luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
triển kinh tế đất nước, Đảng và Chính phủ đã quyết tâm xây dựng có hiệu quả nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà nước Những năm qua, sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước đã đạt nhiều thành quả quan trọng và khẳng định đường đi đúng đắn của mình, đưa đất nước ngày càng có vị trí vững chắc trong khu vực và trên thế giới Cùng với quá trình đổi mới nổi lên hàng đầu là làm thế nào có được thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để ra các quyết định đúng đắn cho các doanh nhân đang hoạt động trên nền kinh tế thị trường.
tích hoạt động kinh doanh, trong thời gian kiến tập tại công ty thương mại QNĐN em đã nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề kiến tập của mình với đề tài “ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG “.
Chuyên đề gồm 3 phần:
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính tại công ty thương mại QNĐN
hoạt động kinh doanh của công ty thương mại Quảng Nam Đà Nẵng thông qua các báo cáo tài chính.
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính tại công ty thương mại Quảng Nam Đà Nẵng.
mình em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong khoa kế toán và giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Khánh vân cùng các anh chị phòng kế toán của công ty thương mại QNĐN đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Trang 2Trong khi kiến tập và thực hiện chuyên đề, mặc dù có sự cố gắng của bản thân nhưng em không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong sự góp ý của Quý thầy cô.
Đà Nẵng, ngày 26/07/2001 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thư Sinh
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA
CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1 Khái niệm
- Như chúng ta đã biết nhận thức, quyết định và hành động là bộ 3 biện chứng của công tác quản lý khoa học Trong đó, nhận thức giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định mục tiêu Có nhận thức đúng sẽ có quyết định đúng và khi tổ chức thực hiện các quyết định đúng đó một cách khoa học và hợp lý thì sẽ đạt kết quả như mong muốn Ngược lại sẽ dẫn đến hậu quả không lường hết được Để nhận thức được các hiện tượng và sự vật từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội, trong đó có khoa học quản lý kinh tế, người ta sử dụng phân tích như là một công cụ chủ yếu nhất trong một lĩnh vực quản lý kinh tế Phân tích được sử dụng để nhận thức được các hiện tượng kết quả kinh tế xác định cấu thành quan hệ nhân quả nguồn gốc hình thành và tính qui luật của chúng Trên cơ sở đó cung cấp những luận cứ khoa học để đề ra các quyết định trong quản lý kinh tế
- Vậy phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ hiện tượng và kết quả kinh tế của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh của kỳ đã qua, các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Đối tượng nghiên cứu
- Có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Nhưng trên một nét chung nhất người ta có thể hiểu đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh như sau:
- Trên cơ sở các số liệu, tài liệu được rút ra từ hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các hiện tượng và kết quả nghiên cứu đó Các con đường và biện pháp cụ thể để cải tiến công việc kỳ đã qua, động viên và khai thác khả năng tiềm tàng cho kỳ đến
Trang 4- Chính vì thế mà trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các báo cáo tài chính là một trong những tài liệu không thể thiếu được đối với các nhà kinh tế Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
3 Ý nghĩa
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp : Phân tích hoạt
động kinh doanh giúp cho họ nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp phải xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện khả năng tiềm tàng là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro, là một trong những công cụ quan trọng trong chức năng quản trị doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất
- Đối với các nhà đầu tư cho vay : Tài liệu phân tích hoạt
động kinh doanh giúp cho các nhà đầu tư cho vay hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp để xem xét và quyết định tiếp tục cho vay hay rút vốn về
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp :
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp do mình quản lý Từ đó có phương hướng sắp xếp đổi mới doanh nghiệp cho phù hợp.Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho ngân sách nhà nước xem xét đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp hay điều động cho doanh nghiệp khác
4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Là đánh giá quá trình hướng tới kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, phù hợp với đối tượng nghiên cứu
Nội dung chủ yếu của nó bao gồm :
- Phân tích các chỉ tiêu về điều kiện kinh doanh như : Lao
động, tiền vốn, vật tư, đất đai
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận
Trang 5II Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1 Khái niệm
Phân tích các báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được phản ánh trên các báo cáo tài chính đó Phân tích báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu
2 Ý nghĩa
- Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Các báo cáo tài chíng là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và tình hình tài chính của một tổ chức cho những đối tượng quan tâm đến nó Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị Các báo cáo tài chính bắt buộc trong kế toán quốc tế cũng như kế toán Việt Nam bao gồm 4 bảng :
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng giải trình thuyết minh.
- Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho người sử dụng chúng Tất cả các báo cáo tái chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng cung cấp các thông tin về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh.v.v Đã xảy ra trong một kỳ cá biệt nào đó Tuy nhiên nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác nhau và phụ thuộc vào hoạt động chức năng của họ Do vậy để có thông tin cần thiết phải tiến hành phân tích các báo cáo đó
3 Mục tiêu phân tích
- Phân tích các báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín
Trang 6dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này.
- Phân tích các báo cáo tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi
- Phân tích các báo cáo tài chính cũng phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống mà có làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó
III NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH
1 Nhiệm vụ phân tích
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình
thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2 Nội dung phân tích
2.1 Phân tích đánh giá chung tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán hay nói cách khác hơn là nghiên cứu cấu trúc tài chính doanh nghiệp (hay phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn) người ta tiến hành phân tích theo chiều ngang (so sánh theo chiều ngang) và phân tích theo chiều dọc (so sánh theo tỉ trọng)
a) Phân tích theo chiều ngang :
- Là thông qua việc so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm hoặc so sánh giữa các năm với nhau của từng chỉ tiêu để biết được mức biến động tăng hay giảm và rút ra các kết luận cần thiết cho công tác quản lý
Đối với các chỉ tiêu thuộc về tài sản :
Trang 7+ Đối với chỉ tiêu vốn bằng tiền : Bao gồm tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Đây là chỉ tiêu rất quan trọng chỉ rõ số tiền hiện có của doanh nghiệp để thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn để trang trải các khoản chi phí thường xuyên của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần lưu ý không nên để vốn bằng tiền lớn sẽ gây lãng phí vốn vì hiệu quả sinh lời kém và dễ bị thất thoát đối với khoản tiền này
+ Đối với chỉ tiêu các khoản phải thu : chỉ tiêu này phản ánh
toàn bộ công nợ phải thu bao gồm cả khoản ứng trước tiền hàng cho người bán (331 có quyền dư Nợ và Có) Khi đánh giá các chỉ tiêu các khoản phải thu cần xem xét mối tương quan đối với doanh thu (cả 3 hoạt động: 511, 711,712)
+ Đối với chỉ tiêu hàng tồn kho : Bao gồm hàng trong kho, đi
trên đường, gửi bán Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tài sản dự trữ của doanh nghiệp qua các khâu khác với các mục đích khác Cho nên đối với chỉ tiêu này sau khi xác định mức chênh lệch của toàn bộ hàng tồn kho thì cần phải so sánh chi tiết để có khối lượng chính xác, cụ thể hơn
+ Đối với các chỉ tiêu thuộc về tài sản cố định và đầu tư dài hạn : Chỉ tiêu này khi so sánh nếu có số chênh lệch thì
chứng tỏ rằng trong năm doanh nghiệp mua sắm, xây dựng mới TSCĐ nhiều hơn là nhượng bán, thanh lý, điều chuyển sẽ làm tăng qui mô của doanh nghiệp Đối với các khoản đầu tư dài hạn thì doanh nghiệp thêm Đối với chi phí xây dựng dở dang khi so sánh thấy số chênh lệch tăng chúng ta có thể dự đoán rằng trong năm đang có công trình xây dựng cơ bản nhưng chưa xong và ngược lại Vấn đề đặt ra ở đây là phải xem xét tính cần thiết của việc mua sắm, xây dựng TSCĐ có hiệu quả hay không, có phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không, chúng ta cần xem xét cơ cấu đầu tư TSCĐ có hợp lý không
Đối với các chỉ tiêu thuộc về nguồn vốn :
+ Đối với chỉ tiêu nợ phải trả : Gồm nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn và nợ khác, trái ngược với công nợ phải thu nếu qua so sánh có số chênh lệch tăng thì chứng tỏ rằng số công nợ phải trả càng phát sinh chồng chất hơn Nếu nó cứ tăng dần thì sẽ làm tăng rủi ro tài chính doanh nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán
+ Đối với chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này phản
ánh khả tự tài trợ của doanh nghiệp Cho nên nếu có số chênh lệch tăng về cuối kỳ sẽ có khả năng làm tăng phần tự tài trợ của doanh nghiệp và ngược lại
b) Phân tích theo chiều dọc :
Trang 8Thông qua việc so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu chiếm trong tổng số cho phép chúng ta nghiên cứu được kết cấu của từng loại tài sản, kết cấu của từng loại nguồn vốn, qua đó rút ra được các kết luận cần thiết về việc phân bổ tài sản cũng như nguồn vốn sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng loại hình doanh nghiệp.
+ Đối với chỉ tiêu thuộc về tài sản (vốn) : Thông qua tỷ trọng
giúp chúng ta xem xét việc bố trí từng loại TSLĐ và TSCĐ chiếm trong tổng tài sản Trong từng loại TSLĐ và TSCĐ phải xem xét cụ thể tỷ trọng chi tiết để phân tích mức độ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Đối với cá chỉ tiêu thuộc về nguồn vốn : Nếu trong
tổng nguồn vốn khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần với tốc độ nhanh hơn nguồn vốn chủ sở hữu khi đó khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp bị giảm dần, khả năng thanh toán cũng giảm, nếu hiện tượng này kéo dài sẽ làm ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng phá sản
+ Đối với chỉ tiêu nguồn vốn, quỹ : Nếu tỷ trọng giảm dần
khi đó ta có thể dự đoán rằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng giảm bởi vì nguồn để trích lập các quỹ chính là lợi nhuận
2.2 Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả kinh doanh
a) Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm xác định kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ở một kỳ kế toán nhất định (tháng, quí, năm)
Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên những chỉ tiêu chung sau đây :
Doanh thu bán hàng : Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu
được do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán : Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để
mua số hàng bán hoặc để sản xuất số hàng bán đó Đối với hoạt động thương mại, giá vốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua và toàn bộ chi phí có liên quan đến khâu mua hàng còn đối với hoạt động sản xuất thì giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất sản phẩm từ phân xưởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp
Chi phí của hoạt động kinh doanh : bao gồm tất cả các
khoản mục chi phí liên quan đến khâu lưu thông hàng bán và khâu quản lý doanh nghiệp
Lãi (lỗ) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, được xác định như sau :
Trang 9Lãi (lỗ) = DT thuần - Giá vốn hàng bán - CP hoạt động kinh doanh
Những chỉ tiêu trên phản ánh chi phí và kết quả hoạt động chức năng Nếu doanh nghiệp còn có những hoạt động khác chẳng hạn hoạt động tài chính, hoặc các khoản thu chi bất thường thì kết quả hoạt động của những mặt này cũng được báo cáo tiếp theo sau phần hoạt động chức năng
Thuế lợi tức : Được xác định dựa vão tổng lãi của doanh
nghiệp và tỷ suất thuế lợi tức do nhà nước qui định tùy theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vức hoạt đông kinh doanh ở đây không có một khoản thu nhập nào được miễn thuế lợi tức.Thuế lợi tức được xác định bằng tích số của tổng lãi nhân với thuế suất lợi tức
Thuế suất lợi tức do nhà nước qui định và được phân biệt theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
b) Phân tích chung lợi nhuận doanh nghiệp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
Qua nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phân tích một cách tổng quát của lợi nhuận doanh nghiệp Chúng ta có thể so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối lợi nhuận của các năm liên tiếp nhau để thấy mức biến động của lợi nhuận; đồng thời cũng có thể đánh giá sự thay đổi cơ cấu lãi của doanh nghiệp bằng cách so sánh tỷ trọng lãi của từng hoạt động trong tổng lãi qua các năm để thấy nguồn lợi nhuận chính của doanh nghiệp do hoạt động nào mang lại
Việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho phép đánh giá các mặt hoạt động của doanh nghiệp trên các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp cần có một khối lượng tài sản nhất định hay nối một cách khác vốn là một yếu tố có tính chất quyết định đến quá trình phát triển và tồn tại của doanh nghiệp Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài việc sử dụng số liệu của bảng cân đối kế toán còn phải sử dụng các số liệu chi tiết khác nhất là sử dụng bảng báo cáo thuyết minh kế toán Trong trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu không đủ để kinh doanh thì doanh nghiệp có thể khai thác từ các nguồn vốn khác như vốn nhận liên doanh, nguồn vốn tín dụng hoặc nguồn vốn tự bổ xung Khi phân tích tình hình biến động của từng nguồn vốn phải xem xét cụ thể mức độ biến động tăng giảm và tỷ trọng của từng nguồn vốn chiếm trong tổng số, tìm rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời
Trang 10IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DN
Để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không, từ đó dự đoán khả năng tồn tại, phát triển, cần xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán là khả năng chi trả các khoản nợ bằng tiền vốn của doanh nghiệp Bởi vậy để có khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ, doanh nghiệp phải duy trì một mức luân chuyển vốn hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh thận lợi Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể tính toán một số hệ số thanh toán sau đây:
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn (K)
Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn.Tuy nhiên nếu giá trị của hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh sự việc doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào TSLĐ so với nhu cầu của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán ngắn hạn được các chủ nợ chấp nhận là K = 2 Nhưng để đánh giá hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp là tốt hay xấu thì ngoài việc dựa vào hệ số K còn phải xem xét 3 yếu tố sau :
Bản chất ngành kinh doanh.
Cơ cấu tài sản lưu động.
Hệ số quay vòng của một số TSLĐ.
2 Hệ số thanh toán nhanh (Kn)
Chỉ tiêu này chỉ rõ khả năng thanh toán nợ đến hạn và quá hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh nhưng nếu hệ số này quá lớn thì sẽ làm cho vốn bị ứ đọng làm hiệu quả sinh lời kém Theo thống kê kinh nghiệm hệ số này từ 0,5 đến 1 thì chấp nhận được, KN > 1 hoặc KN < 0,5 đều không tốt (đến hạn tương đối không phải đến đúng ngày đến hạn mà chuẩn bị ở những ngày lân cận đó)
3 Hệ số hoạt động kinh doanh
(lần)
Hệ số thanh toán hiện thời
= Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn
và quá hạn
=
Trang 11Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường xem doanh nghiệp khai thác, sử dug các nguồn lực có hiệu quả như thế nào, sản xuất hàng hóa, tiền tệ đặt ra yêu cầu so sánh tiêu thụ sản phẩm với việc bỏ vốn vào các loại tài sản khác, thường sử dụng các chỉ tiêu :
Số ngày kỳ phân tích :
V PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Với hoạt động kinh doanh, lợi nhuận được coi là mục tiêu và là thước đo chất lượng hoạt động, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại lâu và thực hiện nổi các mục đích khác nữa nếu không có lợi nhuận vì thế chúng ta phải xem xét tính ổn định và nguồn phát sinh của chúng qua các chỉ tiêu :
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng của tài sản càng cao
Nếu vòng quay vốn lưu động càng nhanh càng tốt
dụng TSCĐ
Doanh thu thuầnNguyên giá bình quân
của TSCĐ
=
Vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình
động
x 360
Hiệu suất sử
dụng tài sản
Doanh thu thuầnTổng tài sản
=
Trang 12Số ngày càng dài thì tốc độ chu chuyển vốn lưu động
chậm, không tốt
=> 3 chỉ tiêu trên nói lên sức sản xuất của tài sản nói
chung, TSCĐ và TSLĐ nói riêng.
Sức sinh lời của tài sản nói lên rằng một đồng vốn của
doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận (Đây
chính là phương trình của ông Dupont) ROA
Công thức có thể viết lại
Như vậy : Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu phản ánh hiệu quả
của ngành hàng
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh hiệu quả của quản lý
Do đó sức sinh lời của tài sản phản ánh hiệu qua của ngành
hàng và hiệu quả quản lý (đây chính là ROA) sử dụng phương
pháp thay thế liên hoàn để giải
Gọi là sức sinh lời kinh tế của tài sản vì chỉ tiêu này không
quan tâm đến cơ cấu nguồn vốn Nó đánh giá khả năng sinh lời
của vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư so với các chi phí cơ hội
khác Với tỷ suất sinh lời này doanh nghiệp sẽ quyết định đầu
tư từ vốn vay hay từ nguồn vốn chủ sở hữu Nếu tỷ suất sinh
lời kinh tế > tỷ suất tiền vay thì doanh nghiệp nên đi vay để kinh
doanh và tạo ra phần tích lũy cho nguồn vốn CSH
DT thuần Tổng tài sảnx
ROA = Tỷ suất lợi
nhuậnDoanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sảnx
ROE = ROA x Tỷ suất tự tài trợ về 1 x 100
quân
x 100
DT thuần Tổng tài sản
= Nguồn vốn CSJ H bình Tổng tài sản
x 100
Trang 13Dựa vào công thức trên thấy rằng ROE = ROA trong trường hợp tỷ suất tự tài trợ bằng 100% hay NV CSH bù đắp đầu tư cho tổng tài sản ( không có vay và không có nợ) đều này trên thực tế rất ít xảy ra Thông thường ROE >ROA trường hợp này có vay có nợ hay nói cách khác tác động của cơ cấu nguồn vốn đến ROE gọi là đòn bẩy tài chính.
PHẦN II
THỰC TẾ VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI
QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công Ty Thương Mại Quảng Nam Đà Nẵng (QN-ĐN) là doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 388/HDBT vào ngày 20/11/1991 của hội đồng bộ trưởng, được thành lập theo quyết định số 2892/ QĐUB ngày 09/10/1992 của ủy ban nhân dân tỉnh QNĐN chịu sự quản lý của sở thương mại (Nay là sở thương mại của thành phố Đà Nẵng ) với:
Tên giao dịch trong nước : Công ty thương mại Quảng Nam Đà Nẵng
Tên giao dịch quốc tế : DANANG TRADING COMPANY
Trụ sở chín : 08 Hoàng Hoa Thám - Đà Nẵng
Vốn lưu động : 5.241.986.200 đồng VN
+ Phân loại theo nguồn vốn :
Ngân sách nhà nước cấp : 3.017.800.000 đồng VN
Tự bổ sung : 5.926.843.171 đồng VN
- Công ty thương mại QNĐN đã nhanh chóng tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp với tình hình mới trở thành một đơn vị kinh tế
Trang 14quốc doanh,tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được vay vốn và mở tài khoản tại các ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) theo quy định hiện hành của nhà nước nhằm mục đích tham gia tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trong và ngoài nước
- Qua công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng, kết hợp với chính sách khuyến khích của nhà nước nên năm 1944 Công ty đã đầu tư một dây chuyền
lắp ráp xe gắn máy từ linh kiện CKD, mở rộng ngành nghề kinh doanh xe gắn máy và dịch vụ bảo trì, bảo hành xe gắn máy Đây là dây chuyền lắp ráp đã được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đánh giá là dây chuyền tiên tiến xếp loại 1A
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thuốc lá và xe gắn máy, bên cạnh đó còn có dịc vụ sửa chữa xe gắn máy và
xe ôtô
Thị trường kinh doanh chủ yếu là thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền trung Công ty đã mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách đầu tư ở các chi nhánh tại cá thành phố như: Nha Trang, Huế, Quảng Trị
Với cơ chế thị trường trong thời kỳ đổi mới, với chức năng và nhiệm vụ của công ty, để củng cố lại tổ chức nâng cao hiệu quả trong kinh doanh đòi hỏi tổ chức bộ máy của công ty phải được củng cố và kiện toàn
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm :
- Tổng số cán bộ công nhân viên là :105 người
- Khối văn phòng công ty :
Ban giám đốc : 03 người.
Phòng kế toán : 09 người.
Phong tổ chức hành chính : 01 người.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : 04 người.
- Các đơn vị trực tiếp kinh doanh :
Trung tâm xe máy và bảo hành tại Đà Nẵng : 10 người.
Chi nhánh tại Nha Trang : 10 người.
Chi nhánh tại Huế : 10 người.
Chi nhánh tại Quảng Trị : 08 người.
Xưởng lắp ráp xe máy : 50 người.
- Bộ máy của công ty thương mại QN - ĐN được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, thống nhất từ trên xuống Trong đó ban cơ sở có 1 phó giám đốc và 1 trợ lý giám đốc giúp việc cho giám đốc, các phòng ban tham mưu Thông qua cơ cấu này giám đốc công ty có thể khuyến khích và tận dụng được
Trang 15khả năng của từng cán bộ cấp dưới đồng thời vận dụng chế độ 1 thủ trưởng.
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy Công ty :
- Giám đốc : Có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ
mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật nhà nước Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong công ty
- Phó giám đốc : Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc
được giám đốc ủy quyền hoặc ủy nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ chịu trách nhiệm trước giám đốc về trách nhiệm được giao
- Trợ lý giám đốc : Là người giúp việc tham mưu cho giám
đốc công ty về việc ký kết hợp đồng, về công tác tiếp thị cũng như về chiến lược sản phẩm trong từng thời kỳ kinh doanh
- Phòng kinh doanh : Là bộ tham mưu và giúp việc cho giám
đốc, xây dựng phương án kinh doanh của tháng, quý, năm cũng như kế hoach dài hạn của công ty Nghiên cứu thị trường trong
Ghi chú :
: Quan hệ chỉ đạo
: Mối quan hệ công việc
Xưởng bảo hành, lắp ráp, sửa và cửa hàng kinh doanh
P.Kinh doanh P.Tổ chức - Hành
chính
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Trang 16và ngoài nước, điều động và phân phối hàng, ký kết hợp đồng kinh tế .
- Phòng kế toán tài vụ : Quản lý điều hành tài chính kế
toán của công ty theo các quyết định của nhà nước Tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao Tổ chức hạch toán kế toán và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước Tổng hợp kết quả kinh doanh lập báo cáo kế toán thống
kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của công ty
Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống tình hình lưu chuyển hàng hóa, tính toán chi phí để tham mưu cho giám đốc về giá vốn hàng mua
Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoach thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác
Lập báo cáo tài chính (quyết toán) tháng, quý, năm theo đúng tiến độ và tham gia cùng với các phòng ban nghiệp vụ của công
ty để hạch toán lãi lỗ, giúp cho giám đốc nắm nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu và giúp việc cho
giám đốc về chiến lược chung, chiến lược và tác nghiệp sản xuất kinh doanh Quản lý nhân sự, cán bộ công nhân viên toàn công ty, phụ trách văn thư, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch và hành chính quản trị như : Quản trị công văn, sổ sách hành chính, con dấu, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI
QUÃNG NAM ĐÀ NẴNG
1 Chức năng
- Kinh doanh các mặt hàng về công nghệ phẩm, nông sản thực phẩm (trừ gạo) các mặt hàng tiêu dùng khác về đồ gỗ, thành phẩm, hải sản, các mặt phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, Campuchia, Thái Lan
- Tổ chức kinh doanh xe máy, thuốc lá tiêu thụ trong cả nước
- Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa và bảo trì xe gắn máy
2 Nhiệm vụ
Trang 17- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của bộ thương mại để thực hiện các chức năng của công ty.
- Phải luôn nghiên cứu thi trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng phù hợp với nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng theo từng thời kỳ
- Tiến hành nhập khẩu linh kiện dạng CKD (linh kiện có nguồn gốc từ Nhật Bản), xe gắn máy hai bánh Dream II C100 M, Wave về lắp ráp tiêu thụ trong nước và kinh doanh mua bán các loại thuốc lá từ khánh Hòa, Hải Phòng để phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội
- Được sự ủy nhiệm của công ty HonDa, công ty có nhiệm vụ tố chức lắp ráp bảo hành và mua bán các loại xe Dream II, supper Dream, future
- Tổ chức thu mua hàng hóa để bán ra cho mọi đối tượng khách hàng trong nước và ngoài nước dưới hình thức bán buôn, bán lẻ
III TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Công ty thương mại QN - ĐN có địa bàn hoạt động trong một phạm vi nhất định, do đó việc luân chuyển chứng từ được dễ dàng Để có lượng thông tin kế toán kịp thời cũng như nhằm tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hoạt động kinh doanh nên công ty chọn hình thức tổ chức kế toán tập trung để áp dụng cho đơn vị mình
Ghi chú :
: Mối quan hệ chỉ đạo.
: Mối quan hệ công việc.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tiêu thụ và c hi phí
Kế toán thanh toán ngân hàng tiề n
tổng hợp
Kế toán xư ởng, cư ía
hàng
Thủ quỹ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY
Trang 18Sự phân công công tác từng bộ phận :
- Kế toán trưởng : Là người có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc về vấn đề tài chính của công ty, có quyền điều hành toàn bộ công việc kế toán của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trong việc tổ chức hạch toán theo đúng chế độ kế toán tài chính do nhà nước quy định
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : Là người
chịu trách nhiệm kiểm tra hướng dẫn, lập báo cáo đối với kế toán viên khác Tập hợp số liệu vào sổ đăng ký chứng từ và điều hạch toán của công ty, chịu trách nhiệm về tiến độ lập quyết toán của công ty theo định kỳ
- Kế toán hàng hóa và tài sản cố định : có nhiệm vụ viết
hóa đơn nhập kho khi hàng hóa đến công ty, theo dõi báo cáo thống kê về tình hình hàng hóa nhập kho Theo dõi công nợ đối với người bán
Mở sổ, thẻ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ toàn công ty
- Kế toán thanh toán ngân hàng, tiền mặt : Theo dõi vốn
bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và vốn vay cũng như các loại vốn thanh toán khác Làm thủ tục thu chi tiền mặt, séc trong kinh doanh Kiêm nhiệm việc chấm công, tính lương và bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán tiêu thụ và chi phí : Có nhiệm vụ theo dõi về giá
cả đối với hàng tiêu thụ, viết hóa đơn, phiếu xuất kho, theo dõi việc báo cáo thống kê tình hình doanh thu trong kỳ Theo dõi công nợ đối với người mua,theo dõi chi phí thu mua trong kỳ để kế toán tổng hợp và phân bổ cho hàng bán ra
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt và các
loại chứng từ có giá trị khác Nộp tiền hoặc nhận tiền từ ngân hàng về công ty và ngược lại
- Kế toán xưởng và cửa hàng : Làm công tác ở xưởng, lên
báo cáo biểu về báo cáo kế toán theo quy định gởi về phong kế toán công ty (kèm theo chứng từ) đúng theo chế độ quy định
2 Hình thức kế toán tại Công Ty Thương Mại Quảng Nam Đà Nẵng
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, trình độ quản lý và nhiệm vụ kế toán và nghiệp vụ kế toán Công Ty
Trang 19Quảng Nam Đà Nẵng đã sử dụng hình thức kế toán “ nhật ký
chung “
Trình tự luân chuyển chứng từ :
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ
nhật ký chug Sau đó căn cứ vào nhật ký chung, kế toán
chuyển số liệu theo từng tài khoản vào sổ cái theo các tài
khoản phù hợp, đồng thời tiến hành ghi vào sổ chi tiết có liên
quan Đối với các trường hợp có số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều, để giảm bớt số liệu ghi chép Kế toán mở các
sổ nhật ký chuyên dùng để ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy số liệu nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tổng hợp sổ nhật ký chuyên dùng để lấy số liệu ghi vào
sổ cái, các sổ nhật ký chuyên dùng: nhật ký thu tiền, nhật ký
bán hàng, nhật ký mua hàng
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ
cái và tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ kế toán chi tiết)
được dùng để lập báo cáo tài chính
B PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC BÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI QNĐN
1 Các hoạt động kinh doanh
Ghi chú :
: Ghi hằng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng hoặc định
kỳ
SƠ ĐỒ NHẬT KÝ
CHUNG
CHỨNG TỪ GỐC
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặt biệt
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 20- Như đã trình bày ở trên công ty thương mại QNĐN là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở thương mại QNĐN (cũ) ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Buôn bán các mặt hàng công nghệ phẩm, nông sản thực phẩm (trừ gạo), hàng tiêu dùng khác, đồ gỗ thành phẩm, hải sản, các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Qua quá trình hình thành và phát triển ngày nay, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thuốc lá và xe gắn máy, bên cạnh đó còn có dịch vụ sửa chữa xe gắn máy và xe ô tô
2 Môi trường kinh doanh
- Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất được đều phải tiến hành tìm kiếm và khai thác nguyên liệu (đầu vào) và tìm được thị trường tiêu thụ (đầu ra) cho doanh nghiệp Công ty thương mại QNĐN có một địa bàn hoạt động tương đối rộng, công ty đã mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách đầu tư mở các chi nhánh tại các thành phố như: Nha Trang, Huế, Quảng Trị Không những thế mà công ty còn có một địa bàn hoạt động ở nước ngoài như trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, Campuchia, Thái Lan
- Năm 1992 và năm 1993 do mới thành lập nên công ty chưa thích nghi kịp thời với nền kinh tế thị trường và cơ chế mở, từ đó chưa thiết lập được các mối quan hệ kinh doanh Vì vậy kết quả kinh doanh của hai năm này là rất thấp so với những năm sau Tốc độ tăng doanh thu năm 1998 so với năm 1997 là 41%, năm 1999 tăng so với năm 1998 là 6,2%, năm 2000 so với năm 1999 tăng 7,04%
Như vậy, trong những năm gần đây nhờ địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng hơn nên tình hình kinh doanh của công ty là có hiệu quả
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐN
Phòng kế toán thực hiện công tác quản lý tài chính của công ty Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất trước công ty về việc cung cấp thông tin tình hình tài chính, tiêu thụ cho giám đốc Phòng kế toán theo dõi mọi hoạt động thu chi, hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty xây dựng loại kế hoạch tài chính theo quý, theo năm, theo các chỉ tiêu cơ bản như: kế hoạch về vốn và các nguồn
Trang 21vốn, kế hoạch vay ngân hàng ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch về khấu hao TSCĐ, kế hoạch về chi phí, kế hoạch về lợi nhuận Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính của các năm trước và so sánh năm nay đẻ đánh giá phân tích rút ra kinh nghiệm khắc phục những điểm yếu kém năm trước đẻ năm sau thực hiện được tốt hơn.
1 Phân tích sự biến động vốn và nguồn vốn
Căn cứ vào tài liệu thực tế tại công ty ta lập được bảng phân tích tình hình biến động của các nguồn vốn chủ yếu sau đây :
Năm 1999
Năm 2000 Tổn