1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên huế

185 711 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Các Dự Án Chương Trình 120 Giải Quyết Việc Làm Ở Huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2001
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trên 15 năm đổi mới, đất nước ta đạt được nhiềuthành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, làmột nước được đánh giá có tốc độ phát triển kinh tếnhanh và bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, có đờisống chính trị xã hội ổn định trên thế giới Đó chính lànhờ đổi mới cơ chế quản ly,ï phát triển kinh tế nhiềuthành phần tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và nhântố mới đa dạng, tạo thêm nhiều việc làm mới, giảiquyết được yêu cầu về việc làm của người lao độnggóp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội của đấtnước

Tuy nhiên do dân số nước ta tăng quá nhanh hàngnăm có trên một triệu người đến tuổi lao động cầnviệc làm đồng thời một số lao động dôi thừa do sắpxếp lại sản xuất , giảm biên chế hành chính, bộ độixuất ngũ, học sinh tốt nghiệp các trường gây sức épđòi hỏi tạo việc làm mới Tình trạng không có việc làm

ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn đang là mộttrong những vấn đề nóng bỏng của xã hội Các tệ nạnxã hội như ma túy, mại dâm, AIDS lan tràn, an ninh xãhội đáng lo ngại, số tội phạm xã hội gia tăng Mứcsống ở một số vùng thấp

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải

Trang 2

dụng khai thác tốt nguồn lực để phát triển kinh tế,ổn định xã hội luôn luôn là vấn đề được Đảng và Nhànước ta quan tâm, thể hiện bằng các chính sách nhưxoá đói giảm nghèo trong từng vùng và trong cả nước;chương trình phát triển kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn miền núi vùng sâu vùng xa theo chương trình 135;nhiều chương trình lồng ghép phát triển nông nghiệpnông thôn với GQVL; Đặc biệt là chương trình 120 - GQVLcủa chính phủ từ năm 1993 đến nay đã tạo được nhiềuviệc làm cho lao động vùng nông thôn và dân nghèo thànhthị.

Ở Thừa Thiên Huế, theo số liệu điều tra năm 2001về lao động và việc làm số lao động trong độ tuổichưa có việc làm khoảng 21.819 người, chiếm 3,6% trongtổng số lao động trên địa bàn tỉnh [6] Tình trạng thiếuviệc làm đã gây ra nhiều lãng phí về nhân lực, nhiềuhiện tượng tiêu cực trong xã hội hết sức gay gắt, ảnhhưởng xấu đến an ninh trật tự xã hội Vì vậy, vấnđề GQVL cho người lao động là một trong những vấnđề bức xúc hàng đầu của địa phương Với tình hình đóNghị quyết tỉnh Đảng bộ TT Huế lần thứ XII đã đề ra”Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hộiphù hợp cơ cấu kinh tế của tỉnh Phấn đấu hàng nămGQVL cho 10.000 đến 12.000 lao động”

Riêng huyện Hương Trà số lao động chưa có việclàm khỏang 2000 người trong đó thất nghiệp trong độtuổi lao động khoảng 1200 người chiếm tỷ lệ 2,2% tổng

Trang 3

số lao động trên địa bàn, đó là chưa kể số lao động ởthành phố, thị trấn có việc làm nhưng không ổn địnhvà số lao động nông nghiệp thiếu việc làm trong thờivụ nhàn rỗi.

Để giải quyết vấn đề nêu trên ở tỉnh TT Huế nóichung và huyện Hương Trà nói riêng phải tập trung huyđộng các nguồn lực sẵn có như tài nguyên, đất đai, laođộng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, kinh nghiệm sảnxuất, thị trường, vốn trong xã hội và nông nghiệp nôngthôn được đặt ra Trong những năm qua đã thực hiệnnhiều chương trình hỗ trợ vốn nhằm GQVL tăng thunhập cho bộ phận dân cư nghèo chưa có việc làm ởnông thôn như chương trình cho vay 120 - GQVL, chươngtrình cho vay xóa đói giảm nghèo, chương trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn, chươngtrình tín dụng phát triển Trong đó nguồn vốn hỗ trợcủa nhà nước cho vay GQVL 120 đóng vai trò quan trọngđược thực hiện từ năm 1993 đến nay ở khắp các địabàn vùng biển, đồng bằng, thành thị, vùng đồi núi,vùng sâu vùng xa Đã đóng góp rất lớn cho công tác GQVL

Trang 4

Mục đích nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận vềhiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội của những dự án sản xuất kinh doanhnhỏ nhằm mục đích GQVL cho khu vực nông nghiệp nôngthôn và những vùng dân nghèo chưa có việc làm trong xãhội

-Đánh giá thực trạng thực hiện các dự án thuộcchương trình 120 - GQVL ở Huyện Hương Trà Tỉnh TT Huế

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của các dự ánthuộc chương trình 120 - GQVL

- Đúc rút những kinh nghiệm quý báu trong vấn đềcho vay vốn, huy động vốn của Bộ Tài Chính, Kho BạcNhà nước để đảm bảo đồng vốn đầu tư của nhà nướccủa nhân dân bỏ ra có hiệu quả, dự án mang lại lợi íchcho cộng đồng cũng như cho xã hội

Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề GQVL là vấn đề rất

phức tạp của xã hội Vì vậy mọi cấp mọi ngành phảiquan tâm giải quyết Nhưng đó là một phạm trù rộngnhiều chương trình của nhà nước, nhiều tổ chức xãhội tham gia Ở phạm vi đề tài này tôi đi sâu một sốvấn đề sau:

- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá tổng quan tình hình

thực hiện các dự án thuộc chương trình 120 - GQVL ởhuyện Hương Trà TT Huế, về các mặt hiệu quả kinh tế

Trang 5

xã hội trong tạo việc làm, sử dụng vốn, việc làm giảiquyết được.

Đi sâu nghiên cứu tình hình thực hiện hiệu quả kinhtế xã hội và ảnh hưởng của nó đối với GQVL và thunhập của người lao động thuộc một số lĩnh vực cụthể đó là: Làm vườn (chủ yếu trồng cây ăn quả bưởi),chăn nuôi gia súc (chăn nuôi lợn nái), nuôi trồng thủy hảisản (nuôi tôm)

- Giới hạn về không gian: Địa bàn nghiên cứu là các

xã vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng ven đô thịHương Trà

- Giới hạn về thời gian: Tập trung nghiên cứu hiệncác dự án thuộc chương trình 120 - GQVL ở Hương Trà

TT Huế giai đọan 1997- 2001

Phương pháp thu thập số liệu:

Nguồn số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các cơquan cấp tỉnh, huyện như: KBNN Tỉnh TT Huế; số liệutừ Sở Lao động thương binh xã hội; từ Cục thống kêTỉnh TT Huế và Phòng Thống kê huyện Hương Trà, Khobạc Nhà nước huyện Hương Trà và một số cơ quankhác có liên quan

Số liệu sơ cấp: Được điều tra thực tế ở một sốdự án thuộc các lĩnh vực đã được lựa chọn

Trang 6

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ

THỰC TIỄN

CỦA VẤN ĐỀ GQVL CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Lý luận cơ bản về lao động việc làm, GQVL tăng thu nhập cho người lao động

1.1.1 Khái niệm về lao động việc làm

Theo quan điểm của Robeet J Gorden thì: “Ai có công ănviệc làm đều là những người hữu nghiệp, ai không cócông ăn việc làm đều là những người thất nghiệp, aikhông đáp ứng được những tiêu chuẩn của thị trườnglao động đều không nằm trong lực lượng lao động”[1] Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi có khảnăng lao động, có giao kết hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp cơ quan, tổchức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ

18 tuổi có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.(Điều 6 luật lao động)[19]

Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao

Trang 7

đang tìm kiếm việc làm Đề cập đến lực lượng laođộng phải xét đến cơ cấu lao động Cơ cấu lao động làthể hiện từng lực lượng lao động, giản đơn phức tạp,trí óc chân tay, và biểu hiện mối quan hệ giữa chúng.Nhờ nghiên cứu cơ cấu lao động giúp cho mọi quốc giacó chủ trương phương hướng, biện pháp trong GQVL vàsử dụng lực lượng lao động có hiệu qua.í

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đaù thừanhận con người tiến hoá và phát triển là nhờ lao độngvà đã đúc kết tính xã hội hoá ngày càng cao của laođộng, và kéo theo đó là tính xã hội hoá ngày càng caocủa việc làm, chính từ đó đòi hỏi phải có nhận thứcđúng đắn về việc làm

Trong kinh tế thị trường, những người trong độ tuổilao động đang chưa có việc làm, nhưng không có nguyệnvọng tìm kiếm việc làm thì không tính vào lực lượnglao động Hoặc những người ngoài độ tuổi lao độngnhưng thực tế đang làm việc cũng không tính vào lựclượng lao động

Trong cơ chế quản lý mới, quan niệm về việc làm đãcó những thay đổi cơ bản Đã có nhiều khái niệm khác

nhau về việc làm Nhưng chung quy lại: Việc làm là mọi hoạt động nhằm tạo ra thu nhập cho bản thân, gia đình, xã hội không bị pháp luật ngăn cấm[2] Theo quan niệm

này thì việc làm bao gồm tất cả mọi hoạt động, vớinhững nội dung phong phú liên quan đến sự sống cònvà phát triển của một xã hội nhất định

Trang 8

Từ những cơ sở và phân tích trên, chúng ta có thểkết luận:

Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động và đang làm việc trong các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội

Việc làm là một hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng hộ gia đình

Việc làm bao gồm ba dạng: Một là những việcnhằm nhận được tiền công, tiền lương dưới dạng tiềnhoặc hiện vật Hai là những việc nhằm thu được lợinhuận Ba là những công việc cho hộ gia đình nhưngkhông được trả thù lao

Người có việc làm bao gồm:

+ Người chủ (có thuê 1 hoặc nhiều lao động)

+ Người làm việc cho lợi ích của chính mình, độclập kinh doanh không thuê mướn lao động

+ Người làm công ăn lương

+ Người làm việc trong hộ gia đình nhưng khônghưởng lương

+ Xã viên hợp tác xã

+ Thành viên của lực lượng vũ trang

Tuy nhiên việc làm là vấn đề rộng và đa dạng,người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhauvà kết hợp giữa các tiêu thức đó để tính hiệu quảtoàn diện về xã hội và kinh tế để đánh giá phân loại

Trang 9

chính xác về việc làm (việc làm đầy đủ, việc làm hợplý và việc làm tự do), để làm cơ sở cho cho việc hoạchđịnh chính sách GQVL của Nhà nước Có thể phân loạiviệc làm như sau:

Việc làm đầy đủ là người có việc làm và có thunhập đủ đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt vật chất tinhthần ở mức trung bình của xã hội, cho bản thân và giađình, không kể thời gian làm việc và năng lực làm việccủa họ (đề cập đến mặt lượng, muốn làm việc thìcó việc làm)

Việc làm hợp lý là người có việc làm đầy đủ, côngviệc đem lại thu nhập bảo đảm thoả mãn mức cao cácnhu cầu sinh hoạt vật chất tinh thần cho bản thân và giađình, đồng thời nó phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý,trình độ sở trường của người lao động (Mặt chất)

Việc làm hợp lý là bước phát triển cao hơn của việclàm đầy đủ, việc làm hợp lý là việc làm phù hợp vớinăng lực sở trường và thu nhập của người lao động.Nếu kinh tế khoa học kỹ thuật càng phát triển càng cóđiều kiện để từng bước nâng cao tỷ trọng việc làmhợp lý

Việc làm tự do là việc làm trong đó người lao độngđược tự do lựa chọn việc làm với nghề nghiệp thờigian thích hợp, phát huy cao nhất khả năng sáng tạo củamình Thực tế xã hội nước ta người có việc làm tự

do còn quá nhỏ trong tương lai tỷ trọng này sẽ tăng dần

Trang 10

1.1.2 Khái niệm về thất nghiệp

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường,hiện tượng người không có công ăn việc làm - thấtnghiệp là không tránh khỏi Nó phản ánh thực tế củaquá trình sắp xếp, cấu trúc lại của nền kinh tế Nạnthất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc giacó nền kinh tế thị trường, cho dù quốc gia đó ở trìnhđộ kém phát triển hay phát triển cao Khi thất nghiệp ởmức độ cao sản xuất sút kém, nguồn lực không đượchuy động hết, thu nhập dân cư giảm sút, nhiều hiệntượng tiêu cực xã hội phát triển, đôi khi còn kéo theonạn lạm phát to lớn Thất nghiệp đang trở thành vấnđề nóng bỏng gây sức ép lớn về kinh tế và xã hội chomọi quốc gia trong đó có Việt Nam

Người thất nghiệp được hiểu chung nhất là người trong độ tuổi lao động hiện chưa có việc làm nhưng mong muốn có việc làm [25].

Khái quát về dân số, lao động, thất nghiệp việc làm ta có thể minh hoạ theo sơ đồ sau:

Lực lượnglao động

Có việc

Dân số Trong độ

tuổi laođộng

Thấtnghiệp

Trang 11

Ngoài lựcLượnglaođộng (Ốm đaunội trợ khôngmuốn tìmviệc)Ngoài độ

tuổi laođộng

Sơ đồ 1: Dân số, lao động, thất nghiệp, việc làm

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu kháchquan và bình thường Song duy trì tỷ lệ thất nghiệp ởmức độ cho phép tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh vềlao động, từ đó tạo ra động lực kích thích tăng năngsuất lao động, sử dụng nguồn lao động có hiệu quả,góp phần tăng trưởng nền kinh tế và kìm chế lạm phátlà một vấn đề nan giải được hầu hết mọi chính phủquan tâm

Tỷ lệ thất nghiệp là % số người thất nghiệp so vớitổng số người trong lực lượng lao động

Số người thất nghiệp

Tỷ lêû

Tổng lực lượng lao độngThất nghiệp được phân loại như thất nghiệp thậtsự, thất nghiệp trá hình, bán thất nghiệp, thấtnghiệp và thu nhập Có những người bỏ việc, mấtviệc sau thời gian nào đó sẽ được gọi lại làm việc

Trang 12

Như vậy số người thất nghiệp là con số mang tính thờiđiểm, nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, nóvận động từ: Có việc - thất nghiệp - có việc Gọi làdòng luân chuyển thất nghiệp Dòng thất nghiệp cóđầu vào là những người gia nhập đội quân thất nghiệpvà đầu ra là những người rời đội quân thất nghiệp, khidòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp tăng lênvà ngược lại quy mô thất nghiệp giảm xuống Dòngthất nghiệp cân bằng thì quy mô không đổi, tỷ lệ thấtnghiệp tương đối ổn định Dòng thất nghiệp phản ánhsự biến động của thị trường lao động Quy mô thấtnghiệp gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình.Khỏang thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bìnhquân thời gian thất nghiệp của tòan bộ số người thấtnghiệp trong cùng một thời kỳ Khỏang thời gian thấtnghiệp trung bình được tính bằng công thức sau:

N là số người thất nghiệp trong mỗi loại

t là thời gian thất nghiệp của mỗi loại

Nếu khỏang thời gian thất nghiệp trung bình rútngắn thì cường độ của dòng vận chuyển thất nghiệptăng lên, thị trường lao động biến động mạnh, việc tìmkiếm sắp xếp việc làm trở nên khó khăn hơn

Trang 13

Khi dòng vào lớn hơn dòng ra, số người thất nghiệpvà thời gian thất nghiệp kéo dài, xã hội có đông đảongười thất nghiệp dài hạn.

Khi nghiên cứu về thất nghiệp chúng ta cần tìmhiểu nguồn gốc thất nghiệp, thực trạng thất nghiệp,từ đó tìm ra hướng giải quyết Có thể chia ra 4 loạithất nghiệp:

+ Thất nghiệp tạm thời xẩy ra khi có một số ngườilao động đang trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơilàm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng

+ Thất nghiệp cơ cấu xẩy ra khi có sự mất cân đốicung cầu giữa các loại lao động, giữa các ngành nghềkhu vực

+ Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi mức cầuchung về lao động giảm xuống nguồn gốc chính là sựsuy giảm tổng cầu

+ Thấït nghiệp do yếu tố ngoài thị trường là loạithất nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xẩy ra khi tiềnlương được ấn định không bởi các lực lượng thịtrường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thịtrường lao động

Tóm lại thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơcấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trườnglao động, thất nghiệp thiếu cầu xảy ra khi nền kinh tế

đi xuống, toàn bộ thị trường lao động xã hội bị mấtcân bằng (Đường cầu lao động dịch chuyển sang trái)

Trang 14

Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ điến do các yếu tốchính trị xã hội tác động.

Hiện nay còn có thất nghiệp tự nhiên là thấtnghiệp dựa trên cơ sở xem xét sự cân bằng của thịtrường lao động Nó gồm 2 loaüi, thất nghiệp tựnguyện và thất nghiệp không tự nguyện:

LS ú LS

Lương

W1 D A B C

G E F W*

E Ï

LD

LD’

N4 N3 N2 N* N1 Số lượngL/động

Thất nghiệp tự nguyện chỉ những người khôngmuốn làm việc, do việc làm và mức lương tương ứngchưa hoà hợp với mong muốn của mình Trên đồ thị có 2đường cung, một đường cung lao động nói chung chỉ raquy mô của lực lượng lao động xã hội tương ứng vớicác mức lương của thị trường lao động, một đườngcung chỉ ra bộ phận lao động chấp nhận việc làm vớicác mức lương tương ứng của thị trường lao động

Trang 15

Khoảng cách giữa 2 đường cung biểu thị con số thấtnghiệp tự nguyện (Hình 2).

Đường LD là đường cầu lao động do nhu cầu laođộng của các doanh nghiệp quyết định

Đường LD ïlà mức cầu lao động giảm xuống đườngcầu lao động dịch chuyển sang trái

Đường LS là đường cung lực lượng lao động xãhội

Đừơng LS ï là đường cung bộ phận lao động sẵnsàng chấp nhận việc làm tương ứng với các mức lươngcủa thị trường lao động

E F hoặc BC là con số thất nghiệp tự nguyện

W* Mức lương cân bằng ứng với số lượng lao độngổn định N* tại E

Có thể nói thất nghiệp tự nguyện là bao gồm sốngười thất nghiệp tạm thời và số người thất nghiệp

cơ cấu, vì đó là những người chưa sẵn sàng làm việcvới mức lương tương ứng đang còn tìm kiếm cơ hội tốthơn

1.2 Tình hình lao động, việc làm, thất nghiệp và xu hướng giải quyết ở nước ta hiện nay

Trên thế giới các nước có nền kinh tế thị trường,

xuất phát từ lý do ổn định chính trị, xã hội việc làmtrở thành một trong những mục tiêu cơ bản của điềuchỉnh kinh tế vĩ mô

Trang 16

Ở nước ta trong quá trình phát triển kinh tế, xã hộiĐảng ta thấm nhuần sâu sắc chủ nghĩa Mác Lê Nin và tưtưởng Hồ Chí Minh coi con người là động lực mục tiêucủa sự phát triển Vì vậy quan niệm về GQVL đượcđặt lên nhiệm vụ hàng đầu.

Do tốc độ tăng bình quân dân số khá cao, năm 91-95là 2%, năm 96- 2000 là 1,9% và là nước có dân số trẻ nêntốc độ tăng nguồn lao động hàng năm nhanh xấp xỉ 3%.Hiện nay (ngày 10/10/2002) với dân số 80 tr người hàngnăm nguồn lao động tăng thêm 1,2 tr người là nhữngthanh niên bước vào tuổi lao động Ngoài ra còn số laođộng dôi dư do hợp tác lao động nước ngoài trở về, sốngười hồi hương, số dôi dư do sắp xếp lại sản xuấtcải tiến khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới ởcác doanh nghiệp, giảm biên chế hành chính ở các đơn vị

cơ quan nhà nước Trong nông thôn số lao động thừatương đối, bán thất nghiệp, thất nghiệp tiềm ẩn đổvề thành thị, nhất là thời kỳ nông nhàn để tìm kiếmviệc làm gây nên sự quá tải ở đô thị và tạo ra nhiềuvấn đề tiêu cực xã hội khác

Trong những năm qua gắn với tốc độ tăng trưởngnhanh của nền kinh tế, số lượng việc làm mới tăngthêm, nhận thức về việc làm đã được đổi mới, chínhsách kinh tế nhiều thành phần đã khuyến khích sựphát triển sản xuất và tạo việc làm ở khu vực kinh tế

tư nhân, những dự án chương trình tạo việc làm mớivà những chính sách hỗ trợ tạo việc làm được Chính

Trang 17

phủ thực hiện đã thu hút hàng triệu người làm việcmỗi năm Song tình trạng thiếu việc làm vẫn đang làvấn đề nhức nhối toàn xã hội Vì vậy GQVL là đòi hỏibức thiết của toàn xã hội.

Hiến pháp 1992 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam quy định rõ tại điều 55 “ Nhà nước và xã hộicó kế hoạch tạo ra ngày càng nhiều việc làm chongười lao động” GQVL, đảm bảo cho mọi người có khảnăng lao động, đều có cơ hội có việc làm là tráchnhiệm của Nhà nước Nhà nước định hướng tạo việclàm mới trong kế hoạch phát trển kinh tế xã hội 5 nămvà hàng năm, tạo các điều kiện cần thiết, hỗ trợ tàichính, cho vay vốn hoặc giảm, miễn thuế và áp dụngcác biện pháp khuyến khích khác để người lao động cókhả năng lao động tự GQVL Bình quân một năm giảiquyết cho hơn 1 triệu lao động, trong đó khu vực kinh tế

tư nhân, kinh tế hợp tác thu hút khoảng 90% cụ thể la ì:

Cơ cấu việc làm đến 2005:

Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 56-57%Lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựngchiếm 20-21%

Lao động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm 22-23%

Dự báo đến năm 2005 nước ta có khoảng 50,8 triệulao động, bình quân mỗi năm tăng 1,2 -1,4 triệu lao động.Số lao động cần có việc làm năm 2005 khoảng 47 triệu

Trang 18

người trong đó lao động nông thôn khoảng 34,8 tr.ngườichiếm 74%, lao động thành thị 12,2 tr.người chiếm 26% Số lao động cần giải quyết thêm việc làm trong 5năm là 15 tr.người trong đó tăng tự nhiên 7tr.người Dựkiến lao động được GQVL như sau:

Khu vực nông thôn thu hút thêm trong vòng 5 năm tớikhỏang 6,3 tr người Trong đó 3,7 tr.người cho sản xuấtnông lâm ngư, 2,6 tr.người cho sản xuất công nghiệp tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ

Khu vực thành thị thu hút thêm trong vòng 5 năm tớikhỏang 1,8 tr người Trong đó 800.000 người cho sản xuấtcông nghiệp và xây dựng, 1tr.người vào các ngành dịchvụ

Như vậy tổng số lao động còn lại cần việc làmchưa được giải quyết ở nông thôn là 5,8-6,8 tr người,thành thị khỏang 600.000-800.000 người[2]

Định hướng phát triển tạo việc làm, GQVL, ổn địnhviệc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp là nhiệm vụ cơ bản,bức xúc mà các ngành các cấp phải đặc biệt chú ý,phấn đấu GQVL và ổn định việc làm cho 7,5 -8 tr.người,phấn đấu đến năm 2005 giảm tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị xuống còn 5-6%, nâng quỹ sử dụng thời gianlao động ở nông thôn lên 80%

Riêng tại TT Huế Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIIđã định hướng” Tổ chức phân bố lại lao động phù hợptheo hướng tổ chức sản xuất mới và đặc điểm địa

Trang 19

hình từng vùng, gắn với các chương trình dự án pháttriển kinh tế Khuyến khích các thành phần kinh tế, mởmang các ngành nghề, các cơ sở sản xuất có khả năngsử dụng nhiều lao động, khôi phục và phát triển cáclàng nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lậpnghiệp của thanh niên và xuất khẩu lao động, thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp

cơ cấu kinh tế của tỉnh Phấn đấu hàng năm GQVL cho10.000 - 12.000 lao động”

1.3 Những giải pháp tạo việc làm của Nhà

nước trong những năm qua

Những năm qua nền kinh tế không ngừng tăngtrưởng, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải phápGQVL, trong đó có một số giải pháp chủ yếu sau:

1.3.1 Vai trò vị trí của vấn đề việc làm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

Từ khi nêìn kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng XHCN thì vấn đề lao động việc làm mới đượcxác định đúng đắn trong sự phát triển kinh tế xã hội.Trong mô hình phát triển kinh tế này con người đượcxác định một cách rõ ràng, đó là trung tâm của toàn bộhoạt động xã hội Ý nghĩa đó được thực hiện trên haimặt là:

- Trên phương diện là yếu tố của lực lượng sản

Trang 20

năng lao động trên cơ sở thực hiện quyền tự do laođộng, phát huy cao nhất yếu tố con người trong quátrình tạo ra việc làm cho mình và cho xã hội.

- Trên phương diện là yếu tố tiêu dùng vật chất vàtinh thần của xã hội: Con người là mục tiêu hướng tớicủa nền sản xuất xã hội, nhằm thoả mãn ngày càngđầy đủ hơn nhu cầu con người

Chính vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội đến năm 2010 Đảng ta đã xác định: “ GQVL là nhântố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn địnhvà phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứngnguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhândân ” [18] Huy động toàn dân phát huy mọi tiềm năngnhằm sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên thiên nhiênvà lực lượng lao động xã hội

Để thực hiện được mục tiêu này cần phải pháttrển kinh tế nhiều thành phần, trên cơ sở bình đẳng.Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triểnmột cách mạnh mẽ, và có xu hướng ngày càng tăng,tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, thu hút nhiều laođộng tham gia vào sản xuất, khuyến khích mọi ngườicó khả năng và điều kiện phát triển sản xuất, tạo việclàm tăng thu nhập làm giàu cho bản thân mình và cho xãhội Đặc biệt là các ngành nghề dịch vụ (trước đâykhông được coi là việc làm) phát triển mạnh giải quyếtđược số lượng lớn việc làm cho người lao động đặcbiệt là lao động nữ

Trang 21

Như vậy chúng ta có thể khẳng định rằng chínhsách lớn của Đảng và Nhà nước đã làm thay đổi nhậnthức một cách cơ bản về lao động việc làm tạo ra mọikhả năng to lớn về việc làm cho người lao động.

1.3.2 Khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng, sử dụng tốt đội ngũ lao động sẵn có, tạo việc làm tại chỗ

Ở nông thôn phát triển nông nghiệp đa dạng, đa ngànhnghề, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn để tham giasản xuất xã hội Tăng thu nhập và cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động Xây dựng nông thôn mới cóđời sống văn hoá phong phú lành mạnh

Với phương châm đào tạo việc làm tại chỗ là chính,người lao động đã khai hoang phục hoá, mở mang diệntích canh tác và đầu tư thâm canh tăng năng suất laođộng Nhiều cá nhân đã làm giàu cho bản thân, tạonhiều việc làm cho gia đình và cho xã hội

1.3.3 Đa dạng hóa ngành nghề và hình thức tạo việc làm

Với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, chủ

trương da dạng hoá hình thức tạo việc làm, trong nhiềunăm qua chúng ta đã phát triển nhiều mô hình tạo việclàm cho người lao động Trong đó có các mô hình chủ yếunhư:

Trang 22

Tạo việc làm trên cơ sở phát triển kinh tế hộ gia đình.Đây là mô hình đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra đượcnhiều việc làm cho người lao động.

Ở nông thôn với hình thức giao khoán đến tận hộ giađình và giao đất sử dụng lâu dài cho nông dân, cùng vớinhiều chính sách khuyến khích sản xuất đối với nôngthôn, chủ hộ có thể chủ động xác định phương hướngsản xuất, bố trí cây trồng vật nuôi, bố trí lao độnghoặc tạo thêm việc làm cho người lao động

Tạo việc làm thông qua các doanh nghiệp vừa vànhỏ: Đây là mô hình tạo việc làm lớn hơn kinh tế hộ vàthuê mướn người lao động Mô hình này thích hợp vớinhững gia đình có đủ điều kiện phát triển trong nềnkinh tế thị trường Quy mô của mỗi doanh nghiệp vàokhoảng trên 10 lao động, vốn đầu tư thích nghi với nềnkinh tế thị trường

- Mô hình làm việc tại chỗ Mô hình này được ápdụng với thành thị là chủ yếu Người lao động nhậnhàng gia công để gia công Nhất là ở khu vực xung quanhcác doanh nghiệp, hoặc ở khu vực có ngành truyềnthống

- Tạo việc làm thông qua các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, hoặc các tổ chức nước ngoài bỏvốn ra kinh doanh theo hình thức đầu tư cho thuê thu hồi( BOT) Mô hình này có nhiều lợi thế bởi vì trong một lúccó thể tạo ra được nhiều nơi làm việc ở mức độ khác

Trang 23

- Tạo việc làm bằng cách xuất khẩu lao động.

Ngoài các mô hình trên chúng ta còn có các mô hìnhkhác như tạo việc làm thông qua hội nghề nghiệp,thông qua các tổ chức đoàn thể quần chúng như Đoànthanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội người mù, Hội Phụnữ Mỗi mô hình đều có những tác dụng nhất địnhgóp phần vào việc GQVL chung của xã hội

Mặc dù đã thực hiện một hệ thống các giải pháptạo việc làm cho người lao động nhưng xã hội cònnhiều vấn đề tồn tại lớn sau:

- Tồn tại lớn nhất hiện nay là mâu thuẫn giữa nhucầu việc làm của dân cư rất lớn, trong khi đó việc khaithác những tiềm năng của đất nước còn ít hiệu quả

- Đội ngũ lao động đông về số lượng nhưng chấtlượng còn thấp, vừa thiếu lại vừa thừa lao động đốivới nền kinh tế

Số người thất nghiệp còn ở mức độ cao, chủ yếulà lực lượng lao động thanh niên, lực lượng lao độngtrẻ có trình độ văn hoá, đặc biệt là khu vực thành thị.Để khắc phục những vấn đề trên chúng ta nghiêncứu vai trò của chương trình 120 - GQVL như thế nào?

1.4 Những vấn đề chủ yếu về chương trình

120 - GQVL

Chính sách GQVL: Xuất phát từ tầm quan trọng vàtính bức xúc của vấn đề GQVL đối với các mặt đờisống kinh tế xã hội, xuất phát từ quyền lợi chính

Trang 24

đáng của người lao động ngày 11/4/1992 Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị quyết số 120/HĐBT vềchủ trương phương hướng GQVL với các nội dung sau:

1.4.1 Một số chủ trương biện pháp GQVL thuộc

chương trình 120 của Chính Phủ

GQVL là trách nhiệm của Nhà nước, các ngành cáccấp, các tổ chức xã hội và của mỗi người lao động.Nhà nước tạo những điều kiện cần thiết thông qua cơchế chính sách, luật pháp và hỗ trợ một phần về tàichính để khuyến khích các tổ chức đơn vị kinh tế vàngười lao động ở mọi thành phần kinh tế tự GQVL vàtạo việc làm mới

Người lao động được tự do hành nghề lập hộinghề nghiệp, liên doanh, liên kết hợp tác và tự do thuêmướn lao động trên cơ sở pháp luật và sự hướng dẫncủa Nhà nước Nhà nước bảo vệ khuyến khích các chủdoanh nghiệp, tư nhân và mọi người làm giàu chính đángtạo được nhiều chỗ làm việc mới và thu hút đượcnhiều lao động, phát huy mọi tiềm năng trong nước, khaithác đến mức tối đa đất đai tài nguyên, máy móc thiết

bị kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, đồngthời tranh thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnđầu tư nước ngoài vào các chương trình và dự án việclàm có mục tiêu

Trên cơ sở chủ trương đó thì phương hướng GQVL là:

Trang 25

Gắn việc GQVL với nhiệm vụ chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, phát huy tài năng các thành phầnkinh tế, gắn lao động với đất đai và tài nguyên của đấtnước kết hợp giữa GQVL tại chỗ là chính với mở rộnglao động để phát triển việc làm ngoài nước.

Tổ chức đào tạo, đào tạo lại lao động và phổcập nghề cho xã hội để họ tự tìm việc làm, tự hànhnghề

Hướng trọng điểm GQVL là khuyến khích thu hútcác lực lượng lao động kể cả lao động chất xám,nhằm khai thác tiềm năng kinh tế về đất đai vùng rừngnúi gò đòi, ven biển vào việc định canh định cư đồngbào dân tộc ít người để ổn định đời sống phát triểnsản xuất hàng hóa và nạn phá rừng đồng thời tổ chứccho người lao động dôi dư trong xã hội vào việc sảnxuất, chế biến mặt hàng xuất khẩu, mở rộng cáchoạt động dịch vụ cho sản xuất và đời sống, ở thànhthị vùng đồng bằng đông dân

Lập qũy Quốc gia GQVL sử dụng trên nguyên tắcbảo tồn và tăng lên trước hết cho vay với lãi suất nângđỡ hoặc bảo tồn giá trị cho vay đối với hộ tư nhân, hộgia đình, cá nhân, doanh nghiệp tạo được chỗ làm mớihoặc thu hút thêm lao động, trợ giúp cho các chươngtrình dự án tạo việc làm, các trung tâm dạy nghề vàdịch vụ việc làm

Trang 26

1.4.2 Khái quát về vốn cho vay GQVL

Với đường lối nhất quán của Đảng nêu trên, Nhànước ta đã tập trung chỉ đạo bằng nhiều biện pháp.Trong đó biện pháp tài chính tiền tệ đóng vai trò quantrọng đó là tạo nguồn vốn tài trợ cho việc làm baogồm: vốn ngân sách Nhà nước cấp lần đầu và vốn thuhồi từ các dự án đã cho vay (Từ năm 1992 đến năm

2000, ngân sách nhà nước đã dành trên 1.600 tỷ đồng đểhệ thống Kho bạc Nhà nước cho vay đối với các chươngtrình dự án GQVL quy định của Chính phủ), vốn nhậnviện trợ và vay nợ của nước ngoài

1.4.2.1 Khái niệm về vốn cho vay GQVL

Trong từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng người

ta nói rằng, tín dụng là một phạm trù kinh tế thểhiện mối quan hệ vay mượn, sử dụng vốn lẫn nhaugiữa người cho vay và người đi vay

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, trong quá trình phát triển của nền kinh tế,có những ngành kinh tế, khu vực kinh tế, đơn vị kinh tếhoặc hoạt động kinh tế - xã hội, tự nó đòi hỏi sựđiều chỉnh của Nhà nước như cho vay lãi suất nhẹ vàthời hạn cho vay dài mới có thể đáp ứng được khảnăng tồn tại Muốn vậy, phải sử dụng ngân sách củaNhà nước để kích thích đầu tư của tư nhân và Nhànước Lý thuyết của J M Keynes đã tạo dựng một cáchnhìn mới và quan niệm mới về nhận dạng một nền

Trang 27

trường hiện đại không phải là nền kinh tế thị trườngtự do, mà phải là nền kinh tế có điều tiết của Nhànước [1].

Xét về bản chất của tín dụng tài trợ là một biệnpháp tài chính giúp cho Nhà nước thoát dần khỏi tìnhtrạng bao cấp vốn, là đòn bẩy sắc bén và là công cụlinh hoạt để Nhà nước phát huy vai trò quản lý vĩ mônền kinh tế của mình

Vốn cho vay GQVL là một phần của tín dụng tài trợ của nhà nước nhằm phát huy mọi tiềm năng sẵn có, khai thác đến mức tối đa đất đai, tài nguyên, máy móc thiết bị, kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để tạo chỗ làm việc mới thu hút thêm lao động, hoặc tạo đủ việc làm, tăng thu nhập cho người lao động[5].

1.4.2.2 Tổng quan chung về vốn cho vay GQVL ở

TT Huế trong những năm qua

Với mục tiêu GQVL hàng năm khoảng 20.000 lao độngmà Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ 12 đã xác định,qua 8 năm thực hiện chương trình quốc gia GQVL theoNghị quyết số 120/HĐBT từ năm 1993 đến hết cuối năm

2000, Thừa Thiên Huế đã đầu tư cho vay với tổng doanhsố là 70.415 triệu đồng, tổng doanh số thu nợ là 47.922triệu đồng, tổng dư nợ đến cuối năm 2000 ước thựchiện đạt 22.493 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn là4.500 triệu đồng, chiếm 20% trên tổng số dư nợ Diễn

Trang 28

biến tình hình cho vay và thu nợ qua các năm thể hiện ởbảng 1 dưới đây.

Bảng 1: Doanh số cho vay và thu nợ vốn TD GQVL ở tỉnh TT Huế qua các năm:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 29

Biểu đồ 2: Doanh số cho vay thu nợ vốn GQVL ở TT Huếgiai đọan 1997-2001

1.4.2.3 Đối tượng và các điều kiện cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia GQVL

Đối tượng cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia GQVL quaKho bạc Nhà nước bao gồm các đơn vị thuộc mọi thànhphần kinh tế, các hội và tổ chức quần chúng có dựán phát triển kinh tế, tạo việc làm nằm trong mục tiêu

ưu tiên của Chính phủ, cụ thể như sau: Các hoạt độngsản xuất kinh doanh có khả năng tạo mở việc làm, thuhút thêm lao động của các hộ tư nhân, các tổ hợp, cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh; các hộ gia đình dichuyển đến vùng kinh tế mới hoặc ổn định trong vùngkinh tế mới, các hộ gia đình quân nhân đến các vùng kinhtế mới của quân đội, của lực lượng công an nhân dâncó nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, tăng thu

Trang 30

me, Chăm, các hộ gia đình nghèo và đặc biệt khó khănđể ổn định đời sống, từng bước hoà nhập với cộngđồng dân cư trong khu vực; Các dự án tận dụng bãibồi ven sông, ven biển và mặt nước để nuôi trồng thuỷsản và khai thác, đánh bắt hải sản.

Các đối tượng vay vốn phải là một chủ thể có đầyđủ tư cách pháp nhân trước pháp luật, có tài sản thếchấp hoặc được chính quyền địa phương bảo lãnh (tínchấp), người vay phải có dự án nêu rõ mục đích sửdụng và nhu cầu xin vay vốn, hiệu quả kinh tế, xã hộicủa dự án phù hợp với mục tiêu ưu tiên phát triển kinhtế - xã hội của Chính phủ được các cơ quan có thẩmquyền xét duyệt, quyết định Người vay phải chấphành đầy đủ các quy định trong thể lệ cho vay vốn củaBộ Tài chính

1.4.2.4 Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay

Mức vốn cho vay đối với hộ gia đình tối đa khôngquá 10 triệu đồng; đối với dự án có nhiều hộ vayvốn mức vay phụ thuộc vào số hộ thực hiện dự ánnhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 10 triệuđồng; đối với dự án của cơ sở sản xuất kinh doanhmức vay tối đa không quá 300 trđ và không quá 10trđ trên

1 chỗ làm việc

Thời hạn cho vay của vốn GQVL đối với các chươngtrình dự án nhìn chung dài hơn so với thời hạn cho vaycủa tín dụng ngân hàng cho cùng đối tượng Việc xác

Trang 31

yếu tố cơ bản: chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc vòngquay sử dụng vốn của từng đối tượng Thời hạn chovay cụ thể chia làm 3 loại và áp dụng cho các nhómđối tượng:

Thứ nhất, cho vay ngắn hạn (thời hạn tối đa là 12tháng) áp dụng cho các đối tượng: trồng cây lươngthực, cây màu ngắn ngày; chăn nuôi gia súc gia cầm đểphát triển kinh tế gia đình;

Thứ hai, cho vay trung hạn thời hạn 24 tháng ápdụng cho các đối tượng: Chăn nuôi đại gia súc lấy thịt,con đặc sản; Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, câydược liệu, cây cảnh; sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Thứ ba cho vay thời hạn 36 tháng áp dụng cho cácđối tượng: Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải thủy, bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ đánhbắt thủy hải sản ; Chăn nuôi đại gia súc để sinh sản lấysữa, lấy lông, lấy sừng; trồng cây ăn quả lâu năm, trồngcây công nghiệp dài ngày

Nếu dự án có chu kỳ sản xuất dài hơn thời gianđược vay và thực hiện đúng dự án được duyệt cóthể được xem xét cho vay tiếp đến khi thu hoạch

Lãi suất cho vay vốn GQVL được xác định trên cơ sởbù đắp chi phí cho vay và từng bước bảo toàn giá trịvốn vay của Nhà nước nhưng phải đảm bảo chính sách

ưu đãi của nhà nước

Trang 32

Để thấy được một cách tổng hợp quy trình thựchiện dự án chương trình 120 ta có thể minh hoạ bằng

sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH, DUYỆT,

CHO VAY, THU NỢ VỐN 120 - GQVL

Trình Phê Gửi Báo

duyệt duyệt B.cáo cáo

Thẩm định DA Đ.tư Trìn Trình DA Gửi DA Dự án DA được duyệt

Nhận trả nợ Phát Thu Vốn vay (nếu vôn hồi

vay không ủy vay nợ hoặcquyền)nếu được vay

Chủ dự án

Kho Bạc NN

Trang 33

1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các dự án thuộc chương trình 120 - GQVL

Bất kỳ một họat động sản xuất kinh doanh hay dựán đầu tư nào khi đánh giá hiệu quả của nó cần xemxét ở 3 khía cạnh: Tài chính, kinh tế xã hội, môi trườngsinh thái Tuy nhiên tùy thuộc vào mục tiêu dự án vàđặc điểm cụ thể để xác định Đối với các dự án vayvốn chương trình 120 - GQVL mục tiêu chính là GQVL tăngthu nhập cho người lao động ở thành thị và nông thônbằng các dự án nhỏ

1.5.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh tế có nhiều quanđiểm khác nhau Trong kinh tế học vi mô Giáo sư tiến sĩNgô Đình Giao viết: ”Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn caonhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý củanhà nước” Tiến sĩ Nguyễn Mạnh cho rằng: “Hiệu quảkinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trìnhđộ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đãxãc định” Nhưng khi phân tích các tác giả đều thốngnhất ở bản chất của nó đó là: Người sản xuất muốnthu được kết quả thì phân bổ các nguồn lực một cáchhợp lý nhất, sử dụng các nguồn lực một cách tiếtkiệm nhất mang lại kết quả lớn nhất, so sánh giữa kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra là hiệu quả Hiệu quả

Trang 34

Hiệu quả kinh tế là chênh lệch giữa kết quả sảnxuất thu được và chi phí nhâït định phải bỏ ra như Tàisản, nhân lực, vật lực, vốn

Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa chi phímà xã hội bỏ ra với kết quả xã hội đạt được như tăngthêm việc làm, cải thiện điều kiện sống, giảm bớtkhoảng cách giàu nghèo, cải tạo môi trường sinh thái

Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan so sánh giữachi phí bỏ ra và kết quả thu được cả về mặt kinh tế vàxã hội

1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các dự án GQVL

1.5.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT nói chung phải đápứng yêu cầu cơ bản sau đây:

-Đảm bảo tính thống nhất

-Đảm bảo tính khoa học, nhưng tính toán đơn giản cóthể thực hiện tính toán dễ dàng

- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triểntrong từng giai đoạn, có khả năng so sánh quốc tế trongquan hệ kinh tế đối ngoại

-Kích thích được sản xuất phát triển và khuyếnkhích tăng cường mức độ ứng dụng kỹ thuật tiến bộvào sản xuất

Trang 35

Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu kinh tế được thểhiện bằng các chỉ tiêu trên cơ sở định lượng như sau:

QTòan bộ: H=

C

∆ QCận biên: Hb =

∆ C

C: Chi phí

H: là hiệu quả

Q là sản lựợng sản phẩm tính bằng hiện vật

Q có thể là tổng giá trị sản xuất 1 năm (GO): là giátrị tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm, hoặc giá trịsản lượng hàng hoá thực hiện

Trang 36

GO =  Qi.Pi

Qi: Là khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Là đơn giá sản phẩm loại i

Tổng chi phí trung gian (IC) là bao gồm những chi phívật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sảnxuất sản phẩm nông nghiệp

IC = Cj: Trong đó Cj là sản phẩm thứ j trong năm sảnxuất

Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA) là kết quảcuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí trung gian củamột hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó: VA = GO - IC Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần thu nhập thuần tuýcủa nông hộ sản xuất bao gồm thu nhập của công laođộng và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị diện tíchtrong một vụ hoặc 1 năm

MI = VA - (A+T)

Trong đó: A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và

các chi phí phân bổ

T là thuế nông nghiệp

Trong kinh doanh muốn có kết quả đầu ra phải đầu

tư các chi phí đầu vào, tuỳ mỗi tính chất của từng quátrình sản xuất cụ thể mà có đầu vào tương ứng Dovậy chi phí đầu vào (C) trong các công thức nêu trên cũngđược xác định theo các yếu tố khác nhau:

Trang 37

- Các yếu tố về nguồn lực: Đất đai, lao động,vốn, tư liệu sản xuất (xét cả góc độ số lượng, chấtlượng).

- Các yếu tố về sử dụng nguồn lực trong sảnxuất kinh doanh (chi phí thường xuyên): Tổng chi phí sảnxuất, hoặc chi phí trung gian (IC) ví dụ như chi phí vậtchất, lao động, giống, phân bón

Từ đó các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất chi phí trung gian:Nhóm chỉ tiêu này phản ánh sử dụng 1 đồng chi phítrung gian thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất,bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm, hoặc bao nhiêu đồng thunhập hỗn hợp: Giá trị sản xuất/ chi phí trung gian(GO/IC)

Giá trị gia tăng / chi phí trung gian (VA/IC)

Thu nhập hỗn hợp/chi phí trung gian (MI/ IC)

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao

động: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh sử dụng 1 lao động

thì mang lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, baonhiêu đồng giá trị tăng thêm, hoặc bao nhiêu đồng thunhập hỗn hợp: Giá trị sản xuất/ lao động (GO/laođộng)

Giá trị gia tăng/ lao động (VA/ lao động)

Thu nhập hỗn hợp/ lao động (MI/ lao động)

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Nhóm chỉ

tiêu này phản ánh sử dụng 1 đồng vốn vay thì thu được

Trang 38

bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, bao nhiêu đồng giá trịtăng thêm, hoặc bao nhiêu đồng thu nhập TNHH.

Giá trị sản xuất/tổng vốn vay (GO/ tổng vốn vay) Giá trị tăng thêm/tổng vốn vay (VA/tổng vốn vay) Thu nhập hỗn hợp/tổng vốn vay (MI/ tổng vốnvay)

Ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu:

- Tỷ suất giá trị tăng thêm (Tva) tính bằng phần giátrị tăng thêm tính bình quân trên một đơn vị với chi phí bỏ

ra trong sản xuất Nó cho chúng ta biết sẽ đem lại baonhiêu đồng thu nhập từ chi phí trung gian bỏ ra

VATva = = TGO - 1

ICNhư vậy, Tỷ suất giá trị tăng thêm tính bình quân trênmột đơn vị chi phí trung gian sẽ bằng tỷ suất giá trị sảnxuất trừ đi 1

Thu nhập hộ

- Thu nhập bình quân lao động/ hộ =

Số lao động trong hộ

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động(HL): Phản ánh 1 lao động mới GQVL trong 1 năm tạo rađược bao nhiêu đồng GO, IC, VA

HL = GO/LĐ; IC/LĐ; VA/LĐ

Trang 39

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn(HK): Phản ánh 1đồng vốn cho vay (K) tạo ra bao nhiêuđồng GO, IC, VA.

HK = GO/Vốn vay ; IC Vốn vay ; VA/ vốn vay

1.5.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Lao động được giải quyết việc làm, tăng thu nhập,đó là mục tiêu chính của chương trình 120 - GQVL Vì vậycác chỉ tiêu hiệu quả xã hội là:

- Số lao động chưa có việc làm được thu hút vàodự án làm việc

-Tăng thêm thời gian lao động tăng thêm cho số laođộng đã có việc làm nhưng không ổn định hoặc thờigian lao động nhàn rỗi nhiều Sau khi đầu tư vốn họtăng thêm thời gian lao động, có thu nhập cao hơn ổn địnhhơn

Thu nhập hộ

- Thu nhập bình quân khẩu =

Số khẩu trong hộ

- Diện tích canh tác tăng thêm

- Tỷ lệ trẻ em thất học giảm xuống

- Tỷ lệ hộ nghèo đói giảm xuống

Ngoài ra các chỉ tiêu xã hội không thể định lượngđược như: Đời sống văn hóa tăng, tệ nạn xã hội giảm,ảnh hưởng môi trường sinh thái Đối với các hộ nông dâncó thể dùng các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm

Trang 40

HQKT của chăn nuôi làm vườn trồng cây ăn quả khôngnhững được các nông hộ quan tâm mà toàn xã hội,nhiều khi vẫn phải hết sức quan tâm ở những góc độnhư giá cả, chất lượng, vi sinh vật Quá trình tiêu dùngnếu không xem xét dưới góc độ xã hội và môi trường,chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế trong sản xuất sẽ dẫnđến những thiệt hại khác rất lớn Do vây việc đánh giákhông chỉ thuần tuý dưới góc độ kinh tế mà còn phảitoàn diện trên những góc độ xã hội, môi trường, sứckhoẻ người tiêu dùng.

1.6 Kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề GQVL

1.6.1 Kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề GQVL của các nước

Mục tiêu lớn của các nước trong chiến lược pháttriển kinh tếú xã hội là:

- Tăng nhanh tốc độ thu nhập trên đầu người

- Nâng cao mức độc lập về kinh tế

- Mở rộng công ăn việc làm

Để mở rộng tạo công ăn việc làm cần phải:

+ Thúc đẩy kỹ thuật dùng nhiều lao động, khuyếnkhích việc thuê thêm công nhân và dùng các phương phápdùng nhiều nhân lực

+ Giảm bớt nạn thất nghiệp cơ cấu do thiếu cánbộ và công nhân chuyên nghiệp qua con đường mở rộngviệc đào tạo

+ Thúc đẩy việc mở rộng tiểu thủ công nghiệp

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Dân số, lao động, thất nghiệp, việc làm - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Sơ đồ 1 Dân số, lao động, thất nghiệp, việc làm (Trang 10)
Sơ đồ 3: QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH, DUYỆT, CHO  VAY, THU NỢ VỐN 120 - GQVL - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Sơ đồ 3 QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH, DUYỆT, CHO VAY, THU NỢ VỐN 120 - GQVL (Trang 29)
Bảng 2: Đất nông lâm nghiệp phân theo hiện trạng sử dụng - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Bảng 2 Đất nông lâm nghiệp phân theo hiện trạng sử dụng (Trang 48)
Bảng 4. NHỊP ĐỘ TĂNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT(GO) NÔNG LÂM - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Bảng 4. NHỊP ĐỘ TĂNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT(GO) NÔNG LÂM (Trang 55)
Bảng 10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ CÁC HỘ ĐIỀU TRA CỦA  CẠC DỈÛ ẠN - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Bảng 10 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ CÁC HỘ ĐIỀU TRA CỦA CẠC DỈÛ ẠN (Trang 86)
Bảng 18: BẢNG PHÂN TỔ NUÔI TÔM THEO MỨC TNHH TT Mức - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Bảng 18 BẢNG PHÂN TỔ NUÔI TÔM THEO MỨC TNHH TT Mức (Trang 110)
Bảng 23: Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy hàm sản  xuất của tôm và chăn nuôi lợn. - Đánh giá tình hình thực hiện các dự án chương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên  huế
Bảng 23 Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy hàm sản xuất của tôm và chăn nuôi lợn (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w