1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang

26 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang
Tác giả Trần Quang Khương
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Lan Duyên
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007-2009
Thành phố Châu Đốc
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Chương 1: Mở Đầu

1.1 Lý do chọn đề tài:

Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung và chất lượng của hệ thống ngânhàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụngvốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả Vìvậy có thể nói ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, sự phát triển của nó có vai tròcực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Hoạt động kinh doanh

đã mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho các ngân hàng thương mại, đáng chú ý nhất lànguồn thu chủ yếu từ nghiệp vụ tín dụng Đặc biệt là ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn thu lãi cho vay chiếm trên 90% tổng thu nhập của ngân hàng Vì thế, khi rủi roxảy ra sẽ gây hậu quả nặng nề cho ngân hàng, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm.Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã qua là một chứng minh cụ thể cho điều này Sự khôngthận trọng trong quyết định cho vay chính là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ hàng loạt cácngân hàng lớn danh tiếng trên thế giới Vì thế vấn đề cấp bách hiện nay đặt ra cho các nhàquản trị ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Việt Nam nói riêng là làm thế nào để kiểm soát được rủi ro, đảm bảo an toàn tín dụngnhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác

Để làm được điều đó ngân hàng cần chú trọng vào khâu thẩm định tín dụng, một khâu cầnthiết cho việc tạo tiền đề quyết định cho vay và hiệu quả vốn đầu tư Vì với ngân hàng, khiquy trình thẩm định tín dụng được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp giảm được tỷ lệ nợxấu và tăng khả năng thu hồi vốn và lãi, làm chi hiệu quả hoạt động tín dụng được nângcao, góp phần đáng kể vào việc tăng lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng Bên cạnh đó khitham gia vào qui trình thẩm định tín dụng, các cán bộ tín dụng đã phần nào giúp cho cáckhách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng đó, em

đã chọn đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang ” để làm đề tài nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

+Phân tích khái quát hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàngtrong thời gian qua

+Tìm hiểu các bước của một quy trình thẩm định tín dụng hoàn chỉnh

+Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT TX.Châu Đốc

+Đề ra giải pháp cho một quy trình thẩm định tín dụng phù hợp với các điều kiệnhiện có của ngân hàng

Trang 3

Chương 2: Cơ sở lý luận:

2.1 Phương pháp luận:

2.1.1 Khái niệm:

Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình tín dụng nói chung Thếnhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực được khảnăng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, khâu này cần được tách riêng ra vàchi tiết hóa thành một qui trình riêng, gọi là qui trình thẩm định tín dụng

2.1.2 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng:

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuấttrình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng

cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trêngóc độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn có thể đãthổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy thẩmđịnh tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả

nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trongnhững khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thểhiện những điểm sau:

 Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư màkhách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi lập thủ tục vay vốn

 Phân tích được mức độ rủi ro của dự án khi cho vay

 Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạng quyết định chovay và giảm được xác suất 2 loại sai lầm trong quyết định cho vay:

1/ Cho vay đối với một dự án xấu

2/ Từ chối cho vay một dự án tốt

2.1.3 Căn cứ thẩm định:

2.1.3.1 Căn cứ nội dung yêu cầu của khách hàng:

Đề nghị vay vốn của khách hàng

Phương pháp sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch SXKD, dự án đầu tư được cấp

có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến vốn vay

Trang 4

2.1.3.2 Căn cứ nội dung, quy định của ngân hàng:

Quy chế cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng

Các quy định về bảo đảm tiền vay

2.1.4 Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng:

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay vàgiảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinhdoanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu nợkhi cho vay Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Tư cách khách hàng vay vốn

 Tình hình tài chính của khách hàng

 Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

 Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro

2.1.5 Quy trình thẩm định tín dụng:

Quy trình thẩm định tín dụng là bảng chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thuthập thông tin cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi chovay Toàn bộ qui trình thẩm định tín dụng có thể được thực hiện qua các bước sau đây:

+Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

+Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

+Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua tín dụng có được

+Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

+Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay

Trong các bước nói trên, bước thứ 3 và 4 là 2 bước quan trọng nhất và đòi hỏi phải

sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp Hai kỹ thuật phổ biến thường được

sử dụng trong bước này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án đầu tư\

2.1.6 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay:

Như đã nói, mục tiêu sau cùng của thẩm định tín dụng là rút ra kết luận về khảnănng thu hồi nợ để quyết định cho vay Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là haikhâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tíndụng do nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tíndụng quyết định cho vay Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rấtlớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay Ngược lại, tính chất quan trọng của côngtác cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải đượctiến hành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp

Thông thường những khoảng vay dài hạn hoặc những khoảng vay có giá trị lớn đòihỏi công tác thẩm định phải được thực hiện chi tiết và kỹ lưỡng hơn những khoản vay ngắnhạn hoặc những khoản vay có giá trị nhỏ Ngoài ra, đối tượng khách hàng cũng ảnh hưởngđến công tác thẩm định tín dụng Rỏ ràng là cho vay doanh nghiệp dòi hỏi thẩm định chi

Trang 5

tiết và phức tạp hơn cho vay đối với khách hàng cá nhân Mặc khác, cho vay với kháchhàng mới đòi hỏi thẩm định kỹ càng hơn là cho vay đối với khách hàng truyền thống.

Tóm lại, thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất của qui trìnhtín dụng Do tính chất quan trọng của nó nên cần được xem xét và chi tiết hóa thành mộtqui trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ, thu thập thông tin bổ sung, thẩm định tínhkhả thi, ước lượng rủi ro và rút ra kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi chovay

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳphân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Y = Y1 – Y0

Trong đó:

Y0 : Chỉ tiêu năm trước

Y1 : Chỉ tiêu năm sau

Y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang nghiên cứu với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động, từ đó đề

Trang 6

Yo : Chỉ tiêu năm trước

Y1 : Chỉ tiêu năm sau

Y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và sosánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Phương pháp xử lý số liệu : phương pháp thống kê mô tả thông qua bảng biểu thống

kê, xử lý số liệu Excel ; kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả đểlàm rõ vấn đề nghiên cứu

Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đểphân tích chi tiết

Trang 7

Chương 3 : Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân

So sánh 2009/2008 Năm

(Nguồn: Phòng KT&NQNHNo&PTNT TX.Châu Đốc – 03/2010)

Nhìn vào bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ta thấy đềutăng qua mỗi năm Tuy nhiên so với mức tăng đầy ấn tượng 330,35% vào năm 2008 thì con

số này gần như đứng yên khi chỉ nhích nhẹ ở mức 0.03% vào năm 2009 Chính điều này đãlàm cho 2 chỉ số lợ nhuận/doanh thu và lợi nhuận/Tổng tài sản dù có tăng đều qua các nămnhưng nếu so sánh giữa các 2009/2008 với năm 2008/2007 thì tỉ lệ này đã giảm 17.87% đốivới lợi nhuận/Doanh thu và 22,82% đối với lợi nhuận/Tổng tài sản Nguyên nhân của sự tụtgiảm cả về tuyệt đối lẫ tương đối của các chỉ số này là do bản chất của các chỉ số đều phântích dựa trên lợi nhuận trong khi lợi nhuận của năm 2009 chỉ tăng 0,03% - sự tăng trưởng biquan này cũng bắt nguồn chính từ khủng hoảng kinh tế tài chính trong những năm qua khi

mà chênh lệch giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra dường như bằng 0

3.2.1 Về huy động vốn:

Trong những năm qua tổng số vốn mà ngân hàng huy động được tăng liên tục quacác năm từ 57 tỷ ở năm 2007 đã tăng lên 84 tỷ ở năm 2008 ( tương đương 48,14%) và tăngmạnh lên 173 tỷ triệu tương đương 105,51%) tính đến hết năm 2009 Có được kết quả này

là do nhân viên ngân hàng đã ý thức được phương châm trong chỉ đạo điều hành tác nghiệp

“Không có nguồn vốn huy động lớn sẽ không có một ngân hàng mạnh”, từ đó đã có sựquan tâm thiết thực hơn không chỉ từ những cán bộ chuyên trách trong công tác huy độngvốn mà còn có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với toàn thể viên chức trong ngân hàng “ Thayđổi nhận thức, thay đổi thái độ”, chính vì điều đó đã tạo cho ngân hàng một phong cáchphục vụ giao tiếp với khách hàng văn minh, niềm nở, lịch sự từ đó đã dần tạo được niềm tin

Trang 8

đối với khách hàng và luôn tạo mọi điều kiện để khách hàng gửi và rút tiền một cách mauchóng, an toàn, hiệu quả Một lí do khác đã làm cho vốn huy dộng của ngân hàng tăng lênnhanh chóng là ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và nhiều chương trìnhkhuyến mãi hấp dẫn như: tiết kiệm dự thưởng và tiền gửi có quà khuyến mãi đã thu hútđược lượng tiền nhàn rổi lớn trong dân cư Ngoài ra, ngân hàng cũng không ngừng đổi mới

và đa dạng hóa phương thức huy động để phù hợp với tình hình hiện nay

Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2007-2009)

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010)

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được vừa nêu trên, trong công tác huy động vốnvẫn còn gặp một số khó khăn cần quan tâm như: tiền gửi không kỳ hạn dù có tăng đều quacác năm nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trên tổng nguồn vốn, đây là một hiện tượngxuất phát từ thói quen thích dùng tiền mặt trong thanh toán, kể cả các doanh nghiệp trên địabàn,việc thay đổi thói quen này có ý nghĩa không những đối với ngân hàng mà còn đối với

cả nền kinh tế bởi sẽ tránh được hiện tượng tiền mặt lưu thông quá nhiều dẫn đến lạm phátcao, việc thay đổi này cần một sự đóng góp không nhỏ từ phía ngân hàng, đặc biệt là trongcông tác tuyên truyền, động viên các doanh nghiệp thay thế hình thức thanh toán truyềnthống bằng những hình thức khác tiên tiến hơn; Tỷ trọng của kỳ phiếu ngắn hạn trên tổngvốn huy động giảm dần qua các năm (Cả về số tuyệt đối lẫn tương đối) Dù rằng tình hìnhlãi suất biến động nhiều trong năm qua ít nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hiệntượng trên, song song đó cũng cần phải nhận xét một cách khách quan là ngân hàng chưa

có nhận thức thật sự đúng đắn trong công tác huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy

tờ có giá – một hình thức huy động mà ngân hàng vừa đóng vai trò chủ động vừa kiểm soátđược rủi ro một cách chắc chắn Một điểm đáng chú ý nữa là tỷ lệ vốn huy động/ nguồnvốn vẫn còn khá thấp (2009 tỷ lệ này là cao nhất trong 3 năm (3,62 lần) nhưng vẫn còn nhỏhơn rất nhiều con số 20 lần – nếu xem nguồn vốn chính là nguồn vốn chủ sở hữu của ngânhàng – mà NHNN cho phép) Chính vì lẽ đó mà ngân hàng cần chú tâm hơn nữa trongnghiệp vụ huy động vốn bởi một điều rất dễ hiểu là chi phí trả lãi cho việc huy động vốn từtrên xuống, chưa kể đến việc gây một thiện cảm không tốt đối với ngân hàng cấp trên trongvấn đề tự chủ trong kinh doanh

Trang 9

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm

56.794 84.137

172.910 66.388

86.133

47.770

0 50000

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010)

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010)

Nhìn vào bảng ta có thể thấy được tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3năm qua là khá hiệu quả, các chỉ tiêu đều đạt được một sự tăng trưởng thật ổn định Dùnăm 2009 ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ cuộc khủng hoảng tài chính

trên toàn cầu nhưng 2 chỉ số thu hồi nợ và vòng quay vốn tín dụng vẫn không ngừng tăng

lên, dù không phải tuyệt đối nhưng 2 chỉ số này cũng đủ để nói lên tình hình sử dụng vốncủa ngân hàng trong những năm qua là rất hiệu quả

Trang 10

Chương 4: Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại

NHNo&PTNT TX.Châu Đốc

4.1 Đối với khách hàng là cá nhân:

Bước 1: Thẩm định về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

-Tên khách hàng: họ tên đầy đủ của khách hàng, ngày tháng năm sinh

-Địa chỉ thường trú

-Chứng minh nhân dân của khách hàng

-Địa điểm SXKD của khách hàng (nếu có) (CBTD thẩm định trực tiếp xuống địabàn để thẩm định nội dung này)

-Ngành nghề kinh doanh (nếu có) (đối với những ngành nghề đòi hỏi có giấy phépkinh doanh hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khách hàng phải cung cấp đầy đủ giấy

tờ cho CBTD)

Nhận xét về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

Bước 2: Thẩm định về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng

Mục đích sử dụng vốn vay của ngân hàng (ghi ngắn gọn về mục đích sử dụng vốnvay của khách hàng sau khi đã xuống địa bàn để thẩm định)

Nhận xét về tính xác thực của mục đích sử dụng vốn của khách hàng.

Bước 3: Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng đến ngày xin vay

-Tình hình sản xuất kinh doanh (trước khi vay vốn):

*Tổng thu

*Tổng chi

*Thu nhập (Tổng thu – Tổng chi)

*Thu nhập bình quân đầu người (= Thu nhập/Số người trong gia đình(những người chưa tạo ra thu nhập))

-Tình hình tài sản của khách hàng: Tổng giá trị bất động sản, quyền sử dụng đất,giấy tờ có giá… (khách hàng phải chứng minh quyền sở hữu của mình đối với tài sản làmđảm bảo thông qua sự công chứng của các cơ quan có thẩm quyền (đặc biệt là quyền sửdụng đất)) Vì là nguồn trả nợ thứ 2 của khách hàng nên nội dung này thường được thẩmđịnh một cách cẩn thận

-Tình hình công nợ:

+Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác Nợ quá hạn

+Dư nợ vay của các đối tượng khác Nợ quá hạn

(Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác được điều tra bằng cách phỏng vấn kháchhàng, điều tra trên mạng bằng chương trình IPICAS hoặc tìm hiểu từ lãnh đạo của các tổchức tín dụng khác… Tuy nhiên dư nợ vay của các đối tượng khác (trên thị trường tín dụngphi chính thức) thì rất khó thu thập bởi thông thường khách hàng đều muốn giấu kín cáckhoản này để thực hiện sự vững mạnh của mình về tài chính trong mắt CBTD

Trang 11

*Nợ phải thu:

Trong đó nợ khó thu:

(Khách hàng phải chứng minh được các khoản phải thu của mình thông qua nhữngchứng từ, sổ sách có liên quan)

*Nợ quá hạn trên 6 tháng, nợ khó đòi đối với NHNo:

Nhận xét về nguồn thu nhập của khách hàng (tổng hợp từ các nguồn trả nợ thứ nhấtcủa khách hàng) xem có đảm bảo khả năng trả nợ không (vốn+lãi)

Kết luận về khả năng trả nợ của khách hàng.

Bước 4: Thẩm định về phương án vay vốn của khách hàng

-Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật của phương án SXKD:

+Các yếu tố đầu vào được cung cấp từ đâu?

+Sản phẩm được tiêu thụ ở đâu?

Kết luận về mặt kỹ thuật của phương án

-Thẩm định về mặt tài chính của dự án, phương án SXKD:

+Tổng mức đầu tư (đối với phương án vay vốn ngắn hạn là chi phí hoạtđộng): liêt kê các khoản mục chi phí (số lượng, đơn giá, thành tiền), tùy trường hợp cụ thể

mà khách hàng phải kèm theo các chứng từ, giấy tờ để chứng minh với ngân hàng Ví dụ:đối với các dự án cho vay sửa chữa nhà, xây dựng nhà mới thì phải có bản vẽ cũng nhưbảng dự toán kèm theo)

+Doanh thu từ SXKD+Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí+Thực lãi = Lợi nhuận – Các khoản khác

Kết luận tính khả thi về mặt tài chính của dự án.

-Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án

Bước 5: Thẩm định về tài sản đảm bảo vay vốn vay

Đây là một kỹ thuật rất nhạy cảm và khó khăn đối với công tác thẩm định bởi sựkhác biệt nhau về giá trị trên sổ sách và giá trị thị trường của tài sản đảm bảo nợ vay TạiNHNo&PTNT TX.Châu Đốc CBTD thường định giá dựa trên giá trị bút toán của tài sảnđảm bảo

Tài sản ở đây có thể là tài sản hiện có hoặc là tài sản hình thành từ vốn vay

Tài sản đảm bảo phải có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu của khách hàng vay

và phải thỏa mãn các điều kiện: một là phải dễ dàng xác định; hai là phải có giá trị và tuổithọ tương đối dài; ba là phải dễ bán và phải có một thị trường hiện tại của nó

Trang 12

Những trường hợp cho vay tín chấp thì phải được sự chấp thuận của Ban giám đốc,chủ yếu là cho vay đối với các ban ngành đoàn thể trên địa bàn ngân hàng hoạt động (được

sự bảo lãnh của thủ trưởng cơ quan, đơn vị); Những trường hợp có sự bảo lãnh bằng tài sảncủa người thứ 3 thì thẩm định cũng tương tự

Kết luận chung của CBTD về đề nghị vay vốn của khách hàng sau khi đã thẩm định xong: xét duyệt cho vay hay không?

4.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

Bước 1: Giới thiệu khách hàng:

-Tên khách hàng

-Trụ sở giao dịch

-Ngành nghề SXKD

-Họ và tên người đại diện

Bước 2: Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự:

Tùy theo từng loại doanh nghiệp mà nội dung phân tích trong bước này có thể khácnhau đôi chút tuy nhiên về cơ bản thì gồm những mục sau đây:

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…do ai cấp?

-Năng lực quản lý của ban quản trị

-Điều lệ công ty

-Danh sách thành viên

-Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

Nhận xét về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng.

Bước 3: Thẩm định về khả năng tài chính của ngân hàng

-Nguồn vốn chủ sở hữu

+Nguồn vốn kinh doanh+Lợi nhuận chưa phân phối-Nợ phải trả:

+Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác quá hạn

+Dư nợ vay của các đối tượng khác: Trong đó: Nợ ngân sách

(Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác được điều tra bằng cách phỏng vấn kháchhàng, , điều tra trên mạng bằng chương trình IPICAS hoặc tìm hiểu từ lãnh đạo của các tổchức tín dụng khác…) Tuy nhiên dư nợ vay của các đối tượng khác (Trên thị trường tíndụng phi chính thức) thì rất khó thu thập bởi thông thường khách hàng đều muốn giấu kíncác khoản nay để thực hiện sự vững mạnh của mình về tài chính

-Tài sản cố định:

Trong đó: +Nhà cửa, vật kiến trúc

+Máy móc thiết bị phương tiện-Tài sản lưu động:

+Vốn bằng tiền+Các khoản phải thu

Trang 13

+Các khoản khác -Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn ra ngoài doanh nghiệp:

-Các hệ số tài chính: (Tính đến quí trước đó)

Tỷ suất tài trợ: (Nguồn vốn chủ sở hữu /Tổng nguồn vốn)* 100%

Hệ số doanh lợi tài sản có = (Lợi nhuận ròng /Tài sản có bình quân)*100%

Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu = (Lợi nhuận ròng /Vốn chủ hữu bìnhquân)*100%

Đánh giá về khả năng tài chính của khách hàng

Bước 4: Thẩm định phương án vay vốn

-Mục đích sử dụng vốn vay

-Tài chính của phương án

+Tổng mức đầu tưTrong đó:

+Cơ cấu nguồn đầu tư (tỷ trọng từng nguồn đầu tư)-Kế hoạch trả nợ:

+Tổng hợp các nguồn để trả nợ+Kế hoạch trả nợ

Bước 5: Xem xét hiệu quả của phương án

-Tổng doanh thu

-Tổng chi phí

-Lợi nhuận (thực lãi)

-Tổng hợp nguồn trả nợ của khách hàng

-Thời hạn xin vay-trả nợ:

+Thời hạn trả nợ = mức cho vay * 12 tháng / (Lợi nhuận + Khấu hao)+Thời gian ân hạn = Thời gian thực hiện dự án (hợp lý) – thời gian trả nợ+Thời hạn xin vay = Thời hạn trả nợ + Thời gian ân hạn

-Hiệu quả kinh tế: liệt kê các hiệu quả kinh tế mà phương án mang lại

-Thẩm định về tính bền vững của dự án (dự án có tác động tiêu cực đối với môitrường tự nhiên xung quanh không?); Các biện pháp bảo vệ môi trường (nếu phương án đòihỏi phải có)

-Kế hoạch trả nợ

-Khả năng tổ chức và quản lý lao động

Bước 6: Thẩm định về tài sản đảm bảo vay vốn (tương tự như đối với trường hợp kháchhàng là cá nhân)

Kết luận chung của CBTD về đề nghị vay vốn của khách hàng sau khi đã thẩm định xong: xét duyệt cho vay hay không?

Nhận xét quy trình thẩm định tín dụng trên lý thuyết với quy trình thẩm định tíndụng tại NHNo&PTNT TX.Châu Đốc:

Quy trình thẩm định đơn giản hợn so với trên lý thuyết, những nội dung không cầnthiết đều được CBTD cho qua, như thẩm định về phương diện thị trường của dự án, nếuthẩm định một cách chính xác và chi tiết như trên lý thuyết nghĩa là phải xác định cung cầu

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2007-2009 - Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang
Bảng 3.1 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2007-2009 (Trang 7)
Bảng 3.4:Hiệu quả hoạt đông tín dụng qua 3 năm (2007-2009) - Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang
Bảng 3.4 Hiệu quả hoạt đông tín dụng qua 3 năm (2007-2009) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w