luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
MSSV: DNH073342 Lớp: Tài Chính Ngân Hàng DH8NH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH
AN GIANG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
MSSV: DNH073342 Lớp: Tài Chính Ngân Hàng DH8NH
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Trang 4MỤC LỤC
o0o
Chương 1 : GIỚI THIỆU……….1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu……….1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 1
1.2.1 Mục tiêu chung……….1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….1
1.3.Phạm vi nghiên cứu……… 1
1.3.1 Không gian……… 2
1.3.2 Thời gian……… 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu……… 2
1.5.Phương pháp nghiên cứu :………2
1.5.1.Phương pháp thu thập số liệu……… 2
1.5.2.Phương pháp phân tích số liệu……… 2
1.6 Ý nghĩa………3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT………4
2.1.Tín dụng ngân hàng……… 4
2.2.Rủi ro tín dụng……… 7
2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tốt hoạt động tín dụng……….8
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG……… 10
3.1.Khái quát về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long……… 10
3.2.Lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang……… 10
3.3.Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang………11
3.4.Giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang………11
3.5 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh An Giang qua ba năm (2006-2008)……….11
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG MHB CHI NHÁNH AN GIANG……… 15
4.1.Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang qua ba năm (2006-2008)………15
4.1.1.Phân tích tình hình huy động vốn từ năm 2006 đến 2008 của MHB chi nhánh An Giang……… 15
4.1.2.Phân tích tình hình sử dụng vốn……… 16
4.2 Phân tích hiệu quả tín dụng của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang từ 2006 đến 2008……….29
4.2.1 Dư nợ trên tổng vốn huy động 30
Trang 54.2.2 Vòng quay vốn tín dụng……… 31
4.2.3.Nợ xấu trên tổng dư nợ………31
4.2.4 Hệ số thu nợ ……….32
4.2.5 Thu nhập lãi trên tổng thu nhập……… 32
4.3 Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh An Giang (2006-2008)……… 32
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………35
5.1.Kết luận……… 35
5.2.Kiến nghị………35
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh An Giang
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh An Giang
Bảng 3: Tình hình cho vay theo kì hạn của MHB chi nhánh An Giang
Bảng 4: Tình hình cho vay theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tượng khác Bảng 5: Tình hình thu nợ theo kỳ hạn
Bảng 6: Tình hình thu nợ theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tượng khác Bảng 7: Tình hình dư nợ theo kỳ hạn
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tượng khác Bảng 9: Tình hình nợ xấu của MHB chi nhánh An Giang
Bảng 10:Các chỉ số tài chính của MHB chi nhánh An Giang
Bảng 11 :Tình hình rủi ro tín dụng của MHB chi nhánh An Giang
DANH MỤC HÌNH
Hình 1:Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh An Giang
Hình 2:Tình hình nguồn vốn lưu động và vốn điều hòa của MHB chi nhánh An Giang Hình 3:Tình hình cho vay theo kỳ hạn của MHB chi nhánh An Giang
Hình 4:Tình hình cho vay theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tương khác Hình 5:Tình hình thu nợ theo kỳ hạn
Hình 6:Tình hình thu nợ theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tượng khác Hình 7:Tình hình dư nợ theo đối tượng, thành phần kinh tế và các đối tượng khác Hình 8:Tình hình nợ xấu của MHB chi nhánh An Giang
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
AG: An Giang
NH: Ngân hàng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NHNN: Ngân hàng nhà nước
MHB: Ngân hàng phát triển nhà
TP: Thành phố
NHTM: Ngân hàng thương mại
HQTD: Hiệu quả tín dụng
Trang 7TÓM TẮT
Nội dung luận văn chủ yếu tập trung vào một số vấn đề sau:
Phân tích thục trang tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang qua 3 năm 2006-2008 thông qua các chỉ tiêu tài chính cùng với phân tích tình hình lợi nhuận , huy động vốn, cho vay và thu nợ của Ngân hàng
Phân tích sơ lược rủi ro của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang để tìm cách hạn chế rủi ro qua đó giúp Ngân hàng ngày càng kinh doanh có hiệu quả hơn
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành.
Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì có thể nói nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển nhất định, GDP đầu người tăng, xuất khẩu tăng, cơ sở hạ tầng cũng được nâng cấp Chính phủ đã có những hỗ trợ cần thiết về vốn, nguồn nhân lực cho các tỉnh, các huyện, các xã Vì thế, đóng vai trò là đầu tàu của
cả tỉnh - Thành phố Long Xuyên đã triển khai các dự án, các công trình và các hoạt động nhằm giúp người dân sống ổn định hơn Qua đó, đã có rất nhiều hộ gia đình, các doanh nghiệp thành lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn của tỉnh nhà nói chung và Thành phố Long Xuyên nói riêng không ngừng tăng lên.Tuy nhiên hiện nay, thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn có hiệu quả của nền kinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn còn dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống Ngân hàng
Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội hiện nay, vấn đề huy động vốn trong xã hội là rất nan giải cho các Ngân hàng và vấn đề cho vay sao cho phù hợp, thiết thực, đạt hiệu quả đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, Ngân hàng phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp các Ngân hàng thương mại thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động kinh doanh Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Vì thế, đó là lý do chính em chọn đề tài " Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung.
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang, nhằm phản ánh đúng thực trạng và thấy được những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải, nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện các hoạt động của Ngân hàng và để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng phù hợp với tình hình thực tế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tín dụng của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang, để đề ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng và hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 91.3.Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Không gian
Đề tài chủ yếu phân tích hiệu quả tín dụng của ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang trên địa bàn tỉnh An Giang
1.3.2 Thời gian
Đề tài chỉ tập trung phân tích số liệu và tình hình hoạt động của ngân hàng trong vòng ba năm ( 2006-2008)
1.4.Đối tượng nghiên cứu :
Nghiên cứu về hoạt động tín dụng mà đặc biệt là đi sâu vào tình hình cho vay, thu
nợ, nợ xấu và huy động vốn của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang
1.5.Phương pháp nghiên cứu :
1.5.1.Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt động của ngân hàng qua ba năm (2006-2008)
1.5.2.Phương pháp phân tích số liệu
1.5.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối : là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y =y1 - y0
Trong đó :
• y0:chỉ tiêu năm trước
• y1 chỉ tiêu năm sau
• y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế
1.5.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối :
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế:
y1 y = * 100 - 100
Trang 10y0
• y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
- Trao đổi (với cán bộ tín dụng) để có thêm thông tin về nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu qua từng thời kỳ
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu không những giúp cho Ngân hàng đồng bằng sông Cửu Long
có thể khắc phục được những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng mà còn hạn chế được rủi ro tín dụng, từ đó giúp Ngân hàng có nhiều giải pháp hữu hiệu để thu hút khách hàng đến với Ngân hàng nhiều hơn
Trang 11Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.Khái niệm tín dụng:
Khái niệm tín dụng là một khái niệm tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế khác nhau Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng, sau đây là một số định nghĩa:
Giáo sư Lê Văn Tề (2005)
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn gốc
và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người vay)
Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về tín dụng, nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này đều thống nhất: đều phản ánh một bên là người cho vay còn bên kia
là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi quy chế tín dụng và pháp luật hiện tại
Chức năng của tín dụng.
Từ Văn Sơn (2008)
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ được điều hòa từ nơi "thừa" sang nơi "thiếu" để sử dụng nhằm phát triển kinh tế Vì thế tập trung
và phân phối tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội Nhờ hoạt động này mà
có thể phát huy được tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế như phản ánh được khối lượng tiền mặt nhàn rỗi trong toàn xã hội và nhu cầu vay vốn và từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý của nhà nước, ngăn chặn những tiêu cực lãng phí
Vai trò của tín dụng
Từ Văn Sơn (2008)
- Tín dụng là công cụ tích tụ, tập trung vốn và tài trợ cho các ngành kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Trang 12- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát.
- Góp phần ổn định đời sống công ăn việc làm cho người dân và ổn định xã hội
2.1.2.Nguyên tắc tín dụng
Giáo sư Lê Văn Tề (2005)
Nguyên tắc 1 : Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu
đã được bên vay trình bày với Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thõa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích đã thể hiện sự thất tín của bên vay và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho tiền vay Do đó tuân thủ các nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay
Nguyên tắc 2 : Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Trong khoản thời gian cam kết giao dịch , Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng với khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay
2.1.3 Hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giữa Ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp nào đó
2.1.4 Điều kiện cho vay.
Giáo sư Lê Văn Tề (2005)
- Có năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
• Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
Cá nhân và chủ doanh nghiệp và thành viên hợp danh phải có năng lực hành vi dân sự
• Đối với hộ gia đình: Người đại diện hộ gia đình vay vốn Ngân hàng phải là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ và có năng lực hành vi dân sự
Trang 13• Đối với tổ hợp tác:
Tổ trưởng là đại diện của tổ hợp tác hoặc người được tổ trưởng ủy quyền bằng văn bản phải có năng lực pháp luật và hành vi dân sự
Có hợp đồng hợp tác giữa các thành viên hợp tác có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo điều 120 của Bộ luật dân sự
• Đối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài:
Phải có năng lực và hành vi dân sự
Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, giao dịch khả thi và có hiệu quả
2.1.5.Đối tượng cho vay.
-Cho vay vốn lưu động của khách hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng
- Cho vay các công trình hạn mục hay dự án đầu tư
- Cho vay các công trình xây dựng mới, cải tạo hay mở rộng quan hệ sản xuất kinh doanh
2.1.6 Thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Tối đa 12 tháng, được xác định phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.Tổng dư nợ không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng
Cho vay trung và dài hạn: Thời hạn cho vay phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng
Cho vay trung hạn: lớn hơn 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: lớn hơn 60 tháng
2.1.7.Các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Là mỗi lần cho vay khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng lao động
- Cho vay theo dự án: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay
- Cho vay trả góp: Khi cho vay Ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả nhiều kỳ trong thời hạn nhất định
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các tổ chức tín dụng khác