luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã cónhững chuyển biến mạnh mẽ Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đợc nh-ờng chỗ cho nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết của Nhà n-
ớc Cơ chế mới đã tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp đã có những bớc nhảy vợt bậc màkinh tế hộ nông dân đóng vai trò quyết định
Thực tế những năm qua cho thấy, với các chính sách và chế độ quản lýmới, hộ nông dân đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đã góp phần to lớn vàoviệc huy động các nguồn lực để phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tếnông thôn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, kinh tế hộ nông dân cũng
có sự phát triển nhanh chóng, chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuấthàng hoá Nhiều hộ nông dân với kinh nghiệm làm ăn giỏi, tích luỹ đợc đất
đai, vốn sản xuất đã mạnh dạn đầu t, mở rộng sản xuất theo hớng sản xuấthàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và vơn lên làm giàu Đồng thờikhẳng định vị trí, đóng góp của mình trong việc phát triển kinh tế nôngnghiệp, nông thôn
Ngày nay nhiều nớc trên thế giới đều nhận thấy rằng hộ gia đình nôngdân phát triển sản xuất theo con đờng kinh tế nông trại, sản xuất hàng hoá làmột đơn vị kinh tế quan trọng Với mô hình kinh tế nông trại gia đình qui môvừa phải dễ dàng quản lý, giám sát đợc tất cả các hoạt động sản xuất của nôngtrại là mô hình thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên trong quá trình phát triển một bộ phận hộ nông dân bứt ra vơnlên nhanh chóng và vững vàng thì phần lớn những hộ nông dân còn lại do sựkhác nhau về điều kiện, khả năng, kinh nghiệm sản xuất vẫn còn gặp rất nhiềukhó khăn Nhất là đối với những hộ nông dân sống ở vùng điều kiện kinh tế -xã hội thấp kém nh vùng núi, vùng sâu, vùng xa Do điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi, cơ sở hạ tầng không tốt, thông tin về thị trờng, khoa học kỹ thuậtcòn thiếu, nguồn lao động còn yếu về chất lợng là những khó khăn cản trợ chokinh tế hộ nông dân phát triển
Do vậy nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân một vùng, miền cụ thểnhằm tìm ra những yếu tố thuận lợi, khó khăn có ảnh hởng trực tiếp đến phát
Trang 2triển kinh tế nông hộ của vùng đó nhằm tìm ra những giải pháp phù hợp là vấn
đề cần thiết và có ý nghĩa to lớn, giúp hộ nông dân phát triển sản xuất theo ớng sản xuất hàng hoá
h-Huyện Minh Hoá là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Bình Nơi đây
điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt Đất đai chủ yếu là rừng núi muốn tăngdiện tích sản xuất thì chủ yếu từ khai hoang Là một huyện miền núi nghèo,xuất phát điểm của nền kinh tế thấp nên điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp rấtnhiều khó khăn Nhìn chung, tình hình vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất nông nghiệp còn hạn chế, t tởng của ngời dân còn bó hẹp trong phạm
vi làng quê nên rất khó trong việc thay đổi t duy, thay đổi lề lối làm ăn cũ, đại
bộ phận nông dân vẫn sản xuất với mục đích tự cấp tự túc
Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân huyện Minh Hoá để tìm racác giải pháp tạo điều kiện cho kinh tế hộ nông dân huyện miền núi Minh Hoávơn lên trong sản xuất, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của hộ nôngdân Đồng thời khích lệ các hộ nông dân mạnh dạn chuyển hớng sang sảnxuất hàng hoá nhằm mục đích nhân rộng mô hình tạo đà cho kinh tế hộ nôngdân phát triển là vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn, đặc biệt đối với huyện miềnnúi còn nhiều khó khăn Đây cũng là sự thể hiện quan tâm của Đảng, Nhà n-
ớc và của ngời làm công tác khoa học đối với bà con vùng núi rẻo cao Nềntảng quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội địa phơng chính là kinh tế hộ,
đối với huyện miền núi, kinh tế nông nghiệp nông thôn là chủ yếu, chiếm đến85% thì phát triển kinh tế hộ gia đình nông dân là cơ sở cơ bản để phát triểnkinh tế của vùng Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng và to lớn ấy nên tôi chọn đề
tài "Phát triển kinh tế nông hộ theo hớng sản xuất hàng hoá ở huyện
Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình " làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
+ Đánh giá thực trạng kinh tế hộ gia đình nông dân huyện Minh Hoá.+ Xác định các nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến phát triển kinh tế hộ nôngdân theo hớng sản xuất hàng hoá
+ Từ đó đa ra định hớng, giải pháp phù hợp thực tế địa phơng cho việcphát triển kinh tế nông hộ theo hớng sản xuất hàng hóa ở huyện Minh Hoátỉnh Quảng Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 3- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hộnông dân theo hớng sản xuất hàng hoá.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng vật nuôi chủ yếucủa các hộ nông dân huyện Minh Hoá; phân tích các nhân tố ảnh hởng đếnphát triển kinh tế hộ nông dân theo hớng sản xuất hàng hoá và các tiềm năng,thế mạnh phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Minh Hoá
- Nghiên cứu đề xuất định hớng, giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộnông dân huyện Minh Hoá theo hớng sản xuất hàng hoá
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là kinh tế hộ nông dân huyện Minh Hoá tỉnh Quảng Bình
từ đó so sánh làm rõ sự khác biệt giữa hộ nông dân sản xuất tự cấp và hộ nôngdân sản xuất hàng hóa
4.3 Về thời gian
Số liệu thu thập của năm 2006 từ phòng thống kê, huyện, xã và số liệu
điều tra trực tiếp từ hộ gia đình nông dân
Trang 4Chơng 1 cơ sở lý luận và thực tiễn Phát triển kinh
tế hộ nông dân theo hớng sản xuất hàng hoá
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân theo h ớng sản xuất hàng hoá
hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn." [23]
Hội thảo quốc tế lần thứ hai về quản lý nông trại tại Hà Lan, (năm 1980)các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan
đến sản xuất, tiêu dùng xem nh là một đơn vị kinh tế"
Nhóm "Hệ thống thế giới" (các đại biểu Wallerstan (1982) Wood (1981,1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: "Hộ là một nhómngời có cùng chủ sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ làmột đơn vị kinh tế giống nh các công ty, xí nghiệp khác” [23]
Từ những khái niệm khác nhau về hộ có thể thấy rằng:
- Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chunghuyết tộc Tuy vậy, cũng cá biệt có trờng hợp thành viên của hộ nhng khôngphải cùng chung huyết thống nh con nuôi, ngời tình nguyện gia nhập hộ và đ-
ợc sự đồng ý của thành viên trong hộ
- Hộ là một đơn vị kinh tế có nguồn lao động và phân công lao độngchung, có vốn và kế hoạch sản xuất kinh doanh chung Hộ vừa là đơn vị sản
Trang 5xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, có ngân quỹ chung và đợc phân phối lợi ích theothoả thuận có tính chất gia đình.
- Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội
1.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là hộ sống ở nông thôn, cuộc sống chủ yếu nhờ vào nghề nông
Hộ gia đình nông dân là một thuật ngữ đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta vàmột số nớc Có thể hiểu hộ nông dân đồng thời là một gia đình, bao gồmnhững thành viên có quan hệ hôn nhân và huyết thống
Frank Ellis (1988) khi nghiên cứu và phân tích về hộ nông dân đã đa ra
định nghĩa về hộ nông dân nh sau:
"Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhaitrên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình để sảnxuất, thờng nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhng chủ yếu đặc trng bởi sựtham gia cục bộ vào các thị trờng và có xu hớng với mức không hoàn hảocao".[25]
Traianop thì cho rằng hộ nông dân là đơn vị “rất ổn định” và là phơngtiện tuyệt vời để tăng trởng và phát triển nông nghiệp” [29]
Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 đãxác định cụ thể hơn rằng: "hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 80%
số lao động thờng xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồngtrọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và nguồn sống chính của hộ chủ yếu dựavào nông nghiệp"[9]
Qua nghiên cứu các khái niệm hộ nông dân cho thấy hộ nông dân có các
đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuấtchính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.Ngành hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt
động phi nông nghiệp nhng ở những mức độ khác nhau
+ Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vàtiêu dùng
Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện trình độ phát triển của hộnông dân là sản xuất tự cung tự cấp hay là sản xuất theo hớng hàng hoá là chủyếu Nó quyết định mối quan hệ giữa hộ nông dân và thị trờng
Trang 6Trong nghiên cứu hộ nông dân do ngoài hoạt động nông nghiệp, các hộcòn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau nên ranhgiới để phân biệt các loại hộ là rất khó khăn Thu nhập của các hộ có thể thuầnnông có thể mang tính tổng hợp đa dạng Chính vì vậy, khi nghiên cứu về kinh
tế hộ nông dân ngời ta thờng dựa vào mục đích sản xuất, dựa vào công cụ hayphơng thức sản xuất và quan hệ với thị trờng để chia hộ nông dân ra thành cácloại chủ yếu sau:
+ Hộ thuần nông sản xuất tự cấp tự túc:
Loại hộ này sản xuất nông nghiệp là chính: Mục tiêu sản xuất là để dảmbảo nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình
+ Hộ thuần nông sản xuất hàng hoá:
Tùy theo khả năng sản xuất hàng hóa có thể chia loại này thành hộ sảnxuất hàng hóa nhỏ, hộ sản xuất hàng hóa trung bình, hộ sản xuất hàng hóa lớn
Hộ sản xuất hàng hoá nhỏ và trung bình , qui mô gia đình có trao đổi với thịtrờng nhng mức độ còn thấp, ít nhiều chịu ảnh hởng của thị trờng trong sảnxuất Nhng qui mô nhỏ nên sự thay đổi diễn ra chậm
Hộ sản xuất hàng hoá lớn với qui mô trang trại hộ gia đình Loại này sảnxuất theo nhu cầu thị trờng trên cơ sở tận dụng hiệu quả tài nguyên đất đai vàlao động
Hộ kinh doanh tổng hợp có đặc trng kinh doanh sản phẩm nông nghiệp,kết hợp các dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp nh phân bón, thuỷ lợi, làm đất kết hợp với sản xuất ngành nghề Hộ này ngoài lao động gia đình thờng có thểmớn thêm lao động ngoài xã hội Do tiếp cận với thị trờng nên loại hộ này rấtnăng động và linh hoạt trong sản xuất kinh doanh
1.1.2 Tính tất yếu khách quan và vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Kinh tế hộ nông dân là một phơng thức kinh tế đặc biệt, thích ứng vớibản chất và điều kiện của nông nghiệp, có khả năng tồn tại bền vững, xuyênqua mọi hình thái chính trị và độc lập với các xu hớng kinh tế khác cùng tồntại trong cộng đồng [49]
Thực tế cho thấy, khi kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng củacon ngời cũng ngày càng cao Đầu tiên con ngời chỉ sản xuất với mục đích tựcấp là chủ yếu, theo thời gian nhu cầu tăng lên ngời ta bắt đầu nghĩ đến trao
đổi những sản phẩm mà mình có lấy cái mình không có Không dừng lại ở đó,ngời ta bắt đầu nhận ra rằng mình sản xuất sản phẩm này thật nhiều rồi đem
Trang 7bán, mua những thứ mình cha có thì lợi hơn là mình tự sản xuất cái mình thiếu
và có thể đổi cái mình không sản xuất đợc, nền sản xuất hàng hóa giản đơn ra
đời nh vậy đó
Kinh tế nông hộ từ chỗ sản xuất tự cấp tự túc dần dần phát triển theo ớng sản xuất hàng hóa cũng tơng tự nh vậy Mô hình sản xuất hợp lý và hiệuquả nhất của kinh tế nông hộ khi bớc sang sản xuất hàng hóa chính là kinh tếtrang trại, mà đặc biệt là trang trại gia đình với quy mô vừa và nhỏ đã tỏ rõ sứcsống mãnh liệt của nó Để hiểu thêm lịch sử của vấn đề này chúng ta quay trởlại quá trình công nghiệp hoá ở nớc Anh, C.Mác cho chúng ta thấy hiện tợngtách ngời nông dân ra khỏi ruộng đất một cách ồ ạt sẽ xuất hiện khả năng tổchức nền nông nghiệp theo kiểu đại sản xuất nh trong công nghiệp[25]
h-Điều này có nghĩa là trong nông nghiệp sẽ diễn ra quá trình tách ngời lao
động khỏi ruộng đất, chọn t liệu sản xuất để rồi kết hợp chúng lại theo mộtphơng thức mới là sở hữu t bản chủ nghĩa và lao động làm thuê
Dới các quá trình đó, Mác đa ra tiên đoán giai cấp nông dân sẽ bị thủ tiêu
và thay vào đó là một xã hội với hai giai cấp t sản và vô sản
Nhng thực tế diễn ra không hoàn toàn nh những dự kiến ban đầu củaMác Trong thời ký bắt đầu công nghiệp hoá ở Nớc Anh, nông trại gia đình vềcơ bản không dùng lao động làm thuê vẫn tỏ rõ sức sống và hiệu quả của nó.Trong tập III Bộ t Bản, C.Mác đã kết luận: "ngay cả đối với nớc Anh siêu côngnghiệp với thời gian cho đến nay đã khẳng định hình thức lãi nhất khôngphải là nông trại công nghiệp hoá mà là nông trại gia đình thực tế không sửdụng lao động làm thuê ở những nớc còn giữ hình thức t hữu, chia đất thànhkhoảnh nhỏ, giá lúa mì rẻ hơn ở những nớc có phơng thức sản xuất t bản [25].Thấy đợc vai trò to lớn của nông trại gia đình đối với "nghề nông hợp lý"song điều đó không có nghĩa là Mác tuyệt đối hoá tính chất bền vững của kinh
tế tiểu nông Mác nhận thấy rằng, đối với "nghề nông hợp lý" hoặc là phải có
"bàn tay ngời tiểu nông sống bằng lao động của mình" hoặc là phải có "sựkiểm soát của những ngời lao động với nhau" Hơn nữa, đối với ngời nông dâncả Mác và Ăng - ghen đều tỏ thái độ rất thận trọng Chính vì thế mà Ăng -ghen cho rằng "cần để ngời nông dân suy nghĩ trên luống cày của họ"
Đối với nớc Nga, năm 1908 khi bàn về con đờng phát triển nông nghiệp ởNga, Lênin cho rằng "không thể phát triển nông nghiệp theo con đờng TBCNkiểu Phổ, mặc dù đó là một xu hớng thực tế nhng vì đó là một kiểu phát triển
Trang 8bán hiệu quả Con đờng mà Lênin lựa chọn là kiểu "một chủ trại tự do trênmãnh đất tự do, nghĩa là mãnh đất đó phải dọn sạch các tàn tích trung cổ"[25].
Đồng thời Lênin cũng cho rằng Cauxki đã đặt vấn đề rất chính xác khicho rằng "Nông nghiệp không phát triển cùng một kiểu với công nghiệp".Theo dòng phát triển của lịch sử kinh tế nông hộ, nhiều nhà nghiên cứuphát hiện ra rằng kinh tế nông hộ dới hình thức các nông trại nhỏ hiệu quả hơn
là nông trại lớn t bản chủ nghĩa vì khai thác đợc cao nhất thặng d lao động ởnông thôn và giữ đợc giá nông sản thấp Hai nhà khoa học R.A Berry vàW.R.Kline phân tích số liệu thống kê của nhiều nớc trên thế giới cho thấynông trại nhỏ trong khuôn khổ kinh tế hộ sử dụng ruộng đất thâm canh hơnnông trại lớn Vì lẽ đó, nông trại gia đình trong khuôn khổ kinh tế hộ có sứchấp dẫn với nông dân hơn, dù đó là nông dân theo kiểu sản xuất hàng hoá hay
đình là nhân vật trung tâm không thể tách rời các yếu tố sau:
+ Trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, không thể thaythế đợc (vừa là t liệu lao động vừa là đối tợng lao động) Khác với các loại tliệu sản xuất khác, đất đai có nhiều hạng, nhiều loại, vị trí cố định, diện tích bịgiới hạn vì vậy, thâm canh là con đờng cơ bản và lâu dài trong nông nghiệp;mỗi mãnh đất đòi hỏi phải có một chủ thể nhất định Chủ thể đó gắn bó vớiruộng đất nh máu thịt có khả năng khai thác và sử dụng ruộng đất một cáchhợp lý và hiệu quả nhất Trong nông nghiệp không thể biến ngời nông dânthành ngời làm công đơn thuần nh trong công nghiệp, không có sự gắn bómáu thịt với t liệu sản xuất mà đặc biệt là ruộng đất "tấc đất tấc vàng", ý thứccủa ngời lao động với tài sản mà đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt trong nôngnghiệp, rõ ràng đất đai phải trở thành tài sản riêng của họ Trên cơ sở đó, họyên tâm đầu t, không ngừng thâm canh và nâng cao hiệu quả sử dụng đất Dovậy, nền tảng của phát triển nông nghiệp là sự gắn bó của ngời lao động vớiruộng đất, với t liệu sản xuất Chính điều này qui định nghề nông khác hẳn với
Trang 9sản xuất công nghiệp và qui định đơn vị sản xuất trong nông nghiệp là hộ gia
đình nông dân khác hẳn với xí nghiệp qui mô lớn trong công nghiệp
+ Đối tợng của sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây trồng và vật nuôi những sinh vật có chu kỳ sống, có chu kỳ sản xuất lâu dài, có đặc điểm sinhtrởng sinh lý khác nhau, nó phản ứng rất nhạy cảm với điều kiện tự nhiên.Những điều đó đòi hỏi ngời lao động phải hết sức tận tâm, am hiểu các đối t-ợng sinh học và lao động với một tinh thần hăng say và sáng tạo
-Ngoài ra, tính đa dạng của cây trồng vật nuôi phụ thuộc vào tính chất của
đất đai ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết nên trong nôngnghiệp không thể chuyên môn hoá cao độ đợc mà phải phát triển tổng hợptrên cơ sở chuyên môn hoá một số khâu nhất định để tận dụng tối đa hiệu quảcủa lao động nông nghiệp
Bên cạnh đó, do qui lụât sinh học trong sản xuất nông nghiệp nên tínhthời vụ là hiện tợng bắt buộc Đó là qui luật tự nhiên của cây trồng vật nuôikhó khắc phục vì sản xuất nông nghiệp trãi rộng trên không gian rộng lớn vàchịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên Do vậy, vào những lúc thời vụ căngthẳng hoặc những biến động của thời tiết, sự đe dọa của thiên nhiên nó đòi hỏimột thái độ lao động cần mẩn, chịu đựng khó khăn, gian khổ với một tinh thầnvì cuộc sống của bản thân mình vì lợi ích của gia đình mình, là miếng cơm,manh áo của chính mình Đó chính là yếu tố làm cho ngời chủ của lao độngnông nghiệp không ai tốt hơn là hộ gia đình nông dân
+ Trong nông nghiệp quá trình tái sản xuất kinh tế và quá trình tái sảnxuất tự nhiên luôn luôn đan xen và quấn quýt lấy nhau Do đối tợng của sảnxuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học là cơ thể sốngphụ thuộc vào tự nhiên rất lớn, chính đặc điểm này qui định sản xuất trongnông nghiệp không thể công đoạn hoá từ lúc bắt đầu cho đến khi thu hoạch.Tóm lại: Quá trình chuyển nền nông nghiệp tự nhiên, hiện vật sang nềnnông nghiệp hàng hoá là một quá trình tất yếu khách quan phù hợp với đặc
điểm kinh tế nông nghiệp, có thể rút ra một số kết luận chủ yếu:
- Về mặt lịch sử kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp xuất hiện chậm hơncác ngành sản xuất khác và thờng ở trình độ thấp hơn
- Hình thức tổ chức của đơn vị kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp khôngthể rập khuôn với các hình thức kinh tế khác
- Quản lí, tổ chức sản xuất trong nông nghiệp không thích ứng với qui môlớn, lao động tập trung, chuyên môn hoá nh trong công nghiệp.Vì vậy, hộ gia
Trang 10đình nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, là nhân vật trung tâm trong quá trìnhchuyển từ nền nông nghiệp tự nhiên, hiện vật sang nền nông nghiệp hàng hoá.
1.1.3 Đặc trng của kinh tế hộ nông dân
Đặc trng bao trùm của kinh tế hộ nông dân là các thành viên trong hộ làmviệc một cách tự chủ, tự nguyện, sáng tạo vì lợi ích kinh tế thiết thực của bảnthân mình, gia đình mình Kinh tế hộ nhìn chung là nền kinh tế sản xuất nhỏ,mang tính tự cấp hoặc có sản xuất hàng hoá với năng suất lao động không caonhng có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ởcác nớc đang phát triển nói chung và ở nớc ta nói riêng [25]
+ Về tổ chức, quản lý:
Phần lớn các nông hộ, nông trại đều do mỗi gia đình trực tiếp quản lý.Ngời chủ hộ đồng thời là chủ nông trại sản xuất có thể là cha, mẹ hoặc con, làngời có khả năng trí tuệ, có trình độ và uy tín tổ chức và thực hiện công việcsản xuất kinh doanh
Ngoài ra có một số hình thức tổ chức quản lý khác nh liên doanh, hợpdoanh, uỷ thác Tuy nhiên trong thực tế những loại hình quản lý này thờnghiệu quả không cao
+ Về ruộng đất: Tuỳ vào điều kiện thực tế của mỗi quốc gia mà việc sở
hữu về ruộng đất cũng nh qui mô có khác nhau ở Mỹ và nhiều nớc t bản pháttriển, ruộng đất do các nông hộ, nông trại sử dụng thờng là sở hữu t nhân Chủnông hộ, nông trại vừa là ngời sử dụng ruộng đất vừa là ngời sở hữu ruộng đất.Ngoài ra, một số nông hộ, nông trại thuê ruộng đất để sử dụng, một sốkhác ngoài sản xuất trên ruộng đất phải lĩnh canh ở Việt Nam, ruộng đấtthuộc sở hữu nhà nớc, các nông hộ đợc giao khoán sử dụng ruộng đất ổn địnhlâu dài Tuỳ theo cây trồng hàng năm hay lâu năm mà ruộng đất đợc giaokhoán từ 20 năm - 50 năm (đối với đất lâm nghiệp 50 năm)
Bình quân mỗi hộ ở Việt Nam có từ 0,4- 0,59 ha ở một số vùng có nhiềuruộng đất (nh miền Nam, Tây nguyên) quy mô ruộng đất bình quân nông hộ
có từ 01 đến 03 ha
Nhà nớc giới hạn mức đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình là từ 02 đến
03 ha trên đầu ngời cho cây hàng năm, 10 - 13 ha trên đầu ngời cho cây lâunăm( theo Nghị quyết 64 của Chính phủ)
+ Cơ cấu sản xuất nông hộ, nông trại.
Trang 11Cơ cấu sản xuất các nông bộ mang tính chất đặc trng đa dạng Có loạinông hộ sản xuất mang tính độc canh, nặng về cây lơng thực mà chủ yếu làcây lúa Các loại nông hộ ngoài lơng thực còn trồng một số cây loại rau, màu,cây công nghiệp Có các loại vừa trồng trọt, chăn nuôi, vừa có ngành nghề Cóloại hộ làm nông nghiệp, làm lâm nghiệp hoặc thuỷ sản, kết hợp với chế biến
và một số ngành nghề khác Điều đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tếcủa từng vùng và từng nông hộ Trong nông hộ có ngành sản xuất hoạt độngthờng xuyên quanh năm nhng cũng có ngành sản xuất vào lúc nông nhàn.Cơ cấu sản xuất đó đã ảnh hởng đến nguồn thu nhập của từng loại nông
hộ Có hộ thu nhập chủ yếu là từ nông nghiệp nhng cũng có hộ thu nhập chủyếu từ ngoài nông nghiệp Có hộ thu nhập từ kinh doanh các ngành nghề, làmthuê cho các nơi khác Thông thờng những hộ có nhiều ruộng đất thì thu nhập
từ nông nghiệp là chủ yếu, ngợc lại những hộ ít ruộng đất chủ yếu thu nhập từcác ngành phi nông nghiệp
+ Vốn và tài sản của nông hộ, nông trại:
Các nông hộ lúc đầu t có một số vốn tự có để phát triển sản xuất và đảmbảo đời sống Tuỳ theo điều kiện và quy mô từng hộ mà số vốn của các nông
hộ có khác nhau Các nông hộ trung bình và nghèo thờng ít vốn và thiếu vốn.Các hộ khá và giàu cũng thiếu vốn để mở rộng sản xuất nhanh hơn, nhìnchung các hộ đều thiếu vốn nhng với mức độ khác nhau Tuỳ theo điều kiệncủa từng nớc và từng loại hộ mà nhà nớc cho vay ít hay nhiều ở các nớc đangphát triển, việc nhà nớc cho các hộ nông dân vay vốn có ý nghĩa quan trọng.Ngoài việc vay vốn của Nhà nớc, các nông hộ còn vay của t nhân và các tổchức kinh tế khác ở Việt Nam, Nhà nớc cho nhân dân vay vốn cha đợc nhiều,mới khoảng 20-30% Các nông hộ vay còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục, vềthời gian và lãi suất
Về tài sản, nhìn chung các nông hộ đã mua sắm đợc các nông cụ thôngthờng Các hộ khá mua đợc một số máy móc thông dụng ít tiền, còn các máymóc hiện đại đắt tiền thì các nông hộ, nông trại phải thuê của các tổ chức dịch
vụ kĩ thuật ở Việt Nam, nhiều nông hộ trung bình, khá có nông cụ, trâu bòriêng làm cho nông hộ mình và kết hợp làm cho nông hộ khác Ngoài nhữngtài sản riêng của nông hộ, trong các vùng đều có những tài sản công cộng nh
hệ thống thuỷ nông, trạm biến thế do các tổ chức dịch vụ tổ chức dịch vụ phụtrách làm dịch vụ cho các nông hộ trong vùng
Trang 12* Lao động các nông hộ, nông trại
ở các nớc, đặc biệt ở các nông trại quy mô lớn, lao động của các nôngtrại thờng chia làm hai loại: lao động trực tiếp và lao động quản lý ở cácnông hộ, nông trại vừa và nhỏ thờng chủ nông hộ, nông trại vừa làm quản lývừa trực tiếp sản xuất Lao động sản xuất chủ yếu do các thành viên trongnông hộ, nông trại đảm nhận Những nông trại lớn có thuê thêm lao độngngoài những lực lợng chủ yếu vẫn là các thành viên trong gia đình hoặc bà con
họ hàng Tuỳ theo nhu cầu công việc, lao động có thể gồm hai loại: lao độngchuyên môn có nghề nghiệp và lao động phổ thông ở Việt Nam trong cácnông hộ, các thành viên trong gia đình thờng làm đủ loại công việc (trồng trọt,chăn nuôi, nghề phụ) do sự phân công hàng ngày của bố hoặc mẹ Một sốnông hộ giàu có nhiều đất đai, nhiều ngành nghề có thuê thêm một số lao
động thời vụ có kĩ thuật hoặc thuê lao động thờng xuyên
1.1.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển kinh tế hộ và kinh
tế trang trại
Mục tiêu chiến lợc của Đảng đặt ra là đến năm 2020, xây dựng nớc ta cơbản hoàn thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Đến lúc đó, ngànhnông nghiệp cùng với một số ngành kinh tế chủ yếu khác phải đạt trình độCNH - HĐH cao hơn nhiều so với những năm cuối của thế kỷ XX và đạt trình
độ trung bình tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Nền nông nghiệp nớc ta đợc chuyển biến bắt đầu từ Chỉ thị 100(năm1981) của Ban Bí th, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (năm1988), Nghịquyết Trung ơng VI (khoá VI) năm 1989, xác định hộ nông dân xã viên là đơn
vị kinh tế tự chủ sản xuất Đáng chú ý là tác dụng to lớn nhất, bao trùm nhấtcủa Nghị quyết 10 của Bộ chính trị đã thực sự giải phóng sức sản xuất trongnông nghiệp mà lực lợng cơ bản là kinh tế hộ nông dân, đã tạo ra đợc sự tăngtrởng diệu kì và liên tục hơn 10 năm liền từ năm 1988 Vì vậy, bớc đầu đã tạo
sự chuyển biến từ kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc theo hớng kinh tế hộ nôngdân sản xuất nông sản hàng hoá theo mô hình trang trại gia đình,
Nghị quyết 06 (10/11/1998) của Bộ Chính trị tiếp tục khẳng định vị trícủa kinh tế hộ nông dân, nghị quyết ghi rõ: "Khuyến khích phát triển kinh tế
hộ, kinh tế hộ gia đình ở nông thôn , là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh
tế xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 13Tiếp tục khuyến khích kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ để tạo ra lợng sản phẩmhàng hoá đa dạng, có chất lợng giá trị ngày càng cao, tăng thu nhập cho mỗigia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sảnphẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế ngay từ kinh tế hộ "
Một số chính sách lâu dài của Nhà nớc đối với kinh tế hộ và cao hơn làkinh tế trang trại [26]
- Nhà nớc khuyến khích phát triển và bảo hộ kinh tế trang trại Các hộ gia
đình, cá nhân đầu t phát triển kinh doanh trang trại đợc nhà nớc giao đất, chothuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài theo pháp luật để sảnxuất kinh doanh
- Nhà nớc đặc biệt khuyến khích việc đầu t khai thác có hiệu quả đấttrống, đồi núi trọc ở trung du, miền núi, biên giới, hải đảo tận dụng khai tháccác loại đất còn hoang hoá, ao hồ, đầm, bãi bồi ven sông, ven biển để sảnxuất nông, lâm, ng nghiệp theo hớng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao
Đối với những vùng đất hẹp, ngời đông, khuyến khích phát triển kinh tếtrang trại sử dụng ít đất, nhiều lao động, thâm canh cao, gắn với chế biến vàthơng mại, dịch vụ, làm ra nông sản có giá trị lớn Ưu tiên giao đất, cho thuê
đối với những hộ nông dân có vốn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêucầu mở rộng qui mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá và những hộ không có
đất sản xuất nông nghiệp mà có nguyện vọng tạo dựng cơ nghiệp lâu dàitrong nông nghiệp
- Nhà nớc thực hiện nhất quán chính sách phát huy kinh tế tự chủ của hộnông dân, phát triển kinh tế trang trại đi đôi với việc chuyển đổi hợp tác xã cũ,
mở rộng các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các
hộ nông dân, các trang trại, các công, lâm trờng quốc doanh và doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau để tạo động lực và sức mạnh tổng hợpcho nông nghiệp, nông thôn phát triển
- Nhà nớc hỗ trợ về vốn, khoa học - công nghệ, chế biến tiêu thụ sảnphẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho các trang trại pháttriển bền vững
1.2 Tình hình phát triển kinh tế hộ gia đình trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ gia đình một số nớc trên thế giới
Trang 14Lịch sử phát triển kinh tế hộ gia đình trên thế giới đã trãi qua nhiều giai
đoạn Từ khi phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa thay thế phơng thức sảnxuất phong kiến, trang trại gia đình đợc hình thành và phát triển, nó đánh dấunhững bớc khởi đầu mới của sản xuất nông nghiệp, là bớc tiến của kinh tế tiểunông khi phá vỡ vỏ bọc tự cấp tự túc khép kín
Đặc điểm cơ bản của trang trại gia đình là tính chất sản xuất hàng hoá.Chính vì vậy, việc hình thành nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trờng là
điều kiện cần và đủ để kinh tế trang trại gia đình ra đời và phát triển Cho đếncuối thế kỷ XIX, trang trại gia đình trở thành mô hình sản xuất phổ biến và lýtởng trong nông nghiệp
Sau gần hai thế kỷ tồn tại và phát triển, vị trí của kinh tế trang trại gia
đình đã đợc khẳng định trong thực tiễn Kinh tế trang trại ngày càng có vai tròquan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp, ứng dụng rộng rãi các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hóa
và hiện đại hoá
Lịch sử phát triển kinh tế trang trại cũng đã ghi nhận sự khủng hoảng vàtan rã của các đại điền trang của các nớc phát triển ở châu Âu nh Hà Lan,Pháp hai cuộc cách mạng nông nghiệp của thời đại t bản chủ nghĩa thế kỷ 19
đã thành công rực rỡ chủ yếu tại các khu vực mà nền kinh tế gia đình nôngdân chiếm u thế, các khu vực của các cơ sở đại diền trang ngày càng đi vàochậm trễ rồi khủng hoảng trầm trọng
Đến những năm cuối thế kỷ XX, trang trại gia đình là mô hình sản xuấtphổ biến trong nền nông nghiệp thế giới, nó chiếm tỷ trọng lớn về đất canh tác
nh khối lợng sản phẩm sản xuất ra
ở Hoa Kỳ, trang trại gia đình chiếm 87% tổng số trang trại, 65% đất đai vàgần 70% giá trị nông sản của cả nớc Có 2,2 triệu trang trại sản xuất hơn 50%sản lợng ngô và đậu tơng của toàn thế giới, hàng năm xuất khẩu 40-50 triệu tấnngô, đậu tơng Các nhà kinh tế học Mỹ đự đoán trong thế kỷ XXI, trang trại gia
đình vẫn là hình thức xí nghiệp chủ yếu của nền nông nghiệp Mỹ Năm 1980, quimô bình quân về đất tính chi một trang trại là 180ha, một lao động nuôi đợc 80ngời Có trên 2 triệu lao động nông nghiệp làm thuê Trang trại nhỏ trung bìnhthu nhập 100.000 - 500.000USD/năm, thuê 1-2,5 lao động [25]
ở Tây Âu, hầu hết các trang trại là trang trại gia đình Nớc Pháp, với98.000 trang trại đã sản xuất nông sản nhiều gấp 2,2 lần so với nhu cầu trong
Trang 15nớc với tỉ suất hàng hoá về hạt ngũ cốc là 95%, thịt sữa 70-80% rau quả trên70% [25].
Vơng quốc Hà Lan có 128.000 trang trại, riêng chuyên sản xuất cây rahoa có 1.500 trang trại, hàng năm sản xuất 7 tỉ bông hoa và 600 triệu chậu hoatrong đó 70% cho xuất khẩu [25]
Các nớc Châu á, đại bộ phận trang trại là trang trại gia đình, các nớc này
có mật độ dân số cao, qui mô trang trại chỉ đạt khoảng 1-4 ha nh Sri Lanka0,8ha; Hàn Quốc 1,08ha; ấn Độ 2,0 ha; Philippin 3,6ha; Inđonêxia 3,7 ha;Thái Lan 4,3ha (1990) [25]
ở Nhật Bản, sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Nhật Bản tiến hành cảicách ruộng đất, qui định địa chủ đợc giữ lại một phần ruộng đất nhất định, tối
đa là 02 ha, sau giảm xuống còn 01 ha Số còn lại Nhà nớc mua lại và chuyểnnhợng cho những ngời nông dân không có ruộng đất Ngành nông nghiệp tuy
tỷ trọng tổng sản phẩm quốc dân giảm, nhng sản lợng và năng suất lao độnglại tăng nhanh Lao động trong nông nghiệp giảm từ 14,5 triệu năm 1960xuống còn 8,9 triệu năm 1969 [23] Với 04 triệu lao động ở trang trại (3,7%dân số) đã bảo đảm lơng thực, thực phẩm cho 125 triệu ngời Trong đó gạo107%, thịt 81%, sữa 89%, rau quả 76 - 95%, đờng 84% Năm 1990 mỗi trangtrại có gần 03 lao động nhng chỉ 1,3 lao động làm nông nghiệp [25]
ở Đài Loan, sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nớc này rơi vào khủnghoảng nghiêm trọng, thu nhập bình quân đầu ngời dới 200USD/ngời, tỷ lệ đấtnông nghiệp trên đầu ngời thấp 0,2 ha/ngời Nhng đến nay nông sản chủ yếu
do các nông trại gia đình đóng góp, bao gồm thịt lợn, gạo, gia cầm, tôm, rau,hoa quả không chỉ đảm bảo nhu cầu trong nớc mà còn cả nhu cầu để xuấtkhẩu Năm 1988 mỗi trang trại có 1,5 lao động làm nông nghiệp, từ thập kỷ
50, Đài Loan tập trung phát triển công nghiệp rải đều ở các vùng nông thôn,tận dụng lợi thế so sánh và đa dạng hoá của nông nghiệp đầy mạnh sản xuất
và xuất khẩu nông sản chế biến, từ sản phẩm thô chuyển dần sang các sảnphẩm chế biến đống hộp nh nấm, dứa, Một số chính sách trong nông nghiệp
đã đợc chính phủ quan tâm nh: nâng cao tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm; đầu tvào KH-KT, đổi mới công nghệ; qui hoạch vùng nguyên liệu, áp dụng chínhsách thu mua; thúc đẩy cạnh tranh; tăng đầu t của nhà nớc, chuyển dịch cơ cấukinh tế
Trang 16ở Hàn Quốc, sau khi tự túc lơng thực (năm 1975), các trang trại gia đìnhbắt đầu đa dạng hoá cơ cấu sản xuất, tăng các loại sản phẩm cây trồng có giátrị kinh tế cao Trong những năm 70, sản lợng lúa tăng bình quân 6% năm, sảnphẩm chăn nuôi tăng 8-10% năm Bình quân mỗi trang trại có 1,3 lao độnglàm nông nghiệp vào năm 1988 [25].
ở Malaysia sự phát triển nông nghiệp đợc quan tâm hàng đầu, coi đó là
điểm mấu chốt đảm bảo cho sự thành công trong phát triển kinh tế Lúa khôngphải là cây trồng quan trọng mà cao su, cọ, dầu và côca Malaysia rất chútrọng đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp hớng xuất khẩu Các trang trại trồngcây công nghiệp hàng năm xuất khẩu đợc 4 triệu tấn dầu cọ (chiếm 75% sản l-ợng của thế giới), 1,6 - 1,8 triệu tấn mủ cao su, 274.000 tấn ca cao, 72.000 tấndừa quả và 23.600 tấn hồ tiêu Diện tích trồng cây ăn quả của các trang trạigia đình năm 1990 có 130.000 ha, sản xuất gần 200.000 tấn dứa và xuất khẩu45.000 tấn dứa hộp [25]
ở Thái Lan, trớc đây chủ yếu có hai loại cây trồng truyền thống là lúa vàcao su, từ những năm 1970 đã nhanh chóng đa dạng hoá cây trồng xuất khẩu.Các loại nông sản nh đỗ tơng, ngô, sắn, bông, lạc, đay đã góp phần quantrọng tăng thu nhập về xuất khẩu Là một trong những vựa lúa quan trọng nhất
ở khu vực Đông Nam á, từ những năm 1960, với cuộc "cách mạng xanh",Thái Lan đã trở thành nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới
Trong số các nớc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trờng, Trung Quốc là một thành công điển hình, bắt đầu côngcuộc cải cách kinh tế từ khu vực nông thôn đã làm cho GDP nông nghiệp tăng14,6 lần Một số chính sách đợc quan tâm phát triển công nghiệp nông thôn lànhân tố nổi bật đã góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,tăng thu nhập cho nông dân, tạo công ăn việc làm, thu hẹp khoảng cách giữanông thôn và thành thị, tạo nên thành công cho chính sách "ly nông bất ly h-
ơng" Trong khu vực nông thôn cải cách thể chế diễn ra mạnh mẻ kinh tế hộtừng bớc đợc khôi phục, nông dân đợc tiếp cận và quản lý các công cụ và tliệu sản xuất, cùng với kinh tế nông hộ thì quan niệm về sở hữu t nhân thay
đổi theo hớng tích cực
Trung Quốc chú trọng một số lĩnh vực sau: đẩy mạnh chơng trình giáodục, hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân; thực hiện chơng trình thúc đẩy doanhnghiệp nông thôn xuất khẩu, bao gồm các lĩnh vực nh: thông tin,xúc tiến th-
Trang 17ơng mại; cải cách hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nông thôn có
điều kiện tiếp cận các dịch vụ vốn
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam
Hơn nữa thế kỷ đã trôi qua, kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyênngôn khai sinh nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, lịch sử dân tộc ta đã chuyểnmình qua nhiều giai đoạn với những bớc biến đổi rất trọng đại Bối cảnh thờicuộc luôn luôn có ảnh hởng tới nông nghiệp, nông thôn và để lại dấu ấn trong
đời sống kinh tế hộ nông dân ở mỗi thời kỳ Có thể khái quát quá trình pháttriển kinh tế hộ nông dân nớc ta qua các giai đoạn nh sau:
Thời kỳ trớc năm 1980
Nét chung của thời kỳ trớc 1954 là sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở
hộ gia đình nông dân là chủ yếu, ruộng đất căn bản thuộc sở hữu t nhân, quan
hệ hàng hoá ruộng đất phát triển, việc mua bán ruộng đất diễn ra đơn giản vàthuận tiện Tuy vậy, chính sách giảm tô và cuộc cải cách ruộng đất bắt đầuvào cuối năm 1953 đầu năm 1954 một mốc lịch sử làm thay đổi quan hệ kinh
tế, chính trị giữa các tầng lớp xã hội trong nông thôn
Trớc cải cách ruộng đất, trên 90% diện tích đất canh tác thuộc sở hữu tnhân nhng trong đó 83% nằm trong tay phú nông, địa chủ Tầng lớp dânnghèo chiếm 95% dân số nhng chỉ chiếm 17% ruộng đất Theo tài liệu Tổngcục thống kê, từ năm 1939 đến 1953 giá trị tổng sản lợng nông nghiệp chỉtăng 10%, trồng trọt chiếm 83-85% trong tổng giá trị sản lợng nông nghiệp, tỷ
lệ này gần nh không biến đổi
Sau cải cách ruộng đất, hàng triệu hộ nông dân đợc cấp ruộng đất, đợcgiải thoát khỏi chế độ cày thuê cuốc mớn Đa số hộ nông dân đều có ruộng vàtrực tiếp tiến hành sản xuất kinh doanh Từ năm 1954 đến năm 1959, tổng giátrị sản lợng nông nghiệp miền Bắc tăng 35%, trong đó giá trị sản lợng trồngtrọt tăng 29% Năm 1959 sản lợng lơng thực quy thóc toàn miền Bắc đạt 5.6triệu tấn Đó là con số kỷ lục mà từ trớc và cả chục năm sau (1961-1971) chanăm nào đạt đợc Những thành quả đó còn dựa trên cơ sở một nền nôngnghiệp cơ bản đợc tổ chức sản xuất theo các hộ gia đình nông dân cá thể vớinhững hình thức hợp tác giản đơn, trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện và việc tự
do sản xuất, lu thông hàng hoá
Trang 18Hiến pháp năm 1959 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, đại bộ phậnruộng đất đợc giao cho các hợp tác xã, nông lâm trờng quản lý Các quan hệtrao đổi, mua bán ruộng đất bị cấm đoán, chỉ có 5% diện tích canh tác đợcdành cho các hộ nông dân làm kinh tế phụ gia đình Sản xuất nông nghiệp đợc
tổ chức chủ yếu theo các hợp tác xã và nông lâm trờng, với cơ chế tập trung,
kế hoạch hoá trực tiếp và toàn diện Hộ nông dân hình thành hai loại: một số ít
hộ nông dân cá thể, số này ngày càng giảm dần, đại đa số là các hộ gia đìnhxã viên
Nghị quyết Hội nghị lần thứ V của BCHTW (tháng 7/1961) đề ra chủ
tr-ơng "Phải chú trọng phát triển của HTX là chủ yếu, đồng thời chú ý thích
đáng đến kinh tế phụ gia đình xã viên" Từ đó mọi nguồn lực của các hộ gia
đình đợc huy động vào kinh tế tập thể (95% diện tích canh tác, đại bộ phậnthời gian lao động, phân bón và sức kéo ) Nhiều mặt hoạt động kinh doanhcủa các nông hộ bị hạn chế hoặc cấm đoán Nhng do hoạt động của tập thểkém hiệu quả và ngày càng sa sút mà phần thu nhập từ kinh tế tập thể đem lạingày càng giảm so với tổng thu nhập của các gia đình nông dân Trong thờigian từ 1960-1965, phần thu từ kinh tế tập thể chiếm 70-75% giai đoạn 1975-
1980 chỉ còn chiếm 25-30% Ngời nông dân từ chỗ phấn khởi, tin tởng, dầndần chán nản, xa rời kinh tế tập thể, chí thú với mảnh đất phần trăm bé nhỏcủa mình Tuy vất vả nhng kinh tế hộ nông dân Việt Nam đã tự khẳng địnhsức sống của nó trong suốt thời kỳ "Hợp tác hoá nông nghiệp" trớc đây
Thời kỳ 1980 - 1985
Do mô hình tập thể hoá nông nghiệp không đem lại hiệu quả mà cànglàm sản xuất ngày một sa sút nên tháng 1-1981, Ban bí th Trung ơng Đảng đã
ra Chỉ thị 100 về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao động Sự ra
đời của Chỉ thị 100 rất phù hợp với thực tiễn khách quan và nguyện vọng củanông dân
Chỉ thị 100 đã khẳng định một cách làm mà lâu nay nhiều địa phơngngấm ngầm thực hiện dới hình thức "khoán chui" Đó là việc khoán đến nhóm
và ngời lao động Khoán 100 nh là một phơng thức đặc trị chữa bệnh chánnản, không quan tâm tới công việc đồng áng của tập thể ngời lao động, nó bắtnguồn từ chế độ ngày công lao động, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tham ô lãngphí trong các HTX Khoán 100 đợc xã viên hởng ứng ở khắp nơi Ngời ta bắt
Trang 19đầu quan tâm đến ruộng đất, đến việc tiết kiệm vật t tài sản trên cánh đồnghợp tác, đầu t thêm lao động, tiền vốn trên mỗi mãnh ruộng khoán nhằm có v-
ợt mức khoán cao hơn Cha bao giờ trong suốt 20 năm hợp tác hoá, phong tràosản xuất của hộ nông dân lại sôi động và khẩn trơng nh vậy Chỉ sau một thờigian ngắn đã không còn tình trạng đồng ruộng bị bỏ hoang hoá, tạo ra khí thếlao động sôi nổi, tận dụng đợc điều kiện về vốn và vật t, chú trọng các biệnpháp thâm canh, tăng năng suất, tăng thu nhập, giải quyết tốt việc kết hợp balợi ích (lợi ích nhà nớc, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân) Nhịp độ phát triển sảnxuất nông nghiệp, mức thu nhập của hộ gia đình nông dân tăng nhanh, bộ mặtnông thôn chuyển biến đáng khích lệ So với 1980 giá trị tổng sản lợng nôngnghiệp năm 1985 tăng 26,9%, bình quân hàng năm tăng 4,9%, sản lợng lơngthực tăng 17% đạt 18,2 triệu tấn, bình quân đầu ngời đạt 304kg (so với mức268kg năm 1980) [16] Năng suất lúa bình quân từ 20,2 tạ/ha đã tăng lên 25,8tạ/ha Nhịp độ tăng sản lợng hàng năm từ 1,6% lên 5,05% Đáng chú ý là điềukiện kinh doanh của các nông hộ đã đợc cải thiện một bớc Ngoài việc mởrộng quyền tự chủ trên những ruộng khoán, các hộ nông dân đã từng bớc đợctrang bị thêm những t liệu sản xuất thiết yếu nh trâu, bò, nông cụ mà nhiềunăm trớc hoàn toàn lệ thuộc vào các HTX
Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao động là hình thức quản
lý tiến bộ, thích hợp với điều kiện lao động của ta chủ yếu còn là thù công vàhình thức biểu hiện của quan hệ sản xuắt phù hợp với tính chất và trình độphát triển lực lợng sản xuất
Trong khi ngời nông dân đang phấn khởi bởi những thành công củakhoán 100 đối với nền nông nghiệp hợp tác thì từ 1986-1987 khoán 100 đãbộc lộ những hạn chế của nó Do những quy luật sinh học của quá trình giatăng năng suất, sau hơn 5 năm cố gắng đầu t cho ruộng khoán, hiệu quả đầu tbắt đầu giảm dần, nhất là với các hộ nông dân Hai yếu tố đầu t cơ bản là vốn
và lao động còn có nhiều mặt hạn chế nhất định Hơn nữa tình trạng vật giáleo thang, giá trị vật t nông nghiệp tăng nhanh hơn giá thóc, chế độ thu muatheo nghĩa vụ của Nhà nớc vẫn nặng nề, các HTX lại không ổn định, ruộng
đất đợc giao khoán thờng xuyên nâng dần mức sản lợng khoán kết cục lànhịp độ sản xuất nông nghiệp bắt đầu chậm lại, mức thu nhập của xã viêngiảm sút, cơ sở nhiều nơi nông dân trả lại ruộng khoán cho HTX Trớc thựctrạng đó, nhiều nơi đã tiến hành giao hẳn ruộng đất cho các hộ và thu sản l-ợng, gọi là khoán theo đơn giá hay khoán gọn Việc kinh doanh ruộng đất thế
Trang 20nào là do các hộ hoàn toàn tự định đoạt, HTX làm dịch vụ theo hợp đồngnhững khâu mà hộ có nhu cầu Đó là cơ sở thực tiễn rất quan trọng cho nhữngchủ trơng của Đảng và Nhà nớc vào những năm sau.
Đại Hội Đảng khoá V (tháng 3/1982) đánh giá những thành tựu và khókhăn của nền kinh tế, đã chỉ ra bên cạnh những nguyên nhân khách quan,những khó khăn của nền kinh tế còn do khuyết điểm, sai lầm của các cơ quan
Đảng và Nhà nớc từ Trung ơng đến cơ sở về lãnh đạo và quản lý kinh tế, quản
lý xã hội Trên cơ sở đó đã đề ra đờng lối kinh tế trong chặng đờng trớc mắtbao gồm thời kỳ 5 năm 1981-1985 và kéo dài đến năm 1990: "Trong 5 năm1981-1985 và những năm 80, cần tập trung phát triển mạnh nông nghiệp, coinông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đa nông nghiệp lên một bớc sản xuất lớn xãhội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựngmột số ngành công nghiệp nặng quan trọng trong cơ cấu công - nông nghiệphợp lý" [8] Những quan điểm mới trong chủ trơng chính sách của Đảng vàNhà nớc trong giai đoạn 1981-1985 đã điều chỉnh mối quan hệ giữa côngnghiệp và nông nghiệp, giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ trong nộidung công nghiệp hoá; trong cải tạo xã hội chủ nghĩa đã chú ý tiến hành bằngcác hình thức thích hợp, trong quản lý kinh tế đã có một số cải tiến theo hớng
mở rộng quyền tự chủ cho các xí nghiệp quốc doanh và xã viên trong các hợptác xã Nhng cha tìm thấy đợc sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thànhphần, cha thấy sự cần thiết phải xoá bỏ hẳn cơ chế kế hoạch hoá tập trung baocấp
Giai đoạn từ 1986 đến nay:
Những cải tiến quản lý trong những năm 1979-1985 chính là những bớctìm tòi, thử nghiệm bớc đầu cho cuộc cải cách toàn diện nền kinh tế Đó lànhững làn sóng đầu tiên của quá trình phi tập trung hoá, xoá bỏ dần cơ chếquan liêu bao cấp ở Việt Nam Song những cải tiến cục bộ cha làm thay đổicăn bản thực trạng của nền kinh tế và khủng hoảng vẫn rất trầm trọng Chínhvì vậy, đổi mới toàn diện nền kinh tế trở thành yêu cầu cấp bách ở nớc ta
Đại hội VI (tháng 12/1986) của Đảng là một mốc lịch sử quan trọng trêncon đờng đổi mới toàn diện và sâu sắc ở nớc ta, trong đó có đổi mới kinh tế
Đó là phát triển kinh tế nhiều thành phần: "Đi đôi với việc phát triển kinh tếquốc doanh, kinh tế tập thể, tăng cờng nguồn tích luỹ tập trung của Nhà nớc
và tranh thủ vốn nớc ngoài, cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các
Trang 21thành phần kinh tế khác" [1] Nh vậy, trong kinh tế hợp tác, sở hữu tập thểkiểu chung chung, không phân định rõ trách nhiệm, thêm vào đó là những yếukém trong quản lý, nên đã bộc lộ những hạn chế và rơi vào khủng hoảng sâusắc Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế HTX chuyển theo các hớng:
- Giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các HTX làm ăn kém hiệu quả, thua
lỗ kéo dài hoặc tồn tại trên hình thức
- Giao khoán hoặc chuyển nhợng, bán t liệu sản xuất cho xã viên để họtrực tiếp quản lý, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình HTX chỉ làm một sốkhâu dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm cho xã viên Đối với đất đaitrong các HTX, Nhà nớc vẫn nắm quyền sở hữu nhng giao cho các hộ gia đìnhnông dân quản lý, sử dụng, với 5 quyền cơ bản: thừa kế, cho thuê, chuyển đổi,chuyển nhợng và thế chấp Với chủ trơng giao ruộng đất cho xã viên, các hộgia đình đã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ hoàn toàn Sự tan rã của các tập
đoàn sản xuất và HTX đã thúc đẩy sự phục hồi rất nhanh của kinh tế cá thể[21]
Đại hội VI đã đề ra chủ trơng bố trí lại cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu t giữacác ngành kinh tế Chặng đờng đầu tiên cần u tiên tập trung sức thực hiện bachơng trình kinh tế để tạo tiền đề cho đẩy mạnh công nghiệp hoá ở giai đoạntiếp theo "Phải thật sự tập trung sức ngời, sức của vào việc thực hiện cho đợc
ba chơng trình mục tiêu về lơng thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu" [13]; đa nông nghiệp lên vị trí hàng đầu; nhấn mạnh hơn vai trò to lớncuả công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp
Nghị quyết 10 của BCT (04.1988) về đổi mới quản lý nông nghiệp vớinhiều nội dung, trong đó có hai nội dung rất quan trọng là khẳng định quyền
tự chủ sản xuất kinh doanh của các nông hộ và chủ trơng giao quyền sử dụngruộng đất ổn định cho các nông hộ Cùng với một loạt các biện pháp khác nhxoá bỏ chế độ thu mua lơng thực thực phẩm theo nghĩa vụ, mở rộng trao đổihàng hoá, tổ chức lại các HTX nông nghiệp và chuyển hớng kinh doanh chophù hợp Nghị quyết 10 là một đòn bẩy tác động vào nông nghiệp và nôngthôn Việt Nam
Kinh tế nông hộ và nền nông nghiệp nớc nhà chuyển sang một trang mới
đầy triển vọng
Luật đất đai đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày14/7/1993 ra đời trên cơ sở Luật đất đai năm 1987 Luật đất đai năm 1993 quy
Trang 22định rõ quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất và thể hiện rõ việc quản lý đất
đai không chỉ về Pháp luật hành chính mà cả về mặt pháp lý kinh tế Đó là 5quyền của ngời nông dân trong sử dụng ruộng đất: Quyền chuyển đổi, chuyểnnhợng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ruộng đất trong thời hạngiao đất đúng mục đích sử dụng đất đợc giao
Sau hơn 5 năm thực hiện, trớc những yêu cầu mới của đất nớc, ngày2/12/1998 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật sửa đổi, một
số điều luật của Luật đất đai Để tiếp tục hoàn thiện thêm một bớc những quy
địng của Luật đất đai, ngày 19/6/2001 tai kỳ họp thứ IX quốc hội khoá X đãthông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 Hơn
15 năm thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng và Nhà nớc lãnh đạo, đất nớc ta
đã thu đợc những thành tựu to lớn cả về kinh tế và xã hội Trong đó sản xuấtnông nghiệp nớc ta đã có sự phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trồngtrọt, chăn nuôi thành tựu nổi bật nhất là giải quyết vững chắc an toàn lơngthực quốc gia, biến Việt Nam từ một nớc thiếu lơng thực trớc năm 1989 thànhnớc xuất khẩu khoảng 31 triệu tấn gạo mỗi năm và không ngừng tăng lên Vớicác chính sách trong nông nghiệp nông thôn trên đã đợc quần chúng nhân dânnhiệt tình hởng ứng Tất cả các mục tiêu kinh tế - xã hội của kế hoạch 5 năm1996-2000 và chiến lợc 10 năm 1991-2000 đều đạt và vợt kế hoạch; GDPtrong 10 năm này tăng bình quân hàng năm 7,56% Đặc biệt trong nôngnghiệp phát triển toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi, nghề rừng và thuỷ sản.Thành tựu nổi bật nhất là đã giải quyết vững chắc, an toàn lơng thực quốc gia.Sản lợng lơng thực đã tăng nhanh từ 21,5 triệu tấn (năm 1990) lên 27,5 triệutấn (năm 1995) và 34,5 triệu tấn (năm 2000) gần 36 triệu tấn (năm 2002) bìnhquân mỗi năm tăng 1,4 triệu tấn Tốc độ tăng lơng thực bình quân 5% /nămcao hơn tốc độ tăng dân số (1.8%) nên sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời
đã tăng từ 304kg (năm 1985) lên 364 kg (năm 1995), 444,8 kg (năm 2000) và
450 kg (năm 2002) Việt Nam đã từ một nớc thiếu lơng thực trớc 1989, trởthành nớc xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới (sau Thái Lan) tính chung 12năm qua(1989-2000), ta đã xuất khẩu 30,5 triệu tấn, bình quân là 2,54 triệutấn/năm, trong khi thị trờng và giá cả trong nớc vẫn ổn định, kể cả những năm
bị thiên tai lớn nh 1999-2000 Sỡ dĩ nông nghiệp tăng nhanh nh vậy là nhờ cónhững đổi mới trong cơ chế chính sách quản lý nông nghiệp nh: Khoán theotinh thần Nhị quyết 10 của Bộ Chính trị - Khoán hộ, nông dân đợc giao ruộng
đất để sử dụng lâu dài, chủ trơng cho phép phát triển trang trại nên đã khuyến
Trang 23khích nông dân tích cực khai hoang mở rộng diện tích canh tác, nâng cap năngsuất cây trồng Những chuyển biến trên mặt trận lơng thực đã góp phần quantrọng vào việc ổn định đời sống nhân dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vậtnuôi theo hớng sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị trên 1 ha đất canh tác (từ13,7 triệu đồng/ha năm 1995 lên 17,5 triệu đồng/ ha năm 2000) Đã hìnhthành những vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm nh đồng bằngSông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, vùng chuyên canh trồng cây côngnghiệp nh cà phê ở Đắc Lắc, cao su ở Đồng Nai, sông Bé các vùng cây ănquả tập trung cũng đang đợc hình thành Nhiều mặt hàng nông sản đã chiếm
vị trí đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu Trong 10 năm từ 1991-2000, bìnhquân mỗi năm xuất khẩu gạo tăng 7.6%, cao su tăng 12,4%, cà phê tăng17.7% rau quả tăng 10.8%,hạt tiêu tăng24.8%, hạt điều tăng 37.5% [8] Tổnggiá trị nông sản xuất khẩu đã chiếm khoảng 40% tổng giá trị xuất khẩu cả n-
ớc Một nền nông nghiệp hàng hoá đã hình thành gắn với thị trờng quốc tế
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm chung để phát triển kinh tế hộ và trang trại gia đình
Hai công trình nghiên cứu của F Ellis và của Đào Thế Tuấn đã kết luận: Một là, kinh tế hộ nông dân là một phơng thức kinh tế đặc biệt, thích ứngvới điều kiện và bản chất của nông nghiệp, có khả năng tồn tại bền vững ( ởmột số nớc phát triển đã từng xuất hiện xu hớng phát triển nông nghiệp lớn tbản chủ nghĩa nhng thất bại phải quay về kinh tế hộ nh Pháp, Hà Lan ).Bàihọc đó cần đợc nhận thức lại trong khi giải quyết mối quan hệ giữa phát triểnkinh tế hộ với công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Hai là, xu hớng phát triển kinh tế hộ sẽ đi từ sản xuất tự cấp sang sảnxuất hàng hoá, nhng đó hoàn toàn không phải là sự vận động tự nhiên mà còn
là một quá trình chuyển hớng đồng bộ giữa đa dạng hoá sản xuất và sản phẩm,tốc độ và cách thức tổ chức công nghiệp hoá, khả năng chuyển đổi một số hộnông dân từ sản xuất sang tổ chức thị trờng và khả năng tích tụ ruộng đất đểtăng cờng hộ và năng lực hộ nông dân
Ba là, phát triển kinh tế hộ nông dân bị chi phối bởi thể chế nông thôn, do
đó cần thiết phải xây dựng lộ trình phát triển và cơ cấu thích hợp giữa các tổchức kinh tế nhà nớc ở nông thôn, các doanh nghiệp t nhân và và tổ chức xãhội ở nông thôn
Trang 24Thực tiễn phát triển kinh tế nông hộ và trang trại gia đình của các nớctrên thế giới và ở nớc ta có nhiều kinh nghiệm hết sức phong phú.Cụ thể tậptrung vào các vấn đề chủ yếu sau:
+ Đổi mới về cơ chế chính sách: đây là cơ sở đầu tiên làm "thức dậy"
nhiều vùng đất có tiềm năng lợi thế so sánh, bớc đầu đã khuyến khích việc tạolập những trang trại gia đình trên nền tảng kinh tế hộ theo hớng chuyên mônhoá và theo yêu cầu của thị trờng, góp phần tạo ra những vùng kinh tế trù phúthực tiễn nh ở Trung Quốc từ năm 1978, nớc này đã coi "Nông nghiệp là cơ sởcủa nền kinh tế, tập trung tinh lực làm cho nền nông nghiệp lạc hậu mauchóng phát triển [35] Thực hiện chế độ khoán trong sản xuất nông nghiệpthực chất là hình thức lao động hợp đồng đợc lý kết giữa 3 bên: Nhà nớc, tậpthể, hộ hay nhóm hộ nông dân Thực tiễn ở Việt Nam sau khi đổi mới từ Chỉthị 100, Nghị quyết 10 và Nghị định 64 của Chính phủ đã tạo môi trờng thôngthoáng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển
+ Phát huy vai trò nhân tố con ngời: Nông dân là ngời có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập, phát triển và quản lý trang trại gia đình, quyết địnhnăng suất, chất lợng, hiệu quả cao hay thấp của gia đình mà họ đã lập nên Sựtác động của các qui luật kinh tế trong đời sống kinh tế là trờng học quantrọng, là nơi kiểm nghiệm tài năng của họ Chính vì vậy, ngời chủ trang trạiphải có ý chí cao, có tri thức về tổ chức sản xuất "trồng cây gì?" và "nuôi congì?" Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hà Lan có một đội ngũ khoa học kỹ thuật trongnông nghiệp khá đông đảo, chủ trang trại có trình độ cao, nhạy bén trong việcnắm bắt thị trờng
+ Thị trờng có tính chất quyết định đối với sản xuất: Sản xuất nông
nghiệp hiện nay nhằm hớng đến sản phẩm có tỷ trọng hàng hoá cao, phù hợpthị hiếu của ngời tiêu dùng Qua thực tiễn, chúng ta thấy thị trờng và biến
động của thị trờng trong và ngoài nớc có tính chất quyết định với sự thay đổi
về chiến lợc sản phẩm của kinh tế trang trại gia đình
+ Phơng hớng kinh doanh: Hiện nay xu hớng sản xuất theo hớng
chuyên môn hoá, phối hợp quản lý các ngành nhằm giảm tính thời vụ, tậndụng đợc ruộng đất, khí hậu, tiền vốn, t liệu sản xuất, sức lao động để có thểsản xuất nhiều hàng hoá Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp theo hớng hànghoá nh ở Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc trên cơ sở xác định một số mặthàng mũi nhọn
Trang 25+ Về vốn kinh doanh: Vấn đề vốn kinh doanh trong nông thôn hiện nay
đang có nhiều khó khăn cần giải quyết Tuy nhiên, nhiều chủ hộ gia đình đãbiết tìm mọi cách để tạo vốn mạnh dạn bỏ vốn đầu t ban đầu để tạo cơ sở vậtchất - kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh trong thời gian sớm nhất
nh Nhật Bản đợc coi là một nớc sử dụng vốn một cách táo bạo và có hiệu quả
và ngời nông dân Nhật Bản rất thành công trong việc huy động đồng vốn nội
bộ cho phát triển kinh tế gia đình
+ Vấn đề áp dụng tiến bộ KHKT mới vào sản xuất kinh doanh: Muốn
tăng năng suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm phải áp dụng tiến bộ KHKTmới Thực tiễn cho thấy không có một trang trại gia đình nào tăng trởng kinh
tế mà không áp dụng tiến bộ KHKT mới vào sản xuất kinh doanh, do vậy cầnphải có hai yếu tố cơ bản đó là: Tri thức về kinh tế kỹ thuật đối với cây trồngvật nuôi và lợng vốn tơng đối lớn Muốn vậy, Nhà nớc phải dành một số vốnlớn cho việc nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại nh ở Nhật Bản
từ năm 1950 đến 1971 nhập khẩu kỹ thuật của Nhật là 15.289 triệu yên, nhờ
đó cải tạo căn bản tài sản cố định góp phần nâng cao năng suất lao động trongnền kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng
Tóm lại: Chơng I đã trình bày một số lý luận cơ bản về kinh tế hộ nông
dân và các quan điểm kinh tế hộ, những đặc trng cơ bản về kinh tế nông hộ
Xu hớng phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và tình hình phát triển ở ViệtNam Từ đó rút ra đợc một số kinh nghiệm trong lý luận và thực tiễn Đây làcơ sở nghiên cứu về phát triển kinh tế nông hộ theo hớng sản xuất hàng hoá
Trang 26Chơng 2
Đặc điểm chủ yếu của vùng nghiên cứu và
phơng pháp triển khai nghiên cứu
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Minh Hoá - tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Minh Hoá là cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Bình có diện tích tự nhiên
là 141.006 ha, chiếm 17.51% diện tích tự nhiên của cả tỉnh
- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Tuyên Hoá
- Phía Nam giáp huyện Bố Trạch
- Phía Tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính cấp xã (15 xã và 1 thị trấn) có hệthống giao thông tơng đối phát triển, đặc biệt có đờng Hồ Chí Minh và quốc
lộ 12A nối cảng nớc sâu Vũng áng - Hòn La qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo vớinớc bạn Lào - vùng Đông Bắc Thái Lan Có đờng cao tốc Bắc Nam chạy qua
Đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lu kinh tế giữa các
địa phơng, với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nớc và quốc tế đặc biệt là cácnớc Lào, Thái Lan để đẩy nhanh phát triển kinh tế trong tơng lai
2.1.1.2 Địa hình đất đai
Huyện Minh Hoá nằm ở phía Đông dãy Trờng Sơn, có địa hình nhìnchung dốc từ Tây sang Đông Đất đai chủ yếu là đồi núi chiếm hơn 90% diệntích, diện tích đất bằng ít chủ yếu nằm dọc theo sông, suối hoặc các thunglũng hẹp bị chia cắt bởi dãy núi đá vôi hoặc núi đất
Do địa hình hẹp, dốc, đất đai phần lớn là đồi núi, lợng ma tơng đối lớn,thờng xuyên có bão, lũ vào mùa ma, mùa khô có gió Tây Nam khô nóng gâythiếu nớc làm ảnh hởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dântrong huyện
2.1.1.3 Tài nguyên đất
* Quy mô đất đai :
- Huyện Minh Hoá có tổng diện tích đất tự nhiên là 141.006 ha với nhữngloại đất chính sau đây:
Trang 271 Đất nông nghiệp: 109.254.99 ha trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 5.315.22ha
- Đất nông nghiệp khác: 75.02ha
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 42.41ha
- Đất lâm nghiệp: 103.822.34ha trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: 31.039.63ha bao gồm
Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 29.286.64ha
Đất có rừng trồng sản xuất: 1.117.48ha
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: 161.14ha
Đất trồng rừng sản xuất: 471.37ha
Đất rừng phòng hộ: 72.782.71ha
2 Đất phi nông nghiệp: 2.946.82ha
3 Đất cha sử dụng: 28.804.19ha
Đất xám lẫn đá: Phát triển chủ yếu trên đá granít, địa hình dốc, độ
che phủ thấp Đất có phản ứng khá chua, chủ yếu phân bổ ở xã Xuân Hoá
và Hồng Hoá
Đất xám Feralit: Hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiềm trong điều
kiện thiên nhiên, nhiệt độ ẩm Đất có phản ứng từ chua đến rất chua
Đất xám mùn trên núi đá ông: Phân bố chủ yếu ở vùng núi cao giáp với
biên giới Việt - Lào Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, phản ứng của
đất khá chua
- Nhóm đất đỏ: Phát triển chủ yếu trên đá Poocpatít và đá vôi: đất tơng
đối nặng, có hạt kết bền vững, có phản ứng từ ít chua đến rất chua
2.1.1.4 Thời tiết khí hậu
Huyện Minh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trngcủa khí hậu miền Bắc pha trộn khí Đông Trờng Sơn Mùa đông lạnh, ma ít,mùa hè nóng ẩm, ma nhiều
- Nhiệt độ: nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,60C
Trang 28+ Trung bình tháng thấp nhất 16,9 - 17,80C (từ tháng 12 đến tháng 1 nămsau)
+ Trung bình tháng cao nhất 33,8 - 34,30C (từ tháng 6 đến tháng 7)
ẩm trung bình vẫn thờng xuyên trên 70% Riêng những ngày có gió Tây Nam
độ ẩm xuống thấp
- Gió, bão: Huyện Minh Hoá nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung ờng chịu tác động của nhiều cơn bão Trung bình hàng năm có 1- 2 cơn ảnh h-ởng trực tiếp đến Chế độ gió có sự phân biệt rõ rệt theo mùa: Gió Đông Bắcxuất hiện từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau làm nhiệt độ giảm thấp, gây hậu quảxấu đến sản xuất nông, lâm nghiệp Tây Nam khô nóng xuất hiện từ tháng 3
th-đến tháng 8, cao điểm là tháng 7 Bình quân ngày có gió Tây Nam là 30-42ngày/năm Tốc độ gió lớn (20m/s) gây hạn hán, làm giảm mất độ ẩm , bốcphèn mặn, tích tụ sắt, nhôm nên việc thoái hoá đất xảy ra nhanh chóng
Nh vậy có thể thấy sự chênh lệch lớn giữa các yếu tố nhiệt độ, lợng macủa 2 mùa đông và hè
2.1.1.5 Thuỷ văn nguồn nớc
Minh Hoá thuộc khu vực đầu nguồn nên hệ thống sông, suối ngắn vàdốc; tốc độ dòng chảy lớn nhất là trong mùa lũ Trong mùa ma lũ nớc chảydồn trực tiếp từ các sờn núi xuống các thung lũng hẹp nên dâng lên rất nhanhgây ra lũ lụt, ngập lớn trên diện rộng Ngợc lại trong mùa khô, mực nớc sông,suối xuống thấp dòng chảy trong các thung lũng rất nhỏ Dòng chảy của cácsông, suối biến động lớn và phụ thuộc theo mùa
- Nguồn nớc mặt: phụ thuộc lớn vào lợng ma tự nhiên Nguồn nớc chủyếu thuộc lu vực đầu, trong đó có các hồ, đập để phục vụ cho sinh hoạt và sảnxuất Nớc mặt thờng khô hạn vào mùa khô và gây lũ lụt vào mùa ma, hiệu quả
sử dụng cha cao
- Nguồn nớc ngầm: Do nền địa chất chủ yếu là hệ thống coster nên nguồnnớc ngầm thờng sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô ảnh hởng lớn đến sản xuất,sinh hoạt của nhân dân trong huyện
Trang 29và bảo vệ môi trờng.
- Động vật: Liền kề với hệ thống núi đá vôi Phong Nha Kẽ Bàng, rừngcủa huyện nhà hiện có nhiều loại thú quý hiếm nh hổ, báo, tữ sao, gà lôi, cácloại bò sát và động vật móng vuốt
Nhìn chung, tài nguyên rừng của huyện tơng đối phong phú và đã đảmnhận tốt chức năng phòng hộ, ổn định sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học.Tuy nhiên, do nhận thức của một bộ phận nhân dân về tài nguyên rừng cònhạn chế nên nhiều nơi rừng bị xâm hại làm giảm độ che phủ; quá trình trôi,xói mòn đất xảy ra mạnh mẽ
2.1.1.7 Phân vùng sinh thái nông nghiệp
Trên địa bàn huyện, sự phân hóa của các yếu tố nh khí hậu thời tiếtkhông đáng kể, bởi vậy việc phân vùng dựa trên các yếu tố nh phân hóa địahình, phân bố thổ nhỡng
Căn cứ vào các yếu tố để phân vùng sinh thái nông nghiệp, có thể phânhuyện Minh hoa thành hai vùng chính là vùng núi thấp và vùng núi cao, tuynhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài việc phân vùng không có ý nghĩalắm nên chúng tôi không phân vùng sinh thái
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Theo số liệu thống kê năm 2006, dân số của toàn huyện là 45.013 ngờivới 8.921 hộ gia đình Mật độ dân số trung bình 23 ngời/km2 và có sự chênhlệch khá lớn giữa thị trấn Quy Đạt và các xã (thị trấn Quy Đạt 738 ngời/km2,xã Thợng Hoá, Hoá Sơn chỉ 8 ngời/km2) Tỷ lệ phát triển dân số giảm dần quacác năm, đến năm 2006 còn 1.24%
Hiện tại huyện có 22.000 lao động, chiếm 50% dân số Chủ yếu lao độngnông nghiệp Một số ít lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nh sảnxuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, cơ khí, kim khí sữa chữa nhỏ
Trang 30Trong những năm qua, huyện đã tích cực giải quyết việc làm cho ngời lao
động nh hỗ trợ khai hoang mở rộng diện tích sản xuất, đầu t xây dựng các môhình phát triển kinh tế nh trang trại trồng rừng, trồng cỏ phục vụ chăn nuôitrâu bò, đẩy mạnh phát triển trồng cây cao su; xúc tiến việc làm cho ngời lao
động nông nghiệp giảm tỷ lệ thất nghiệp
Mặc dù có nguồn lao động dồi dào nhng chất lợng nguồn lao động chacao nên cha tạo đợc sự chuyển biến mạnh mẽ cho việc phát triển nông nghiệp
Đại bộ phận là lao động phổ thông, lao động có trình độ chuyên môn từ trungcấp đến đại học mới chỉ đạt 2,8% lao động xã hội Lực lợng này tập trung chủyếu ở ngành giáo dục và các cơ quan chuyên môn cấp huyện
Có thể thấy rằng tiềm năng nguồn nhân lực đã có, tuy nhiên để tạo đợcsức bật mới cho việc phát triển nông nghiệp trong những năm tới thì chiến lợcnâng cao chất lợng nguồn lao động về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, trình độthâm canh là nhiệm vụ cấp bách và mang tính lâu dài Bởi vì không chỉ đối vớilao động nông nghiệp và trong bất cứ lĩnh vực lao động nào chất lợng lao độngluôn là nhân tố quyết định hiệu quả
2.1.2.2 Tình hình thu nhập và mức sống dân c
Hiện nay, nền kinh tế của huyện Minh Hoá sản xuất nông nghiệp vẫn làchính nên dân c nông nghiệp có tỉ trọng lớn trong cơ cấu dân số, khoảng 85%lao động nông nghiệp Tuy vậy diện tích đất sản xuất nông nghiệp lại có tỷ lệnhỏ so với diện tích tự nhiên (5,2%), điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thu nhậpbình quân của ngời dân huyện so với bình quân chung cả tỉnh còn thấp Thunhập bình quân đầu ngời/ năm dới 1.200.000đồng So với các vùng thành thị
và ven biển kém 3 lần Thu nhập bình quân đầu ngời toàn tỉnh là 3.500.000
đồng (212 USD)
Nhìn chung, mức sống của dân c trong huyện còn rất thấp Là huyện có11/16 xã thuộc diện xã nghèo đợc hởng chơng trình dự án 135 dành cho xãnghèo.Những năm gần đây, nhận đợc sự quan tâm của Đảng, Chính quyền cáccấp bộ mặt kinh tế xã hội của toàn huyện đã có sự chuyển biến tích cực
Mức tăng trởng kinh tế giai đoạn 2001 đến 2006 bình quân đạt8.4%/năm Tổng giá trị sản xuất năm 2001 đạt 59 tỷ đồng, đến năm 2005 bình
Trang 31quân đạt 81.4 tỷ đồng Giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản tăng bình quânhàng năm 8.8%.
+ Trồng trọt: phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá, góp phần đảm bảo
an ninh lơng thực, tăng thu nhập bằng giá trị, từng bớc ổn định đời sống nhândân
+ Chăn nuôi: Tiếp tục phát triển cả về số lợng và chất lợng đàn Ngời dân đãchú trọng đầu t phát triển chăn nuôi, nâng cao thu nhập kinh tế nông thôn
+ Lâm nghiệp: đã giao đất, giao rừng cho ngời dân; đẩy mạnh khoanhnuôi, bảo vệ rừng, trồng cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần tái tạo,khôi phục tài nguyên rừng Một bộ phận đã nhận thức đợc hiệu quả của việctrồng rừng kinh tế nên tự giác tham gia và đầu t trồng rừng
Khoa học công nghệ đã bớc đầu đợc áp dụng vào quá trình phát triểnkinh tế, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp
- Đờng nội huyện: Tổng chiều dài khoảng 80.7km đã đợc cải tạo nângcấp đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và đáp ứng nhu cầu lu thông giữa cácxã, huyện
- Đờng liên thôn, liên bản: chủ yếu là đờng đất, đờng cấp phối đá nên cònkhó khăn cho việc đi lại của nhân dân, nhất là vào mùa ma lũ
Trang 32Đến thời điểm năm 2006, toàn huyện có 1.512 mạng điện thoại cố định,thấp nhất trong huyện, thấp của toàn tỉnh Cao nhất là Thành phố Đồng Hớivới 29.348 máy), và 707 máy điện thoại di động (so với thanh phố Đồng Hới
là 78.432 máy)
- 100% xã, thị trấn có điện và điện thoại
- Hầu hết các xã đã có bu điện văn hoá, trạm phát sóng truyền thanh gópphần tích cực vào việc tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànớc
2.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Minh Hoá
* Những lợi thế:
+ Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung vàphát triển ngành lâm nghiệp nói riêng đặc biệt là rừng kinh tế
+ Huyện Minh Hoá có 2 tuyến đờng quốc lộ quan trọng chạy qua (đờng
Hồ Chí Minh và quốc lộ 12A) Đây là điều kiện tốt để thúc đẩy, phát triển,trao đổi, giao lu, buôn bán hàng hoá với các vùng trong cả nớc
+ Cửa khẩu Cha Lo và khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo là tiền đề để pháttriển kinh tế hàng hoá
+ Một số xã có điều kiện đất đai phù hợp phát triển đồng cỏ phục vụ chănnuôi đàn gia súc (Tân Hoá, Thợng Hoá)
+ Nguồn nhân lực dồi dào là lợng lao động sẵn có để khai thác tiềm năngnông lâm nghiệp và các ngành khác
Với những tiềm năng đó, Minh Hoá có cơ sở và điều kiện để phát triểnkinh tế nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá
* Những hạn chế, khó khăn:
+ Hạn chế khách quan:
- Điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt Mùa khô nóng và hạn, mùa ma hay
có lũ lụt
- Địa hình dốc, hiểm trở, đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn
- Diện tích đất bằng ít chỉ chiếm 10% diện tích tự nhiên
+ Hạn chế chủ quan:
Trang 33- Do huyện miền núi nghèo, vùng sâu vùng xa, từ đây giao thơng rất khókhăn nên việc giao lu, trao đổi giữa huyện miền núi và vùng đồng bằng khôngthuận lợi về tất cả các mặt Điều này đã dẫn đến bị lạc hậu rất lớn về trình độdân c, thông tin xã hội, khoa học và công nghệ.
- Xuất phát điểm kinh tế của huyện ở mức quá thấp, ở nông thôn đại đa
số kinh tế còn phát triển tự nhiên(tự cung tự cấp), không có tích luỹ để dân c
mở rộng phát triển sản xuất, nâng cao đời sống
- Chất lợng lao động còn thấp so với các địa bàn khác Số lao động cóchuyên môn, có trình độ thâm canh còn thấp
- Đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng đa số trình độ vẫnhạn chế và hoạt động bán chuyên trách
- Các biện pháp để đẩy mạnh phát triển kinh tế cha đợc cụ thể nên hiệuquả đạt đợc cha cao
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phơng pháp chung
Phơng pháp trong quá trình nghiên cứu đề tài là phơng pháp biện chứng
và duy vật lịch sử Đây là phơng pháp chung để nhận thức bản chất của cáchiện tợng tự nhiên, kinh tế xã hội Nó yêu cầu nghiên cứu các hiện tợng khôngphải trong trạng thái riêng lẻ, cô lập mà trong mối liên hệ bản chất của cáchiện tợng không phải trong trạng thái tĩnh mà trong sự phát triển từ thấp đếncao, trong sự chuyển biến từ số lợng sang chất lợng
2.2.2 Các phơng pháp cụ thể
2.2.2.1 Phơng pháp thu thập số liệu
+ Chọn điểm điều tra, chọn mẫu điều tra:
Nhìn chung đối với huyện Minh Hóa, trong phạm vi lĩnh vực nghiên cứucủa đề tài, việc phân vùng không có ý nghĩa lắm vì đối tợng chủ yếu cần phântích, đánh giá giữa các vùng không có sự khác biệt lớn nên chúng tôi khôngphân vùng sinh thái.Tuy vậy để việc chọn mẫu phản ánh tốt tính chất đại diệnmẫu chúng tôi chọn điều tra 100 hộ của ba xã có địa hình từ thấp đến cao dần,
đó là xã Yên Hóa, xã Trung Hoá, xã Thợng Hoá
Ngoài ra để phân tích, đánh giá thực trạng, xu hớng, khả năng phát triểnsản xuất của các nông hộ theo hớng sản xuất hàng hoá chúng tôi chọn điều tra
10 hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo mô hình trang trại trên địa bàn
Trang 34huyện Các trang trại này chủ yếu sản xuất theo các mô hình nh : trang trạitrồng trọt là chính, trang trại chuyên chăn nuôi, trang trại tổng hợp vừa trồngtrọt vừa kết hợp chăn nuôi, mà chủ yếu là trang trại tổng hợp vừa trồng trọtvừa kết hợp chăn nuôi.
Một số tài liệu khác liên quan nh: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội và một số tài liệu liên quan ở sở nông nghiệp và pháttriển nông thôn, các ban ngành, trờng đại học, viện nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điêù tra phỏng vấn trực tiếp từ 100 hộ sản xuấtthông thờng và 10 hộ sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại
Lập phiếu điều tra dựa trên mục đích và nội dung của đề tài.
Chọn mẫu điều tra theo phơng pháp ngẫu nhiên không lặp, kết hợp với
chọn mẫu có định trớc với những hộ sản xuất mang tính chất hàng hoá, một sốtrang trại Số mẫu điều tra trên 100 hộ để bảo đảm cho mỗi vùng lựa chọn cótrên 30 quan sát
+ Nội dung điều tra:
Để phản ánh đầy đủ thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả sảnxuất của các nông hộ và phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất, phiếu điều tra gồm những nội dung chủ yếu sau:
+ Thông tin cơ bản của phiếu điều tra gồm: giới tính, tuổi, trình độ vănhoá của chủ hộ, số nhân khẩu lao động của hộ, diện tích canh tác các loại câytrồng, t liệu sản xuất nông hộ
+ Thông tin về các yếu tố đầu vào nh: Phân bón, giống, thuốc BVTV,dụng cụ phục vụ cho sản xuất đạt đợc của từng loại cây trồng, vật nuôi, chi phí
và thu nhập của các ngành nghề dịch vụ của các hộ có nghề dịch vụ
+ Thông tin về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, những khó khăn và thuận lợitrong quá trình sản xuất của các nông hộ Phơng pháp tiến hành là những ph-
ơng án mẫu các hộ sau đó điều chỉnh phiếu điều tra cho phù hợp và tiếp tụcphỏng vấn ngẫu nhiên toàn bộ số hộ đã chọn cho từng vùng, nhóm
Trang 35+ Thông tin về khả năng, mức độ áp dụng tiến bộ Khoa học công nghệ,
kỷ thuật mới vào sản xuất của các nông hộ
2.2.2.2 Phơng pháp phân tổ thống kê
Sử dụng phơng pháp này để hệ thống hoá và phân tích các tài liệu điềutra, từ đó nhận biết tính quy luật của sự vận động của các hiện tợng Dựa trêncác chỉ tiêu năng suất, chi phí, lợi nhuận của từng loại sản phẩm nhằm phântích mức độ ảnh hởng của các yếu tố đến kết quả và hiệu quả của quá trình sảnxuất Hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm nó phụ thuộc vào nhiều nhân tốcùng một lúc Vì vậy sử dụng phơng pháp phân tổ phân tích ảnh hởng củatừng nhân tố đến hiệu quả kinh tế, phải nghiên cứu các nhân tố trong mối liên
hệ với nhau và trong mỗi quan hệ hiệu quả kinh tế
2.2.2.3 Phơng pháp thống kê so sánh
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đợc tính toán cho từng nhóm hộ và theo vùngsản xuất, đề tài sử dụng phơng pháp này để so sánh các chỉ tiêu tơng ứng giữacác mô hình kinh tế trong cùng một nhóm và các nhóm khác nhau Phơngpháp này sử dụng kết hợp với các chỉ số, số bình quân để phân tích từng vấn
đề một cách có hệ thống, rút ra kết luận và xu hớng phát triển Sử dụng phơngpháp so sánh chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu và các đối tợng so sánh có ýnghĩa nhằm phát hiện những nét đặc trng cơ bản từng loại hình, theo nhóm từ
đó phát hiện đợc nguyên nhân sự biến động của hiện tợng nghiên cứu
2.2.2.4 Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo
Thu thập, tra cú các công trình đã đợc công bố, đồng thời lĩnh hội những
ý kiến của các cơ quan chức năng và cá nhân có kinh nghiệm trên địa bàn, từ
đó có sự lựa chọn kế thừa và vận dụng phù hợp vào đề tài
Do việc chọn 10 trang trại để điều tra, phỏng vấn làm đại diện cho nhóm
hộ sản xuất hàng hóa nếu đem so sánh với bình quân chung của nhóm hộ tựcấp sẽ có nhiều khác biệt và việc phân tích, đánh giá không sâu nên chúng tôi
Trang 36tiếp tục phân loại hộ trong nhóm hộ sản xuất tự cấp th nh hộ khá, hộ trungành hộ khá, hộ trungbình và hộ nghèo để trong quá trình phân tích, đánh giá đợc sâu sát, cụ thểtoàn diện, khách quan nhằm tìm ra đợc nguyên nhân, thực trạng sản xuất củacác nông hộ theo từng nhóm hộ, loại hộ để từ đó có biện pháp, giải pháp thíchhợp đối với từng loại hộ, nhóm hộ.Tiêu chuẩn phân loại hộ đợc dựa trên quyết
định 170/2005/QĐ - TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tớng Chính phủ về việc banhành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006- 2010
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/ngời/ tháng trở xuống là hộ nghèo
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành phân loại hộ như sau:
- Hộ nghèo: Có thu nhập dới 200.000 đồng/khẩu/tháng
- Hộ trung bình: Có thu nhập từ 200.000 đến 300.000 đồng/khẩu/tháng
- Hộ khá: Có thu nhập trên 300.000 đồng/khẩu/tháng
2.2.2.6 Phơng pháp toán kinh tế
Xây dựng mô hình tơng quan tuyến tính bội cho các nhân tố đầu vào ảnhhởng đến kết quả sản xuất của nông hộ thông qua giá trị sản xuất (GO) và giátrị gia tăng (VA) Hàm có dạng nh sau:
Hàm này chạy với toàn bộ 100 hộ sản xuất với mục đích tự cấp là chính,
đã đợc điều tra, bằng chơng trình phân tích hồi qui trên phần mềm máy vi tính
để lợng hoá ảnh hởng của các nhân tố đầu vào đến kết quả sản xuất của cácnông hộ
Tóm lại: Chơng 2 khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng
nghiên cứu Là những nhân tố nền tảng nhằm phát triển kinh tế xã hội của
Trang 37huyện Minh Hoá nói chung và kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng Pháthiện những tiềm năng lợi thế so sánh của vùng, đánh giá cơ sở hạ tầng phục vụcho sản xuất nông nghiệp Đồng thời, trình bày phơng pháp luận đợc sử dụngtrong quá trình nghiên cứu.
Trang 38Chơng 3 thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trên
địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh quảng bình3.1 Năng lực sản xuất của các nông hộ
Trớc khi đi vào nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất của các nông hộhuyện Minh Hóa, chúng tôi muốn làm rõ thêm mục đích, ý nghĩa của việcphân loại hộ,nhóm hộ
Chúng tôi tiến hành phân loại hộ nông dân thành hai nhóm, đó là nhóm
hộ sản xuất tự cấp và nhóm hộ sản xuất hàng hóa
Do mục đích nghiên cứu của đề tài là phát triển sản xuất của các nông hộtheo hớng sản xuất hàng hóa nên ngoài việc điều tra 100 hộ nông dân sản xuấtvới mục đích tự cấp chúng tôi chọn điều tra 10 nông hộ sản xuất hàng hóatheo mô hình trang trại và phân thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa
Để phát triển sản xuất theo hớng sản xuất hàng hóa có nhiều cách, tùy
điều kiện cụ thể của mỗi địa phơng, mỗi hộ gia đình nông dân mà có thể pháttriển sản xuất bằng mở rộng quy mô sản xuất, tăng diện tích sản xuất hoặcbằng con đờng đầu t thâm canh, chuyên canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vậtnuôi, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật Do vậy, chúng tôi quyết định đa vàonhóm hộ sản xuất hàng hóa để làm nổi bật những u điểm của việc phát triểnkinh tế nông hộ theo hớng sản xuất hàng hóa
Đối với nhóm hộ này điều kiện sản xuất, năng lực sản xuất có nhiều u thếvợt trội so với nhóm hộ sản xuất tự cấp nên việc phân tích, đánh giá, so sánhtrực tiếp với bình quân chung của nhóm hộ sản xuất tự cấp sẽ không đợc sâunên chúng tôi tiếp tục phân loại hộ trong nhóm hộ sản xuất tự cấp ( gồm 100hộ) thành 03 loại là hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo Những hộ này ban đầu
điều kiện sản xuất, năng lực sản xuất không khác biệt lắm nhng trong quátrình sản xuất một số hộ đã bứt lên thành hộ khá có điều kiện sản xuất, nănglực sản xuất cao hơn hẳn Những hộ khá là những hộ có tiềm năng phát triểnsản xuất theo hớng sản xuất hàng hóa và thực tế một số hộ đã bắt đầu định h-ớng sản xuất hàng hóa
Nh vậy việc phân loại hộ, nhóm hộ sẽ giúp chúng ta trong qua trìnhnghiên cứu, phân tích, đánh giá sâu sát hơn, khách quan hơn thực trạng pháttriển sản xuất của các nông hộ trong các điều kiện tơng đối giống nhau( trong
Trang 39cùng một nhóm hộ) và trong các điều kiện khác nhau (giữa hai nhóm hộ) để
từ đó có biện pháp, giải pháp thích hợp đối với từng loại hộ, nhóm hộ
3.1.1 Đất đai
Đất đai là t liệu sản xuất cơ bản của hộ nông dân Nghị quyết 10 của BộChính trị và chính sách đất đai đợc quy định tại Nghị định 64/NĐCP về việcgiao đất lâu dài cho nông dân đã thực sự đem lại luồng gió mới thúc đẩy kinh tế
hộ nông dân phát triển.Ngời nông dân đợc giao đất ổn định và lâu dài đã làmcho hiệu quả sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn Để thấy rõ tình hình đất đaicủa các nông hộ chúng ta nghiên cứu số liệu điều tra đợc tổng hợp ở bảng 3.1Qua số liệu cho thấy, diện tích đất nông nghiệp bình quân cho một hộ
đối với nhóm hộ sản xuất tự cấp là 7653,6 m2, , Nhóm hộ sản xuất hàng hoábình quân hộ là 19.205m2 Trong đó diện tích bình quân đất trồng cây hàngnăm đối với các nhóm hộ cao hơn các loại đất trồng khác Trong nhóm hộ sảnxuất tự cấp hộ khá có diện tích bình quân đất trồng cây hàng năm cao nhất9570,6m2/ /hộ, hộ trung bình là 5.396,5m2 và hộ nghèo là 3.690,4m2, có sựchênh lệch khá lớn giữa hộ khá và hộ nghèo, hộ trung bình Nếu so sánh bìnhquân chung của nhóm hộ sản xuất tự cấp với nhóm hộ sản xuất hàng hoá thì
sự chênh lệch càng lớn, bình quân chung của nhóm hộ tự cấp là 5.662,5m2 và
hộ sản xuất hàng hoá là 12.575m2, tơng ứng với 2,22 lần Đối với đất trồngcây lâu năm thì sự chênh lệch giữa nhóm hộ sản xuất hàng hoá với nhóm hộsản xuất tự cấp cũng chênh lệch lớn 20,22 lần Nếu so sánh giữa hộ khá và hộnghèo trong nhóm sản xuất tự cấp thì chênh lệch bình quân / hộ là 4,1 lần
Bảng 3.1 Tình hình đất đai theo nhóm hộ
(Tính bình quân cho 01 hộ)
Nhóm hộ SX tự cấp Nhóm hộ
SX hàng hoá
Trang 40Nguồn số liệu điều tra năm 2006
Diện tích đất đai bình quân hộ của các nhóm cũng chênh lệch khá cao.Nhóm hộ sản xuất hàng hoá bình quân hộ là 19.205m2 nhóm sản xuất tự cấp
2 nhóm hộ không lớn lắm Nhng nếu so sánh giữa hộ khá và hộ nghèo trongnhóm sản xuất tự cấp thì chênh lệch rất lớn Cụ thể hộ khá bình quân 1 lao
động có diện tích là 4.590m2, trong khi đó hộ nghèo diện tích bình quân/ lao
động chỉ có 1.975,8m2 Nguyên nhân của sự chênh lệch này là hộ khá do cókhả năng về vốn đã mở rộng sản xuất bằng khai hoang đất trống đồi núi trọc
và đất nhợng lại của các hộ nghèo
Vấn đề thực tế đặt ra là đất đai có giới hạn, do vậy ngoài khả năng mởrộng diện tích sản xuất thì để nâng cao hiệu quả kinh tế cách tốt nhất là nângcao hiệu quả sử dụng đất bằng đầu t thâm canh trồng trọt và chăn nuôi, đẩymạnh phát triển kinh tế hộ bằng việc khuyến khích phát triển mô hình kinh tếtrang trại vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phơng