1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX

41 358 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Lợi Nhuận Công Ty Angimex
Tác giả Bùi Thị Phú Quí
Người hướng dẫn Lưu Thị Thái Tâm
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 872,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -BÙI THỊ PHÚ QUÍ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Long Xuyên, tháng 5 năm 2010

NĂM HỌC: 2010 –

2011

Trang 2

KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

GVHD: LƯU THỊ THÁI TÂM SVTH: BÙI THỊ PHÚ QUÍ

LỚP: DH8NH MSSV: DNH073324

Long Xuyên, tháng 5 năm 2010

NĂM HỌC: 2010 –

2011

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ ii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm về lợi nhuận: 3

2.2 Phân loại lợi nhuận 3

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 3

2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 3

2.2.3 Lợi nhuận khác 4

2.3 Ý nghĩa của lợi nhuận: 4

2.4 Phương pháp so sánh: 4

2.5 Phương pháp thay thế liên hoàn 3 : 4

2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4

2.6 Phương pháp tỷ số: 7

2.6.1 Các tỉ suất lợi nhuận: 7

2.6.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận 8

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX) 9

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9

3.2 Các thông tin chung về công ty 9

3.3 Các lĩnh vực hoạt động: 10

3.4 Phạm vi hoạt động, chức năng của công ty 10

3.4.1 Phạm vi hoạt động 10

3.4.2 Chức năng của công ty 10

3.5 Cơ cấu tổ chức của công ty cổng phần xuất nhập khẩu An Giang 10

3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 10

3.6 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 11

3.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 15

3.7.1 Thuận lợi 15

3.7.2 Khó khăn 15

3.7.3 Phương hướng phát triển của công ty 15

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX 16

4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của doanh nghiệp 16

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 22

4.3 Phân tích các tỉ suất lợi nhuận 26

4.3.1 Các tỉ suất lợi nhuận 26

4.3.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận 28

5.1 Kết luận 30

5.2 Kiến nghị: 30

PHỤ LỤC: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 16

Bảng 4.2 Bảng so sánh các nhân tố với doanh thu thuần 20

Bảng 4.3 Bảng tỉ suất lợi nhuận/doanh thu thuần qua các năm 26

Bảng 4.4: Bảng tỉ suất lợi nhuận/giá vốn qua các năm 27

Bảng 4.5: Bảng tổng chi phí 27

Bảng 4.6: Bảng tỉ suất lợi nhuận/tổng chi phí 27

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ Hình 3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 11

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Doanh thu – Chi Phí – Lợi nhuận qua các năm(2007-2009) 17

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh được đặc biệt chú ý Các doanhnghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau cạnh tranh khốc liệt với nhau để giành chỗđứng trên thị trường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là lợi nhuận Lợi nhuận là đònbẩy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Lợi nhuận ròng luôn là động cơ để các doanh nghiệp đề ra chiến lược phát triển chomục tiêu phấn đấu của công ty mình

Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, đó là sựkết hợp hài hòa giữa các yếu tố đầu vào, là sản phẩm của sự tìm tòi, sáng tạo và mạohiểm Nó đòi hỏi ở mỗi nhà kinh doanh những kỹ năng toàn diện khả năng tư duy nhạybén và sự năng động Vì thế nghiên cứu về lợi nhuận giúp cho những người có thamvọng về kinh doanh và quản lý bước đầu tìm hiểu về thực tiễn để có cái nhìn toàndiện hơn trong công việc kinh doanh sau này

Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện pháptăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ ai muốn đi vàolĩnh vực kinh tế Các công ty muốn đứng vững được trên thương trường phải biết linhhoạt, phải thường xuyên phân tích, đánh giá lại hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình, về vấn đề sử dụng, khai thác các tiềm năng, các ngành hàng có ưuthế nhằm tìm ra những biện pháp, chiến lược phát triển cho sản phẩm tạo lợi thế cạnhtranh cho công ty và đảm bảo mục tiêu đề ra

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: "Phân tích tình hình lợi nhuận công ty

Angimex” là cơ sở giúp công ty đề ra những chiến lược thích hợp để tận dụng nguồn

lực, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích sự thay đổi lợi nhuận qua các hình thức hoạt động kinh doanh, yếu tố chiphí liên quan và các chỉ số lợi nhuận để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Bên cạnh đó, tìm ra các loại chi phí và nguyên nhân ảnh hưởng lớnđến sự sụt giảm lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp hữu hiệu nâng cao lợi nhuận củacông ty Angimex

1.3 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: lợi nhuận và các yếu tố chi phí, hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đếnlợi nhuận của công ty

Phạm vi: đi sâu vào phân tích biến động lợi nhuận công ty Angimex qua 3 năm

2007, 2008 và 2009

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

o Số liệu sơ cấp: Tìm hiểu thực tế về công ty, thu thập số liệu thực tế hoạt động kinhdoanh

o Số liệu thứ cấp: thông qua sổ sách kế toán và các bảng báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty từ 2007, 2008 và 2009

o Tham khảo một số sách về chuyên ngành tài chính

Trang 6

o Tham khảo sách, báo, trang web: www.angimex.com.vn

Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp tỉ suất lợi nhuận: xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận với cácnhân tố: doanh thu, giá vốn

1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân về việc nâng caohiểu biết về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các nhân

tố ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận, giúp doanh nghiệpđánh giá đầy đủ, chính xác mọi hoạt động của mình, đề ra các quyết định đầu tư, pháttriển đúng đắn và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Làm tài liệu tham khảo cho công ty và những bạn sinh viên thực tập sau này

Trang 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về lợi nhuận:

Theo sách phân tích hoạt động kinh doanh của GVC.Nguyễn Thị Mỵ1, thì lợinhuận được định nghĩa như sau:

Lợi nhuận của doanh nghiệp là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chitrong hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanhnghiệp bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn và quyết định sự tồn tại và phát triển bềnvững lâu dài của một doanh nghiệp Dựa vào công thức:

LN sau thuế = DT – GV + LN T/C + LN K – Z BH – Z QL - t

Trong đó:

LN: Lợi nhuận kinh doanh sau thuế

DT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp

t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2 Phân loại lợi nhuận 2

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là khoảng chênh lệch giữa doanhthu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phậnchủ yếu quyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn của các hoạt động tài chính, baogồm các hoạt động thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ lãitiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi

cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán ngắn hạn, dài hạn

1 Nguyễn Thị Mỵ 2005 Phân tích hoạt động kinh doanh (LT,BT) Tp Hồ Chí

Minh.NXB thống kê Trang 248

2Nguyễn Thị Mỵ 2005 Phân tích hoạt động kinh doanh (LT,BT) Tp Hồ Chí

Minh.NXB thống kê Trang 247

Trang 8

2.2.3 Lợi nhuận khác

Là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm các khoản phải trảkhông có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ các khoản vật tư,tài sản thừa sau khi bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý,nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước phát hiện năm nay; số dư hoànnhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, khoản tiền lươngtrích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành

2.3 Ý nghĩa của lợi nhuận:

Đối với xã hội: Lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định tái sản xuất, tạocông ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, từ đó đẩy mạnh tốc độ tăng trưởngkinh tế

Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồn vong khẳng định khả năngcạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Dùng để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra lợi nhuận là nguồn hình thànhnên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua việc thu thuế, vì mức thu thuế dựa trênmức lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được

2.4 Phương pháp so sánh:

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu kỳ thực hiện (phân tích) bằng cách dựa trênviệc so sánh với chỉ tiêu kỳ kế hoạch(chỉ tiêu gốc) giúp ta đánh giá mức độ biến động sovới mục tiêu đề ra

- So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ thực hiện

(phân tích) và chỉ tiêu kỳ kế hoạch (kỳ gốc) nhằm phản ánh sự chênh lệch về quy môhay khối lượng các chỉ tiêu so sánh

- So sánh bằng số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích

so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.5 Phương pháp thay thế liên hoàn 3 :

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố cá biệt đến một hiện tượng, một quá trình hoạt động kinh doanh Phươngpháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhấtđịnh Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đếnchỉ tiêu phân tích.Để đánh giá (xác định) mức độ ảnh hưởng của bất kỳ nhân tố nào đếnchỉ tiêu kết quả (phân tích) cần phải tính 2 đại lượng giả định của chỉ tiêu phân tích đó(phép thế) Trong phép thế thứ nhất nhân tố nào xem xét ảnh hưởng tới nó thì lấy số liệu

kỳ phân tích(thực hiện) Trong phép thế thứ hai lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch) Mức độcác nhân tố còn lại của hai phép thế phụ thuộc vào thứ tự đánh giá ảnh hưởng của chúngđến chỉ tiêu phân tích Những nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định trước nhân tốnghiên cứu thì lấy số liệu phân tích(thực hiện) Còn các nhân tố mà ảnh hưởng củachúng xác định sau nhân tố nghiên cứu thì lấy số liệu gốc (kế hoạch) Hiệu của phép thếthứ nhất với phép thế thứ hai là mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.Khi có hai nhân tố ảnh hưởng có 2 lần thay thế, ba nhân tố ảnh hưởng thì có 3 lầnthay thế…tổng quát có n nhân tố thì có n lần thay thế và phải tính (n-1) phép thế

2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gồm có:

Trang 9

o Do công ty kinh doanh nhiều mặt hàng và đa dạng sản phẩm nên không xemxét nhân tố khối lượng sản phẩm, thay vào đó chúng ta sử dụng doanh thu.

o Giá vốn hàng bán: cũng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa vàkết cấu hàng hóa Các nhân tố này ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận kinh doanh

o Chi phí tài chính, quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng ảnh hưởngngược chiều với lợi nhuận của công ty

o Chi phí thuế TNDN

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức ảnh hưởng các nhân tố

đến tình hình lợi nhuận: Lần lượt thay thế số năm trước bằng năm nay của các nhân tố

theo trình tự: doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, lãi gộp, chi phí tài chính và quản lýdoanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Mỗi lần thay thế tính lại lợi nhuận và

so với lợi nhuận đã tính ở bước trước sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế.

Tổng quát phương pháp phân tích:

Giả sử kỳ gốc là k, kỳ phân tích là p,ta có:

Lợi nhuận năm nay:

LN: Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm

Q: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Thay thế lần 1: thay thế doanh thu hoạt động tài chính năm trước bằng năm sau,

nhằm xác định sự thay đổi của lợi nhuận

LNTC = LNp – LNk

Doanh thu hoạt động tài chính tăng lằm tăng lợi nhuận

Trang 10

Thay thế lần 2: thay giá thành sản xuất (hoặc giá vốn hàng bán) năm trước bằng

năm nay Mục đích của việc này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giáthành

Lợi nhuận trong trường hợp này (kí hiệu là LNk2)

Thay thế lần 3: thay chi phí tài chính năm trước bằng năm nay Mục đích của

việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí tài chính đến lợinhuận

Lợi nhuận trong trường hợp này (kí hiệu là LNk3)

LN ZTC = LNk3 - LNk2

LN ZTC = - ( ZTCp - ZTCk)

Kết luận: Chi phí tài chính tăng so với năm trước thì lợi nhuận giảm và ngược lại

Thay thế lần 4: thay chi phí quản lí năm trước bằng năm nay Mục đích của việc

thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lí đến lợinhuận

Lợi nhuận trong trường hợp này (kí hiệu là LNk4)

LN ZQL = LNk4 - LNk3

LN ZQL = - ( LN ZQLp - LN ZQLk)

Kết luận: Chi phí quản lý tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại

Thay thế lần 5: thay chi phí bán hàng năm trước bằng năm nay Mục đích của

việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đếnlợi nhuận

Lợi nhuận trong trường hợp này (kí hiệu là LNk5)

Trang 11

LN ZBH = LNk5 - LNk4

LN ZBH = - ( LN ZBHp - LN ZBHk)

Kết luận: Chi phí bán hàng tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại

Thay thế lần 6: thay chi phí thuế năm trước bằng năm nay Mục đích của việc

thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí thuế đến lợi nhuận.Lợi nhuận trong trường hợp này (kí hiệu là LNk5)

LN ZT = LNk5 - LNk4

LN ZT = - (LN ZTp - LN ZTk)

Chi phí thuế tăng làm giảm mức lợi nhuận sau thuế

Tổng hợp mức ảnh hưởng của các nhân tố làm tăng, giảm lợi nhuận của công ty

∆LN = LNTC + LNZ + LN ZTC + LN ZQL + LN ZBH + LN ZT

2.6 Phương pháp tỷ số:

Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số

2.6.1 Các tỉ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu: Thông số này đo lượng hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh Nó cho biết: cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêuđồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp có thông số này càng caothì tốt, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều nổ lực trong việc cắt giảm chi phí, nâng caohiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với doanh nghiệp khác

Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu =

Tỷ suất lợi nhuận tính trên giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100đ chi

phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận – giá thành =

Trang 12

2.6.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận

Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận là xác định mức độảnh hưởng của tổng số lợi nhuận, tổng số vốn sản xuất (tổng giá thành, tổng doanhthu ) đến tỉ suất lợi nhuận

- Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận tính trên doanh

thu:

o Xác định đối tượng phân tích :

tỉ suất lợi nhuận năm nay - tỉ suất lợi nhuận năm trước

o Xác định ảnh hưởng các nhân tố:

 Mức độ ảnh hưởng các nhân tố lợi nhuận đến tỉ suất :

((Lợi nhuận năm nay - lợi nhuận năm trước) /doanh thu năm trước )*100%

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố doanh thu đến tỉ suất là:

Lợi nhuận năm nay (1/doanh thu năm nay - 1/doanh thu năm trước)*100%

- Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ suất lợi nhuận giá vốn hàng bán:

o Xác định đối tượng phân tích :

tỉ suất lợi nhuận năm nay - tỉ suất lợi nhuận năm trước

o Xác định ảnh hưởng các nhân tố:

 Mức độ ảnh hưởng các nhân tố lợi nhuận đến tỉ suất :

((Lợi nhuận năm nay -lợi nhuận năm trước)/tổng giá thành năm trước)*100%

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tổng giá thành (hoặc giá vốn hàng bán) đến tỉ suất:Lợi nhuận năm nay (1/tổng giá thành năm nay - 1/tổng giá thành năm trước)*100%

Trang 13

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang (An Giang Import Export Company viết tắt

là ANGIMEX) được thành lập vào ngày 23/7/1976 do Chủ tịch tỉnh Trần Tấn Thời kýtheo quyết định số 73/QĐ-76 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 9/1976

- Lúc đầu công ty có tên gọi là “Công Ty Ngoại Thương Tỉnh An giang Ngày31/12/1979 đổi thành “Liên Hiệp Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tỉnh An Giang” theo quyếtđịnh số 422/QĐ/UB của UBND Tỉnh và đến năm 1989 do yêu cầu tổ chức lại ngànhNgoại thương nên đổi thành “Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang"

- Trong những năm đầu hoạt động công ty chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ thu mua vàcung ứng, mua bán và ủy thác hàng xuất nhập khẩu đối với công ty trong nước Cơ cấuhàng xuất khẩu chủ yếu như gạo, bắp, đậu nành, mè vàng, tôm,… cơ cấu hàng nhậpkhẩu là vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất.- Năm 1988 công ty được Bộ Thương Mạicấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãngHonda Qua đó công ty đã nhanh chóng tiếp cận thị trường nước ngoài, đã quan hệ giaodịch mua bán trực tiếp và ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị trong tỉnh và nướcbạn Campuchia với các khách hàng như: Pháp, Singapore, Nhật, HongKong, Thái Lan,Nam Triều Tiên, Đài Loan, Philippine, Ấn Độ, Malaysia…

- Năm 1991: Thành lập Công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU

- Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

- Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT –ANGIMEX

- Năm 2007: VietNamNet và Vietnam Report xếp hạng ANGIMEX thứ 47 trongTop 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

- Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

3.2 Các thông tin chung về công ty

Tên công ty: Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang:

Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước

Tên giao dịch:

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

- Tên tiếng Anh: ANGIANG IMPORT-EXPORT COMPANY

- Tên viết tắt: ANGIMEX COMPANY

Trụ sở chính: Số 01 Ngô Gia Tự-Phường Mỹ Long-TP Long Xuyên-An Giang.

Trang 14

- Nội tệ: 051.1.00000013.3 Ngân hàng Ngoại Thương An Giang.

3.4 Phạm vi hoạt động, chức năng của công ty

3.4.1 Phạm vi hoạt động

- Trong nước: Chế biến và kinh doanh lúa gạo, dịch vụ vận tải hàng hóa công

cộng, kinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nghiệp

- Ngoài nước: xuất khẩu nông phẩm, nhập khẩu vật tư nông nghiệp, hàng tiêu

dùng, xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị khác

3.4.2 Chức năng của công ty

- Góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương của Tỉnh phát triển, tiêu thụ cácsản phẩm của nông dân, phân phối các mặt hàng tiêu dùng, điều hòa hàng hóa trongTỉnh và các Tỉnh lân cận

- Tổ chức thu mua, vận chuyển, chế biến, dự trữ phục vụ xuất khẩu, đặc biệt làchế biến gạo xuất khẩu

- Nhập khẩu các vật tư, thiết bị phục vụ cho tiêu dùng và trong sản xuất nôngnghiệp

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác thúc đẩy các hoạt động kinh

tế khác phát triển

3.5 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Trang 15

Cơ cấu tổ chức của công ty là một thể thống nhất từ trên xuống dưới, bao gồm cácphòng ban:

3.6 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

XN sản xuất kinh doanh Gạo

An Toàn

Phòng Tài Chính Kế Toán Phòng Phát Triển Chiến Lược Phòng Điều Hành Phòng Bán Hàng Ban Quản Lý Dự Án

Bộ Phận Công Nghệ Thông Tin

Bộ Phận Quan Hệ Cộng Đồng

Phòng Hành Chính Pháp Lyd Phòng nhân sự

Chi nhánh Lương thực ANGIMEX

2

Trung tâm kinh doanh Xe Máy

Honda Chi nhánh Lương thựcANGIMEX 1

Phân xưởng Long Xuyên Phân xưởng Thoại Sơn Cửa hàng Honda ANGIMEX 1

Cửa hàng Honda ANGIMEX 2 Cửa hàng Honda ANGIMEX 3 Trung tâm bảo dưỡng

Phân xưởng Đồng Lợi Phân xưởng Châu Phú Phân Xưởng Châu Đốc

Phân xưởng Chợ Mới

Phân xưởng Bình Khánh

Phân xưởng Chợ Vàm

Phân xưởng Long Xuyên

Trang 16

o Vị trí: trực thuộc Tổng Giám đốc, ủy quyền Phó Tổng Giám đốc phụ trách.

o Chức năng – nhiệm vụ:

- Cung cấp, phục vụ hậu cần cho toàn công ty

- Quản lý hành chánh, bảo vệ văn phòng Công ty, chi nhánh TPHCM

- Quản lý nhà đất, hợp đồng bảo hiểm, phòng cháy chữa cháy toàn Công ty

- Quản lý, lưu trữ và cung cấp các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động củaCông ty

- Đề xuất các chính sách đào tạo phát triển nhân viên

- Quản lý các công việc có liên quan đến Luật lao động, các chế độ của ngườilao động đúng qui định, qui chế của nhà nước và Công ty

Phòng phát triển chiến lược:

o Vị trí: trực thuộc Tổng Giám đốc.

o Chức năng – nhiệm vụ:

- Thường trực Hội đồng chiến lược Công ty

- Dự báo các xu hướng và rủi ro có liên quan đến hoạt động của Công ty

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty hàng tháng, quí, 6 tháng và nămtrình Hội đồng quản trị

- Tham mưu, đề xuất và quản lý việc sử dụng vốn

- Xây dựng và quản lý các qui định về quản lý tài chính

- Lập báo cáo tài chính và đóng thuế theo qui định

- Quản lý sổ cổ đông

Bộ phận công nghệ thông tin:

o Vị trí: trực thuộc Tổng Giám đốc, ủy quyền Phó Tổng Giám đốc phụ trách.

o Chức năng – nhiệm vụ:

Trang 17

- Quản lý mạng, máy tính toàn Công ty hoạt động ổn định và bảo mật tốt.

- Xây dựng, quản lý các chương trình phần mềm của toàn Công ty

- Duy trì trang Web Công ty hoạt động thường xuyên

- Quản lý hệ thống kinh doanh tin nhắn

- Tổ chức các sự kiện bên trong và ngoài Công ty (tổ chức các hoạt động sinhhoạt nội bộ, lễ hội, từ thiện, tạo dựng hình ảnh Công ty, đề xuất các hoạt động tài trợcộng đồng…)

- Xây dựng và quản lý hệ thống nhận dạng thương hiệu

- Đầu mối liên hệ với cộng đồng (cổ đông, báo chí,…)

- Lập bộ chứng từ hàng xuất và theo dõi thanh toán

- Thuê tàu để vận chuyển hàng đến các Cảng theo hợp đồng

Phòng điều hành kế hoạch lương thực:

o Vị trí: trực thuộc Giám đốc ngành hàng thương thực, Tổng Giám đốc kiêm

nhiệm

o Chức năng – nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch, tổng kết, báo cáo kinh doanh định kỳ theo qui định

- Điều hành mua, bán, giao hàng theo kế hoạch và theo hợp đồng

- Thực hiện mua bán cung ứng gạo xuất khẩu

CHI NHÁNH LƯƠNG THỰC

Trang 18

o Vị trí: trực thuộc Giám đốc ngành hàng lương thực, Tổng Giám đốc kiêm

nhiệm

o Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch thu mua, dự trữ và báo cáo mua bán phụ phẩm đúng theo quiđịnh của Công ty

- Quản trị chi phí sản xuất có giá thành thấp hơn qui định

- Quản lý hồ sơ, thiết bị và dụng cụ sản xuất rõ ràng

- Thực hiện tốt về sinh, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữacháy

XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH GẠO AN TOÀN

o Vị trí: trực thuộc Giám đốc ngành hàng lương thực, Tổng Giám đốc kiêm

nhiệm

o Nhiệm vụ:

- Cung cấp không hạn chế về số lượng và giữ vững thương hiệu gạo xuất kho

có chất lượng luôn an toàn đến người sử dụng cuối cùng

- Xây dựng hệ thống phân phối gạo nội địa phát triển bền vững

XÍ NGHIỆP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU

o Vị trí: trực thuộc Giám đốc ngành hàng lương thực, Tổng Giám đốc kiêm

nhiệm Riêng kinh doanh phân bón Phó Tổng Giám đốc phụ trách

NHIỆM VỤ CÁC TRUNG TÂM.

Trung tâm kinh doanh Honda ANGIMEX trực thuộc Tổng Giám đốc:

- Lập kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động kinh doanh ngành hàngHonda theo qui chế, theo chiến lược phát triển thị phần của Công ty

- Phát triển hệ thống bán sỉ xe và phụ tùng trong và ngoài địa bàn tỉnh AnGiang

Trung tâm kinh doanh tổng hợp ANGIMEX trực thuộc Tổng Giám đốc, ủy quyền Phó Tổng Giám đốc phụ trách

- Lập kế hoạch kinh doanh phân bón

TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Quản lý an toàn tài sản, hàng hóa, lao động được giao

Trang 19

- Lập hồ sơ giao việc và đánh giá hiệu quả công việc cho các bộ phận và cánhân thuộc quyền.

- Báo cáo theo qui định

3.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty.

3.7.1 Thuận lợi

- Nguồn nguyên liệu cung ứng cho việc chế biến phục vụ xuất khẩu là rất lớn

và ổn định Đây là điều kiện cơ bản để mở rộng và phát triển ngành chế biến gạo xuấtkhẩu

- Uy tín của công ty ngày càng cao đối với khách hàng trong và ngoài nước, giá

cả và chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng

- Công tác thu thập, cập nhật thông tin ngày càng được nâng cao, tạo cơ sở chocông tác dự báo chính xác giúp cho việc kinh doanh hiệu quả hơn

3.7.3 Phương hướng phát triển của công ty

- Tiếp tục mở rộng giao dịch trên thương trường quốc tế, duy trì và phát triểnthị trường truyền thống Châu Á, Châu Phi, hướng ra một số thị trường tiềm năng khác

- Đầu tư mở rộng kho hàng, thiết bị sản xuất gạo xuất khẩu Cung cấp nhữngsản phẩm chất lượng cao nhất với giá cả phù hợp nhất, từng bước hoàn thiện dần cungcấp gạo cao cấp cho thị trường Siêu thị nước ngoài và trong nước

- Đẩy mạnh mạng lưới lưu chuyển hàng hóa tích cực khai thác nguồn hàng,khai thác triệt để nguồn nguyên liệu của địa phương, phương thức mua hàng thuận tiện,giá cả hợp lý bên cạnh đó phải điều hòa kịp thời đủ cho việc mua hàng, khai thác vànắm chắc nguồn hàng

- Nghiên cứu mở rộng ngành hàng mới Phấn đấu tăng doanh số về dịch vụ vàthương mại trong cơ cấu doanh thu Duy trì việc đào tạo những kỹ sư phần mềm đạtđẳng cấp cao cho tỉnh nhà

- Không ngừng hạ thấp chi phí, xây dựng mức hoa hồng ủy thác xuất khẩu hợplý

Trang 20

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG

TY ANGIMEX

4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của doanh nghiệp

Phân tích chung về tình hình lợi nhuận là đi sâu vào tìm hiểu sự thay đổi của lợinhuận của cả doanh nghiệp, và từng bộ phận giữa năm 2008 với năm 2007 Để từ đógiúp ta thấy được sự thay đổi khái quát về lợi nhuận của doanh nghiệp, thấy được nhữngnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Bảng 4.1: SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX
Bảng 4.1 SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM (Trang 20)
Bảng 4.2: SO SÁNH CÁC NHÂN TỐ VỚI DOANH THU THUẦN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX
Bảng 4.2 SO SÁNH CÁC NHÂN TỐ VỚI DOANH THU THUẦN (Trang 24)
Bảng 4.3: Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu thuần qua các năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX
Bảng 4.3 Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu thuần qua các năm (Trang 30)
Bảng 4.4: Tỉ suất lợi nhuận/giá vốn qua các năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX
Bảng 4.4 Tỉ suất lợi nhuận/giá vốn qua các năm (Trang 31)
Bảng 4.5: Tổng chi phí - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN CÔNG TY ANGIMEX
Bảng 4.5 Tổng chi phí (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w