luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1/ Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển cả đất nước, ngành Ngân hàng cũng không ngừng đổi mới
và có những bước tiến quan trọng Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quantrọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng Với chức năng làm trung gian tín dụng,Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long tập trung thực hiện huy động vốnnhàn rỗi trong xã hội và sử dụng để cho vay
Trong hoạt động của mình Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
đã nổ lực vươn lên, tự khẳng định vai trò và vị trí của mình, đóng góp tích cực vào quátrình phát triển thị trường tài chính nước ta, và cũng đã trãi qua những thời kỳ khó khăn,yếu kém, nhưng với sự cố gắng của bản thân và sự hỗ trợ giúp đỡ cả các cấp, các ngành,cùng với sự phấn đấu không ngừng cả tập thể cán bộ lãnh đạo, công nhân viên trong toànngành cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp, trong đó có chi nhánh tại An Giang làmột chi nhánh đã hoạt động và luôn tự khẳng định uy tín chất lượng phục vụ của mìnhđối với khách hàng, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long đã đứng vững
và phát triển ngày càng có hiệu quả
Trong năm 2009 với chính sách thắt chặt tiền tệ Ngân hàng Nhà nước nhằm kiềmchế tình hình lạm phát ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đã làm cho các ngânhàng điều gặp khó khăn Nhu cầu về vốn hiện tại của khách hàng tăng trong khi đó ngânhàng thiếu ngồn vốn để giải ngân Chính vì vậy mà các ngân hàng hiện tại dang có xuhướng tăng lãi xuất tiền gửi để huy động vốn Từ đó cho thấy các ngân hàng sẽ gặp nhiềukhó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy, các ngân hàng cần có những giải pháp nângcao hiệu quả huy động vốn ngoài việc sử dụng công cụ lãi suất để huy động vốn
_Chính vì vậy, đề tài “ Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Phát triểnNhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang” đã được chọn để nghiên cứu
Trang 21.2/ Mục tiêu nghiên cứu:
_Phân tích tình hình huy động vốn cả Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng SôngCửu Long chi nhánh An Giang qua ba năm (2007-2009)
_Nhận biết những thuận lợi và khó khăn trong việc huy động vốn tại Ngân hàngphát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang
_Đề xuất giải pháp và kiến nghị cụ thể để nâng cao khả năng huy động vốn cuảngân hàng trong thời gian tới
Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2007 - 2009
1.3.3/ Nội dung nghiên cứu:
Chủ yếu đề cập đến vấn đề huy động vốn của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồngbằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang trong ba năm (2007-2009)
1.4/ Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1/ Phương pháp thu thập số liệu:
_Thu thập số liệu thứ cấp thông qua hồ sơ lưu trữ ở phòng kế toán, báo tạp chí,Internet,…
1.4.2/ Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
_Dùng phương pháp phân tích, thống kê so sánh số tuyệt đối, lấy chênh lệch quacác thời kỳ
_Dùng một số chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
Trang 3CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1/ Những vấn đề về huy động vốn:
2.1.1/ Khái niệm huy động vốn:
Huy động vốn là một nghiệp vụ của ngân hàng nhằm thu hút một lượng tiền nhànrỗi từ bên ngoài vào ngân hàng giúp cho nguồn vốn hoạt động của ngân hàng ngày càng
đa dạng và phong phú hơn
2.1.2/ Vai trò – Ý nghĩa huy động vốn:
_ Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long ra đời và phát triển gắnliền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.Thực tế ngân hàng kinh doanh quyền sử dụng vốn tiền tệ Nghĩa là ngân hàng nhận tiềngửi của công chúng, của các tổ chức xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làmphương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãisuất nhất định theo thời gian đã thõa thuận
_Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lậpvốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của cácngân hàng thương mại Vốn không những giúp cho các ngân hàng tổ chức được mọi hoạtđộng kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển cả toàn bộ nền kinh tế nóichung
_Nghiệp vụ huy động vốn cả ngân hàng được thực hiện thông qua hành vi mở tàikhoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc huy động các loại tiền gửi định kỳ.Đây là nguồn gốc cơ bản để các ngân hàng cấp tín dụng vào nền kinh tế, còn phần vốn tự
có của ngân hàng tham gia vào nguồn vốn để cho vay chiếm tỷ lệ rất thấp Vốn tự có cuảngân hàng chủ yếu là phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thật, mua máy mócthiết bị, Như vậy, có thể nói ngân hàng kinh doanh bằng ngồn vốn huy động là chủ yếu.Tùy theo luật pháp của mỗi quốc gia mà các ngân hàng được phép huy động môt tỷ lệ
Trang 42.1.3/ Các hình thức huy động vốn:
a/ Vốn tiền gửi:
_Tiền gửi các tổ chức kinh tế:
Tiền gửi các tổ chức kinh tế là một số tiền gửi tạm thời nhàn rỗi phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Nó bao gồm một bộ phậnvốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa
có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhấtđịnh (các quỹ: quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi, khenthưởng, )
_ Tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu thập bằng tiền của dân cư gửi tại ngânhàng
_Tài khoản tiền gửi cá nhân:
Ngày nay khi đời sống vật chất của con người ngày càng nâng lên thì ngày càngnhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện các giao dịch thanh toánqua ngân hàng Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng cường nguồn vốncho các ngân hàng Thương mại
_Ngoài ra tại các ngân hàng Thương mại còn có các khoản tiền gửi như sau:
Tiền gửi nguồn vốn chuyên dụng
Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác
Tiền gửi kho bạc Nhà nước
Việc huy động vốn của các khách hàng không những đem lại cho ngân hàngnguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh mà còn giúp cho ngân hàng nắm bắt đượcthông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và các cá nhân
có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để qui địnhmức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó Ngoài ra việc huy động vốntiền gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ,góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 5b/ Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá:
_Đây chính là việc các ngân hàng Thương mại phát hành các chứng từ có giá như
kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn
_ Kỳ phiếu ngân hàng:
Là công cụ huy động vốn vào ngân hàng, do ngân hàng phát hành nhằm vàonhững mục đích kinh doanh trong những thời kỳ nhất định
_Trái phiếu ngân hàng:
Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào ngân hàng Trái phiếu ngân hàngđược xem là sàn phẩm của thị trường chứng khoán và tất nhiên nó được giao dịch muabán trên thị trường này
Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thực hiện sau khi
đã được tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốn vay sử dụng vốn.Khi nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của cả hệthống, nếu được Thống Đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì các ngân hàng Thươngmại phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
2.1.3.1 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn:
Vốn huy độngVốn huy động trên tổng = x 100%
nguồn vốn Tổng nguồn vốn
_Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng thôngthường theo một số nhà kinh tế, đối với ngân hàng thì tỷ số này lớn hơn 70% là tốt Tuynhiên, tùy điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà nó có thể thay đổi
Trang 62.1.3.2 Tỷ số giữa vốn huy động có thời hạn/Tổng nguồn vốn huy động
_Chỉ tiêu này đánh giá tính ổn định và vững chắc của nguồn vốn Ngân hàng Tỷ
số này càng cao được xem là tốt
- Tổng nguồn vốn / dư nợ trung - dài hạn
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng cho vay cũng như mức độ tập trung vốn của Ngânhàng đối với từng loại cho vay
2.1.3.4 Vốn huy động / Tổng dư nợ.
Vốn huy độngVốn huy động trên tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ_Chỉ tiêu này thể hiện khả năng đáp ứng của nguồn vốn huy động đối với hoạtđộng cho vay của chi nhánh
Trang 7_Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang là
một đơn vị kinh tế phụ thuộc phải hoạt động theo điều lệ về tổ chức, hoạt động của Ngânhàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, theo qui chế hoạt động của chi nhánhban hành theo quyết định số 19/QĐ – HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trịNgân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long theo phân cấp ủy quyền của TổngGiám Đốc
Tên gọi: Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh AnGiang
Tên giao dịch: “HOUSING BANK OF MEKONG DELTA AG BRANCH”
Trụ sở: 272 Lý Thái Tổ - P Mỹ Long – TP Long Xuyên - tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.853456 – 076.857321 – 076 857319
Fax: 076 857276
Trang 8_Chi nhánh An Giang có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
_Chi nhánh An Giang hoạch toán theo kinh tế nội bộ, có con dấu, đại diện phápluật, có bảng cân đối kế toán
_Các phòng giao dịch (PGD) của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông CửuLong chi nhánh An Giang gồm:
_PGD Long Xuyên: 15 Tôn Đức Thắng, P Mỹ Bình, TP Long Xuyên, tỉnh AnGiang
_PGD Châu Phú: Đường số 2, Nam Cái Dầu, huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang
_PGD Tân Châu: 271 Tôn Đức Thắng, TT Tân Châu, tỉnh An Giang
NGÂN HÀNG MHB
MEKONG HOUSING BANK
Trang 93.1.2/ Tổ chức bộ máy điều hành:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy điều hành của ngân hàng MHB An Giang.
3.1.3/ Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
a/ Ban giám đốc:
_Điều hành mọi hoạt động Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốcNgân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, trước pháp luật về mọi hoạt động
P KẾ TOÁN P KINH DOANH QUẢN P
LÝ RỦI RO
P HỖ TRỢ KINH DOANH
P KIỂM TRA NỘI BỘ
PGD TÂN CHÂU
Trang 10_Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt độngcủa Chi nhánh theo qui định của Ngân hàng Nhà nước và Tổng giám đốc.
_Tổ chức hoạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê, phân phối tiền lương,tiền thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh và qui chế tài chính của Ngânhàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
b/ Phòng tổ chức hành chính:
_Lập chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý nhân sự, quản
lý người lao động, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chínhsách cán bộ, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
_Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ quan, mua sắm trangthiết bị và công cụ lao động
_Thực hiện công tác hành chính quản trị
_Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động tiền lương và các công tác hành chính
c/ Phòng kế toán ngân quỹ:
_Tổ chức hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh.
_Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chitrả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền
_Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
_Thực hiện kiểm tra chuyên đề, kiểm toán, ngân quỹ trong phạm vi Chi nhánh._Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước vàqui định chế độ tài chính của hệ thống
_Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
_Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và tài liệu kế toán
_Chấp hành quyết toán hàng năm với Hội sở
d/ Phòng kinh doanh:
_Quản lý và giám sát các kế hoạch dành cho khách hàng
_Duy trì và phát triển danh mục khách hàng đem lại lợi nhuận và chất lượng tíndụng tốt nhất
_Nâng cao chất lượng tín dụng tối thiểu đạt lợi nhuận đề ra
Trang 11_Đảm bảo xử lý hồ sơ vay quản nợ theo quy định Ngân hàng phát triển nhà ĐồngBằng Sông Cửu Long.
_Giám sát thường xuyên việc trả nợ của khách hàng và thu hồi các khoản nợ vay
có vấn đề đạy hiệu quả
_Có biện pháp xử lý kiệp thời các món vay có vấn đề để giảm rủi ro
_Thực hiện các nghiệp vụ khác như: kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từxuất nhập khẩu, huy động vốn…………
_Tiếp xúc phỏng vấn, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng lập hồ sơ vay vốn, thẫm định
và báo cáo thẫm định, đàm phán và lập hợp đồng tín dụng….Theo dõi lập thủ tục giảingân; kiểm tra sử dụng vốn, theo dõi thu hồi nợ, cơ cấu, phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro, lập thanh lý hợp đồng
_Tham mưu cho Giám đốc chiến lược kinh doanh thu hút trong toàn Chi nhánh
An Giang
e/ Phòng quản lý rủi ro:
_Thu thập các thông tin, tài liệu và báo cáo thẩm định của bộ phận kinh doanh để
đề xuất cho vay hay không cho vay theo qui định của Ngân hàng phát triển nhà Đồngbằng Sông Cửu Long, mức đề xuất cụ thể:
_Các hồ sơ vay, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo (TSĐB) của :
+ Cá nhân: > 50 triệu đồng ; Tổ chức: > 200 triệu đồng
_ Các hồ sơ vay, bảo lãnh có TSĐB của:
+ Cá nhân: > 200 triệu đồng; Tổ chức: > 500 triệu đồng
_Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có hía từ 5 tỷ đồng
_Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu danh mục đầu tư đã phê duyệt
_Quản lý và đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng đã duyệt trong từng thời kỳ._Phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòngcho toàn Chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo rủi ro tín dụng Thực hiện và báo cáokiểm soát tín dụng nội bộ theo Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
_Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh để đánh giá và đề xuất các danh mục tíndụng không hiệu quả,…
Trang 12_Tham gia giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu.
_Thiết lập và tái thẩm định hồ sơ vượt mức phán quyết của các phòng giao dịch
và trình Giám đốc xem xét giải quyết, tham mưu cảnh báo rủi ro trong toàn Chi nhánh
f/ Phòng hỗ trợ kinh doanh:
_Hỗ trợ soạn thảo các mẫu biểu liên quan đến hồ sơ vay vốn khi có yêu cầu, thựchiện công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo
_Lưu giữ hồ sơ vay vốn theo định kỳ
_Lập các loại báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng
_Theo dõi và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo các khoản vay tới hạn, nợ cóvấn đề…
_Xử lý các khoản nợ xấu được lãnh đạo phân công: khởi kiện, bán đấu giá, đônđốc thi hành án
_Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro, miễn giảm lãi củaNgân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
_Tham mưu cho Giám đốc trong việc xử lý các khoản nợ có vấn đề trong toànChi nhánh An Giang
g/ Phòng kểm tra nội bộ:
_Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của Chi nhánh
_Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, thực hiệnkiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại Chinhánh
_Báo cáo các kết quả của công tác kiểm tra nội bộ
3.2 Các hình thức hoạt động kinh doanh chủ yếu:
3.2.1 Huy động vốn:
- Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán có kỳhạn
3.2.2 Cho vay:
Trang 13_Ngân hàng cho vay với các hình thức: Cho vay sản xuất; cho vay thương mại;
cho vay dịch vụ; cho vay mua bất động sản;…
3.2.3/ Thanh toán quốc tế:
_Thư tín dụng L/C bao gồm các hoạt động tín dụng L/C: xuất; nhập; chuyển tiền;nhờ thu…
3.2.4 Các dịch vụ khác
_Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác như: chuyển tiền trong vàngoài nước; kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ ngân quỹ… và dịch vụ thẻ
3.3/ Kết quả hoạt động kinh doanh:
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sôngCửu Long chi nhánh An Giang nằm trong tiến trình hơn 11 năm xây dựng và phát triểncủa Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập hơn 13 nămqua, hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thành phố Long Xuyên là thành phố trực thuộc tỉnh An Giang
có quy mô sản xuất kinh doanh rộng vì thế tốc độ phát triển của các tổ chức tín dụng trênđịa bàn rất nhanh, nhiều Ngân hàng ra đời dẫn đến áp lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngânhàng là rất lớn Tuy vậy, với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo, tâm huyết phấn đấucao độ của toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng trong việc triển khai thực hiện tốtcác chủ trương, chính sách của Ngân hàng cấp trên đã tạo nên sức mạnh cho Chi nhánhhoạt động ngày càng sôi nổi và đạt được những thành quả đáng khích lệ, cống hiến thiếtthực với sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của tỉnh An Giang nói riêng,được biểu hiện qua kết quả trong 3 năm từ 2007 đến 2009 đã mang đến nhiều điều kiệnthuận lợi cho người dân
Trang 14Bảng 3 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long chi nhánh An Giang.
Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Chênh lệch
2008 / 2007
Chênh lệch 2009/2008
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (%) Số tiền (%)
Trang 15_Theo bảng trên thì kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm được
biểu diễn theo biểu đồ sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của NH MHB chi
nhánh An Giang (2007-2009)
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Hình 3 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
(2007 - 2009) 3.3.1 Thu nhập
_Cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, MHB An Giang luônxem lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng đạt được Với phương châm “Đi vay để cho vay”cho nên hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là thu hút tiền gửi của khách hàng và sử dụngvốn vay này sao cho có hiệu quả nhằm mang lại thu nhập cao cho Ngân hàng và chi trảkịp thời cho khách hàng gửi tiền Để đạt được mục tiêu lợi nhuận Ngân hàng cần tìm biệnpháp tăng thu nhập và quản lý chi phí hợp lý
_Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2007 - 2009
ta thấy khoản thu nhập tăng manh trong năm 2008 va sụt giảm trong năm 2009 Năm
2007 tổng thu nhập đạt 137.218 triệu đồng, qua năm 2008 đạt 192.172 triệu đồng, tăng
Trang 1654.954 triệu đồng so với năm 2007, mức tăng trưởng là 28,6% Sang năm 2009 nguồn thugiảm mạnh so với năm 2008 chỉ đạt 142.417 triệu đồng,mức sụt giảm 35% so với năm
2008 Ngân hàng đã có mức thu nhập tăng qua các năm, đặc biệt tăng vượt trội trongkhoảng thời gian từ năm 2007 đến 2008 cho thấy Ngân hàng đã hoạt động khá tốt,nhưngvào năm 2009 tình hình lại không khả quan
3.3.2 Chi phí
_Ngoài nguồn thu nhập mà Ngân hàng đạt được thì chi phí cũng là nguồn vốn bỏ ra
để đầu tư đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động của Ngân hàng là không ít Nguồn thunhập Ngân hàng tăng qua các năm thì kéo theo nguồn chi phí cũng tăng theo chiều tỷ lệthuận Năm 2007 tổng chi phí là 107.037 triệu đồng sang năm 2008 chi phí tăng lên173.891 triệu đồng, số tiền tăng lên là 66.854 triệu đồng, đạt mức 38.45% Như phần thunhập đã được phân tích ở trên, năm 2008 có thu nhập tăng gần như gấp 1,5 lần năm 2007thì phần chi phí cũng vậy, gần như tăng 1,6 lần Cụ thể năm 2009 có tổng chi phí là128.670 triệu đồng, giảm 45.211triệu đồng với mức sụt giảm là 35,14% Do Ngân hàngngày một phát triển nên nguồn chi phí tăng qua các năm là hợp lý vì Ngân hàng cần chiphí để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh, mở rộng thêm các hình thức huy động vốnnên phần chi phí cần tập trung vào việc chi trả các nguồn lãi từ việc huy động vốn từ dân
cư nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vay của khách hàng
3.3.3 Lợi nhuận
Các Ngân hàng đều hoạt động kinh doanh với sản phẩm chính là tiền tệ, tuy cónhiều hình thức hoạt động khác nhau nhưng cuối cùng nguồn lợi nhuận thu về từ tiền vẫn
là nguồn thu quan trọng nhất Lợi nhuận mà Chi nhánh đạt được giảm đều trong năm
2007 – 2009 Số liệu cụ thể theo bảng kết quả kinh doanh của Ngân hàng như sau: năm
2007 nguồn lợi nhuận đạt 18.281 triệu đồng, so với năm 2007 chỉ đạt 30.181 triệu đồng,giảm về số tiền là 11.9 triệu đồng, giảm mức % là 65,1% Đến năm 2009 thì lợi nhuậntiếp tục giảm nhiều so với năm 2008, chỉ đạt 13.747 triệu đồng, giảm 4.534 triệu đồng,với mức tỉ lệ giảm 33% Có sự giảm khoản lợi nhuận này là do chi phí ở năm 2008 tăngcao so với chi phí năm trước đã làm cho nguồn lợi nhuận của năm 2008 giảm đi đáng kể
Trang 17so với năm trước đó Ngoài ra còn một nguyên nhân khách quan khác là vào những thángđầu năm 2008 với chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước để kiềm chế lạmphát đã làm cho các NH nói chung gặp khá nhiều khó khăn Nhu cầu về vốn hiện tại củakhách hàng tăng trong khi đó Ngân hàng lại thiếu vốn để giải ngân Chính vì vậy màNgân hàng tăng lãi suất tiền gửi để huy động vốn.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà Đồngbằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang tăng thu nhập qua các năm, kéo theo nguồn chiphí cũng tăng nhưng lợi nhuận giảm trong ba năm 2007 – 2009 Mặc dù có sự giảm lợinhuận do gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhưng nhờ sự nỗ lực của đội ngũ cán
bộ, nhân viên trong Ngân hàng đã đưa Ngân hàng ngày một đi lên, đáp ứng nhu cầu vốncủa nhân dân trong thành phố, góp phần tăng năng suất sản xuất của người dân, hạn chếhiện tượng cho vay nặng lãi ở địa phương, cố gắng trở thành người bạn đồng hành củangười dân thành phố Long Xuyên nói riêng và của tỉnh An Giang nói chung
Trang 18CHƯƠNG 4:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG CHI NHÁNH AN GIANG.
4.1/ Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
_Nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh
An Giang chỉ bao gồm hai loại là vốn điều hòa được chuyển từ Hội sở về nhưng phải
chịu lãi suất và vốn huy động
_Nguồn vốn là một trong những nhân tô quyết định sự thành bại của Ngân hàngquyết định qui mô, tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh cuả ngân hàng vì vậy
cần phải phân tích nguồn vốn của ngân hàng
Bảng 4 1: Tình hình nguồn vốn tại MHB An Giang (2007-2009)
n v tính: Tri u đ ngĐơn vị tính: Triệu đồng ị tính: Triệu đồng ệu đồng ồng
Chỉ
Tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Chênh lệch 2008/2007
Chênh lệch 2009/2008
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
Trang 19Tình hình nguồn vốn tại MHB AN GIANG (2007-2009)
Hình 4 1: Tình hình nguồn vốn tại MHB AN GIANG (2007 – 2009)
_Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng liên tục qua cácnăm và theo chiều hướng tăng cao như năm 2008 đạt 1.181152 triệu đồng tăng 131.245triệu đồng so với năm 2007 và tăng với tốc độ tăng trưởng là 11,11%, đến năm 2009nguồn vốn giảm 96.487 triệu đồng so với năm 2008 giảm với tốc độ 8,9% điều nàychứng tỏ ngân hàng đang trên đà phát triển và thương hiệu cũng được nhiều người dân vàdoanh nghiệp biết đến
_Như ta đã thấy vốn điều hòa luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động Cụthể: năm 2007 chiếm 72%; năm 2008 chiếm 68%; và năm 2009 chiếm 71% trong tổngnguồn vốn huy động Ta thấy tỷ trọng vốn điều hòa giảm dần qua ba năm, điều này là khátốt vì vốn điều hòa với lãi suất thường cao hơn so với vốn huy động (thông thường chênh
lệch giữa vốn cho vay và vốn huy động từ khách hàng khoảng 3%/năm, còn chênh lệch
giữa vốn cho vay và vốn điều hòa chỉ khoảng 1,5%/năm, Như: năm 2008, thời điểm
Trang 20MHB An Giang huy động từ khách hàng là 12%/năm, thì cho vay đến 15%/năm,; nhưng huy động vốn từ Hội sở thì lãi suất là 13,5%/năm, còn cho vay vẫn là 15%/năm,) Chính
vì vậy, việc huy động vốn điều hòa cao sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, mà ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận
_Còn thực trạng huy động vốn MHB An Giang tăng dần qua ba năm Cụ thể,chênh lệch năm 2008/ 2007 vốn huy động tăng 90.610 triệu đồng (tương đương 31%).Nhưng tỷ trọng chiếm không cao chỉ 32% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2009, vốnhuy động đạt 378.846 triệu đồng, giảm 16,7% so với năm trước chỉ chiếm tỉ trọng 29%trong tổng nguồn vốn Đó là do ngân hàng đang tích cực mở rộng tín dụng, nhưng vì việchuy động vốn từ khách hàng vẫn chưa đạt hiệu quả (dù đang tăng dần qua ba năm nhưng
tỉ trọng vẫn còn ít trong tổng nguồn vốn) nên việc sử dụng nguồn vốn huy động từ vốnđiều hòa vẫn tăng qua các năm
_Trong những năm vừa qua Chi nhánh An Giang ngày càng phát triển thể hiệnqui mô nguồn vốn tăng qua các năm Nguyên nhân là do trong thời gian qua chi nhánh đãchủ động ổn định và việc mở rộng phòng giao dịch làm uy tín tăng lên đáng kể