luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1là hết sức gay gắt đối với doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định đắn, kịp thời, từ đó có nên đổi mới công nghệ hay không Đồng thời đổi mới phong cách làm việc nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh để biết được sự biến động của công ty trước sự khủng hoảng lương thực của thế giới 2007- 2009
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đúc kết được những kết quả về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích các nhân tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cho những năm tiếp theo
- Tập trung nghiên cứu vào hiệu quả hoạt động của công ty lương thực Hà Nam từ năm 2007 – 2009
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp thu thập số liệu qua các năm:
+ Dựa vào bảng báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm từ 2007- 2009
+ Tham khảo: Sách báo, Tivi, Internet,… để tập hợp thống kê tổng hợp và phân tích
- Phương pháp xử lý số liệu:
Trang 2Từ các số liệu đã được thu thập, sử dụng phương pháp so sánh, thống kê các số liệu qua các năm để phân tích nhận diện vấn đề.
1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI:
Giúp các nhà quản trị của công ty nhận thấy được những thế mạnh cũng như những hạn chế trong hoạt động của mình, các yếu tố ảnh hưởng đến hieu5 quả hoạt động kinh doanh Từ đó, giúp các nhà quản trị có giải pháp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
Trang 3Vì vậy, khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lợi của vốn….
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh =
Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại việc đánh giá kết quả
mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận
Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là có hiệu quả khi lợi nhuận thu được đó không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, của các đơn vị và của toàn xã hội, do đó hiệu quả mà đơn vị đạt được phại gắn chặt với hiệu quả của toàn
xã hội
2.1.2 Bản chất:
Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí lao động bỏ ra và tiêu chuẩn hiệu quả là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu chi phí trên nguồn vốn sẵn có
Hiệu quả kinh doanh có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác, điều này đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải biết rỏ và sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, vốn… mà còn phải nắm được nhu cầu hàng hóa
Kết quả kinh doanh (kết quả đầu ra) Chi phí kinh doanh (chi phí đầu vào)
Trang 4để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường,
có nghệ thuật kinh doanh để có thể đứng vững trên cơ chế nền kinh tế thị trường vốn có
sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay
2.1.3 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ta biết được diễn biến và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra giải pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không những là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu cho một chu kỳ kinh doanh mới, kết quả phân tích thời kỳ kinh doanh đã qua và những dự toán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới
là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược và phương án kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó cũng là công cụ quan trọng để liên kết các hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Tóm lại, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng là căn cứ chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp
2.2 Doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp Trong đó doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu Nó phản ánh qui mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẻ có được doanh thu bán hàng chứng tỏ mặt hàng của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận Như vậy, việc đánh giá đúng tình hình doanh thu, tiêu thụ sản phẩm giúp cho các nhà quản lý thấy được ưu khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có những biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao doanh thu, nâng cao lợi nhuận, vì doanh thu
là nhân tố quyết định lợi nhuận, trong điều kiện kiểm soát được chi phí
2.2.1 Khái niệm:
Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả doanh thu của doanh nghiệp thông qua chỉ
tiêu doanh thu Theo chế độ kế toán mới và theo Thông tư số 76 TC/TCDN ban hành ngày 15/11/1996 về hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu của các doanh nghiệp nhà nước bao gốm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác
2.2.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng hóa bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấ
p nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm 3 chỉ tiêu:
Trang 5♣ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm, dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu).
♣ Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, cho thuê tài sản, lãi tiển gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết…
2.2.1.2 Thu nhập từ các hoạt động khác:
Các khoản thu nhập khác là các khoản từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở điểm như trên như: thu từ bán hàng vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, dông cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị… và các khoản thu bất thường khác
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
- Chất lượng hàng hóa: Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến
doanh thu Chất lượng hàng hóa kém sẽ khó bán hoặc bán với giá thấp làm doanh thu không cao, đặc biệt ảnh hưởng đến uy tín của công ty
- Giá sản phẩm: Việc đánh giá thấp sẽ thu hút được khách hàng tăng sức cạnh tranh,
tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Tuy nhiên, nó phải bù đắp để trang trải chi phí phát sinh và có được lợi nhuận mong muốn
- Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật: Khi qui mô công ty mở rộng thì công ty cần đầu tư cơ
sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại đảm bảo cung cấp nhiều hơn, chất lượng hơn
- Nhân tố con người: Là trình độ quản lý kinh doanh, khả năng tiếp thị sản phẩm và
am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn tích lũy
- Nhân tố khác: Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần theo dõi, nắm
bắt những thông tin về cơ cấu thị trường, chủ trương kế hoạch của nhà nước để kịp thời đưa ra các biện pháp, định hướng đúng đắn cho việc kinh doanh của mình
2.3 Chi phí:
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo
ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
2.3.1 Theo tính chất hoạt động kinh doanh:
Theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 và Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9/12/2000 của Bộ Tài Chính thì chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí hoạt động kinh doanh: Bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác: Đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng
bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí bất thường khác
Trang 62.3.2 Phân loại theo các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đây là những chi phí bao gồm chi phí về
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm dịch vụ, lao vụ của các doanh nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm lao
vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp Chi phí này thường bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương…
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí này phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh ờ
các phân xưởng, bộ phận sản xuất ở doanh nghiệp Chi phí này thường bao gồm các khoản mục sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất…
Ba loại chi phí kể trên là những chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất (hay còn gọi
là chi phí trong sản xuất) hình thành nên giá thành sản phẩm Trong đó hai loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp là những chi phí khả biến, còn chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến
- Chi phí bán hàng: Chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa lao vụ bao gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm… Chi phí này bao gồm các tiểu khoản mục sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp gốm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng…
- Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu
tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng them thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: Chi phí liên doanh, liên kết, chi phí mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu kể cả khoản tổn thất trong đầu tư nếu có
để phục vụ cho công tác quản lý và cả các mục tiêu kinh tế khác
2.4.1 Khái niệm:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nói cách khác, lợi nhuận là số tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ một chi phí của hoat động đó
Công thức:
Trang 7LN = DTT – (Z SXTT + CPBH + CPQLDN)
Trong đó:
LN: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
DTT: Doanh thu thuần
ZSXTT: Giá thành sản xuất sản phẩm
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9/12/2002 của Bộ Tài Chính thì lợi nhuận doanh nghiệp gồm: Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thu từ các hoạt động khác
2.4.1.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh:
- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm: Giá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp…
Lợi nhuận này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời, cũng là điều kiện tiền đề lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: Quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi,… Là điều kiện để không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Lợi nhuận này chính là phần chênh lệch giữa
thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
2.4.1.2 Lợi nhuận từ các hoạt động khác:
Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên
Ngoài ra, trên báo cáo tài chính kinh doanh còn có các loại lợi nhuận như:
- Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế: Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp
LNST = LNTT – (LNTT * Thuế suất) = LNTT * (1 – Thuế suất)
Trong đó:
LNST: Lợi nhuận sau thuế
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp:
Doanh thu bán hàng: Bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa, các nhân tố này ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận
Trang 8Giá vốn hàng bán: Bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa, các nhân tố này ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận.
Lãi gộp: Bao gồm các yếu tố trên nhưng ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận Bao gồm nhân tố doanh thu và tỷ suất chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp
2.4.3 Ý nghĩa của lợi nhuận:
Đối với xã hội: Mở rộng, phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chúc năng duy nhất của doanh nghiệp
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh tế:
2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
* Khả năng thanh toán hiện thời:
Tỷ số < 1: Khi đó sẽ thiếu tiền thanh toán ngay, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi phải thanh toán những khoản tiền có tính cấp thiết
Tỷ số = 1: Đủ tiền thanh toán ngay
Tỷ số > 1: Thừa tiền thanh toán
Trang 9Tuy nhiên, cũng như tỷ số khả năng thanh toán hiện thời, nếu quá cao cũng không tốt
vì điều này cho thấy nguồn lực của công ty bị lãng phí
2.5.2 Các tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn đầu tư:
Hai chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu vốn dài hạn của doanh nghiệp
2.5.3 Các tỷ số phản ánh về hoạt động và khai thác tài sản:
* Vòng quay hang tồn kho:
Tỷ số này phản ánh số vòng quay của tài sản dự trữ trong kỳ kinh doanh và thể hiện hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản lý tồn kho Số vòng quay tồn kho càng lớn càng tốt
Trang 10* Kỳ thu tiền bình quân:
* Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (hệ số vòng quay TSLĐ):
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu
Hiệu suất sử dụng tài
Tài sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
Tài sản cố địnhDoanh thu thuần
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng
tài sản
Tổng tài sản
Trang 11doanh nghiệp càng đánh giá là hiệu quả vì khi đó nó cho phép tiết kiệm vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn.
Tuy nhiên, cũng như các tỷ suất lợi nhuận, khi xem xét đánh giá hệ số vòng quay tài sản phải kết hợp xem xét bản chất ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động
2.5.4 Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh tế:
2.5.4.1 Các chỉ số phản ánh hiệu quả kinh tế về tiêu thụ sản phẩm:
* Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu:
= x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu được tạo ra trong kỳ kinh doanh, thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra Tỷ số này càng cao càng tốt
* Tỷ suất lãi hoạt động kinh doanh trên doanh thu:
Hiệu quả kinh tế chỉ có khi chi phí kinh doanh nhỏ hơn doanh thu Hiệu quả kinh
tế cao thì tốc độ tăng chi phí kinh doanh phải nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu
* Tỷ suất lãi trước thuế trên doanh thu:
Tỷ suất lãi gộp
trên doanh thu
Doanh thu thuầnLãi gộp
Tỷ suất lãi hoạt động kinh
doanh trên doanh thu
Doanh thu thuầnLãi hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lãi hoạt động kinh
doanh trên doanh thu
Doanh thu thuầnChi phí kinh doanh
Doanh thu thuầnLãi trước thuế
Tỷ suất lãi trước thuế
trên doanh thu
Trang 12Lãi trước thuế là đối tượng phân phối Một phần là dưới dạng thuế lợi tức, một phần là lãi ròng cho doanh nghiệp Tỷ số này càng cao thì đồng nghĩa nhà nước sẽ có nguồn thu nhiều còn doanh nghiệp cũng có nhiều nguồn tiền tệ.
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi tiêu thụ):
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế mà thị trường tạo ra cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này biểu hiện cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Để đánh giá đúng đắn còn phải kết hợp bản chất của ngành và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
* Hệ số vòng quay của tài sản:
=
Hệ số vòng quay vốn tài sản càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả Tuy nhiên, dũng như các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, khi đánh giá hệ số vòng quay tài sản phải kết hợp xem xét bản chất ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động
2.5.4.2 Các tỷ suất phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư:
* Tỷ suất lãi hoạt động trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
Hệ số vòng quay của
tài sản
Tài sản vốn bình quânDoanh thu thuần
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất lãi hoạt động trên tổng vốn
Lãi hoạt động kinh doanh
Lãi trước thuế
Tỷ suất lãi trước thuế trên tổng vốn
Tổng nguồn vốn
Trang 13* Tỷ suất lãi sau thuế trên tổng vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả kinh tế trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hay
đo lường mức sinh lợi đầu tư trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất này càng cao càng tốt
* Tỷ suất lãi sau thuế trên tổng vốn:
Thông qua việc phân tích và tìm ra các nguyên nhân phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giúp công ty đánh giá được mọi diễn biến và kết quả hoạt động cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của mình và từ đó tìm ra những giải pháp nhằm để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Tỷ suất lãi sau thuế trên
Lãi sau thuế
Tỷ suất lãi sau thuế trên tổng vốn
Tổng nguồn vốnLãi sau thuế
Trang 14CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ NAM
CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực Hà Nam:
Công ty cổ phần lương thực Hà Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt được
thành lập theo Quyết định số 312/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ
sở tổ chức lại các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Lương thực Trung ương I và các doanh nghiệp Lương thực thuộc các tỉnh từ Thừa Thiên-Huế trở ra Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 1995 phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Theo các văn bản trên, Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý,
tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng lương thực, nông sản và chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Công ty cổ phần lương thực Hà Nam có trụ sở chính tại 64B Đường Lê Lợi, P Lương Khánh Thiện, TX Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Kể từ khi thành lập đến nay, Tổng công
ty luôn hoạt động ổn định, sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà
nước Khi thành lập, vốn chủ sở hữu của Tổng công ty chưa tới 200 tỷ đồng, trong đó lỗ
và công nợ khó đòi gần 100 tỷ đồng Sau 14 năm Tổng công ty đã bổ sung vốn bằng nguồn lợi nhuận sau thuế, đưa tổng số vốn chủ sở hữu và các quỹ dự phòng tăng 18 lần
so với thời điểm mới thành lập Các chỉ tiêu chính về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân của người lao động đều có sự tăng trưởng ổn định, vững chắc qua từng năm; tình hình tài chính của Tổng công ty lành mạnh, không có nợ đọng,
nợ xấu
3.2 Giới thiệu về công ty cổ phần lương thực Hà Nam chi nhánh An Giang
Tên công ty: Công ty cổ phần lương thực Hà Nam chi nhánh An Giang
Trụ sở giao dịch: Ấp Tây Huề 2 phường Mỹ Hòa Thành Phố Long Xuyên An Giang.Điện thoại : 076.3721805
Fax: 0763.878262
Tài khoản giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngân hàng Sacombank thành phố Long Xuyên
Diện tích mặt bằng : 4000m2
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần lương thực Hà Nam chi nhánh An Giang thuộc doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của chính phủ trên diện tích 4000m2 năm 2005-2006 công ty hạch toán phụ thuộc công ty mẹ, năm 2007 công ty đã hạch toán độc lập Lúc này một phần công ty sẽ tự chủ hoạt động một phần gia công hàng hóa cho công ty me
Cơ sơ vật chất ban đầu được công ty mẹ đầu tư và chuyển giao máy móc thiết bị Mới thành lập nên công ty dã gặp rất nhiều khó khăn khi đi vào hoạt động, nhưng công
ty dã từng bước vươn lên từ hiệu quả sản xuất kinh doanh vượt qua những khó khăn
Trang 15San 3 phẩm của công ty làm ra được xuất bán trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài như Cuba, philipin…
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động:
a Chức năng
Hoạt động theo luật doanh nghiệp hiện hành, hạch toán độc lập theo diều lệ công
ty, bảo đảm đúng các quy định về kế toán tài chính và pháp luật nhà nước
b Nhiệm vụ
Thu mua lương thực, chế biến, làm sạch, đóng gói
Gia công các loại gạo
3.2.3 Phạm vi hoạt động:
- Kinh doanh trong lĩnh vực lương thực, chủ yếu là các loại gạo
- Liên doanh, lien kết sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ gắn với diều lệ của công ty
- Được ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động theo chew61 độ và chính sách tuyển dụng lao động theo luật lao động
3.3 Những thuận lợi và khó khăn:
3.3.1 Thuận lợi:
An Giang là nơi sản xuất lúa nhiều nhất ở khu vực đồng bằng sông cửu long.
Vị Trí thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa từ công ty đến nơi khác bằng đường thủy dễ dàng
Được sự ủng hộ và giúp đỡ của UBND Thị Trấn Phú Hòa, và sự nhiệt tình trong công việc của các nhân viên trong công ty
3.3.2 Khó khăn:
Do lạm phát năm 2008 tăng cao
Khủng hoảng lương thực năm 2008, 2008 làm cho tình hình hoạt động kinh doanh của công ty luôn gặp nhiều khó khăn
Gía cả lương thực biến động mạnh làm cho lợi nhuận của công ty không cao
Chịu sự cạnh tranh gay gắt của các công ty hoạt động kinh doanh cùng ngành
CHƯƠNG 4
Trang 16PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TYCỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ NAM CHI NHÁNH AN GIANG
4.1 Phân tích cơ cấu doanh thu từ năm 2007-2009:
Công ty cổ phần lương thực Hà Nam chi nhánh An Giang kinh doanh các loạ
i gạo tẻ là chủ yếu, doanh thu chính của công ty là các loại gạo tẻ, trong đó gạo 15% chiếm tỷ trọng lớn nhất Cơ cấu doanh thu tương đối ổn định qua các năm nhưng doanh thu mỗi năm của công ty có rất nhiều biến động do chịu sự chi phối của giá cả, thị trường, các yếu tố chi phí
Bảng 4.1 Doanh thu của công ty trong 3 năm 2007-2009
(Nguồn: Bộ phận kế toán của công ty 2007-2009)
4.1.1 Cơ cấu doanh thu năm 2007:
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu từng mặt hàng năm 2007
(Nguồn: Bộ phận kế toán của công ty 2007-2009)
Tên mặt hàng Đvt Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trang 17Biểu đồ 4.1 Cơ cấu doanh thu 2007
Từ bảng số liệu 4.2 và biểu đồ 4.1 ta nhận thấy doanh thu của công ty năm 2007 được hình thành từ chủ yếu là các loại gạo: gạo 5%, gạo 10%, gạo 15%, gạo 20%, gạo 25% Trong đó gạo 15% chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45.42% vì đây là loại gạo được tiêu dùng phổ biến ở thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu
4.1.2 Cơ cấu doanh thu năm 2008:
Bảng 4.3 Cơ cấu doanh thu từng mặt hàng năm 2008
(Nguồn: Bộ phận kế toán của công ty 2007-2009)
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu doanh thu 2008