1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình

101 403 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Mục lục

Trang số

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chử viết tắt trong luận văn iii

Danh mục các phụ lục trong luận văn iv

Danh mục các biểu bảng trong luận văn v

PHầN Mậ đầU -4

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu -4

2 Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu -6

3 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu -6

CHơNG I -8

Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng -8

trong nông nghiệp nông thôn -8

1.1 Bản chất, vai trò và sự tồn tại khách quan của tín dụng 8 1.1.1 Sự hình thành quan hệ tín dụng 8 1.1.2 Vai trò, chức năng của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của nông nghiệp nói chung và NTTS nói riêng 12 1.2 Chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc 14 1.3 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp; đặc điểm của nghề NTTS ảnh hởng đến cơ chế cho vay tín dụng 18 1.3.1 Các đặc điểm của nghề nuôi trồng thuỷ sản ảnh hởng đến hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn 18 1.3.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn, tín dụng cho nuôi trồng thuỷ sản 19 1.4 Các nhân tố thuộc về chính sách và cơ chế của hoạt động tín dụng ảnh hởng đến sự phát triển của nghề NTTS 20 1.4.1 Mức lãi suất cho vay 20 1.4.2 Các vấn đề thuộc về thủ tục cho vay, trả nợ vay 22 1.4.3 Thời hạn cho vay 22 1.4.4 Mức cho vay 24 1.4.5 Thời gian và hình thức thu hồi vốn vay 25 1.4.6 Chính sách cho vay kết hợp hỗ trợ kỹ thuật 27 1.5 Chính sách tín dụng và kinh nghiệm hoạt động của các TCTD ở Việt nam và trên thế giới 27 1.5.1 ở Việt Nam 27 1.5.2 Trên thế giới 31 1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm cần tham khảo, nghiên cứu áp dụng từ chính sách tín dụng của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc 38 CHơNG II -40

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp -40

nghiên cứu -40

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh và các vùng có nuôi trồng thuỷ sản

40

2.1.1.2 Thời tiết khí hậu, khí tợng, thuỷ văn 41

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai, mặt nớc ao hồ 42

Trang 2

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 48

2.2.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 492.2.2 Phơng pháp điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu 492.2.3 Phơng pháp chuyên gia và chuyên khảo 512.2.4 Công cụ và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế 51

CHơNG III -54Kết quả nghiên cứu và thảo luận -543.1 Khái quát tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng đang hoạt

3.2 Tình hình cho vay của các TCTD đối với nghề NTTS ở Quảng bình 573.2.1 Tình hình cho vay để phát triển SX NN nói chung 573.2.2 Tình hình cho vay để phát triển NTTS theo loại hình tín dụng

593.2.3 Tình hình cho vay NTTS phân theo thời hạn vay 613.3 Tình hình phát triển NTTS và nuôi tôm nớc lợ của tỉnh và vùng

3.3.1 Tình hình phát triển các loại hình NTTS ở Quảng Bình 643.3.2 Tình hình phát triển nuôi tôm nớc lợ của Tỉnh và vùng nghiên

3.4.2.2 Tình hình về hiệu quả nuôi tôm 773.5 Tác động của yếu tố vốn tín dụng đối với việc mở rộng qui mô và hiệu

3.5.1 Tác động đối với việc mở rộng qui mô nói chung 803.5.1.1 Vốn vay với mở rộng diện tích; thay đổi cơ cấu diện tích

3.5.2 Tác động đối với kết quả và hiệu quả nuôi tôm 89

3.5.2.2 Vốn vay với năng suất nuôi tôm 92

3.5.2.4 Vốn vay với giải quyết việc làm 983.5.2.5 So sánh kết quả và hiệu quả nuôi tôm giữa các vùng

3.6 Một số vấn đề cần nghiên cứu và chỉnh lý trong việc thực hiện chính

Việc thực thực hiện chính sách cho vay kết hợp với một số giải pháp

Trang 3

CHơNG IV -108

Định hớng và các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng hoạt

động tín dụng để góp phần thúc đẩy nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển -108

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Quảng Bình là một tỉnh nghèo thuộc dải đất hẹp của Miền trung, có tổngdân số là 809 nghìn ngời, với tỷ lệ 87,3% dân số sống bằng nghề sản xuất nôngnghiệp [27] Quảng Bình là một tỉnh có thu nhập chủ yếu từ ngành nông nghiệpnhng điều kiện khí hậu thời tiết lại khắc nghiệt Trớc ngày chia tách Tỉnh (năm1989), điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phơng còn rất nhiều yếu kém

do cơ sở hạ tầng đã bị bom đạn chiến tranh tàn phá cùng với cơ chế quản lý kinh

tế bao cấp trì trệ kéo dài trong suốt mấy chục năm Sau ngày chia tách Tỉnh, thựchiện đờng lối đổi mới của Đảng, những ngời dân Quảng Bình đã không chấpnhận cuộc sống khó khăn, quyết tâm xoá đói, giảm nghèo và tiến tới phấn đấulàm giàu trên chính mãnh đất của mình Trên con đờng đi lên đó, nảy sinh nhiềuhớng làm ăn mới, nhiều điển hình mới thực sự có triển vọng, đã và đang chứng tỏcác hớng đi đúng trong phát triển kinh tế xã hội của địa phơng Trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn (SXNN&PTNT), nhiều ngành nghề,nhiều sản phẩm mới đã và đang đợc hình thành, đợc củng cố và phát triển Một

Trang 4

trong những hớng đi mới đang đợc chú ý phát triển hiện nay là nghề nuôi trồngthuỷ sản (NTTS)

Nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Quảng Bình khá phong phú về chủng loại, đadạng về hình thức nhng chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô diện tích, sản lợngnuôi trồng vẫn là nghề nuôi tôm nớc lợ

Tôm, cua nói riêng hay những đặc sản thuỷ hải sản nói chung, hiện nay

đang đợc a chuộng nhiều nơi trên thị trờng quốc tế và trong nớc Thị trờng tiêuthụ sản phẩm thuỷ hải sản ngày càng cao và giá tơng đối ổn định Sản phẩm thuỷhải sản đợc sản xuất ra luôn đảm bảo tỷ suất hàng hoá cao và lợi nhuận lớn.Quảng Bình là một tỉnh có nhiều diện tích đầm phá ven biển, ven sông rất thíchhợp cho tôm phát triển nhng cha đợc chú trọng khai thác Nhiều lao động nôngnghiệp vùng ven biển, ven sông không có việc làm Trong khi điều kiện sản xuất

và đặc điểm của nghề nuôi trồng thuỷ sản hiện nay lại có thể cho phép khai thácmột cách có hiệu quả các tiềm năng này Có thể nói nghề nuôi tôm ở các vùng n-

ớc lợ là một trong những giải pháp cứu cánh cho chiến lợc xoá đói giảm nghèo,nâng cao mức sống của ngời dân tại các vùng ven biển ven sông

Trong những năm vừa qua và hiện nay, phát triển khai thác và nuôi trồngthuỷ hải sản đã và đang đợc Đảng, Nhà nớc đặc biệt quan tâm Đảng, Chính phủ

và các cấp Bộ, Ngành đã ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích và pháttriển ngành kinh tế này Một trong những giải pháp hữu hiệu đợc chú trọng đểthúc đẩy nhanh chóng cho nghề NTTS phát triển là chính sách về tín dụng Tíndụng ngân hàng nói riêng hay tính dụng nói chung đợc xem là một trong các giảipháp lớn để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hớng sảnxuất hàng hoá, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn

Vai trò của hoạt động tín dụng đối với nông nghiệp và nông thôn là rất lớn,

đặc biệt là đối với các hộ nông dân và các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất vàkinh doanh nông nghiệp bằng nghề nuôi trồng thuỷ sản Lý do là phần lớn các

đối tợng này có nhiều thế mạnh về diện tích đất đai, mặt nớc, lao động, kinhnghiệm sản xuất v.v nhng nguồn vốn đầu t cho sản xuất lại rất hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực mà hoạt động tín dụng đã đạt đợc trong lĩnhvực cho vay nuôi trồng thuỷ sản vẫn còn có một số những hạn chế nhất định nh :Vẫn còn nhiều ngời dân cha có cơ hội để tiếp cận đợc với các nguồn vốn, một sốcác Tổ chức tín dụng (TCTD) có thủ tục cho vay còn phức tạp, thời hạn cho vay

Trang 5

cha thực sự phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sử dụng vốn cho NTTS, lãi suất chovay còn cao v.v

Để thúc đẩy nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển và nâng cao hơn nữa vaitrò của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm ở Quảng Bình

chúng tôi chọn đề tài "Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi

tôm nớc lợ ở tỉnh Quảng Bình " nghiên cứu trong thời gian thực tập và làm luận

văn tốt nghiệp

2 Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu

Mục tiêu chung

Việc nghiên cứu đề tài này đảm bảo cho cá nhân ngời nghiên cứu có đủ

điều kiện để bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của chơng trình

đào tạo cao học kinh tế

Kết quả của quá trình nghiên cứu là một bản báo cáo khoa học về tình hìnhthực trạng và những tác động của chính sách tín dụng đến sự phát triển của nghềnuôi tôm ở tỉnh Quảng Bình Cung cấp những thông tin đã nghiên cứu và đề xuấtcác giải pháp mang tính chất ý kiến cá nhân cho các TCTD làm tài liệu thamkhảo trong việc thực hiện điều chỉnh chính sách tín dụng của mình

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vai trò của tín dụng đối với pháttriển sản xuất nông nghiệp nói chung và đối với phát triển NTTS nói riêng.Nghiên cứu kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng trên thế giới và trong nớcnhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá thực trạng và phân tích tác động của các chính sách tín dụng

ảnh hởng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm tại các vùng nớc lợ

- Đề xuất định hớng và một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả củahoạt động tính dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm ở Quảng Bình

3 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu

+ Lựa chọn một số các tổ chức tín dụng có hoạt động cho vay NTTS đểlàm đối tợng nghiên cứu nh : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(NHNo&PTNT); Ngân hàng ngời nghèo (NHNg); Quĩ tín dụng nhân dân(TDND); Ngân hàng Đầu t và Phát triển (NHĐTPT); Các TCTD phi chính thống

+ Các hộ nông dân nuôi tôm

Trang 6

- Phạm vi nghiên cứu : Khi nghiên cứu, các vấn đề có thể vẫn đợc xem xét

trên nhiều góc độ và phạm vi khác nhau Tuy nhiên trong luận văn chỉ giới hạntrên phạm vi của ba khía cạnh sau :

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tác động của tín dụng đối với sự pháttriển của nghề nuôi tôm

+ Phạm vi về thời gian : Từ năm 1999-2001

+ Phạm vi về không gian : Chọn một số xã điển hình về qui mô và kinhnghiệm nuôi tôm thuộc hai huyện có diện tích nuôi tôm lớn nhất là huyện QuảngTrạch và thị xã Đồng Hới để nghiên cứu

Ch ơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng

Trang 7

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhợng quyền sửdụng t bản giữa ngời cho vay và ngời đi vay trên ba nguyên tắc: Có hoàn trả, cóthời hạn và có đền bù [16].

Đối tợng tín dụng là vốn vay đợc sử dụng với mục đích tạo lãi Chủ thểtham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò bên đivay hoặc bên cho vay

Nội dung của nguyên tắc có hoàn trả trong quan hệ tín dụng đợc thể hiệnqua việc mợn gì trả nấy Tuy nhiên, đôi khi món nợ ở hình thái giá trị này có thể

đợc trả bằng một hình thái giá trị khác Về kinh tế, nguyên tắc có hoàn trả có các

điểm quy định sau : Nơi hoàn trả; số lần hoàn trả; kỳ hạn hoàn trả

Nguyên tắc có thời hạn trong quan hệ tín dụng đợc tính trên cơ sở thời hạntín dụng chung chia làm ba thời kỳ tơng ứng với ba giai đoạn của nghiệp vụ tíndụng (thời kỳ cấp tín dụng, thời kỳ u đãi, thời kỳ hoàn trả)

Nguyên tắc có đền bù trong quan hệ tín dụng là khi đi vay ngời đi vay phảitrả thêm một khoản t bản "cộng thêm" ngoài khoản vay đợc gọi là lãi tín dụng để

đền bù cho sự sụt giảm sức mua của đồng tiền, hoặc đền bù cho sự hy sinh củabên cho vay về việc tạm thời bị mất quyền sử dụng tài sản hoặc là sự trả giá chobên cho vay với thiện chí về việc sẵn lòng chấp nhận rủi ro tín dụng phát sinh từviệc cho vay vốn

+ Cơ sở phát triển quan hệ tín dụng và sự tồn tại khách quan của hoạt

động tín dụng trong nền sản xuất hàng hoá

Quan hệ tín dụng là quan hệ vay vốn xuất phát từ các nhu cầu sau:

Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: Do nguồn lực sở hữu có hạn,một ngời cần vay mợn các công cụ phơng tiện (nguồn lực) từ nguồn vốn của ngờikhác để đối phó với hoàn cảnh hoặc bổ sung nguồn lực của mình

Nhu cầu luân chuyển nguồn vốn trong sản xuất: Trong thực tế phần lớn cácthể nhân đều không đủ vốn để tự trang trải cho quá trình hoạt động cuả mình, nãysinh quan hệ luân chuyển và trao đổi vốn giữa các thể nhân theo nguyên tắc ngờicần vốn có thể huy động vốn nhàn rỗi từ các thể nhân khác và ngợc lại

Nhu cầu bảo toàn giá trị tài sản: Tiền nhàn rỗi sẽ đợc tập trung vào "quỹcho vay" để các thể nhân cần vốn " huy động" Qua lu thông, đồng tiền sẽ sinh lãi

và bảo toàn sức mua

+ Bản chất của hoạt động tín dụng

Trang 8

Nếu định nghĩa tín dụng là quan hệ chuyển nhợng quyền sử dụng t bảngiữa ngời cho vay và ngời đi vay trên ba nguyên tắc nói trên thì tín dụng là mộtquan hệ xã hội trong đó tài sản đợc dịch chuyển theo vòng khép kín Do vậy cũng

có thể định nghĩa tín dụng là quan hệ "mợn tài sản"

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: " Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồntại trong các phơng thức sản xuất hàng hoá khác nhau và đợc biểu hiện nh sự vaymợn trong một thời hạn nào đó Khái niệm vay mợn bao gồm cả sự hoàn trả.Chính sự hoàn trả là đặc trng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệtphạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính kinh tế khác." 9

Khác với các hình thức: "cho; lấy; mua; bán; đổi" là các tài sản chuyểndịch mà quyền sở hữu đợc chuyển nhợng hoàn toàn Tín dụng là quan hệ đòi hỏi

có sự trả lại cho chủ cũ sau một thời hạn nhất định

Tài sản tham gia tín dụng có thể là tài sản vô thể (danh hiệu, uy tín, quyền

sở hữu v.v) hoặc có thể là các tài sản hữu thể (lao động, tài sản hiện vật hoặc tàisản tài chính v.v)

Để làm rõ bản chất của hoạt động tín dụng cần phân biệt rõ một số hìnhthái của thuật ngữ "cho mợn"

- Mợn thuần tuý: Mợn thuần tuý thực hiện nguyên tắc mợn gì trả nấy vàngời cho mợn phải chịu thiệt thòi về mức "hao mòn" của tài sản cũng nh không

có sự đòi hỏi phải đền bù vật chất cho sự hy sinh của mình khi chấp nhận cho m ợn

Thuê : Ngời cho thuê với mục đích là để kiếm lời do đó đây là quan hệmua bán, mà hàng hoá là thời gian sử dụng tài sản

- Vay : Khác với các hình thức nh mợn và thuê, tài sản vay là tài sản màngời đi vay có toàn quyền sử dụng để trao đổi, thanh toán đúng nh tài sản có củachính mình

Trang 9

* Theo phơng diện tổ chức và luật pháp, tín dụng có thể chia thành tíndụng chính thống và tín dụng không chính thống

Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký hoạt

động công khai theo luật pháp, chịu sự giám sát quản lý của các cấp chính quyềnnhà nớc Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng củacác quốc gia [16]

Tín dụng không chính thống là các tổ chức tín dụng nằm ngoài các đối ợng chính thống nói trên, hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểm soátcủa các cơ quan quản lý nhà nớc về hoạt động tín dụng nhng vẫn có nhữngnguyên tắc nhất định giữa những ngời vay và cho vay để tránh những rủi ro về tíndụng

t-* Theo chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng có thể chia thành:

+ Tín dụng cấp chính phủ trên thị trờng chính thức:

- Tín dụng phát triển: Để cùng tồn tại, các tổ chức quốc tế có tín dụng hỗtrợ dự án phát triển ở các nớc, cấp trọn gói hoặc cấp theo công đoạn thực hiện, ví

dụ có : IMF cho "rút" bằng SDR để ổn định đồng tiền trong nớc; WB, ADB chovay "mềm" để phát triển kinh tế; BIS cho vay bắc câù trong khi chờ vay của IMFhoặc WB; Chơng trình tín dụng ODA để các nớc cùng giúp đỡ cho một nớc trongviệc phát triển kinh tế xã hội

- Tín dụng nhà nớc: Đây là quan hệ tín dụng trong đó Chính phủ là ngời đivay với mục đích để bù đắp sự thiếu hụt ngân sách thông qua các hiệp định vayvốn với các tổ chức quốc tế hoặc thông qua các công cụ trái phiếu, nh tín phiếuhay kỳ phiếu do Kho bạc phát hành để vay tiền của Ngân hàng trung ơng(NHTW) hoặc phát hành công trái để vay của toàn xã hội

+ Vay nớc ngoài: Quan hệ với hệ thống tín dụng IMF; Quan hệ vớicác nguồn ODA và FDI

+ Vay trong nớc : Phát hành công trái, tín phiếu kho bạc

+ Tín dụng t nhân trên thị trờng mở rộng:

- Tín dụng thơng mại: Tín dụng mậu dịch, tín dụng tiêu dùng

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng vàkhách hàng về một khoản vay đơn giản đợc bảo đảm bằng bảo lãnh, cầm

cố hoặc thế chấp

+ Các giai đoạn của một nghiệp vụ tín dụng

Trang 10

Giai đoạn cấp tín dụng : Là giai đoạn mà bên cho vay chuyển giá trị tíndụng cho bên đi vay.

Giai đoạn u đãi : Là giai đoạn bên đi vay đợc sử dụng toàn bộ giá trị vốnvay nh phần tài sản có của mình

Giai đoạn hoàn trả: Là giai đoạn vốn gốc và tiền lãi đợc hoàn trả lại chobên cho vay

1.1.2 Vai trò, chức năng của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của nông nghiệp nói chung và NTTS nói riêng

Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế thị trờng đều cần đến một hệ thốngtài chính thực hiện chức năng chuyển vốn từ ngời có tiền để dành sang ngời cầntiền có cơ hội đầu t sinh lợi Hoạt động tài chính hữu hiệu sẽ giúp nâng cao năngsuất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế cũng nh góp phần nâng cao đời sốngkinh tế của các thành viên trong xã hội Vai trò qua trọng của hệ thống tài chính

đợc thực hiện thông qua hai con đờng là tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp

mà chủ yếu là các trung gian tài chính Tổ chức tài chính trung gian (hay cáctrung gian tài chính) là các tổ chức tiến hành việc chuyển tải tiền từ ngời có nhucầu tiết kiệm sang ngời có nhu cầu về đầu t, bằng cách vay của những ngơì tiếtkiệm và sau đó cho những ngời cần vay lại để đầu t sinh lợi hay chi tiêu cho cácmục đích của họ Có thể hiểu sự vận động lu chuyển tài chính trong nền kinh tếbằng con đờng trực tiếp hoặc gián tiếp nói trên nh là hoạt động tín dụng

Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng có hai chức năng chủ yếu:

Một là chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự vận động vốn từchủ thể có vốn tạm thời nhàn rổi sang chủ thể cần vốn để phát triển sản xuất hoặcchi tiêu Đi theo sự vận động vốn đó là sự vận động của sản phẩm xã hội Hay nóikhác đi, ngời nhận đợc số vốn đi vay đợc phân phối lại một bộ phận tài nguyêncủa xã hội

Hai là chức năng thúc đẩy phát triển sản xuất, lu thông hàng hoá: Ngàynay, khối lợng tiền đợc cung ứng cho lu thông chủ yếu thông qua con đờng tíndụng Đây là cơ sở đảm bảo lu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ ph-

ơng tiện (tiền tệ) để phục vụ cho lu thông Nhờ vào hoạt động tín dụng và nângcao hiệu quả tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền để phục vụ cho sản xuất và luthông hàng hoá, qua đó thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển

Thông qua việc thực hiện các chức năng của mình, hoạt động tín dụng đảmnhận những vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô các lĩnh vực kinh tế

Trang 11

xã hội cũng nh hỗ trợ trực tiếp cho các chủ thể sản xuất kinh doanh, biểu hiệntrên các mặt sau:

Bằng việc tạo ra cơ chế huy động vốn nhàn rổi trong dân c, trong các tổchức kinh tế, các tổ chức tài chính Các tổ chức trung gian tài chính có khả nănghuy động để cung cấp vốn cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh đã thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn sản xuất,nâng cao năng lực về vốn cho nền kinh tế Đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộngsản suất và lu thông hàng hoá với tốc độ ngày càng nhanh

Hoạt động tín dụng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn Nhờ có nguồn vốn tín dụng, các chủ thể kinh tế có đợc cơ hội đầu tsản xuất vào những lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao, tạo ra khối lợng sản phẩmhàng hoá dồi dào, đáp ứng tốt quan hệ cung cầu trên thị trờng hàng hoá Điều này

đồng nghĩa với tác động thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn

Tạo điều kiện khai thác tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý,tăng thu nhập và cải thiện đời sống Góp phần thực hiện chơng trình xoá đói giảmnghèo một cách hiệu quả

điều kiện sản xuất nuôi tôm có khả năng cho lãi lớn nhng chi phí đầu t lại quácao Ngời nuôi không có khả năng đầu t mở rộng sản xuất và thâm canh Do vậytín dụng là một giải pháp hữu hiệu để đáp ứng việc thúc đẫy nhanh chóng nghềnuôi tôm phát triển Thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, ngời nông dân có thể

có đủ vốn để đầu t mở rộng sản xuất, xây dựng ao hồ, mua sắm máy móc, phơngtiện, con giống, thức ăn để đầu t thâm canh trên diện rộng

1.2 Chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc

Trên bình diện quốc gia, trải qua nhiều giai đoạn trong thời thời kỳ từ năm

1994 đến nay, Chính phủ và Bộ Thuỷ sản đã ban hành rất nhiều chính sách,

Trang 12

ch-ơng trình phát triển NTTS Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các đối tuợngtham gia đầu t NTTS

Từ năm 1994 Bộ Thuỷ sản đã xây dựng nội dung 5 chơng trình khuyến ngcủa ngành Thuỷ sản và đã đợc Chính phủ phê duyệt tại công văn số 4215/KTNngày 01/08/1994 Bao gồm :

- Chơng trình nuôi tôm cua và đặc sản;

- Chơng trình nuôi thâm canh thuỷ đặc sản nớc ngọt;

- Chơng trình nuôi thuỷ sản trong lòng hồ;

- Chơng trình phát triển khai thác vùng khơi kết hợp bảo vệ nguồnlợi thuỷ sản

Gần đây, Thủ tớng Chính phủ đã ban hành quyết định 224/1999/QĐ-TTgphê duyệt chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999- 2010; đề ramục tiêu đến năm 2010 đạt tổng sản lợng 2 triệu tấn thuỷ sản nuôi trồng, giá trịxuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD và giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao động Để đạt

đợc mục tiêu đó, Chính phủ đã chỉ rõ định hớng:

- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hớng phát triển bền vững, gắn với bảo

vệ môi trờng sinh thái, bảo đảm sản xuất và ổn định đời sống nhân dân

- Nuôi trồng thuỷ sản phải từng bớc đợc công nghiệp hoá hiện đại hoátheo phơng pháp nuôi phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái

- Hớng mạnh vào phát triển nuôi thuỷ sản nớc lợ và nuôi trên biển, đồngthời phát triển cả nuôi thuỷ sản nớc ngọt

- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nuôi tôm xuất khẩu, đồng thời chú trọngnuôi trồng thuỷ sản khắc phục cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

Riêng chủng loại thuỷ sản là các loại tôm nuôi, do đánh giá đợc thế mạnhcủa loài thuỷ sản này mà ngành Thuỷ sản đã có hớng dẫn cụ thể tại thông t số05/2000/TT-BTS ngày 13/11/2000:

Để phát triển mạnh mẽ nuôi trồng thủy sản trớc hết phải qui hoạch lại cơcấu sử dụng đất đai Những vùng đất có điều kiện đa nớc mặn vào và đủ

điều kiện nuôi thủy sản thì khuyến khích nhân dân chuyển đổi sang nuôitôm Tuy nhiên tùy theo điều kiện sinh thái, môi trờng, thỗ nhỡng và khảnăng thủy lợi của từng vùng và địa phơng mà có phơng thức tổ chức nuôi

Trang 13

phù hợp nh : nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, nuôi luân canh một vụlúa một vụ tôm hoặc nuôi tôm kết hợp với trồng rừng, nuôi sinh thái hoặclàm vờn Phấn đấu đến năm 2010 đạt diện tích 260.000 ha , sản lợng360.000 tấn và giá trị kim nghạch xuất khẩu tôm đạt 1.400 triệu USD.

Đối với tỉnh Quảng Bình tuy hoạt động NTTS hình thành có chậm hơn cáctỉnh bạn Nhng Đảng bộ, các cấp chính quyền tỉnh và các Ban ngành ở địa phơng

đã thực sự quan tâm chỉ đạo phát triển ngành nghề này Chiến lợc phát triển kinh

tế tỉnh Quảng Bình từ năm 2000-2010 chỉ rõ:

Định hớng chung là phát triển đồng bộ ngành thuỷ sản trên cả 3 lĩnh vực

đánh bắt, nuôi trồng và chế biến để tăng nhanh sản lợng, mở rộng qui môxuất khẩu và hỗ trợ các ngành công nghiệp khác Phấn đấu xây dựngngành NTTS thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh Về lĩnh vực nuôitrồng, chú trọng phát triển nuôi tôm, cua nớc lợ, cá nớc ngọt, nớc mặn vàthuỷ đặc sản Đặc biệt chú trọng nuôi tôm công nghiệp phục vụ chế biến

và xuất khẩu [49]

Gần đây, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ra quyết định số 09/ 2001/QĐ-UB về việc ban hành chơng trình phát triển nuôi và chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu Quyết định số 39/2001/QĐ-UB qui định một số chính sách khuyến khíchphát triển nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khâủ thời kỳ 2001-2005 Với mục tiêu :

" Tạo điều kiện khuyến khích mọi ngời dân, mọi thành phần kinh tế khai tháctiềm năng đất đai, mặt nớc, bãi triều vào phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằmtăng nhanh sản lợng thuỷ sản xuất khẩu, tạo việc làm , thu hút lao động và xoá

đói giảm nghèo cho nhân dân Đồng thời góp phần xây dựng và phát triển ngànhthuỷ sản Quảng Bình thành một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh"

Để thực hiện thắng lợi chủ trơng đẩy mạnh qui mô và hiệu quả hoạt độngNTTS xuất khẩu nói chung hay nuôi tôm nói riêng Chính phủ và các cấp chínhquyền, Ban ngành từ trung ơng đến địa phơng đã ban hành và tổ chức thực hiệnnhiều chính sách hỗ trợ đi kèm nh : Chính sách giao đất, cho thuê đất, miễn hoàntoàn và giảm thuế sử dụng đất cho đầu t NTTS tại các xã vùng cát, vùng đầm pháven biển ven sông; Chính sách u đãi đầu t phát triển NTTS bằng việc khuyếnkhích các thành phần kinh tế đầu t vào lĩnh vực NTTS; Chính sách bảo trợ rủi ro

và hỗ trợ về giá; Chính sách khuyến ng v.v Đặc biệt các chính sách hỗ trợ vốntín dụng đầu t cho NTTS thông qua nhiều kênh tín dụng khác nhau đã thực sựmang đến một sắc khí mới cho ngành NTTS trong đó có nuôi tôm nớc lợ Bắt đầu

từ tháng 3/1993, Chính phủ đã ban hành nghị định 14-CP về chính sách cho hộ

Trang 14

sản xuất vay vốn để phát triển nông, lâm, ng, diêm nghiệp và kinh tế nông thôn.

Đồng thời Ngân hàng Nhà nớc Việt nam có thông t số 01/TT-NH1 hớng dẫn thựchiện nghị định số 14-CP của Chính phủ Ngân hàng NN&PTNT Việt nam có vănbản số 499/A-TDNT 02.9.1993 qui định về biện pháp nghiệp vụ cho hộ sản xuấtvay vốn để phát triển nông, lâm, ng, diêm nghiệp Mặc dù đã có sự đột phá trongchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn nhng trong giai

đoạn này chính sách tín dụng của Chính phủ và các Tổ chức tín dụng, các Ngânhàng vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện trên các mặt nh : Có quá nhiều điều kiệnvay vốn ràng buộc, đặc biệt là điều kiện thế chấp Thủ tục quá phức tạp, mức vaythấp, lãi suất vay cha phù hợp v.v Dần dần các điều kiện và thủ tục vay vốn đợcnới lỏng, mức vay không có thế chấp đợc nâng dần từ 500.000 đ lên 10 triệu, 20triệu và 50 triệu [6] Các thủ tục nghiệp vụ dần dần đợc phỗ thông hoá để tất cảcác đối tợng có thể dễ dàng tiếp cận đợc các nguồn vốn vay Chính sách huy

động và tạo nguồn vốn cho vay cũng đợc chú ý và khai thác triệt để nhằm đảmbảo cung ứng đủ nhu cầu vay vốn Các chính sách điều chỉnh nói trên đợc cụ thểhoá trên một số văn bản nh: Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 củaChính phủ về đảm bảo tiền vay cho các tổ chức tín dụng; Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển NNNT;Quyết định Số 991/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nớc về qui

định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với QTDND các cấp v.v.Tuy nhiên giữa chính sách và thực hiện chính sách vẫn luôn có một khoảng cáchnhất định và việc hoàn thiện các cơ chế chính sách vẫn luôn đợc chú ý điềuchỉnh, sửa đổi để đảm bảo chính sách phải đi vào cuộc sống, phục vụ cuộc sống

và thúc đẩy sản xuất phát triển Đây cũng là vấn đề có tính thời sự đang đ ợc cácngành, các cấp quan tâm và đặc biệt là những ngời sản xuất và NTTS đang rấtmong đợi

1.3 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp; đặc điểm của nghề NTTS ảnh hởng đến cơ chế cho vay tín dụng

1.3.1 Các đặc điểm của nghề nuôi trồng thuỷ sản ảnh hởng đến hoạt

Trang 15

và phát triển tự nhiên Sản xuất mang tính thời vụ cao Quá trình tái sản xuất tựnhiên gắn liền với quá trình tái sản xuất kinh tế v.v Những đặc điểm nói trênkhông những đã làm ảnh hởng đáng kể đến kết quả và hiệu quả sản xuất NTTS

mà còn ảnh hởng đến hoạt động của các ngành dịch vụ hỗ trợ trong đó có hoạt

động tín dụng nông nghiệp nông thôn

Tính thời vụ trong nuôi tôm rất rõ nét Theo yêu cầu thời gian và điều kiệnsinh trởng, con tôm ở tỉnh Quảng Bình chỉ phát triển thích hợp trong một khoảngthời gian nhất định (từ tháng 3 đến tháng 9 dơng lịch) Do hầu hết các hộ nuôitrồng thuỷ sản đều triển khai đồng loạt các hoạt động chuẩn bị và đầu t sản xuấtnên nhu cầu về vốn theo đó cũng mang tính thời vụ rất cao

Mặc dù với nhu cầu tiêu thụ và giá cả thị trờng đầu ra nh hiện nay, nghềnuôi tôm là một trong những nghề sản xuất nông nghiệp mang lại thu nhập caocho ngời nuôi Nhng ngợc lại chi phí đầu t cho nuôi tôm lại rất lớn Xét về khíacạnh giá trị món vay đối với các tổ chức tín dụng thì có thể từng món vay là nhỏnhng đối với ngời nuôi thì lại là rất lớn so với khả năng vốn có của họ Do vậycung cấp kịp thời và đầy đủ lợng vốn cần thiết cho các hộ nuôi tôm cũng chính làvấn đề hiện nay của các TCTD cần giải quyết

Kết quả sản xuất và hiệu quả nuôi tôm phụ thuộc nhiều vào kiến thức kỹthuật nuôi trồng Do vậy đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ khác, các tổ chức tín dụngcũng phải thờng chú ý đến các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật nuôi tôm năng suất caocho ngời nuôi

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn, tín dụng cho nuôi trồng thuỷ sản

Do đặc điểm của ngành Nông nghiệp hiện nay, phần lớn các đối tợng sảnxuất nông nghiệp có thu nhập thấp và sản xuất mang tính nhỏ lẽ, phân tán do vậynhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất của từng chủ thể (tính từng món vay ) sovới các ngành kinh tế khác là rất nhỏ Mặt khác, kết quả và hiệu quả sản xuấtnông nghiệp chịu ảnh hởng rất lớn bởi các yếu tố tự nhiên bất lợi nên rủi ro thờngxãy ra cao hơn nhiều lần so với các ngành kinh tế khác Chính điều này đã làmcho tín dụng nông nghiệp có đặc điểm là món vay nhỏ nhng rủi ro lớn Đây cũngchính là một trong những tác nhân ảnh hởng đến qui mô và tốc độ phát triển củahoạt động tín dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp nói chung và nuôi tôm nói riêng.Ngoại trừ loại hình tín dụng hoạt động theo kiểu tín dụng chính sách, các tổ chứctín dụng hoạt động theo cơ chế thị trờng thờng rất cẩn trọng trong việc mở rộng

Trang 16

qui mô và tăng thời hạn cho vay đối với các đối tợng vay SXNN nói chung hayNTTS nói riêng

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp và NTTS thờng dàihơn các ngành kinh doanh khác và đặc biệt để chuyển dịch cơ cấu, đa dạng hoásản phẩm lại cần phải có nhiều thời gian hơn Vì vậy thời hạn đối với nhiều dự án

là tơng đối dài (3-5 năm ) trong khi thời hạn của nguồn vốn huy động thờng rấtngắn Phần lớn các Ngân hàng thơng mại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

và nông thôn thờng thiếu vốn dài hạn Mặt khác thu nhập ròng từ lãi suất cho vay

có thể bị tổn thơng do chênh lệch thời hạn tài chính của các khoản cho vay vàhuy động trong trờng hợp lãi suất thị trờng thay đổi

Trong khu vực nông nghiệp nông thôn việc thực hiện các điều kiện bảo

đảm tiền vay là rất khó khăn, đây là môi trờng kinh doanh rủi ro lớn, trình độ dântrí thấp, kinh nghiệm quản lý yếu kém, giá trị tài sản thế chấp nhỏ và tính chấtpháp lý không rõ ràng Đây quả là một vấn đề khá nan giải cho cả ngời vay vàngời cho vay

Hoạt động tín dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp nói chung và trong ngànhNTTS nói riêng có địa bàn rộng và phân tán dẫn đến có nhiều khó khăn trong tổchức các hoạt động tín dụng

Đối tợng các hộ sử dụng vốn cha có nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản

lý vốn dẫn đến khả năng sử dụng vốn thiếu hiệu quả

Do địa bàn rộng, món vay nhỏ, rủi ro lớn nên chi phí hoạt động tín dụngcao

1.4 Các nhân tố thuộc về chính sách và cơ chế của hoạt

động tín dụng ảnh hởng đến sự phát triển của nghề NTTS

Để thể hiện vai trò và chức năng của mình nh đã đề cập tại mục 1.1.2 Hoạt

động tín dụng tác động đến các lĩnh vực sản xuất xã hội nói chung chủ yếu thôngqua lợng vốn giao dịch tín dụng Số lợng cho vay lớn, tốc độ luân chuyển vốn caothì sự tác động càng hiệu quả

Trở lại vấn đề chính đang quan tâm thì hoạt động tín dụng tác động đến sựphát triển của nghề nuôi trồng thuỷ sản cũng thông qua lợng vốn vay và tốc độcác quan hệ giao dịch nh cho vay, thu hồi vốn vay v.v tuy nhiên sự tác động phảitheo hớng có lợi nhất và phải đảm bảo tính cân bằng trong quan hệ cung cầu vềvốn Có thể khái quát sự cân bằng cung cầu về vốn là đảm bảo cung ứng đầy đủ,

Trang 17

kịp thời các khoản vốn vay phù hợp với việc tiếp nhận hết các khoản vay cũng

nh việc sử dụng các khoản vay một cách hợp lý, hiệu quả Đảm bảo cân bằngtrong quan hệ cung cầu về vốn đợc thực hiện thông qua các nhân tố sau đây:

1.4.1 Mức lãi suất cho vay

Theo Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng [9,203] thì lãi suất cho vay đợc địnhnghĩa là "Giá cả của khoản cho vay đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) mà ngời đivay phải trả cho ngời cho vay trong một thời gian nhất định" Nh vậy, đối với ng-

ời đi vay thì lãi suất vay vốn chính là chi phí cần bỏ ra để có quyền sử dụng vốnvay trong một đơn vị thời gian, còn đối với ngời cho vay thì lãi suất chính làdoanh thu của hoạt động cho vay Xét về khía cạnh lợi ích cá nhân thì mức lãisuất ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích cá nhân của cả ngời đi vay và ngời cho vay vàtất nhiên mức lãi suất sẽ là cơ sở để xác định cho hành vi của họ Lãi suất càngcao thì cầu về mức vay có xu hớng càng giảm, cung về mức cho vay có xu hớngcàng tăng và ngợc lại, lãi suất càng thấp thì cầu về mức vay có xu hớng càng tăng

và cung giảm Theo lý thuyết kinh tế học của Paul Samuelson [32, 277] thì: " Vớilãi suất cao hơn và của cải ít hơn, những chi tiêu nhạy cảm với lãi suất- đặc biệt

là đầu t có xu hớng giảm đi Sự kết hợp giữa lãi suất tăng lên, tính dụng thắt chặthơn sẽ có xu hớng ít khuyến khích đầu t và chi tiêu tiêu dùng" Có thể nói việckích thích hoặc hạn chế đầu t cho NTTS chịu ảnh hởng của qui luật cung cầu vềtiền tệ nh đã dẫn ra ở trên Nhng do đã giới hạn về nội dung trong phần phạm vinghiên cứu của đề tài nên khi nghiên cứu tác động của mức lãi suất đối với sựphát triển của nghề NTTS hay nuôi tôm nói riêng, ta tạm thời cha quan tâm đếncác nhân tố tác động ngợc đối với cung tiền Hoặc nói rõ ra là không quan tâm

đến các ảnh hởng của cầu thị trờng tiền tệ đối với sự tăng giảm mức lãi suất củacác tổ chức tín dụng ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến ảnh hởng của lãi suất chovay đến việc chi tiêu cho đầu t thông qua xem xét hành vi của ngời vay vốn Theolập luận đó thì mức lãi suất cho vay càng cao càng làm tăng chi phí sử dụng vốncủa ngời nuôi tôm lên càng lớn và đơng nhiên càng làm giảm lợi ích của họ và hệquả là ngời nuôi tôm sẽ cắt giảm đầu t Vậy thì để thúc đẩy nghề nuôi tôm pháttriển cần phải hạ lãi suất Tuy nhiên cũng từ việc phân tích hành vi của ngời tiêudùng vốn để có thể khẳng định điều này chỉ đúng khi thực hiện chính sách cắtgiảm lãi suất nhng vẫn phải đảm bảo điều kiện lãi suất dơng Lý do là nếu lãi suấtvay vốn bằng không (vay không lãi) thì về lâu dài, phía nhà nớc hoặc các TCTD

sẽ không đủ khả năng cung ứng vốn, còn về phía ngời vay vốn sẽ không quantâm đến khoản chi phí sử dụng vốn vay và họ cũng không nhất thiết phải tìm cách

Trang 18

thực hiện các giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí Điều này dẫn đến một hệquả là hiệu quả sử dụng vốn vay thấp và làm thiệt hại đến lợi ích xã hội.

1.4.2 Các vấn đề thuộc về thủ tục cho vay, trả nợ vay

Thủ tục ở đây đợc hiểu là một quá trình các bớc, các công việc cần thiếtphải tiến hành giữa ngời vay và ngời cho vay để thực hiện hoàn thành một nghiệp

vụ tín dụng

Nh phần 1.1.1 đã nêu, một nghiệp vụ tín dụng phải trải qua ba giai đoạn:giai đoạn cấp tín dụng; giai đoạn u đãi và giai đoạn hoàn trả Vì vậy có thể nóimột cách dễ hiểu: Thủ tục là các bớc công việc cần thiết phải tiến hành, diễn ratrong quan hệ giao dịch giữa ngời vay và ngời cho vay trong suốt quá trình chovay và thu hồi vốn vay Thủ tục càng đơn giản (ít công việc, ít bớc, ít giấy tờ ) thìquan hệ giữa ngời đi vay và ngời cho vay càng gần gủi, chi phí cho việc hoànthành các thủ tục cho món vay càng nhỏ, mức độ tiếp cận của ngời đi vay đối vớicác TCTD càng cao, khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của ngời cần vaycàng lớn và ngợc lại

Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng thủ tục là điều không thể loại bỏ Dogiá trị món vay luôn đòi hỏi phải đợc đảm bảo bằng các cơ sở có tính pháp lý vàtrách nhiệm dân sự cho ngời cho vay và ngời đi vay Vấn đề đặt ra là để huy độngtối đa vốn đầu t vào các ngành kinh tế nói chung hay NTTS nói riêng cần phảigiải quyết tốt và xữ lý đúng mức các mâu thuẩn trong mối quan hệ nói trên Vẫnphải đảm bảo các ràng buộc mang tính pháp lý cao nhng thủ tục cần phải đơngiản hoá, cần phải phỗ thông hoá để mọi ngời dân có thể dễ dàng tiếp cận vàchấp nhận tham gia vay vốn đầu t một cách thuận lợi nhất

1.4.3 Thời hạn cho vay

Thời hạn vay liên quan trực tiếp đến độ thoả dụng của ngời vay vốn Thoảdụng ở đây là thoả mãn về thời gian mà ngời vay có quyền sử dụng vốn phục vụcho mục đích chi tiêu và đầu t của mình Các cá thể vay vốn có nhu cầu về thờigian sử dụng vốn khác nhau, phụ thuộc bởi đặc điểm của hoạt động đầu t và tiêudùng nh : loại hình ngành nghề, đặc điểm sản phẩm và chu kỳ sản xuất, tiêu thụsản phẩm v.v

Đối với NTTS nói chung hay nuôi tôm nói riêng thì nhu cầu về vốn đợc sửdụng chủ yếu cho hai mục đích cơ bản sau:

Một là : Nhu cầu vay vốn trung hạn và dài hạn dùng cho đầu t xây dựng cơ

sở hạ tầng và tài sản cố định có giá trị lớn nh: Xây dựng ao hồ, mua máy bơm,

Trang 19

máy quạt nớc v.v Các khoản đầu t này hình thành nên các tài sản có giá trị lớn vàthời gian sử dụng tơng đối dài Nguồn vốn vay sử dụng cho mục đích này đợcchuyển hoá thành nguồn vốn cố định Sau một thời gian sử dụng một phần giá trịcủa nó bị tiêu hao và kết tinh vào giá trị sản phẩm Nó đợc thu hồi và tạo thànhnguồn để trả nợ vay thông qua việc trích khấu hao từ tiền thu bán sản phẩm hàngnăm Nh vậy, nếu vay đầu t tài sản có giá trị lớn thì việc trả nợ xong các món vaychỉ thực hiện đợc sau một số chu kỳ sản xuất hoặc là một số năm sau đó

Hai là : Nhu cầu vay vốn ngắn hạn dùng cho đầu t mua sắm các t liệu sản

xuất trực tiếp nh con giống, thức ăn, trả công lao động hoặc các chi phí phục vụcho các nhu cầu cần thiết phải có trong một chu kỳ sản xuất Nguồn vốn vay sửdụng cho mục đích này chuyển hoá thành vốn lu động Đặc điểm cơ bản của vốn

lu động là giá trị của nó tham gia trực tiếp vào việc tạo ra giá trị sản phẩm hànghoá ngay trong chu kỳ sản xuất Việc thu hồi vốn lu động có thể thực hiện trọnvẹn ngay sau chu kỳ sản xuất đó

Nh vậy, trong điều kiện sản xuất bình thờng và nếu loại trừ các yếu tố rủi

ro, giã sử ngời nuôi tôm vay đợc vốn trung và dài hạn để đầu t xây dựng ao hồ,mua sắm thiết bị Hoặc họ vay đợc vốn ngắn hạn để đầu t mua con giống, thức

ăn, v.v thì họ hoàn toàn có thể có đủ khả năng để trả các món nợ vay đúng hạn.Nhng nếu họ chỉ đợc vay các khoản vay ngắn hạn để đầu t cho cả mua sắm tàisản, xây dựng ao hồ và các chi phí con giống thức ăn thì chắc chắn trong mộtnăm hay một chu kỳ sản xuất họ không thể hoàn toàn trả hết nợ vay

Một thực tế rất đáng quan tâm là: Vì không đợc đáp ứng đúng và đủ nhucầu về vốn vay nên đã xãy ra việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích và đúngcơ cấu vốn đầu t dẫn đến hiệu quả đầu t rất thấp Hiện tợng nông dân vay vốnngắn hạn để đào ao, đắp đê dẫn đến thiếu vốn mua thức ăn cho tôm và đành chấpnhận thiệt hại rất lớn khi phải bán tôm cha đến tuổi trởng thành là hiện tợng kháphỗ biến hiện nay

đợc đảm bảo bằng việc ngời đi vay phải thế chấp tài sản nên các TCTD thờng đặt

ra một hoặc một số mức cho vay tối đa nào đó khả dĩ có thể đảm bảo hạn chế

Trang 20

càng nhiều càng tốt các rủi ro về tín dụng có thể xãy ra Mức cho vay là một kháiniệm luôn luôn gắn liền với hình thức cho vay không có tài sản bảo đảm tiền vay.

Trong phạm vi nghiên cứu, ở đây "mức cho vay" tác động trực tiếp đến ợng vốn cần huy động để đầu t cho NTTS nói chung hay cho nuôi tôm nớc lợ nóiriêng Đối tợng chủ yếu sử dụng vốn của nghề NTTS là các hộ nông dân SXNN

l-có thu nhập thấp, tài sản tích luỹ không đáng kể Nên ngoài một bộ phận nhỏ các

hộ nuôi tôm có tài sản tích luỹ để vay vốn bằng hình thức thế chấp ra, hầu hết chỉ

có khả năng tham gia vay vốn theo hình thức tín chấp

Đối với các đối tợng không có tài sản thế chấp thì việc tiếp cận đợc với cácTCTD có tổ chức cho vay theo hình thức tín chấp là một cơ hội tốt Tuy nhiên để

họ có thể đợc tham gia vay vốn theo nhu cầu đầu t sản xuất hoặc chi tiêu cá nhânthì còn phụ thuộc vào mức cho vay cao hay thấp Mức cho vay cao sẽ có nhiều

đối tợng đợc thoả mãn nhu cầu vay, mức cho vay thấp thì ngợc lại Để thoả mãnnhu cầu vay của các đối tợng này, các TCTD phải nâng mức vay lên nhng lại bịvấp phải vấn đề rủi ro tín dụng, do đó việc đặt ra mức cho vay là cần thiết có tínhbắt buộc của các tổ chức tín dụng trong hình thức cho vay theo tín chấp Theo sựphân tích trên, rõ ràng mức cho vay cũng là một nhân tố tác động trực tiếp đến l -ợng vốn vay cho đầu t NTTS

1.4.5 Thời gian và hình thức thu hồi vốn vay

Thời gian thu hồi vốn vay đợc hiểu là thời gian bắt đầu từ khi ngời vaynhận đợc khoản vay đến khi thực hiện lần trả tiền đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc.Hình thức cho vay, thời gian thu hồi vốn vay cũng có thể hiểu là hình thức ngời

đi vay phải trả một lần hay nhiều lần, trả lãi riêng hoặc gộp chung với nợ gốc Cơ

sở của việc lựa chọn hình thức và thời gian thu hồi vốn cho vay đợc các TCTDtính toán trên cơ sở lý thuyết giá trị hiện tại (hoặc tơng lai) của dòng tiền và lợinhuận cá nhân của các TCTD Thông thờng các TCTD sử dụng các hình thức chovay sau đây (các hình thức này đợc coi là các công cụ của thị trờng tín dụng

- Cho vay đơn: Ngời vay phải trả tiền một lần cả lãi lẫn gốc sau một thờigian nhất định

- Cho vay theo hình thức trái phiếu chiết khấu: Hình thức này cũng tơng tự

nh cho vay đơn Nghĩa là ngời đi vay cũng phải trả tiền một lần cả lãi lẫn gốc saukhi kết thúc kỳ hạn vay Nhng hình thức này khác cho vay đơn ở chỗ : Ngời đivay phải trả cho ngời cho vay một khoản tiền vào lúc đến hạn đợc gọi là giá trị

Trang 21

danh nghĩa song anh ta lại nhận đợc số tiền nhỏ hơn giá trị danh nghĩa lúc khởi

đầu vay

- Trái phiếu Cupông: Hình thức này đòi hỏi ngời vay phải trả lãi nhiều lầnmột cách đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định và đồng thời phải trả lãi

kỳ cuối cùng với giá trị danh nghĩa (vốn gốc) vào lúc mãn hạn

- Cho vay hoàn trả cố định : Hình thức này đòi hỏi ngời vay phải trả mộtcách đều đặn theo định kỳ số tiền bao gồm cả lãi và gốc và tất nhiên vào lúc mãnhạn ngời vay không phải trả toàn bộ số tiền gốc [24,3-16]

Tơng ứng với mỗi hình thức cho vay nói trên các TCTD áp đặt một mức lãisuất để đảm bảo thu đợc một suất lời mãn hạn theo ý muốn có lợi nhất Nh vậy,trong việc lựa chọn sử dụng các hình thức cho vay có ba vấn đề cần bàn: Một là

ảnh hởng của vấn đề cách thu lãi và vốn vay đối với thái độ của ngời vay vốn; hai

là vấn đề về thời gian; ba là ảnh hởng của lãi suất cho vay tơng ứng đợc áp dụngtrong hình thức đó Do vấn đề về lãi suất đã đợc đề cập ở phần trên (1.4.1) nênchúng ta chỉ quan tâm đến cách thu và thời gian thu hồi lãi và vốn vay

Việc thu lãi riêng, vốn riêng, một lần hoặc chia nhiều lần theo chu kỳ hoặcgộp chung cả vốn lẫn lãi đều có tác động đến thái độ của ngời vay theo nhiềucách khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích vay và đặc điểm của loại hình đầu t Ngời

đi vay có thể chấp nhận kiểu trả tiền đều đặn theo kỳ hoặc trả một lần vào ngày

đến hạn nếu vốn vay để đầu t cho ngành sản xuất có thể cho ra nhiều vòng đờisản phẩm trong thời gian vay vốn Nhng cũng chính họ sẽ khó chấp nhận kiểu trảtiền hàng tháng, quí nếu vốn vay để đầu t vào ngành sản xuất chỉ cho ra mộtvòng đời sản phẩm ở cuối kỳ vay

Xét đến đặc điểm của việc đầu t NTTS và nuôi tôm thì vòng đời sản phẩm

là một vụ hoặc một năm Nh vậy nếu vốn vay là trung và dài hạn thì ngời nuôitôm sẽ dễ dàng chấp nhận hình thức trả nợ hàng năm, hàng quí Còn đối với mónvay ngắn hạn (dới 1 năm) chắc chắn họ không dễ dàng gì chấp nhận bởi vì trongnăm toàn bộ vốn liếng đều phải dồn vào cho đầu t sản xuất Để có tiền trả nợ vay,

họ cần phải chờ đến vụ thu hoạch sản phẩm Điều đó có nghĩa là nếu các tổ chứctín dụng áp dụng hình thức cho vay theo kiểu trái phiếu cupông hoặc theo kiểucho vay hoàn trả cố định đối với các khoản vay có kỳ hạn dới 1 năm sẽ là khôngphù hợp đối với đầu t NTTS Các khoản vay có kỳ hạn ngắn nên áp dụng hìnhthức cho vay đơn hoặc trái phiếu chiết khấu còn các món vay trung hạn hoặc dàihạn có thể áp dụng bất kỳ hình thức nào trong bốn hình thức nêu trên Chúng ta

Trang 22

sẽ trở lại phân tích kỹ vấn đề này khi nghiên cứu tình hình cho vay thực tế hiệnnay ở Quảng Bình ở phần chơng III, mục 3.5.3

1.4.6 Chính sách cho vay kết hợp hỗ trợ kỹ thuật

Thực ra đây là chính sách khuyến mại vay vốn của Nhà nớc và các TCTDnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay để đạt đợc mục tiêu tăng khả năng thuhồi nợ vay

Hỗ trợ kỹ thuật ở đây không chỉ là kỹ thuật nuôi trồng mà còn bao hàm nhiềuvấn đề kỹ thuật khác có liên quan đến việc sử dụng có hiệu quả vốn vay, nh là kỹnăng quản lý vốn vay, năng lực tiếp cận thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thị trờngcung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất v.v

Nh đã đề cập trong phần đặc điểm 1.3.2 các đối tợng tham gia vay vốn NTTS

và nuôi tôm phần lớn là từ các hộ nông dân SXNN chuyển sang, kinh nghiệmnuôi tôm còn hạn chế, khả năng tiếp cận thị trờng đầu vào và đầu ra còn yếu, đặcbiệt là kỹ năng quản lý vốn thì hầu nh cha có kinh nghiệm.v.v Vì vậy, việc ápdụng chính sách cho vay kết hợp hỗ trợ kỹ thuật nh : Tập huấn kỹ thuật nuôi,phòng trừ dịch bệnh, tập huấn và đào tạo kỷ năng sử dụng vốn vay cho ngời vayvốn nuôi tôm sẽ có tác dụng rất lớn trong việc khuyến khích vay vốn đầu t vàthúc đẩy nuôi tôm phát triển tốt

1.5 Chính sách tín dụng và kinh nghiệm hoạt động của cácTCTD ở Việt nam và trên thế giới

1.5.1 ở Việt Nam

Trớc năm 1990, ở Việt Nam chỉ tồn tại hệ thống ngân hàng một cấp, đó làNgân hàng nhà nớc Việt nam với chức năng chủ yếu là cung ứng vốn và tiền mặtcho các doanh nghiệp nhà nớc và tổ chức hành chính nhà nớc Nguồn cung ứngchủ yếu lấy từ ngân sách Trên thực tế, ngân hàng nhà nớc hoạt động nh một quỹtín dụng tập trung của Chính phủ, cho vay với lãi suất u đãi thấp hơn rất nhiều sovới tỷ lệ lạm phát Tháng 5 năm 1990, với việc ban hành hai pháp lệnh ngânhàng: Pháp lệnh ngân hàng trung ơng và Pháp lệnh ngân hàng thơng mại đánhdấu bớc chuyển đổi căn bản và toàn diện hoạt động ngân hàng ở Việt Nam Hệthống ngân hàng hai cấp chính thức ra đời Ngân hàng nhà nớc là NHTƯ là cơquan quản lý nhà nớc về ngân hàng Các ngân hàng thơng mại hoạt động kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ, tính dụng và các dịch vụ ngân hàng khác

Trang 23

Qua hơn 10 năm đổi mới, hệ thống các Ngân hàng thơng mại đã khôngngừng phát triển cả về qui mô, mạng lới và nội dung hoạt động Bên cạnh cácNgân hàng thơng mại quốc doanh, nhiều Ngân hàng thơng mại cổ phần, Ngânhàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và các định chế tài chính, tíndụng khác đã đợc thành lập Đến nay trên lãnh thỗ Việt Nam, ngoài các ngânhàng thơng mại quốc doanh có khoảng 47 ngân hàng thơng mại cổ phần, 4 ngânhàng liên doanh, 31 chi nhánh của 26 ngân hàng thơng mại nớc ngoài, 959 quỹtín dụng hợp tác và hàng chục công ty tài chính, bảo hiểm, các quỹ đầu t vớimạng lới rộng khắp từ thành thị đến nông thôn [38].

Hoạt động tín dụng và dịch vụ ngân hàng đã đợc thực hiện chủ yếu theonguyên tắc cạnh tranh, mang tính thị trờng và ngày càng phát triển đa dạng Cùngvới hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam, ngân hàng NNo&PTNT cũng nhcác định chế tài chính khác đang hoạt động trên lĩnh vực tín dụng nông nghiệpcũng ngày càng lớn mạnh, chiếm trên 30% thị phần tín dụng của cả hệ thống.Hơn 2.300 chi nhánh của NHNNo&PTNT cùng các ngân hàng thơng mại cổphần nông thôn, các quỹ tín dụng hợp tác,các quỹ đầu t, các dự án tài chính vi môkhác đang hợp thành một mạng lới tín dụng và dịch vụ tài chính sâu rộng chatừng có ở nông thôn Mạng lới tín dụng nông thôn đã góp phần làm nên một kỳtích lớn của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu gạo và càphê đứng thứ hai thế giới, xuất khẩu nông sản đạt 40% tổng kim ngạch xuất khẩucủa cả nớc [38] Mạng lới tín dụng nông thôn đã và đang góp phần chuyển dịchcơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá phục vụ mục tiêucông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bớc làm thay đổi cănbản đời sống vật chất và tinh thần của nông dân

Chính sách tín dụng về cơ bản có nhiều thay đổi, phân hoá theo hai hớng

rỏ nét là tín dụng chính sách và tín dụng hớng tới thị trờng cạnh tranh Mặc dùhiện nay, vẫn có một số các định chế tài chính cha thực hiện đợc sự tách bạch vềcác mục tiêu hoạt động của mình, nh NHNo&PTNT là một điển hình Ngân hàngNN&PTNT là một định chế tài chính vừa thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệvừa cho vay chính sách Nhìn chung, dù là định chế tài chính nào và hoạt độngtheo mục tiêu nào thì các chính sách tín dụng cụ thể về huy động vốn, cho vayvốn cũng đã có nhiều thay đổi theo hớng khai thác tối đa các nguồn vốn huy

động và tăng cờng các cơ hội cho vay đến tận ngời dân Ngân hàng NN&PTNT;NHNg là hai TCTD đã tổ chức cho vay đến hộ nông dân bằng rất nhiều hình thứckhác nhau nh: cho vay có thế chấp tài sản; cho vay tín chấp thông qua sự bảolãnh của các tổ chức đoàn thể và chính quyền địa phơng; cho vay theo nhóm tín

Trang 24

dụng v.v Trong những năm gần đây, các tổ chức phi chính phủ nh IFAD, NAPA,UNDP là những tổ chức quốc tế đã thực hiện nhiều chơng trình viện trợ pháttriển, đặc biệt trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo Các tổ chức này đã tài trợ vốncho các chơng trình tín dụng phát triển và xây dựng các mô hình tín dụng cộng

đồng nh: tổ tiết kiệm; nhóm tín dụng; nhóm phụ nữ vay vốn v.v

Có rất nhiều dự án cần đợc tham khảo rút kinh nghiệm, ví dụ:

Dự án VIE/98/009/NEX về phát triển nuôi trồng thuỷ sản khu vực miềnnúi phía Bắc do UNDP tài trợ đợc triển khai tại 3 tỉnh miền núi Tây Bắc (HoàBình, Sơn La, Lai Châu) Dự án đã triển khai hoạt động tại 6 huyện, trên phạm vi

50 xã vùng sâu vùng xa Ngoài việc tập huấn, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn chocán bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, Dự án đã sử dụngnguồn vốn tín dụng nhỏ do UNDP tài trợ là 150.000 USD cho phát triển nuôitrồng thuỷ sản ở qui mô hộ gia đình Giúp cho bà con nông dân vay vốn để xâydựng ao hồ, mua sắm lồng cá và mua cá giống, thức ăn, thuốc phòng trừ dịchbệnh cho cá Ban quản lý dự án đã phối hợp với hội phụ nữ của cả ba tỉnh tổ chức

hệ thống quản lý tín dụng, tiết kiệm của làng bản để tiến hành tập huấn kỹ thuậtnuôi cá cho bà con, lập sổ theo dõi vốn tín dụng và tiết kiệm Tính đến cuối năm

2001, Dự án đã giải ngân đợc 150.000 USD trên tổng số 1664 hộ nuôi cá ở cả batỉnh Vụ sản xuất năm 2000, các hộ sản xuất vay vốn nuôi cá đã đa đợc năng suấtcá nuôi tăng lên từ 2-3 lần năng suất trớc đây; trên 95 % số hộ vay vốn đã thu lãitrên 1 triệu đồng, cá biệt có hộ thu lãi từ 9-10 triệu đồng / vụ [Tạp chí ngân hàng

số 12/2001- trang 65] Nhờ có vốn, bà con nông dân ở vùng sâu, vùng xa đã sửdụng tiềm năng mặt nớc ao hồ, lao động dôi thừa, thức ăn tự nhiên sẳn có ở địaphơng để tạo nguồn thực phẩm góp phần giải quyết tại chổ việc làm và tăng thunhập cho bà con Kết quả thành công của Dự án và quỹ tín dụng nhỏ đã mở ratriển vọng lớn trong việc định hớng phát triển thuỷ sản và đầu t tín dụng cho nuôitrồng thuỷ sản ở các tỉnh miền núi vùng sâu vùng xa

Dự án Bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiệp Quảng Bình do IFADtài trợ kết hợp với Dự án năng cao năng lực xoá đói giảm nghèo VIE/96/007 củaUNDP, tổ chức hợp phần tín dụng với dự kiến sử dụng nguồn vốn cho vay lên

đến 43 tỷ đồng nhng đã hoạt động không thành công Mặc dù, chơng trình dự ánkết hợp này đã đầu t kinh phí rất lớn cho việc xây dựng và huấn luyện các tổ chứcnhóm tín dụng và tiết kiệm Nguyên nhân không thành công của hợp phần tíndụng đợc xác định bởi hai vấn đề chủ yếu Một là: Tổ chức IFAD qui định lãisuất cho vay là lãi suất thị trờng, mức lãi suất này không khuyến khích ngời dântham gia vay vốn, do họ là những ngời mới bắt đầu tham gia thị truờng tín dụng

Trang 25

Hai là đối tợng của Dự án là các hộ nghèo, vùng Dự án là các vùng mà cơ sở hạtầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, thông tin thị trờng và các dịch vụ th-

ơng mại cha phát triển, sản phẩm hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đợc

Dự án xoá đói giảm nghèo cho phụ nử do ICCO tài trợ là một dự án tíndụng khá thành công ở Quảng Bình Dự án này đã tài trợ kinh phí và hỗ trợ kỹthuật để thành lập, huấn luyện các nhóm phụ nữ tiết kiệm Khởi đầu cho nhómvay một khoản vay nhỏ khoảng 1triệu đồng/ nhóm , sau đó trong nhóm tổ chứccho vay luân chuyển và huy động tiết kiệm của các thành viên nhóm để nâng caoquĩ cho vay Sinh hoạt nhóm để cũng cố tổ chức nhóm, trao đổi và giúp đở lẫnnhau trong sản xuất, kinh doanh là thế mạnh, là nhân tố đảm bảo cho dự ánnày thành công

Mặc dù không phải tất cả các dự án đều thành công nh mong đợi nhngnhìn chung có rất nhiều dự án đạt kết quả tốt Vấn đề quan trọng nhất là các Dự

án này đã khơi dậy đợc ý thức tham gia các hoạt động tín dụng trong các tầng lớpdân c để đầu t phát triển, đã gợi mở và thúc đẩy các tổ chức tín dụng thay đổi cácchính sách trong cách tiếp cận với ngời vay vốn, đặc biệt là sử dụng u thế về sức

ép của cộng đồng trong việc đảm bảo thu hồi các khoản nợ vay cho các TCTD

Ngân hàng NNo&PTNT là một TCTD đi đầu trong việc mở rộng và pháttriển hình thức cho vay thông qua tổ vay vốn theo nghị quyết liên tịch2308/NQLT giữa NHNo&PTNT và Hội nông dân Quá trình triển khai cho thấy,hình thức cho vay thông qua tổ vay vốn mà tổ trởng là trởng, phó thôn có uy tín

đã mang lại nhiều kết quả rất khả quan: Các thành viên trong nhóm nâng cao đợc

ý thức trách nhiệm, giám sát giúp đở lẫn nhau, cùng chấn chỉnh các thành viênthực hiện không đúng Thông qua sinh hoạt nhóm, tạo điều kiện cho các hộNTTS có thêm kiến thức khoa học kỹ thuật, có kinh nghiệm trong NTTS và họctập tham khảo các mô hình NTTS điển hình Mặt khác cho vay thông qua hìnhthức tổ nhóm cho phép giảm thiểu lực lợng cán bộ tín dụng trong việc thực hiệnchức năng đôn đốc khách hàng sử dụng vốn vay, trả nợ và trả lãi ngân hàng đúnghạn

1.5.2 Trên thế giới

Quá trình phát triển kinh tế trong những thập niên gần đây của nhiều quốcgia trên thế giới cho thấy nền kinh tế tăng trởng nhanh hay chậm, thậm chí bị suythoái, đều phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế vĩ mô với vai trò là nhữngcông cụ kinh tế Bài học khủng khoảng kinh tế ở Châu Mỹ La tinh năm 1984 và ở

Trang 26

Đông Nam á cuối thập kỷ 90 vừa qua cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc chọnlựa và hoạch định một cách đúng đắn và phù hợp các chính sách tài chính, tiền tệtrong đó có chính sách tín dụng Các nớc đều sử dụng chính sách tín dụng làmcông cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào các

định hớng phát triển nền kinh tế, với các mục tiêu khai thác tối đa và phân bổ cóhiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh tế; thúc đẩy tăng trởng kinh tế trên cơ sở

ổn định và kiềm chế lạm phát; định hớng và tạo tiền đề cho các hoạt động tíndụng của các tổ chức trung gian tài chính phát triển Tuy nhiên do sự khác nhaucủa cơ chế quản lý và nền tảng kinh tế mỗi nớc đã làm cho chính sách tín dụngcủa mỗi nớc có những đặc thù riêng Vì vậy việc tổng hợp những kinh nghiệm vàchắt lọc những bài học từ thực tiễn phong phú đa dạng của các nớc trong khu vực

và một số nớc châu á có ý nghĩa tham khảo bổ ích có thể vận dụng vào nớc ta

- Chính sách tín dụng hớng vào phát triển thị trờng tín dụng tự do cạnh tranh

Có thể nói ở các nớc có nền kinh tế phát triển nh Nhật Bản, Hàn Quốchoặc các nớc phát triển khác trên thế giới, kinh tế thị trờng đạt mức độ phát triểncao thì sự hoàn hảo của các thị trờng tiền tệ, thị trờng tín dụng, thị trờng vốn cũng gần nh đã đạt đến đỉnh cao của nó Lúc này, mỗi thị trờng phát huy tối đanhững mặt tích cực bằng các chức năng vốn có của nó, nhằm điều tiết các quan

hệ cung cầu, giá cả và hớng tới những lợi ích cao nhất cho các thành viên thamgia thị trờng, từ đó tạo ra những lợi ích chung của xã hội

Chính sách tín dụng bao gồm các nội dung cơ bản là chính sách huy độngcác nguồn vốn, chính sách cung ứng tín dụng và chính sách lãi suất tín dụng Mỗimột nội dung đợc biểu hiện bằng các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể thông quacác hoạt động vay mợn vốn, chuyển giao quyền sử dụng vốn và giá cả của quyền

sử dụng vốn trên thị trờng Khi thị trờng tín dụng phát triển, cũng là lúc dịchchuyển các nguồn vốn tín dụng từ nơi thừa đến nơi thiếu đợc nhanh hơn, cácdoanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu vốn cũng dễ dàng hơn trong việc tìmkiếm và lựa chọn các nguồn vốn trên thị trờng tín dụng Đồng thời các tổ chứctrung gian tài chính thông qua thị trờng tín dụng sẽ thuận lợi hơn để tìm kiếm các

dự án cho vay có hiệu quả, hoặc dựa vào nhau thực hiện đồng cung ứng tín dụngcho những chơng trình và dự án lớn Từ cuối những năm 90, xu hớng hội nhập vàtoàn cầu hoá đã phát triển mạnh mẽ Vì vậy cũng nh những thị trờng khác, tíndụng các nớc có nền kinh tế mở không còn bó hẹp trong phạm vi nội địa mà sựgiao lu và xâm nhập của các hoạt động tín dụng quốc tế ngày một chiếm thị phần

Trang 27

lớn trên thị trờng Do đó, quan điểm có tính chiến lợc đợc đặt ra đối với các nớc

đang phát triển và các nớc thực hiện chính sách mở cửa nh Trung Quốc, TháiLan, Singapore là xây dựng một chính sách tín dụng làm sao có thể tạo môi trờng

và điều kiện thúc đẩy thị trờng tín dụng phát triển, hớng các hoạt động tín dụngtuân theo yêu cầu của thị trờng, thúc đẩy tự do cạnh tranh trên thị trờng trong nớc

và quốc tế

Tuy nhiên vấn đề tạo sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng tín dụng là sựquan tâm hàng đầu của những nhà hoạch định và điều hành chính sách tín dụng,

điển hình nh Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc Tạo sự cạnh tranh lành mạnh

và hữu hiệu không chỉ bắt nguồn từ yêu cầu cần ngăn chặn tính độc quyền dựatrên tính hiệu quả và qui mô của các chủ thể tham gia thị trờng tín dụng mà còn

là việc xây dựng chính sách tín dụng có tính ràng buộc và khống chế về lãi suất,

về giới hạn khối lợng tín dụng, về phân vùng, phân loại đối tợng trên thị trờng.Cạnh tranh lành mạnh cũng có nghĩa là chấp nhận những quyền lợi và nghĩa vụcủa các chủ thể tham gia các hoạt động tín dụng, vừa đảm bảo lợi ích của các tổchức kinh doanh tín dụng vừa đảm bảo tiết kiệm vốn và hiệu quả đầu t cho nềnkinh tế

Các nớc đang phát triển ở khu vực Đông Nam á nh Đài Loan, Singapore đã

và đang áp dụng chính sách khích lệ các thị trờng vốn, thị trờng tín dụng và giatăng các định chế tài chính, kể cả NHTM và các tổ chức tài chính phi ngân hàng,nhằm mở rộng phạm vi dịch vụ, thúc đẩy cạnh tranh và nâng cao hiệu quả Kéotheo nó các nớc này đã đổi mới chính sách tín dụng theo hớng tạo cơ chế cho sự

đa dạng hoá các nghiệp vụ tín dụng, các hình thức dịch vụ và các loại hìnhTCTD ở Đài Loan chẳng hạn, có rất nhiều loại TCTD và phát triển một thị trờngtín dụng sôi động trong một môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định Trong thập kỷ 80

có đến 98% vốn tín dụng của nớc này đợc giải quyết trên thị trờng tín dụng [35]

- Chính sách tín dụng đảm bảo vai trò kiểm soát của Chính phủ đối với hoạt động tín dụng

Hầu hết các quốc gia đều khẳng định, nếu không có sự can thiệp của Chínhphủ thì hệ thống các NHTM và các hoạt động tín dụng không thể trở thành nhữngnhân tố có ý nghĩa quyết định cho những nổ lực phát triển kinh tế Còn đối vớicác nớc công nghiệp phát triển nh Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc một số nớc côngnghiệp tơng đối phát triển nh Singapore, Đài Loan, kinh nghiệm đều chỉ ra rằng,

để thực hiện chiến lợc CNH, HĐH đất nớc cần phải có vai trò to lớn của nhà nớc

Trang 28

trong việc hỗ trợ để tập trung tối đa các nguồn vốn và phân bổ hiệu quả cácnguồn vốn đó Đối với các nớc có nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu

nh Bangladesh, Philipines giống nh ở nớc ta cũng đều khẳng định để thực hiệnmột bớc công nghiệp hoá, HĐH nông nghiệp nông thôn thì vai trò can thiệp củaChính phủ vào lĩnh vực tài chính để tạo nguồn vốn đầu t có khối lợng lớn, lãi suấtthấp, thời hạn dài là vô cùng cần thiết

Bản chất và đặc trng của nền kinh tế thị trờng làm cho các tổ chức tín dụngngày càng muốn thoát ly các hoạt động mang tín hỗ trợ, chính sách Thờng thì họquan tâm nhiều đến vấn đề kinh doanh tín dụng và cố gắng đạt lợi nhuận tối đa.Trong khi đó yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn lại rất cần nhiều sự u

đãi về khối lợng vốn đầu t, thời hạn và lãi suất cho một số mục tiêu trọng yếu nhxây dựng cơ sở hạ tầng, các vùng sản xuất chế biến nông sản, nuôi trồng thuỷ hảisản, lơng thực Do đó các quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển, nhất là có nềnkinh tế dựa vào nông nghiệp đều coi việc xây dựng chính sách tín dụng chủ yếunhằm vào các mục tiêu và giải pháp hỗ trợ vốn đầu t cho các vùng, các chơngtrình và đối tợng cần u tiên trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để khôi phục

và phát huy lợi thế về đất đai, lao động, trồng trọt, chăn nuôi và xuất khẩu

Ngoài việc đặt nền móng cho một hệ thống các chính sách tài chính- tiền

tệ vững mạnh, hầu hết Chính phủ các nớc đều quan tâm đến việc can thiệp vàocác hoạt động tín dụng, nhằm hớng các nguồn vốn vào những lĩnh vực kinh tếquan trọng Để thực hiện đợc vấn đề này, Chính phủ một số nớc đã tổ chức thànhlập ra các định chế tài chính có chức năng chuyên trách cung ứng các khoản tíndụng chính sách cho các đối tợng cần thiết nh là Ngân hàng ngời nghèo (Bank forthe poors) ở Banglades, Ngân hàng nông nghiệp và HTX nông nghiệp (Bank foragriculture and agricultural Cooperative) ở Thái Lan, Ngân hàng nông nghiệp(Land bank of the Philipines) ở Philipines, Ngân hàng cho vay chính sách(Grameen Bank) ở In donesia Ngoài ra cũng có nhiều nớc đã thực hiện chínhsách cấp đủ 100% vốn tự có cho một ngân hàng thơng mại để làm nhiệm vụ chovay chính sách, u đãi, các NHTM khác có trách nhiệm dành một phần vốn huy

động chuyển cho NHTM chính sách để bổ sung nguồn vốn cho vay Điển hìnhcủa mô hình này là các nớc ấn Độ, Thái Lan, Myanma

Chính phủ thông qua NHTW mà kiểm soát lãi suất và phân bổ tín dụng(bao gồm nguồn vốn vay nợ nớc ngoài của Chính phủ và nguồn vốn dành từ ngânsách hàng năm) cho các TCTD và các định chế tài chính có nhiệm vụ cho vay u

đãi và chính sách Phân bổ tín dụng đợc thực hiện dới các hình thức tín dụng chỉ

Trang 29

định có tín hỗ trợ, u đãi của nhà nớc Vào những năm 1986-1990 ở ấn Độ cókhoảng 40% tài sản Có ngân hàng dùng để cho vay các lĩnh vực kinh tế đợc utiên với mức lãi suất thấp hơn nhiều (khoảng 40%) so với lãi suất thị trờng ởPakistan 58% khối lợng tín dụng ngắn hạn đều là tín dụng chỉ định của Chínhphủ ở Malaysia tín dụng chỉ định chiếm khoảng 30% vốn đầu t ngân hàng [35].Tuy nhiên sự bao cấp thái quá thông qua các chơng trình tín dụng chỉ định đã đểlại gánh nặng các khoản nợ nớc ngoài mà Chính phủ phải trả vì khả năng thu hồivốn cho vay thấp do tín chất u đãi Vì vậy kinh nghiệm của các nớc này cho thấyrằng:

Một là : Trong điều kiện nguồn vốn tín dụng có hạn, chơng trình tín dụng chỉ

định cần hết sức chọn lọc, chỉ tập trung vào một số đối tợng quan trọng và một sốchơng trình kinh tế cấp thiết

Hai là : Mặc dù là tín dụng chỉ định có tính u đãi và chính sách nhng các nghiệp

vụ tín dụng vẫn không thoát ly những nguyên tắc và bản chất của nó, do vậy cần

có sự quan tâm thoả đáng, thể hiện trong việc xây dựng và thực thi chính sách tíndụng để các TCTD có thể thực hiện cho vay chỉ định nhng vẫn đảm bảo khả năngthu hồi vốn và đảm bảo hiệu quả đầu t

Ba là : Đồng thời với việc kiểm soát và phân bổ chỉ tiêu tín dụng chỉ định, Chínhphủ chỉ qui định mức lãi suất thấp đối với một số đối tợng nhất định mà không áp

đặt các mức lãi suất đối với các nhóm vay thông thờng

Các nớc đang phát triển nh: ấn Độ, Malaysia, Philipines và Srilanca đãxây dựng một chính sách tín dụng u đãi rõ ràng với cơ chế lãi suất thấp mà khônglàm ảnh hởng đến thị trờng vốn và thị trờng lãi suất nói chung Họ sử dụng nguồnvốn của Chính phủ vay từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (WB, ADB ) vàvay nớc ngoài với lãi suất thấp, tạo thành nguồn vốn cho vay các chơng trình tíndụng chỉ định Mặt khác, cơ chế quản lý và điều hành loại tín dụng này khá minhbạch, không làm lẫn lộn với các hoạt động tín dụng thơng mại của các tổ chức tíndụng và các định chế tài chính độc lập khác

- Xây dựng chính sách tín dụng mở và hớng tới tự do hoá trong kinh tế thị trờng

Nhiều nớc, cả phát triển và đang phát triển, đã thực hiện từng bớc để tự dohoá hệ thống tài chính trong thập kỷ vừa qua Các chính sách kinh tế vĩ mô có thểxem nh vừa là nội dung cải cách, vừa là công cụ cải cách để hớng tới mục tiêu tự

Trang 30

do hoá hệ thống tài chính Trong đó, chính sách tín dụng là một phần nội dung cơbản của tiến trình cải cách đó.

Về tổng thể, hớng tới một hệ thống tài chính mở và tự do hoá các hoạt

động tín dụng đã giúp cho việc tăng cờng huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực còn khan hiếm Xu hớng vận động này vừa đáp ứng những yêu cầu và

đòi hỏi khách quan của cơ chế vận động kinh tế thị trờng Mặt khác, bản thân sựvận động đó lại tạo điều kiện thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển kinh tế thị tr-ờng ở mức độ cao hơn

+ Chính sách lãi suất

Là vấn đề đợc quan tâm đầu tiên và đã đợc tự do hoá ở nhiều nớc Nhiềunghiên cứu và kinh nghiệm cho rằng, áp đặt mức lãi suất trần cứng nhắc đã kìmhảm sự tăng trởng các khoản tiết kiệm tài chính và làm giảm hiệu quả đầu t.Trong điều kiện có lạm phát cao và tiền tệ bất ổn định, việc áp đặt trần lãi suấtthiếu linh hoạt còn tạo ra sự trì trệ cho sự vận động của các dòng vốn trong nềnkinh tế Do nhận thức đợc tác hại của việc kiểm soát quá mức lãi suất tín dụng,nhiều nớc đã mạnh dạn chuyển hớng, tăng cờng vai trò của thị trờng bằng việc tự

do hoá lãi suất phù hợp với quan hệ cung cầu vốn tín dụng trên thị trờng

Tuy nhiên nếu những điều kiện ban đầu không đợc thoả mãn, thì tự do hoákhó có thể đem lại một chính sách lãi suất đúng đắn ở những nớc cha đạt đợc sự

ổn định kinh tế vĩ mô thì Chính phủ phải tiếp tục quản lý lãi suất Trong trờnghợp đó, mục tiêu đặt ra phải là điều chỉnh lãi suất để phản ánh biến đổi về lạmphát, tỷ giá hối đoái và khống chế mức tăng, giảm khối lợng tiền tệ cung ứng vàmức độ tăng trởng tín dụng Đồng thời chú trọng đến chính sách quan hệ giữa lãisuất trong nớc và ngoài nớc góp phần kích thích đầu t và thu hút vốn đầu t của n-

ớc ngoài Sau khi ổn định kinh tế vĩ mô Chính phủ có thể chuyển dần sang quátrình tự do hoá lãi suất

+ Tín dụng chính sách

Hầu hết các nớc có nền kinh tế chuyển đổi hiện nay, Chính phủ can thiệpkhá mạnh vào phân phối và điều hành các khoản tín dụng chính sách Phải thừanhận rằng, trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi, vai trò của Chính phủ là

đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định và điều hành chính sách tín dụng đốivới các khoản tín dụng chính sách Điều đó dờng nh là tất yếu để Chính phủ thựchiện các mục tiêu đầu t hỗ trợ các chơng trình và lĩnh vực kinh tế trọng điểm

Trang 31

1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm cần tham khảo, nghiên cứu áp dụng

từ chính sách tín dụng của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc

Trên bình diện vĩ mô

Thứ nhất: Cải cách chính sách tín dụng trong bối cảnh kinh tế vĩ mô không ổn

định cần phải có sự kiểm soát chặt chẻ hơn về lãi suất và chu chuyển vốn tíndụng trên thị trờng

Thứ hai: Việc trợ cấp tín dụng trực tiếp một cách thái quá cho các đối tợng chínhsách xã hội trong phạm vi rộng sẽ làm cho nền kinh tế chậm đi rất nhiều quátrình chuyển đổi cơ chế kinh tế và làm tê liệt các hoạt động tín dụng mang tínhchất thơng mại

Thứ ba: Can thiệp trực tiếp bằng các biện pháp hành chính cần phải đợc thay thếdần bằng một hệ thống điều hành gián tiếp phù hợp đối với hoạt động tín dụng.Thứ t : Cải cách chính sách tín dụng phải đợc tiến hành đồng thời với việc cải

cách hệ thống tài chính mà trong đó chủ yếu là hệ thống NHTW, các TCTD và

các định chế tài chính khác

Trên bình diện vi mô

Thứ nhất: Cần chú ý đến việc tổ chức hệ thống tín dụng cơ sở

Mô hình các tổ chức tín dụng theo nhóm vay vốn cần đợc nghiên cứu để nhânrộng, xây dựng mạng lới tín dụng đến tận thôn bản để gắn kết giữa ngời vay vàngời cho vay nhằm tăng cờng cơ hội tiếp cận và vay vốn cho nông dân

Thứ hai: Xem xét đến vấn đề phân biệt đối tợng vay vốn để xác định khung lãisuất và mức cho vay một cách linh hoạt cho từng đối tợng ngời vay, mục đích vayphù hợp với điều kiện của từng địa phơng khác nhau và theo từng thời điểm khácnhau

Thứ ba: Xem xét và triển khai các hoạt động hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ kỹ thuật nhằmtăng khả năng sử dụng vốn hiệu quả

Trang 32

Ch ơng II

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp

nghiên cứu

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh và các vùng có nuôi trồng thuỷ sản

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Tỉnh Quảng Bình thuộc khu vực Bắc Trung bộ, là phần giải đất hẹp nhấtcủa miền trung và cũng là nơi hẹp nhất đất nớc, nơi giao thoa các đặc thù lãnhthỗ miền Bắc và miền Nam Địa giới hành chính đợc giới hạn bởi toạ độ địa lý là

1205'20 đến 1806' vĩ độ bắc; 1050 37' đến 1060 33'30 độ kinh đông [15] với diệntích tự nhiên 8.052 km2 [27] Phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp Cộng hoàdân chủ nhân dân Lào, phía nam giáp tỉnh Quảng Trị và phía đông giáp biển

đông Quảng Bình có đờng bờ biển dài 116 km từ Đèo Ngang đến Hạ Cờ và vùng

đặc quyền lãnh hải rộng 20.000 km2, nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú với trên

1000 loài, có những loài có giá trị kinh tế cao mà các tỉnh khác có ít hoặc không

có nh : Tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang v.v Theo số liệu điều tra và đánhgiá của Bộ Thuỷ sản (1996), trữ lợng hải sản đánh bắt hàng năm ở Quảng Bình cóthể lên đến 51.000 tấn Nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên trên biển có trữ lợng lớn đợckhai thác thông qua hoạt động đánh bắt kết hợp với sản phẩm thuỷ sản nuôi trồngtạo ra vị thế rất lớn cho sản phẩm thuỷ hải sản của Quảng Bình trên thị tr ờngtrong nớc và quốc tế

Trang 33

Do có địa hình phức tạp, dốc theo hớng từ tây sang đông cho nên tỉnhQuảng Bình là tỉnh có khá nhiều sông suối Toàn tỉnh có 5 con sông lớn : SôngGianh, sông Nhật Lệ, sông Ròn, sông Dinh và sông Lý Hoà Đặc biệt có nhiềuvùng đồng bằng hạ lu của các con sông có cửa tiếp giáp với biển tạo thành nhiềuvùng đầm phá đầy tiềm năng để phát triển nuôi tôm nớc lợ với diện tích có khảnăng nuôi trồng lên đến 15.000 ha [49] tập trung chủ yếu ở các huyện QuảngTrạch, Bố Trạch và Thị xã Đồng Hới

2.1.1.2 Thời tiết khí hậu, khí tợng, thuỷ văn

Khí hậu Quảng Bình mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phânhoá sâu sắc của yếu tố địa hình và chịu ảnh hởng khí hậu chuyển tiếp giữa miềnBắc và miền Nam nớc ta Với đặc điểm đó, khí hậu Quảng Bình chia thành haimùa rõ rệt: mùa khô nóng và mùa ma

- Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình hàng năm trong khoảng (25  26)0 C.Mùa khô kéo dài 170 ngày từ 18 tháng 3 đến mồng 3 tháng 10, ba tháng nóngnhất là tháng 7,8,9 Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 3 và có 3tháng lạnh nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 [21] Trong mùa khô, nhiệt độcao kết hợp các đợt gió lào làm lợng nớc bay hơi mạnh dẫn đến tăng nồng độmặn trong nớc có thể ảnh hởng đến quá trình sinh trởng của tôm Thời gian phùhợp cho tôm sinh trởng và phát triển tốt ở Quảng Bình là từ khoảng tháng 3 đếntháng 9

- Lợng ma: Tổng lợng ma trung bình hàng năm vào khoảng 2000  2300

mm Lợng ma phân bố không đều giữa các tháng trong năm Ma tập trung vàotháng 9,10 và 11, hiện tợng này thờng gây ra ma bảo và lũ lụt có thể gây thiệt hạinghiêm trọng đến kết quả NTTS

- Thuỷ triều : Phần lớn các khu vực có khả năng nuôi trồng hải sản đềuchịu ảnh hởng của thuỷ triều và các dòng chảy của sông Trong một tháng, vào

kỳ triều cờng độ lớn của thuỷ triều đạt (1,6 1,8)m, vào kỳ triều yếu khoảng(0,50,6) m [21] Đặc điểm của các dòng chảy của thuỷ triều có tính thuậnnghịch, vào và ra các cửa sông và các vùng đầm phá theo các pha triều lên xuống

và theo qui luật nhật triều đều, nghĩa là một ngày triều lên triều xuống đổi hớngmột lần Vấn đề thuỷ triều cũng là một trong những tác nhân ảnh hởng hai mặt

đến hoạt động NTTS nói chung và nuôi tôm nớc lợ nói riêng Lợi dụng dòng triều

để tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả kỹ thuật trong NTTS nhng cũng có thể gây

ra hậu quả xấu nếu thiếu kiểm tra chất lợng nớc và thiếu biện pháp xử lý nớc để

Trang 34

đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với môi trờng sinh trởng và phát triểncủa tôm.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai, mặt nớc ao hồ

Có tổng diện tích tự nhiên là 805.186 ha phần lớn là đất rừng và đồi núi.Diện tích đất canh tác hiện nay của toàn tỉnh có 65.716 ha bằng 8,16% tổng diệntích tự nhiên Tài nguyên đất đai nông nghiệp của tỉnh Quảng Bình cha đợc đầu tkhai thác còn rất lớn Đặc biệt diện tích đất sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản tínhcho toàn tỉnh hiện nay chỉ mới đạt 1.643 ha chiếm 10,9 % diện tích đất có khảnăng NTTS Đối với vùng nghiên cứu thì tỷ lệ nói trên cũng đạt ở mức tơng đơng(11,05%) trong đó ở địa bàn Đồng Hới tỷ lệ này khá cao 33,99 % còn QuảngTrạch thì thấp hơn, chỉ chiếm 8,18 % Phân tích tình hình khai thác mặt nớc ao

hồ nuôi tôm cho thấy cơ cấu diện tích dành cho nuôi tôm đều đạt ở mức caotrong toàn tỉnh và vùng nghiên cứu Toàn tỉnh, diện tích nuôi tôm chiếm 45,53 %diện tích NTTS, Thị xã Đồng Hới 48,81%, Huyện Quảng Trạch 75,67 % Cácchỉ số kết cấu này cho phép đánh giá mức độ và vị trí của nghề nuôi tôm tronghoạt động NTTS ở Quảng Bình Có thể nói rằng phần lớn diện tích NTTS ởQuảng Bình là dành cho nuôi tôm

Cũng từ kết quả của bảng số liệu 2.1.2.1 cho thấy tiềm năng về diện tích cóthể phát triển nuôi tôm còn rất lớn Hiện nay tỷ lệ diện tích nuôi tôm toàn tỉnh chỉmới chiếm 5,28 %, Đồng Hới chiếm 20,08%, Quảng Trạch chiếm 6,31% so vớidiện tích có khả năng phát triển NTTS Mặt khác do phần lớn diện tích có khảnăng NTTS còn lại cha có điều kiện khai thác chủ yếu là các diện tích mặt nớcmặn hoặc lợ, rất có điều kiện để phát triển nuôi tôm Tập trung chủ yếu ở cáchuyện Quảng Trạch (Quảng Thuận, Quảng Phúc, Quảng Hoà, Quảng Hải, QuảngVăn, Quảng Phong, thị trấn Ba Đồn v.v.), huyện Bố Trạch (Phú Trạch, Mỹ Trạch,Bắc Trạch, Hạ Trạch, Thanh Trạch v.v) và một số diện tích của thị xã Đồng Hới,huyện Quảng Ninh Phần lớn các diện tích tiềm năng nói trên có đặc điểm vềchất đất, chế độ thuỷ triều, nồng độ muối và các thành phần hoá lý khác của nớc

có thể đáp ứng tốt điều kiện sinh trởng và phát triển của các các giống tôm cónăng suất cao và giá trị thơng phẩm lớn Điều này sẽ đảm bảo về một triển vọnglớn cho sự phát triển của nghề nuôi tôm ở Quảng Bình trong nhiều năm tiếp theo

Trang 35

Bảng:2.1.2.1

Tình hình sử dụng đất Nông nghiệp và NTTS của tỉnh và vùng nghiên cứu trong năm 2001

Vùng nghiên cứu Chỉ tiêu ĐVT Toàn tỉnh Toàn vùng Đồng hới Quảng trạch

+ Diện tích tự nhiên 805.186 76.800 15.600 61.200

- Diện tích đất NN 65.716 20.508 4.878 15.630

- Diện tích đất có khả năng NTTS 15.068 7.747 862 6.885

- Diện tích đang NTTS 1.643 856 293 563 + Diện tích nuôi tôm nớc lợ 748 569 143 426

- Tỷ trọng DT đất NN/ đất tự nhiên 8,16 26,70 31,27 25,54

Trang 36

2.1.2.2 Tình hình dân số, lao động

Tỉnh Quảng Bình có 7 huyện thị với148 xã phờng trong đó có 5 huyện giápbiển Tổng dân số toàn tỉnh là 809.619 ngời trong đó có 707.637 nhân khẩu sốngbằng nghề nông nghiệp, chiếm 87,37 % Trong vùng nghiên cứu, tỷ lệ nhân khẩunông nghiệp có thấp hơn bình quân chung nhng nói chung vẫn ở mức cao(79,27%) Nh vậy toàn tỉnh nói chung hay cá biệt vùng nghiên cứu nói riêng thìnghề nông vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của địa phơng Kết quả tổng hợp tìnhhình dân số, lao động ở bảng 2.1.2.2 cho thấy tỷ lệ lực lợng lao động chiếm 48,09

% (gần 1/2) so với dân số cho phép đánh giá tiềm năng nguồn lực lao động của

địa phơng rất dồi dào Với 281.414 lao động nông nghiệp trên tổng số 389.380lao động toàn tỉnh (72,27%) cũng cho thấy lực lợng lao động trong nông nghiệpvẫn còn rất lớn Mặc dù dới tác động của nền kinh tế thị trờng, lao động đã đợc

điều chuyển một cách linh hoạt giữa các ngành kinh tế Xu hớng chuyển lao động

từ nông thôn ra thành thị, lao động nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác là

xu hớng tất yếu trong giai đoạn hiện nay Quá trình điều chuyển này đã hạ thấp

tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống 15,1% so với tỷ lệ nhân khẩu nôngnghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định các chính sách hỗ trợ nhằm khuyếnkhích việc chuyển dịch cơ cấu giữa lao động nông nghiệp sang các ngành kinh tếquốc dân khác một cách nhanh hơn mà trong đó chuyển lực lợng lao động từchăn nuôi, trồng trọt sang nuôi trồng thuỷ sản là một chính sách cần quan tâmthoả đáng Bởi vì NTTS cho phép khai thác các diện tích SXNN kém hiệu quả đểtạo ra một lợng lớn sản phẩm hàng hoá phục vụ xuất khẩu với hiệu quả kinh tế rấtcao Theo số liệu thống kê, hiện nay lực lợng lao động trong ngành thuỷ sản(Bao gồm cả đánh bắt, chế biến và nuôi trồng) đang ở mức thấp (5,26%) so vớinguồn lực lao động cả tỉnh Nhng tỷ lệ lao động tham gia nuôi trồng thuỷ sản lạichiếm tỷ lệ 41,76% so với toàn bộ lao động hoạt động trong ngành thuỷ sản Vớimột nghề đợc coi là mới đợc hình thành, NTTS đã chứng tỏ đợc vị thế của mìnhtrong ngành sản xuất và chế biến thuỷ hải sản

Trang 37

Bảng:2.1.2.2

Tình hình dân số, lao động của cả tỉnh và vùng nghiên cứu

trong năm 2001

Vùng nghiên cứu Chỉ tiêu Đơn vị tính Toàn tỉnh Toàn vùng Đồng hới Quảng trạch

Trang 38

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

Quảng Bình là tỉnh có lợi thế về giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng biển và ờng sông: Ga liên vận đờng sắt nằm ngay trung tâm đô thị, 3 trục quốc lộ 1A;15A; 12B xuyên suốt chiều dài của tỉnh cùng với mạng lới giao thông nông thônkhá phát triển Hệ thống sông ngòi tuy ngắn và dốc nhng cũng đảm bảo cho hoạt

đ-động lu thông hàng hoá giữa các vùng đồng bằng và các thị tứ miền núi Lợi thế

về giao thông có thể cho phép Quảng Bình thuận lợi trong phát triển kinh tế nóichung hay NTTS nói riêng Đối với ngành thuỷ sản, lợi thế về giao thông tạo điềukiện để mở rộng đợc giao lu hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng, đảm bảocung ứng kịp thời vật t, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất và chế biến Ngoàinhững cơ sở hạ tầng phục vụ tổng hợp các ngành kinh tế và đời sống dân sinh nh- : Bu chính viễn thông, Điện lực, Ngân hàng, Y tế, Giáo dục v.v đã về đến tận cácthôn bản Một số các cơ sở hạ tầng chuyên ngành cho thuỷ sản cũng đã đợc đầu

t xây dựng khá đầy đủ nh : Các nhà máy chế biến thuỷ hải sản đông lạnh, các cơ

sở sản xuất giống thuỷ sản và mạng lới cung ứng dịch vụ vật t, thức ăn, con giốngv.v Trong những năm gần đây, ở Quảng Bình, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao,nhiều trị trấn thị tứ và các khu công nghiệp đợc hình thành Các cơ sở dịch vụ dulịch ngày càng phát triển thu hút khách thập phơng đến tham quan động PhongNha và nghỉ mát ở bãi biển Nhật Lệ cũng tạo nên một lợng cầu đáng kể cho việctiêu thụ sản phẩm thuỷ đặc sản

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng khá thuận lợi cho việc phát triển NTTS nói chunghay nuôi tôm nớc lợ nói riêng Chỉ có một vấn đề về thuỷ lợi cần chú trọng đầu tthêm, bởi vì từ trớc đến nay qui hoạch về thuỷ lợi chỉ mới chú ý đến phục vụ sảnxuất nông nghiệp, cha chú ý đến qui hoạch thuỷ lợi cho NTTS Do vậy tình trạngchung hiện nay là thuận đâu nuôi đấy Đây cũng là một nguyên nhân lý giải tạisao tỷ lệ diện tích NTTS chỉ mới đạt 10,9 %

2.2 Phơng pháp nghiên cứu

2.2.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Trong quá trình thực hiện đề tài, vận dụng phơng pháp luận của phép biệnchứng duy vật và lịch sử để xem xét các vấn đề đặt ra, đảm bảo rằng các kết quảnghiên cứu là khách quan và khoa học là một trong các yêu cầu trọng tâm củaphơng pháp nghiên cứu

Trang 39

2.2.2 Phơng pháp điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu

Quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng hệ thống các phơng phápthống kê kinh tế để tiến hành các hoạt động điều tra thu thập số liệu, tổng hợp vàphân tích số liệu 1 cách khoa học nhằm đánh giá tình hình, phân tích các mối liên

hệ, tìm các giải pháp sơ bộ cho quá trình nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu : Để thực hiện mục đích nghiên cứu, chúng tôi chọn

vùng nghiên cứu là hai huyện có diện tích nuôi tôm lớn nhất là huyện QuảngTrạch và thị xã Đồng Hới Trong số 41 xã, phờng của hai huyện nói trên chọn 6xã phờng có qui mô diện tích nuôi tôm điển hình của vùng là các xã Quảng Hoà,Quảng Thuận, thị trấn Ba Đồn của huyện Quảng Trạch, xã Đức Ninh, Phờng PhúHải và Đồng Phú thuộc thị xã Đồng Hới Những xã phờng này trong những nămgần đây có sự phát triển mạnh về nghề nuôi tôm nớc lợ trên cả 3 mặt: Diện tích;năng suất và sản lợng Đặc biệt tiềm năng về đất đai đầm phá có khả năng pháttriển NTTS cha khai thác còn nhiều Trong 6 xã phờng trên chúng tôi sử dụngphơng pháp điển hình phân loại theo tỷ lệ để chọn và tiến hành điêù tra phỏngvấn 77 hộ nuôi tôm phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Phơng pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp : Khi nghiên cứu các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, kinhtế- xã hội, tình hình sản xuất NTTS và tình hình cho vay nói chung, chúng tôi dựavào các tài liệu đã đợc công bố nh Niên giám thống kê của Cục thống kê TỉnhQuảng Bình, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan chuyên ngành và các cấp chínhquyền nh: UBND tỉnh, Phòng NN&PTNT huyện, Sở NN&PTNT, Sở Thuỷ Sản,các Ngân hàng tỉnh, các Chi nhánh Ngân hàng huyện, các quĩ tín dụng nhân dân,trong các năm 1999; 2000; 2001 Ngoài ra các báo cáo khoa học và kết quảnghiên cứu của nhiều tác giã công bố trên các sách báo, tạp chí chuyên ngànhThuỷ sản, Tài chính, Tín dụng, Ngân hàng đợc sử dụng làm nguồn tài liệu thamkhảo quí giá và đã đợc kế thừa một cách hợp lý trong luận văn

- Số liệu sơ cấp: Để có đợc số liệu sơ cấp, chúng tôi tiến hành phỏng vấncác hộ nuôi tôm đợc lựa chọn trong địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu về tình hìnhnuôi tôm và vay vốn theo nội dung các phiếu điều tra đợc chuẩn bị sẳn Đồngthời kết hợp trao đổi và thảo luận về các vấn đề có liên quan đến nội dung và mục

đích nghiên cứu cũng nh kết hợp quan sát tình hình và kết quả thực tế hoạt độngnuôi trồng thuỷ sản tại địa phơng Thực hiện đúng theo kế hoạch dự kiến, chúngtôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn 77 hộ nuôi trồng thuỷ sản và thu thập đầy đủcác thông tin liên quan phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Trang 40

Tổng hợp tài liệu

Việc tổng hợp tài liệu đợc tiến hành bằng phơng pháp phân tổ thống kêtheo các tiêu thức khác nhau nh vùng sản xuất, qui mô diện tích, năng suất, sản l-ợng nuôi trồng, mức vốn vay v.v thông qua các tiện ích của phần mềm tin họcEXCEL5.0 nh SORT; FILTER Trong đó, nghiên cứu xu thế phát triển về qui mô,kết quả và hiệu quả nuôi tôm theo mức vốn vay là hớng chủ đạo đợc thể hiện rõnét trong qúa trình thực hiện mục tiêu đề ra

Phân tích tài liệu

Trên cơ sở các tài liệu đã đợc tổng hợp, vận dụng các phơng pháp số tơng

đối, số tuyệt đối, số bình quân, phơng pháp dãy số theo thời gian, phơng pháp sosánh, liên hệ và phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố về qui môdiện tích, kết quả và hiệu quả nuôi tôm đối với các yếu tố của đầu vào trong quátrình sản xuất, đặc biệt đợc chú trọng trong phân tích liên hệ là yếu tố vốn sảnxuất và vốn vay Ngoài ra các phơng pháp nói trên còn đợc sử dụng để phân tíchtổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đáp ứng đợc mục đích nghiêncứu đã đặt ra

2.2.3 Phơng pháp chuyên gia và chuyên khảo

Trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, chúng tôi sử dụng phơng phápthu thập một cách rộng rãi các ý kiến của các chuyên gia và các nhà kỹ thuật vềcác lĩnh vực nuôi trồng Thuỷ sản, Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng, Khoa họccông nghệ môi trờng Cũng nh tham khảo kinh nghiệm của một số bà con nôngdân làm ăn giỏi của các địa phơng để làm căn cứ cho việc đa ra các kết luận mộtcách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn Đồng thời làm cơ sở cho việc đềxuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mang tính thực tiễn, có khả năng thực thi và

có sức thuyết phục cao

2.2.4 Công cụ và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Các phơng pháp phân tích, xữ lý số liệu thống kê đợc áp dụng để tính toán

và so sánh các chỉ tiêu kinh tế trong luận văn đợc thực hiện nhờ vào công cụ tinhọc Toàn bộ việc xử lý số liệu đợc tiến hành trên chơng trình EXCEL5.0 thôngqua các tiện ích của phần mềm này Các hàm số toán học nh : SUM; SQRT;AVERAGE đợc sử dụng tối đa

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng:2.1.2.1 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 2.1.2.1 (Trang 43)
Bảng:2.1.2.2 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 2.1.2.2 (Trang 45)
3.2.2 Tình hình cho vay để phát triển NTTS theo loại hình tín dụng. - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
3.2.2 Tình hình cho vay để phát triển NTTS theo loại hình tín dụng (Trang 57)
Bảng:3.2.2 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 3.2.2 (Trang 58)
Bảng:3.2.3 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 3.2.3 (Trang 60)
Bảng: 3.3.1 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 3.3.1 (Trang 63)
Bảng: 3.3.2 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
ng 3.3.2 (Trang 66)
Bảng 3.4.1 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.4.1 (Trang 68)
Bảng 3.4.2.1 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.4.2.1 (Trang 73)
Bảng 3.4.2.2 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.4.2.2 (Trang 75)
Bảng 3.5.1.1A - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.5.1.1 A (Trang 79)
3.5.1.2 Vốn vay với tăng mức đầu t - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
3.5.1.2 Vốn vay với tăng mức đầu t (Trang 80)
Bảng 3.5.1.2A - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.5.1.2 A (Trang 82)
Phụ bảng: 3.5.1.2B - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
h ụ bảng: 3.5.1.2B (Trang 83)
Bảng3.5.2A - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.5.2 A (Trang 85)
Phụ bảng:3.5.2 .B - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
h ụ bảng:3.5.2 .B (Trang 86)
Bảng3.5.2. 3A - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
Bảng 3.5.2. 3A (Trang 88)
Phụ bảng: 3.5.2.3B - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
h ụ bảng: 3.5.2.3B (Trang 89)
Phụ bảng:3.5.2.4 - Tác động của tín dụng đối với sự phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh quảng bình
h ụ bảng:3.5.2.4 (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w