luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục biểu bảng 3
Viết tắt và thuật ngữ 4
Chương 1: Giới thiệu 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục đích nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu 6
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 6
Chương 2: Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam và ngành Ngân hàng 7
2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 7
2.1.1 Lịch sử hình thành 7
2.1.2 Hoạt động 8
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 8
2.2 Tổng quan về ngành ngân hàng 9
2.2.1 Thuận lợi 10
2.2.2 Khó khăn 10
Chương 3: Cơ sở lý thuyết 11
3.1 Các khái niệm liên quan 11
3.2 Các tỷ số tài chính 11
3.2.1 Khả năng an toàn vốn 11
3.2.2 Tỷ số hoạt động 12
3.2.3 Tỷ suất sinh lợi 13
3.2.4 Các tiêu chuẩn khác 14
3.3 Phân tích SWOT 14
Chương 4 : Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2009 16
4.1 Tài sản 16
4.1.1 Biến động của tài sản 16
Trang 24.2 Nguồn vốn 19
4.2.1 Tăng trưởng 19
4.2.2 Vốn chủ sở hữu trên tổng vốn huy động 20
4.2.3 Hệ số an toàn vốn 21
4.2.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 22
4.3 Tín dụng 23
4.3.1 Tăng trưởng 23
4.3.2 Tổng cho vay trên tổng huy động 24
4.3.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng 26
4.4 Lợi nhuận 26
4.4.1 Cơ cấu lợi nhuận 26
4.4.2 Thu nhập trên mỗi cổ phần 28
4.5 Độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường 28
Chương 5: Kết luận 30
5.1 Phân tích SWOT 30
5.1.1 Điểm mạnh 30
5.1.2 Điểm yếu 30
5.1.3 Cơ hội 30
5.1.4 Nguy cơ 31
5.1.5 Phân tích SWOT 31
5.2 Kết luận 35
5.2.1 Đánh giá đạt mục tiêu 35
5.2.2 Kết luận quan trọng và kiến nghị 35
5.2.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 35
Tài liệu tham khảo 36 Phụ lục
Trang 3Danh mục biểu đồ.
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn cổ phần 9
Biểu đồ 4.1 Cấu trúc cho vay và gởi vào các TCTD khác của VCB 18
Biểu đồ 4.2 ROA trong giai đoạn 2007 - 2009 19
Biểu đồ 4.3 Cho vay và tiền gởi của khách hàng 20
Biểu đồ 4.4 Tỷ số vốn CSH trên vốn huy động 21
Biểu đồ 4.5ROE 23
Biểu đồ 4.6 Tăng trưởng dư nợ tín dụng 24
Biểu đồ 4.7 Tổng cho vay trên tổng huy động 25
Biểu đồ 4.8 Thu nhập từ lãi 27
Biểu đồ 4.9 Lợi nhuận 28
Danh mục hình. Hình 3.1 Ma trận SWOT 15
Hình 3.2 Mô hình phân tích 15
Danh mục bảng. Bảng 4.1 Cấu trúc tài sản 16
Bảng 4.2 Tiền gởi và cho vay các TCTD khác năm 2008 17
Bảng 4.3 ROA 18
Bảng 4.4 Kết cấu nguồn vốn 19
Bảng 4.5 VCSH trên vốn huy động 21
Bảng 4.6 ROE 22
Bảng 4.7 Thị phần tiền gởi và cho vay của các NH năm 2008 25
Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ xấu 26
Bảng 4.9 Cấu trúc lợi nhuận 26
Bảng 4.10 EPS 28
Bảng 5.1 Chiến lược SO 32
Bảng 5.2 Chiến lược ST 33
Bảng 5.3 Chiến lược WO 34
Bảng 5.4 Chiến lược WT 34
Trang 4VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
AGB NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CAR Capital Adequacy Ratio - tỷ lệ an toàn vốn
DNTD Dư nợ tín dụng
EBIT Thu nhập trước thuế cộng với lãi vay
NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
tổ chức thanh toán toàn cầu
UNDP United Nations Development Program
Chương trình phát tiển Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
họ kinh doanh là tiền tệ, và giá cả chính là lãi suất Mà tiền lại liên quan trực tiếp đến tất
cả các hoạt động trong nền kinh tế
Vì vậy hoạt động của NH ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế, nên vấn đề tàichính của NH rất được quan tâm Trong đó ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại ThươngViệt Nam là một ngân hàng có uy tín và quy mô lớn ở Việt Nam nên có vị thế và tầm ảnhhưởng lớn trong ngành Phân tích tài chính của Vietcombank để thấy được bản chất, hoạtđộng tài chính, rủi ro hay cơ hội của VCB để những ai quân tâm đến VCBcó những quyếtđịnh đầu tư và gởi tiền hay không?
Các bảng báo cáo tài chính của NH
Các chỉ số tài chính của ngân hàng: tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, tỷ số thanhtoán nhanh, tỷ số hoạt động
1.5 Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu số liệu (trên internet, báo chí)
1.5.2 Tập hợp xử lý số liệu đã thu thập được, vận dụng các kiến thức đã học đểtìm ra ý nghĩa của các con số
Trang 6Đọc và hiểu các bảng báo cáo tài chính của NH: bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kế toán.
Tính ra các chỉ số tài chính, so sánh trong các năm, với ngành, với ngân hàng khác
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản trị củaVietcombank, nhà đầu tư chứng khoán, những ai quan tâm và muốn đầu tư vào ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
VÀ NGÀNH NGÂN HÀNG 2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Tên giao dịch: Bank for Foreign Trade of Vietnam
Tên viết tắt : Vietcombank
Loại hình: Doanh nghiệp cổ phần.
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
Ngành nghề : Ngân hàng
Sản phẩm : Dịch vụ tài chính
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Theo giới thiệu chung của Vietcombank:
Ngân hàng Ngoại thương được thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1962 theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từCục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là ngân hàng nhànước Việt Nam)
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động Ngân hàngNgoại thương như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ra Quyết định số286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NH Ngoại Thương trên cơ sở Quyết định số68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước.Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương được hoạt động theo mô hình Tổng công ty
90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 củaThủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade ofVietnam, tên viết tắt là Vietcombank
VIETCOMBANK là ngân hàng quốc doanh đầu tiên được cổ phần hóa tại ViệtNam thông qua đợt IPO được tổ chức vào tháng 12/2007 Hiện nay VCB hoạt
Trang 8số 0103024468 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 02/06/2008 với
vốn điều lệ 12.100.860.260.000 đồng (Mười hai nghìn một trăm tỷ tám trăm sáu
mươi triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng)
Ngày 2 tháng 6 năm 2008, ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành ngân hàngthương mại cổ phần
2.1.2 Hoạt động.
Theo chương trình phát triển Liên Hợp Quốc Việt Nam:
Vietcombank là ngân hàng lớn thứ ba (sau Agribank và BIDV) và là ngân hàngthương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản Theobáo cáo của UNDP, Vietcombank là doanh nghiệp lớn thứ sáu Việt Nam (sauAgribank, VNPT, EVN, BIDV và VietsovPetro)
Ngân hàng là thành viên của:
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
Hiệp hội ngân hàng châu Á
Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift
Huy động vốn
Cung cấp tín dụng
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, trực tiếpkinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc, uỷ thác, đại lý trong các lĩnh vực liên quanđến hoạt động ngân hàng, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm,tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấnđầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của một ngân hàng thương mại…
Vietcombank phát triển và lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng Bên cạnh
lĩnh vực tài chính ngân hàng, VCB còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vịtrong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: kinh doanh bảo hiểm,bất động sản, quỹ đầu tư với quy mô và phạm vi hoạt động cả trong nước và nước ngoài,
cụ thể bao gồm:
Theo báo cáo tài chính của Vietcombank, VCB có :
Một Hội sở chính
Một Sở Giao dịch
Trang 960 Chi nhánh
Một trung tâm đào tạo
Bốn Công ty con bao gồm 3 công ty trong nước, 1 công ty tài chính ở Hồng Kông.Công ty TNHH một thành viên Cho thuê tài chính Vietcombank Tỷ lệ vốn góp của
Công ty tài chính Việt Nam – Hồng Kông ( Vinafico)
Một văn phòng đại diện, 209 Phòng giao dịch và 4 công ty liên doanh, 3 công tyliên kết
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn cổ phần
Nguồn: đọc từ http://vietcombank.com.vn/Investors/CCCD.aspx (đọc ngày 14.14.2010)
2.2 Tổng quan về ngành Ngân Hàng.
Trước năm 1990 hệ thống NH Việt Nam là hệ thống cấp 1, không có sự tách biệtgiữa chức năng quản lý và kinh doanh
Trang 10Tháng 5 / 1990 hai pháp lệnh ngân hàng ra đời đã chính thức chuyển cơ chế hoạtđộng của hệ thống NH Việt nam từ 1 cấp sang 2 cấp.
2.2.1 Thuận lợi.
Theo Nguyễn Hồng Tâm, 11.2009: thị trường NH Việt Nam còn trong giai đoạnphát triển, tiềm năng của ngành là rất lớn theo báo cáo của “Banking System Outlook”của Moody’s tháng 8/2009 có 17% dân số Việt Nam có tài khoản cá nhân
Tình hình kinh tế năm 2010 đang dần đi vào hồi phục, sẽ ảnh hưởng tích cực đếndoanh thu của NH như phí ở các dịch vụ thanh toán và phí liên quan đến xuất nhập khẩu
có thể sẽ gia tăng do kinh tế trong nước và thế giới hồi phục thúc đẩy giao lưu giữa cácquốc gia
2.2.2 Khó khăn.
Theo Nguyễn Hồng Tâm, 11.2009:
Nền kinh tế vĩ mô vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nên rủi ro về nền kinh tế vĩ mô
và rủi ro chính sách tiền tệ của chính phủ cũng là trở ngại cho sự tăng trưởngcủa NH Năm 2008 chính phủ đã sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảmlạm phát thông qua các công cụ sau:
Dự trữ bắt buộc: đầu năm 2008 chính phủ có quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắtbuộc từ 10% lên 11% ở các khoản vay từ 12 tháng trở xuống và từ 4% lên 5% ởcác khoản vay trên 12 tháng
Nghiệp vụ thị trường mở: ngày 15/02/2008 NHNN công bố quyết định pháthành 20.300 tỷ tín phiếu NHNN bắt buộc và các NH buộc phải mua
Trang 11CHƯƠNG 3:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Các khái niệm liên quan.
Phân tích tài chính: Phân tích tài chính là quá trình xem xét các số liệu tài chínhtrong các báo cáo tài chính để đánh giá tiềm năng và dự tính rủi ro trong tương lai để phục
vụ các quyết định liên quan đến quyết định tài chính
Ngân hàng : Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng nhưnhận tiền gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạt động thanh toán, phát hành các loại kỳphiếu, hối phiếu, v.v và một số hoạt động khác
Ngân hàng có hai hình thức : ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước
Tổng vốn huy động: trong tổng nguồn vốn của NH gồm có hai loại vốn là vốn chủ
sở hữu và vốn huy động Bởi hoạt động của NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ, NH huyđộng vốn và cấp tín dụng Để có được nguồn vốn huy động này phải có phí, đó chính là lãisuất huy động
Vốn chủ sở hữu trên tổng vốn huy động cho biết tỷ lệ vốn tự có trên vốn huy động
là bao nhiêu Tỷ lệ này có ý nghĩa một đồng vốn huy động được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng vốn tự có Trong NH thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn là thấp
NH hoạt động chủ yếu dựa vào vốn huy động, còn vốn chủ sở hữu phục vụ chủ yếuvào việc trang bị cơ sở vật chất cho NH Nên muốn đánh giá hệ số này ta nên so sánh vớingành, với các NH khác
Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR).
Trang 12Tổng tài sản ở đây là tổng tài “Có” rủi ro của NH Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổngtài sản “Có”nội bảng ( bao gồm, các khoản mục khác, tiền mặt, vàng, tiền gởi, các khoảncho vay và các khoản phải đòi) và tài sản có ngoại bảng được điều chỉnh theo hệ số rủi ro.
Dựa vào mức độ rủi ro, các hệ số rủi ro cho tài sản “Có” nội bảng là 100%, 50%,20% và 0% (Trương Nhật Quang, Vũ Dũng )
Tài sản điều chỉnh theo rủi ro = giá trị tài sản * hệ số rủi ro
Đây là một chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của các ngân hàng Chỉ tiêu nàyđược dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thờihạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành
CAR càng cao thì tính an toàn trong vốn càng cao, nhưng ta phải xem xét thêm hoạtđộng của NH và hiệu quả sử dụng vốn của NH, nếu CAR cao do NH hoạt động không hếtnguồn vốn, vốn bị ứ động nhiều, hoạt động không hết công suất thì CAR cao cũng khôngđược đánh giá tốt Nếu CAR cao do NH hoạt động tốt, quản trị rủi ro có hiệu quả thì NHnày được lòng tin từ khách hàng
3.2.2 Tỷ số hoạt động.
Tổng cho vay trên tổng huy động.
Hoạt động chính của NH là kinh doanh tiền tệ, NH huy động vốn với lãi suất huyđộng (chi phí) và cung cấp tín dụng với lãi suất cho vay (doanh thu) Vì vậy tổng cho vaytrên tổng huy động mang ý nghĩa NH sử dụng nguồn vốn huy động đó cho hoạt động chovay như thế nào, chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động được Từ đó căn cứvào lãi suất huy động và cho vay, tình hình thị trường để đánh giá NH
Mặt khác tỷ số này cũng cho thấy NH đã sử dụng vốn huy động được vào nhữnghoạt động nào, và hoạt động nào chiếm tỷ trọng lớn Từ đó có thể nhận diện được hoạtđộng chính của NH
Nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng
Nợ xấu là nợ khó đòi, khoản nợ này NH cho vay nhưng có khả năng không thu hồilại được hoặc thu hồi không bằng với giá trị của hợp đồng đã ký kết lúc ban đầu
Dư nợ tín dụng là toàn bộ só tiền mà NH đã cung cấp tín dụng (cho vay)
Tỷ số này được tính như sau:
Trang 13Tỷ số này thể hiện một điều không mong muốn của NH, đây là rủi ro mà NH gánhphải khi cấp tín dụng cho những đối tượng hoạt động kinh doanh bị thua lỗ NH luôn mongmuốn và cố gắng để tỷ số này càng thấp thì càng tốt.
3.2.3 Tỷ suất sinh lợi:
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng là lợi nhuận có được sau khi trừ tất cả các khoảng chi phí, là lợinhuận sau thuế
Tỷ số này mang ý nghĩa là một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ sốcàng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng tài sản càng hợp lý và hiệu quả Đây là mộttrong các tỷ số nói lên hiệu quả sử dụng vốn của NH Tỷ số này càng cao càng tốt, bên cạnh
đó ROA quá cao cho thấy NH đã sử dụng gần hết công suất của tài sản và khó có khả năngtăng trưởng nữa nếu không đầu tư thêm
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Tỷ suất này cho biết hiệu quả việc sử dụng vốn, tạo ra thu nhập cho cổ đông củangân hàng
Sự khác biệt ROA và ROE là do doanh nghiệp sử dụng vốn vay Nếu doanh nghiệpkhông sử dụng vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau (PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005)
Nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ vay thì ROA sẽ bằng với ROE Do trong cơcấu vốn của NH thì NH sử dụng rất nhiều nợ vay nên ROE sẽ rất cao so với ROA, bởi khi
sử dụng nợ vay thì có sử dụng đòn bẩy tài chính nên sẽ bẩy ROE lên rất cao so với tăngtrưởng ebit
Thu nhập trên mỗi cổ phần.
Có nhận định : “Đây là chỉ số rất quan trọng, nó là yếu tố chính chi phối thị giá cổphần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nóthể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần” (PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005:129)
Trang 14Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC ):
Theo PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2005:
WACC = (kd x ( 1 – t) x Wd) + (kp x Wp) + (ke x We)Với kd : chi phí sử dụng vốn vay
kp : chi phísử dụng vốn cổ phần ưu đãi
ke : chi phí sử cụng vốn cổ phần thường
t : thuế thu nhập doanh nghiệp
Wd, Wp, We lần lượt là tỷ trọng nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn, bằng
cổ phần ưu đãi, bằng cổ phần thường trong cấu rúc vốn
Mỗi doanh nghiệp sẽ xác định cho mình WACC tối ưu, từ đó xác định được
cơ cấu vốn tối ưu, và duy trì cơ cấu này trong thời gian dài hạn
Đòn bẩy tài chính ( DFL)
DFL tương ứng với từng mức ebit khác nhau thì khác nhau
DFL là độ dốc của đòn bẩy tài chính, nếu sử dụng lãi vay càng nhiều thì DFL cànglớn, khi DFL càng lớn thì một thay đổi nhỏ của ebit sẽ dẫn đến thay đổi lớn của EPS
3.3 Phân tích SWOT
Theo Nguyễn Vũ Thùy Chi:
Phân tích SWOT là phân tích được áp dụng rộng rãi trong quản lý SWOT bắtnguồn từ 4 chữ cái đầu: Strength - Weakness - Opportunity - Threat, là một kỹ
thuật phân tích rất mạnh trong việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội và Nguy cơ.
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệpphải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội
bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu)
Trang 15Các cơ hội quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Các mối đe dọa bên ngoài doanh nghiệp
để khai thác những cơ hội
bên ngoài
Chiến lược ST
Sử dụng điểm mạnh củadoanh nghiệp để tránh khỏihay giảm đi ảnh hưởng củanhững mối nguy cơ, đe dọa
ngoài
Chiến lược WT
Đây là những chiến thuậtphòng thủ nhằm giảm đinhững điểm yếu bên trong vàtránh khỏi những mối đe dọacủa môi trường bên ngoài
VỐN
ĐỘ NHẠY VỚI RỦI
RO THỊ TRƯỜNG
TÍN DỤNG
LỢI NHUẬN
Trang 16PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2009
4.1 Tài sản.
4.1.1 Biến động của tài sản
Tài sản của Vietcombank đều tăng trưởng trong giai đoạn 2007- 2009, trong đó cáckhoản mục khác nhau lại tăng trưởng khác nhau
Nguồn : (không ngày tháng), Báo cáo tài chính NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam.(trực
tuyến) Vietcombank http://www.vietcombank.com
Tốc độ tăng trưởng tài sản giảm trong năm 2008, 2009, tốc độ tăng trưởng trungbình là 15,2% tăng trưởng ổn định Trong năm 2008 tốc độ tăng trưởng chỉ có 12,4% trongkhi đó tiền gởi NHNN lại tăng đột biến là 162% và tốc độ tăng trưởng tiền gởi và cho vaycác TCTD khác lại giảm từ 25,56% còn âm 27,99% vào năm 2008 Điều này cho thấy có sự
gia tăng đột biến của Tiền gởi NHNN vào năm 2008 và giảm của khoản mục Tiền gởi và cho vay các TCTD khác Xu hướng này lại không tiếp tục trong giai đoạn năm 2008-2009,
Trang 17trong giai đoạn 2008-2009 Tiền gởi NHNN giảm và Tiền gởi và cho vay các TCTD khác lại
tăng Điều này cố thể giải thích như sau:
Do tình hình kinh tế năm 2008 ở nước ta có nhiều bất ổn, lạm phát tăng cao, nên10/2008 Vietcombank quyết định rút một lượng vốn khá lớn từ các NH nước ngoài về nướctạm thời gởi ở NHNN VN2 vì vậy có sự chuyển dịch tiền từ khoản Tiền gởi và cho vay các
tổ chức tín dụng khác vào khoản Tiền gởi NHNN Có sự chuyển dịch như vậy là do năm
2008 NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên từ 10% lên 11% ở khoản vay tử 12 tháng trởxuống, từ 4-5% ở khoản vay trên 12 tháng và NHNN bắt buộc và các NH phải mua 20.300
tỷ tín phiếu bắt buộc do NHNN phát hành
Bảng 4.2 Tiền gởi và cho vay các TCTD khác năm 2008 Đơn vị tính: triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng
Tiền gởi thanh toán ở các TCTD trong nước 53.651 0,18%
Tiền gởi thanh toán ở các TCTDnước ngoài 6.294.157 20,95%
Tiền gởi kỳ hạn ở các TCTD trong nước 12.038.796 40,08%
Tiền gởi kỳ hạn ở các TCTD nước ngoà 10.621.020 35,36%
Cho vay ngắn hạn các TCTD trong nước 1.031.844 3,43%
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của Vietcombank
Đặc biệt năm 2008 trong cấu trúc của khoản Tiền gởi và cho vay các TCTD khác thì
có sự chuyển đổi cấu trúc rõ rệt, tỷ trọng khoản Cho vay các TCTD giảm và thay vào đó là Tiền gởi các TCTD khác Trong giai đoạn 2008-2009 cho vay lại tiếp tục giảm và tiền gởi lại tăng mạnh, mà trong năm 2009 tốc độ tăng trưởng Tiền gởi và cho vay các TCTD khác
là 56,27% nên tốc độ tăng trưởng của Tiền vàng gởi vào các TCTD khác là rất cao.
Doanh thu việc gởi tiền thấp hơn việc cho vay vì lãi suất gởi thấp hơn lãi cho vay,nhưng về mặt rủi ro thì cho vay lại có nhiều rủi ro hơn Vì vậy đây là sự đánh đổi giữa rủi
ro và lợi nhuận
Biểu đồ 4.1 Cấu trúc cho vay và gởi vào các TCTD khác của VCB
Trang 18Cho vay các TCTD khác Gởi các TCTD khác
4.1.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:
Tài sản của Vietcombank tăng trưởng với tỷ lệ ổn định, nhưng muốn biết hiệu quả
sử dụng tài sản ta phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)