luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ trong nền kinh
tế thị trường Ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, việc sắp xếp,chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, tiến đến hìnhthành các tập đoàn công ty đa quốc gia đủ mạnh, hoạt động có hiệu quả ở thịtrường trong và vươn ra thị trường quốc tế là con đường hữu hiệu để đổi mớikhu vực kinh tế Nhà nước
Ở nước CHDCND Lào, cổ phần hoá là một chủ trương lớn của Đảng vàNhà nước, một bộ phận cấu thành quan trọng của chương trình cải cách doanhnghiệp nhà nước
Thực tiễn hơn mười năm thực hiện chủ trương cổ phần hoá ở Lào đãkhẳng định rằng, cổ phần hoá là quá trình đa dạng hoá chủ sở hữu đối vớidoanh nghiệp nhà nước nhằm thu hút các nguồn vốn và kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh từ các nhà đầu tư và người lao động, tạo cơ sở cho việc đổi mớicác quan hệ quản lý và phân phối sản phẩm, tạo động lực mới, phát huyquyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn nhằm hiện đại hoá nền kinh tế
Cổ phần hoá ở nước Lào không phải là tư nhân hoá, không biến các công
ty cổ phần thành công ty của một số ít cổ đông hay một số cá nhân mà làmcho đông đảo người lao động đều có cổ phần, trở thành người chủ thực sự củacông ty Cổ phần hoá cũng không phải là làm suy yếu nền kinh tế Nhà nước,
mà chính là một giải pháp quan trọng để kinh tế Nhà nước mạnh lên, phát huyvai trò chủ đạo thực sự của nó trong nền kinh tế thị trường
Tuy nhiên trong thời gian quan, bên cạnh những thành tích đạt được rấtđáng khích lệ, chương trình cổ phần hoá so với yêu cầu và kế hoạch đề ra,diễn ra còn chậm Tình hình này do nhiều nguyên nhân về nhận thức, về cơchế chính sách, về bộ máy và tổ chức chỉ đạo thực hiện
Trang 2Với mong muốn, thúc đẩy nhanh hơn nữa tiến trình cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước Chăm Pa Sắc, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số giảipháp nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp ở tỉnh Chăm Pa Sắc”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
- Đánh giá khái quát thực trạng CPH DNNN ở tỉnh Chăm Pa Sắc
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy hoàn thiện công tácCPH DNNN trong thời gian qua ở tỉnh Chăm Pa Sắc thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Những vấn đề liên quan đến pháttriển của hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước và các DNNN đã cổ phần hoá
ở tỉnh Chăm Pa Sắc
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian đề tài nghiên cứu: DNNN nói chung và DNNN đã cổphần hoá trên phạm vi của tỉnh Chăm PaSắc
+ Về thời gian nghiên cứu thực trạng CPH DNNN giai đoạn 2003 - 2005
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Để nghiên cứu đề tài, các nghiên cứu sau đây đã được sử dụng:
- Điều tra cơ bản từ các chương trình, đề tài nghiên cứu tình hình CPHDNNN của các cơ quan đã nghiên cứu ở địa phương Ngoài ra đề tài sử dụngcác số liệu thống kê thu thập tại các niên giám thống kê của tỉnh, báo cáo tổnghợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần tạiphòng Doanh nghiệp quản lý đầu tư tỉnh và sở thương mại tỉnh
- Phương pháp điều tra: Quan sát thực địa và tham khảo ý kiến một sốngười am hiểu vấn đề Phân tích điểm mạnh, yếu, rủi ro, tìm ra các nguyênnhân Sử dụng phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để tiến
Trang 3hành phân tích, đánh giá Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê,thống kê kinh tế và các phương pháp phân tích khác
Nghiên cứu đề tài này, cá nhân với mong muốn góp phần thúc đẩy tiếntrình CPH DNNN của Lào nói chung và tỉnh Chăm Pa Sắc nói riêng
Luận văn được trình bày thành 4 chương (không kể phần mở đầu và kếtluận) bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (DNNN)Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứuChương 3: Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại tỉnhChămpasắc Lào
Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trìnhCPH DNNN tại Tỉnh Chăm PaSắc
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC
1.1 Sự tất yếu phải chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Vai trò tồn tại của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần
Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động trong nhiều thập
kỷ và đã thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế như:
- Cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng hoặc những hàng hoá vàdịch vụ mà tư nhân không muốn làm bởi tỉ suất lợi nhuận không cao, nhưng có ýnghĩa trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của cộng đồng và quốc gia
- Thúc đẩy sự phát triển và giải quyết việc làm ở một số ngành, lĩnhvực đòi hỏi phải đầu tư lớn, có mạo hiểm cao mà tư nhân không muốn đầu tư -Kiểm soát khu vực có tầm quan trọng đối với an ninh quốc phòng
Tuy nhiên, một thực tế chung là hoạt động của DNNN còn kém hiệuquả Điều đó biểu hiện ở nhiều mặt trong đó nổi lên các vấn đề sau:
- Số lượng DNNN còn quá lớn và dàn trải, chưa phân loại, chồng chéotheo cơ quan quản lý và ngành nghề, trong đó phần lớn là các DNNN có quy
mô nhỏ và vừa Các doanh nghiệp thuộc cùng một ngành nghề kinh tế- kỹthuật rất phân tán, manh mún, trực thuộc nhiều cơ quan quản lý khác nhau Sựliên kết hợp tác giữa các DNNN với nhau với doanh nghiệp
1.1.2 Nguyên nhân yếu kém của các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ quản lý tập trung sang kinh tế thị trường Xã hội chủ nghĩa
Những yếu kém của DNNN do nhiều nguyên nhân chi phối mà biểuhiện cụ thể là: Chưa xác định rõ chủ sở hữu của doanh nghiệp nên chưa táchbiệt giữa quyền hạn, trách nhiệm của chủ sở hữu và người điều hành; cơ quanquản lý nhà nước còn can thiệp và chi phối hoạt động điều hành doanhnghiệp; doanh nghiệp bị hạn chế quyền tự chủ điều hành kinh doanh; hệ thống
Trang 5phức tạp của các chủ thể quản lý và điều tiết, tính mơ hồ về trách nhiệm đốivới các quy định của chủ thể quản lý; chưa tạo ra động lực gắn kết giữa tráchnhiệm và quyền lợi của người quản lý, của tập thể người lao động doanhnghiệp với kết quả kinh doanh; tổ chức bộ máy cồng kềnh, tỉ lệ lao động giántiếp cao Tóm lại người đứng đầu DNNN chưa được xem là một tác nhân kinh
tế theo đúng nghĩa của từ này Họ không được toàn quyền lựa chọn quyếtđịnh, phương án sản xuất kinh doanh và không hoàn toàn chịu trách nhiệmcủa những quyết định, lựa chọn của mình
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác chi phối đến hoạt động kémhiệu quả của DNNN như: Các mục tiêu chính phủ áp đặt cho doanh nghiệpnhiều khi mâu thuẫn với nhau; doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động cótính độc quyền cao làm hạn chế hoặc thủ tiêu cơ chế cạnh tranh là nhân tốkích thích hiệu quả doanh nghiệp
1.1.3 Sự tất yếu phải chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước trong các nước chuyển từ cơ chế quản lý từ quản lý tập trung sang kinh tế thị trường
Xã hội chủ nghĩa
Do tình trạng DNNN hoạt động kém hiệu quả, đầu những năm 80 hầuhết các nước bao gồm các nước có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cácnước kinh tế phát triển hoạt động phát triển của nền kinh tế thị trường còn cóDNNN đều tiến hành chuyển đổi DNNN theo nhiều hình thức khác nhau, đó là:
- Bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại DNNN trong trường hợp thunhỏ quy mô doanh nghiệp, hoặc trường hợp giải thể, phá sản
- Bán toàn bộ tài sản DNNN loại nhỏ dưới hình thức bán đấu giá, bántrực tiếp hoặc qua thị trường chứng khoán
- Đầu tư tư nhân mới vào các DNNN, chuyển đổi cơ cấu sở hữu DNNN
từ 100% vốn đầu tư nhà nước thành doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp giữa nhànước và tư nhân
- Chuyển giao sở hữu đối với DNNN nhỏ cho tập thể người lao động
- Công ty hoá DNNN, chuyển tổ chức hoạt động của DNNN theo LuậtCông ty
- Cho thuê, khoán kinh doanh toàn bộ DNNN Đây không phải làchuyển đổi sở hữu DNNN mà chủ yếu là thay đổi phương pháp quản lý nhằm
Trang 6mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp, bước đầu thực hiệnchuyển đổi sở hữu DNNN.
Cổ phần hoá DNNN tức là chia giá trị của doanh nghiệp nhiều cổ phầnđem bán cho các đối tượng Thực chất là chuyển đổi hình thức kinh doanhmột chủ với sở hữu nhà nước sang nhiều chủ sở hữu nắm giữ quyền quản lý
và điều hành doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần
Cổ phần hoá DNNN ở Lào hiện nay đang được xác định là biện pháptrọng tâm của chương trình cải cách DNNN trong quá trình chuyển đổi nềnkinh tế Lào Tuy nhiên đây không phải là giải pháp duy nhất đặc hiệu trongquá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả của DNNN Thực hiện đường lối củaĐảng về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo thể chế thịtrường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa trongthời kỳ quá độ ở Lào, đòi hỏi chúng ta phải có nhận thức đúng đắn về hìnhthức quá độ - công ty cổ phần mang đậm sắc thái xã hội chủ nghĩa
Ngay khi chế độ tư bản chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện hình thái doanh
nghiệp cổ phần, C.Mác đã chỉ rõ: “Những xí nghiệp cổ phần TBCN cũng như nhà máy hợp tác, đều phải được coi là những hình thái quá độ từ phương thức TBCN sang phương thức sản xuất tập thể Nhưng chỏ có một điểm khác nhau là trong những xí nghiệp cổ phần TBCN, mâu thuẫn được giải quyết một cách tiêu cực, còn trong nhà máy hợp tác, mâu thuẫn được giải quyết một cách tích cực”( toàn tập, tập 25, phần 1)
1.2 Chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và hệ thống các văn
bản pháp quy về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Lào
1.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng Nhà nước về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, đã có lúc Lào đi theocon đường kinh tế kế hoạch hoá tập trung,coi việc lấy quan hệ sản xuất tiêntiến để thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất Vì thế đã có quá nhiềuDNNN được thành lập ở tất cả các ngành,các lĩnh vực với nhiều loại quy môkhác nhau Những khái niệm như cạnh tranh thị trường, sức lao động, hoạt
Trang 7động kinh doanh vì lợi nhuận hoàn toàn xa lạ trong đời sống lúc bấy giờ.Trong quản lý kinh tế, nhà nước giao chỉ tiêu sản xuất và cung ứng vật tư thiết
bị cho doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất dù tốt hay xấu đều có chỉ tiêu tiêu thụtheo mức giá mà nhà nước quy định Với cách quản lý điều hành tiên tiến, donhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho nền kinh tế Lào rơi vào tình trạngkhủng hoảng, sản xuất đình trệ
Trước thực tế này, Đại hội Đảng lần thứ IV đã mở ra con đường pháttriển kinh tế theo cơ chế thị trường XHCN có sự quản lý của nhà nước Để tạocho nền kinh tế thị trường phát triển, việc sắp xếp cổ phần hoá các DNNN là
xu hướng tất yếu khách quan Từ nhận thức trên Đảng và Nhà nước đề ra chủtrương tiến hành cổ phần hoá là để : Huy động thêm vốn, tạo thêm động lựcthúc đẩy DNNN kinh doanh có hiệu quả, làm cho tài sản nhà nước ngày càngtăng lên, không phải là để tư nhân hoá Bên cạnh những doanh nghiệp 100%vốn nhà nước sẽ có nhiều doanh nghiệp nắm đa số hay nắm tỉ lệ cổ phần chiphối Gọi thêm cổ phần hoặc bán cổ phần cho người lao động tại doanhnghiệp, cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp tuỳ từng trường hợp
vụ thể; vốn huy động được phải dùng để mở rộng sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ chủ trương trên, đồng thời đứng trên quan điểm hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp và xử lý hài hoà lợi ích giữa nhà nước, doanhnghiệp và người lao động, nhà nước đã đề ra mô hình cổ phần hoá, tạo ra loạihình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu để đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm, nâng cao sức cạnh tranh, thayđổi phương thức quản lý, tạo cho những người vốn góp làm chủ thực sự, tạođộng lực thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nâng cao thu nhập chongười lao động Đó là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của đảng và nhà nướctrong quá trình cổ phần hoá ở nhà nước từ trước đến nay
1.2.2 Hệ thống các văn bản pháp quy cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Lào
Cổ phần hoá là một chủ trương của Đảng, nhà nước và là cuộc vậnđộng đang được triển khai tích cực trong sắp xếp và đổi mới DNNN nhằm
Trang 8nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN Lào Nhưng chủtrương được thực hiện thành công việc kiện toàn là điều kiện then chốt quyếtđịnh sự thành công của chương trình cổ phần hoá.
Danh mục hệ thống các văn bản pháp quy về CPH DNNN của Lào:
- Pháp luật về việc kinh doanh số 03/94/QH, ngày 18/7/1995
- Nghị định số 31/TTCP, ngày 1/02/1996 về việc tổ chức thực hiện việckinh doanh
- Nghị định số 192/TTCP, ngày 02/11/1999 về Tổ chức thực hiện Ngânsách nhà nước
- Nghị định số 54/TTCP, ngày 9/5/2002 về việc quản lý DNNN đã đầu tư vào
- Nghị định số 73/TTCP, ngày 22/7/2002 về việc quản lý đầu tư của nhà nước
1.3 Phương pháp luận của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
1.3.1 Khái niệm công ty cổ phần và cổ phần hoá
1.3.1.1 Công ty Cổ phần
Người có vốn mua cổ phần sẽ là người chịu món nợ của công ty ( còngọi là hình thức tín dụng đặc thù ) và cũng là cổ đông của công ty là người sởhữu vốn của công ty theo giá trị cổ phần trên thị trường cổ phiếu và tham giaquản lý công ty theo số cổ phần nắm giữ, được hưởng cổ tức từ doanh lợi củacông ty được hưởng lợi khi bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán màcông ty tham gia Đây là điểm khác biệt căn bản với hình thức dùng vốn đó tựđầu tư trực tiếp hay cho vay, bởi cho vay là chủ nợ được hưởng lợi tức
Theo luật doanh nghiệp Lào, công ty cổ phần là doanh nghiệp có tưcách pháp nhân mà vốn điều lệ được chia thành nhiều thành phần bằng nhaugọi là cổ phần; cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.Trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, được chuyển nhượng cổ phần ( trừ
cổ phần ưu đãi biểu quyết); cổ đông có thể là tổ chức,cá nhân Số lượng tốithiểu trong một công ty là ba cổ đông; công ty cổ phần có quyền phát hànhchứng khoán ra công chúng
Sự ra đời của công ty cổ phần là biểu hiện cao của quá trình xã hội hoáđầu tư, hoạt động kinh doanh bản thân nó bao hàm tính xã hội hoá không phảiviệc riêng của Nhà nước hay một số ít người Công ty cổ phần là hình thứckinh doanh lôi cuốn nhiều người Ở đây quyền sở hữu vốn đã tách rời quyền
sử dụng vốn, tạo ra môi trường liên kết các chủ sở hữu
Trang 9Theo định nghĩa công ty cổ phần có đặc trưng chung nhất là:
+ Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
+ Đa dạng hoá về sở hữu
+ Phát hành cổ phiếu rộng rãi ( tính công cộng)
Đặc điểm riêng nhất
+ Cổ phiếu được chuyển nhượng
+ Cổ đông là tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu vốn, chịu trách nhiệm về
nợ của công ty, được tham gia quản lý, được chia cổ tức theo doanh lợi củacông ty
Các đặc điểm trên đã phân biệt công ty cổ phần với các hình thức kinhdoanh khác, phân biệt với các quan hệ kinh tế khác Nhiều người cho rằnghình thức này đã tạo ra "Cuộc chơi đẹp" trong nền kinh tế thị trường, mang lại
cơ hội, thử thách vận may cho mọi người
1.3.1.2 Cổ phần hoá
Cổ phần hoá là một chính sách đa dạng hoá sở hữu trong các doanhnghiệp mà chính phủ, các doanh nghiệp lựa chọn trong quá trình đổi mới vàphát triển theo hướng xã hội hoá đầu tư, tăng trưởng, theo xu hướng hội nhậpquốc tế về kinh doanh Nền kinh tế thị trường cho người ta nhận thức conđường liên kết, hợp nhất tập trung hoá bằng công cụ tài chính (vốn) mà biểuhiện bằng công ty cổ phần và thị trường chứng khoán
Đây là một thuật ngữ phổ thông được hiểu là quá trình chuyển hoádoanh nghiệp không phải là công ty cổ phần và việc thành lập mới các công
ty cổ phần
Cổ phần hoá DNNN tức là chia giá trị doanh nghiệp thành nhiều cổphần đem bán, bán cho các đối tác là cán bộ công nhân viên doanh nghiệp, tưnhân, nhà nước nắm giữ một phần hoặc không nắm giữ cổ phần nào
Cổ phần hoá với DNNN ở đây có 5 đặc trưng nổi bật
1 Doanh nghiệp cổ phần hoá đăng ký hoạt động dưới hình thức pháp lý
là công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp, chứ không phải theoluật doanh nghiệp nhà nước chế định các doanh nghiệp nhà nước
2 Sở hữu đa dạng : Nếu nhà nước nắm giữ đa số cổ phần, không cánhân nào được sở hữu 5% tổng số cổ phần và không một tổ chức nào được sở
Trang 10hữu trên 10% tổng số cổ phần, nếu nhà nước nắm ít hơn số cổ phần chi phốithì mỗi cá nhân chỉ được phép nắm tối đa 10% và mỗi tổ chức chỉ được sởhữu tối đa 20%.
3 Cổ phần được bán theo giá do Ban định giá tài sản xác định Phươngpháp đầu theo cạnh tranh không được sử dụng
4 Người lao động và người quản lý thường la các chủ sở hữu lớn hoặc
ít nhất là được chủ sở hữu một số lượng cổ phần nhất định
5 Nhà nước thường giữ lại một phần cổ phần, rất ít trường hợp nhànước là cổ đông lớn hoặc không có cổ phần
Do vậy, chúng ta hiểu cổ phần hoá rộng hơn không chỉ cổ phần hoáDNNN mà là các loại hình doanh nghiệp, việc thành lập mới doanh nghiệpmới cũng như quá trình phát triển các công ty cổ phần
Cổ phần hoá ở Lào đang đặt ra với các DNNN Chúng ta đã có luậttrong đó có công ty cổ phần nhưng số công ty cổ phần thành lập theo luật nàythấp hơn nhiều lần so với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH
1.3.1.3 Cổ phần hoá và tư nhân hoá
Tư nhân hoá là chuyển đổi về doanh nghiệp một chủ tư bản tư nhânkhác hẳn với doanh nghiệp một chủ là DNNN
Cổ phần hoá chuyển đổi doanh nghiệp đơn sở hữu sang doanh nghiệp
đa sở hữu Ngay cả khi công ty cổ phần không có vốn của nhà nước mà cóvốn của các cá nhân tổ chức khác không phải là tư nhân hoá, hoặc công ty cổphần có các cổ đông là DNNN thì tính chất của nó vẫn là công ty cổ phần
Một số người cho rằng cổ phần hoá DNNN là tư nhân hoá một phầnDNNN, điều này chỉ đúng với ý nghĩa DNNN sau khi cổ phần hoá có vốn của
tư nhân Việc đồng nhất khái niệm cổ phần hoá như tư nhân hoá hoặc công ty
cổ phần là công ty tư nhân không đúng với lý luận và thực tế của Lào Sự longại cổ phần hoá DNNN là có căn cứ bởi số DNNN giảm, vốn nhà nướctrong công ty cổ phần thấp Vấn đề quan trọng không phải số DNNN nhiềuhay ít mà ở kinh tế nhà nước có lớn mạnh không, doanh nghiệp có phát triểnlớn mạnh không trong các ngành, lĩnh vực quan trọng mà nhà nước cần nắm
giũ mà kiểm soát bằng pháp luật là chủ yếu sau đó là tỉ lệ cổ phiếu của nhà
nước tăng hoặc giảm hợp lý để nắm quyền chi phối công ty cổ phần quan
Trang 11trọng Ngay các nước tư bản, nhà nước vẫn can thiệp chống phá sản công tybằng cách quốc hữu hoá ( mua lại) toàn bộ cổ phần.
Khi cổ phần hoá nếu bán hết cổ phần cho tư nhân ( các cá nhân chứkhông phải pháp nhân) có thể xem đây là tư nhân hoá Chính sách cổ phầnhoá DNNN không như vậy mà chúng ta chất tư nhân hoá ở một số doanhnghiệp, một số lĩnh vực và hình thức tư nhân hoá hoạt động, sử dụng vốn củanhà nước
Chính sách cổ phần hoá là mới ở Lào nhưng thế giới đã từng làm điểmkhác biệt là ở chỗ chúng ta làm từng bước, có thử nghiệm rút kinh nghiệm vàkhông đồng nhất cổ phần hoá với tư nhân hoá Tuy nhiên giữ được điều nàycũng khá phức tạp Vấn đề còn phụ thuộc vào thị trường chứng khoán ở Làohoạt động và cơ chế chuyển đổi, mua bán sáp nhập công ty và thái độ củangười lao động, các cổ đông nắm cổ phiếu trong tay và đóng góp ý kiến biểuquyết về số phận công ty của họ
Chúng ta áp dụng mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Chúng ta chấp nhận đa dạng các hình thức
tổ chức doanh nghiệp, thừa nhận các loại hình sở hữu như là một tất yếu củatiến trình phát triển Chúng ta không kỳ thị các lợi ích hợp lý ,các lợi íchchính đáng từ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của cá nhân, tổ chức.Điều này cần khẳng định để khuyến khích tự do kinh doanh, một quyền cơbản của con người
Trang 12-Bán một phần giá trị NN hiện có tại doanh nghiệp Theo hình thức nàythì nhà nước sử dụng một phần giá trị thực tế vốn NN tại doanh nghiệp để báncho cổ đông.
-Tách một bộ phận của doanh nghiệp để cổ phần hoá, theo hình thứcnày thì một bộ phận của doanh nghiệp hoạt động được lập và hạch toán riênggiá trị tài sản, được tách ra để cổ phần hoá ( phân xưởng sản xuất, cửa hàng,
bộ phận dịch vụ)
Trên thực tế, trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp có thể kết hợp các hình thức trên Song dù áp dụng theo bất cứhình thức nào thì người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá cũng đượcmua một tỉ lệ CP nhất định theo mức giá ưu đãi của nhà nước và được ưu tiênmua trước CP theo giá bình thường Cơ chế này nhằm mục đích tạo điều kiện
để người lao động trở thành người chủ thực sự của doanh nghiệp, tạo độnglực trong sản xuất kinh doanh như kiểm tra giám sát của người lao động củadoanh nghiệp
1.3.3 Vai trò của công ty cổ phần
Căn cứ vào đặc điểm riêng của công ty cổ phần để thấy được vai trò nổibật của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác Đặc điểmphát hành cổ phiếu rộng ra công chúng, cổ đông tham gia quản lý công ty, cổphiếu chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán, chuyển nhượng nội bộlàm cho giá trị của doanh nghiệp có tính công khai, trung thực hơn
Vai trò của công ty cổ phần thể hiện một số đặc điểm sau:
- Tạo khả năng huy động vốn trực tiếp trong xã hội bao gồm vốn củacác cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ,đầu tưcác công trình lớn, tạo thêm việc làm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
và nền kinh tế
- Việc đầu tư phụ thuộc nhiều vào môi trường pháp lý, xu hướng pháttriển của nền kinh tế, tập quán tâm lý dân tộc, lứa tuổi quan trọng hơn làkiến thức của người đầu tư hiểu biết về đối tượng đầu tư
Vai trò thu hút vốn của doanh nghiệp cổ phần thể hiện ở các mặt:
- Thứ nhất doanh nghiệp có dự án đầu tư mới về một sản phẩm, hay mởrộng thị trường, doanh nghiệp cần vốn có thể vay mượn trên thị trường tài
Trang 13chính và họ phải trả lãi kép cho tổ chức tín dụng (lãi trả cho người, cho tổchức tín dụng vay và lãi của tổ chức đó kinh doanh tiền tệ) và đương nhiênphải chịu sự thẩm định và có thể bị từ chối hoặc không đáp ứng được nhu cầutín dụng chịu sự kiểm soát và trả nợ theo khế ước Doanh nghiệp cũng có thểphát hành trái khoán để vay trong công chúng nhưng họ không thể cạnh tranhvới với hệ thống tiền tệ kinh doanh tiền tệ, không thể đẩy lãi suất lên cao.
Lịch sử công nghiệp hoá ở Lào, nhà máy gắn với các công ty đã đượccác nhà kinh tế thừa nhận chính phủ, các doanh nghiệp tư nhân không thể làmđược các công trình như vậy mà họ chỉ là cổ đông tham gia
Công ty cổ phần vẫn có thể thực hiện được các nghiệp vụ vay trênnhưng còn có phương thức huy động bằng cách phát hành cổ phiếu trên thịtrường chia sẻ lợi ích và cả rủi ro với các cộng đồng, lãi cổ phần không bị giớihạn, nó cao hơn lãi tiền gửi và các loại đầu cơ khác Thực tế đã từng chứngminh giá trị cổ phiếu của nhiều công ty cổ phần tăng lên vào mức cao nhất sovới các chứng từ có giá khác
Lợi nhuận của công ty làm tăng cổ tức cùng với các chính sách ưu đãi
cổ đông quyền của cổ đông tham gia vào công ty đã thu hút các dòng vốntrong xã hội chảy vào mới sinh lời, làm tăng sức cạnh tranh của các ngànhcông nghiệp mũi nhọ Đồng vốn được phân bố hợp lý chứ không phải duy ý chí
Cổ phiếu của công ty nếu tham gia thị trường chứng khoán càng làmtăng sức hấp dẫn đầu tư cũng như sàng lọc đầu tư các nơi nào có lợi nhất.Điều này tạo ra sức ép buộc các công ty cổ phần phải có tỉ suất lợi nhuận caohay đẩy giá cổ phiếu tăng lên
Đối với các quốc gia mà số lượng các DNNN chiếm ưu thế với cáchình thức huy động vốn cổ điển và chế độ giám đốc tập thể không có tráchnhiệm cá nhân lời lãi của doanh nghiệp thì việc chuyển sang công ty cổ phần
có ý nghĩa khơi thông các luồng vốn tồn tại khắp nơi Và điều quan trọng làNhà nước trả việc kinh doanh cho xã hội khơi dậy tinh thần kinh doanh trongquần chúng hơn là khuyến khích tiết kiệm theo lối cổ điển Ngân sách nhà nướcgiảm gánh nặng bao cấp cùng với các thủ tục phiền toái đối với doanh nghiệp
Thứ hai, công ty cổ phần có ưu thế quan trọng trong việc sáp nhập, muabán, thông tính, thanh lọc công ty để tạo khả năng tập trung vốn với quy mô
Trang 14không biên giới Thông qua giá trị cổ phiếu của công ty để làm việc đó Khảnăng chuyển đổi nợ có thể thuận hơn thông qua việc mua bán cổ phiếu, haychuyển nợ thành cổ phiếu.
Các tập đoàn quản lý công ty thành viên hoặc đấu thầu dự án, đầu tưmới có yêu cầu về vốn đều phải dựa vào công ty cổ phần mẹ nắm vốn hay còngọi là công ty tài chính của tập đoàn
Thứ ba cổ phiếu của công ty cổ phần có vai trò chủ chốt trên thị trườngchứng khoán Có thể nói không có công ty cổ phần niêm yết cổ phiếu thìkhông có thị trường chứng khoán Thông qua việc giao dịch chứng khoánngười ta có thể biết được động thái tăng trưởng của các nền kinh tế và giá cổphiếu biểu thị tình trạng phát triển của công ty của các ngành các khu vực củanền kinh tế Qua đó chính phủ và các doanh nghiệp có thông tin tin cậy hơn
để đưa ra các quyết sách đầu tư cạnh tranh và tăng trưởng Các nguồn vốn củacác quốc gia, khu vực và toàn cầu thông qua thị trường này để đến chỗ hữuích hơn, sinh lời cho doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế cải thiện môi trường,điều chỉnh phát triển
-Xã hội hoá hoạt động kinh tế
Công ty cổ phần với đặc trưng là đa dạng hoá sở hữu, mọi tổ chức cánhân đều có thể trở thành cổ đông dù nắm giữ số cổ phiếu tối thiểu của công
ty và một tổ chức cá nhân có thể mua cổ phiếu của nhiều công ty với số lượngkhông hạn chế Ngoài những lợi ích về cổ tức được chia hay giá trị cổ phiếutăng công ty cổ phần mang lại hiểu biết cho cổ đông một cách tự giác Công
ty cổ phần kinh doanh không có vốn của cổ đông mà còn cả tinh thần ủng hộcủa cổ đông là người lao động trong công ty lại càng có ý thức kinh doanh vì
họ được thu nhập từ việc làm, tử cổ tức, từ chênh lệch giá cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, các phúc lợi khác.Đồng thời họ cũng là cầu nối tích cực với bên ngoài công ty
Một ý nghĩa khá quan trọng là nó làm giảm sự đối đầu giữa chủ và thợ,giữa giám đốc và công nhân thông qua đại hội cổ đông và tổ chức công đoàncông ty Người làm công ăn lương và giới chủ từ xa xưa vẫn mâu thuẫn thìnay đã giảm bớt Chính mặt tích cực của quan hệ kinh tế này đã được các nhà
Trang 15kinh tế tư sản và giới chủ khoái Mâu thuẫn chủ yếu chưa được xoá bỏ, sau đócũng là bước tiến của nhân loại hướng về văn minh.
1.3.4 Một số nét khái quát về công ty cổ phần ở các nước trên thế giới
Chương trình chuyển đổi sở hữu trong tiến trình cải cách DNNN trênthế giới đã diễn ra mạnh mẽ sôi động ngay từ đầu thập kỷ 80 so với xuất phátđiểm là nước Anh và sau đó lan rộng sang các nước khác Ở các nước Đông
Âu , phong trào cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu DNNN được phát độngngay từ đầu thập kỷ 90 và hiện vẫn đang diễn biến khá sôi động Mỗi quốc giakhi tiến hành cổ phần hoá đều đặt ra những tham vọng riêng cho mục tiêuphát triển kinh tế xã hội Vì vậy kết quả thu được ở mỗi quốc gia có nhữngthành công và vướng mắc khác nhau, nhưng đều có những điểm chung về
mục tiêu hình thức và đều phải có sự giúp đỡ của chính phủ để đẩy mạnh quá
trình chuyển sở hữu, đặc biệt là hệ thống cơ chế chính sách tài chính
1.3.4.1 Khái quát quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới
Hầu hết các nước đều cho rằng, mục tiêu chính của chương trình cổphần hoá DNNN là nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Qua đó, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời giảm thiểu sốDNNN làm ăn thua lỗ, tối đa hoá các đơn vị làm ăn có lãi và các khoản thucho ngân sách nhà nước, tạo nguồn để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hộikhác.Ngoài ra, qua công tác cổ phần hoá, hầu hết chính phủ các nước đềumuốn chuyển một số lĩnh vực nghề mà các khu vực kinh tế khác đều có thểđảm nhận, giảm bớt gánh nặng và thâm hụt cho ngân sách, cân đối khả năngthanh toán nợ nước ngoài, phát triển thị trường vốn trong nước
Có thể nói, quan một quá trình thực hiện chuyển đổi sở hữu DNNN,hầu hết các nước đều đạt được các mục tiêu đã đề ra Ở Anh từ 1997-1998chính phủ đã bán ra 22,25 tỉ USD cổ phần nhà nước trong đó có các ngànhbưu chính viễn thông, hàng không, công nghiệp gang thép, đóng tàu Trong
đó thành công nhất là việc cổ phần hoá hãng Hàng Không quốc gia Anh(British Airways) Trong các năm 86-91 chính phủ Pháp cũng đã bán được 66doanh nghiệp và ngân hàng, hải cảng, hàng không Trong đó các nước đi đầutrong công tác này là Chile(90%), Mexico (90%) tiếp sau là Achentina
Trang 16Ở Đông Âu, từ năm 1991-1996, CHLB Nga đã chuyển đổi sở hữu122.000 DNNN trong đó doanh nghiệp có quy mô nhỏ chiếm 64,8%, còn lại
là các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn Các nước khác như: Bungary đã
cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu 20% tài sản nhà nước, Rumani là 16,5%giá trị tài sản và 44% DNNN, BaLan có 1.886 DNNN được chuyển đổi chiếm28% Đặc biệt ở Hungary quá trình chuyển đổi sở hữu đã tạo thêm 500 nghìnviệc làm mới và thu hút khoảng 18 tỉ USD nguồn vốn đầu tư nước ngoài Bêncạnh những thành công, quá trình cổ phần hoá ở một số nước cũng tồn tạinhiều vấn đề bất cập Chẳng hạn như ở Nga việc áp dụng nhiều phiếuVoucher đã vô hình tạo ra sự bất lợi của một số ít quan chức có thế lực vànhững người có tiền Cuối cùng dẫn đến sự giảm sút và thất thoát nghiêmtrọng tài sản nhà nước, đẩy nhanh sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội ỞHungary do không hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài khiến thị trường củamột số ngành truyền thống như ngành chăn nuôi bò không phát triển được Vìcác doanh nghiệp chế biến sữa chỉ nhập sự can thiệp của các nhà chính trị cóthế lực ở Malaysia đã biến việc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nướcthành cơ hội phục vụ cho lợi ích cá nhân Sự đầu cơ trục lợi ngày càng ăn sâuvào hoạt động doanh nghiệp Đa dạng hoá sở hữu doanh nghiệp bị biến tướng
đã tạo cơ hội cho sự ra đời của những tư nhân độc quyền thay thế độc quyềnnhà nước
Qua thực tế chuyển đổi ở một số nước cho thấy vấn đề khó khăn vàphức tạp ảnh hưởng tới tiến trình chuyển đổi sở hữu DNNN là sự phả đối củalực lượng lao động trong các doanh nghiệp chuyển đổi
1.3.4.2 Một số vấn đề rút ra từ thực tế cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam
a Tổ chức bổ sung chủ đạo
Kết quả nghiên cứu khảo sát cho thấy, chính phủ các nước có chươngtrình cổ phần hoá thành công thường giao cho Bộ tài chính hoặc Bộ NgânKhố, thậm chí thành lập riêng một bộ phận chuyên trách chỉ đạo thực hiệnnhư Hungary Các cơ quan này có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện cổ phần hoáDNNN có đủ điều kiện, chịu trách nhiệm nắm giữ cổ phần của nhà nước ởcác DNNN chuyển đổi thông qua một số cơ quan quản lý tài sản hoặc công ty
Trang 17tài chính của nhà nước Với cách thức tổ chức như trên, chương trình cổ phầnhoá sẽ nhất quán rõ ràng với sự tham gia của đông đảo nhân dân trong nước,hạn chế tối đa sự lạm dụng hoặc khả năng tổn thất cho nhà nước Nhiều quốcgia còn ban hành riêng một bộ luật nhằm tạo hành lang pháp lý cao nhất choquá trình chuyển đổi sở hữu DNNN.
b Xác định tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp chuyển đổi
Nếu xét về quy mô, bước đầu hầu hết các quốc gia đều tiến hànhchuyển đổi sở hữu ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hiệu quả hoạt độngtrong các lĩnh vực cạnh tranh Họ coi việc bán các doanh nghiệp nhỏ là để họctập kinh nghiệm giảm mức rủi ro tới mức nhỏ nhất Nếu xét về lĩnh vực thịtrường, các quốc gia thường ưu tiên tiến hành cải cách doanh nghiệp hoạtđộng trong các lĩnh vực có thị trường đang và sẽ hoạt động tốt Tiếp đó mớiđến những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khó khăn hơn về thịtrường Những lĩnh vực trước đây nhà nước cần độc quyền hoặc tư nhân chưa
có điều kiện tham gia Nhìn chung việc bắt đầu cải cách từ đầu phụ thuộc vàomối quan tâm nhà đầu tư và khả năng chính phủ mỗi nước Nhưng phải có sựđầu tư mới và sự thay đổi phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho các doanh nghiệp chuyển đổi
c Đánh giá và định giá doanh nghiệp
Hầu hết các nước đểu cho rằng, phương pháp tốt nhất là để thị trườngquyết định giá bán thông qua đấu thầu, cạnh tranh, nhất là các doanh nghiệpnhỏ Đối với những doanh nghiệp lớn,việc xác định giá bán doanh nghiệpthường được thực hiện bằng nhiều phương pháp để có thể kiểm tra mức độhợp lý của giá sàn, trên cơ sở đó tổ chức đấu thầu và đấu giá trên thị trường
để có phương thức chuyển đổi tối ưu nhìn chung việc định giá doanh nghiệp
có quy mô lớn đều khó khăn, nhất là các quốc gia đang phát triển Qua tìmhiểu cho thấy những phương pháp thường được các nước sử dụng là:
- Phương pháp xác định giá thành tài sản( phương pháp chi phí)
- Phương pháp giá trị tài sản thuần(NAY)
- Phương pháp thu nhập
- phương pháp so sánh trực tiếp ( giá thị trường hiện hành)
Trang 18- Phương pháp thặng dư
- Phương pháp đấu giá
- phương pháp dòng tiền chiết khấu
d Giải quyết vấn đề tài chính và lao động dôi dư
Trước khi tiến hành chuyển đổi sở hữu, các nước đều tiến hành giảiquyết vướng mắc về tài chính đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanhkhông hiệu quả hoặc hiệu quả thấp Kinh doanh chỉ ra rằng, các DNNN vừanhỏ có tính cạnh tranh có thể và cần bán một cách nhanh chóng thông qua đấuthầu cạnh tranh Tuy nhiên đê tăng tính hấp dẫn của doanh nghiệp trước khibán các nước thường giải quyết dứt điểm một số vấn đề sau:
-Giải quyết các khoản nợ dây dưa, khả năng thanh toán thấp vì ngườimua không muốn nhận các khoản nợ này Còn chính phủ không muốn bỏ tiền
để thanh toán doanh nghiệp
- Loại bỏ những tài sản, các dự án đầu tư không hiệu quả theo mệnhlệnh hành chính ở các DNNN trong các thời kỳ trước Đây là yêu cầu chínhđáng của các cổ đông tương lai
- Loại bỏ các chất thải không thích hợp để bảo vệ môi trường Đây làđiều kiện kiên quyết ở các nước Đông Âu, Trung Á
- Giải quyết vấn đề lao động dôi dư bằng các biện pháp đồng bộ bảođảm về mặt xã hội Chẳng hạn như đào tạo lại chả trợ cấp thôi việc và bảohiểm thất nghiệp Bởi người mua không muốn kế thừa và giải quyết vấn đềphức tạp này
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Tỉnh tiếp giáp với;
- Phía Bắc giáp với tỉnh Salavan, dài 140km
- Phía Nam giáp với Campuchia, dài 135km
- Phía Đông giáp tỉnh Sêkông và Attapư, dài 180km
- Phía Tây giáp với Thái Lan, dài 233km
Tỉnh Chăm Pa Sắc có thế mạnh có việc phát triển kinh tế - xã hội củamiền Nam, vì Chăm Pa Sắc rất phong phú về tài nguyên thiên nhiên tạo điềukiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá và xây dựng khu vựckinh tế trong địa bàn
Tỉnh Chăm Pa Sắc chia thành hai vùng là:
Vùng đồng bằng 74%; vùng miền núi 26%
Sông Mê Kông chia lãnh thổ thành hai bờ: trồng lúa, hoa màu họ đậu
Có diện tích 1.134.500ha; có độ cao 75 - 120m, Khí hậu ôn đới, ẩm, nhiệt độ
200C - 210C; Lượng mưa trung bình 3.500mm/năm; Độ ẩm 800C phù hợp vớiviệc trồng cây công nghiệp như: Rau, cà phê, sa nhân, chè và cây kinh tế
2.1.3 Địa hình, thuỷ văn
Tỉnh Chăm Pa Sắc chia thành hai vùng như:
- Vùng Đồng bằng có diện tích: 11.377km2, chiếm 74%
- Vùng Cao bằng có diện tích; 4.038km2, chiếm 26%
Sông Mêkông đã chia lãnh thổ này ra hai bờ như:
Bờ phía Đông gồm:6 huyện là: Paksê, SanasomBun, Paksong, Ba Chiêng,Pathum Phon, Mương Khống
Trang 20Bờ phía Tây có 4 huyện có: Chăm Pa Sắc, Phôn Thong, Mương Mun,Sukhuma,
- Vùng đồng bằng: phù hợp với việc trồng lúa, hoa màu họ đậu Có diệntích: 1.134.500ha, có độ cao 75 - 120m
- Vùng cao bằng có diện tích 406.500ha, có độ cao 400 - 1.284m Phùhợp với việc trồng cây công nghiệp như: Rau, cà phê, sa nhân, chè và câykinh tế Có thế mạnh về phát triển kinh tế của tỉnh Chăm Pa Sắc
2.1.4 Khí hậu thời tiết
Tỉnh Chăm Pa Sắc có khí hậu chia thành 2 vùng: vùng Đồng bằng có khíhậu ôn đới và ẩm nhiệt độ 270C, lượng mưa trung bình 3.500mm/năm VùngCao bằng có khí hậu trung bình 200C - 210C, lượng mưa 3.500mm/năm, và độ
ẩm 800C.
TỉnhChăm Pa Sắc là một tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế làm cho thu nhập của dân cư cao Vì trong tỉnh có rất nhiều khu dulịch về văn hoá như: Vắt Phu Chăm Pa Sắc dễ dàng là thế giới thứ hai củanước CHDCND Lào Có rất nhiều tháp, suối thuộc khu du lịch của tỉnh nhưTháp Konphaphênh, Leephi,
2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số - lao động
Tỉnh Chăm Pa Sắc có 10 huyện thị:
- Mường Khồng - Mon Lapamốc - Paksê - Paksong - CPS - Pathun Phon
- Xana - Sôm Bôn - Phon Thong - Ba Chiêng - Sukhuma
Tỉnh Chăm Pa Sắc có 17 bộ tộc, huyện tỉnh lỵ là một trung tâm về kinh
tế - xã hội - văn hoá có 925 bản; 103.587 hộ gia đình; Dân số 580.514 người(Nữ chiếm: 296.062 người, chiếm 51%) Mật độ 38 người/km2 Trong đó độtuổi lao động có 73,3% bao gồm các ngành nghề:
- Nông nghiệp : chiếm 64%
- Lâm nghiệp: chiếm 10%
Trang 21Biểu 2.1 CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ DÂN SỐ CỦA TỈNH CHĂM PA SẮC
ĐVT: người
1 Tổng tỷ số nhân khẩu 580.514,00 100 598.339,00 100 +178.25,00 103,07Trong đó: Nam 284.452,00 49,00 294.140,00 49,15 +9.688,00 103,40
Nữ 296.062,00 51,00 304.199,00 50,84 +8.137,00 102,74
2 Tổng tỷ số lao động 425.516,00 73,30 469.696,00 78,50 +44.179,35 110,38Trong đó: Nông nghiệp 89.911,00 21,13 103.802,00 22,12 +13.891,15 115,44
Trang 222.2.2 Tài nguyên đất đai
Tỉnh có diện tích 1,541.500ha, trong đó đất sản xuất có 567.000hs, bằng
371 Diện tích toàn bộ đến nay đã sử dụng 145.975ha bằng 26% của diện tíchsản xuất được Sử dụng vào trồng trọt 139.986ha trong đó cây lúa 87.663ha;Trồng cà phê 29.142ha; trồng cây công nghiệp 17.954ha; cây kinh tế 6.998ha;
sử dụng cho chăn nuôi 4.218ha ngoài ra còn sử dụng vào việc xây dựng cơ sở
hạ tầng Phần diện tích còn lại là rẫy cũ, bãi cỏ tranh, lau lạch, diện tích bỏhoang
100 36,78 9,46 16,11 15,23 0,77
Trong toàn tỉnh có 895.500ha rừng, chiếm 58% diện tích của tỉnh, trong đó:
- Rừng nguyên sinh quốc gia: 3 khu vực có diện tích 88.950ha
- Rừng bảo hộ: 4 khu vực có diện tích 169.300ha
2.2.4 Tài nguyên nước
Tỉnh Chăm Pa Sắc có nhiều sông suối, khả năng có nước quanh nămnhư: Sêđôn, suối Bàng Liêng, Suối Tômô, Sông Mêkông chảy dọc từ Bắc đến
Trang 23Nam dài hơn 200km, dân cư sinh sống dọc hai bờ sông gồm có 8 huyện đồngbằng dựa vào dòng sông này để làm ăn, sinh sống quanh năm.
2.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Tỉnh Chăm Pa Sắc có các điểm xuất hiện nhiều loại khoáng sản như:
Mỏ muối có một điểm tại huyện Pathumphon
Mỏ đất sét có 2 điểm tại huyện Pathumphon
- Mỏ đồng cỏ có 5 điểm tại huyện Sukhama 2 điểm Huyện Chăm Pa Sắc
1 điểm, huyện Phongthong 1 điểm và huyện Sanasômbun 1 điểm
- Mỏ Bô ốc có 1 điểm tại huyện Paksông
- Mỏ đá Pacôdit 1 điểm tại huyện Pathumphong
- Mỏ Amêtit có 1 điểm tại Mương Khồng
- Mỏ Thanbun có 2 điểm tại huyện Pathumphon
2.2.6 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Tỉnh Chăm Pa Sắc do điều kiện kinh tế nên cơ sở hạ tầng còn nhiều hạnchế với các vùng lân cận Tuy vật trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng như
hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi, điện nước, trường học, hệ thống thôngtin và trạm y tế đã được quan tâm và xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khácnhau
Trong đó, đường giao thông nông thôn được bê tông hoá trên 8,7km,hơn462km đường Tỉnh lộ được đổ nhựa, đặc biệt là đường đi tắt vào thànhphố Paksê
Toàn tỉnh có 18 trạm biến thế điện có đủ công suất, đảm bảo phục vụ sảnxuất và sinh hoạt trên phạm vi toàn tỉnh Hệ thống thuỷ lợi có 740trạm bơmđảm bảo tưới tiêu trên đồng ruộng Hệ thống truyền thanh đến tận thôn xóm
Hệ thống giáo dục tương đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu giáo dục cho nhân dântrong toàn tỉnh Hệ thống trạm y tế gồm 59 trạm y tế, 1 bệnh viện khu vực, 9bệnh viện huyện và có nhiều phòng khám bệnh tư nhân ở thị xã Paksê vàhuyện khác, có 1 phòng đa khoa về y tế chưa đáp ứng được nhu cầu khámchữa bệnh cho nhân dân trong toàn tỉnh
Trang 242.2.6.1.Về nông nghiệp
Trong tỉnh có trung tâm nghiên cứu và trạm thí nghiệm về thực vật vàchăn nuôi tại nhiều trạm như: trung tâm sản xuất lúa “Phôn Ngam”; Trạm thínghiệm, phát triển cây ăn quả tại cây số 24
Trạm thí nghiệm giống sâu tại Hội Talai; Trạm thí nghiệm và phát triểngiống lúa tại Hội Ta Cuôn; Trạm thí nghiệm giống cà phê Y Tụ; Trạm ghépcây giống tại cây số 10, trạm thí nghiệm và phát triển giống cá tại cây số 8 vàtại Bản Na - Mương khổng; Trạm nghiên cứu thí nghiệm con giống tại NơnHửi; Ngoài các cơ sở nêu trên còn có trạm bơm thuỷ lợi là 36 trạm, chạy bằngdầu có 234 trạm, đập trắng có 21 đập và một bể chứa nước có thể cung cấpnước sản xuất trong mùa khô là 19.000ha
- Mùa mưa được 25.000 - 26.000ha; có trường trung cấp Lâm nghiệp đàotạo nhân lực mỗi năm 270 - 300ng
- Lực lượng cán bộ trồng trọt 112 người (trong đó có 161 cao học);ngành chăn nuôi 79ng (Cao học 19%), ngành lâm nghiệp 162 người (Cao học34%), ngày thuỷ lợi 42 người (cao học 555)
* Khu vực khuyến nông: lúa và cây công nghiệp
- Diện tích trồng trọt: 175.000ha
- Đã sử dụng: 87.000ha và có thể phát triển thêm 88.000 ha
- Khu vực phát triển cây ăn quả tại huyện Bà Chiêng
- Có thể phát triển thêm: 115.000ha
* Khu vực phát triển chăn nuôi tại huyện Sukuma và huyện Mônlapamôc
- Tổng diện tích chăn nuôi: 33.800ha
- Tất cả có 6 điểm
- Khu vực phát triển trồng cây gió 9 (trầm hương) và cao su
- Diện tích trồng cây gió có 3.800ha
- Diện tích có thể trồng cây cao 14.500ha
Trang 25* Khu vực phát triển cây gió (trầm) và cao su
- Diện tích có thể trồng cây gió (trầm) là: 3.800ha
- Diện tích có thể trồng cây cao su là: 14.500ha
2.2.6.2 Về công nghiệp và thủ công nghiệp
đã đầu tư xây dựng khu công nghiệp với diện tích hơn 2.500ha, để đónnhận sự phát triển của các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều Trong đó cómột đập thuỷ điện có thể sản xuất được 55MW/năm; có một trạm cấp phátđiện có thể cấp phát điện được 32MW/năm; sản xuất điện được 23.894KWh;
có hồ chứa nước diện tích 186km2, chứa đựng 616 triệu m3/năm, có mạngđường dây dẫn điện cao thế dài 114km; trung thế dài 945km và hạ thế dài1.006km
Trong cả tỉnh Chăm Pa Sắc có 41% số bản dùng điện, chiếm tỷ lệ 46%
số ngôi nhà trong toàn tỉnh nhà nước coi chính sách thu hút các nhà doanhnghiệp tham gia vào sản xuất hàng hoá
* Các sản phẩm công nghiệp:
Trong cả tỉnh Chăm Pa Sắc có 3.539 nhà máy và xí nghiệp lớn và nhỏ
- Nhà máy trung bình có 37 cơ sở
- Nhà máy nhỏ có 3.469 cơ sở
Trong đó có:
- Nhà máy Nông lâm nghiệp có 2.964 cơ sở chiếm 84%
- Nhà máy điện 10 cơ sở, chiếm 0,3%
- Nhà máy khai thác khoáng sản có 10 cơ sở chiếm 0,3 %
- Nhà máy hoá chất có 7 cơ sở chiếm 0,2%
2.2.6.3 Về thương mại và dịch vụ
Trong cả tỉnh có 25 chợ cụ thể có 4 chợ cấp tỉnh; 13 chợ cấp huyện vàcấp Bản và 5.686 chợ nhỏ phục vụ việc trao đổi hàng hoá của nhân dân Đặcbiệt tỉnh Chăm Pa Sắc có hai cửa khẩu quốc gia là cơ sở tốt để tổ chức khuthương mại xuất nhập khẩu trước mặt và tổ chức khu đặc khu kinh tế trongtương lai
2.2.6.4 Cơ sở hạ tầng và tiềm năng về dịch vụ - du lịch
Tỉnh Chăm Pa Sắc là một tỉnh có truyền thống văn hoá tốt đẹp có di tích
về công trình lịch sử nổi tiếng, có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên tươi đẹp
Trang 26Để bảo vệ và phát triển các di sản quý báu nói trên Tỉnh Chăm Pa Sắc
đã phân chia thành 7 khu vực gồm 95 điểm du lịch, trong đó có 41 điểm dulịch sinh thái; 29 điểm du lịch văn hoá, 25 điểm du lịch lịch sử
Trong 95 điểm nói trên có 43 điểm đã khảo sát và có 33 điểm đã đưa vào
Số liệu năm 2003 có 65.827 khách du lịch, tăng lên trước 90%
* Tại huyện Pathumphon và huyện Chăm Pa Sắc có 3 nơi khu du lịch
- Vắt Phu Chăm Pa Sắc ở huyện Chăm Pa Sắc là một khu di sản thế giớinơi thứ hai tại nước CHDCND Lào
- Chùa Umung và Núi ASA (ở bản Khiệt Ngộng) thuộc huyệnPathumphon
* Tại huyện Sanasônbôn có 3 khu du lịch như sau:
- Ở bản Mày Xỉng Xẳm Phàn
- Thủ công dệt vải Sâphi - Vơnxay
- Công trình kiến trúc chùa cổ huyện Paksê
* Tại huyện Mương Khổng có 3 khu du lịch như:
- - Khu du lịch trong quần đảo
- Tháp Liphỉ - Khonpha pheng (Tháng Khon)
- Khu bảo tồn cá heo nước Sông Mêkông
2.2.6.5 Về giáo dục và đào tạo
Tỉnh chủ ý phát triển cơ sở hạ tầng về giáo dục nhằm đón nhận sự pháttriển về mặt kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài
Hiện nay cả tỉnh có 991 trường học Trong đó có: 117 trường mẫu giáo;
có khả năng nhận được 4.694 học sinh có 767 trường PTCS, có thể tiếp nhận40.146 học sinh
- Một trường Trung cấp nông nghiệp có thể nhận được 936 học viên
- Trường trung cấp tài chính có thể nhận được 1.574 học viên
- Trường trung cấp y tế có thể nhận được 297 học viên
Trang 27- Trường chuyên nghiệp tư nhân 499 học viên Đặc biệt là có trường đạihọc Chăm Pa Sắc, trường cao đẳng sư phạm Hai trường có thể đào tạo đếnphó tiến sĩ.
Các chỉ tiêu năm 2003 - 2004 Tổng sản phẩm quốc nội đạt được 274 tỷkíp So với năm trước tăng lên 6% Trong đó: Khu vực nông nghiệp - lâmnghiệp - ngư nghiệp : gồm 52%; khu vực công nghiệp - xây dựng gồm 18%giảm 2%; khu vực thương mại - dịch vụ gồm 30% tăng 2%; thu nhập bìnhquân 3.710 ngàn kíp/người tương đương với 351USD/người (tính theo tỷ giátrong năm)
Bảng 2.3 Cơ cấu GDP của tỉnh Chăm Pa Sắc 2004
STT Chỉ tiêu
Sốlượng
tỷ kíp
%
Sốlượng
Nguồn: UBND tỉnh Chăm Pa Sắc
2.2.6.7 Đời sống kinh tế - xã hội
Nước CHDCND Lào có hơn 5 triệu dân, 3 bộ tộc và bao gồm 68 dân tộcLào Lùm chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm 2/3 dân số cả nước Ở tỉnh CPS có đặcđiểm khác biệt các tỉnh khác đó chính là dân số chiếm nhiều dân tộc nhất.CPS là một đơn vị chiến lược về Nông - Lâm nghiệp có kế hoạch đặt ra hàngđầu và xây dựng huyện thành mục tiêu trong việc phát triển kinh tế - xã hội;dựng 262 làng thành nhóm phát triển 60 nhóm Hiện giờ tỉnh đã tuyển chuyêngia đến làm việc tại làng nhằm xây dựng và phát triển nhóm làng để trở thànhmục tiêu trong việc sản xuất hàng hoá cho phù hợp với thế mạnh thực tế củatỉnh Thực hiện quỹ phát triển cấp làng được 58 làng đã có 508.58 triệu kíp vàkhuyến khích dân góp phần xây dựng quỹ phát triển, xoá đói giảm nghèo 10
Trang 28làng trong 2 huyện Đồng thời, chỉ đạo thực hiện nhóm sản xuất từng vùng.Quyết tâm thực hiện quỹ phát triển vì người nghèo 4 huyện theo kế hoạch đề
ra Khuyến khích việc sản xuất nông lâm của gia đình theo kế hoạch là 3.542triệu kíp
- Về văn hoá - xã hội được thực hiện nghiêm túc có nhiều công trình nổibật trong việc xây dựng cán bộ nhân viên Đến giờ tỷ lệ sinh viên vào học phổthông chiếm 92,9% và tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông chiếm 90.4% tỷ lệ sinh viêncấp II chiếm 95,8% và cấp III chiếm 96,17% tăng 11% so với năm trước.Khuyến khích dân và các cơ quan góp phần xây dựng trường học được 3.920triệu kíp trong đó dân đóng góp 2.089 triệu kíp và các cơ quan 1.831 triệu kíp
Về việc y tế đã tuyển cán bộ xuống làm việc để theo dõi và bảo vệ sứckhoẻ của dân ở vùng sâu vùng xa Bởi việc nâng cao chất lượng, trình độ dịch
vụ y tế có 58 cơ sở, có quỹ lưu chuyển, tuyển cán bộ chuyên gia giúp đỡ chữabệnh của bệnh viện cấp huyện, xúc tiến các gia đình sử dụng nhà vệ sinh được35%, sử dụng nước sạch được 82%
Tiếp tục xây dựng 3 làng văn hoá và 306 gia đình văn hoá Nâng caochất lượng, chương trình đài phát thanh, đài truyền hình, đến giờ đã phát 75%diện tích tỉnh
Chúng ta chú trọng vào công tác thực hiện các chính sách đối với cán bộ
đã nghỉ hưu và những người tàn tật, những gia đình có công với Cách mạng.Chú trọng công tác quản lý lực lượng toàn xã hội kể cả những công nhânngười nước ngoài cho đến người lao động trong tỉnh
2.2.6.8 Một số chỉ tiêu về kết quả phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Chăm Pa Sắc được xác định sản xuất nông nghiệp là thế mạnh thứnhất, ngư nghiệp và chăn nuôi là thế mạnh thứ 2 sau nông nghiệp
Ngành nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng, đất nông nghiệp chiếm98,260ha (58%) tổng diện tích đất tự nhiên, lao động nông nghiệp chiếm 95%tổng số lao động Với tiềm năng sẵn có của mình, tỉnh Chăm Pa Sắc đã xácđịnh một hướng đi đúng đắn trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theohướng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ Ngành nông nghiệp đã và vẫnđược coi là ngành giữ vị trí quan trọng, ngành công nghiệp - tiểu thủ công
Trang 29nghiệp, thương mại dịch vụ được đầu tư mở rộng và phát triển bao gồm chủyếu khai thác vật liệt xây dựng, thêu ren, đan lát, mây tre
Doanh số cho vay chủ yếu tập trung cho ngành nông nghiệp 96,5%, côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác 3.5% do ngành sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương kém phát triển Chủ yếu
là xây dựng cơ bản, các ngành thương mại dịch vụ chủ yếu sử dụng vốn tự cóhoặc ít có nhu cầu vay vốn Tuy vật, ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn phải tìm biện pháp khai thác thích hợp để đầu tư vốn nâng tỷ trọngcủa ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ để cơ cấuvốn phù hợp với cơ cấu kinh tế
Tóm laiû, với điều kiện vị trí địa lý, đất đai, lao động, điều kiện pháttriển các ngành nghề tại địa phương kinh tế tỉnh Chăm Pa Sắc trong nhữngnăm gần đây đã phát triển với tốc độ khá, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất vàđời sống được chú trọng đầu tư ngày càng được củng cố và hoàn thiện, đờisống nhân dân ngày càng ổn định, bộ mặt nông thôn đã khởi sắc, toàn cảnhcủa tỉnh đã có những đổi thay theo hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá Song những kết quả đạt được chưa thực sự tương xứng với tiềm năngkinh tế của tỉnh, nhất là ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn Tỉnh Chăm
Pa Sắc có tới 87% dân số sống ở nông thôn, đời sống gặp nhiều khó khăn,thiếu thốn nhiều mặt Toàn tỉnh vẫn còn hơn 1472 hộ nghèo (theo số liệu Sở
kế hoạch và đầu tư Tỉnh Chăm Pa Sắc)
Vì vậy, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và đời sống cho
hộ nông dân tỉnh Chăm Pa Sắc là một trong những vấn đè cần quan tâm vàcần có những giải pháp đúng mức
2.2.6.8.1 Tình hình phát triển nông nghiệp và nông thôn, cơ cấu kinh
tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn
a Tình hình sản xuất nông nghiệp
Như trên đã đề cập, Tỉnh Chăm Pa Sắc được xác định nông nghiệp làmặt trận hàng đầu, có thế mạnh là khai thác nuôi trồng thuỷ sản; trong ngànhthuỷ sản nuôi cá nước ngọt là mũi nhọn thứ nhất, cho nên ngành nông nghiệpchiếm vai trò quan trọng và chủ yếu của tỉnh Chăm Pa Sắc Hàng năm ngànhnông nghiệp của tỉnh đã cung cấp gần 294.223 tấn lương thực quy thóc, gần
Trang 3018925 tấn rau quả các loại, hàng chục nghìn tấn thịt lợn (1622 tấn) và giacầm, hơn 60 tấn đậu các loại, hơn 4000 tấn cá phục vụ cho xuất khẩu và nhucầu dân cư trên địa bàn và các vùng lân cận Tình hình phát triển nông nghiệpđược thực hiện qua kết quả của các ngành chủ yếu sau đây:
b Ngành trồng trọt
Là một ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh chiếm58% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, trong đó chủ yếu cây lúa là cây trồngchính, cây công nghiệp cũng chiếm tỷ lệ khá gồm các loại mía, lạc, ớt raucác loại như rau cải, sa lát, rau thơm ở huyện Phôn Thong, Ba Chiêng ChălơnSúc, Paksê, Chăm Pa Sắc Đặc biệt là mấy năm gần đây các tổ chức Hội làmvườn được thành lập, nổi bật là ở huyện Pak Song việc cải tạo vườn tập trungcây ăn quả có giá trị cao đã được thực hiện tốt Năng suất được tăng hàngnăm, tuy vậy năm 2003 so với năm 2002 có giảm do năng nóng mùa hè
c Ngành chăn nuôi
Ngành này chiếm vị trí thứ 2 sau trồng trọt với trên 25 chương trình với15.257 triệu kíp tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là chănnuôi gia cầm, vịt thịt và trúng vịt chiếm 1092 tấn, có 5.762 hộ, giá trị còn lại19.784 triệu kíp, có 271 xóm làng
và vùng nước ngọt nước lợ
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Chăm Pa Sắc là nông nghiệp - công nghiệp - dịch
vụ đồng thời tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để chuyển dịch sang cơcấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
Trang 312.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra
Điều tra là phương pháp phổ biến trong khoa học giáo dục Thôngthường người ta điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp, đàm thoại, trắcnghiệm…
1 Phương pháp điều tra bằng phỏng vấn
Định nghĩa: là phương pháp điều tra trong đó nhà nghiên cứu dùng một
hệ thống câu hỏi nhằm đồng thời thu thập ý kiến chủ quan của các thành viêncộng đồng về một vấn đề gì đó (có thể trả lời trên mẫu điều tra hoặc trả lờimiệng và nhà nghiên cứu ghi lại)
Đối tượng điều tra là những người có liên quan đến nghiên cứu: học sinh
- sinh viên, cán bộ quản lý, thầy giáo, phụ huynh học sinh
Phương pháp này thường dùng khi tiến hành nghiên cứu các vấn đề xãhội học nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, các bài toán số lớn, các vấn đề vĩ mô.CÁC LOẠI CÂU HỎI:
+ Câu hỏi phạm vi rộng để thăm dò, phát hiện vấn đề, thường là câu hỏi
mở TD Trong thời gian gần đây tình hình nghiên cứu khoa học ở trường tathế nào?
+ Câu hỏi điều tra sâu nhằm khai thác một số vấn đề chi tiết, những sốliệu cụ thể, thường là câu hỏi kín nhằm giải đáp một số vấn đề gì đó, có mụcđích rõ ràng TD Hiện nay tại cơ quan đ/c có bao nhiêu đề tài cấp Nhà nước,bao nhiêu đề tài cấp Bộ, cấp cơ sở? Tổng kinh phí nghiên cứu?
Trong loại câu hỏi này có thể dự kiến một số phương án trả lời để dễ lựachọn TD Theo đ/c, để chọn nghề người ta ưu tiên tiêu chuẩn nào nhất trong
số những tiêu chuẩn sau đây; (Bộ công cụ điều tra KX07-10, SGK tr.73).+ Bên cạnh những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, trong quá trình khảo sát tạiđịa phương, thường nẩy sinh nhiều vấn đề mới, mà trước đó chưa lường hếtđược Vì vậy, cần có những câu hỏi bổ sung ngay trong thời gian khảo sát tạiđịa phương Nhưng câu hỏi cán bộ điều tra phải tự hình thành, xây dựng trên
cơ sở quán triệt mục đích của đợt khảo sát
+ Bên cạnh điều tra bằng phỏng vấn, bao giờ cũng cần tổ chức toạ đàm,trao đổi với cán bộ lãnh đạo đơn vị nhằm:
Trang 32- Tìm hiểu câu trả lời cho các vấn đề, các mâu thuẫn đã phát hiện trongđợt điều tra.
- Phân tích nguyên nhân của các hiện tượng, vấn đề, mâu thuẫn điển hình
- Dự báo sự phát triển tương lai của các vấn đề cần tìm hiểu, những vấn
đề phổ biến quan trọng
Ưu điểm: Ưu điểm chủ yếu của phương pháp điều tra bằng phỏng vấn là
có thể thu nhập được một khối lượng thông tin lớn trong thời gian ngắn vàphương tiện giản đơn và không tốn kém lắm
Nhược điểm: - Trong nhiều trường hợp người được hỏi không nói thật
những ý nghĩ của mình
- Khối lượng lớn, rất khó xử lý để trả lời mục đích đặt ra
- Nhìn chung, những kết quả điều tra bằng phỏng vấn chỉ cho ta những ýkiến chung và có tính định lượng của các thành viên cộng đồng Nhưngnhững ý kiến này vốn hết sức đa dạng nên độ tin cậy của những kết luận rút ramang tính tương đối
Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng phương pháp phỏng vấn
- Chọn mẫu điều tra (xem tài liệu)
- Biên soạn bộ công cụ điều tra (xem tài liệu)
- Xử lý số liệu điều tra (xem tài liệu)
2 Điều tra bằng trao đổi, đàm thoại
Định nghĩa: Là phương pháp thu thập thông tin theo một chương trình đãđịnh qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với người được khảo sát
+ Yêu cầu: +Câu hỏi cần uyển chuyển, sinh động và thay đổi theo khôngkhí của buổi toạ đàm
+ Thái độ cần tự nhiên, cởi mở
+ Câu hỏi phải rõ ràng, lý thú, phù hợp với vấn đề mà người ta am hiểu
và quan tâm, sao cho người được hỏi có thể trả lời một cách thoải mái, tựnhiên và có chất lượng
Ưu điểm: Bằng phương pháp đàm thoại có thể khai thác những suy nghĩ
nội tâm của người được nghiên cứu, có lúc thu thập được những tài liệu rất cógiá trị, có chiều sâu và độ tin cậy cao
Nhược điểm: Mất rất nhiều thời gian
Trang 33+ Những ý kiến thu thập được có tính chất cá nhân, nên chưa chắc đãmang tính phổ biến.
3 Trắc nghiệm
- Định nghĩa là công cụ để do biểu hiện và trình độ nhận thức, mức độphát triển của nhân cách
- Đặc điểm:
+ Tính tiêu chuẩn hoá của việc trình bày và xử lý kết quả
+ Tính không phụ thuộc của kết quả vào nhân cách nhà nghiên cứu vàtình huống trắc nghiệm
+ Tính đối chiếu của tài liệu cá nhân với tài liệu chuẩn
- Yêu cầu: + Đảm bảo độ tin cậy
+ Đảm bảo tính hiệu lực: đo cái cần đo
- Ưu: + Ngắn, gọn
+ Khách quan+ Lượng hoá được kết quả
- Nhược: + Chỉ phản ảnh mặt định lượng của vấn đề nghiên cứu
- Các loại trách nghiệm: (xem tài liệu)
cơ chế mới để nghiên cứu chúng
Như vậy, phương pháp thực nghiệm mang tính chủ động và sáng tạo rấtcao trong việc cải tạo thực tiễn
+ Phương pháp thực nghiệm cho phép lặp đi lặp lại hiện tượng nghiêncứu để có thể quan sát, so sánh, phân tích các hiện tượng đã xảy ra, theo nhịp
độ vừa phải, và thời gian thích hợp
Trang 34+ Cho phép thay đổi bản chất đối tượng và điều kiện tồn tại của đốitượng để nghiên cứu chúng dưới nhiều mặt khác nhau
Tóm lại, phương pháp thực nghiệm theo phép thay đổi cấu trúc và cơ chế
của đối tượng, thay đổi ảnh hưởng của những tác động bên ngoài bằng cáchthay đổi những yếu tố nào đó của môi trường
Như vậy, phương pháp thực nghiệm mang tính chủ động và sáng tạo rấtcao trong việc cải tạo thực hiện và có ý nghĩa rất quan trọng trong lịch sử pháttriển khoa học
QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM:
- Giai đoạn chuẩn bị;
+ Xác định mục đích
+ Xác định đối tượng, địa điểm, quy mô thực nghiệm
+ Giả thuyết thực nghiệm
+ Nhiệm vụ thực nghiệm
+ Phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm
+ Xác định được hệ chuẩn đánh giá và phương pháp đánh giá kết quả+ Kế hoạch triển khai thực nghiệm
- Giải đoạn triển khai:
+ Khảo sát thực trạng
+ Triển khai thực nghiệm theo kế hoạch Chú ý đến các vấn đề sau:
- Giữ các nhân tố khác ở trạng thái ổn định, trong khi các nhân tố thựcnghiệm biến thiên
- Cố gắng khống chế đến tối đa ảnh hưởng của ngoại cảnh
- Phải lựa chọn sao cho các vấn đề thực nghiệm có tính chất điển hình,
có khả năng phổ biến
- Cần ghi chép tỉ mỉ, cẩn thận những diễn biến của quá trình thực nghiệm
- Giai đoạn đánh giá, xử lý các kết quả thực nghiệm
- Viết báo cáo kết quả thực nghiệm
Trang 352.3.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là loại phương pháp thường dùng nhất, phổ biếnnhất Dầu trong tương lai kỹ thuật có hiện đại đến đâu, việc quan sát vẫn làviệc làm thường xuyên của các nhà nghiên cứu
1 Định nghĩa: Là cách thức sử dụng các giác quan để thu thập các số
liệu dữ kiện nghiên cứu
Trong điều kiện hiện đại, để mở rộng tầm hoạt động của các cơ quancảm giác và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, cần sử dụng các phương tiện hiệnđại (máy quay phim, ghi âm, kính hiển vi, kính thiên văn, máy vi tính )
Đối tượng quan sát trong KHGD: hoạt động của thầy giáo, học sinh, phụhuynh học sinh, các điều kiện, môi trường và kết quả hoạt động của họ
Các loại quan sát:
- Từng mặt hoạt động hoặc toàn diện
- Lâu dài và ngắn hạn
- Tự nhiên hoặc có bố trí
- Quan sát thăm dò và quan sát đi sâu
- Quan sát phát hiện và quan sát kiểm nghiệm
2 Phân tích ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát
- Ưu: + Trực tiếp tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, do đó ta có thể
nhận biết đối tượng một cách toàn diện: hình dạng, kích thước, màu sắc, âmthanh, vị trí, môi trường, ảnh hưởng của đối tượng v.v
+ Kết quả nhận được là tin cậy, không bị sai lệch do nhận nguồn tin giaotiếp (trăm nghe không bằng một thấy)
- Nhược: + Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào người quan sát: tuỳ
thuộc vào quan điểm, tình cảm của họ lúc quan sát
+ Phạm vi quan sát thì hẹp, cho nên đối với những vấn đề xã hội rộnglớn thì một lần quan sát khó lòng đưa đến một nhận xét toàn diện và sâu sắc -
Để hạn chế những nhược điểm này, người ta thường dùng các dụng cụ như sosánh đối chiếu với nhau để rút ra kết luận có tính tổng hợp hơn
+ Không chủ động tạo ra được các hiện tượng quan sát, phải chờ đợi, bịđộng về thời gian
Trang 36+ Cho ta những kết quả phản ánh bề ngoài, nhiều khi không đi vào bảnchất của hiện tượng.
Vì vậy để nắm được đối tượng cần nghiên cứu một cách chính xác cần
bổ sung bằng rất nhiều phương pháp khác
3 Những yêu cầu và điều kiện của phương pháp quan sát
- Yêu cầu: + Phải bảo đảm tính tự nhiên của đối tượng quan sát
+ Phải có mục đích quan sát rõ ràng
+ Phải được trang bị về lý luận và thực tiễn trước khi quan sát
Thực tế cho thấy trong một đoàn cán bộ đi quan sát có người thì đề xuấtđược nhiều ý kiến, có người thì không phát hiện được vấn đề gì, tại sao? Đó
là do trình độ, do sự chuẩn bị về lý luận và thực tiễn của cán bộ nghiên cứu.Trước khi đi quan sát người cán bộ nghiên cứu phải biết cấu trúc, cơ chế, bảnchất mâu thuẫn động lực, quy luật của vấn đề nghiên cứu phải sơ bộ nắmđược những vấn đề thực tiễn
+ Đối với những vấn đề quan trọng, nên có nhiều người cùng quan sátvới cùng một mục đích như nhau
+ Số lượng quan sát phải đa dạng và phong phú
+ Nên có sự phân tích tại chỗ những vấn đề đã được quan sát để có thểtrao đổi ý kiến với cán bộ địa phương và có thể quan sát bổ sung những vấn
đề chưa rõ
Thí dụ: Quan sát hoạt động của 1 trường:
* Hoạt động của bộ phận lãnh đạo: kế hoạch, động viên thi đua tổ chứcthực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá
Hình thức kiếm sát: nghe báo cáo, toạ đàm, xem sổ sách
* Hoạt động của cán bộ, giáo viên: dạy học, văn nghệ, thể thao, laođộng, các hoạt động xã hội về các mặt mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện
Hình thức quan sát: dự giờ, xem sổ sách, giáo án, phòng thí nghiệm,vườn trường
* Hoạt động của các đoàn thể, hội phụ huynh học sinh
* Điều kiện làm việc của giáo viên và lãnh đạo nhà trường: số lượng,chất lượng cán bộ, điều kiện vật chất và tinh thần
Trang 37* Môi trường: truyền thống và không khí đạo đức chung của nhà trường
và xã hội, trình độ văn hoá, thẩm mỹ
Một số vấn đề cần chuẩn bị trước lúc đi quan sát:
- Phải có mục đích rõ ràng trước lúc đi quan sát
- Phải có giả thuyết
- Phải có 1 hệ thống vấn đề và câu hỏi
- Phải kết hợp quan sát với các phương pháp khác: quan sát và phỏngvấn, an két
- Chuẩn bị để tìm hiểu: mâu thuẫn, động lực, nguyên nhân, điều kiện cácvấn đề cần quan sát
2.3.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
vị anh hùng, các trường tiên tiến
Có một điều rất đáng lưu ý là việc tổng kết kinh nghiệm trước đây rấtđược đề cao Nhưng cần phải tìm hiểu xem tại sao những kinh nghiệm màchúng ta tổng kết, rút ra không phổ biến được Trong bao nhiêu năm chỉ cótrường Cẩm Bình, trường Bắc Lí, trường Hoà Bình Những đơn vị này đứngvững rất chật vật, khó khăn, một số đơn vị không còn tồn tại trong điều kiện mới
Để việc tổng kết kinh nghiệm đạt được hiệu quả thì đối tượng mà nhànghiên cứu tổng kết phải là sản phẩm đích thực của sự phát triển khách quan
và đúng quy luật của hoạt động thực tiễn
Trang 38Những sản phẩm được dựng lên một cách giả tạo, trong nhiều trườnghợp sẽ đánh lạc hướng suy nghĩ của nhà nghiên cứu và không đem lại kết quảtốt đẹp cho quá trình tổng kết kinh nghiệm.
Trang 392 Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Từ thực tiễn vận dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm ở nước tatrong thời gian quan, có thể nêu lên một số ưu nhược điểm sau đây:
- Ưu: Đã tổng kết những luân điểm, những quy luật giáo dục, những mô
hình giáo dục, những vấn đề giúp cho sự chỉ đạo vĩ mô
- Trực tiếp giải quyết những mâu thuẫn khi triển khai các mô hình giáodục thực tiễn, vì vậy có ý nghĩa thực tiễn cao
- Bảo đảm kính khoa học vì được thử thách, kiểm nghiệm trong cuộc sống
- Nhược: - Tổng kết, khái quát những vấn đề vĩ mô là điều rất kho Vì
vậy, phương pháp này thường được sử dụng cho một tập thể cán bộ đông đảo,dưới sự chỉ đạo của những cán bộ đầu đàn có kinh nghiệm
- Phải chú ý tổng kết kinh nghiệm cả những vấn đề vi mô, những sángkiến kinh nghiệm mà người thầy giáo đúc rút được từ hoạt động giáo dục -dạy học hàng ngày của họ, không phải chỉ tổng kết các mô hình giáo dục
3 Những yêu cầu và điều kiện cơ bản
- Cần tổ chức những vấn đề tổng kết thành một hệ thống đề tài đa dạng
có sự phối hợp với nhau, khi nghiên cứu các vấn đề vĩ mô
- Trang trí lý luận cho cán bộ nghiên cứu, đặc biệt vấn đề chuẩn đánh giámột đơn vị tiên tiến trong điều kiện hiện nay
- Cần đối chiếu những kinh nghiệm đang tổng kết với những kinhnghiệm đã tổng kết và những kết quả nghiên cứu bằng các phương pháp kháctrong và ngoài nước
- Kinh nghiệm cần mang tính khái quát mới có khả năng phổ biến, vượt
ra khỏi những cái gì mang tính cục bộ, địa phương
Tóm lại, phương pháp tổng kết kinh nghiệm nên được xem như là một
phương pháp và phải kết hợp với các phương pháp khác khi vận dụng để giảiquyết các vấn đề thực tiễn
Trang 404 Các bước của một quá trình tổng kết kinh nghiệm
- Nghe báo cáo chung để nắm được thực trạng nguyên nhân và phươnghướng biện pháp giải quyết các vấn đề tổng kết Có thể nghe một số báo cáochuyên đề để đi sâu tìm hiểu những vấn đề quan trọng nhất
- Thảo luận những vấn đề này để hiểu rõ hơn thực trạng, xác định nhữngthành tựu, những khó khăn, tồn tại, phát hiện được những mâu thuẫn cơ bản,chủ yếu
- Xác định mục đích, nhiệm vụ và phương pháp tổng kết
- Tiến hành điều tra, khảo sát
- Thảo luận đề cương báo cáo tổng kết: báo cáo chung, báo cáo chuyên
đề Chú ý phát hiện những nhân tố mới; những nội dung mới, phương phápmới, phương tiện mới, những hình thức tổ chức hoạt động mới để được mụcđích
Khái quát hoá những kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất những quan niệmmới.đó là sự sáng tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng về mặt lý thuyết và thựctiễn và chỉ đạt được trên cơ sở tích luỹ kinh nghiệm suy ngẫm và trao đổi,thảo luận lâu dài
- Hội thảo khoa học và phổ biến kinh nghiệm