1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng plc để điều khiển và giám sát mô hình máy phun sơn gỗ

145 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 10,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các số liệu ban đầu: ghi những thông số, tập tài liệu tín hiệu, hình ảnh,… - Sử dụng hai động cơ Servo để điều khiển di chuyển cho hai trục.. Người dùng có thể sử dụng trong điều khiển

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH -

GVHD: ThS Trần Văn Sỹ SVTH : Trương Minh Đức MSSV : 14141073

Tp Hồ Chí Minh – 01/2019

Trang 2

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Trang 3

ii

TRƯỜNG ĐH SPKT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

o0o

Tp HCM, ngày 05 tháng 1 năm 2019

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Trương Minh Đức MSSV: 14141073

Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện - Điện tử Mã ngành: 01

Hệ đào tạo: Đại học chính quy Mã hệ: 1

I TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG PLC ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT MÔ HÌNH

MÁY PHUN SƠN GỖ

II NHIỆM VỤ

1 Các số liệu ban đầu: (ghi những thông số, tập tài liệu tín hiệu, hình ảnh,…)

- Sử dụng hai động cơ Servo để điều khiển di chuyển cho hai trục

- Thực hiện giám sát thông số áp suất khí, mực sơn và hiển thị lên màn hình HMI

- Sử dụng PLC dòng Q của Mitsubishi Với các Module hỗ trợ phát xung, đọc tín hiệu Analog và truyền thông qua mạng CC-Link

- Tài liệu sử dụng sẽ được lấy từ Manual của hãng Mitsibishi

2 Nội dung thực hiện:

 NỘI DUNG 1: Tìm hiểu về quy trình và điều kiện sơn trên gỗ

 NỘI DUNG 2: Thiết kế phần cơ cho mô hình

 NỘI DUNG 3: Lắp ráp phần cơ cho mô hình

 NỘI DUNG 4: Thiết kế phần điện cho mô hình

 NỘI DUNG 5: Lắp ráp phần điện cho mô hình

 NỘI DUNG 6: Thiết kế lưu đồ giải thuật điều khiển

 NỘI DUNG 7: Viết chương trình PLC theo lưu đồ

 NỘI DUNG 8: Thiết kế giao diện điều khiển

 NỘI DUNG 9: Chạy thử nghiệm máy

 NỘI DUNG 10: Cân chỉnh hệ thống

 NỘI DUNG 11: Viết sách luận văn

 NỘI DUNG 12: Báo cáo đề tài tốt nghiệp

Trang 4

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/10/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05/01/2019

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Trần Văn Sỹ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Trang 5

iv

TRƯỜNG ĐH SPKT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

Thiết kế trạm “CONTROL STATION”, trạm

“CONTROL AND MONITORING”, Màn hình

“HMI”, trạm “AJ65VBTCU-68ADVN”

Tuần 8

19/11 – 25/11

Thi công trạm “CONTROL STATION”, trạm

“CONTROL AND MONITORING”, Màn hình

Trang 6

Tuần 16

14/01 – 20/01

Báo cáo đồ án tốt nghiệp

GV HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ và tên)

Trang 7

vi

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là do tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó

Sinh viên thực hiện đề tài

Trang 9

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện đề tài

Trang 10

MỤC LỤC

Trang bìa i

Nhiệm vụ đồ án ii

Lịch trình iv

Cam đoan vi

Lời cảm ơn vii

Mục lục viii

Liệt kê hình vẽ xi

Liệt kê bảng vẽ ……… xiv

Tóm tắt xv

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 1

1.4 Giới hạn 2

1.5 Bố cục 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Quy trình phun sơn gỗ 4

2.2.1 Sơn PU 4

2.2.2 Cách pha chế sơn 4

2.2.3 Quy trình sơn PU 4

2.2 Giới thiệu về PLC 6

2.2.1 Tổng quan về PLC 6

a Định nghĩa 6

b Cấu tạo 6

2.2.2 Đặc điểm và vai trò của PLC 8

a Đặc điểm 8

b Vai trò 8

2.2.3 PLC dòng Q của hãng Mitsubishi 9

a PLC dòng Q 9

b Những tính năng chính 9

Trang 11

ix

c Dãy sản phẩm 10

d Các loại bộ nhớ 12

2.2.4 Động cơ Servo 13

a Khái quát 13

b Sự khác biệt giữa động cơ Servo và động cơ thường 13

c Cấu tạo 15

d Nguyên lý hoạt động của Encoder 16

e Động cơ AC Servo 16

2.2.5 Mạng truyền thông trong công nghiệp 17

a Khái quát 17

b Mạng CC-Link 17

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 24

3.1 Giới thiệu 24

3.2 Tính toán và thiết kế hệ thống 24

3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 24

3.2.2 Tính toán và thiết kế mạch 25

a Trạm Control Station 25

b Trạm AJ65VBTCU-68ADVN 31

c Màn hình HMI 33

d Trạm Control and Monitoring 37

e Cảm biến 38

f Cách nối dây giữa Module QD75D2 và Driver Servo 41

g Mô hình phun sơn 42

CHƯƠNG 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 44

4.1 Giới thiệu 44

4.2 Thi công hệ thống 44

4.2.1 Thi công trạm Control Station 44

4.2.2 Thi công trạm AJ65VBTCU-68ADVN 45

4.2.3 Thi công màn hình HMI 46

4.2.4 Thi công trạm Control and Monitoring 49

4.3 Đóng gói và thi công mô hình 50

4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển 50

4.3.2 Thi công mô hình phun sơn 51

Trang 12

a Khối nguồn 52

b Cảm biến quang 53

c Cảm biến áp suất 54

d Van điện từ 55

e Bộ chỉnh áp suất 56

f Bồn Chứa sơn 56

g Trục ngang 57

h Trục dọc 58

i Relay 58

j Đầu phun 59

4.4 Lập trình hệ thống 60

4.4.1 Lưu đồ giải thuật 60

4.4.2 Phần mềm lập trình 66

a Giới thiệu phần mềm lập trình 66

b Viết chương trình hệ thống 68

4.4.3 Phần mềm Designer3 86

a Phần mềm GT Designer3 86

b Các tính năng và công cụ chủ yếu được sử dụng trong GT Designer3 88

c Chức năng Script trong GT Designer3 88

4.4.4 Truyền thông với GT Desinger3 92

4.5 Lập trình mô phỏng 94

4.6 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng và thao tác 98

4.6.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng 98

4.6.2 Quy trình thao tác 98

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ 100

5.1 Kết quả 100

5.2 Nhận xét 104

5.3 Đánh giá 105

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 106

6.1 Kết luận 106

6.2 Hướng phát triển 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

xi

LIỆT KÊ HÌNH VẼ

Hình Trang

Hình 2.1: Cấu trúc cơ bản của PLC 7

Hình 2.2: Cấu tạo động cơ Servo 15

Hình 2.3: Nguyên lý Encoder 16

Hình 2.4: Tốc độ truyền CC-Link 18

Hình 2.5: Hệ thống nối dây giản lược 18

Hình 2.6: Loại trừ trạm phụ 19

Hình 2.7 Cấu trúc hệ thống CC-Link 19

Hình 2.8: Giao tiếp trạm chủ và trạm I/O từ xa 21

Hình 2.9: Giao tiếp trạm chủ và trạm thiết bị từ xa 22

Hình 2.10: Giao tiếp trạm chủ và trạm cục bộ 23

Hình 3.1 Module Q61P 26

Hình 3.2 Module Q12H 26

Hình 3.3 Module QX40 27

Hình 3.4 Sơ đồ đấu dây của Module QX40 27

Hình 3.5 Module QY41P 28

Hình 3.6 Sơ đồ đấu dây của Module QY41P 28

Hình 3.7 Module QJ61BT11N 29

Hình 3.8 Module QD75D2 30

Hình 3.9 Thiết kế mô hình trạm CONTROL STATION 30

Hình 3.10 Module AJ65VBTCU-68ADVN 31

Hình 3.11 Đặc tính chuyển đổi của module AJ65VBTCU-68ADVN 32

Hình 3.12 Sơ đồ đấu dây cho module AJ65VBTCU-68ADVN 32

Hình 3.13 Thiết kế mô hình trạm AJ65VBTCU-68ADVN 33

Hình 3.14 Sơ đồ cấp nguồn cho GOT 34

Hình 3.15 Kết nối giữa GOT và CPU 34

Hình 3.16 Thiết kết bảng Mica cho màn hình HMI 35

Hình 3.17 Giao diện giới thiệu 36

Hình 3.18 Giao diện giám sát 36

Hình 3.19 Thiết kết Mica cho trạm CONTROL AND MONITORING 38

Hình 3.20 Cảm biến PM-L44 39

Hình 3.21 Cảm biến E8CB 39

Trang 14

Hình 3.22 Cảm biến mức nước 40

Hình 3.23 Van khí 4V110 40

Hình 3.24 Nối dây giữa QD75D2 và CN1A 41

Hình 3.25 Nối dây giữa QD75D2 và Servo Panasonic 42

Hình 3.26 Mô hình tổng quan máy phun sơn 42

Hình 4.1 Trạm CONTROL STATION sau thi công 45

Hình 4.2 trạm AJ65VBTCU-68ADVN sau thi công 46

Hình 4.3 Màn hình HMI sau thi công 47

Hình 4.4 Màn hình hiển thị HMI thực tế 48

Hình 4.5 Trạm CONTROL AND MONITORING sau thi công 49

Hình 4.6 Mô hình điều khiển và giám sát sau thi công 50

Hình 4.7 Nguồn cấp cho mô hình điều khiển 52

Hình 4.8 Nguồn tổ ong 24VDC 52

Hình 4.9 Adapter 5VDC 53

Hình 4.10 Cảm biến quang lấy Home cho động cơ Servo một 53

Hình 4.11 Cảm biến quang lấy Home cho động cơ Servo hai 54

Hình 4.12 Cảm biến áp suất 55

Hình 4.13 Van điện từ 55

Hình 4.14 Bộ chỉnh áp suất 56

Hình 4.15 Bồn chứa sơn 57

Hình 4.16 Trục ngang của mô hình phun sơn 57

Hình 4.17 Trục dọc của mô hình phun sơn 58

Hình 4.18 Relay điều khiển vị trí Home 58

Hình 4.19 Relay điều khiển Van điện từ 59

Hình 4.20 Đầu phun sơn 60

Hình 4.21 Màn hình chính của phần mềm GX Works2 66

Hình 4.22 Màn hình chọn dòng CPU 66

Hình 4.23 Giao diện cài đặt Parameter 67

Hình 4.24 Thông số cài đặt cho Parameter 67

Hình 4.25 Giao diện phần mềm GT Designer3 86

Hình 4.26 Lựa chọn màn hình GOT 86

Hình 4.27 Chọn thông số cho GOT 87

Hình 4.28 Chọn chuẩn kết nối cho GOT 87

Hình 4.29 Chọn Driver giao tiếp 88

Trang 15

xiii

Hình 4.30 Mã lệnh Script 89

Hình 4.31 Gán địa chỉ 90

Hình 4.32 Giao diện viết mã lệnh Script 90

Hình 4.33 Viết lệnh Script 91

Hình 4.34 Kết quả sau khi gán địa chỉ 91

Hình 4.35 Chọn chuẩn giao tiếp 92

Hình 4.36 Nạp chương trình cho GOT 93

Hình 4.37 Hướng dẫn vào chương trình mô phỏng 94

Hình 4.38 Giao diện mô phỏng 94

Hình 4.39 Điều chỉnh giá trị biến bằng phần mềm 95

Hình 4.40: Giao diện khi phần mềm mô phỏng đang chạy 95

Hình 4.41 Giao diện giám sát 96

Hình 4.42 Đọc giá trị Analog 97

Hình 4.43 Cách thoát chế độ giám sát 97

Hình 5.1 Trạm điều khiển trung tâm 100

Hình 5.2 Trạm nút nhấn điều khiển và đèn giám sát 101

Hình 5.3 Màn hình HMI 101

Hình 5.4 Mô hình tổng thể hệ thống 102

Hình 5.5 Thiết kế trạm điều khiển trên phần mềm AUTO CAD 102

Hình 5.6 Viết chương trình điều khiển trên phần mềm GX Works2 103

Hình 5.7 Viết chương trình điều khiển HMI trên phần mềm GT Designer 3 103

Trang 16

Bảng Trang

Bảng 2.1 Các Module CPU 10

Bảng 2.2 Các Module nguồn cung cấp……… 10

Bảng 2.3 Các Module ngõ vào……… 11

Bảng 2.4 Các module ngõ ra……… 11

Bảng 2.5 Các Module phát xung QD75……… 12

Bảng 3.1 Các Module sử dụng trong trạm……… 25

Bảng 3.2 Module QX40……… 27

Bảng 3.3 Module QY41P……… 28

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật module QJ61BT11N……… 29

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của Module QD75D2 ……… .30

Bảng 3.6 Các bộ phận trên Module AJ65VBTCU-68ADVN……… 31

Bảng 3.7 Thông số kỹ thuật của Module AJ65VBTCU-68ADVN……… 31

Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật của HMI……… 35

Bảng 3.9 Thông số kỹ thuật của cảm biến quang PM-L44……… 39

Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất E8CB……… 39

Bảng 3.11 Thông số kỹ thuật của cảm biến mực nước Funduno……… 40

Bảng 3.12 Thông số kỹ thuật của Van khí AIRTAC 4V110 – 06……… 40

Bảng 4.1 Danh sách các linh kiện trạm CONTROL STATION……… 44

Bảng 4.2 Danh sách linh kiện trạm AJ65VBTCU-68ADVN……… 45

Bảng 4.3 Danh sách linh kiện màn hình HMI……… 47

Bảng 4.4 Danh sách linh kiện trạm CONTROL AND MONITORING ……… 49

Bảng 4.5 Danh sách linh kiện sử dụng thi công mô hình phun sơn ……… 51

Trang 17

TÓM TẮT

Việc phun sơn hiện nay đa số làm thủ công nên gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe con người Đối với các công ty lớn chuyên về các dòng sản phẩm từ gỗ đã nhập các dây chuyền sản xuất của nước ngoài nhưng với giá thành rất đắt đỏ Từ những vấn đề thực tế trên, với mong muốn đưa những kiến thức đã học vào lĩnh vực

phun sơn gỗ, em chọn thực hiện đề tài “ỨNG DỤNG PLC ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VÀ

GIÁM SÁT MÔ HÌNH MÁY PHUN SƠN GỖ”

Đối với đề tài này thì em sẽ sử dụng PLC dòng Q để điều khiển Về động cơ thì em sử dụng động cơ Servo vì nó được ứng dụng khá nhiều trong công nghiệp, ngoài ra khi làm đề tài về cộng cơ Servo thì cũng học học được nhiều kiến thức và ứng dụng cho công việc sau này Ngoài ra em còn sử dụng mạng CC-Link để đọc tín hiệu Analog từ các cảm biến phục vụ cho quá trình giám sát

Để thực hiện được đề tài này thì em sẽ tìm hiểu về mô hình thực tế Sau đó tìm thiết kế lại ở dạng mô hình vừa có thể học tập vừa có thể phát triển sau này

Sau khi hoàn thiện thì mô hình sẽ được thực hiện theo hướng sư phạm các module điều khiển sẽ được đặt trên mảng Mica có các Jack ra ngoài Mô hình chỉ ở dạng mô hình chứ không lớn như ở quy mô công nghiệp nhưng vẫn đảm bảo các tính năng của một máy phun sơn

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Giá trị đồ gỗ từ xưa đến nay đều có sức hút đối với người dùng vì những tinh

tế trong thiết kế đã nâng tầm thẩm mỹ cho những không gian mà nó xuất hiện Bên cạnh đó, việc dùng đồ nội thất bằng gỗ còn mang cảm giác ấm cúng cho không gian sống và làm việc Vì vậy, các sản phẩm về gỗ ngày càng được ưa chuộng Và đây cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của một ngôi nhà

Nhưng để đồ gỗ được sáng bóng, bảo quản được lâu bền thì phải có sơn phủ bên ngoài Sơn đó có tác dụng tạo sự láng mịn bề mặt, tạo độ bóng, bảo vệ gỗ khỏi các tác nhân gây hư hỏng bên ngoài như nước, ma sát, mối mọt,…Và hiện nay thì loại sơn được ưu chuộng nhất là sơn PU

Đối với sơn PU thì ta phải dùng xăng Nhật (hay còn gọi là xăng thơm) để làm dung môi hòa tan Và việc thực hiện sơn hiện nay đa số làm thủ công nên gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe con người Đối với các công ty lớn chuyên về các dòng sản phẩm từ gỗ đã nhập các dây chuyền sản xuất của nước ngoài nhưng với giá thành rất đắt đỏ Từ những vấn đề thực tế trên, với mong muốn đưa những kiến thức đã

học vào lĩnh vực phun sơn gỗ, em chọn thực hiện đề tài “ỨNG DỤNG PLC ĐỂ

ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT MÔ HÌNH MÁY PHUN SƠN GỖ”

1.2 MỤC TIÊU

Khảo sát quy trình pha chế sơn và các bước sơn trên gỗ để từ đó xây dựng mô hình cho máy phun sơn có các yêu cầu giống với thực tế và ứng dụng PLC để điều khiển và giám sát Sau khi hoàn thành đề tài có thể ứng dụng vào máy phun sơn thực tế nhằm giảm bớt sức lao động và giảm sự độc hại cho con người, nâng cao năng xuất làm việc

1.3 NỘi DUNG NGHIÊN CỨU

 NỘI DUNG 1: Tìm hiểu về quy trình và điều kiện sơn trên gỗ

 NỘI DUNG 2: Thiết kế phần cơ cho mô hình

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

 NỘI DUNG 4: Thiết kế phần điện cho mô hình

 NỘI DUNG 5: Lắp ráp phần điện cho mô hình

 NỘI DUNG 6: Thiết kế lưu đồ giải thuật điều khiển

 NỘI DUNG 7: Viết chương trình PLC theo lưu đồ

 NỘI DUNG 8: Thiết kế giao diện điều khiển

 NỘI DUNG 9: Chạy thử nghiệm máy

 NỘI DUNG 10: Cân chỉnh hệ thống

 NỘI DUNG 11: Viết sách luận văn

 NỘI DUNG 12: Báo cáo đề tài tốt nghiệp

1.4 GIỚI HẠN

 Kích thước mô hình 70x40x50cm

 Sử dụng 2 động cơ servo: Servo MR-J2S-40A của Mitsubishi và Servo Minas Serial A của Panasonic

 Phun khí để giả lập thay cho quy trình phun sơn

 Sử dụng một van điện từ để điều khiển khí nén

 Sử dụng CPU Q12H của Mitsubishi

 Mô hình có lồng kính để bảo vệ thiết bị khỏi Môi trường khi sơn

 Giám sát áp lực khí và mức sơn trong bồn chứa

1.5 BỐ CỤC

Chương 1: Tổng Quan

Chương này trình bày đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án

Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết

Chương này trình bày về các cơ sở lý thuyết để làm đồ án gồm các quy trình pha sơn, phun sơn Giới thiệu về các thiết bị được sử dụng để hoàn thành sản phẩm

Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán

Từ lý thuyết và các máy thực tế thì em sẽ tính toán và thiết kế mô hình theo yêu cầu đề ra

Trang 20

Chương 4: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá

Chương này trình bày về kết quả sau khi thực hiện mô hình, xem đã đúng với yêu cầu đặt ra hay chưa để tiến hành cân chỉnh cho đúng yêu cầu

Chương 5: Kết Luận và Hướng Phát Triển

Chương này trình bày về các kết luận về mặt thiết kế và sản phẩm mà máy làm

ra Từ đó định hướng được hướng phát triển sau này để ứng dụng ra ngoài cuộc sống

Trang 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Sơn PU

Sơn PU tiếng Anh có nghĩa là Polyurethane, một loại polymer có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống Sơn PU có hai dạng tồn tại chính là dạng cứng và dạng foam, được dùng làm vecni để đánh bóng và bảo vệ đồ gỗ như bàn ghế, cửa gỗ… Đối với dạng foam, được dùng để làm nệm mút trong các loại ghế (như ghế ngồi trong xe hơi chẳng hạn) Ngoài ra, ứng dụng của foam được dùng để bảo vệ và vận chuyển các thiết bị, dụng cụ dễ vỡ

Theo ngôn ngữ đơn giản của các thợ sơn thì sơn PU là loại sơn để bảo vệ, đánh bóng, tạo màu cho gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp một cách đẹp và mịn nhất

Sơn màu: 01 Cứng + 05 xăng + tinh màu(gia giảm cho phù hợp)

Tùy thuộc khách hàng yêu cầu, nhưng đa số sơn PU cho gỗ hầu như đều có thành phần sơn màu trong đó dù ít hay nhiều

Trang 22

Tuy nhiên phần lớn đối với hệ sơn PU đều sử dụng mẫu sơn bóng bề mặt Khi thực

hiện bã bột, cũng cần chú ý trên mẫu sơn có yêu cầu thể hiện các đường vân gỗ hay không ? Nếu có thì bột bã phải là bột màu ( thông thường bột đen hoặc nâu) Việc thực hiện bước bã bột này là cần thiết nhằm lấp đầy các tim gỗ cũng như các khuyết tật nhở trên bề mặt Nếu không thực hiện bước này sẽ tốn rất nhiều công sức và nguyên liệu để trám các khe hở này sau khi sơn

Bước 2: Sơn lót lần 1

Đây là lớp sơn không màu, thông thường được pha theo tỷ lệ 2 :1 : 3 (2 lót với

1 cứng, 3 xăng) đã nêu ở trên Tỷ lệ này cũng có thể gia , giảm hoặc thêm các chất phụ gia khác nhằm điều chỉnh tốc độ bay hơi của sơn Trong điều kiện thời tiết nóng, việc bốc hơi nhanh sẽ làm cho bề mặt sơn bị nỗi tim hoặc tệ hơn là nỗi bọt khí, sẽ mất nhiều công sức để sữa chữa Ở bước này đã lấp gần đầy các tim gỗ Nếu làm tốt, với các loại tim gỗ nhỏ và đã thực hiện tốt bước bã bột trước đây, thì có thể chỉ cần một bước sơn lót để giảm chi phí, nguyên liệu và nhân công cho cả

khâu sơn PU của bạn Sơn đều tay bằng súng phun chất lượng tốt

Bước 3: Chà nhám và phun lót lần 2

Chúng ta tiếp tục xả nhám P320, các thợ sơn cho rằng việc sơn lót lần 2 là không cần thiết Sơn lót lần 2 nhằm tăng độ mịn cho bề mặt gỗ giúp sơn màu đẹp

hơn, bề mặt căng mịn hơn Để có 1 quá trình sơn PU đồ gỗ đẹp bạn nên thực hiện

tuần tự các bước này, về chất liệu bạn vẫn sử dụng theo đúng tỷ lệ đã pha ở bước 2 Thời gian chờ khô là 25-30 phút

Bước 4: Phun màu

Sơn màu thực hiện làm 2 lần Việc pha màu do thợ sơn có kinh nghiệm quyết định, tuy nhiên bạn thực hành 1 đến 2 lần là có thể học được rồi Lần đầu bạn chỉ sơn khoảng 90% mẫu màu yêu cầu sau đó bạn đợi 1 lúc và tiến hành sơn màu lần 2 lên bề mặt gỗ, hoàn thiện 100% mẫu màu yêu cầu Lần sơn này người thợ sơn sẽ sơn đậm hơn các chỗ còn thiếu màu Ở bước này cần bố trí thợ sơn có kinh nghiệm

để thực hiện Việc sơn màu là bước quan trọng quyết định toàn bộ khâu sơn PU đồ

gỗ do đó bạn cần có phòng kín tránh bụi, luồng gió lưu thông đủ

Trang 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bước 5: Phun bóng bề mặt

Sau khi đợi lớp sơn màu khô ta tiến hành sơn bóng bề mặt Nhiều thợ sơn kỹ thì họ sơn thêm 1 lần lót nữa để bảo vệ bề mặt sơn, nhưng theo cách pha của chúng tôi trong lúc pha sơn màu chúng ta đã cho lót vào rồi nên không cần Và ta chuyển ngay qua công đoạn sơn bóng Có nhiều chất liệu bóng như mờ 10%, 20%, 50%, 70% và 100% Tỷ lệ pha như đã nêu ở trên, lớp sơn này có tác dụng làm căng và bóng bề mặt thành phẩm giúp tăng giá trị sản phẩm đồ gỗ Việc phun bóng tiến

hành ở nơi không có bụi bẩn Cơ bản đã hoàn tất công đoạn sơn PU đồ gỗ

Bước 6: Bảo quản và đóng gói

Việc bảo quản và đóng gói khá quan trọng, bạn sơn xong cần có một khu vực

để sản phẩm chờ khô nhằm tránh bụi bặm và bụi sơn bám vào ảnh hưởng rất lớn đến độ thẩm mỹ của thành phẩm sau này Thời gian chờ khô hoàn toàn thường là 12

đến 16 tiếng cho cả quá trình sơn PU Khi màng sơn có xu hướng ổn định nhưng

chưa khô hoàn toàn , tổng lượng bay hơi của dung môi chiếm khoảng 75- 90% nếu làm giảm tốc độ bay hơi ở giai đoạn này, làm tăng khả năng chống biến trắng, và tăng độ bóng bề mặt Khi màng sơn đã khô hoàn toàn, sự bay hơi cuối cùng chiếm khoảng 10%.

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC

b Cấu tạo

Bộ xử lý (CPU):

Để đáp ứng được yêu cầu đã nêu thì PLC cần phải có CPU như một máy tính thực thụ CPU được xem là bộ não của PLC, nó quyết định tốc độ xử lý cũng như khả năng điều khiển chuyên biệt của PLC

Trang 24

CPU là nơi đọc tín hiệu ngõ vào từ khối vào, xử lý và xuất tín hiệu tới khối ra CPU còn chứa các khối chứa năng phổ biến như Counter, Timer, lệnh toán học, chuyển đổi dữ liệu… và các hàm chuyên dụng

Khối vào (Module Input):

Có hai loại ngõ vào là ngõ vào số DI (Digital Input) và ngõ vào tương tự AI (Analog Input)

Ngõ vào DI kết nối với các thiết bị tạo ra tín hiệu dạng nhị phân như: công tắc, nút nhấn, công tắc hành trình, cảm biến quang, cảm biến tiệm cận,…

Ngõ vào AI kết nối với các thiết bị tạo ra tín hiệu liên tục như: các loại cảm biến nhiệt độ, áp suất, khoảng cách, độ ẩm,… Khi kết nối cần chú ý đến sự tương thích giữa tín hiệu ngõ ra cảm biến với tín hiệu vào mà module AI có thể đọc được Mỗi module AI sẽ có khả năng đọc tín hiệu tương tự khác nhau: đọc dòng điện, điện

áp, tổng trở,… Một thông số quan trọng khác của các module AI là độ phân giải, thông số này cho biết độ chính xác khi thực hiện chuyển đổi ADC

Trang 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2.2 Đặc điểm và vai trò của PLC

- Tiết kiệm thời gian nối dây, mạch điều khiển lúc này đã được thay thế hoàn toàn bằng chương trình PLC

- Cấu trúc dạng Module giúp PLC có tính năng mềm dẻo, không bị cứng hóa

về phần cứng Người dùng dễ dàng lựa chọn những module nào cần thiết với yêu cầu điều khiển hiện tại giúp tiết kiệm chi phí Cấu trúc dạng module của PLC giúp việc mở rộng quy mô điều khiển đơn giản, tiết kiệm, không cần phải trang bị CPU mới Tuy nhiên khi mở rộng cần chú ý tới khả năng kết nối tối đa của CPU

- Khả năng truyền thông, nối mạng với máy tính hay với PLC khác Khả năng này đáp ứng yêu cầu điều khiển, giám sát từ xa, xây dựng hệ thống SCADA

- Hoạt động với độ tin cậy cao, tuổi thọ cao, chống nhiễu tốt trong môi trường công nghiệp

Nhược điểm:

- Phạm vi ứng dụng hạn chế do giá thành cao nên không đáp ứng các yêu cầu điều khiển đơn giản Với những yêu cầu này thì bộ điều khiển tiếp điểm sẽ hiệu quả kinh tế hơn

- Yêu cầu người lắp đặt ban đầu, lập trình phải có hiểu biết chuyên môn về PLC

b Vai trò

Với những ưu nhược điểm như đã nêu trên, PLC thể hiện ưu điểm vượt trội và hiện nay đã thay thế hệ thống điều khiển tiếp điểm truyền thống trong các nhà máy, dây chuyền công nghệ Việc thay thế này giúp hệ thống hoạt động tin cậy và hiệu

quả hơn, tiết kiệm nhân công và tránh những thao tác sai của người vận hành

Trang 26

Khả năng đa dạng:

Có thể phối hợp PLC CPU (cơ bản & nâng cao), Motion, Process Controllers

và ngay cả PC vào trong một hệ thống duy nhất lên đến 4 CPU khác nhau Điều này tạo cho người sử dụng sự chọn lựa hướng điều khiển, ngôn ngữ lập trình – tất cả cùng chung trên một nền tảng duy nhất

Linh động và phân cấp là đặc tính thiết kế chủ chốt làm cho dòng Q thực sự là một nền tảng tự động hóa duy nhất Người dùng có thể sử dụng trong điều khiển đơn giản các loại máy móc riêng lẻ hoặc quản lý toàn bộ thiết bị tất cả cùng trên một nền tảng phần cứng

b Những tính năng chính

- Tốc độ xử lý lên đến 34ns/LD

- Bộ A/D-D/A có độ chính xác cao, ứng dụng điều khiển nhiệt độ, điều khiển

vị trí

- Ngõ vào CIP (Chanel Isolated Pulse), tích hợp bộ đếm xung tốc độ cao

- Điều khiển tiến trình, lập trình online

- Hỗ trợ hoàn toàn trong các ứng dụng phần mềm MELSOFT

- Đầy đủ các ứng dụng mạng như: CC-link, MELSECNET-H,…

- Khả năng mở rộng đến 4096 I/O (max 8192 I/O )

- Bước lập trình đến 252K steps

Trang 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bảng 2.2 Các Module nguồn cung cấp

Trang 28

Bảng 2.3 Các module ngõ vào

Số ngõ vào 100 đến

120V AC

100 đến 220V AC 24V DC 5/12V DC 24V DC

QX71 QX81

QX42-S1 QX72

QX82 QX82-S1

*1: thông số kỹ thuật ngõ vào cho các module tích hợp I/O

Transistor

12 đến 24VDC (Sink)

Transistor

12 đến 24VDC (Sink/source)

Transistor

5 đến 12VDC (Sink)

Transisto

r

12 đến 24VDC (Source)

Trang 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bộ nhớ cache: Một bộ nhớ cho chương trình hoạt động Một chương trình hoạt động được thực thi bằng việc đưa chương trình được lưu trong bộ nhớ chương trình đến bộ nhớ cache chương trình

Trang 30

RAM tiêu chuẩn: Một bộ nhớ dùng để sử dụng thanh ghi tệp, biến cục bộ, lấy mẫu truy dấu mà không cần thẻ nhớ Sử dụng RAM tiêu chuẩn như là một thanh ghi tệp tạo khả năng truy nhập tốc độ cao như ghi dữ liệu RAM tiêu chuẩn còn được sử dụng để lưu trữ cho module thu thập lịch sử lỗi

Standard ROM: Một bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu như các tham số và chương trình

Thẻ nhớ (RAM): Dùng để lưu trữ trên biến cục bộ, gỡ lỗi dữ liệu, dữ liệu truy dấu SFC, và dữ liệu lịch sử lỗi với các tham số và chương trình

Thẻ nhớ (ROM): Card flash dùng để lưu trữ tham số, chương trình và thanh ghi tệp Một card ATA lưu trữ các tham số, chương trình, và dữ liệu người dùng của bộ điều khiển khả trình (tệp bình thường)

2.2.4 Động cơ Servo

a Khái quát

Động cơ Servo là những hệ hồi tiếp vòng kín Tín hiệu của động cơ được nối với một mạch điệu khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu có bất kỳ lí do nào ngăn cản chuyển động của động cơ,

cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận được tín hiệu ra chưa đạt vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch của động cơ đạt được điểm chính xác

b Sự khác biệt giữa Động cơ Servo với động cơ thường

Không phải bất kì động cơ nào cũng có thể dùng làm động cơ Servo Động

cơ Servo là động cơ hoạt động dựa theo các lệnh điều khiển vị trí và tốc độ Chính

vì thế nó phải được thiết kế sao cho các đáp ứng là phù hợp với nhu cầu điều khiển

Về cơ bản thì một Servo motor và một động cơ bình thường giống nhau về mặc cấu tạo và nguyên lý hoạt động (nghĩa là cũng có phần cảm phần ứng, khe hở

từ thông, cách đấu dây,…) Tuy nhiên tuỳ theo nhu cầu điều khiển mà nó có một số điểm cải tiến hơn so với động cơ thường

Tăng tốc độ đáp ứng tốc độ:

Các động cơ bình thường, muốn chuyển từ tốc độ này sang tốc độ khác thì cần có một khoản thời gian quá độ Trong một số nhu cầu điều khiển, đòi hỏi động

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

cơ phải tăng/giảm tốc nhanh chóng để đạt được một tốc độ mong muốn trong thời gian ngắn nhất, hoặt đạt được một vị trí mong muốn nhanh nhất

Tăng khả năng đáp ứng:

Đáp ứng ở đây cần được hiểu đó là sự tăng/giảm tốc cần phải “mềm” nghĩa

là gia tốc là một hằng số hay gần như là một hằng số Một số động cơ như thang máy hay trong một số băng chuyền đòi hỏi đáp ứng tốc độ của cơ cấu phải “mềm”, tức là quá trình quá độ vận tốc phải xảy ra một cách tuyến tính Để làm được điều này thì cuộn dây trong động cơ phải có điện cảm nhỏ nhằm loại bỏ khả năng chống lại sự biến đổi dòng điện do mạch điều khiển yêu cầu Các động cơ Servo thuộc loại này thường được thiết kế giảm thiểu số cuộn dây trong mạch và có khả năng thu hẹp các vòng từ trong mạch từ khe hở không khí

Mở rộng vùng điều khiển:

Một số yêu cầu trong điều khiển cần điều khiển động cơ ở một dải tốc độ lớn hơn định mức rất nhiều Động cơ bình thường chỉ cho phép điện áp đặt lên nó phải bằng điện áp chịu đựng của động cơ và thông thường không quá lớn so với điện áp định mức

Động cơ Servo thuộc loại này có thiết kế đặt biệt nhằm gia tăng điện áp chịu đựng hoặc tăng khả năng bão hoà mạch từ trong động cơ (nghĩa là động cơ làm việc

ở đoạn phía dưới cách xa đoạn cùi chỏ (knee point)) Như vậy động cơ Servo thuộc loại này phải được tăng cường cách điện và sử dụng sắt Ferrit hoặc nam châm đất hiếm (rare earth)

Khả năng ổn định tốc độ:

Động cơ Servo loại này thường được thiết kế sao cho vận tốc quay của nó rất

ổn định Như các bạn biết là không có mạch điện hoàn hảo, không có từ trường hoàn hảo trong thực tế Chính vì thế một động cơ quay 1750 rpm không có nghĩa là

nó luôn luôn quay ở 1750 rmp mà nó chỉ dao động quanh giá trị này Động cơ Servo khác biệt với động cơ thường là ở chỗ độ ổn định tốc độ khác cao

Các động cơ Servo loại này thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tốc độ chính xác (như robot) Nó được thiết kế sao cho có thể gia tăng được dòng từ trong mạch từ lên khá cao và gia tăng từ tính của cực từ Các rãnh rotor được thiết

Trang 32

kế với hình dáng đặc biệt và các cuộn dây rotor cũng được bố trí khác đặc biệt để có thể đáp ứng được yêu cầu này

Tăng khả năng chịu đựng của động cơ:

Một số động cơ Servo được thiết kế sao cho có thể chịu đựng được các tín hiệu điều khiển ở tần số rất và có khả năng chịu được được những yêu cầu tăng tốc bất ngờ từ bộ điều khiển (có thể tạo ra các xung điện hài bậc cao)

Những động cơ như thế này thường được cải tiến về phần cơ để có tuổi thọ cao và có thể chống lại được sự hao mòn do ma sát trên ổ bi bạc đạn cũng như trên chổi than

Trang 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

d Nguyên lý hoạt động cơ bản của Encoder

Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục Trên đĩa có các lỗ Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khia đĩa quay, chõ không có lỗ, đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ, đèn led sẽ chiếu xuyên qua Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu Với tín hiệu có hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không Khi trục quay, giả sử trên đĩa chỉ có một lỗ duy nhất, cứ mỗi lần con mắt thu nhận được tín hiệu đèn led, thì có nghĩa là đĩa đã quay được một vòng

Hình 2.3: Nguyên lý Encoder

e Động cơ AC Servo

Động cơ có ba cuộn dây với một đầu chung cho tất cả các cuộn dây Thông thường đầu chung được đấu với dương nguồn và được kích từ theo thứ tự liên tục Động cơ có góc quay 120 độ cho mỗi bước Rotor trong động cơ có hai răng Stator

có ba cực cách nhau 120 độ Khi cuộn một kích điện thì răng của Motor bị hút vào cực một Nếu dòng qua cuộn một bị ngắt và đóng dòng cho cuộn 2, rotor quay 120

độ ngược chiều kim đồng hồ và răng của rotor sẽ hút vào cực hai Để quay động cơ này một cách liên tục, chúng ta cần cấp nguồn liên tục luân phiên cho ba cuộn dây

2.2.5 Mạng truyền thông trong công nghiệp

a Khái quát

Mạng truyền thông trong công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số, truyền bit nối tiếp, được sử dụng để ghép nối các thiết bị trong công nghiệp Các hệ thống truyển thông công

Trang 34

nghiệp phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ cảm biến, cơ cấu chấp hành cho đến thiết bị quan sát, máy tính điều khiển giám sát

Việc sử dụng mạng truyền thông công nghiệp có thể thay thế được các kết nối điểm – điểm cổ điển giữa các thiết bị công nghiệp mang lại nhiều lợi ích:

- Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị: các thiết bị được ghép nối với nhau thông qua một đường truyền duy nhất

- Tiết kiệm dây nối cho việc lắp đặt hệ thống: Một lượng lớn cáp truyền được thay thế bằng một đường duy nhất, giảm chi phí cho nguyên vật liệu và công lắp đặt

- Nâng cao độ tin cậy và chính xác của thông tin: Nhờ kỹ thuật truyền thông

số, thông tin truyền đi khó bị sai lệch, các thiết bị nối mạng còn có thể tự phát hiện lỗi và chuẩn đoán lỗi nếu có

- Mang lại nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thống: Mạng truyền thông công nghiệp cho phép ứng dụng các kiến trúc điều khiển mới như điều khiển phân tán, điều khiển giám sát hoặc chuẩn đoán lỗi từ xa qua Internet, tích hợp thông tin của hệ thống điều khiển và giám sát với thông tin điều hành sản xuất và quản lý công ty

b Mạng CC-Link

CC-Link (Control and communication link: Hệ thống liên kết điều khiển và liên lạc) là một hệ thống liên kết dữ liệu có nhiệm vụ cấu hình cho một hệ thống phân tán bằng phương pháp dẫn dây tối ưu và tiết kiệm chi phí

Định nghĩa:

CC-Link là mạng công nghiệp mở cho phép các thiết bị từ nhiều nhà sản xuất giao tiếp Nó chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng máy, thiết bị hoặc kiểm soát quá trình trong các ngành chế tạo và sản xuất, nhưng cũng có thể được sử dụng trong quản lý cơ sở, quá trình điều khiển và tự động hóa tòa nhà

Đặc điểm của mạng CC-Link:

- Giao tiếp tốc độ cao: Thông tin bật/ tắt tín hiệu của I/O và các giá trị có thế được trao đổi một cách nhanh chóng ở tốc độ cao Tính năng này cho phép cấu hình

Trang 35

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hình 2.4 Tốc độ truyền CC-Link

- Hệ thống nối dây giản lược: Do mô đun có thể nằm trong các thiết bị lớn, như các băng chuyền hay máy móc, một hệ thống nối dây giản lược có thể được thực hiện

Hình 2.5 Hệ thống nối dây giản lược

- Thiết kế hệ thống linh hoạt: Nhiều thiết bị CC-Link được sản xuất bởi các đối tác đã có mặt trên thị trường Do đó, một hệ thống có thể được thiết kế linh hoạt tùy theo ứng dụng

- Cấu hình của hệ thống điều phối: Bằng cách kết nối nhiều bộ điều khiển khả trình tới một hệ thống CC-Link, một hệ thống điều phối đơn giản có thể được tạo ra Các bộ điều khiển khả trình có thể thực hiện kết nối dữ liệu với các trạm từ xa và các trạm thiết bị thông minh và có thể điều khiển các thiết bị điều phối trong một hệ thống CC-Link

- Thiết lập hệ thống phù hợp với nhu cầu (Số lượng trạm kết nối): Với tổng cộng 64 trạm I/O từ xa, các trạm điều khiển thiết bị hoặc trạm cục bộ có thể được kết nối về một trạm chủ Số lượng tối đa có thể kết nối đến trạm chủ như sau: 64 đối với trạm I/O từ xa, 42 đối với trạm thiết bị từ xa và 26 cho trạm cục bộ

Trang 36

- Liên kết điểm: Quá trình giao tiếp trong mỗi hệ thống có thể được thực hiện giữa 2048 điểm đối với đầu vào từ xa (RX) hoặc đầu ra từ xa (RY) và 512 điểm đối với thanh ghi từ xa (RW) Một trạm quản lý bởi một trạm điều khiển hoặc trạm cục

bộ có thể xử lý được 32 điểm nếu là đầu vào từ xa (RX) hoặc đầu ra từ xa (RY) và 8 điểm đối với thanh ghi từ xa (RW) (RWw: 4, RWr: 4)

- Ngăn chặn gián đoạn hệ thống (Chức năng loại trừ trạm phụ): Bởi hệ thống

sử dụng kết nối dạng tuyến, ngay cả khi một mô đun hệ thống gặp sự cố do sụt nguồn, kết nối giữa các mô đun bình thường khác vẫn không hề bị ảnh hưởng

Hình 2.6 Loại trừ trạm phụ

Cấu trúc cơ bản của hệ thống CC-Link:

Hình 2.7 Cấu trúc hệ thống CC-Link

 Có tổng cộng 4 loại trạm trong hệ thống CC-Link:

- Trạm chủ: Trạm chủ là trạm mà mô đun chủ và cục bộ được gắn kết trên đơn

vị cơ sở và điều khiển toàn bộ hệ thống CC-Link Các mô đun khác nhau theo từng

Trang 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

dòng Q (QJ61BT11), dòng QnA (1QBT11, A1SJ61QBT11) và dòng A (AJ61BT11, A1SJ61BT11)

- Trạm cục bộ: Trạm cục bộ là trạm mà mô đun chủ và cục bộ được gắn kết với đơn vị cơ sở và giao tiếp với trạm chủ và các trạm cục bộ khác Các mô đun có thể chia sẻ với mô đun chủ (Việc lựa chọn trạm chủ và cục bộ phụ thuộc vào cài đặt tham số mạng)

- Trạm từ xa: Trạm từ xa tương ứng với một mô đun I/O hoặc một mô đun chức năng đặc biệt và thường thực thi đầu vào và đầu ra Bên cạnh đó, các thiết bị khác (biến tần, bộ hiển thị, cảm biến, vv ) Hơn nữa, trạm này cũng được chia thành một trạm I/O từ xa (tương ứng với một mô đun I/O) và một trạm thiết bị từ xa (tương ứng với một mô đun chức năng đặc biệt; biến tần, bộ hiển thị, cảm biến, vv )

- Trạm thiết bị thông minh: Trạm thiết bị thông minh là trạm (mô đun giao diện RS-232C, mô đun định vị trí, bộ hiển thị, vv ) có thể thực thi truyền thông dữ liệu sử dụng truyền tức thời

Cơ chế truyền thông căn bản của hệ thống CC-Link:

Trạm chủ và tram I/O từ xa

Quá trình truyền thông được thực thi chỉ với thông tin BẬT/TẮT (đầu vào từ

xa RX và đầu ra từ xa RY)

Hình 2.8 Giao tiếp trạm chủ và trạm I/O từ xa

Trang 38

1) Một tín hiệu là đầu vào từ một thiết bị bên ngoài đến trạm I/O từ xa

2) Tín hiệu đầu vào từ xa (BẬT/TẮT) của trạm I/O từ xa được lưu trong bộ nhớ đệm (khu vực tín hiệu đầu vào từ xa) của mô đun chủ thông qua liên kết dữ liệu

3) Thông tin tín hiệu đầu vào từ xa của trạm I/O từ xa được đọc từ bộ nhớ đệm (vị trí tín hiệu đầu vào từ xa) của mô đun chủ đến CPU PLC bằng cách tự động làm tươi (Dùng cho tính toán, như là một thể hiện của CPU PLC)

4) Kết quả tính toán được viết lại vào bộ nhớ đệm (vị trí tín hiệu đầu ra từ xa) của

mô đun chủ bằng phương pháp tự động làm tươi

5) Thông tin BẬT/TẮT được lưu trong bộ nhớ đệm của mô đun chủ (vị trí tín hiệu đầu ra từ xa) được triển khai tới tín hiệu đầu ra từ xa của trạm I/O từ xa thông qua liên kết dữ liệu

6) Tín hiệu được xuất ra thiết bị bên ngoài từ trạm I/O từ xa

Trạm chủ và trạm thiết bị từ xa

Quá trình truyền thông được thực thi chỉ với thông tin BẬT/TẮT (đầu vào từ

xa RX và đầu ra từ xa RY) và dữ liệu số (thanh ghi từ xa)

Hình 2.9 Giao tiếp trạm chủ và trạm thiết bị từ xa

Trang 39

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1) Tín hiệu đầu vào từ xa (BẬT/TẮT) của trạm thiết bị từ xa được lưu trong bộ nhớ đệm (vị trí tín hiệu đầu vào từ xa) của mô đun chủ bằng liên kết dữ liệu 2) Thông tin tín hiệu đầu vào từ xa của trạm thiết bị từ xa được đọc từ bộ nhớ đệm (vị trí tín hiệu đầu vào từ xa) của mô đun chủ tới CPU PLC bằng tự động làm tươi (Dùng cho tính toán, như là một thể hiện của CPU PLC)

3) Kết quả tính toán được viết lại vào bộ nhớ đệm (vị trí tín hiệu đầu ra từ xa) của

mô đun chủ bằng phương pháp tự động làm tươi

4) Thông tin BẬT/TẮT được lưu trong bộ nhớ đệm của mô đun chủ (vị trí tín hiệu đầu ra từ xa) được triển khai đến tín hiệu đầu ra từ xa của trạm thiết bị từ

8) Dữ liệu số của trạm thiết bị từ xa được đọc bởi bộ nhớ đệm (vị trí tiếp nhận thanh ghi từ xa) của mô đun chủ bằng tự động làm tươi

Trạm chủ và trạm cục bộ

Truyền thông dữ liệu N:N giữa các CPU PLC có thể được thực hiện dựa theo thông tin bit (đầu vào từ xa RX và đầu ra từ xa RY) và thông tin từ (thanh ghi từ xa) Trạm chủ và trạm cục bộ có các CPU độc lập nên RY của trạm chủ tương ứng với RX của các trạm khác trong trường hợp trạm chủ và trạm cục bộ bố trí như sau

Trang 40

Hình 2.10 Giao tiếp trạm chủ và trạm cục bộ

Ngày đăng: 11/03/2019, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w