luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướnh xã hội chủ nghĩa, nhu cầu vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là một vấn đề bức xúc.
Hơn thế nữa, trong nền kinh tế thị trường sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như của từng doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào hiệu hoạt động kinh doanh Nhất là điều kiện hiện nay, khi mà chúng ta trở thành thành viên ASEAN và trong tương lai không xa ASEAN sẽ trở thành một khối mậu dịch tự do Do đó, làm thế nào có thể huy động được nhữnh nguồn ngân quỹ có chi phí thấp, cũng như điều kiện thanh toán thuận lợi nhất đã đang và sẽ vẫn là vấn đề rất nóng bỏng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.Trong đó, việc quản lý và sử dụng VLĐ có ảnh hưởng quan trọng trực tiếp đến việc hoàn thành nhiệm chung của doanh nghiệp Nên việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ nhằm đánh giá đúng đắn về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi và hiệu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựu chọn đưa ra quyết định tối ưu cho quản lý sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, qua thời gian thực tập và tiềm hiểu tại Nhà máy
cơ khí ô tô Đà Nẵng tôi đã chọn đề tài ” PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề này gồm 3 phần:
( Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phần tích tình hình sử dụng VLĐ ( Phần II: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ tại Nhà máy cơ khí ô tô
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đỗ Tường
Trang 2VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cốđịnh hay giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.
2 Phân Loại VLĐ
Để quản lý VLĐ cần phải phân loại VLĐ
( VLĐ của doanh nghiệp dựa theo vai trò của nó trong quá trình
tái sản xuất, được chia thành 3 loại : Nguyên vật liệu dữ trữ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm Trong mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể sau :
- VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất, loại vốn này bao gồm :+ Vốn nguyên vật liệu chính : Là số tiền biểu hiện giá trị các loại vậtliệu dự trữ cho sản xuất, kịp tham gia sản xuất hợp thành thực thể củasản phẩm
+ Bán thành phẩm mua ngoài tính chất giống như nguyên vật liệuchính
+ Vốn vật liệu phụ : Là giá trị những vật tư dự trữ cho sản xuất có tácdụng giúp cho việc hình thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền vàđẹp hơn nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu : là giá trị nhữnh loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sảnxuất Nhiên liệu thực chất cũng là loại vật liệu phụ nhưng do số lượng tiệuhao trong sản xuất rất lớn, rất khó bảo quản nên tách riêng thành mộtkhoản nhằm tăng cường quản lý đối với loại vật tư chiến lược này
+ Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị những phụ tùng linh kiện dựtrữ để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn vật liệu đóng bao bao gồm những vật liệu bao bì dùng để đónggói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- VLĐ nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, bao gồm :
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là giá trị những sản phẩm dở dang đangtrong quá trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chếbiến tiếp
Trang 3+ Vốn bân thănh phẩm lă giâ trị những sản phẩm dở dang nhưng khâcsản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đê hoăn thănh một giai đoạn chế biếnnhất định.
+ Vốn về phí tổn đợi phđn bổ lă những chi phí bỏ ra trong kỳ nhưngchưa tính văo giâ thănh trong kỳ mă sẽ tính dần văo câc kỳ sau
- VLĐ nằm trong quâ trình lưu thông, bao gồm :
+ Vốn thănh phẩm lă giâ trị sản phẩm đê nhập kho vă một số công việcchọn lọc, đóng gói, chuẩn bị tiíu thụ
+Vốn hăng hoâ mua ngoăi lă giâ trị những sản phẩm mă do yíu cầucủa việc tiíu thụ, doanh nghiệp phải mua từ bín ngoăi, đem bân cùng vớithănh phẩm do doanh nghiệp sản xuất
+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tồn quĩ, tiền gửingân hàng mà trong quá trình luân chuyển VLĐ của doanhnghiệp thường xuyên có bộ phận tồn tại dưới hình tháinày
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu, phải trả,tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoá hoặcthanh toán nội bộ
Theo cách phân loại này có thể thấy được tỷ trọngVLĐ nguyên vật liệu nằm trong lĩnh vực sản xuất trựctiếp càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụngVLĐ càng cao Vì vậy, cần phải chú ý phân bổ tỷ lệ vốntrong các khâu một cách hợp lý
VLĐ của doanh nghiệp dựa theo hình thái biểu hiện
có thể chia thành :
- Vốn vật tư hàng hoá bao gồm vốn nguyên vậtliệu,vật liệu phụ, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn chiphí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá muangoài Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực sản xuấtvà lưu thông, tiêu thụ sản phẩm
- Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ tiền gửingân hàng, vốn thanh toán
VLĐ của doanh nghiệp dựa theo nguồn hình thành có
thể chia thành :
- Nguồn vốn chủ sở hữu gồm có : Số VLĐ được ngân
sách nhà nước cấp, do các thành viên đóng góp, do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số VLĐ tăng thêm từ lợinhuận bổ sung, số VLĐ thu hút được qua phát hành cổphiếu
- Nguồn vốn đi vay : Đây là nguồn vốn quan trọng mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vềVLĐ thường xuyên cần thiết trong kinh doanh Tuỳ theo điều
Trang 4kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng,các cá nhân trong và ngoài nước hoặc phát hành tráiphiếu
Việc phân loại này nhằm tạo ra khả năng để doanhnghiệp xem xét và quyết định huy động tối ưu cácnguồn vốn để đảm bảo cho nhu cầu VLĐ thường xuyênổn định và cần thiết tương ứng với qui mô kinh doanhnhất định
3 Đặc Điểm, Kết Cấu VLĐ
3.1 Đặc điểm
- VLĐ tham gia toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh vàgiá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sảnphẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳsản xuất
- VLĐ được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau,từ hình thái tiền sang hình thái vật tư, hàng hoá và cuốicùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu
3.2 Kết cấu VLĐ
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trongtổng số VLĐ Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kếtcấu VLĐ cũng khác nhau, việc nghiên cứu kết cấu VLĐ sẽgiúp thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng mọikhoản vốn để từ đó xác định trọng điểm quản lý VLĐđồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong từng điều kiện cụ thể
Mặt khác, thông qua sự thay đổi của kết cấu VLĐtrong những thời kỳ khác nhau của mỗi doanh nghiệp cóthể thấy được những biến đổi về mặt chất lượngcông tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ :
+ Những nhân tố về mặt sản xuất : các doanh nghiệp
có qui mô sản xuất, tính chất trình độ sản xuất, qui trìnhcông nghệ, độ phức tạp của từng sản phẩm khác nhauthì tỷ trọng VLĐ ở từng khâu dự trữ, sản xuất cũng khácnhau
Trang 5+ Những nhân tố mua sắm vật tư và tiêu thụ sản
phẩm : trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
thường cần rất nhiều các loại vật tư do nhiều đơn vịcung ứng khác nhau Nói chung, nếu đơn vị cung ứngnguyên liệu càng gần thì vốn dự trữ càng ít, nếu việccung ứng cành chính xác so với kế hoạch về kỳ hạnhàng đến, về số lượng qui cách nguyên vật liệu thì sốvốn dự trữ nguyên vật liệu càng ít và điều kiện tiêuthụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
+ Những nhân tố về mặt thanh toán : sử dụng thể
thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quátrình thanh toán cũng khác nhau Cho nên việc lựa chọnthể thức thanh toán hợp lý, giải quyết kịp thời nhữngvấn đề thủ tục thanh toán, đôn đốc việc chấp hành kỹthuật thanh toán có ảnh hưởng đến việc tăng, giảm bộphận VLĐ bị chiếm dụng ở khâu này
4 Vai Trò Của Việc Phân Tích Tình Hình Sử Dụng VLĐ
Đối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,VLĐ giữ vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lývà sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp VLĐ có ảnh hưởng trựctiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp , đến hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp VLĐ đảm bảo cho hoạt dộng sản xuát kinh doanhcủa doanh nghiệp không bị gián đoạn và được tiến hànhliên tục
Trong điều kiện cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay,nếu doanh nghiệp nào có quy mô và khả năng VLĐ lớn sẽgiúp cho doanh nghiệp làm chủ được quá trình sản xuấïtkinh doanh, nắm bắt kịp thời những cơ hội tốt trong việcsản xuất và mua bán hàng hoá Hơn nữa trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không không thêí gặp rủi
ro như mất mát, hư hỏng , giá cả thị trường biến dộngmạnh, nếu doanh nghiệp không có một lượng VLĐ ởtrường hợp này sẽ làm cho công ty khó đứng vững
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh Để đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh liên tục doanh nghiệp phải có đủvốn đầu tư vào các hình thái khác nhau để cho các hìnhthái đó có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau.Nếu không thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiềukhó khăn.VLĐ còn là công cụ phản ảnh và kiểm tra quá
Trang 6trình vận động của hàng hoá, vật tư VLĐ nhiều hay ítphản nhả số lượng hàng hoá, vật tư dự trữ nhiều hay
ít Ngoài ra, VLĐ chu chuyển nhanh hay chậm còn phản ảnhsố lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời giannằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lýkhông Bỡi vậy thông qua tình hình luân chuyển VLĐ còn cóthể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung cấp,sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Tóm lại : VLĐ có vai trò quan trọng quyết định đến
sự sôïng còn của một doanh nghiệp Việc phân tích tình hình sử dụng VLĐ không những đảm bảo tạo điều kiện quản lý tốt và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và còn có ý nhĩa trong việc hạ thấp chi phí sản xuất , tiết kiệm chi phí baỏ quản, đồng thời thúc đẩíy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán các khoản nợ một cách kịp thời Làm nền tảng cho việc lập kế hoạch VLĐ, xây dựng nhiệm vụ sản xuất, ứng xử trong hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VLĐ
1 Phân Tích Tình Hình Biến Động Và Phân Bổ Tài Sản Lưu Động
Phân tích tình hình phân bổ tài sản lưu động nhằmđánh giá chung tình hình biến động tài sản, tính hợp lýcủa phân bổ tài sản và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếmtrong mỗi giai đoạn luân chuyển từ đó xác định trọngđiểm quản lý VLĐ để dự tính những rủi ro, những tìmlực tài chính trong tương lai
Phương pháp phân tích :
So sánh tổng số tài sản lưu động và từng nhóm tàisản giữa các năm phân tích để đánh giá sự biến độngvề tài sản trong kỳ Đồng thời so sánh tỷ trọng từng loạitài sản để đánh giá việc phân bổ tài sản tại doanhnghiệp
Loại tài sản Đầu năm Cuối năm
Chênh lệch Tỷ trọng Mứ
c % Đầu năm Cuối năm
Tổng TSLĐ và
ĐTNH
Trang 7Căn cứ vào bảng cân đối kế toán và bảng thuyết minh
báo cáo ta lập bảng phân tích sau :
Chỉ tiêu Đầu
năm Cuối năm
I Nguồn vốn lưu động
1 Nguồn vốn kinhdoanh
2 Nguồn vốn vay
II Tài sản dự trữ
Mức độ đảm bảo (I-II)
3 Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng VLĐ
Trang 83.1 Phân tích chung
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động đượcphản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất, sức sinh lợicủa VLĐ :
+ Sức sản xuất của VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao vànguợc lại
+ Sức sinh lợi của VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận .Lợi nhuận đó ở đây có thể là lợinhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng tăng và ngược lại
3.2 Phân tích tốc độ luân chuển VLĐ
Luân chuyển VLĐ là sự vận động tuần hoàn của vốntrải qua 3 giai đoạn: Cung cấp, sẩn xuất và tiêu thụ làmcho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thái khác Tốcđộ luân chuyển VLĐ là số vòng quay của vốn trong kỳ sảnxuất kinh doanh hoặc là thời gian của một vòng quay vốn.Tốc độ luân chuyển vốn là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp phản ánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh, quản lý tài chính của doanh nghiệ Để phân tíchtốc độ luân chuyển VLĐ ta dùng các chỉ tiêu sau :
+ Số vòng quay VLĐ =
Trong đó : VLĐ bình quân được tính như sau :
- Gọi V0, V1, V2 là số dư VLĐ vào cuối tháng 12 nămtrước và tháng 1, 2, 3, 12 năm nay ta có:
+ Số VLĐ bình quân tháng 1:
+ Số VLĐ bình quân quí 1:
+ Số VLĐ bình quân năm :
Doanh thuVLĐ bình
Lợi nhuậnthuần
VLĐ bìnhquân
Doanh thuthuầnVLĐ bình quân
Trang 9VLĐ bìnhquân
Tổng sốdoanh thu
Trường hợp không có số liệu ở các tháng có thể tínhsố vốn lưu động bình quân trong kỳ bằng cách lấy ố VLĐđầu kỳ cộng với số cuối kỳ rồi chia 2
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong mộtkỳ hoạt động thường là một năm Số vòng quay VLĐ càngtăng VLĐ luân chuyển càng nhanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp càng tốt Chỉ tiêu số vòng quay VLĐ trong kỳchịu ảnh hưởng bỡi tổng doanh thu thuần và số VLĐ, trongđó doanh thu thuần được tính cộng dồn cả kỳ phân tíchnếu số vòng quay VLĐ vẫn chịu ảnh hưởng bỡi độ dài kỳphân tích Vì vậy để loại trừ ảnh hưởng thời gian kỳ phântích ta sử dụng chỉ tiêu số ngày của một vòng vay VLĐ :+ Số ngày của một vòng quay VLĐ =
Ngoài 2 chỉ tiêu trên khi phân tích ta còn có thể tính rachỉ tiêu ’Hệ số đảm nhiệm’ Hệ số này càng nhỏ chứngtỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệmđược càng nhiều
+ Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Qua chỉ tiêu này ta biết được để có một đồng doanh thuthuần thì cần mấy đồng VLĐ
Xác định số vốn tiết kiiệm hay lãng phí do đẩy
nhanh hoặc giảm tốc độ luân chuyển VLĐ Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ tiết kiệm được vốn, số vốn tiết kiệm được xác định như sau :
= (Hệ số đảm nhiệm VLĐ kỳ phân tích - Hệ số đảm nhiệm VLĐ kỳ gốc) * Doanh thu thuần
4 Phân Tích Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng VLĐ
Mục tiêu quản lý VLĐ là làm thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng VLĐ Để đạt mục tiêu này, các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp cần phải trả lời cho được một loạt câu hỏi như: doanh nghiệp nên gĩư một lượng tiền mặt và dự trữ bao nhiêu? Doanh nghiệp có nên bán chịu hay không? Nếu bán chịu thì điều khoản của việc bán hàng như thế nào? Có nên mua chịu hay đi vay như thế nào và ở đâu? Để trả lời các câu hỏi này ta
lần lượt phân tích các vấn đề sau :
Số vòng quay
VLĐ365
Số vốn
tiết kiệm
(lãng phí)
Trang 104.1 Quản lý và sử dụng vốn bằng tiền
Như ta đã biết, tỷ lệ sinh lời của tiền mặt rất thấp.Trong khi đó sức mua của tiền tệ luôn có khuynh hướnggiảm do chịu ảnh hưởnh của lạm phát, bởi vậy có thểnói tỷ lệ sinh lời thực tế của tiền mặt tại quĩ là âm,nên một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho côngtác quản lý VLĐ là cần xác định cho được mức độ dựtrữ tiền mặt một cách hợp lý và có hiệu quả
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt để làmthông suôït quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh Bỡi,nếu sử dụng một loại tài sản có thanh khoản thấp cóthể làm các chi phí giao dịch cao, mất nhiều thời gian hơnđối với một giao dịch kinh doanh thông thường Độg cơ giữtiền mặt này có thể coi là động cơ kinh doanh
Một động cơ quan trọng khác đối với việc nắm giữtiền mặt là động cơ phòng ngừ.Tiền mặt được tồn trữnhằm mục đích duy trì khả năng thanh toán chung củadoanh nhiệp trong mọi thời điểm
Vậy để quản lý và sử dụng tiền mặt một cách cóhiệu quả thì nhà quản trị tài chính cần phải dự đoán,xát định nhu cầu tiền mặt một cách chính xác và đầu
tư thích hợp những khoản tiền nhàn rỗi
Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt :
Chúng ta thấy rằng thu hồi nhanh và giảm tốc độ chitiêu tiền mặt trong phạm vi những giới hạn về vị thếtín dụng của doanh nghiệp là những nguyên tắc của việcquản lý và sử dụng tiền mặt rất quan trọng Nhưng chỉnguyên tắc đó thì không đủ hỗ trợ cho nhà quản trị tàichính trong việc thoã mãn các nhu cầu chi tiêu và đầu tưsinh lợi băng tiền mặt của doanh nghiệp Bỡi vậy cầnphải hoạch định ngân sách tiền mặt để dự báo nhu cầuchi tiêu Ngân sách tiền mặt là một kế hoạch ngắn hạndùng để xác định nhu cầu chi tiêu và thu tiền mặt
Xác định nhu cầu tiền mặt và đầu tư thích hợp
những khoản tiền nhàn rỗi :
Đó là việc thiết lập mức tồn quĩ tiền mặt mục tiêucho doanh nghiệp Mức tồn quĩ tiền mặt mục tiêu làmột chuẩn mực để làm cơ sở cho các quyết định tàichính ngắn hạn như : Đầu tư tiền nhàn rỗi vào các lĩnhvực sinh lợi, mức đầu tư là hợp lý và phải thiết lậpnhững nguyên tắc ra quyết định xử lý khi lượng tiền
Trang 11Số vòng quay
khoảnphải thu khách Số dư bình quân các khoản phảithu khách hàng
Kỳ thutiềnbình
365
mặt của doanh nghiệp cao hơn hay thấp hơn hạn mứcmục tiêu
4.2 Quản lý và sử dụng khoản phải thu
Trong sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp mua chịuvà bán chịu là công việc thương ngày, đặc biệt trong nềnkinh tế thị trường thì việc mua chịu bán chịu là một việckhông thể thiếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều, do đótrong việc nhanh chóng giải quyết vốn bị ứ đọng trongkhâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công táctài chính Vì vậy các nhà phân tích tài chính rất quan tâmtới tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu, đặc biệtlà thời gian thu hồi vốn trong thanh toán
=
x 365
=
Độ lớn các khoản phải thu của một doanh nghiệp thayđổi theo thời gian, tuỳ thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũvà tạo ra nợ mới tăng cũng như sự tác động của điềukiện kinh tế chung nằm ngoài tầm kiểm soát của doanhnghiệp Nhưng cũng có một số biến cố có thể kiểmsoát được, có thể tác động đến độ lớn cũng như “chấtlượng” của các khoản phải thu một cách mạnh mẽ Chínhsách của doanh nghiệp liên quan tới biến số có thể kiểmsoát được này là chính sách tín dụng thương mại
Chính sách tín dụng thương mại :
Để thực hiện được sự cạnh tranh trên thị trường,các doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lượt về chấtlượng sản phẩm, quản cá, giá cả, dịch vụ giao hàng vàcác dịch vụ sau khi giao hàng Tuy nhiên cũng cần lưu ýrằng, trong nền kinh tế thị trường thì việc mua bán chịulà việc không thể không xảy ra Tín dụng thương mại cóthể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường vàtrở nên giàu có, nhưng cũng có đem đến rủi ro cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Điều đó thể hiện trên những nét cơ bản sau :
Doanh thuthuầnSố dư bình quân khoảnphải thu khách hàngDoanh thu
thuầnSố vòng quay khoản phải thu khách
hàng hàng
Trang 12+ Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bánhàng Do được trả tiền chậm nên sẽ có nhiều người muahàng của doanh nghiệp hơn, từ đó làm doanh thu tăng Khicấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiềudoanh nghiệp bị chậm trả trong việc thu tiền và vì itềncó giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp sẽ có qui định caohơn.
+ Tín dụng thương mại làm giảm chi phí tồn kho củahàng hoá
+ Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định đượcsử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế được phần nàovề hao mòn vô hình
Công việc chính để hình thành chính sách bán chịu làxem xét mức độ rủi ro hay uy tín của khách hàng Vì vậyđể xem xét mức độ rủi ro trước khi ra quyết định bánchịu cho khách hàng phải phân tích khả năng thanh toán củakhách hàng Từ đó quyết định nên cấp tín dụnh thươngmại hay không?
Phân tích khả năng thanh toán của khách hàng :
Công việc này phải bắt đầu bằng việc doanh nghiệpxây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý, sau đó làviệc xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng Nếukhả năng thanh toán của khách hàng phù hợp với nhữngtiêu chuẩn tối thiêíu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụngthương mại có thể chấp nhận được cấp Tuy nhiên việcthiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của nhà quản trị tàichính phải đạt đến sự cân bằng thích hợp Nếu tiêuchuẩn tín dụng đặt ra quá cao sẽ loại bỏ nhiều kháchhàng tiềm năng và sẽ làm giảm lợi nhuận Còn nếu tiêuchuẩn tín dụng đặt ra quá thấp có thể làm tăng doanhthu, nhưng sẽ có nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chiphí thu tiền cũng cao Tài liệu sử dụng để phân tíchkhách hàng có thể là kiểm tra bảng cân đối kế toán,bảng kế hoạch tín dụng, phỏng vấn trực tiếp, xuốngtận nơi để kiểm tra tìm hiểu khách hàng khác Khi phântích khả năng thanh toán của khách hàng người ta có thểsử dụng các phương pháp chủ yếu sau :
- Dựa vào tiêu chuẩn tín dụng để đàm phán
- Phương pháp thống kê : Thường được áp dụng rộng
rãi Nó là phương pháp chỉ đơn thuần trên số liệu thống
kê qua các năm Ngoài ra nhà quản lý tài chính phải thườngxuyên theo dõi các khoản phải thu để xác định thực trạng
Trang 13của chúng và đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thutiền của doanh nghiệp, qua đó nhận diện những khoảntín dụng có vấn đề và thu thập những tín hiệu đểquản lý những khoản hao hụt Doanh nghiệp thường xuyênđôn đốc và áp dụng biện pháp cần thiết để thu hồi cáckhoản nợ đến hạn phải thu Định kỳ doanh nghiệp phảiđối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thuđặt biệt là các con nợ quá hạn và các khoản nợ phảithu khó đòi thì cần phải lập dự phòng.
4.3 Quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Quản lý tồn kho là một trong những công việc quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tồn kho nhiềuhay ít đều không đạt hiệu quả tối ưu Nếu dự trữnhiều sẽ chịu nhiều chi phí tồn trữ và rủi ro khác Mặtkhác, làm chậm tốc độ quay vòng VLĐ Nếu tồn trữ ítcó thể làm gián đoạn sản xuất và làm tăng những chi phíkhông cần thiết Do đó sẽ không đạt được hiệu quả kinhtế cao
Trong quá trình luân chuyển VLĐ phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dựtrữ, tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp Hàng tồn kho có 3loại : Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm Trong nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể tiến hànhsản xuất đến đâu mua đến đó mà cần phải có nguyênvật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trựctiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hàng bìnhthường Do vậy, nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít sẽ làmcho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàngloạt các hậu quả tiếp theo, còn nếu dự trữ quá lớn sẽtốn keúm chi phí, ứ đọng vốn
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp,mỗi ngành nghề mà nhà quản trị xác định chính xáclượng hàng tồn kho cho phù hợp với doanh nghiệp mình.Lượng hàng dự trữ luôn tỷ lệ thuận với chi phí tồn khophát sinh Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải xác định lượnghàng tối ưu để từ đó cực tiểu chi phí Sau đây là môhình thường áp dụng trong quá trình xây dựng tồn kho đólà mô hình đặt hàng EOQ mô hình đặt hàng hiệu quả
Trang 14Số vòngquayhàng tồnSố ngày 1
vòng quay hàng Số vòng quay hàngtồn kho
365
nhất Mô hình này dựa trên giả định là những lần cungcấp vật tư, hàng hoá bằng nhau Khi doanh nghiệp tiếnhành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo các loại chi phí như:bốc xếp, bảo quản, đặt hàng Nhưng tập trung có hailoại chi phí
trữ hàng hoá loại này bao gồm :
Chi phí hoạt động như : chi phí bốc dỡ, bảo quản, hao
hụt
Chi phí tài chính bao gồm : chi phí sử dụng vốn như
lãi tiền vay, thuế
Gọi số lượng mỗi lần cung cấp hàng hoá là Q
Q* : là sản lượng tối ưu
S : là chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm:chi phí quản lý giao dịch,vận chuyển hàng hoá, nó không phụ thuộc vào sốlượng hàng mua
Gọi Da nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho
H : chi phí tồn trữ tính cho một đơn vị sản phẩm
Ta có, tại mức sản lượng Q* thì tổng chi phí tồn kholà thấp nhất Điều này xảy ra khi chi phí đặt hàng bằngchi phí tồn trữ khi đó :
Gọi K : là điểm đặt hàng tối ưu
L : là thời gian vận chuyển
Ta có điểm đặt hàng tối ưu là:
Mặc khác, để phân tích tình hình quản lý và sử dụnghàng tồn kho, doanh nghiệp phải tính các chỉ tiêu: thờihạn tồn kho, số vòng quay hàng tồn kho Từ đó đánh giátốc độ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp nhanhhay chậm để kịp thời có biện pháp giải quyết Các chỉtiêu được xác định như sau :
=
=
Giá vốnhàng bánSố dư bình quân hàng
tồn kho
Trang 154.4 Quản lý và sử dụng khoản phải trả
Khoản phải trả có vai trò quan trọng trong việc quản lývà sử dụng VLĐ, nó là một nguồn tài trợ ngắn hạn choVLĐ của doanh nghiệp, phát sinh liên tục trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tài trợ này baogồm các khoản nợ lương công nhân, nợ thuế của chínhphủ, tín dụng thương mại, tiền đặt cọc của khách hàng.Các nguồn kinh phí này là những hình thức tài trợ “miễnphí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà khôngphải trả cho đến ngày thanh toán
Tuy nhiên, phạm vi ứng dụng của các khoản phải trảnày là có giới hạn vì doanh nghiệp có thể trì hoãn nộpthuế trong điều kiện cực kỳ khó khăn về tài chính vàchịu phạt Hoặc nếu trả chậm lương sẽ làm giảm tinhthần làm việc của công nhân
Một doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn tài trợ thôngqua hình thức bán hàng trả chậm của nhà cung cấp đểcó nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinhdoanh Hình thức tài trợ này gọi là tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại : khi mua nguyên vật liệu để
sản xuất hay mua ngoài để bán lại theo hình thức trảchậm, phương thức giao dịch này trở thành một hìnhthức cấp tín dụng cho doanh nghiệp
Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn quantrọng đối với hầu như tất cả các doanh nghiệp, nó lànguồn tài trợ lớn nhất, không giống các khoản nợ lương,nợ thuế Tín dụng thương mại rất linh động về thờihạn thanh toán cũng như các điều kiện chiết khấu hayqui mô tài trợ Cũng như các nguồn tài trợ khác, tài trợtín dụng thương mại cũng có chi phí Lúc đó các doanhnghiệp sẽ cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí của sự giảmgiá, chiết khấu với chi phí bỏ ra cho sự giảm giá chiếtkhấu này
4.5 Quản lý và sử dụng các khoản vay ngắn hạn
Để bổ sung cho nhu cầu VLĐ thiếu trong quá trình sảnxuất kinh doanh vào một thời điểm nào đó, danh nghiệpphỉa tiến hành vay vốn ngắn hạn Vì vậy, phải quản lývà sử dụng khoản vay này một cách hợp lý để nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản vayngắn hạn này chính là nguồn tài trợ do vay mượn Cácnguồn tài trợ này có thể chia làm thành hai loại :
Trang 16 Nguồn tài trợ ngắn hạn không có đảm bảo :
- Hạn mức tín dụng : Là một thoả thuận giữa công ty
và ngân hàng mà theo đó, ngân hàng đồng ý tạo mộtkhoản tín dụng nào đó Loại tín dụng này được thiếtlập trên cơ sở hàng năm Tại thời điểm kết thúc mỗi năm,ngân hàng xem lại tình hình hoạt động tài chính củadoanh nghiệp để điều chỉnh mức tín dụng hay có thể giahạn cho doanh nghiệp trong năm kế tiếp Tiền lãi đượctính trên tổng giá trị tín dụng thấu chi mà doanh nghiệpđã sử dụng
- Vay theo hợp đồng : Theo hình thức thoã thuận này,
khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng doanhnghiệp giao dịch với ngân hàng và yêu cầu cho vay mộtkhoản tiền để tài trợ cho việc thực hiện hợp đồng
- Tín dụng thư : Chủ yếu được sử dụng cho việc
nhập khẩu hàng hoá Nhà nhập khẩu có thể đề nghịmột ngân hàng cung cấp phương tiện tín dụng để cóthể mua hàng hoá từ nhà xuất khẩu Để được chấpthuận mở tín dụng thư, thì trước đó nhà nhập khẩu phảicó khoán tiền ký quỹ vào ngân hàng Độ lớn của khoảntiền ký quỹ phụ thuộc vào vị thế tín dụng chủa nhànhập khẩu Tỷ lệ lãi suất của các khoản vay theo cáchình thức trên thị trường thay đổi tuỳ thuộc từng doanhnghiệp và từng ngân hàng, tuỳ thuộc vào vị thế tíndụng chung của doanh nghiệp đi vay
Nguồn tài trợ ngắn hạn có đảm bảo :
- Vay có thể chấp nhận bằng khoản phải thu Để
nhận được khoản vay ngắn hạn, doanh nghiệp thế chấpkhoản phải thu cho ngân hàng sẽ có thẩm quyền thu tiềntrên các khoản phải thu này nhưng doanh nghiệp vẫn cótrách nhiệm về khoản không thu được
- Mua nợ : Doanh nghiệp có thể bán các khoản phải thu
cho các định chế tài chính Bên mua nợ sẽ có trách nhiệmthu hồi nợ theo các chứng từ đã mua và chịu mọi rủi rokhi gặp nợ khó đòi
- Vay thế chấp bằng tài sản : Là vật đảm bảo cho các
khoán nợ, nếu người vay không trả được nợ thì sẽ bánđể trả nợ Các tài sản đưa ra thế chấp có thể là : nhàcửa, máy móc, thiết bị hàng hoá
- Chiết khấu thương phiếu : Thay vì sử dụng các thức
thế chấp bằng khoản phải thu để vay ngắn hạn, doanhnghiệp có thể sử dụng thương phiếu để chiết khấu
Trang 17Việc phân tích tình hình rủi ro do việc sử dụng nợ vaykhông những cần cho nhà quản lý doanh nghiệp, cho các cơquan chức năng mà còn rất cần thiết đối với các nhàđầu tư trong và ngoài nước Ví dụ , thông qua hệ số nợ,hệ số nợ lưu động, các nhà đầu tư sẽ quyết định cónên tiếp tục mở rộng đầu tư hay thu hẹp đầu tư Hoặcthông qua khả năng thanh toán, các chủ nợ có thể đưa rayêu cầu phá sản đối với doanh nghiệp Để phân tích tìnhhình rủi ro này của doanh nghiệp, có thể sử dụng các chỉtiêu sau :
5.1 Các chỉ tiêu về đòn cân nợ
=
Chỉ tiêu này cho biếït trong tổng tài sản hiện có củadoanh nghiệp có bao nhiêu phần do vay mượn mà có Chỉtiêu này càng lớn và có xu hướng tăng thì rủi ro càng tăng.Trong trường hợp ngược lại, nếu hệ số giảm do tửsố giảm (vì đã trả được ) thì rủi ro giảm, nhưng nếu dotăng mẫu số, trong đó tăng nợ phải thu, hàng hoá tồn khothì mặc dù hệ số giảm nợ, ta vẫn có thể đưa ra kếtluậnrủi ro không giảm mà ngược lại nó đã tăng
=
Tỷ suất này phản ánh trong tổng tài sản lưu độnghiện có của doanh nghiệp thì phần vay mượn chiếm baonhiêu Như vậy, tỷ suất này càng lớn thì rủi ro càng tăngvà ngược lại Cũng như phân tích trên, nếu tỷ số nợtăng trong trường hợp mẫu số giảm do làm tốt công tácthu hồi nợ thì rủi ro giảm và ngược lại, còn nếu do mẫsố tăng thì rủi ro không giảm và ngược lại nó đã tăng lên
5.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
=
Tổngsố nợTổng tàisản
Tổng nợngắn hạn
Nợ ngắnhạn
Trang 18Khả năng
thanh toán
nhanh
Tiền + Đầu tưngắn hạn
Hp
Số dư nợdài hạn
Vốn chủ sởhữu
Khả năng
thanh
toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
+ Lãi vay
Tỷ suâït sinh lời
của tài sản lưu
=
Chỉ tiêu này phản ảnh các khoản tiền và dầu tư ngắnhạn có thể dùng để trả ngay các khoản ngắn hạn
Thông qua hai chỉ tiêu trên ta có thể biết được khả năngthanh toán của doanh nghiệp cũng như qua sự biến độngcủa chúng, người ta biết được rủi ro tài chính với các chủnợ , qua đây họ có thể yêu cầu các doanh nghiệp phảituyên bố phá sản theo lật định Thông thường chỉ tiêu nàybiến động từ 0,5-1
Ngoài ra, để đo lường số lần nợ ngắn hạn đuợc bùđắp bỡi vốn kinh doanh ta dùng chi tiêu :
=
5.3 Các chỉ tiêu về khả năng trả nợ
Tỷ số nợ dài hạn =
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của doanhnghiệp đối với các chủ nợ , đó là dấu hiệu mạohiểm .Tỷ số này càng cao thì sự biến động của lợinhuận càng lớn và do đó rủi ro càng tăng
= Hệ số này càng nhỏ và có xu hướng giảm, rủi ro vềtài chính càng tăng và ngược lại
6 Phân Tích Khả Năng Sinh Lời Của VLĐ Trong Doanh Nghiệp
Việc phân tích này được các nhà đầu tư , các tổchức tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền vớilợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai, khả năng sinhlời của VLĐ được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
=
x 100%
Nợ ngắnhạn
Số dư nợngắn hạnVốn chủsở hữu
Lãivay
Trang 19Tỷ suất sinh
lời của
tài sản lưu
Lợi nhuận sau thuế xDoanh thu thuần
Doanh thu thuần x Tài sản lưu
động bình quânTỷ suất lợi nhuận x Số vòng quay VLĐ
Tỷ suâït sinh lời
kinh tếcủa tài sản lưu
Lợi nhuận trước thuế +
Lãi vay
Cứ 100 đồng tài sản lưu động đầu tư tại doanhnghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng to khả năng sinh lời củatài sản lưu động lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh
Để thấïy được khả năng sinh lời của tài sản lưu động ,lợi nhuận sau thuế và vòng quay VLĐ Tỷ suất được viếtthành :
=
=
=
Với tỷ suấït này, doanh nghiệp sẽ quyết định nên đi vayhay huy động vốn chủ sở hữu Nếu sức sinh lời kinh tếcủa doanh nghiệp lớn hơn lãi suất đi vay thì doanh nghiệpnên đi vay và tạo ra phần tích luỹ cho người chủ sở hữuvà ngược lại
7 Phân Tích Việc Bảo Toàn Vốn
Quản lý và sử dụng VLĐ là khâu quan trọng trong côngtác quản lý tài chính, trong đó việc bảo toàn VLĐ là vấnđề cực kỳ quan trọng, quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của VLĐ khác hẳnvới vốn cố định VLĐ chuyển toàn bộ ngay một lần vàogiá thành sản phẩm và hình thái vật chất của VLĐthường xuyên biến đổi Để có đủ vốn đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh, donh nghiệp phải bảo toàn VLĐ vềmặt giá trị Điều này có nghiã là đảm bảo cho số VLĐ vàocuối kỳ đủ mua một lượng vật tư hàng hoá tương đươngvới giá mua đầu kỳ khi giá cả tăng lên khi điều kiện qui môsản xuất không thay đổi mà thực chất là giữ được giátrị thực tế hay sức mua của vốn thể hiện khả năng muasắm vật tư cho khâu dự trữ đảm bảo đủ lượng vốn chokhâu sản xuất và lưu thông duy trì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpphải thường xuyên thực hiện hạch toán đúng giá trịthực tế của vật tư hàng hoá theo mức diễn biến (tăng,
Doanh thu thuần Tài sản lưu động bình quân
Trang 20giảm) giá cả trên thị trường nhằm tính đúng, tính đủ chiphí vật tư hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốnhàng hoa và chi phí lưu thông để thực hiện bảo toàn VLĐ.Việc bảo toàn vốn lưu đọng cần đảm bảo thực hiệncác nguyên tắc sau :
+ Thời điểm tính bảo toàn vốn cần được tiến hànhvào cuối mỗi năm
+ Căn cư để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ sốvật giá chung hoặc chỉ số vật giá của vật tư hàng hoáchủ yếu phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
do nhà nước công bố tại thời điểm cuối mỗi năm
+ Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về VLĐ
Bảo toàn VLĐ là sau một thời gian hoạt động nhất địnhVLĐ của doanh nghiệp phải đảm bảo tương ứng với số tàisản lưu động ban đầu theo số hiện tại Như vậy, bảotoàn VLĐ vào cuối kỳ của doanh nghiệp phải là :
Vcn = Vđn x Lp
Vcn : VLĐ phải bảo toàn lúc cuối kỳ
Lp : Chỉ số giá trong kỳ
Vđn : VLĐ đầu năm phải bảo toàn
Để phân tích bảo toàn VLĐ ta so sánh giữa số VLĐ thựctế với số VLĐ phải bảo toàn lúc cuối kỳ để xác địnhchênh lệch Từ đó mà đánh giá tình hình bảo toàn VLĐ vàkiến nghị từng biện pháp thích hợp
PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VLĐ TẠI
NHÁ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
A ĐẶC ĐIỂM - TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NHÀ MÁY
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Nhà Máy
Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng ngày nay nguyên là xưởngquân cụ của Mỹ nguỵ chuyên sửa chữa nhỏ các phươngtiện, vũ khí phục vụ chiến tranh mà ta tiếïp quản saungày giải phóng miền Nam 30-4-1975
Trang 21Khi mới giải phóng nơi đây chỉ là một nhà xưởng lụpxụp với ít máy móc cũ kỹ Mặt bằng có nhiều nơi rấtthấp nên khi có mưa là bị ngập hàng mét nước.
Tháng 5-1975 tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng nay là thành phốĐà Nẵng có quyết định thành lập ở đây xưởng sửa chữaôtô Đà Nẵng
Năm 1976, xưởng được phát triển thành xí nghiệp.Quá trình phát triển về qui mô sản xuất và tính chất sảnphẩm ngày càng cao và được sự đầu tư của nhà nướcvề vốn, trang thiết bị vật tư kĩ thuật đã làm cho xínghiệp ngày càng lớn mạnh
Vì vậy, đến ngày 17-10- 1992 Uỷ ban nhân dân tỉnh cóquyết định số 1972/QD_UB quýêt định đổi tên xí nghiệpthành “Nhà máy cơ khí ô tô Đà Nẵng “ trực thuộc sở giaothông vận tải tỉnh (ngày nay là sở giao thông công chínhthành phố Đà Nẵng )
Nhà máy có quan hệ rộng khắp với các khách hàngtrong phạm vi cả nước Đặc biệt khu vực miền Trung vàTây Nguyên Đối với các đối tác nước ngoài, Nhà máycũng tạo được uy tín tốt Sản phẩm của Nhà máy sảnxuất ra chất lượng đảm bảo, giá thành hạ nên đuợc thịtrường chấp nhận
Suốt 20 năm xây dựng và sản xuất, khi thuận lợi lúcgặp khó khăn, từ cơ chế quản lý bao cấp sang hạch toánkinh doanh Nhà máy đã không ngừng vươn lên và luôn luônhoàn thành nhiệm vụ kế hoạch nhà nước và nghànhgiao Đặc biệt là năm 1987 đến nay khi nền kinh tế baocấp chuỷên sang nền kinh tế thị trường, vấn đề sảnxuất hoàn toàn phụ thuộc vào thời gian, giá thành sảnphẩm, trước những thử thách đó Nhà máy đã đứngvững và vươn lên Các sản phẩm của Nhà máy ngày càngphát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Sản phẩmcủa Nhà máy đã đạt được huy chương vàng tại hội chợtriểín lãm kinh tế kỹ thuật toàn quốc 1988 - 1990 đó là xeCar 56 chỗ ngồi, xe du lịch 12 chỗ ngồi và xe cứu thương.Ngoài ra xe du lịch và xe cứu thương còn đạt huy chươngvàng, tại hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệpViệt Nam năm 1992
2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhà Máy
Nhà máy cơ khí ô tô Đà Nẵng là một doanh nghiệp nhànước trực thuộc sở giao thông công chính thành phố ĐàNẵng, là một đơn vị sản xuất kinh doanh công nghiệp, là
Trang 22nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất và tạo ranguồn tích luỹ cho xã hội nhằm mục đích góp phần thoãmãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu xã hội bằng cáchkhông ngừng phát triển và hoàn thiện sản xuất trên cởnền khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ.
Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng có chức năng và nhiệmvụ chủ yếu là sửa chữa, đóng mới, cải tạo, lắp ráp ôtôcác loại và gia công cơ khí các sản phẩm khác nhau, từphao phà bắt qua sông, cán tôn mà màu, khuôn dầm cầubằng bê tông dự ứng lực dài 24.7 m, nhà nổi để thi côngxây dựng pháo đài ở đảo Tốc Tan Trường Sơn
Nhà máy có liên doanh với công ty Nissan TCM PTY LTD đểthành lập công ty liên doanh Nissan tại khu công nghiệp hoàkhánh -Việt Nam Đểí thích ứng với cơ thế thị trường,Nhà máy đã không bó hẹp trong phạm vi sản phẩm cơ khí
ô tô mà mở rộng ra mọi sản phẩm về cơ khí đáp ứngđược nhu cầu thị trường cũng như phục vụ công nghiệpvà đời sống xã hội Ngoài ra từ năm 1997 cho đến nay,Nhà máy gia công nhiều mặt hàng bằng vật liệu INOXphục vụ cho các bệnh viện và cơ sở y tế trong cả nước.Nhà máy còn có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh theo đúng chế độ, chính sách pháp luật của nhànước để đạt hiệu quả kinh tế cao, không ngừng bảo tồnvà phát triển nguồn vốn cấp phát, đảm bảo tự trangtrải về tài chính Thực hiện đầy dủ , nghiêm túc cácchính và nghĩa vụ của Nhà nước Quản lý đội ngũ cánbộ đồng thời chăm lo đời sống cho tất cả cán bộ côngnhân viên thuộc Nhà máy
II TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY
1 Năng Lực Sản Xuất Kinh Doanh Của Nhà Máy
Năng lực sản xuất kinh doanh của Nhà máy thể hiện ởhai mặt chủ yếu là số lượng, công suất máy móc thiết
bị và đội ngũ công nhân viên Hiện nay, Nhà máy có nhiềumáy móc thiết bị khác nhau từ sửa chữa đến tiện, bào,doa, mài
Về đội ngũ lao động : Đến nay Nhà máy có trên 300
cán bộ công nhân viên và kỹ thuật viên Trong đó trình độđại học chiếm 15%(32 người) tương đối thấp so với quy
mô quản lý Nhà máy Trung cấp 7% (15 người ) còn lại ởtrình độ sơ cấp và công nhân kỷ thuật viên
Trang 23Ngoài ra, Nhà máy còn có mặt bằng khá lớn và có vịtrí thuận lợi về mặt sản xuất kinh doanh cơ khí.
2 Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất
Căn cứ vào ngành nghề sản xuất và đóng mới, sửachữa ôtô các loại lắp ráp các phương tiện vận tải,những sản phẩm thuộc cơ khí Nhà máy đã bố trí cơ cấunhư sau :
Bộ phận sản xuất của Nhà máy bao gồm :
2.1 Xi nghiệp sửa chữa ôtô
Xí nghiệp này luôn sửa chữa phục hồi chức năng cácloại ôtô, máy nổ, các loại xe phục vụ công trình Ngoài ra,sửa chữa lớn tài sản cố định của Nhà máy, nhận hợpđồng của khách hàng sửa chữa tay lái nghịch và baỏquản chi tiết máy
Mặt khác, xí nghiệp còn có nhiệm vụ là tân trang, sơn xemới, kiểm tra hệ thống thông số an toàn, thông số kỹthuật của máy móc thiết bị, phát hiện hư hỏng để sửachữa, kéo dài thời gian hoạt động và duy trì công suấtmáy móc thiết bị của xe
Xí nghiệp sửa chữa ôtô gồm hai xưởng chính :
Xưởng 1 : Tại số 128 Ông Ích Khiêm - Đà Nẵng.
Xưởng 2 : Chi nhánh tại Tam Kỳ.
Trong đó gồm các tổ chức như :
- Tổ máy gầm : I, II, III, IV
Phân xưởng này chia làm nhiều tổ :
Trang 24Phân xưởng này có nhiệm vụ là khi các xe đem đếnđược tháo ra từng bộ phận chi tiết rồi chuyển từng bộphận chi tiết đó đến nơi thích hợp.
Phân xưởng thân xe cũng là nơi lắp ráp hoàn chỉnh mộtchiếc xe Trong việc đóng mới các loại xe thì phân xưởngthân xe chịu trách nhiệm làm khung xe, lắp đặt các chassivà trang trí nội thất Phân xưởng thẫn là bộ phận quantrọng của Nhà máy
Quý IV/1994, để đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng,Nhà máy đã tiến tới liên doanh lắp ráp xe ôtô hiệu Nissanvà cải tiến lại một số chi tiết nhỏ để phù hợp với tâmlý và thói quen của người Việt Nam cho nên phân xưởngnày được đầu tư khá hiện đại và đồng bộ
Phân thân xe cũng chia ra làm nhiều tổ như : Tổ xe Car I,tổ xe car II, tổ xe car III
3 Tổ Chức Các Hoạt Động Sản Xuất
Đây là quá trình triển khai thực hiện các hợp đồngkinh tế với khách hàng, công việc này rất quan trọng vàđược sự chỉ đạo hết sức tỉ mỉ để đảm bảo chấtlượng mỹ thuật của sản phẩm và đúng thời hạn quyđịnh
Đặc điểm sản xuất của Nhà máy là hình thức sảnxuất đơn chiết và tiến hành cùng lúc nơi làm việc, quytrình công nghệ được thiết kế theo bước công việc nênchuyên môn hoá chưa cao Quá trình sản xuất mang tínhlắp ghép và gián đoạn
Căn cứ vào đóng mới vỏ xe cũng như các hợp đồng kíkết giữa khách hàng và Nhà máy Phòng kế hoạch lậptiến độ sản xuất xuống các phòng ban và phân xưởngliên quan thông qua những lệnh sản xuất Trong khi tiếnhành sản xuất cũng như kiểm tra kỹ thuật đều dựa vàobảng vẽ kỹ thuật riêng cho từng sản phẩm
Chu kỳ sản xuất thường có thời gian không ổn định dođặc điểm sản xuất cũng như các đặc tính cơ, lý, hoá củasản phẩm Mặt khác tình hình cung ứng vật tư kỹ thuật,nhất là những vật tư đặc chủng thường bị động, mứcđộ hư hỏng của mỗi xe khác nhau, yêu cầu của kháchhàng cũng đa dạng đều tác động đến quá trình sảnxuất của Nhà máy Cho nên việc tổ chức điều hành sảnxuất phải hết sức khoa học, chi tiết đến từng công việc,
Trang 25đồng thời phải chủ động dự trữ vật tư, nhất là cácloại đặc chủng quí hiếm , yêu cầu phải có sự đồìng bộ.
Do đó, phải dự toán đầy đủ các chi phí cho mỗi đầu xelà việc làm không thể thiếu Sau khi tiến hành sản xuấtxong phải có nghiệm thu của phòng kỹ thuật đảm bảokhông sai sót trước khi giao cho khách hàng
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI NHÀ MÁY
1 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Nhà Máy
Là một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức sản xuất nhưđã trình bày ở phần II Hiện nay, Nhà máy đang thựchiện cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến vàtham mưu Với mô hình tổ chức bộ máy quản lý này vừađảm bảo cho người lãnh đạo quản lý toàn diện và cótoàn quyền quyết định những vấn đề đặt ra trongnhiệm vụ sản suất kinh doanh Đồng thời phát huy khảnăng của các cán bộ tham mưu giúp việc và các bộ phận
cơ sở cũng như thực hiện được các công việc một cáchchủ động trong công việc của mình
Bộ máy quản lý gồm có :
- Ban Giám đốc trong đó có 1 Giám đốc và 2 phó Giámđốc
- 7 phòng ban
Trang 262 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Ban
- Giám đốc Nhà máy : Là người quản lý chung, có thẩm
quyền cao nhất và là người trực tiếp chịu trách nhiệmvề mọi mặt hoạt động trong quá trình sản xuất kinhdoanh tại Nhà máy
Giúp việc cho Giám đốc Nhà máy gồm 2 phó Giám đốc :
- Phó Giám đốc sản xuất : Là người chịu trách nhiệm
chỉ huy quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmvề kỹ thuật tổ chức nghiên cứu, áp dụng các thànhtựu công nghệ mới vào sản xuất và có thẩm quyềnquản lý về chức năng đối với các phòng thuộc quyềnquản lý trực tiếp
- Phó giám đốc phụ trách về hành chình, lao động vật
tư : Chịu trách nhiệm về công tác cán bộ, có thẩm
quyền về chức năng đối với phòng thuộc quyền quản lýtrực tiếp
- Phòng kế hoạch tiếp thị : Lập kế hoạch sản xuất
và điều hành sản xuất, theo dõi tiến độ thi công, ký kếthợp đồng, xây dựng định mức lao động, vật tư, chịutrách về khâu tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kỹ thuật : Trực tiếp giám xác chỉ đạo về
mặc kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà
Cơ Khí
Xí Nghiệp Sửa
Phân Xưởng Thân Xe
Trang 27máy, thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế chế tạo.Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ kiểm tra đánhgiá lại nguyên vật liệu nhập kho, nhận xe vào xưởng,thiết bị, mẫu hàng Kiểm tra chất lượng xe trước khixuất xưởng.
- Phòng tài vụ : Tổ chức hoạch toán kế toán toàn bộ
quá trình sản xuất tính giá thành sản phẩm, xác định kếtquả tài chính, thực hiện các nhiệm vụ thu, chi, quản lývà đảm bảo vốn cho sản xuất, tham mưu cho giám đốcvề lĩnh vực tài chính trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Phòng kinh doanh : Điều hành trực tiếp hoạt động
kinh doanh của Nhà máy
- Phòng vật tư : Phụ trách việc mua và cung cấp vật
tư, bảo quản và theo dõi tình hình sử dụng vật tư
- Phòng tổ chức hành chính : Làm công tác nhân sự,
đào tạo, tuyển dụng công nhân, hợp đồng lao động, thiđua khen thưởng kỷ luật, phụ trách công tác y tế, giảiquyết các chế độ chính sách cho người lao động
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY
CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
1 Mô Hình Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại Nhàmáy cơ khí ôtô Đà Nẵng là mô hình kế toán tập trung.Toàn bộ công tác hoạch toán kế toán tập trung ở phòngtài vụ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đồivới công tác kế toán Việc kiểm tra sử lý thông tin kếtoán tiến hành kịp thời, chặt chẽ dưới sự lãnh đạo củakế toán trưởng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ
Trang 28Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận :
- Kế toán trưởng : Là người tổ chức chỉ đạo mọi
mặc công tác kế toán, thống kế tài chính trong toàn Nhàmáy Kế toán trưởng có quyền đề xuất tham gia với giámđốc về các quyết định tài chính phù hợp với hoạt độngsản xuất kinh doanh của Nhà máy Có trách nhiệm tổchức ghi chép, tình toán và phản ánh chính xác trungthực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kếtquả hoạt động kinh doanh của Nhà máy tổ chức kiểm traviệc chấp hành các chế độ chính sách về quản lý kinhdoanh tài chính, tổ chức bảo chứng từ kế toán Quy địnhkế hoạch luân chuyển chứng từ ghi chép sổ sách kếtoán và lập báo cáo kế toán để cung cấp các thông tinkịp thời cho giám đốc trong việc lãnh đạo điều hành hoạtđộng kinh doanh
- Kế toán tổng hợp : Giúp kế toán trưởng chỉ đaoû
nghiệp vụ trong phòng kế toán, có nhiệm vụ theo dõi,tổng hợp số liệu từ các bộ phận để tập trung chi phítính giá thành sản phẩm Theo dõi ghi chép vào sổ cái xácđịnh kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo chếđộ qui định
- Kế toán vật tư tài sản cố định : Theo dõi toàn bộ
khâu nhập-xuất-tồn vật tư, công cụ dụng cụ trong toànNhà máy Theo dõi sự biến động tăng, giảm tài sản cốđịnh, khấu hao tài sản cố định, theo dõi các khoản thanhtoán nội bộ
- Kế toán thanh toán ngân hàng - Tiêu thụ sản phẩm :
Có nhiệm vụ thanh toán các khoản chi phí trong Nhà máy,thanh toán công nợ và theo dõi tình hình công nơ trong vàngoài Nhà máy, theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Kế toán tiền lương - Bảo hiểm xã hội : Phụ trách
việc tính lương bảo hiểm xã hội cho công nhân viên Nhàmáy
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặc và
các quỹ của Nhà máy
- Các nhân viên thống kế phân xưởng : Đảm nhiệm
việc chấm công, tình lương cho bộ phận công nhân viên
Trang 29phân xưởng Cuối tháng, tập hợp chi phí, chuyển số liệulên phòng kế toán, đối chiếu với các bộ phận liên quanvà cung cấp cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo tàichính.
2 Hình Thức Kế Toán
Do đặc tính của Nhà máy có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày nhiều, công việc sản xuất chủ yếutheo hợp đồng của khách Nên để phù hợp kiện Nhà máyđang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Tương ứng có các sổ sách sau :
- Chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết
- Các bảng kê
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
Trình tự luân chuyển chứng từ : Hàng ngày kế toán
từng phần căn cứ vào chứng từ gốc thu thập được cóliên quan, kiểm tra phân loại và ghi vào sổ chi tiết Đốivới nghiệp vụ phát sinh nhiều và thường xuyên thì sau khikiểm tra phân loại, kế toán tiến hành lên bảng tổng hợpchứng từ gốc theo định kỳ 4 hoặc 5 ngày Sau đó, căn cứvào số liệu ở bảng tổng hợp để lên chứng từ ghi sổ.Định kỳ kế toán tổng hợp tập hợp các chứng tứ ghisổ đã lập của các bộ phận kèm theo chứng từ gốc đốichiếu, kiểm tra số liệu để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ Sau đó từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái Hàng quý,kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết để lập các báo cáo tài chình theo qui định củachế độ
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 30Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Ghi cuối tháng
Ghi cuối quý
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
Qua thực tế Nhà máy, để đánh giá được tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong nhữngnăm qua trước hết ta phải xem xét những thuận lợi vàkhó khăn mà Nhà máy đang gặp phải và từ những thuậnlợi khó khăn đó Nhà máy đã gặt hái được những gì?
1 Thuận Lợi Và Khó Khăn
1.1 Về thuận lợi
- Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng có mặt bằng khá rộnglớn phục vụ cho sản xuất và nằm ở vị ttrí thuận lợi.Đây là trung tâm điểm của cả nước với hệ thống giaothông thuận lợi, vào Nam, ra Bắc
- Nhà máy có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình,thường xuyên được bồi dưỡng và năng nổ trong côngviệc, phẩm chất đạo đức tốt
- Điều kiện sản xuất tập trung, bố trí hợp lý thuậnlợi cho việc quản lý tốt lao động cũng như việc thựchiện nhiệm vụ sản xuất của Nhà máy
Báo cáo
Trang 31vụ của Nhà máy luôn luôn phải linh hoạt, phù hợp với cơchế mới Tất cả nhiệm vụ sản xuất là xuất phát từ thịtrường và thị trường quyết định hướng đi của sản xuất.
- Hiện nay, nhà may đang dự định mở rộng qui mô sảnxuất đa dạng hoá sản phẩm nhưng đang gặp kho khăntrong vấn đề thiếu VLĐ để đầu tư vào sản xuất kinhdoanh
- Từ những thuận lợi và kho khăn trên, ban lãnh đạocùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy đãđồng tâm hiệp lực xác định cho mình hướng đi thích hợpnhư tổ chức lại sản xuất cải tiến sản phẩm, nắmđược nhu thị trường, nâng cao chấ lượng sản phẩm
II ĐẶC ĐIỂM VLĐ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng là một doanh nghiệp côngnghiệp sản xuất nên lượng VLĐ nằm trong khâu dự trữsản xuất và sản xuất rất lớn VLĐ nằm trong khâu dữ trữsản xuất chủ yếu là nguyên vật liệu chính như : phụtùng thiết bị lắp ráp xe Mitsu, xe cứu thương, kim loạiphục vụ cho việc gia công cơ khí, tôn phục vụ cho việccán tôn mạ màu, nhiên liệu như xăng, dầu, nhớt, sơn
Tại Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng, công việc sửa chữahay đóng mới xe đều theo hợp đồng Khi khách hàng vàosửa chữa hay đóng mới xe, phòng kỹ thuật với phòng kếhoạch phải cùng khách hàng xác định nội dung xe sửachữa hoặc đóng mới để lập và ký kết hợp đồng Căncứ vào hợp đồng và yêu cầu của khách hàng, phòng kỹthuật lên đờ-vi sửa chữa, đờ-vi này được đưa trước chokháhc hàng tham khảo khi tiến hành thực hiện, phòngvật tư căn cứ vào đờ-vi sửa chữa hoặc đóng mới đểtiến hành mua sắm các phục tùng, vật tư, chuẩn bị choviệc sửa chữa hoặc đóng mới
Từ đó cho thấy, tại Nhà máy nhu cầu về tồn trữ vật
tư rất nhiều nhưng không có định mức dữ trữ, khi nàocó hợp đồng mới mua sắm phục vụ cho hợp đồng đó.Riêng đối với một số vật tư như kim loại, nhiên liệu Nhàmáy vẫn có mua dữ trữ mặc dù chưa có hợp đồng Donhững loại vật tư này tại Nhà máy được phục vụthường xuyên cho sản xuất nên không sợ tồn đọng trongngày trong kho Mặc khác phụ tùng thiết bị dùng để sửachữa lắp ráp ôtô giá cã rất cao nên nó chiếm một số
Trang 32Sức sản xuất của
VLĐ
Doanh thuthuầnVLĐ bình quân
8705147363 +11631823420
lượng VLĐ rất lớn cho vật tư tồn kho chuẩn bị cho sảnxuất
Hơn nữa, thời gian sản xuất của sản phẩm dài, quanhiều công đoạn qui trình công nghệ phức tạp nên VLĐtrong quá trình sản xuất là sản phẩm dở dang
Do đặc điểm như trên nên VLĐ đầu tư vật tư quay vòngcũng khá nhanh Ngoài ra, Nhà máy còn nhập linh kiện CKDcủa Nhật về lắp ráp xe cứ u thương Nissan mỗi lẫnnhập là nhập luôn một lô với giá trị lớn, chẳng hạn năm
1998 nhập một lô 40 chiếc nên lượng tồn đọng chưalắp ráp để bán rất lớn khi nhập nguyên chiếc về theodạng CKD nên Nhà máy cho vào sản phẩm dở dang, lúc đóhợp đồng mới lắp ráp thành sản phẩm hoàn thành giaocho khách hàng
2 Đặc Điểm Tiêu Thụ
Sau khi xe được làm xong đưa vào nghiệm thu hoànchỉnh và sửa chữa các sai sót trong quá trình nghiệm thu,
xe sẽ được giao lại ngay cho khách hàng Sản phẩm cơ khícũng vậy, làm theo hợp đồng và giao theo thời gian đã quyđịnh Do đó, ở đây tiêu thụ theo đơn đặt hàng có thời giangiao hàng cụ thể khi lập hợp đồng Nên khi sản phẩmhoàn thành là giao ngay cho khách hàng, nên không có thànhphẩm nhập kho
Tóm lại, tại Nhà máy nhu cầu tồn trữ vật tư rất
lớn quá trình sản xuất dài, phức tạp nên lượng VLĐ chiếm trong khâu dự trữ vật tư và sản phẩm dở dang trong khâu sản xuất chiếm phần lớn Do đó trong việc quản lý và sử dụng VLĐ Nhà máy cần chú đến việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho trong đó chủ yếu là vật tư và sản phẩm dở dang
III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI NHÀ MÁY
1 Phân Tích Chung
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động đượcphản ảnh qua các chỉ tiêu
=
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ đem lại mấy đồngdoanh thu thuần
Trang 3311631823420 +
367747722182179174347
98
1016848539130899068672
24203297819
Lợi nhuận sau
thuế
VLĐ bìnhquân
97794615
10168485391187935375
24203297819
Doanh thuthuần
Sức sản xuất VLĐ năm 1999 = = 1,762
1,276
Ta thấy sức sản xuất VLĐ năm 2000 giảm so với năm
1999 tức là 1 đồng VLĐ năm 2000 chỉ đem lại 1.28 đồngdoanh thu thuần trong khi năm 1999 là 1.76 đồng doanh thuthuần, nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng VLĐ bìnhquân là 14034812428 đồng nhanh hơn tốc độ tăng củadoanh thu thuần là 12981633874 đồng Điều này chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn của Nhà máy đã giảm
Sức sinh lợi của VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Ta có :
Sức sinh lơị của VLĐ của năm 1999 =
= 0,01
Sức sinh lơị của VLĐ của năm 2000 =
= 0.008
Khả năng sinh lời của năm 2000 giảm so với năm 1999 là:0.01- 0.008 = 0.002 chủ yếu là do lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh giảm 250580500 - 130362820
=120217680 đồng Chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ củaNhà máy năm qua thấp hơn năm 1999
Để thấy rõ nguyên nhân này, ta phân tích tốc độ luânchuyển của VLĐ
2 Phân Tích Tốc Độ Luân Chuyển Của VLĐ
Để phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ ta phân tíchcác chỉ tiêu sau :
Trang 34VLĐ bìnhquân
17917434798
1016848539
13089906867224203297819
3651,276
3651,762
Số vòng quay
VLĐ
365
Số vòng quay của VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tạo ra mấy đồngdoanh thu thuần Số vòng uay càng tăng chứng tỏ VLĐ luânchuyển nhanh, tình hình tài chính của Nhà máy tốt vì nólàm giảm chi phí sử dụng vốn đáng kể trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
Số vòng quay VLĐ năm 1999 = = 1,762vòng
1,276 vòng
Tốc độ quay vòng của năm 2000 thấp hơn năm 1999 là
do tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng củaVLĐ
Chỉ tiêu số vòng quay VLĐ trong kỳ chịu ảnh hưởng bỡidoanh thu thuần và số VLĐ sử dụng bình quân, trong đódoanh thu thuần cả năm được tính cộng dồn nên số vòngquay VLĐ chịu ảnh hưởng bỡi độ dài của cả năm phân tích
Vì vậy dể loại trừ ảnh hưởng của thời gian năm phân tích
ta sử dụng chỉ tiêu số ngày của một vòng quay VLĐ
Số ngày một vòng quay VLĐ =
Trang 35VLĐ bìnhquân
Doanh thuthuần10168485391
179174347982420329781
930899068672
Doanh thu thuần (S)
3911,762207
30.899.068
67224.203.297
8191,276286
12.981.633
87414.034.812
428-0,48679Vậy tốc độ luân chuyển của năm 2000 chậm hơn năm
1999 Đây là biểu hiện không tốt, nguyên nhân ảnh hưởngđến tình hình này là :
Do VLĐ bình quân sử dụng tăng 14034812428 đồng nêntốc độ luân chuyển của VLĐ giảm
Hê số đảm nhiệm VLĐ =
Ta có :
Hệ số đảm nhiệm năm 1999 = =0,167
Hệ số đảm nhiệm năm 2000 = =0,783
Hệ số đảm nhiệm VLĐ năm 2000 cao hơn năm 1999chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2000 thấp hơn năm
1999 Do làm giảm tốc độ luân chuyển VLĐ nên số VLĐbình quân sử dụng năm 2000 bị lãng phí so với năm 1999 là:
1,2762860,008
Trang 36Sức sinh lời của
VLĐ
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau
0,567
30.899.068
672187.935.37
50,783
Tóm lại, qua việc phân tích trên tôi có nhận xét :
Mức sinh lời và tốc độ luân chuyển VLĐ trong năm quathấp hơn năm 1999, hiệu quả sử dụng vốn thấp, lý dodẫn đến tình trạng này là do VLĐ vòng quay thấp
Do vòng quay thấp nên Nhà máy đã lãng phí một sốvốn là 6674198833 đồng Do đó Nhà máy cần quan tâmhơn chính sách dự trữ và tiêu thụ Ngoài ra trong nhữngnăm qua Nhà máy chưa có chính sách nào để khuyếnkhích hàng, đây cũng có thể là một lý do hạn chế doanhthu của Nhà máy Vì vây, Nhà máy cần mở rộng chínhsách tín dụng bán hàng và tăng cường công tác quản lývà sử dụng VLĐ có hiệu quả
IV PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VLĐ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng VLĐ của Nhàmáy đạt ở mức nào đối với từng loạu tài sản lưu động,việc quản lý và sử dụng nó ra sao, mức độ tác độngcủa nó đến hiệu quả chung, ta lần lượt phân tích cácvấn đề sau :
1 Phân Tích Tình Phân Bổ Và Biến Động Tài Sản Lưu Động Qua Bảng Cân Đối Kế Toán
Tuy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp mà phân bổ cơ cấu tài sản hợp lý giúp cho việcquản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả hơn
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của Nhà máy qua cácnăm ta lập bảng phân tích tình hình phân bổ và biến độngtài sản lưu động như sau :
Trang 38đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 196.9% Tình hình tăng này
ta chưa thể kết luận được cụ thể là hợp lý hay khôngmà phải tiến hành xem xét sự tăng giảm của từng chỉtiêu chủ yếu Cụ thể, tổng tài sản lưu động tăng qua cácnăm là do :
- Hàng năm kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tàisản lưu động năm 1999 chiếm 48.8% và đến cuối năm
2000 chỉ còn 40.53% Xét về tình hình phân bổ và biếnđộng hàng tồn kho thì năm 1999 đến năm 2000, hàng tồnkho tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng Nguyên nhân củaviệc gia tăng này là do đâu ta phải phân tích rõ từng chỉtiêu trong khoản mục hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu tăng dần qua các năm cả về sốlượng lẫn tỷ trọng năm 1999 tăng so với năm 2000 vớimức tăng 7940957856 đồng tương đương với tỷ lệ tăng512.4% trong khi đó, tỷ trong cũng tăng lên từ 12.5% năm
1999 lên 24.84% năm 2000 Nguyên vật liệu tăng cuối năm
2000 là do Nhà máy chuẩn bị sản xuất ống INOX địnhhình nên đầu năm, Nhà máy phải mở LC nhập INOX cuộnchưa gia công từ Tây Ban Nha một khối lượng lớn nêncuối năm 2000 nguyên vật liệu tăng so với năm 1999 là
7940957856 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 512.4% nhưng
do tài sản lưu động tăng với tốc độ chậm hơn nên tỷtrọng nguyên vật liệu chiếm trong tổng tài sản lưu độngtăng cuối năm 2000 chiếm 24.84% Điều này cho thấy Nhàmáy đã sản xuất và tiêu thụ một lượng chưa nhiều nênlượng vật tư tăng, đồng thời tỷ trọng phân bổ lại chưahợp lý
Vì vậy cần xem xét lại vật tư dự trữ cho sản xuấthợp lý hơn để không quá nhiều mà cũng không quá ít làmảnh hưởng đến sản xuất cũng như tính sinh lời của VLĐ
- Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng hàng tồn kho là dochi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng nhanh Tỷ trọngchi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm trong tổng tàisản lưu động rất lớn 36.3% năm 1999 và 15.67% năm 2000.Tỷ trọng của chi phí sản xuất kinh doanh giảm qua các nămlà hợp lý Vì khi chi phí sản xuất dở dang chiếm tỷ tọng
Trang 39lớn là cho thấy Nhà máy đang gặp khó khăn trong việc tiêuthụ.
- Năm 1999, 2000 vừa qua ta thấy tình hình tiêu thụ củaNhà máy chưa khả quan thông qua chỉ tiêu chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang tăng 1267968567 đồng tương ứng với tỷlệ tăng 28.2%
Năm 1999 và năm 2000 Nhà máy chưa cố gắng tiêu thụnên lượng hàng tồn kho ứ đọng tăng, chưa thu đượctiền hoặc chưa được khách hàng thanh toán nên tiền vàkhoản phải thu tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng
- Vốn bằng tiền giảm với mức giảm là 1754262104đồng tương ứng với tỷ lệ giảm mạnh 90.4% Lượngtiền dự trữ tăng 310490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng1.3% chủ yếu là do tiền gửi ngân hàng giảm Điều nàycho thấy Nhà máy bán hàng chưa thu được tiền làm choNhà máy chưa chủ động trong sản xuất kinh doanh, chưađáp ứng khả năng thanh toán kịp thời vì tiền là loại tàisản linh hoạt nhất Tuy nhiên, tỷ trọng vốn bằng tiềncuối năm 2000 trong tôíng tài sản lưu động chiếm 0.5% cóthể làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ vì tiền là loại tàisản ít sinh lời thậm chí tỷ lệ sinh lời âm do ảnh hưởng củalạm phát
- Khoản phải thu tăng qua các năm từ 4307056868 đồngnăm 1999 lên 20873779104 đồng tỷ trọng cũng tăng từ34.8% Năm 1999 lên 56.76% năm 2000 trong đó chủ yếu làkhoản trả trước người bán tăng với tăng năm 2000 so vớinăm 1999 là 10243719118 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng8.9% năm 1999 và năm 2000 tăng lên 30.85% Điều này làkhông tốt với Nhà máy vì tốc độ tăng của khoản phải thutăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu rất nhiều
Mặt khác vốn của Nhà máy đã bị các cơ quan khácchiếm dụng khoản này chiếm một lượng VLĐ rất lớnnhư vậy làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn.Mặt khác khoản phải thu khách hàng tăng 6476121247đồng với tỷ lệ tăng 4039.4% làm cho khoản phải thu tăng
- Tài sản lưu động khác của Nhà máy tăng 718127555đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 781.1%.tài sản khác chiếmtỷ trọng nhỏ 2.20% năm2000 Nguyên nhân là do năm 1999
Trang 40Nhà máy đưa tài sản thế chấp ký quĩ ký cược để tiêuthụ sản phẩm nhưng đến năm 2000 thì Nhà máy cốgắng thu hồi tạm ứng và tiêu thụ được sản phẩm nênthu hồi lượng tài sản đem thế chấp ký cược làm cho tàisản lưu động khác của Nhà máy giảm Điều này biểuhiện tốt đối với Nhà máy
2 Phân Tích Mức Độ Đảm Bảo Nguồn Vốn Lưu Động Cho Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Nhà Máy
Giữa nguồn VLĐ và tình hình dự trữ tài sản lưu độngcó mối quan hệ mật thiết với nhau Bỡi vậy, ngoài việcphân tích tình hình biến động của nguồn vốn, tình hìnhbiến động của tài sản lưu động dự trữ thực tế cầnphải tiến hành phân tích mức độ đảm bảo điều kiện sảnxuất kinh doanh
Thực tế tại hà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng, mức độđảm bảo nguồn VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược phân tích như sau :
Căn cứ vào số liệu bảng cân đối kế toán và bảng thuyếtminh báo cáo tài chính ta lập bảng phân tích sau :
BẢNG PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐẢM BẢO NGUỒN VLĐ
Năm Chỉ tiêu 1999 2000
I Nguồn vôn lưu động
1 Nguồn vốn kinh doanh
2 Nguồn vốn vay ngắn hạn
II Tài sản lưu động dự trữ
3.144.157.6
07 21.088.285.
272
14.904.09 2.582
3574391256 đồng
+ Cuối năm 2000 : Nhà máy thiếu hụt một lượng vốnlà 11.759.934.975 đồng nhưng đã vay ngắn hạn với số