1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009

37 206 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Trong Giai Đoạn 2007-2009
Tác giả Phan Thị Diễm Kiều
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Xuân
Trường học Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục 1

Danh mục biểu bảng 3

Viết tắt và thuật ngữ 4

Chương 1: Giới thiệu 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Mục đích nghiên cứu 5

1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 6

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 6

Chương 2: Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam và ngành Ngân hàng 7

2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 7

2.1.1 Lịch sử hình thành 7

2.1.2 Hoạt động 8

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 8

2.2 Tổng quan về ngành ngân hàng 9

2.2.1 Thuận lợi 10

2.2.2 Khó khăn 10

Chương 3: Cơ sở lý thuyết 11

3.1 Các khái niệm liên quan 11

3.2 Các tỷ số tài chính 11

3.2.1 Khả năng an toàn vốn 11

3.2.2 Tỷ số hoạt động 12

3.2.3 Tỷ suất sinh lợi 13

3.2.4 Các tiêu chuẩn khác 14

3.3 Phân tích SWOT 14

Chương 4 : Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2009 16

4.1 Tài sản 16

4.1.1 Biến động của tài sản 16

Trang 2

4.2 Nguồn vốn 19

4.2.1 Tăng trưởng 19

4.2.2 Vốn chủ sở hữu trên tổng vốn huy động 20

4.2.3 Hệ số an toàn vốn 21

4.2.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 22

4.3 Tín dụng 23

4.3.1 Tăng trưởng 23

4.3.2 Tổng cho vay trên tổng huy động 24

4.3.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng 26

4.4 Lợi nhuận 26

4.4.1 Cơ cấu lợi nhuận 26

4.4.2 Thu nhập trên mỗi cổ phần 28

4.5 Độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường 28

Chương 5: Kết luận 30

5.1 Phân tích SWOT 30

5.1.1 Điểm mạnh 30

5.1.2 Điểm yếu 30

5.1.3 Cơ hội 30

5.1.4 Nguy cơ 31

5.1.5 Phân tích SWOT 31

5.2 Kết luận 35

5.2.1 Đánh giá đạt mục tiêu 35

5.2.2 Kết luận quan trọng và kiến nghị 35

5.2.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 35

Tài liệu tham khảo 36 Phụ lục

Trang 3

Danh mục biểu đồ.

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn cổ phần 9

Biểu đồ 4.1 Cấu trúc cho vay và gởi vào các TCTD khác của VCB 18

Biểu đồ 4.2 ROA trong giai đoạn 2007 - 2009 19

Biểu đồ 4.3 Cho vay và tiền gởi của khách hàng 20

Biểu đồ 4.4 Tỷ số vốn CSH trên vốn huy động 21

Biểu đồ 4.5ROE 23

Biểu đồ 4.6 Tăng trưởng dư nợ tín dụng 24

Biểu đồ 4.7 Tổng cho vay trên tổng huy động 25

Biểu đồ 4.8 Thu nhập từ lãi 27

Biểu đồ 4.9 Lợi nhuận 28

Danh mục hình. Hình 3.1 Ma trận SWOT 15

Hình 3.2 Mô hình phân tích 15

Danh mục bảng. Bảng 4.1 Cấu trúc tài sản 16

Bảng 4.2 Tiền gởi và cho vay các TCTD khác năm 2008 17

Bảng 4.3 ROA 18

Bảng 4.4 Kết cấu nguồn vốn 19

Bảng 4.5 VCSH trên vốn huy động 21

Bảng 4.6 ROE 22

Bảng 4.7 Thị phần tiền gởi và cho vay của các NH năm 2008 25

Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ xấu 26

Bảng 4.9 Cấu trúc lợi nhuận 26

Bảng 4.10 EPS 28

Bảng 5.1 Chiến lược SO 32

Bảng 5.2 Chiến lược ST 33

Bảng 5.3 Chiến lược WO 34

Bảng 5.4 Chiến lược WT 34

Trang 4

VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

AGB NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

CAR Capital Adequacy Ratio - tỷ lệ an toàn vốn

DNTD Dư nợ tín dụng

EBIT Thu nhập trước thuế cộng với lãi vay

NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần

SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication

tổ chức thanh toán toàn cầu

UNDP United Nations Development Program

Chương trình phát tiển Liên Hợp Quốc ở Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

họ kinh doanh là tiền tệ, và giá cả chính là lãi suất Mà tiền lại liên quan trực tiếp đến tất

cả các hoạt động trong nền kinh tế

Vì vậy hoạt động của NH ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế, nên vấn đề tàichính của NH rất được quan tâm Trong đó ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại ThươngViệt Nam là một ngân hàng có uy tín và quy mô lớn ở Việt Nam nên có vị thế và tầm ảnhhưởng lớn trong ngành Phân tích tài chính của Vietcombank để thấy được bản chất, hoạtđộng tài chính, rủi ro hay cơ hội của VCB để những ai quân tâm đến VCBcó những quyếtđịnh đầu tư và gởi tiền hay không?

Các bảng báo cáo tài chính của NH

Các chỉ số tài chính của ngân hàng: tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, tỷ số thanhtoán nhanh, tỷ số hoạt động

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu số liệu (trên internet, báo chí)

1.5.2 Tập hợp xử lý số liệu đã thu thập được, vận dụng các kiến thức đã học đểtìm ra ý nghĩa của các con số

Trang 6

Đọc và hiểu các bảng báo cáo tài chính của NH: bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kế toán.

Tính ra các chỉ số tài chính, so sánh trong các năm, với ngành, với ngân hàng khác

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản trị củaVietcombank, nhà đầu tư chứng khoán, những ai quan tâm và muốn đầu tư vào ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

VÀ NGÀNH NGÂN HÀNG 2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Tên giao dịch: Bank for Foreign Trade of Vietnam

Tên viết tắt : Vietcombank

Loại hình: Doanh nghiệp cổ phần.

Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

Ngành nghề : Ngân hàng

Sản phẩm : Dịch vụ tài chính

2.1.1 Lịch sử hình thành:

Theo giới thiệu chung của Vietcombank:

Ngân hàng Ngoại thương được thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1962 theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từCục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là ngân hàng nhànước Việt Nam)

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động Ngân hàngNgoại thương như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ra Quyết định số286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NH Ngoại Thương trên cơ sở Quyết định số68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước.Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương được hoạt động theo mô hình Tổng công ty

90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 củaThủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade ofVietnam, tên viết tắt là Vietcombank

VIETCOMBANK là ngân hàng quốc doanh đầu tiên được cổ phần hóa tại ViệtNam thông qua đợt IPO được tổ chức vào tháng 12/2007 Hiện nay VCB hoạt

Trang 8

số 0103024468 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 02/06/2008 với

vốn điều lệ 12.100.860.260.000 đồng (Mười hai nghìn một trăm tỷ tám trăm sáu

mươi triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng)

Ngày 2 tháng 6 năm 2008, ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành ngân hàngthương mại cổ phần

2.1.2 Hoạt động.

Theo chương trình phát triển Liên Hợp Quốc Việt Nam:

Vietcombank là ngân hàng lớn thứ ba (sau Agribank và BIDV) và là ngân hàngthương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản Theobáo cáo của UNDP, Vietcombank là doanh nghiệp lớn thứ sáu Việt Nam (sauAgribank, VNPT, EVN, BIDV và VietsovPetro)

Ngân hàng là thành viên của:

Hiệp hội ngân hàng Việt Nam

Hiệp hội ngân hàng châu Á

Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift

Huy động vốn

Cung cấp tín dụng

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, trực tiếpkinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc, uỷ thác, đại lý trong các lĩnh vực liên quanđến hoạt động ngân hàng, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm,tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấnđầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của một ngân hàng thương mại…

Vietcombank phát triển và lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng Bên cạnh

lĩnh vực tài chính ngân hàng, VCB còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vịtrong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: kinh doanh bảo hiểm,bất động sản, quỹ đầu tư với quy mô và phạm vi hoạt động cả trong nước và nước ngoài,

cụ thể bao gồm:

Theo báo cáo tài chính của Vietcombank, VCB có :

Một Hội sở chính

Một Sở Giao dịch

Trang 9

60 Chi nhánh

Một trung tâm đào tạo

Bốn Công ty con bao gồm 3 công ty trong nước, 1 công ty tài chính ở Hồng Kông.Công ty TNHH một thành viên Cho thuê tài chính Vietcombank Tỷ lệ vốn góp của

Công ty tài chính Việt Nam – Hồng Kông ( Vinafico)

Một văn phòng đại diện, 209 Phòng giao dịch và 4 công ty liên doanh, 3 công tyliên kết

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn cổ phần

Nguồn: đọc từ http://vietcombank.com.vn/Investors/CCCD.aspx (đọc ngày 14.14.2010)

2.2 Tổng quan về ngành Ngân Hàng.

Trước năm 1990 hệ thống NH Việt Nam là hệ thống cấp 1, không có sự tách biệtgiữa chức năng quản lý và kinh doanh

Trang 10

Tháng 5 / 1990 hai pháp lệnh ngân hàng ra đời đã chính thức chuyển cơ chế hoạtđộng của hệ thống NH Việt nam từ 1 cấp sang 2 cấp.

2.2.1 Thuận lợi.

Theo Nguyễn Hồng Tâm, 11.2009: thị trường NH Việt Nam còn trong giai đoạnphát triển, tiềm năng của ngành là rất lớn theo báo cáo của “Banking System Outlook”của Moody’s tháng 8/2009 có 17% dân số Việt Nam có tài khoản cá nhân

Tình hình kinh tế năm 2010 đang dần đi vào hồi phục, sẽ ảnh hưởng tích cực đếndoanh thu của NH như phí ở các dịch vụ thanh toán và phí liên quan đến xuất nhập khẩu

có thể sẽ gia tăng do kinh tế trong nước và thế giới hồi phục thúc đẩy giao lưu giữa cácquốc gia

2.2.2 Khó khăn.

Theo Nguyễn Hồng Tâm, 11.2009:

Nền kinh tế vĩ mô vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nên rủi ro về nền kinh tế vĩ mô

và rủi ro chính sách tiền tệ của chính phủ cũng là trở ngại cho sự tăng trưởngcủa NH Năm 2008 chính phủ đã sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảmlạm phát thông qua các công cụ sau:

Dự trữ bắt buộc: đầu năm 2008 chính phủ có quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắtbuộc từ 10% lên 11% ở các khoản vay từ 12 tháng trở xuống và từ 4% lên 5% ởcác khoản vay trên 12 tháng

Nghiệp vụ thị trường mở: ngày 15/02/2008 NHNN công bố quyết định pháthành 20.300 tỷ tín phiếu NHNN bắt buộc và các NH buộc phải mua

Trang 11

CHƯƠNG 3:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Các khái niệm liên quan.

Phân tích tài chính: Phân tích tài chính là quá trình xem xét các số liệu tài chínhtrong các báo cáo tài chính để đánh giá tiềm năng và dự tính rủi ro trong tương lai để phục

vụ các quyết định liên quan đến quyết định tài chính

Ngân hàng : Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng nhưnhận tiền gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạt động thanh toán, phát hành các loại kỳphiếu, hối phiếu, v.v và một số hoạt động khác

Ngân hàng có hai hình thức : ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước

Tổng vốn huy động: trong tổng nguồn vốn của NH gồm có hai loại vốn là vốn chủ

sở hữu và vốn huy động Bởi hoạt động của NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ, NH huyđộng vốn và cấp tín dụng Để có được nguồn vốn huy động này phải có phí, đó chính là lãisuất huy động

Vốn chủ sở hữu trên tổng vốn huy động cho biết tỷ lệ vốn tự có trên vốn huy động

là bao nhiêu Tỷ lệ này có ý nghĩa một đồng vốn huy động được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng vốn tự có Trong NH thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn là thấp

NH hoạt động chủ yếu dựa vào vốn huy động, còn vốn chủ sở hữu phục vụ chủ yếuvào việc trang bị cơ sở vật chất cho NH Nên muốn đánh giá hệ số này ta nên so sánh vớingành, với các NH khác

Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR).

Trang 12

Tổng tài sản ở đây là tổng tài “Có” rủi ro của NH Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổngtài sản “Có”nội bảng ( bao gồm, các khoản mục khác, tiền mặt, vàng, tiền gởi, các khoảncho vay và các khoản phải đòi) và tài sản có ngoại bảng được điều chỉnh theo hệ số rủi ro.

Dựa vào mức độ rủi ro, các hệ số rủi ro cho tài sản “Có” nội bảng là 100%, 50%,20% và 0% (Trương Nhật Quang, Vũ Dũng )

Tài sản điều chỉnh theo rủi ro = giá trị tài sản * hệ số rủi ro

Đây là một chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của các ngân hàng Chỉ tiêu nàyđược dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thờihạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành

CAR càng cao thì tính an toàn trong vốn càng cao, nhưng ta phải xem xét thêm hoạtđộng của NH và hiệu quả sử dụng vốn của NH, nếu CAR cao do NH hoạt động không hếtnguồn vốn, vốn bị ứ động nhiều, hoạt động không hết công suất thì CAR cao cũng khôngđược đánh giá tốt Nếu CAR cao do NH hoạt động tốt, quản trị rủi ro có hiệu quả thì NHnày được lòng tin từ khách hàng

3.2.2 Tỷ số hoạt động.

Tổng cho vay trên tổng huy động.

Hoạt động chính của NH là kinh doanh tiền tệ, NH huy động vốn với lãi suất huyđộng (chi phí) và cung cấp tín dụng với lãi suất cho vay (doanh thu) Vì vậy tổng cho vaytrên tổng huy động mang ý nghĩa NH sử dụng nguồn vốn huy động đó cho hoạt động chovay như thế nào, chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động được Từ đó căn cứvào lãi suất huy động và cho vay, tình hình thị trường để đánh giá NH

Mặt khác tỷ số này cũng cho thấy NH đã sử dụng vốn huy động được vào nhữnghoạt động nào, và hoạt động nào chiếm tỷ trọng lớn Từ đó có thể nhận diện được hoạtđộng chính của NH

Nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng

Nợ xấu là nợ khó đòi, khoản nợ này NH cho vay nhưng có khả năng không thu hồilại được hoặc thu hồi không bằng với giá trị của hợp đồng đã ký kết lúc ban đầu

Dư nợ tín dụng là toàn bộ só tiền mà NH đã cung cấp tín dụng (cho vay)

Tỷ số này được tính như sau:

Trang 13

Tỷ số này thể hiện một điều không mong muốn của NH, đây là rủi ro mà NH gánhphải khi cấp tín dụng cho những đối tượng hoạt động kinh doanh bị thua lỗ NH luôn mongmuốn và cố gắng để tỷ số này càng thấp thì càng tốt.

3.2.3 Tỷ suất sinh lợi:

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận ròng là lợi nhuận có được sau khi trừ tất cả các khoảng chi phí, là lợinhuận sau thuế

Tỷ số này mang ý nghĩa là một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ sốcàng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng tài sản càng hợp lý và hiệu quả Đây là mộttrong các tỷ số nói lên hiệu quả sử dụng vốn của NH Tỷ số này càng cao càng tốt, bên cạnh

đó ROA quá cao cho thấy NH đã sử dụng gần hết công suất của tài sản và khó có khả năngtăng trưởng nữa nếu không đầu tư thêm

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Tỷ suất này cho biết hiệu quả việc sử dụng vốn, tạo ra thu nhập cho cổ đông củangân hàng

Sự khác biệt ROA và ROE là do doanh nghiệp sử dụng vốn vay Nếu doanh nghiệpkhông sử dụng vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau (PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005)

Nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ vay thì ROA sẽ bằng với ROE Do trong cơcấu vốn của NH thì NH sử dụng rất nhiều nợ vay nên ROE sẽ rất cao so với ROA, bởi khi

sử dụng nợ vay thì có sử dụng đòn bẩy tài chính nên sẽ bẩy ROE lên rất cao so với tăngtrưởng ebit

Thu nhập trên mỗi cổ phần.

Có nhận định : “Đây là chỉ số rất quan trọng, nó là yếu tố chính chi phối thị giá cổphần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nóthể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần” (PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005:129)

Trang 14

Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC ):

Theo PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005:

WACC = (kd x ( 1 – t) x Wd) + (kp x Wp) + (ke x We)Với kd : chi phí sử dụng vốn vay

kp : chi phísử dụng vốn cổ phần ưu đãi

ke : chi phí sử cụng vốn cổ phần thường

t : thuế thu nhập doanh nghiệp

Wd, Wp, We lần lượt là tỷ trọng nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn, bằng

cổ phần ưu đãi, bằng cổ phần thường trong cấu rúc vốn

Mỗi doanh nghiệp sẽ xác định cho mình WACC tối ưu, từ đó xác định được

cơ cấu vốn tối ưu, và duy trì cơ cấu này trong thời gian dài hạn

Đòn bẩy tài chính ( DFL)

DFL tương ứng với từng mức ebit khác nhau thì khác nhau

DFL là độ dốc của đòn bẩy tài chính, nếu sử dụng lãi vay càng nhiều thì DFL cànglớn, khi DFL càng lớn thì một thay đổi nhỏ của ebit sẽ dẫn đến thay đổi lớn của EPS

3.3 Phân tích SWOT

Theo Nguyễn Vũ Thùy Chi:

Phân tích SWOT là phân tích được áp dụng rộng rãi trong quản lý SWOT bắtnguồn từ 4 chữ cái đầu: Strength - Weakness - Opportunity - Threat, là một kỹ

thuật phân tích rất mạnh trong việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội và Nguy cơ.

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệpphải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội

bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu)

Trang 15

Các cơ hội quan trọng bên ngoài doanh nghiệp

Các mối đe dọa bên ngoài doanh nghiệp

để khai thác những cơ hội

bên ngoài

Chiến lược ST

Sử dụng điểm mạnh củadoanh nghiệp để tránh khỏihay giảm đi ảnh hưởng củanhững mối nguy cơ, đe dọa

ngoài

Chiến lược WT

Đây là những chiến thuậtphòng thủ nhằm giảm đinhững điểm yếu bên trong vàtránh khỏi những mối đe dọacủa môi trường bên ngoài

VỐN

ĐỘ NHẠY VỚI RỦI

RO THỊ TRƯỜNG

TÍN DỤNG

LỢI NHUẬN

Trang 16

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2009

4.1 Tài sản.

4.1.1 Biến động của tài sản

Tài sản của Vietcombank đều tăng trưởng trong giai đoạn 2007- 2009, trong đó cáckhoản mục khác nhau lại tăng trưởng khác nhau

Nguồn : (không ngày tháng), Báo cáo tài chính NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam.(trực

tuyến) Vietcombank http://www.vietcombank.com

Tốc độ tăng trưởng tài sản giảm trong năm 2008, 2009, tốc độ tăng trưởng trungbình là 15,2% tăng trưởng ổn định Trong năm 2008 tốc độ tăng trưởng chỉ có 12,4% trongkhi đó tiền gởi NHNN lại tăng đột biến là 162% và tốc độ tăng trưởng tiền gởi và cho vaycác TCTD khác lại giảm từ 25,56% còn âm 27,99% vào năm 2008 Điều này cho thấy có sự

gia tăng đột biến của Tiền gởi NHNN vào năm 2008 và giảm của khoản mục Tiền gởi và cho vay các TCTD khác Xu hướng này lại không tiếp tục trong giai đoạn năm 2008-2009,

Trang 17

trong giai đoạn 2008-2009 Tiền gởi NHNN giảm và Tiền gởi và cho vay các TCTD khác lại

tăng Điều này cố thể giải thích như sau:

Do tình hình kinh tế năm 2008 ở nước ta có nhiều bất ổn, lạm phát tăng cao, nên10/2008 Vietcombank quyết định rút một lượng vốn khá lớn từ các NH nước ngoài về nướctạm thời gởi ở NHNN VN2 vì vậy có sự chuyển dịch tiền từ khoản Tiền gởi và cho vay các

tổ chức tín dụng khác vào khoản Tiền gởi NHNN Có sự chuyển dịch như vậy là do năm

2008 NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên từ 10% lên 11% ở khoản vay tử 12 tháng trởxuống, từ 4-5% ở khoản vay trên 12 tháng và NHNN bắt buộc và các NH phải mua 20.300

tỷ tín phiếu bắt buộc do NHNN phát hành

Bảng 4.2 Tiền gởi và cho vay các TCTD khác năm 2008 Đơn vị tính: triệu đồng

Giá trị Tỷ trọng

Tiền gởi thanh toán ở các TCTD trong nước 53.651 0,18%

Tiền gởi thanh toán ở các TCTDnước ngoài 6.294.157 20,95%

Tiền gởi kỳ hạn ở các TCTD trong nước 12.038.796 40,08%

Tiền gởi kỳ hạn ở các TCTD nước ngoà 10.621.020 35,36%

Cho vay ngắn hạn các TCTD trong nước 1.031.844 3,43%

Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của Vietcombank

Đặc biệt năm 2008 trong cấu trúc của khoản Tiền gởi và cho vay các TCTD khác thì

có sự chuyển đổi cấu trúc rõ rệt, tỷ trọng khoản Cho vay các TCTD giảm và thay vào đó là Tiền gởi các TCTD khác Trong giai đoạn 2008-2009 cho vay lại tiếp tục giảm và tiền gởi lại tăng mạnh, mà trong năm 2009 tốc độ tăng trưởng Tiền gởi và cho vay các TCTD khác

là 56,27% nên tốc độ tăng trưởng của Tiền vàng gởi vào các TCTD khác là rất cao.

Doanh thu việc gởi tiền thấp hơn việc cho vay vì lãi suất gởi thấp hơn lãi cho vay,nhưng về mặt rủi ro thì cho vay lại có nhiều rủi ro hơn Vì vậy đây là sự đánh đổi giữa rủi

ro và lợi nhuận

Biểu đồ 4.1 Cấu trúc cho vay và gởi vào các TCTD khác của VCB

Trang 18

Cho vay các TCTD khác Gởi các TCTD khác

4.1.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

Tài sản của Vietcombank tăng trưởng với tỷ lệ ổn định, nhưng muốn biết hiệu quả

sử dụng tài sản ta phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Mô hình phân tích - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Hình 3.2 Mô hình phân tích (Trang 15)
Hình 3.1 Ma trận SWOT - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Hình 3.1 Ma trận SWOT (Trang 15)
Bảng 4.3 ROA Đơn vị tính : % - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.3 ROA Đơn vị tính : % (Trang 18)
Bảng 4.4 Kết cấu nguồn vốn Đơn vị tính : triệu đồng - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.4 Kết cấu nguồn vốn Đơn vị tính : triệu đồng (Trang 19)
Bảng 4.6 ROE Đơn vị tính : % - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.6 ROE Đơn vị tính : % (Trang 22)
Bảng 4.7 Thị phần tiền gởi và cho vay của các NH năm 2008 Đơn vị tính : % - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.7 Thị phần tiền gởi và cho vay của các NH năm 2008 Đơn vị tính : % (Trang 25)
Bảng 4.9 cấu trúc lợi nhuận  Đơn vị tính : triệu đồng - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.9 cấu trúc lợi nhuận Đơn vị tính : triệu đồng (Trang 26)
Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ xấu Đơn vị tính : % - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ xấu Đơn vị tính : % (Trang 26)
Bảng 4.10 EPS Đơn vị tính : đồng - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 4.10 EPS Đơn vị tính : đồng (Trang 28)
Bảng 5.1 Chiến lược SO - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 5.1 Chiến lược SO (Trang 32)
Bảng 5.2 Chiến lược ST - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 5.2 Chiến lược ST (Trang 33)
Bảng 5.3 Chiến lược WO - pHAN TICH TAI CHINH NH TMCP NGOAI THUONG VN TRONG GIAI DOAN 2007 2009
Bảng 5.3 Chiến lược WO (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w