Khác với Luật đất đai năm 2003 thì theo Luật Đất đai năm 2013 thì việcthuê đất của các tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, cụthể tại Điều 56 quy định Nhà nước cho
Trang 1NGUYỄN THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
Trang 2NGUYỄN THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan vàchưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõnguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tậpthể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thànhcảm ơn các thầy cô Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáoPGS.TS Phan Đình Binh, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ và trựctiếp hướng dẫn tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý báu và chỉ bảo tậntình của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên – Đại học NôngLâm, Đại học Thái Nguyên; các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh, chị, cácđồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn, các đồng chí lãnh đạo,chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống
kê, và Uỷ ban nhân dân các xã, phường đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian
và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giađình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thànhtốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii MỤC LỤC i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa của đề tài 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất của các tổ chức 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 8
1.1.3 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
8 1.1.4 Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ 10
1.2 Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất tại một số nước trên thế giới 11
1.2.1 Singapore 11
1.2.2 Mỹ 13
1.2.3 Trung Quốc 13
1.3 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam 14
1.3.1 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ 14
1.3.2 Một số quy định liên quan đến quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 17
1.3.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam và thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Địa điểm nghiên cứu 29
2.2 Thời gian nghiên cứu 29
2.3 Đối tượng nghiên cứu 29
2.4 Nội dung nghiên cứu 29
Trang 62.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thị xã Bỉm Sơn có ảnh
hưởng đến việc sử dụng đất 29
2.4.2 Đánh giá thực trạng cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa 29
2.4.3 Đánh giá thực trạng giao quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế sau khi được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa29 2.4.4 Đánh giá công tác cho thuê đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các nhà đầu tư trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa 29
2.4.5 Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý cho thuê đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh 30
2.5 Phương pháp nghiên cứu 30
2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
30 2.5.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
30 2.5.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
31 2.5.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn 42 3.2 Thực trạng công tác cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 44
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Bỉm Sơn 44
3.2.2 Thực trạng công tác cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 51
3.3 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế sau khi được Nhà nước cho thuê đất 53
3.3.1 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn dưới đánh giá của Cơ quan và cán bộ quản lý nhà nước về đất đai53 3.3.2 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn dưới đánh giá của các hộ dân sống lân cận
60 3.4 Đánh giá hiệu quả từ việc cho thuê đất 63
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 63
Trang 760
Trang 83.4.3 Đánh giá tình hình tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công
trình 61
3.4.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức so với mục đích của dự án khi nhà nước cho thuê đất 62
3.4.5.Đánh giá chung công tác quản lý cho thuê đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn giai đoạn 2014 - 2017 63
3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hóa 71
3.5.1 Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai 71
3.5.2 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 73
3.5.4 Giải pháp đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức 77
3.5.5 Giải pháp về công nghệ thông tin 77
3.5.6 Giải pháp về cải cách hành chính 78
3.5.7 Giải pháp đề xuất Bộ Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất giao cho các tổ chức kinh tế 78
3.5.8 Một số giải pháp khác 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất năm 2017 25
Bảng 3.1 Kết quả phân loại đất thị xã Bỉm Sơn năm 2017 35
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm 38
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu về dân số qua các năm 38
Bảng 3.4 Diện tích các loại đất chính của Thị xã Bỉm Sơn 44
Bảng 3.5 Diện tích cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 45
Bảng 3.6 Diện tích cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 47
Bảng 3.7 Diện tích đất chưa sử dụng 50
Bảng 3.8 Thống kê diện tích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế qua các năm 51
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế phân theo đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 52
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2014-2017 53
Bảng 3.11 Mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra 55
Bảng 3.12 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra 56
Bảng 3.13 Tình hình cấp GCNQSDĐ của các tổ chức kinh tế được điều tra 57
Bảng 3.14 Hiệu quả sử dụng đất của các TCKT trên địa bàn thành phố 58
Bảng 3.15 Tình hình ảnh hưởng môi trường của các TCKT sử dụng đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 62
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2014-2017 65
Bảng 3.17 Kết quả tình hình chấp hành quy hoạch xây dựng 62
Bảng 3.18: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ giao, thuê đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 64
Bảng 3.19: Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành chính trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay củabánh xe thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đấtđai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao độngcủa con người, tức cũng là sản phẩm của của xã hội
Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên
mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cảxương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh củaquốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đaicòn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhàđất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng quacác thế hệ
Đất đai đặc biệt quan trọng đối với mỗi con người, đối với mỗi thời kỳlịch sử, đối với sự phát triển và trường tồn của đất nước Cha ông ta đã đổ baocông sức để tiến hành sự nghiệp mở mang bờ cõi, gìn giữ vẹn toàn non sôngđất nước Đất đai càng trở nên đặc biệt quan trọng khi nước ta tiến hành sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Theo luật đất đai 2013 ban hành ngày 29/11/2013 nêu rõ: “Đất đai là tàinguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựngkinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”
Vậy đất đai được hình thành từ tự nhiên nhưng không thể tái tạo được và
là tư liệu cơ bản phổ biến và đặc biệt nhất trong sản xuất nông nghiệp Do đó,
để sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả thì phải có sự quản lý chặt chẽtoàn bộ vốn đất
Trang 12CacMac đã khẳng định: “Đất là kho tàng cung cấp cho con người mọi
thứ cần thiết nếu trong quá trình sử dụng đất muốn đạt được hiệu quả cao nhất phải có kế hoạch cụ thể về thời gian lập được quy hoạch và không gian” Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn nhưng không thể thiếu đối với
mọi sinh vật Tuy nhiên, đất đai vô hạn về thời gian nhưng chất lượng và giátrị sử dụng của đất đai lại phụ thuộc vào việc khai thác và cải tạo bảo vệ củacon người Trong xã hội hiện nay, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và sựchuyển đổi mục đích sử dụng cũng tăng dần do sự tác động tăng dân số, pháttriển kinh tế đặc biệt là đô thị hoá Việt Nam với diện tích tự nhiên được xếpthứ 59 trong tổng số 200 quốc gia, theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày20/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, dân số Việt Nam
có 96.699.885 người, xếp vào nhóm những nước đất chật người đông, đứng
số 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới, mật đố dân số trung bìnhcủa Việt Nam là 312 người/km2, tổng diện tích cả nước là 310,060 km2 , bìnhquân đất tự nhiên trên đầu người 0,43 ha/người bằng 1/7 mức bình quân trênthế giới Dân số Việt Nam chiếm khoảng 1,27% tổng dân số thế giới trong đó34,70% dân số sống ở thành thị (33.287.512 người vào năm 2016).(Nguồn: h t t ps : / / d a nso .org / vi e t - n a m / )
Đất đai luôn có giới hạn và đặc biệt không tái tạo được, song nước ta lại
là một nước nông nghiệp kém phát triển nên việc sử dụng đất cần phải dựatrên cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý cho phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của đất nước
Do đó, việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất là rất quan trọng và cần thiếtgiúp cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ phù hợp hơn Từ đó có những điềuchỉnh quỹ đất và việc sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của mỗi thời kỳ Đồng thời, cải tạo bảo vệ và sử dụng có hiệu quảnguồn tài nguyên đất đai của mỗi vùng, của cả nước để đảm bảo nền nôngnghiệp phát triển bền vững
Trang 13Bỉm Sơn là một thị xã công nghiệp và là thị xã vệ tinh của tỉnh ThanhHóa, có tổng diện tích tự nhiên là 6.390,31ha Là một thị xã được thành lập từthị trấn Nông trường Hà Trung và 2 xã của huyện Hà Trung, do vậy số laođộng sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ 32,8% tổng lao động của toàn thị
xã Theo Quy hoạch thì đến năm 2020 thị xã Bỉm Sơn sẽ phấn đấu để trởthành thành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa Vì thế những năm gần đây, với
xu thế kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ thì diện tích đất nông nghiệp của thị xã dần bị thu hẹp do chuyển sang cácmục đích phi nông nghiệp Do đó để định hướng cho người dân trong thị xãkhai thác và sử dụng hợp lý, ổn định và có hiệu quả trong sản xuất nôngnghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết Để giải quyết vấn đề nàythì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức đặc biệt là các tổ chứckinh tế rất có ý nghĩa, nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụngđất thích hợp là việc rất quan trọng
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, được sự đồng ý của Trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý tài nguyên và Uỷ ban nhân dân
thị xã Bỉm Sơn, tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2017 ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế khi đượcNhà nước cho thuê đất trên thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn;
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai nói chung vàcông tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã BỉmSơn, tỉnh Thanh Hóa nói riêng;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng đất hiệuquả của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 14Phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụngđất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa giaiđoạn 2014 - 2017 ”.
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xây dựng hoàn chỉnh về đánh giáhiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế và đề xuất các loại hình sử dụngđất hiệu quả
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho quyhoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, hoạch định các chính sách và sử dụng đấttheo hướng hiệu quả và bền vững cho thị xã Bỉm Sơn Là tài liệu tham khảokhi nghiên cứu khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các huyện
có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất của các tổ chức
vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vìtrong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng một cách hợp lý về giá trị của đất
1.1.1.2 Giao đất, cho thuê đất
- Giao đất: Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyếtđịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng đất Việc giao đất dựa vào cáccăn cứ được quy định tại theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau: kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơnxin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trongcác đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị
Trang 16-xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoạigiao Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảmbảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹđất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nhằm bảo đảm cho hoạtđộng bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi íchchung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
(Nghị quyết số 19-NQ/TW, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
Thời hạn giao đất: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì thời hạngiao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài
và đất sử dụng có thời hạn (tùy vào mục đích sử dụng đất)
- Cho thuê đất: Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đấtbằng hợp đồng cho thuê cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Việc cho thuêđất dựa vào các căn cứ được quy định tại Điều 52 Luật đất đai năm 2013 nhưsau: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức: cho thuê trả tiền thuê đất hàngnăm hoặc cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Một trongcác đối tượng được cho thuê đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức
ngoại giao (Nghị quyết số 19-NQ/TW, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2013).
Khác với Luật đất đai năm 2003 thì theo Luật Đất đai năm 2013 thì việcthuê đất của các tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, cụthể tại Điều 56 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất (Điều 56 Luật đất đai
năm 2013).
Trang 171.1.1.3 Quản lý sử dụng đất đai
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuậtđược sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và pháttriển Quản lý sử dụng đất tập trung vào cách đất được sử dụng cho mục đíchsản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định vàđược xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà ở,giải trí, du lịch, khai khoáng…
1.1.1.5 Tổ chức sử dụng đất
- Tổ chức sử dụng đất (còn gọi là đối tượng sử dụng đất) là tổ chức đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhậnquyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng
- Tổ chức kinh tế: Theo điều 3, Luật Đầu tư năm 2014, tổ chức kinh tế là
tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế kháctheo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2014).
Trang 18Theo Thông tư số 28/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, tổ chức sử dụng bao gồm (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2014).
- Tổ chức trong nước gồm: (1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp vàcác hợp tác xã; (2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể
cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn
vị quốc phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sựnghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụcông theo quy định của pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị củaNhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế)
1.1.2 Tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của conngười đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiêncủa một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất pháttriển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầucủa con người đối với đất đai ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định,cầu thì luôn có xu hướng tăng lên Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắtgiữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau
Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững thì việc quản lý đất đaiđược đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảonguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước
1.1.3 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Trang 19- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 12/11/2012 của Chỉnh Phủ về Quyhoạch sử dụng đến đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Thanh Hoá;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
về Giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;
- Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,
Trang 20- Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đấtnăm 5 năm đầu kỳ năm (2011-2015) đã được UBND tỉnh thanh Hóa phêduyệt tại Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 25/01/2015; Kết quả đánh giáthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 trên địa bàn thị xãBỉm Sơn;
- Quyết định số 397/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kếhoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Bỉm Sơn;
- Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh
ThanhHóa về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Bỉm Sơn
- Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
- Công văn số 3568/STNMT-CSĐĐ ngày 11/07/2017 của Sở Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch sửdụng đất năm 2018
1.1.4 Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ
- Số liệu thống kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016của các xã, phường thị xã Bỉm Sơn;
- Báo cáo và biểu số liệu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 UBND thị xãBỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2017 củaUBND thị xã Bỉm Sơn;
- Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Bỉm Sơn;
- Các tài liệu, số liệu về đất đai và phát kinh tế – xã hội trên địa bàn thị
xã Bỉm Sơn
Trang 211.2 Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất tại một số nước trên thế giới
Trên Thế giới hiện nay tồn tại nhiều chế độ sở hữu về đất đai khác nhau
Một đô thị có mật độ dân số cao thường không có nhiều sự lựa chọn chomột quy hoạch hoàn hảo vì thế mà các nhà quy hoạch cần phải tính toán kỹlưỡng sao cho sử dụng đất hiệu quả nhất Đó chính là sự kết hợp của quyhoạch dài hạn, chính sách đất đai phù hợp, kiểm soát phát triển và thiết kếthông minh đã giúp Singapore phát huy tối ưu tính năng sử dụng đất
Cục Tái phát triển đô thị thuộc Bộ Phát triển quốc gia là một cơ quan lập
kế hoạch và kiểm soát phát triển ở Singapore Cơ quan này chịu trách nhiệmlập quy hoạch tổng thể để chuẩn bị cho quy hoạch dài hạn và phát triển Đấtđai sử dụng vào các mục đích khác nhau phải được bảo vệ nhằm thực hiện pháttriển xã hội và kinh tế, đồng thời, duy trì một môi trường có chất lượng cao.Singapore có diện tích 700 km2 nhưng thật ra không phải tất cả đều sửdụng được, vì khu vực chứa nước đã chiếm hết 40% Singapore phải dùngmột phần không nhỏ quỹ đất của mình làm căn cứ quân sự Tại các khu vựcphía Đông hay Changi, các công trình xây dựng bị hạn chế tầm cao và khôngđược quá 12 tầng
Singapore tốn rất nhiều công sức để lấy thêm đất bằng cách lấn biển, đưacác nhà máy ra các đảo phía xa, tận dụng không gian dưới mặt đất, xây dựngcác tuyến đường cao tốc trên cao
Năm 1971, Singapore bắt đầu tiến hành chương trình quy hoạch đầu tiên
- Quy hoạch Vành đai Dự kiến phát triển một vành đai các đô thị vệ tinh mới
Trang 22có mật độ dân cư cao xung quanh các khu vực trữ nước Xung quanh các đôthị này là khu vực nhà ở tư nhân với mật độ dân cư thấp hơn và cho đất sửdụng cho công nghiệp Các đô thị này được nối liền với nhau bằng hệ thốngđường cao tốc trên toàn lãnh thổ.
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân),trong đó đất sở hữu nhà nước chiếm 98% Tùy theo từng dự án, từng loại đất
và quy hoạch thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm Hết thờihạn, người thuê đất phải tháo dỡ công trình, trả lại đất cho nhà nước vô điềukiện
Trong trường hợp còn thời hạn thuê mà Nhà nước thu hồi thì hai bênthương lượng giá bồi thường, nếu vẫn không thương lượng được thì đưa ratòa án hoặc khiếu nại đến Chính phủ Nếu phán quyết cuối cùng cũng khôngthành thì Nhà nước cưỡng chế thu hồi đất
Singapore sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tính giá trịthặng dư của nhà đầu tư trong xác định giá đất Trường hợp đất và tài sảnthuộc sở hữu nhà nước đưa ra đấu giá thì Singapore thực hiện theo quy trình:Nhà nước định giá và người tham gia đấu giá (hoặc nhà đầu tư) cũng đưa ragiá của mình (thông tin giá được bảo mật)
Đồng thời có sự kết hợp chặt chẽ giữa các đối tác - do khan hiếm đất đai,cộng đồng phải sống gần nhau, sự phát triển của một khu vực có thể sẽ ảnhhưởng đến khu vực bên cạnh Vì thế, tất cả các bên liên quan cần phải hợp lựccùng nhau để tìm ra giải pháp sao cho không có những hậu quả đáng tiếc làmgiảm chất lượng cuộc sống của các bên liên quan
Nhờ vậy, cho đến nay, từ một vùng đất của những khu nhà ổ chuột, khuvực trung tâm thành phố Singapore đã biến thành một trung tâm tài chínhthương mại hiện đại Trong các cuộc điều tra khác nhau từ nhỏ đến lớn,Singapore đã liên tục được các chuyên gia hàng đầu thế giới xếp hạng là đôthị năng sống, phát triển bền vững và sống tốt trên toàn cầu
(Tài liệu tham khảo: Singapore Land Use; Singapore Urban Development; Good practice in Urban Planning; Green City Trips)
Trang 231.2.2 Mỹ
Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,4 triệu km2, dân số hơn 300triệu, đất đô thị chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên Là một quốc giaphát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điềuchỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của Mỹquy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; cácquyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản củacông dân Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất cóhiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quảđầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụngđất trong phạm vi toàn xã hội Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân,nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị tríquyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhànước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất,quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyềnquy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sửdụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đấtthuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù côngbằng cho người bị thu hồi Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở
Mỹ cũng chỉ tương đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam
1.2.3 Trung Quốc
Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975,
1978 và năm 1982 Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnhnhất Từ năm 1982, Luật Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua cácnăm 1988, 1993, 1999 và năm 2004) Trong Luật Đất đai của Trung Quốc vàquy định của Chính phủ Trung Quốc về quản lý đất đai có quy định rõ, táchbạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn vớicác quy định về chế tài xử lý Điều này đã bảo đảm việc quản lý được tăngcường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai
Trang 24trong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với cáctrường hợp quản lý sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật Quy địnhchỉ giao đất ở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất ởcho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnhưng chưa tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thunhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ sinh sống Chính sách và cơ chế về thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định rõ và đầy đủ Giữa các địaphương còn có sự khác nhau trong việc thực hiện.
Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước
và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức làgiao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Để sửdụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các chính
sách như (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014)
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự ánphát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quyđịnh
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư
và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dựán
- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong cáckhu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sởsản xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kếtcấu hạ tầng Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí trong khu, cụmcông nghiệp (CCN) thì mới giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp
1.3 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam
1.3.1 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1.1 Thời kỳ từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm
1993
Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân.Tháng 12/1986, Đại hội VI của Đảng với đường lối đổi mới toàn diện đã trở
Trang 25thành bước ngoặt đối với nền kinh tế nước ta, khẳng định việc chuyển sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 là một đạo luật quantrọng trong bước khởi đầu đổi mới nền kinh tế, xã hội đất nước đã thể chế hoámột phần quan trọng về chính sách đất đai đối với các thành phần và tổ chứckinh tế, một số nội dung quan trọng: Quy định về thẩm quyền giao đất cho tổchức kinh tế; Quy định về các đảm bảo của Nhà nước đối với quyền củangười sử dụng đất; Quy định nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất Tiếp
đó, Nghị quyết số 10 của Bộ chính trị (05/4/1988) cũng nêu lên một số giải
pháp trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế (Đảng Cộng sản
Việt Nam, 1988).
Có thể khẳng định, Luật Đất đai năm 1987 cùng các Nghị quyết số 10,
đã tạo ra những cơ sở pháp lý đầu tiên cho hoạt động khai thác, sử dụng đấtcủa các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh, góp phần quan trọngthực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đề ra tại Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ VI Các văn bản này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với quyền sửdụng đất, khai thác và phát huy được giá trị của đất phục vụ cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh
1.3.1.2 Thời kỳ từ năm 1993 đến trước Luật Đất đai năm
2003
Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Nhà nước tavẫn duy trì quyền hiến định là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu Trước yêu cầu của nền kinh tế, xã hội cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của các loại hình doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu về việc hoàn thiệncác chính sách pháp luật đất đai Trên cơ sở của Hiến pháp năm 1992, Luậtđất đai năm 1993 được ban hành đã đưa ra một số quy định mới tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sử dụng đất của các tổ chức như: Luật tập trung chủyếu vào điều chỉnh quan hệ đất đai qua các quyền của người sử dụng đất,
Trang 26trong đó tại Khoản 3 Điều 73 quy định người sử dụng đất được chuyển quyền
sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1993) Đây là chế định mới
có tính chất quyết định đối với quan hệ giao dịch đất đai trên thị trường bấtđộng sản cho đến nay, đồng thời xác lập bước đầu cơ chế Nhà nước cho tổchức thuê đất vào mục đích nông nghiệp
1.3.1.3 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2003 đến trước Luật Đất đai năm
2013
Với chủ trương tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, Luật Đấtđai năm 2003 được xác định đất đai là nguồn lực, nguồn vốn Điều đó chothấy nguồn vốn đầu tư đang tiềm ẩn trong đất đai nên đã đặt yêu cầu hoànchỉnh hệ thống tài chính đất đai phù hợp với cơ chế thị trường, làm cơ sở choviệc hình thành các công cụ kinh tế để điều tiết lợi ích từ sử dụng đất; coiquyền sử dụng đất là hàng hóa trong thị trường bất động sản; các thành phầnkinh tế đều được tham gia thị trường
Trong Luật Đất đai năm 2003, thuật ngữ “tổ chức kinh tế” được dùng đểphân biệt với thuật ngữ “cơ quan nhà nước”, “tổ chức chính trị”, “tổ chứcchính trị xã hội”, “tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp”, “tổ chức xã hội”,
“tổ chức xã hội - nghề nghiệp”, “đơn vị sự nghiệp công”, “đơn vị của lựclượng vũ trang”, “hộ gia đình”, “cá nhân”, “cộng đồng dân cư” trong nước
1.3.1.4 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2013 đến
Trang 271.3.2 Một số quy định liên quan đến quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
1.3.2.1 Quy định về giao đất, cho thuê
đất
a Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Theo Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013).
b Các hình thức giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất: Theo Điều 54 Luật Đất đai năm
2013, các loại đối tượng là tổ chức sau được giao đất không phải nộp tiền sửdụng đất: (1) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đấtxây dựng công trình sự nghiệp; (2) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ởphục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; Trụ sở của tổ chức tôn giáo Sovới Luật Đất đai năm 2003 thì Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung thêm mộtđối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất đó là: Tổ chức sự nghiệpcông lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.Bên cạnh đó, chuyển 3 đối tượng gồm (1) Tổ chức sử dụng đất vào mục đíchnghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối; (2) Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất đểsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sảnxuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; (3) Hợp tác xã nông nghiệp
sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xâydựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sang hình thức thuê đất của (Nhà nước Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Theo Điều 55 Luật đất đai 2013, các trường hợp giao đất có thu tiền sửdụng đất bao gồm:
Trang 28(1) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; được giao đất thực hiện dự án đầu
tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắnvới hạ tầng;
(2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê Như vậy, sovới Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đã bỏ 4 loại đối tượnggồm:
(1) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
(2) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
(3) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng côngtrình công cộng có mục đích kinh doanh;
(4) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối
Bổ sung thêm 2 loại đối tượng gồm:
(1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
(2) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
1.3.2.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
* Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, quyền lựa chọn hình thức
trả tiền thuê đất được quy định cụ thể như sau (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2013).
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013
Trang 29được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất được quy định như sau (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không cóquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thếchấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khiNhà nước thu hồi đất
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được quy
định tại Điều 174 Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
(1) Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
(2) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các
tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
(3) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủđiều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013; người mua tài sảnđược Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
Trang 30(4) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mụcđích đã được xác định;
(5) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàngnăm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp đượcphép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 176 Luật Đất
đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều
170 của Luật Đất đai năm 2013
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc
do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đấttrả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì có quyền và nghĩa vụquy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sửdụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản được
quy định tại Điều 177 Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2013).
- Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174của Luật Đất đai năm 2013 trong các trường hợp sau đây: Đất của tổ chức
Trang 31kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đấthoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Đất của hộ gia đình, cánhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đấthàng năm.
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng côngtrình ngầm được quy định tại Điều 178 Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam, 2013):
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013;
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụnhư tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật Đất đai năm 2013
1.3.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam và thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
1.3.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt
Nam
Theo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụngđược nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ:
* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê đất:
Năm 2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích đượcgiao, được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổchức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích,đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%
* Sử dụng vào mục đích khác:
Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hếtcác loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không đúng mục đích
Trang 32được giao, được thuê với diện tích là 25.587,82 ha, trong đó chủ yếu là các tổchức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổchức với diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02%), số tổ chức sử dụng vào mụcđích làm nhà ở là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24 ha.
* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm:
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là313.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích34.232,63 ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn,
bị chiếm có 3.915 tổ chức với diện tích 254.033,19 ha
* Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chứcnhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong đó diệntích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổchức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681
tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là các trường học và những dự án pháttriển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp, các dự án này đãđược cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng không triển khai đượchoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồithường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… Một số dự án tiến độ thực hiệnchậm do các chủ đầu tư thiếu vốn để thực hiện) Diện tích đất chưa sử dụngcủa các tổ chức theo loại hình tổ chức cụ thể như sau:
- Cơ quan nhà nước có 293 tổ chức với diện tích là 863,42ha;
- Tổ chức chính trị có 32 tổ chức với diện tích là 21,64ha;
- Tổ chức xã hội có 12 tổ chức với diện tích là 12,46ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội có 24 tổ chức với diện tích là 1.081,05ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có 17 tổ chức với diện tích là12,95ha;
- Tổ chức sự nghiệp công có 856 tổ chức với diện tích là 120.345,44ha;
- Tổ chức ngoại giao có 05 tổ chức với diện tích là 4,42ha;
Trang 33- Tổ chức kinh tế có 1.922 tổ chức với diện tích là 20.619,90ha;
- UBND cấp xã có 812 tổ chức với diện tích là 2.603,57ha;
- Quốc phòng, an ninh có 18 tổ chức với diện tích là 228,47ha;
- Nông - lâm trường có 129 tổ chức với diện tích là 153.926,13ha
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức:
Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2008, cả nước đã có 52.004 tổ chức đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy,
số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diệntích đã cấp là 3.100.040,38ha, đạt 39,58% diện tích cần cấp giấy.Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làcủa các tổ chức nông - lâm trường, tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, tổchức sự nghiệp công và đất của UBND cấp xã
Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ diện tích đã được cấp giấy chứng nhận vớitổng diện tích cần cấp của từng loại hình sử dụng đất thì tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích đã cấp cao nhất (395,48ha, chiếm54,83% diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế (237.868,55ha,chiếm 46,94%), nông- lâm trường (2.736.185,70ha chiếm 44,85%), tổ chức
xã hội (520,38ha, chiếm36,54%), cơ quan nhà nước (11.331,93ha, chiếm32,03%), quốc phòng, an ninh(92.708,11ha, chiếm 27,78%), tổ chức xã hội(740,83ha, chiếm 23,34%),tổchứcngoại giao (3,01ha, chiếm 14,10%), tổ chứcchính trị xã hội (367,65ha,chiếm7,52%) và đất do UBND cấp xã quản lý(2.397,91ha, chiếm 0,73%) Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài nguyên và Môitrường đã có những chỉ đạo tới các địa phương để thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chínhphủ phê duyệt (1) Dự án kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2014; (2) xây dựng kế hoạch (Kếhoạch số 02/KH-BTNMT ngày
Trang 3416/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);(3) tổ chức tập huấn cho 63tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; (4) cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợthực hiện việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; (5) 22 tập trung chỉ đạotriển khai công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm2014; (6) tổchức hướng dẫnchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểmtra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất 2014
Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quyđịnh của Luật Đất đai 2013, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chínhsách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, gópphần xây dựng đất nước
2.3.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh
Thanh
Hóa
Theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017 tổng diện tích tự nhiêncủa thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa là 6.390,31 ha Một số đơn vị hànhchính cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh có sự biến động về cơ cấu sử dụng đấttheo hướng chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất chưa sửdụng sang sử dụng, hiện nay diện tích đất nông nghiệp còn 3.117,71 ha,chiếm 50,36 % tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp là 2.504,30 ha,chiếm 39,40 % tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng là 703,89 ha, chiếm11,07 % tổng diện tích tự nhiên
Cụ thể, theo Quyết định số 558/QĐ–UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phêduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Bỉm Sơn, UBND thị xã BỉmSơn đã triển khai việc giao đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đấttheo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Các kết quả thựchiện được đến năm 2017 được thể hiện trong bảng sau (Bảng 1.1):
Trang 35Bảng 1.1: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất năm 2017
(Đến ngày 21/12/2017)
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 464,27 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 413,67 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 0,00 1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 0,00 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 1.236,97 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 156,37
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, 2017)
Trang 36Theo báo cáo số 47/BC-UBND thì hiện trạng sử dụng đất củacác tổ chức tạiđịa phương như sau ( tính đến ngày 31/12/2017):
a) Tình hình sử dụng theo mục đích được thuê
Thị xã Bỉm Sơn có 711 tổ chức sử dụng đúng mục đích đượcđược thuê với diện tích 4520,51 ha, chiếm 91,81 % Trường hợp tổ chức sửdụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc chuyển nhượng trái pháp luậtchiếm tỷ lệ 1,1%
- Cơ quan nhà nước có 116 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là785,23 ha, đạt 99,07% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tíchđất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơquan nhà nước là rất ít (toàn thị xã có 01 cơ quan nhà nước cho cho mượn vớidiện tích 0,06ha)
- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 4 tổ chức, diện tích sửdụng đúng mục đích là 0,4 ha, đạt 92,13 % so với tổng diện tích đangquản lý, sử dụng
- Tổ chức sự nghiệp công có 54 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mụcđích là 108,4 ha, đạt 97,12% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diệntích cho thuê trái phép là 0,4 ha của 01 tổ chức tại phường Ba Đình
- Tổ chức kinh tế có 475 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là1523,7 ha, đạt 94,30 % so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tíchcho thuê trái phép là 1,9 ha của 02 tổ chức ở phường Ngọc Trạo, Lam Sơn;diện tích chuyển nhượng trái phép có 01 tổ chức ở phường Bắc Sơn với diệntích là 0,7 ha
Trang 37- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 8 tổ chức, diện tích
sử dụng đúng mục đích là 5,16 ha, đạt 100 % so với tổng diện tích đangquản lý, sử dụng;
- Nông, lâm trường có 2 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là2154,6 ha, đạt 96,7% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng
- Quốc phòng, an ninh có 04 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích
là 200,3 ha, đạt 84,78 % so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng
Các tổ chức sử dụng đất vào mục đích an ninh quốc phòng có 02 tổ chứccho mượn trái phép với diện tích là 7,32 ha
b) Sử dụng vào mục đích khác
Toàn thị xã có 02 tổ chức sử dụng vào mục đích khác với diện tích 0,7
ha, cụ thể sử dụng vào mục đích làm nhà ở
c) Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là 4,66
ha, trong đó đất tranh chấp có 4 tổ chức
Diện tích đất đang tranh chấp, bị lấn, bị chiếm chủ yếu xảy ra trong cácloại hình tổ chức như tổ chức kinh tế, nông lâm trường
Nguyên nhân chủ yếu do một số tổ chức được Nhà nước cho thuê đất saukhi bàn giao đất ngoài thực địa không tổ chức ngay việc xây dựng hàng ràodẫn đến quản lý ranh giới đất gặp khó khăn do đó dễ xẩy ra tình trạng bị lấn,
bị chiếm
Mặt khác đối với các tổ chức là các Công ty lâm nghiệp được giao, thuêđất lâm nghiệp có diện tích lớn và địa hình phức tạp, nhiều diện tích chưađược sử dụng còn để hoang hoá dẫn đến tình trạng bị lấn, chiếm Một số hộdân sử dụng đất ở gần với đất của các lâm trường ý thức chấp hành pháp luậtđất đai kém nên thường có hiện tượng vi phạm pháp luật đất đai
Trang 38d) Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chứcnhưng chưa sử dụng là 7,8 ha do 05 tổ chức quản lý, nguyênnhân là do một số tổ chức thiếu năng lực về tài chính nên khi được thuê đất đãkhông thực hiện đúng tiến độ của dự án hoặc không thực hiện
e) Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Thị xã Bỉm Sơn đã có 576 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, đạt 81,01% số tổ chức cần cấp giấy
Việc thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp thị xã (nay làVăn phòng đăng ký đất đai) đã tạo điều kiện thuận lợi và triển khai thực hiệntốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức Qua đó thờigian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về cơ bản đúngtheo quy định, tuy nhiên số lượng các tổ chức được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất còn thấp Trong thời gian tới cần có biện pháp để đẩynhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trong phạm vi toàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 9năm 2018 Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội, tình hình quản lý
sử dụng đất được lấy trong giai đoạn 2014 - 2017; các số liệu về tình hìnhquản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được thống kê đến hết ngày 31tháng 12 năm 2017; các số liệu sơ cấp được điều tra năm 2017
2.3 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nướccho thuê đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thị xã BỉmSơn, tỉnh Thanh Hóa
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thị xã Bỉm Sơn có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
2.4.2 Đánh giá thực trạng cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa
2.4.4 Đánh giá công tác cho thuê đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các nhà đầu tư trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội;
Trang 40- Tình hình sử dụng đất của các tổ chức so với mục tiêu của dự án khi nhà nước giao cho thuê đất;
- Đánh giá chung công tác quản lí cho thuê đất trên địa bàn thị xãBỉm Sơn giai đoạn 2014 - 2017
2.4.5 Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý cho thuê đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh.
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hìnhquản lý và sử dụng đất của thị xã Bỉm Sơn tại phòng Tài nguyên và Môitrường thị xã;
- Thu thập các số liệu về số lượng tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụngđất tại thị xã Bỉm Sơn, kết quả cấp GCNQSD đất được thu thập từ phòng Tàinguyên và Môi trường thị xã;
- Các số liệu về tình hình để đất hoang hóa, chậm đưa đất vào sử dụng;
để đất bị lấn, bị chiếm; chuyển nhượng trái phép… được thu thập từ kết quảthanh tra, kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đấtcủa Thanh tra thị xã, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã;
- Các số liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội, dân số được thu thậptại phòng Thống kê, UBND thị xã Bỉm Sơn
2.5.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu về tình hình quản lý sử dụng đất bằngphương pháp điều tra trực tiếp 30 tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đấttrên địa bàn thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sung ngoài thực địatheo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên;
- Phát phiếu điều tra: Theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước, cócâu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi nhằm phục vụ cho đề tàinghiên cứu, gồm: