông Cửu Long Sự tăng trưởng NTTS được thể hiệnqua sự tăng trưởng ở cả ba khâu: giống, sản lượng và giá trị sản xuất Chỉ riêng haiđối tượng nuôi là tôm và cá tra, ba sa nhận thấy với hơn 5000 trại tôm giống trong
cả nước Năm vừa qua đã sản xuất gần 26 tỉ tôm giống PL15 góp phần làm nêncon số sản lượng tôm nuôi trên 290 ngàn tấn, tăng 22% cả về giá trị lẫn sản lượng
so với năm trước Bên cạnh đó, 325 ngàn tấn cá tra, ba sa nuôi, tăng 55% so vớicùng kỳ Nhiều địa phương còn nuôi nhuyễn thể cá, cá rô phi, rong biển…Làmphong phú thêm thành phần giống loài nuôi ở nước ta
844,8186.2486,4172,2
1003,1237,9604,4160,8
1155,6290,2696,9168,1
đồng 11.178,7 13.103,7 15.838,8 19.004,0 (Nguồn : Niên giám thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản)
Sự phát triển nhanh đội tàu thuyền theo hướng hiện đại hoá góp phần thúcđẩy sự phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam
Bảng 3 : Tình hình phát triển tàu thuyền đánh cá của Việt Nam
(ĐVT : chiếc)
Trong đó Tàu thuyền máy Tàu thuyền thủ
công
(100%)
44.347(59,6%)
30.284(40,4%)
(100%) (82,4%)71.764 (17,6%)15.337
(Nguồn : Thống kê của Bộ thuỷ sản năm 1999)
Tàu thuyền đánh cá phần lớn là vỏ gỗ, các loại tàu, vỏ thép, xi măng, lưỡithép, compozit chiếm tỉ lệ không đáng kể
Trang 17Theo nghiên cứu của Bộ Thuỷ Sản trong giai đoạn 1991-2000, số lượng tàuthuyền máy tăng nhanh, ngược lại thuyền thủ công giảm dần Trong thời kì 1991-
1998, bình quân mỗi năm tàu thuyền máy tăng 8.5% và thuyền thủ công giảm 7%/
5 Những năm 1991-1992 và 1993, do số lượng tàu thuyền máy loại nhỏ tăngmạnh để khai thác các hải sản xuất khẩu như cá rạn đá, tôm, mực…Nên trongnhững năm này, số lượng tàu thuyền máy tăng 17%/5 Sau đó, tốc độ tăng sốlượng tàu thuyền máy có xu hướng chậm dần
Tổng công suất tàu thuyền máy tăng nhanh hơn số lượng tàu Năm 1998,tổng công suất đạt 2.427.586 CV, lớn gấp 3 lần so với năm 1991 Tốc độ tăng bìnhquân hàng năm 20.7% Công suất bình quân năm 1991 đạt 18CV/chiếc; đến năm
1998 đạt 34.2CV/chiếc Đến cuối năm 2000 đạt trên 38CV/chiếc Chủng loại tàuthuyền thay đổi theo hướng tàu thuyền nhỏ tăng tỉ lệ tàu thuyền lớn Thực tế,nguồn lợi ven biển giảm đã buộc ngư dân phải chuyển ra khai thác xa bờ
Bảng 4 : Sự thay đổi của cơ cấu chủng loại thuyền máy
Công suất thuyền máy Năm 1992 (%) Năm 1998(%)
5330107
(Nguồn : Thống kê của Bộ thuỷ sản năm 1999)
Với tốc độ phát triển mạnh của đội tàu thuyền đánh bắt đã đẩy mạnh tổngsản lượng thuỷ hải sản đánh bắt qua các năm
Những năm đầu của thập kỉ 90 sản lượng đánh bắt không ngừng tăngtrưởng với tốc độ tăng trưởng bình quân chung là 12.2%/năm.Trong giai đoạn này,khai thác nội địa và khai thác biển gần bờ là chủ yếu với sản lượng bình quân hàngnăm là 933.5 ngàn tấn, trong đó cá chiếm 70.7%
Trang 18Bảng 5 : Tình hình đánh bắt thuỷ sản Việt Nam từ năm 1994-2004
1.526,0974.7551,3
1.724,81.120,5604,3
1.797,11.181,9615,2
1.856,5
Giá trị ĐB tỷ
đồng 12.644,3 14.181,0 14.498,0 14.765,3 (Nguồn : Niên giám thống kê năm 2004)
Từ những năm cuối của thập kỉ 90 đến những năm đầu của thế kỉ XXI, mặc
dù sản lượng đánh bắt tiếp tục tăng và lượng bình quân hằng năm lên đến 1.5 triệutấn, trong đó, cá chiếm 64.3% nhưng tốc độ tăng trưởng chậm hơn ( 9.2%/năm).Tuy chưa có sự giảm sút về sản lượng đánh bắt nhưng đây cũng là dấu hiệu của sựgiảm sút nguồn tài nguyên, đặc biệt ở vùng ven bờ và nội địa
Trong năm 2001, khai thác biển được 1,35 triệu tấn, trong đó 456 ngàn tấnđánh bắt xa bờ Sản phẩm làm nguyên liệu xuất khẩu chiếm 30% Đây là kết quảhoạt động của đội tàu thuyền đánh bắt xa bờ trên 6 ngàn chiếc Trong khi tổngcông suất của đội tàu này chỉ chiếm 26% tổng công suất tàu đánh cá nước ta
Tỷ trọng sản phẩm khai thác xa bờ năm 2002 là 36,7% Năm 2003, con sốnày là 38,8%.Mặc dù có xu hướng chuyển sang khai thác xa bờ nhưng khai thácgần bờ vẫn tăng do sức ép “cơm áo gạo tiền” dẫn đến nguồn lợi thuỷ sản ven biểnsuy giảm Tỷ trọng sản phẩm khai thác có khả năng xuất khẩu và giá trị xuất khẩuthấp Sản lượng khai thác hàng năm tuy mới bằng 75-80% khả năng cho phépnhưng tại vùng nước sâu dưới 30m thì sản lượng khai thác đã vượt 10-12% lượngcho phép Tỷ lệ thuỷ sản chưa trưởng thành trong mẻ lưới chiếm đến 25-40% sảnlượng khai thác trong khi tỷ lệ cho phép là 15% Năng suất một số nghề khai thácgiảm 30-60% so với năm 1986
Chiến lược chung cho sự phát triển nghề biển hiện nay là đẩy mạnh và mởrộng khai thác vùng sâu, vùng nước xa bờ; phát hiện, tìm kiếm và khai thác cácđối tượng mới trên cơ sở cải tiến công cụ thăm dò và đánh bắt
Trang 19Trong năm 2000, 7 quốc gia Châu Á có tên trong số 10 nước có sản lượngnuôi trồng thuỷ sản cao nhất thế giới Đó là : Băng La Đét, Trung Quốc, Ấn Độ,Inđônêxia, Nhật Bản, Thái Lan và Việt Nam Châu Á đóng góp 90% tổng sảnlượng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới Nuôi thuỷ sản thân thiện với môi trường,công nghệ NTTS không có chất thải sẽ là xu hướng chính Ở Việt Nam, NTTStrong hệ VAC đáp ứng yêu cầu này Tuy nhiên, hiện nay NTTS đang gặp nhữngkhó khăn rất cần có những giải pháp cụ thể để vượt qua Đó là suy thoái môitrường ở một số vùng nuôi, sự phát triển tự phát thiếu quy hoạch,…Ngoài ra, việcđòi hỏi chất lượng nguyên liệu cho chế biến, những rủi ro thị trường với những ràocản kỹ thuật và cả những kiện tụng về bán phá giá kéo dài gây tác hại xấu choNTTS Do đó,giải pháp cho NTTS hiện nay là phải tiến hành một cách đồng bộquy hoạch vùng nuôi , phát động phong trào thi đua quản lý, bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thuỷ sản.
1.2.2 Tình hình nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản ở Tỉnh Thừa Thiên Huế
Toàn Tỉnh có 22.000ha đầm phá nước lợ, 10.000 ha ao hồ sông suối nướcngọt và 125 km bờ biển cùng với nhiều yếu tố tự nhiên khác là điều kiện hết sứcthuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản của Tỉnh nhà
Những năm gần đây, nhờ ý thức được tầm quan trọng của ngành này trongnền kinh tế nên UBND Tỉnh cùng với các Ban ngành chức năng đã hết quan tâm,chỉ đạo, đầu tư phát triển Chính sự nỗ lực này đã đem lại cho ngành thuỷ sản TỉnhThừa Thiên Huế những kết quả rất khả quan
Theo số liệu ở bảng 6, trong giai đoạn 2000-2004, diện tích nuôi trồngkhông ngừng tăng lên qua các năm với tốc độ bình quân là 28,9%/năm Theo đó,sản lượng nuôi trồng không ngừng tăng trưởng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng diệntích (52,7%/năm) Nhưng quan trọng hơn là giá trị thuỷ sản nuôi trồng tăng với tốc
Trang 20độ 24,6 %/năm, cao hơn tốc độ tăng sản lượng Điều này phản ánh nuôi trồng đã
đi theo hướng nâng cao chất lượng hơn là số lượng
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000
2000 2002 2003 2004
Tôm Cá TSkhác
Đồ thị về diện tích nuôi trồng thuỷ sản Tỉnh TTH qua các năm
Bên cạnh công tác nuôi trồng, đánh bắt cũng đóng góp một phần không nhỏtrong tổng sản lượng thuỷ sản toàn Tỉnh tỉnh thừa Thiên Huế là một địa phươngvừa có hề đầm phá lớn nhất Đông Nam Á, vừa có bờ biển dài Trong đó, hệ đầmphá Tam Giang-Cầu Hai lưu trữ một nguồn gen khá phong phú gồm hơn 600 loàisinh vật :12 loài tôm có giá trị thương phẩm cao như tôm sú, tôm rằn, tôm rảo,…;hơn 200 loài cá (cá dầy, cá đối, cá dìa,…) Ngoài ra còn có 43 loài rong, 18 loàicua và nhiều loại thân mềm
Trang 22Theo thống kê của Sở Thuỷ sản Thừa Thiên Huế, sản lượng trung bình thuỷsản khai thác tự nhiên trong thập kỉ 80 là 2.287 tấn/năm (không kể rong) Trong đó
cá chiếm đến 90%, số còn lại là động vật không xương sống (tôm, cua, hai mảnhvỏ) Đến thập kỉ 90 con số này là 3.296 tấn/năm, trong đó cá chiếm 80%,số còn lạichủ yếu là tôm Vào những năm đầu của thế kỷ XXI, lượng thuỷ sản khai tháchằng năm tại đầm phá Từa Thiên Huế trung bình 3.063 tấn cá, tôm, cua các loại.Ngoài ra, dân cư còn khai thác hàng trăm tấn rong câu, khoảng 15 ngàn tấn rongtươi làm phân bón cho các đồng ruộng và nguồn thức ăn cho nghề nuôi lồng cátrắm cỏ ở vùng phía Bắc Tỉnh Thừa Thiên Huế Sự giảm sút đáng kể về sản lượngđánh bắt đầm phá là dấu hiệu của sự cạn kiệt tài nguyên sinh học Điều này có lẻliên quan tới tình trạng ô nhiễm mực nước ngày càng nghiêm trọng và việc ngưdân áp dụng một số biện pháp đánh bắt mang tính huỷ diệt như điện, chất độc,thuốc nổ,…
Bảng 7 : Sản lượng và giá trị đánh bắt thuỷ sản TTHuế 1995-2004
(Nguồn : Số liệu Thống kê Tỉnh TTHuế)
Đánh bắt biển cũng đem lại một nguồn lợi không nhỏ Theo số liệu điều tra
sơ bộ, toàn Tỉnh có4.382 chiếc thuyền với tổng công suất 78.333 CV, trong đó
17.96314.8743.089
18.67315.6653.008
19.42216.3633.059
Giá trị ĐB triệu
đồng 85.826 131.462 141.723 143.528
Trang 2386,8% thuyền có động cơ, còn lại là các loại thuyền nan Trong số 3.804 chiếcthuyền động cơ, có 457 chiếc có công suất từ 20-90 CV, 101 chiếc có công suấttrên 90CV Về sản lượng đánh bắt, tính từ năm 1999 đến năm 2004, hàng nămkhai thác biển đạt bình quân 14.266 tấn, với tốc độ tăng trưởng bình quân là19,5%/năm Năm 2004, khai thác biển đã chiếm đến 26,6% tổng giá trị sản xuấtthuỷ sản toàn Tỉnh (413.289 triệu đồng).
Tóm lại, những năm qua, ngành Thuỷ sản đã có những bước tiến rất khảquan Sản phẩm sản xuất ra không những đủ tiêu dùng mà còn dư thừa khối lượnglớn để xuất khẩu Đặc biệt, năm 2000 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ngànhđạt đến 17 triệu USD, nộp ngân sách được 30 tỷ đồng, giải quyết công ăn việc làmcho 1/3 cư dân toàn Tỉnh
Trang 24CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐẠI BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
Trong nền kinh tế thị trường, vị trí địa lý có vai trò quan trọng Nó tạo điềukiện thuận lợi thúc đẩy quá trình trao đổi, giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội với cácđịa phương, các quốc gia khác Là nhân tố tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sựphát triển kinh tế- xã hội của một vùng, một quốc gia nào đó
Xã Điền Hải thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Phía Tây Bắcgiáp xã Điền Hoà, phía Đông Bắc giáp xã Quản Ngạn Phía Tây Nam giáp pháTam Giang Vì vậy, xã Điền Hải là nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôitrồng và đánh bắt thuỷ hải sản Phía Đông Bắc giáp với xã Phong Hải
Vị trí của xã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc lưu thông giữa các xãvới nhau Ngoài ra, Điền Hải là nơi có tuyến đường Quốc lộ 49B nối trung tâm xãvới Huyện và các xã khác Về đường sông, có bến đò nối trung tâm thị tứ xã vớiThành phố Huế và các Huyện khác Điều đó cho thấy, Điền Hải có vị trí thuận lợi
để phát triển kinh tế- xã hội
Với vị trí kinh tế thuận lợi, xã nhà đang thực hiện quy hoạch trung tâm thị
tứ thuận lợi cho việc phát triển dân cư, phát triển dịch vụ, thương mại và tiểu thủcông nghiệp Đó là những tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của xãtrong đó có chương trình phát triển NTTS vốn là một chương trình trọng điểm củaHuyện Phong Điền
2.2.2 Khí hậu
Là một bộ phận của vùng đầm phá Thừa Thiên Huế, nên vùng đầm pháhuyện Phong Điền trong đó có xã Điền Hải cũng mang đầy đủ đặc điểm thời tiếtkhí hậu của toàn vùng
Trang 25Ở đây có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa chịu ảnh hưởng hỗn hợp khí hậubiển và lục địa tạo nên vùng có khí hậu đặc trưng, diễn biến phức tạp Nhiệt đọtrung bình hàng năm là 25,6oC, cao tuyệt đối là 41,5 oC và thấp tuyệt đối là 9Oc.
Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa hai tháng cao nhất là vào tháng 7 (29,4oC)
và tháng 12 (20,4oC) Chính sự biến động nhiệt độ không khí đã ảnh hưởng trựctiếp đến sự dao động nhiệt độ của nước trong vùng đầm phá Vào mùa lạnh, nhiệt
độ trung bình của nước là 24,9oC, thấp nhất là tháng 12 (18oC) Khi đến mùa hạ,nước ấm dần lên theo độ nóng của không khí Lúc này, nhiệt độ trung bình đạt đến31oC, cao nhất là vào tháng 6 (32oC)
Hàng năm, từ tháng 5 đến tháng 8, thời tiết ở đây rất nắng và nóng Hướnggió chủ yếu trong những tháng này là gió Tây Nam với đặc điểm khô nóng Đây làthời gian có độ ẩm và lưượng mưa thấp nhất trong năm, ngược lại có số giờ nắngcao nhất Nhưng điều này chính là nguyên nhân làm cho hạn hán thường xuyênxảy ra đối với các vùng ven biển Độ pH và nồng độ muối trong nước tăngnhanh
Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 thậm chí đến tháng 1năm sau Mùa này có đặc điểm là mưa rất nhiều, hướng gió chủ yếu là Đông Bắcvới tính chất ẩm lạnh Lượng mưa cả năm khoảng 3.200mm, tuy nhiên nó phân bốkhông đồng đều giữa các tháng Tháng 11, lượng mưa lên tới 1250,3mm chiếm36,5% cả năm nhưng ngược lại lượng mưa chỉ đạt 18,6mm chiếm 0,58% Cũngtrong những tháng này, đồng thời với mưa lớn, bão thường xuyên xảy ra gây nênnhiều trận lũ lụt làm cho đọ mặn, độ pH trong nước giảm nhanh
Qua phân tích ở trên cho chúng ta thấy rằng thời tiết khí hậu ở vùng đầmphá huyện Phong Điền có nhiều thuận lợi cho NTTS, đặc biệt là nhiệt độ, độ mặn,
pH khá lý tưởng Tuy do sự biến động phức tạp của thời tiết và mùa đông đã gây
ra không ít khó khăn cho việc NT cũng như đánh bắt thuỷ hải sản Chính vì vậy
Trang 26mà chúng ta cần quan tâm đến việc bố trí thời vụ làm cho phù hợp để đem lai hiệuquả kinh tế cao nhất
2.1.3 Địa hình
Địa hình xã Điền Hải chạy dài từ tây sang đông Phía Bắc có những cồn cátchiếm tới hơn một nữa diện tích toàn xã gây trở ngại cho việc đi lại cho việc sảnxuất.Trong đó phía bắc khu trung tâm phần lớn là bãi cát trắng và cồn cát, có
nơi cồn cát cao hơn 30 mét Ruộng lúa chủ yếu quốc lộ 49B Phía bắc vàđông gần với biển Đông Vì vậy, chính quyền xã còn coi trọng phát triển rừngphòng hộ chắn cát để bảo vệ cho cây trồng cũng như đời sống của người dân nơiđây
2.1.4 Điều kiện thuỷ văn.
Điền Hải là xã có một hệ thống kênh mương chủ yếu tập trung cho việctưới mùa, đưa nước đến các cánh đồng khác trong xã Diện tích mặt nước lớn củavùng đầm phá là điều kiện thuận lợi cho việc NTTS của xã Ngoài ra, với điềukiện thuận lợi đó, xã nhà còn có chủ trọng chỉ đối với diện tích trồng lúa năng suấtthấp sang nuôi trồng thuỷ sản Đây là một đường lối đúng đắn để nâng cao thunhập của người nông dân Vốn là một xã thuần nông , chính quyền xã đã có dự ánxay dựng hai trạm bơm tiêu và hệ thống kênh mương dẫn nước ngọt từ Điền Hoà
về phục vụ cho việc chống hạn Điền Hải có chế độ thuỷ văn miền Trung bán nhậttriều Sự vận động nước trong vùng chủ yếu phục vụ vào sự biến động thuỷ triềubiển Tuy nhiên, chế độ thuỷ triều của vùng biển Thừa Thiên Huế dao động rấtnhỏ, khoảng từ 0,3 đến 0,6km Chế độ biến động bán nhật triều một ngày chỉ có 2quy trình Mặt khác, cũng như đặc điêm của toàn vùng phá Tam Giang, địa hìnhkéo dài khép kín dẫn đến sự trao đổi nước ở đây rất nhỏ Vì vậy dễ gây ra ô nhiễmmôi trường nước Do đó ở đây không cho phép xây dựng hồ nuôi tập trung vớimức độ dày đặc
Trang 27Theo nghiên cứu của sở khoa học công nghệ và môi trường thì những yếu
tố lý hoá ở đây rất phù hợp với NTTS Cụ thể như sau :
- Độ pH của vùng là khá cao, dao động từ 5,6 đến 9,3 và nó biến động cùngchiều với độ mặn Vào mùa khô, độ mặn của vùng đầm phá tăng cao từ 10 đến32,2 %, ngược lại vào mùa mưa thì độ mặn giảm nhanh chóng, xuống dưới 6 %,thậm chí có lúc độ mặn bằng 0
-Lượng ôxy hoà tan hằng năm dao động từ 2,5 đến 10mg/lít Tuy nhiên, sựbiến động cúa nó hoàn toàn ngược chiều với sự biến động của mặn và pH Lượngôxy hoà tan trong nước tăng lên vào mùa mưa và giảm xuống vào mùa nắng
-Độ cứng của nước trong vùng khoảng từ 18- 180 mg/lít Ngoài ra, nhữngyếu tố khác khá quan trọng đối với quy trình sinh trưởng của tôm như độ đục, sinhvật phù du trong nước… ở vùng này rất thích hợp cho nhu cầu thuỷ sản
Như vậy, qua sự phân tích những điều kiện tự nhiên của vùng đầm phá xãĐiền Hải huyện Phong Điền, từ đó so sánh những yếu tố lý tưởng NTTS thì chúng
ta thấy rằng :Vùng đầm phá tam giang nói chung và Phong Điền nói riêng là rấtphù hợp cho NTTS Thực tiễn những năm gần đây, nhờ nắm bắt được những ưuđãi thiên nhiên, được sự chỉ đạo, quan tâm của chính quyền cao cấp, công tác nuôitrồng có chuyển biến không ngừng làm tăng thu nhập của những người nông dân
Từ đó góp phần thúc dẩy phát triển của xã Điền Hải nói riêng và huyện PhongĐiền nói chung
2.1.5 Tài nguyên đất đai
Đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng, có tác động đối với sản xuất NN.Đây là tư liệu sản xuất đặc biệt chủ yếu không thể thay thế được, bởi vì mọi hoạtđộng sản xuất NN điều phải tiến hành trên đất đai
Vì vậy việc bố trí, sử dụng đất làm sao để đem lại hiệu quả cao nhất làvấn đề rất cần thiết Trên thực tế, ở mọi địa bàn khác nhau, mỗi thời điểm khác
Trang 28nhau thì tình hình sử dụng đất khác nhau Điều này phụ thuộc vào quy trình vàmục đích phát triển kinh tế-xã hội của mỗi vùng, mỗi thời điểm
Theo số liệu thống kê của xã thì tình hình sử dụng đất đai năm 2001 thểhiện như sau :
Bảng 8 : Tình h ình sử dụng đất xã Điền Hải Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
20,96 1,71 9,31 2,88 65,14
Tổng diện tích 1298,00 100
(Nguồn :Báo cáo kinh tế-xã hội xã Điền Hải)
Xã Điền Hải nằm trong khu vực Ngũ Điền (gồm các xã Điền Hải, ĐiềnLộc, Điền Hoà , Điền Môn, Điền Hưng) của huyện Phong Điền, tỉnh thừa thiênHuế Đây là vùng giáp biển nên chịu ảnh hưởng của khí hậu ven biển miền trung
Là một xã thuần nông nên trong cơ cấu đất đai, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉtrọng khá lớn trong cơ cấu diện tích khoảng 20,95% Điều này chứng tỏ rằng sảnxuất đất NN là ngành chính của ngư dân vùng đầm phá xã Điền Hải- huyện PhongĐiền Tuy nhiên, chất lượng đát ở đây rất cằn cỗi, bạc màu, hầu hết là đất cát pha
và đã bị mặn hoá Chính vì vậy mà hằng năm năng suất cây trồng rất thấp Thêmvào đó, giống cây trồng cho loại đất này có giá trị thấp nên thu nhập của người dânnơi đây rất thấp Vốn có tiềm năng về phát triển NTTS, những năm vừa qua, chínhquyền xã đã tiến hành chuyển một số diện tích đất có năng suất thấp sang nuôitrồng thuỷ sản để gia tăng giá trị sử dụng của đất Do đó, NTTS đang trở thành dự
án trọng điểm của xã nói riêng huyện Phong Điền nói chung
Một chỉ tiêu đáng quan tâm khác là diện tích chưa sử dụng còn chiếm tỉ lệrất lớn, chiếm 65,14% tổng diện tích đất tự nhiên Điều này chứng tỏ rằng ở đâychưa sử dụng hết tiềm năng để phát triển kinh tế- xã hội của vùng vì vậy, xã Điền
Trang 29Hải cần phải tận dụng nội lực, tranh thủ ngoại lực để có biện pháp để sử dụng diệntích này góp phần phát triển kinh tế của xã nhà.
Đầm phá xã Điền Hải huyện Phong Điền là vùng thấp trũng , tiếp giápvới biển đông Điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt , thiên tai thường xuyên xảy
ra Vì vậy những năm gần đây, việc trồng rừng phòng hộ được chính quyền xãthật sự quan tâm để bảo vệ các khu canh tác và ảnh hưởng đến đời sống người dân.Tuy nhiên, diện tích đất Lâm nghiệp còn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu diệntích đất đai
Thông qua bảng số liệu cùng với sự phân tích ở trên cho chúng ta rút rađược nhận định rằng : Đất đai vùng đầm phá xã Điền Hải không có ưu thế lớn chotrồng trọt truyền thống nhưng bù lại ở đây lại được thiên nhiên ưu đãi để phát triểnngành NTTS Vì vậy nhiệm vụ đặt ra là cần ra sức đầu tư phát triển ngành NTTSthật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng, có trình độ phát triển mạnh
Từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của xã
2.2Tình hình kinh kế - xã hội trên địa bàn xã Điền Hải
2.2.1 Dân số và lao động
Dân số xã từ 6.211 người năm 2003, giảm xuống còn 6.171 người năm
2005 Đây là một xu hướng tốt Tuy nhiên, tỷ lệ gia tăng tự nhiên qua 3 năm vẫngiữ nguyên 1,2% do tỷ lệ sinh con thứ 3 có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ 35% (năm
2005 )
Tổng lao động toàn xã qua 3 năm đều tăng , cụ thể năm 2003 là 2395người nhưng đến năm 2005 lên đến 2.498 người nơi đây là một dấu hiệu tốt Trong đó lao động nông nghiệp ngày càng giảm dần Thay vào đó lực lượng laođộng trong lỉnh vực nuôi trông thuỷ sản tăng lên Điều này phù hợp với chủtrương của xã giảm dần lao động nông nghiệp để đẩy mạnh NTTS vốn là một thếmạnh của xã
Trang 30Bảng 9: Dân số và lao động xã Điền Hải ( 03- 05 )
2.4551.724526297
2.4981.719532297
2.4491.7185172973.Tỷ lệ tăng
(Nguồn :Báo cáo kinh tế-xã hội xã Điền Hải)
Những năm vừa qua xã Điền Hải được tiếp tục công nhận đơn vị đạtchuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dụctrung học cơ sở , được uỷ ban dân nhân Tỉnh tặng bằng khen , về công tác giáodục phổ cập trung học cơ sở Số học sinh để vào các trường đại học 23 em Đây
là lực lượng lao động có khả năng tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kinh tế và sảnxuất nông nghiệp
2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu
Cơ sở vật chất , kỹ thuật thiết yếu là tiền đề cho sự phát triển kinh tế -xãhội cho bất cứ một địa phương nào Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoánông thôn, mỗi xã, huyện đều chú trọng đến các cơ sở hạ tầng như hệ thống giaothông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước thoát nước cũng như giáo dục y tế,…
Để có được cơ sở hạ tầng tốt, xã đã tranh thủ các yếu tố ngoại lực cũngnhư nội lực Nhờ đó, tổng số vốn đầu tư trên địa bàn là 2.773.636.000 đồng, tăng565.736.000 đồng so với năm 2004, tăng 1.448.836.000 đồng so với năm 2003.Đây có thể xem là một nỗ lực đáng ghi nhận của chính quyền xã và nhân dân trongvùng Trong nguồn vốn trên, bao gồm vốn ngân sách, vón ODA và vốn nhân dân
Trang 31đóng góp Do vậy, năm 2005, xã đã đầu tư cho Nông nghiệp, giao thông,… gópphần phát triển nền kinh tế.
*Giao thông vận tải
Giao thông Điền Hải có trục đường liên xã, liên thôn thuận lợi cho việclưu thông giữa các xã lân cận với nhau, có tuyến đường 49B nối trung tâm xã vớihuyện và các xã khác Về đường sông, có bến đò nối trung tâm xã với thành phốHuế Đây là đặc điểm thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội của xã
Hệ thống đường trong khu trung tâm xã chủ yếu là đường đất, chỉ mới rảicấp phối đoạn đường từ bến đò đến UBND xã và đoạn đường từ UBND xã điPhong Hải Đường liên thôn rộng trung bình từ 3-6m, không có hệ thống thoátnước Đường Quốc lộ 49B chạy qua khu trung tâm rải đá cấp phối Nhìn chung, hệthống đường cần phải nâng cấp, sửa chữa Hệ thống mương thoát nước chưa hoànchỉnh nên hay ngập úng về mùa mưa
*Hệ thống thông tin liên lạc
Hiện nay, tại khu trung tâm xã có 1 Bưu điện nhưng công suất hoạt độngcòn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân Do đó, cần phải nâng cấp,sửa chữa Bưu điện xã thì mới giải quyết dược nhu cầu thông tin liên lạc cho toànxã
*Cấp điện
Tại trung tâm xã, hệ thống điện tương đối ổn định Có đường dây hạ thế35KV đi qua khu trung tâm nối với các xã khác Tuy nhiên, quy hoạch mạng lướiđiện hiện có chưa được hợp lý, do đó cần điều chỉnh để tạo sự an toàn và thuận lợicho sự phát triển khu trung tâm Điện nông thôn hiện nay chủ yếu phục vụ thắpsáng và các phương tiện nghe, nhìn cho các hộ gia đình, có một phần phục vụ chothuỷ lợi và NTTS
Trang 32*Cấp nước
Hiện tại, hệ thống cấp nước chưa có Người dđn trong khu vực chủ yếu sửdụng bằng nước giếng vă nước sông phâ Tam Giang
*Hệ thống thoât nước
Hệ thống thoât nước mặt chưa hoăn chỉnh nín hay ngập úng về mùa mưa
Hệ thống thoât nước bẩn chưa có mă chủ yếu tự thấm
*Thuỷ lợi
Điền Hải lă xê có diện tích tồng trọt chiếm tỷ trọng khâ lớn trong sản xuấtnông nghiệp Do vậy, công tâc thuỷ lợi được xê chú trọng Vì vậy, dự ân xđy dựngtrạm bơm, tưới tiíu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp lă một trong những dự ântrọng điểm của xê nhă Riíng công trình đí ngăn mặn Đông phâ Tam Giang, haicống thoât nước đang thi công Kiín cố hoâ kính mương tại xê lă 1.038m
*Giâo dục y tế
Điền Hải hiện có một trường THCS vă một trường Tiểu học Số giâo viínTHCS vă Tiểu học lă 74 người Năm 2005, tổng số huy động học sinh Tiểu họcđến trường lă 660/664 em, THCS lă 618/631 em Xê được tiếp tục công nhận đơn
vị đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giâo dục Tiểu học đúng độ tuổi vă phổ cập giâodục THCS
Về y tế, Điền Hải có duy nhất 1 Trạm xâ với số cân bộ y tế lă 14 người.Khảo sât thực tế cho thấy một số chỉ tiíu như y, bâc sĩ trín 1000 dđn, tỷ lệ họcsinh trín 1000 dđn đang ở mức thấp so với toăn huyện cũng như toăn quốc Vìvậy, trong thời gian tới cần phải quan tđm đến tình hình sức khoẻ, văn hoâ, giâodục trong vă toăn xê vì đó lă yếu tố tinh thần vă động lực thúc đẩy sản xuất phâttriển
2.2.3 Thực trạng kinh tế xã Điền Hải
Kinh tế Điền Hải chủ yếu là nông nghiệp Tỷ trọngngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế là 70% Giá trị sản
Trang 33xuất năm 2003 là 29.375 triệu đồng nhưng đến năm 2005đã tăng lên là 34236 triệu đồng Tương ứng với các nămđó, giá trị sản xuất trên đầu người cũng tăng từ 4729,51(nghìn đồng/ người) lên 5547,9 (nghìn đồng/ người) vàonăm 2005 Điều này cho thấy đây là nỗ lực đáng ghinhận của chính quyền xã cũng như sự đóng góp tíchcực của các hộ dân nơi đây Số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng10
Qua bảng số liêụ trên cho thấy, nông nghiệp chiếmtỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của xã Tỷ lệ này là70% trong khi đó tỷ trọng CN - XD và dịch vụ tương ứng là10% và 20% Tuy giá trị sản xuất qua mỗi năm đều tăngnhưng tốc độ tăng của năm 2005/2004 thấp hơn nhiều sovới năm 2004/2003 Vì vậy, giá trị sản xuất/ người cùnggiảm tương ứng là 10,05% xuống còn 6,59% Điều này chothấy xã cần kiểm soát vấn đề dân số và gia tăng hơnnữa giá trị sản xuất của xã mình
Giá trị sản xuất của mỗi ngành trong cơ cấu kinh tếtoàn xã qua các năm đều tăng Đây là một dấu hiệu tốtcho nền kinh tế Trong đó tỷ trọng ngành nông nghiệp năm2005/2004 giảm so với năm 2004/2003 mà thay vào đó làsự tăng lên của ngành công nghiệp - xây dựng Điều nàyhoàn toàn phù hợp với xu hướng công nghiệp, hiện đạihoá hiện nay Việc giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăngtỷ trọng công nghiệp xây dựng trong cơ cấu kinh tế sẽnâng cao thu nhập của dân cư tại địa bàn
Trang 34Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt có diệntích gieo trồng không đổi qua các năm là 448,4 ha Số liệucụ thể theo bảng dưới đây.
410513,420
410513,420
2 Năng suất lúa (tạ/
3 Sản lượng lúa
( Nguồn :Bâo câo kinh tế-xê hội xê Điền Hải)
Qua số liệu trên cho thấy diện tích gieo trồng lúakhông đổi nhưng năng suất lúa vẫn tăng lên Tuy vậy, năngsuất của xã còn thấp hơn năng suất lúa bình quân củahuyện (45,9 tạ/ ha) Vì vậy, chính quyền xã cần chútrọng đến việc cung cấp và tư vấn cho người dân vềcác loại giống năng suất cao, phẩm chất tốt Ngoài racần chuyển đổi diện tích trồng lúa năng suất thấp sangsử dụng các mục đích khác như nuôi trồng thuỷ sản
- Chăn nuôi: Nhờ sự quan tâm của xã, tình hình chănnuôi của các hộ dân nơi đây phát triển khá
Bảng 12 : Tình hình ngănh chăn nuôi xê Điền Hải
Trang 35( Nguồn :Bâo câo kinh tế-xê hội xê Điền Hải)
- Lâm nghiệp: công tác giao đất giao rừng cho hộ nôngdân quản lý chăm sóc có hiệu quả Năm 2003, diện tíchrừng phòng hộ chắn cát có chiều hướng phát triển tốtlà 31 ha Đến năm 2005 con số này tương ứng là 31,4 ha
- Ngư nghiệp: Điền Hải là xã nằm ven phá Tam Giang,có lợi thế về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản Nhờvậy sản lượng thuỷ sản của xã năm 2003 là 220 tấn Đếnnăm 2004 giảm còn 150 tấn Nhờ công tác bảo vệ nguồnlợi thuỷ sản được tăng cường, áp dụng tốt các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào nuôi trồng nên sản lượng năm 2005là 220 tấn Nhìn chung, đời sống kinh tế và thu nhập củangười dân ở đây ngày một tăng lên nhờ đầu tư vào nuôitrồng và khai thác thuỷ sản Tuy nhiên, tốc độ tăng vềkinh tế chưa cao
Bảng 13 : Tình hình ngănh thuỷ sản xê Điền Hải
70,216,9253,28
70,220,250
Trang 36Do đó, những năm tới cần tiếp tục đẩy nhanh tốcđộ bằng việc đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế như nuôitrồng, đánh bắt và chế biến thuỷ hải sản mà hiện ở xãđang là một thế mạnh.
* Trong nội bộ ngành CN - XD, hoạt động của ngànhnày tại xã chưa sôi động Các ngành nghề chủ yếu là cơkhí, gò hàn, điện tử, sửa chữa xe máy, trang trí nội thấtvà phát triển tương đối khá Nhờ vậy đã giải quyết việclàm tại chỗ cho nhiều lao động, góp phần nâng cao thunhập cho từng hộ gia đình
Đối với ngành dịch vụ, phát huy tiềm năng Điền Hảilà trung tâm của tiểu vùng, nhiều hộ gia đình đã xâydựng thêm cơ sở để mở rộng kinh doanh dịch vụ nhưdịch vụ vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, thức ăngia súc gia cầm và thuỷ sản, dịch vụ giải khát ăn uống.Buôn bán hàng hoá ở hai khu vực chợ, dọc đường ĐiềnHải, Phong Hải, quốc lộ 49B ngày càng được mở mang vàphát triển khá, doanh thu ngày càng tăng góp phần làmgiàu cho hộ gia đình và cho xã hội
Trang 37CHƯƠNG III TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
ĐIỀN HẢI
3.1 Khái quát về tình hình sản xuất thuỷ sản của Huyện Phong Điền
3.1.1 Quy mô, cơ cấu, diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn Huyện
Huyện Phong Điền là một trong 5 huyện của Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộcđầm phá Tam Giang - Cầu Hai Vì vậy nó có tiềm năng to lớn về đánh bắt và nuôitrồng thuỷ sản Để khai thác và phát huy tiềm năng lợi thế đó, nuôi trồng thuỷ sản
là hướng chính trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của toàn Huyện
Với địa hình đa dạng (núi đồi, đồng bằng, ven biển) và hệ thống sông ngòiidày đặc (sông Ô Lâu, sông Bồ, Rào Tràng, Ô Hô), Phong Điền có diện tích nuôitrồng thuỷ sản nước lợ và nước ngọt Huyện là một bộ phận của đồi cát chắn bờtiếp nối từ Quảng Trị kéo dài vào phía Nam đến tận cửa Thuận An Địa hình bờbiển cát của Phong Điền cao và rộng, độ cao tối đa 28 - 30m và rộng từ 3.000 -5.000m thu hẹp dần về phía Nam Do đó, chương trình nuôi trồng trên cát ven biển
ra đời để tận dụng diện tích chiếm một tỷ trọng lớn này Đây là một chương trìnhtrọng điểm của Huyện nên diện tích nuôi trồng không ngừng tăng lên
Phong Điền chỉ chiếm một diện tích chưa đầy 1.000 ha mặt nước phá TamGiang nhưng là nơi hội tụ đủ các điều kiện thuỷ lý, thuỷ sinh, thuỷ hoá cho việcnuôi tôm trên đầm phá Thực tiễn cho thấy môi trường nước nơi đây thích hợp chonuôi tôm và đem lại hiệu quả kinh tế cao Để tận dụng tiềm năng sẵn có của địaphương mình, Huyện đã khuyến khích các hộ mạnh dạn đầu tư và chuyển đổi diệntích lúa có năng suất thấp sang nuôi cá nước ngọt Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọtđang dần khẳng định và phát triển ngày càng đa dạng Đối tượng nuôi chính làtrắm cỏ, rô phi, chim trắng, Bình quân doanh thu đạt 35 -40 triệu đồng/ ha, lãi
Trang 38Qua bảng 14, ta có thể dễ dàng thấy quy mô nuôi cá ngày càng tăng lên rõrệt Năm 2002 có 81 ha diện tích nuôi cá nước ngọt thì năm 2003 con số này đã là183ha, tăng 125,9% so với năm 2002 Đến năm 2004, diện tích này được mở rộnglên 212ha với tốc độ tăng chậm lại 15,8% Do mô hình nuôi cá nước ngọt ngàycàng khẳng định vị thế của mình nên diện tích tiếp tục mở rộng Năm 2005, toànhuyện đã có diện tích nuôi cá nước ngọt là 304,6ha, tăng 43,7% so với năm 2004.Những con số trên cho thấy mô hình này hoàn toàn phù hợp với điều kiện nơi đây
và góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân Thực tiễn đã chứng minh điều
đó, bình quân doanh thu đạt 35 -40 triệu đồng/ ha, lãi suất 4 -5 triệu đồng/ ha.Hiệu quả cao hơn nhiều so với trồng lúa Sỡ dĩ có những thành quả đó chính lànhờ công tác cải tạo nâng cấp ô nuôi, nâng cấp hệ thống đê bao ngăn mặn giữngọt, hệ thống cống rãnh thoát nước, Ngoài ra, việc tập trung nguồn vốn để đầu
tư đúng mức, áp dụng tốt các biện pháp khoa học kỹ thuật cũng là một nỗ lực đángghi nhận của chính quyền và bà con nông dân tai Huyện Phong Điền
Đặc biệt, trong số diện tích nuôi cá nước ngọt được tăng lên có diện tíchđược chuyển đổi từ diện tích lúa năng suất thấp Đây là phương hướng đúng đắn
để cải thiện thu nhập của người nông dân, góp phần phát triển kinh tế của Huyệnnhà
Nghề nuôi trồng nước lợ mới được hình thành trong giai đoạn đầu nhữngnăm 90 của khu vực phá Tam Giang thuộc xã Điền Hải, Điền Hoà Việc nuôitrồng thuỷ sản nước lợ được tiến hành chủ yếu ở các khu vực đầm phá Tam Giang, cửa sông Ô Lâu, hình thức nuôi thuỷ sản của Huyện
Trang 40chủ yếu là nuôi tôm trên cát, nuôi tôm đầm phá Những năm vừa qua nuôi tôm trêncát trở thành chương trình trọng điểm nên diện tích không ngừng tăng lên Năm
2002, diện tích này chỉ có 10ha nhưng đến năm 2003 đã lên tới con số 35,5ha Dohình thức nuôi trồng phải am hiểu nhiều về kỹ thuật và chi phí đầu vào khá lớnnên diện tích năm 2004 giảm 33,5ha Được sự quan tâm của chính quyền và nỗ lựccủa các hộ sản xuất, con số này tăng lên là 36,7 ha Dựa vào bảng số liệu cho thấytốc độ tăng qua các năm cũng không ổn định Năm 2003, diện tích nuôi trồng tăngđột biến so với năm 2002, cụ thể tăng 255% Đến năm2004 con số này giảmxuống 5,6% rồi lại tăng lên 9,6% vào năm 2005
Diện tích nuôi tôm đầm phá cũng được mở rộng Tuy năm 2003 diện tíchkhông tăng so với năm 2002 (16ha) nhưng đến năm 2003, diện tích này đã là 23,2
ha tăng 45% so với huyện tôm đầm phá được tiến hành trên các hồ ven đầm phá
Sở dĩ, diện tích này tăng lên nhờ được bổ sung hàm lượng oxy và có các hệ thốngthay nước bằng các thiết bị chuyên dụng
Nhìn vào cơ cấu diện tích nuôi trồng ta nhận thấy có sự khác biệt giữa cácđối tượng nuôi Diện tích nuôi nước ngọt chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên75% trong diện tích nuôi trồng toàn huyện Tiếp đến là diện tích nuôi nước lợ Quacác năm, tỷ trọng này không có sự thay đổi lớn trong cơ cấu diện tích nuôi trồngnhưng tỷ trọng nuôi nước lợ chủ yếu là tôm đang có xu hướng giảm dần và thayvào đó là sự tăng dần tỷ trọng nuôi nước ngọt Đây là một phương hướng tốt đểtận dụng thế mạnh về diện tích mặt nước rộng lớn ( khoảng 4.065ha) bao gồmsông suối ao hồ và đầm phá Nhìn chung, nuôi trồng thuỷ sản huyện Phong Điền
đã có bước phát triển về quy mô, diện tích lẫn chủng loại nuôi trồng trong nhữngnăm gần đây