Quyền tự chủ của trường cao đẳng được Quyết định mục tiêu, chiến lược và kếhoạch phát triển của nhà trường; Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũgiảng viên, cán bộ quản
Trang 1
Dự án Kỹ năng Nghề nghiệp Việt Nam
(VSEP)
Chương trình quan hệ đối tác cấp trường
Hồ Sơ thành lập, xây dựng và phát triển
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU
GIANG
(Hình ảnh đặc trưng về trường)
Trang 2
Ngày 10 tháng 03 năm 2015
Trang 3
MỤC LỤC 1 Tổng quát về nhà trường 3
2 Chiến lược 3
3 Chương trình và Dịch vụ 3
4 Hồ sơ nhân viên giảng dạy 4
5 Sinh viên – Hồ sơ, Chính sách và Dịch vụ liên quan 4
6 Cơ sở và Tiên nghi vật chất 5
7 Chương trình quan hệ đối tác cấp trường dư án VSEP – Yêu cấu cho hợp tác 5
i Lãnh vực chương trình được đề xuất 5
ii Mô tả lãnh vực chương trình được đề xuất 5
iii Thuyết minh về Nhu cầu thị trường lao động 5
iv Năng lực của trường 5
v Yêu cầu về nguồn lực Cơ quan/ Tài chánh 6
8 Tự đánh giá của tổ chức 7
9 Thông tin liên lạc 8
1 Tổng quát về nhà trường
Lịch sử
Nhiệm vụ
Hướng chiến lược
Tầm nhìn
Ưu tiên
Cấu trúc tổ chức bao gồm cấu trúc lãnh đạo
Trường CĐCĐ Hậu Giang được thành lập theo Quyết định số 4128/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/08/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chính thức ra mắt hoạt động ngày 02/12/2005; bắt đầu tuyển sinh và đào tạo từ năm 2006 Thời kì mới thành lập, hoạt động của trường đặt tại Trường cấp III Bán công Thạnh Xuân, thị trấn Rạch Gòi, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Đội ngũ lúc đầu có 09 người (trình độ thạc sỹ: 02 người); mở được 03 mã ngành; Quy mô sinh viên 131 SV; Kể từ khi thành lập Trường đã nổ lực vừa tuyển dụng đội ngũ, vừa mua sắm trang thiết bị để mở thêm mã ngành và xây dựng cơ sở vật chất Từ đầu năm 2010 Trường chuyển một số bộ phận chính về cơ sở 1 tại TP Vị
Trang 4chức (Trình độ thạc sĩ: 33 người, tăng 31 người so với lúc mới thành lập) Mở được 16
mã ngành đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học và liên
thông từ trung cấp lên cao đẳng (tăng 13 ngành so với lúc ban đầu) Quy mô sinh viên Trường đang đào tạo: 1.709 học sinh, sinh viên, bậc cao đẳng, trung cấp, hệ chính quy, vừa làm vừa học và liên thông; Liên kết với các trường đại học trong nước đào tạo: 3.380
học viên trình độ đại học và đặt lớp đào tạo sau đại học Trường CĐCĐ Hậu Giang làtrường CĐCĐ đầu tiên của tỉnh Hậu Giang, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnhHậu Giang và các tỉnh lân cận
Quyền tự chủ của trường cao đẳng được Quyết định mục tiêu, chiến lược và kếhoạch phát triển của nhà trường; Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường; Thu,chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy địnhcủa pháp luật; quyết định mức thu học phí tương ứng với điều kiện đảm bảo chất lượngđào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chínhđối với trường cao đẳng; Tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạnhoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trìnhđào tạo; in phôi văn bằng, quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quyđịnh của pháp luật; Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tácquốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; đảm bảo chất lượng đàotạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểmđịnh
Trách nhiệm xã hội của Trường Cao đẳng Cộng đông Hậu Giang thể hiện ở các
hoạt động: Báo cáo, công khai và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liênquan về các hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; cam kết với cơ quanquản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết; không
để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của trường đểtiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật
Trách nhiệm và quyền hạn của Trường: Hợp tác với các trường đại học xây
dựng chương trình chuyển tiếp lên trình độ đại học để sinh viên được đào tạo liên thôngtheo đề án hợp tác và cam kết giữa hai trường trên cơ sở phù hợp với các quy định củapháp luật; Tổ chức các chương trình giáo dục cho người lớn tuổi và các chương trình bồidưỡng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng; Thiết kế chương trình đàotạo phù hợp với yêu cầu công việc; nội dung chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào
Trang 5
việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp và việc làm cụ thể; Thực hiện kế hoạch đào tạo mềmdẻo để người học có thể được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của nhà trường vànhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu củachương trình đào tạo; Tự quyết định phương án tuyển sinh và tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ tiêutuyển sinh chính quy và vừa làm vừa học trong tổng chỉ tiêu được xác định theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; Gắn kết chặt chẽ ngành, chương trình đào tạo với nhu cầunhân lực của địa phương; liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phương trongviệc: Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất; cử cán bộ có kinh nghiệm thực tiễntham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành
* Hướng chiến lược (sứ mạng)
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang đề ra định hướng chiến lược để thực hiện
sứ mạng và mục tiêu Định hướng chiến lược, là công cụ quản lý hữu hiệu từng lĩnh vựccông tác của nhà trường; là cơ sở giám sát, đánh giá, điều chỉnh hoạt động cho từng giaiđoạn, từng năm theo tình hình thực tế; làm cơ sở hoạch định chính sách và lập kế hoạchxây dựng và phát triển nhà trường; phòng ngừa được rủi ro, hạn chế Trên cơ sở đó đểtừng bộ phận, phòng, khoa chức năng áp dụng xây dựng kế hoạch cho đơn vị mình phụtrách
- Trong tương lai Trường sẽ mở rộng hợp tác với các trường trong cả nước và tìm
cơ hội hợp tác quốc tế thông qua Hiệp hội Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam
- Tiếp tục khảo sát, nắm bắt thông tin về ngành nghề ở từng địa phương, cơ quan,doanh nghiệp trong tỉnh và các tỉnh lân cận; từ đó quyết định tuyển sinh để đào tạo vàliên kết đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho địa phương
- Tích cực quan hệ liên kết đào tạo đa dạng ngành nghề, bằng nhiều hình thức họctập, vừa làm vừa học, liên thông, từ xa; nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của Cán bộ và họcsinh trong toàn tỉnh
- Sứ mạng của trường CĐCĐ Hậu Giang luôn hướng tới cho sinh viên triết lý
“Học lực bền vững, tự tin, giàu cá tính, đậm chất cộng đồng”.
*Tầm nhìn đến 2030
- Đào tạo sinh viên có kỹ năng ứng dụng
- Nâng cấp thành trường Đại học Hậu Giang
- Đào tạo đa ngành đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Trang 6
- Phát huy và nâng cao chất lượng và vị thế của các ngành đào tạo mũi nhọn:Ngành y-Dược, Khối ngành kỹ thuật, Ngành Nông nghiệp, Khối khoa học xã hội và nhânvăn
- Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang tồn tại và phát triển trên cơ sở cáckhung giá trị cơ bản sau:
+ Chất lượng, hiệu quả là thước đo;
+ Khối kỹ thuật+ Ngành Nông nghiệp + Khối khoa học xã hội và nhân văn
Trang 7
Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường
CÔNG ĐOÀN (Phụ trách đào tạo chính
quy) ĐOÀN TN (Phụ trách đào tạo chính
quy) HỘI KHUYẾN HỌC (Phụ trách đào tạo chính
quy) HỘI CHỮ THẬP ĐỎ (Phụ trách đào tạo chính
quy)
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG (Phụ trách đào tạo chính quy) HỘI ĐỒNG KHOA HỌC (Phụ trách đào tạo chính quy)HỘI ĐỒNG SƯ PHẠM(Phụ trách đào tạo chính quy) HĐ TƯ VẤN TUYỂN SINH (Phụ trách đào tạo chính quy)
HĐ KHEN THƯỞNG-KỶ LUẬT (Phụ trách đào tạo chính quy)
HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Phụ trách đào tạo chính quy)
ĐẢNG BỘ
(Phụ trách đào tạo chính quy)
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Phụ trách đào tạo chính quy)
Phòng CTCT HSSV
Phòng Khảo thí KĐCL
Phòng Hành Chính TH
Phòng
Kế hoạch Tài chính
TT Tin học Ngoại ngữ và Liên kết Đào tạo
Phòng Thiết bị
Tổ Chính trị
Khoa Cơ bản
Khoa Sư phạm
Trường Mầm Non TH
Phòng Đào tạo NCKH HTQT
Tổ Bảo Vệ
Tổ Thư viện
Tổ Thể dục
Tổ Anh văn
Tổ Tin học
Tổ QTVP GDTH
Tổ Mầm non
Tổ QL Ký Túc Xá
Trang 8
2 Chiến lược
Kế hoạch chiến lược hoặc tài liệu lập kế hoạch phác thảo các đường hướng chính của trường
Bản tóm lược nêu bật các ưu tiên chính
Bài trình bày về việc làm thế nào quy trình lập kế hoạch phản ánh và hỗ trợ cho sứ mệnh (hay nhiệm vụ) của trường
Lời giải thích về làm thế nào kế hoạch chiến lược hướng dẫn việc đưa ra quyết định trong trường
Mô tả quy trình lập kế hoạch toàn diện mà trường dùng kết nối và phối hợp các hoạt động lập kế hoạch khác nhau Mô tả có thể bao gồm:
o Ai trong trường có trách nhiệm chính để phối hợp việc lâp kế hoạch diện rộng của trường
o Còn ai khác nữa tham gia và làm thế nào các bên liên quan khác nhau tham dự vào quá trình
o Khung thời gian hay độ dài của chu kỳ lập kế hoạch
o Làm cách nào việc lập kế hoạch thuộc về học vụ, tài chính, các cơ sở, v.v được tích hợp vào một quy trình lập kế hoạch toàn diện bao quát.
Thông tin về việc làm thế nào quy trình lập kế hoạch được phổ biến và hiểu xuyên suốt trong nhà trường
Lời giải thích về việc duyệt xét môi trường hay cơ chế tương tự được dùng để cập nhật
kế hoạch chiến lược/đảm bảo rằng các kế hoạch vẫn hiện hành
Trên cơ sở bám chắc Sứ mệnh gắn với những định hướng đã được vạch ra trongTầm nhìn đến năm 2030 của Nhà trường, đồng thời, khai thác có hiệu quả Thế mạnh củanhà trường và tận dụng tốt các Cơ hội (trong nước và quốc tế), trường Cao đẳng Cộngđồng Hậu Giang xác định mục tiêu chiến lược như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phát triển Nhà trường từ 2015 đến 2020 và định hướng đến
2030 là hoàn thành xây dựng 2 cơ sở của trường theo quy hoạch phát triển tổng thể để đạt
chuẩn diện tích học tập và phục vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên phùhợp về cơ cấu, đảm bảo chất lượng; khẳng định một số ngành đào tạo mũi nhọn; tăng cácnguồn thu hợp pháp để bảo đảm chủ động về tài chính, mở rộng và nâng cao hiệu quảhợp tác quốc tế
- Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu về đào tạo:
Từ năm 2015 -2020: Củng cố và nâng cao chất lượng các ngành đào tạo hiện có,lựa chọn để hình thành một số ngành đào tạo mũi nhọn, đồng thời tiếp tục mở thêm các
ngành đào tạo mới, tuyển sinh đạt 4.000 học sinh, sinh viên Mục tiêu đào tạo hướng tới
Trang 9
đào tạo kỹ năng, sinh viên vừa có đủ kiến thức chuyên ngành vừa có kỹ năng ứng dụng
để sinh viên ra trường có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm theo đúng ngành nghề đào tạo
và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của khu vực
Từ năm 2020 –2025: Khẳng định chất lượng cao ở một số ngành đào tạo mũinhọn, đáp ứng nhu cầu của xã hội Thực hiện đào tạo đa cấp, liên thông và bồi dưỡnghoàn thiện kiến thức cho các đối tượng có nhu cầu Chất lượng đào tạo hướng tới trang bịcho sinh viên tốt nghiệp kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu ngành nghề của xã hội, cókhả năng thích ứng với sự biến đổi đa dạng của nghề nghiệp, cạnh tranh ngang bằng vớicác cơ sở đào tạo có uy tín và chất lượng cao khác trong khu vực đồng bằng sông CửuLong
Từ năm 2025 –2030: Phát huy và nâng cao chất lượng và vị thế của các ngành đào
tạo mũi nhọn; phát triển các loại hình dịch vụ giáo dục Quy mô đào tạo đạt: 6.000 học
sinh, sinh viên (tăng 50% so với giai đoạn 2015-2020)
Nâng cấp trường CĐCĐ Hậu Giang thành trường đại học Hậu Giang
+ Mục tiêu về phát triển nghiên cứu khoa học:
Nêu rõ mục tiêu cụ thể (định tính và định lượng) về nghiên cứu khoa học-công nghệ
và phát triển các dịch vụ kèm theo trên cơ sở nghiên cứu thị trường:
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên cả 2 hướng: khoa học cơ bản,khoa học giáo dục Trong đó, Trường sẽ ưu tiên cho các hướng nghiên cứu ứng dụng –triển khai, khuyến khích các đề tài gắn kết với yêu cầu hoạt động đào tạo của nhà trường,phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
- Hợp tác quốc tế: Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế góp phần phát triển năng lựcđội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, tăng nguồn thu tài chính để phát triển cơ sở vậtchất
+ Mục tiêu phát triển, cung ứng các dịch vụ xã hội:
- Các loại hình dịch vụ xã hội-cộng đồng: Trường sẽ hình thành một số loại hình
dịch vụ xã hội – cộng đồng như sau: Dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, hoàn chỉnh kiến thức vàcác loại hình dịch vụ khác;
- Quy mô, phạm vi, mức độ đáp ứng: Các loại hình dịch vụ trên trước hết phục vụ
sinh viên của trường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu cơ bản của xã hội ở địa phương HậuGiang và khu vực Từng bước mở rộng, phát triển các loại hình dịch vụ làm cầu nối trongmối liên hệ giữa Hậu Giang và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
Trang 10
- Tỷ trọng dịch vụ trong hoạt động của nhà trường (tỷ lệ thu nhập qua dịch vụ; tỷ trọng đầu tư cho các dịch vụ vv): Nguồn thu tài chính từ các loại hình dịch vụ phải trở
thành một trong các nguồn thu để đóng góp 10-15% /tổng số nguồn thu của nhà trường;
- Vị thế của nhà trường trong các hoạt động dịch vụ: Hình thành được một số loại
hình dịch vụ có chất lượng cao nhất là các loại hình dịch vụ đào tạo để Trường trở thànhnhà cung cấp dịch vụ có uy tín ở Hậu Giang và là cầu nối với các địa phương khác trong
cả nước
*Bản tóm lược nêu bật các ưu tiên chính
1 Đổi mới cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý: Kiện toàn, đổi mới cơ cấu tổ chức
của Trường theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và hiệu quả Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị trong trường
2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên: Làm tốt công tác quy hoạch,
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn và vượt chuẩn theo quyđịnh của Bộ GD-ĐT vào năm 2020 - 2030 Làm tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộquản lý các cấp bảo đảm dân chủ, công khai
3 Tài chính và Đầu tư: Mở rộng các nguồn thu tài chính hợp pháp nhất là các
nguồn thu từ các dịch vụ đào tạo và dịch vụ khác Chủ động cân đối và tìm kiếm cácnguồn đầu tư
4 Phát triển chương trình và học liệu: Phát triển chương trình đào tạo trên cơ sở
chương trình khung của Bộ GD-ĐT, phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tínchỉ bảo đảm mềm dẻo, linh hoạt và liên thông Chương trình đào tạo đảm bảo tính khoahọc, ứng dụng và gắn với nhu cầu của thị trường lao động Phát triển các loại học liệu,nhất là các học liệu điện tử, có đủ tài liệu, giáo trình cho người học, mở rộng cổng thôngtin của Trường với các cơ sở đào tạo trong và ngoài khu vực
5 Đổi mới phương pháp đào tạo: Đào tạo theo học chế tín chỉ, chú trọng các
phương pháp dạy học tích cực theo 3 tiêu chí: Tăng cường tính chủ động của người học,trang bị cách học, ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học; đa dạng hóa các loạihình kiểm tra đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan tiếp cận vớiphương thức kiểm tra, đánh giá của Bộ GD&ĐT
6 Kiểm định chất lượng: Củng cố công tác Khảo thí – Đảm bảo chất lượng để tư
vấn cho lãnh đạo nhà trường trong việc xây dựng mục tiêu chất lượng, và tiến hành kiểmđịnh chất lượng trong nhà trường
Trang 11
7 Xây dựng thể chế và chính sách: Bám sát các Nghị quyết, Luật, các chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở GD&ĐT
để cụ thể hóa thành các văn bản hướng dẫn thực hiện phù hợp với điều kiện đặc thù củaNhà trường Xây dựng hệ thống những chính sách chiến lược cho những lĩnh vực ưu tiêncủa Trường theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân đi kèm với cácchế tài trong khuôn khổ pháp luật
8 Xây dựng cơ sở vật chất, thông tin, thư viện: Tăng cường xây dựng cơ sở vật
chất, trang bị cho các phòng thí nghiệm thực hành, hệ thống Thông tin và Thư viện; xâydựng cơ sở hạ tầng CNTT, mạng nội bộ và Nâng cấp Website của Trường; phát triển cácphần mềm ứng dụng phục vụ quản lý và các hoạt động đào tạo
9 Quảng bá và xây dựng thương hiệu: Lấy chất lượng đào tạo làm cơ sở để
quảng bá thương hiệu của Trường Có biện pháp huy động toàn thể công chức, viên chức,học sinh, sinh viên của trường hướng tới mục tiêu chung của Trường, đạt kết quả caotrong các lĩnh vực công tác làm cơ sở cho việc giới thiệu và quảng bá nhà trường Sửdụng các phương tiện truyền thông để giới thiệu, quảng bá Nhà trường
10 Gắn kết chặt chẽ với cộng đồng và các đối tác : Duy trì mối liên hệ với các đối
tác truyền thống, giữ vững, ổn định và mở rộng thị trường trên cơ sở tôn trọng lợi íchcùng có lợi của Trường với các đối tác
11 Hợp tác quốc tế: Thực hiện đề án hỗ trợ 5 triệu đô của Canada và chủ động
mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực Đông Nam Á
Muốn xây dựng được một kế hoạch hoàn chỉnh; công việc cần làm như sau: Căn
cứ vào Chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh; chỉ tiêu, định hướngdài hạn, trung hạn, ngắn hạn của đơn vị, thu thập thông tin liên quan, căn cứ vào tình hìnhthực tế
Văn bản kế hoạch chiến lược này là văn bản được tập hợp kế hoạch của nhà
trường từ 05 năm trước dưới sự tham gia của các phòng, ban, khoa xây dựng kế hoạchchiến lược mà thành phần chính là Lãnh đạo Nhà trường và thành viên Hội đồng trường
- Để xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược thành công, Trường đã cử các cán bộ
có kinh nghiệm từ các phòng ban chức năng đi tập huấn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minhcác lớp về nâng cao năng lực đào tạo, đào tạo sinh viên theo hệ thống Tín chỉ,
- Sau khi nhóm xây dựng kế hoạch chiến lược xây dựng nên bản dự thảo kế hoạchchiến lược, Trường đã tạo các điều kiện để các tập thể, cá nhân trong Trường, Sở Giáodục & Đào tạo, sinh viên, phụ huynh, tham gia vào việc thảo luận, góp ý kiến cho vănbản kế hoạch chiến lược Cụ thể như sau:
Trang 12
+ Thành lập Tổ chuyên gia thẩm định văn bản kế hoạch chiến lược gồm những cán
bộ có trình độ và kinh nghiệm từ các khoa, phòng, ban xem xét, chỉnh sửa và đánh giávăn bản kế hoạch chiến lược;
+ Tổ chức cho tất cả các cán bộ viên chức và sinh viên trong Trường tham gia thảoluận, góp ý cho văn bản kế hoạch chiến lược;
+ Mời một số nhà khoa học, nhà giáo có uy tín, có trách nhiệm, có thâm niên côngtác đọc để góp ý cho văn bản kế hoạch chiến lược;
+ Các bên liên đới gồm Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, một sốdoanh nghiệp, một số phụ huynh, một số cựu sinh viên của Trường;
- Kế hoạch được tổ chức tuyên truyền và phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức
đối với toàn bộ công chức, viên chức, học sinh, sinh viên của Trường đối với việc thựchiện kế hoạch chiến lược;
- Tổ chức bộ máy và phân công thực hiện cho các cá nhân, bộ phận, đơn vị chứcnăng (trách nhiệm, quyền hạn, nguồn lực );
- Xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung củatoàn trưòng và của từng đơn vị thành viên theo từng giai đoạn chiến lược;
- Xây dựng kế hoạch hành động chiến lược (Các hoạt động chủ yếu) Mỗi một hoạtđộng cần chỉ rõ: mục tiêu cần đạt, thời gian thực hiện, các nguồn lực bảo đảm; cá nhânhoặc tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp; các chỉ số đầu ra (kết quả,hiệu quả, tác động vv );
- Các biện pháp, cơ chế tổ chức và chỉ đạo thực hiện ở các cấp Để đảm bảo kếhoạch chiến lược phát triển được thực hiện nghiêm túc cần kiểm tra đánh giá tiến độ thựchiện, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời trong những trường hợp cần thiết Dự kiếntrình tự như sau:
+ Kiểm tra định kỳ tháng 6 hàng năm;
+ Kiểm tra cuối kỳ trùng vào tháng 6 năm 2020;
+ Ở lần kiểm tra định kỳ năm 2020 sẽ xúc tiến việc xây dựng kế hoạch chiến lượccho giai đoạn 2021 – 2025;
+ Cơ sở kiểm tra: Các đơn vị có liên quan đến các định hướng kế hoạch xúc tiếnviệc báo cáo số liệu thống kê, đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch Thời gian tiến hành là
Trang 13
tháng 6 hằng năm Trên cơ sở những thông tin thu được, Ban kế hoạch chiến lược cấptrường và các phòng, ban liên quan cùng họp đánh giá vào tháng 6 như đã đề ra
- Những thông tin cần tập trung vào các chỉ số đo ở phần các mục tiêu cụ thể
- Các biện pháp ứng phó với sự thay đổi, rủi ro có thể xảy ra trong tương lai
- Lập và điều chỉnh Kế hoạch dự phòng định kỳ hàng năm dựa theo báo cáo kiểm tra định kỳ của các đơn vị có liên quan
Trang 14 Thời gian của Chương trình:
o Tổng số giờ đồng hồ mỗi ngày:
o Tổng số giờ mỗi tuần:
o Tổng số giờ học mỗi học kỳ:
o Tổng số giờ mỗi chương trình:
o Số giờ của hướng dẫn trên lớp học:
o Số giờ các bài tập phòng thí nghiệm:
o Số giờ tập huấn tại chức hay vừa học vừa làm (OJT):
o Số giờ văn phòng dành riêng cho sự tương tác với các sinh viên:
Khả năng liên thông của các tín chỉ khóa học với các viện/trường giáo dục khác và thành tích lịch sử của các sinh viên sau khi liên thông
Các thủ tục cho việc phát triển chương trình giảng dạy, sự chấp thuận, việc triển khai và thay đổi
Phương pháp và thủ tục giảng dạy (bao gồm sự ứng dụng của công nghệ trong việc dạy học/quá trình học tập)
Sự tích hợp các kỹ năng "mềm" trong các chương trình
Phân tích kích cỡ lớp học và tỉ lệ sinh viên- giáo viên dạy bộ môn
Tỷ lệ trung bình về lý thuyết đối với thực tập
Các thủ tục cho sự đánh giá và cải thiện việc giảng dạy
Những kế hoạch tương lai và ưu tiên liên quan đến các chương trình giảng dạy và việc dạy
Góp ý của các nhà tuyển dụng lao động cho sự thiết kế và phân phối chương trình
Phản hồi từ các sinh viên và cựu sinh viên
Mức độ của phương pháp tiếp cận dựa trên năng lực với sự thiết kế và phân phối chương trình
Sự duy trì sinh viên
Sự thành công của những người tốt nghiệp
Trang 15
T
T Tên chương trình Độ dài
Sự chứng nhận
Thẩm quyền
Số HSSV
(*)
Thời gian của chương trình (**)
Nam Nữ Số giờ mỗi
ngày
Số giờ mỗi tuần
Số giờ mỗi HK
Số giờ mỗi CT
Số giờ lý thuyết
Số giờ thực hành
I Cao đẳng
1 Tin học ứng dụng 03 năm Bằng
TN
BộGDĐT