1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình

22 613 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Khối Lượng Lợi Nhuận Ở Vựa Gạo Thanh Bình
Người hướng dẫn Trình Quốc Việt
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I./ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới nhất là

từ khi chúng ta gia nhập WTO Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế đối tượng dễ bị tổn thương nhất là nông dân( chiếm phần lớn cơ cấu lao động nước ta) và nông nghiệp được xem là lĩnh vực hết sức nhạy cảm vì vừa là một ngành kinh tế vừa mang yếu tố chính

trị( đảm bảo an ninh lương thực quốc gia) Trích lời của TS Võ Hùng Dũng hội thảo

“Triển vọng thị trường ngành Nông nghiệp Việt Nam” tại TP.HCM vào đầu năm 2009:

“Gạo không phải là sản phẩm thương mại hàng hoá đơn thuần Tuy vậy, cũng không nên

quá nhấn mạnh những tính chất đặc thù của nó để tạo nên những sự can thiệp quá sâu của Chính phủ vào công việc kinh doanh, dễ làm méo mó thị trường Sự can thiệp của Chính phủ có thể bắt nguồn từ lý do an ninh lương thực Sự can thiệp quá sâu của hiệp hội xuất khẩu có thể bắt nguồn từ lý do các công ty kinh doanh không đủ năng lực kinh doanh thường bán giá thấp, gây thiệt hại cho đất nước” Tuy nhiên việc can thiệp sâu

như vậy có thể làm cho người nông dân bị bất lợi về giá, bởi Chính phủ luôn cân nhắc đến tình trạng lạm phát không để cho lúa gạo tăng được Các công ty xuất khẩu yếu kém lại không bị đào thải bởi cơ chế bảo hộ giá Rút cuộc, các rủi ro lẽ ra phân tán ở các công ty lại đổ dồn lên cấp vĩ mô và thiệt hại có thể còn lớn hơn Khi người nông dân thấy giá cả bất lợi, họ sẽ không quan tâm xuất khẩu và do vậy sản lượng sẽ giảm… Và vị thế của chúng ta trong thị trường xuất khẩu gạo là rất đáng kể( đứng thứ 2 thế giới trong nhiều năm liền) , khi Việt Nam ngừng xuất khẩu thì sẽ ảnh hưởng tới giá gạo thế giới tuy nhiên nền sàn xuất lúa gạo nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn và thách thức

trong đó chuỗi giá trị hạt gạo có ảnh hưởng rất lớn tới giá gạo cũng theo TS Võ Hùng

Dũng :”Chuỗi giá trị gạo là một chuỗi giá trị rất lớn trong phạm vi toàn quốc, không chỉ

liên quan đến những người nông dân trồng lúa mà còn liên quan đến hệ thống dịch vụ, cung cấp các dịch vụ cho phân bón, thuốc trừ sâu, các nhà phân phối, hệ thống, cơ sở hạ tầng, năng lực hoạt động của các hiệp hội liên quan đến người nông dân trồng lúa, nhà chế biến, nhà xuất khẩu Tổng thể đây là vấn đề rất lớn của quốc gia Chúng ta cần phân tích từng điểm yếu trong hệ thống chuỗi đó là gì để có các biện pháp cải thiện “

Bên cạnh đó còn một số lý do chủ quan như: “Việc mua, bán lúa hiện nay ở vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điểm đáng chú ý: Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ tổ chức mạng lưới mua trực tiếp được khoảng 20% lúa của dân, 80% còn lại mua qua trung gian và lực lượng này luôn ép giá, vì vậy lợi nhuận của người sản xuất luôn bị giảm sút” (theo Home.vnn.vn , cập nhật 13-01-2010 08:40), lực lượng trung gian được đề cập ở đây

đó là tiểu thương điều đó cho thấy vai trò to lớn của tiểu thương trong chuỗi giá trị gạo Đề tải em chọn ở đây dó là “ phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại cơ sở vựa gạo Thanh Bình” đây là cơ sở kinh doanh nhỏ ( dạng tiểu thương ) khi phân tích sẽ cho chúng ta cái nhìn toàn diện về tiểu thương trong mối quan hệ với nông dân cũng như tầm quan trọng của tiểu thương trong chuỗi giá trị gạo.Thông qua phương pháp phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận có thể giúp cơ sở gia tăng lợi nhuận , nâng cao giá trị hạt gạo

Trang 2

II./ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

Thông qua phân tích các mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, từ đó chúng ta có thể xem xét quan hệ nội tại của các nhân tố:giá bán , sản lượng , chi phí khả biến , chi phí bất biến , kết cấu mặt hàng… Đặc biệt là giá sản phẩm ( cả giá lúa và giá gạo) nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của cơ sở đang phân tích bên cạnh đó giúp người xem nhìn nhận và thấy được những khó khăn trong kinh doanh của lực lượng tiểu thương

và vì sao tiểu thương luôn “ ép giá” nông dân ! ngoài ra mục tiêu của đề tài còn nhằm thể hiện khả năng nhạy bén với sự biến động của thị trường của lực lượng tiểu thương thông qua phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận

III./ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Do đối tượng nghiên cứu ở đây là một cơ sở kinh doanh nhỏ ( dạng kinh doanh hộ gia đình ) nên không kê khai, phát hàng hóa đơn chứng từ thông luật thuế cũng như luật kế toán mà chỉ sử dụng sổ ghi chép nhằm thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh do đó phương pháp nghiên cứu đối với đề tài là tổng hợp và phân loại các khoản chi phí (bao gồm chi phí bất biến ,chi phí khả biến) , tập hợp doanh thu thông qua sổ bán hàng của cơ

sở Ngoài ra các thông tin liên quan đề được cơ sở cung cấp đầy đủ Kế tiếp khi có đủ thông tin sẽ tổng hợp và phân tích theo mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để làm rõ vấn đề nghiên cứu bên cạnh đó đưa ra những nhận xét cho từng phần phân tích nhằm hướng tới những kết quả mong đợi Kết thúc đề tài sẽ đưa ra kết luận vấn đề nghiên cứu cũng như các kiến nghị nhằm cải thiện tình hình kinh doanh cửa cơ sở cũng như cải thiện vấn đề cần nghiên cứu

IV./ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Do có thể đứng dưới nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận vấn đề ,nên em chỉ đứng dưới góc độ của một kế toán quản trị để tìm hiểu sự việc và đưa ra các nhận định (thông qua phương pháp phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận.) trên thực tế cơ sở Thanh Bình có kinh doanh nhiều loại mặt hàng nên để dễ dàng và thuận tiệu trong quá trình nghiên cứ cũng như phân tích nên đề tài chỉ tập chung vào 2 loại mặt hàng gạo đó là: gạo 2517, gạo IR50404 trong quý III

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN.

I./ KHÁI NIỆM , Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN:

1 Khái niệm : phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố : giá bán , sản lượng chi phí khả biến, chi phí bất biến, và kết cấu mặt hàng đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp

2 ý nghĩa: phân tích mối quan hệ về chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất , định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng…

3.Mục đích: phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nhằm phân tích

cơ cấu chi phí thành khả biến , bất biến hay nói cách khác là nhằm phân tích rui ro từ cơ cấu chi phí này và được thực hiện theo số dư đảm phí

II./ PHÂN LOẠI CHI PHÍ CỦA CƠ SỞ THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ

1./ chi phí khả biến:

Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng , giảm theo sự tăng giảm của mức độ hoạt động Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng , và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi hoạt động

1.1./ chi phí khả biến tuyến tính: là những chi phí khả biến có sự biến động cùng tỷ

lệ với mức độ hoạt đông đường biểu diễn của chúng là một đường thẳng

Trang 4

=> phần lớn chi phí khả biến là theo dạng tuyến tính do đó khi phân tích đề tài các chi phí khả biến đều được tính cho dạng chi phí khả biến tuyến tính

1.2./ chi phí khả biến cấp bậc: là những chi phí không biến động liên tục so với biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự biến động đến một mức độ nào đó thì mới dẫn tới sự biến động về chi phí

1.3./ chi phí khả biến phi tuyến tính: trên thực tế có nhiều loại chi phí khả biến không có mối quan hệ tuyến tính với nức độ hoạt động Đường biểu diễn là đường cong khá phức tạp

2./ chi phí bất biến:

Là khoản chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt bđộng thay đổi

2.1./ chi phí bất biến bắt buộc: là những chi phí có liên quan tới máy móc, thiết

bị ,nhà xưởng, … những khoản chi phí này có đặc tính là :

+ có bản chất lâu dài

+ không thể cắt giảm đến không

2.2./ chi phí bất biến không bắt buộc: là những chi phí bất biến có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp Do hành động của nhà quản trị quyết định số lượng định phí trong các quyết định của từng kỳ kinh doanh Những chi phí này có 2 đặc điểm:

Trang 5

+ trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi.

2.3./ chi phí bất biến và phạm vi phù hợp: phạm vi phù hợp cũng được áp dụng trong chi phí bất biến nhất là những chi phí bất biến có bản chất không bắt buộc

3./ chi phí hỗn hợp :

Là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản , chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của yếu tố khả biến Sự pha trộn của chi phí bất biến và khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định.có 3 phương pháp phân tích các chi phí hỗn hợp thành chi phí bất biến và chi phí khả biến:

xp: sản lượng tại mức lợi nhuận mong muốn( sản phẩm)

Bảng 1: báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí:

• Ưu điểm của phương pháp này:

Trang 6

- Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí phân tích được mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận mà bảng báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí ( kế toán tài chính không thể phân tích được).

- Giúp cho người quản lý có căn cứ dự đoán các chi phí sẽ phải ứng xử như thế nào

vì các biến động trong mức độ hoạt động của toàn doanh nghiệp

- Dạng báo cáo này được sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và cung cấp những thông tin để phục vụ cho quá trình tổ chức điều hành và ra quyết định

- Tại sản lượng x1> xh => lợi nhuận P1 = (g-a)x1 – b

- Tại sản lượng x2< xh => lợi nhuận P2 = (g-a)x2 – b

=> Như vậy : khi sản lượng tăng 1 lượng (x1-x2) thì lợi nhuận tăng 1 lượng là

(P2-P1)=(g-a)(x2-x1)

• Kết luận :

- Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận mối quan hệ đó là : nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho số dư đảm phí đơn vị

• Tuy nhiên khi sử dụng khái niệm số dư đảm phí có những nhược điểm:

- không giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ xí nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại mặt hàng

- làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định

Trang 7

• Ta xét các trường hợp sau:

- Tại sản lượng x1 => doanh thu là gx1 => lợi nhuận là P1=( g-a)x1 – b

- Tại sản lượng x2> x1 => doanh thu là gx2 => lợi nhuận là P2=( g-a)x2 - b

 Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng là ( gx2 – gx1) thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng là:

• Kết luận: thông qua khái niệm về số dư đảm phí ta có mối qua hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Mối quan hệ đó là nếu doanh thu tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng 1 lượng bằng doanh thu tăng lên nhân với số tỷ lệ số dư đảm phí

3 kết cấu chi phí:

Khái niệm: kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến , bất biến chiếm trong tổng chi phí

- Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì chi phí khả biến chiếm

tỷ trọng nhỏ => tỷ lệ số dư đảm phí lớn => nếu tăng hoặc giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng hoặc giảm nhiều hơn Đây là những xí nghiệp có mức đầu tư lớn vì vậy tốc độ phát triển nhanh

- Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ thì chi phí khả biến chiếm

tỷ trọng lớn => tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ => nếu tăng hoặc giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng hoặc giảm ít hơn Đây là những xí nghiệp có mức đầu tư thấp Vì vậy tốc độ phát triển chậm

4 đòn bẩy hoạt động:

- Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận

và tốc độ tăng doanh thu ,tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu

Tỷ lệ số dư đảm phí

g100%

Trang 8

Đòn bẫy hoạt động

Số dư đảm phíLợi nhuận

- Mặt khác ta có công thức tính đòn bẫy hoạt động:

Như vậy: tại mức doanh thu cho sẵn sẽ xác định được đòn bẫy hoạt động tại mức

doanh thu đó , nếu dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận sẽ dự kiến được tốc độ tăng doanh

thu và ngược lại

• kết luận: sản lượng tăng lên , doanh thu tăng lên , lợi nhuận tăng lên và độ lớn

đòn bẫy hoạt động ngày càng giảm đi Đòn bẫy hoạt động lớn nhất khi sản

lượng vượt qua điểm hòa vốn

IV./ PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN:

1./ Xác định điểm hòa vốn:

- Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí hoặc số dư đảm phí bằng

chi phí bất biến

Gọi xh là sản lượng hòa vốn:

- tại điểm hòa vốn ta có:

doanh thu = chi phí gxh= axh +b

Đòn bẫy hoạt động

(g-a)x(g-a)x-b

g-aSản lượng hòa vốn

Chi phí bất biến

Số dư đảm phí đơn vị

gxh

bg-ag

Doanh thu hòa vốn

Chi phí bất biến

Tỷ lệ Số dư đảm phí

Trang 9

2./ đồ thị mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận:

* đồ thị điểm hòa vốn:

-Ta có :

+ đường doanh thu: y= gx

+ đường chi phí khả biến: y= ax

+ đường chi phí bất biến: y=b

Trang 10

phân tích lợi nhuận:

gọi xp : sản lượng tại điểm lợi nhuận P

ta có: số dư đảm phí = chi phí bất biến + lợi nhuận

- Nếu tăng tỷ trọng của những mặt hàng có số dư đảm phí lớn và giảm những mặt hàng có số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lên Vì vậy doanh thu hòa vốn xí nghiệp giảm đi do đó độ an toàn xí nghiệp tăng lên

- Sự thay đổi lợi nhuận và doanh thu hòa vốn là do sự thay đổi của kết cấu mặt hàng

VI./ MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỐI QUAN

HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN.

- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm ,mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập

là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp

- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của công ty thành chi phí bất biến và chi phí khả biến

- Kết cấu mặt hàng không đổi

xp

g-a

Sản lượng tại điểm lợi nhuận

Chi phí bất biến+ lợi nhuận

Số dư đảm phí đơn vịgxp

b+pg-ag

Doanh thu tại điểm lợi nhuận

Chi phí bất biến+ lợi nhuận

Tỷ lệ Số dư đảm phí b+P

Trang 11

- Tồn kho không thay đổi nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra.

- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị ,công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp

- Giá trị đồng tiền không thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu , tức là vấn đề nghiên cứu không chịu tác động của lạm phát

Trang 12

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH

NGHIỆP THANH BÌNH

I./ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

-O0O Doanh nghiệp THANH BÌNH bắt đầu kinh doanh sản phẩm lúa gạo từ năm1990 với hình thức kinh doanh hộ gia đình ,đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo hình thức thuế khoán,

- Địa chỉ : 945/ tổ 33, khóm Bình Đức 5, Bình Đức , thành phố Long Xuyên ,An giang

- Tuy đã thành lập cách đây 20 năm , nhưng do sự hạn chế về vốn và năng lực kinh doanh nên hiện tại doanh nghiệp vẫn kinh doanh dưới hình thức kinh doanh hộ gia đình

-1990 : hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là xay xát lúa gạo, hoạt động mua bán còn nhiều hạn chế ( do vốn và công nghệ xay xát còn hạn chế)

- 2001: doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động mua bán sản phẩm lúa gạo , vốn kinh doanh của doanh nghiệp lúc này khoảng 700 triệu đồng

-7/ 2008: doanh nghiệp chuyển sang kinh doanh sản xuất và thương mại mặt hàng lúa ,gạo đổi tên thành cơ sở vựa gạo THANH BÌNH, với số vốn hiện tại khoảng 2 tỷ 450 triệu

II./ CÁC ƯU THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA DOANH NGHIỆP:

- Thường xuyên thiếu thục nguồn vốn

- Do kinh doanh hộ gia đình nên khả năng tiếp cận vốn vay và các nguồn vốn khác

là rất hạn chế

- Chưa xây dựng được thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp

III./ MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP:

3.1 MỤC TIÊU: cố gắng xây dưng ,nâng cao hiệu quả hoạt động , gia tăng lợi nhuận, tiếp cận các nguồn vốn vay

3.2 CHIẾN LƯỢC: cơ sở đang cố gắng xây dựng hình ảnh ,dự kiến đến năm 2015 sẽ chuyển cơ sở thành công ty TNHH,mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ,nâng cấp,mở rộng kho chứa

IV./ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH : chuyên kinh doanh mua bán các mặt hàng lúa

,gạo, tấm cám các loại…

V./ CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ;

- Bộ phận kế toán của cơ sở do nnha6n viên bán hàng phụ trách ghi chép sổ sách

- Quản lý cơ sở theo hình thức gia đình

VI.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ MÁY:

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: chi phí khả biến tuyến tính. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
th ị 1: chi phí khả biến tuyến tính (Trang 4)
Đồ thị 3: đồ thị điểm hòa vốn - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
th ị 3: đồ thị điểm hòa vốn (Trang 9)
Bảng 1: chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 1 chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm (Trang 14)
Bảng 5. phân bổ định phí cho từng sản phẩm. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 5. phân bổ định phí cho từng sản phẩm (Trang 16)
Bảng 4: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 4 chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 16)
Bảng 7: số dư đảm phí - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 7 số dư đảm phí (Trang 17)
Bảng 9 : đòn bẩy hoạt động. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 9 đòn bẩy hoạt động (Trang 18)
Bảng 8: kết cấu chi phí - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 8 kết cấu chi phí (Trang 18)
Bảng 10: xác định điểm hòa vốn. - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận ở vựa gạo thanh bình
Bảng 10 xác định điểm hòa vốn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w