1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL PHÒNG GIAO DỊCH ô môn

30 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL Phòng Giao Dịch Ô Môn
Tác giả Phạm Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn Thầy Trần Minh Hiếu
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QTKD ~~~~~~*~~~~~~

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả thầy cô của trường Đại Học An Giang, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức để em thực hiện chuyên đề Và xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn thầy Trần Minh Hiếu đã nhiệt tình hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này.Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo của MHB Ô Môn đã cho em những số liệu cần thiết để em hoàn thành chuyên đề này, cùng sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú phòng kế toán ngân hàng trong việc thu thập thông tin, số liệu liên quan đến chuyên đề

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khoẻ đến mọi người

Long Xuyên, tháng 5 năm 2010 SVTH: Phạm Thị Kim Ngân

Trang 4

PHẦN TÓM TẮT

Phân tích hoạt động huy động vốn sẽ giúp ta thấy được tình hình nguồn vốn hiện tại cũng như những thành tựu và khó khăn của ngân hàng, để từ đó phát huy những lợi thế và khắc phục những hạn chế trong hoạt động huy động vốn, nhằm tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động của ngân hàng trên con đường kinh doanh sắp tới Do đó, việc phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng qua từng giai đoạn là hết sức cần thiết Bằng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối nguồn vốn huy động qua các năm, đề tài cho ta cái nhìn tổng quát về tình hình nguồn vốn huy động, những nguyên nhân, kết quả đạt được của MHB Ô Môn Từ kết quả thu được qua việc phân tích đề tài, mà ta đưa ra những giải pháp và một số ý kiến đóng góp theo sự hiểu biết, với hy vọng nó sẽ đóng góp được phần nào trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng ở hiện tại và tương lai

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

~~~~~~*~~~~~~ 1

.1

.1

~~~~~~*~~~~~~ 2

2

2

Trang 6

not found

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Error: Reference source not found

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

Với nền kinh tế hội nhập như hiện nay ngoài các ngành kinh tế chủ chốt thì hoạt động ngân hàng thương mại cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển của đất nước Đó là nơi giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân… thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng, với chức năng chính của mình là trung gian tín dụng, và trung gian thanh toán trong thị trường tài chính Hoạt động của ngân hàng thương mại không những mang tính chất kinh doanh mà còn góp phần điều tiết nền kinh tế bằng các hình thức huy động vốn và kinh doanh nguồn vốn dưới hình thức cho vay, phân bổ vốn hợp lý giữa các thành phần kinh tế, và là cầu nối cho sự phát triển thương mại quốc tế Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn của ngân hàng thương mại vì ngoài phần vốn tự có phải trang bị cho cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị là rất lớn thì vốn huy động là nguồn vốn không thể thiếu cho việc kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, huy động vốn càng có ý nghĩa đối với ngân hàng để mở rộng nhiều hình thức cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế cũng như mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng trong thực tế, việc huy động vốn gặp không ít khó khăn, khi các ngân hàng thương mại hoạt động ngày càng nhiều, cạnh tranh ngày càng gay gắt với nhiều chương trình khuyến mãi, cùng các hình thức huy động vốn đa dạng và phong phú Điều này, làm cho công tác huy động vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long nói chung, và phòng giao dịch của ngân hàng ở Ô Môn nói riêng gặp nhiều trở ngại Mặc dù ngân hàng luôn mở rộng nhiều hình thức huy động vốn, không ngừng cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng phục vụ Do đó, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài “ Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng Phát triển

nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch Ô Môn” trong giai đoạn 2007 – 2009, để

thấy được hiện trạng huy động vốn của ngân hàng và tìm ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao vốn huy động

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch Ô Môn năm 2007 – 2009

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu chỉ tập trung vào lĩnh vực huy động vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch Ô Môn, với loại tiền gửi tiết kiệm của tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình là VNĐ giai đoạn 2007 – 2009

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu về tình hình huy động vốn trong giai đoạn 2007 – 2009 từ ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch Ô Môn

- Thu thập thông tin từ những tài liệu, giáo trình về kinh tế có liên quan đến huy động vốn

- Dùng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối theo thời gian

Trang 9

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại:

đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mại

thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi

2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

2.2.1 Trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Vì ngân hàng thương mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng, để thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ những người thừa vốn và cho vay đối với những người có nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò

là người cho vay từ khách hàng

2.2.2 Trung gian thanh toán

Ngân hàng đóng vai trò là người thanh toán hộ theo yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân có tài khoản tiền gửi trong ngân hàng Thông qua những phương tiện thanh toán như: séc, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, hoạt động thu chi hộ… Nhờ hoạt động này mà việc thanh toán giữa các tổ chức kinh doanh trở nên đơn giản và nhanh chóng

2.2.3 Tạo tiền

Chức năng tạo tiền được thực hiện thông qua chức năng tín dụng và chức năng thanh toán của ngân hàng thương mại Không phải chỉ có ngân hàng nhà nước mới có khả năng tạo tiền từ việc in và phát hành tiền, mà ngân hàng thương mại cũng có khả năng tạo tiền từ việc huy động vốn, và cho những tổ chức, cá nhân vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán của họ Vì vậy, mà lượng tiền luôn được luân chuyển trong nền kinh tế và có khả năng tạo

ra những lượng tiền mới từ các hoạt động đó

2.3 Nghiệp vụ nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

2.3.1 Vốn tự có ( 2 )

Vốn tự có là vốn ban đầu của chủ sở hữu Ngân hàng phải có một số vốn tự có này để làm điều kiện ban đầu cho sự nghiệp kinh doanh của mình Nguồn vốn tự có thường chiếm tỷ trọng nhỏ (không quá 10%) trong tổng số vốn của Ngân hàng Thương mại

Vốn tự có gồm:

Vốn điều lệ: Là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng thương mại Vốn

điều lệ của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp Vốn điều lệ phụ thuộc vào hình thức sở hữu

Trang 10

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

của ngân hàng, nhưng nó phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có thể tăng vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý của ngân hàng Nhà nước

Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển

nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, các quỹ khác Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm để thành lập quỹ này, nhằm bổ sung vốn cho ngân hàng

2.3.2 Vốn huy động

2.3.2.1 Khái niệm

Vốn huy động là nguồn vốn ngân hàng có được thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng, từ các khách hàng là các cá nhân hay các tổ chức kinh tế trong xã hội Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trong lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Nhờ vào vốn huy động, ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ khác cho nền kinh tế

2.3.2.2 Tầm quan trọng của huy động vốn:

- Đối với ngân hàng thương mại: Bên cạnh nguồn vốn tự có của ngân hàng phải

phục vụ cho việc đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất cho ngân hàng thì huy động vốn

có vai trò quan trọng cho ngân hàng trong việc kinh doanh và phát triển

- Đối với khách hàng: Đây là nơi khách hàng có thể gửi những khoản tiền nhàn rỗi

của mình với mục đích tiết kiệm, an toàn và sinh lợi nhuận từ khoản tiền gửi

2.3.2.3 Các hình thức huy động vốn thông qua hình thức tiền gửi:

- Tiền gửi thanh toán: Là hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại bằng

cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải khai báo trước cho ngân hàng Mục đích của loại tiền gửi này nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi mua hàng hoá, dịch vụ, thanh toán nhanh chóng trong sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…cho các cá nhân,

tổ chức kinh tế

- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút tiền theo thời hạn

đã quy định trước Khách hàng vẫn có thể rút trước thời hạn quy định nhưng với điều kiện được hưởng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất trả cho tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi định kỳ thường

có nhiều loại khác nhau: một tháng, ba tháng, sáu tháng, chín tháng, một năm, hai năm… với các mức lãi suất tương ứng khác nhau Khác với loại tiền gửi không kỳ hạn, đây là tiền nhàn rỗi, mang tính chất ổn định Vì vậy, mục đích gửi tiền của tiền gửi có kỳ hạn là nhắm đến khẳ năng sinh lợi của tiền tệ

- Tiền gửi tiết kiệm: Loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thì

được cấp một quyển sổ để quản lý tiền của mình gọi là sổ tiết kiệm Hiện nay, tiền gửi tiết kiệm rất đa dạng và phong phú với nhiều loại khác nhau: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ, và các loại tiết kiệm khác Với tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng có thể gửi những khoản tiền nhàn rỗi nhằm mục đích an toàn, sinh lợi, và có thể rút ra bất cứ thời điểm nào Do ngân hàng không chủ động trước được thời gian chi trả, nên thường áp dụng mức lãi suất thấp cho loại tiền gửi này Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ là một cam kết gửi tiền giữa ngân hàng và khách hàng trong một kỳ hạn nhất định Mục tiêu quan trọng của

Trang 11

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

loại tiền này là lợi tức có được theo định kỳ Với hình thức này, ngân hàng chủ động trong việc huy động nguồn vốn đến hạn trả, và nắm chắc được khoản vốn trong thời kỳ để có kế hoạch cho vay Bởi thế, mà mức lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất phải trả cho tiền gửi không kỳ hạn

2.3.3 Vốn đi vay ( 4 )

Ngoài việc huy động vốn bằng các hình thức tiền gửi, ngân hàng còn có thể đi vay để bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của mình

Vốn đi vay được phân thành hai nhóm:

Vốn đi vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: NHTM sẽ được Ngân hàng Nhà nước cho

vay vốn để đảm bảo các khoản giao dịch thanh toán bù trừ, khi các ngân hàng thương mại tham gia hệ thống bù trừ mà thiếu vốn cho việc thanh toán bù trừ Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại mất khả năng chi trả, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ cho vay vốn nhằm khắc phục sự cố trong kinh doanh, giúp cho hoạt động của ngân hàng thương mại đó cũng như hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng được ổn định

Vốn đi vay các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác: Đây là hình thức

các ngân hàng vay vốn lẫn nhau theo phương thức tự vay tự trả Khi các ngân hàng phải đối phó những rủi ro về thanh khoản, là những rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền có nhu cầu rút tiền đồng loạt, ngay lập tức, hoặc rút tiền mang tính chất thời vụ mà ngân hàng không thể lường trước được, thì việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại khác nhằm cân đối vốn một cách kịp thời

2.3.4 Vốn khác

Bên cạnh đó, nguồn vốn của ngân hàng còn nhờ vào nguồn vốn tiếp nhận từ vốn tài trợ của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ… để tài trợ cho các chương trình, dự án về phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định Ngoài các nguồn vốn trên, ngân hàng còn có các nguồn vốn khác đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động như: đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động:

NXB đại học quốc gia

MSSV: DTC073512

Tổng vốn huy độngTổng nguồn vốn

VHĐ có kỳ hạnTổng vốn huy động

Trang 12

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.4.3 Vốn huy động không kỳ hạn / Tống vốn huy động:

Tỷ số này cho biết khả năng huy động vốn bằng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng vốn huy động Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng cao

VHĐ không kỳ hạnTổng vốn huy động

Trang 13

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về MHB Ô Môn

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHÒNG GIAO DỊCH Ô MÔN

3.1 Giới thiệu về ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được thành lập theo quyết định số 769/TTG ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, dưới hình thức là một Ngân

hàng thương mại nhà nước, với tên giao dịch là Mekong Housing Bank, viết tắt là MHB.

Trụ sở chính của MHB đặt tại số 09 Võ Văn Tần, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh MHB còn có một sở giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, một văn phòng đại diện tại Hà Nội, mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước với 162 chi nhánh và các phòng giao dịch đặt tại 32 tỉnh thành lớn Từ lúc mới thành lập, số nhân viên của MHB là 84 người, đến nay, tổng số nhân viên của MHB đã gần 2600 với độ tuổi trung bình là 29

Với nguồn vốn tự có và huy động được, hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB là cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để hỗ trợ cho nhân dân khu vực đồng bằng sông Cửu Long xây

dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Từ những hoạt động đó, tính đến 31/12/2008, tổng tài sản của MHB, đạt trên 35.200 tỷ đồng, tăng 117 lần so với ngày đầu thành lập, bình quân mỗi năm

tăng 50%, và nguồn vốn của MHB tăng lên 1.182 tỷ VND (2008) Có thể nói, MHB là một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lực cao Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt

3.2 Giới thiệu về ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Phòng giao dịch Ô Môn.

3.2.1 Quá trình hình thành ( 5 )

Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, ngày 01 tháng 10 năm 2001 MHB được Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam chấp thuận cho thành lập MHB – Phòng giao dịch Ô Môn Đến ngày 8/11/2007, Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Thành phố Cần Thơ đã làm lễ động thổ khởi công công trình xây dựng trụ sở làm việc Phòng giao dịch mới Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Phòng giao dịch Ô Môn tọa lạc tại khu vực

11, Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ

lầu), để thay thế cho trụ sở cũ quá chật hẹp và xuống cấp MHB – Phòng giao dịch Ô Môn là nơi có thể cung ứng những sản phẩm dịch vụ hiện đại nhất, phục vụ mọi nhu cầu ngày càng cao

và đa dạng của khách hàng

Với mục tiêu hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, tinh gọn bộ máy làm việc, thể hiện phong cách văn minh lịch sự, an toàn và hiệu quả… thích ứng kịp thời với xu hướng của thời đại mới Việc xây dựng trụ sở mới không chỉ phục vụ sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội của địa phương mà còn khẳng định sự phát triển bền vững và lớn mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trường của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL nói chung và Phòng giao dịch Ô Môn nói riêng trong nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập

TỔKINH DOANH

TỔ QUẢN LÝRỦI RO

TỔ HỖ TRỢKINH DOANH

Trang 14

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về MHB Ô Môn

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phòng giao dịch MHB Ô Môn 3.2.3 Chức năng của ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Ô Môn

3.2.3.1 Huy động vốn:

Thu hút vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam với các hình thức tiền gửi Huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu, kỳ phiếu (khi được ngân hàng Nhà Nước cho phép) theo quy định của Tổng giám đốc

3.2.3.2 Cho vay và bảo lãnh:

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn chủ yếu cho mục đích làm nhà ở đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn hoạt động

- Cho vay xây dựng cơ sở kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh trên cơ sở khả năng nguồn vốn cho phép

- Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo quy định của Tổng giám đốc

- Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nhà Nước và uỷ thác của các tổ chức kinh tế,

cá nhân trong và ngoài nước

- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản theo quy định của Tổng giám đốc

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc trong phạm vi được Tổng giám đốc uỷ quyền (khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép)

Trang 15

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về MHB Ô Môn

- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại, nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư phát triển trong phạm vi trực thuộc chi nhánh tại các địa điểm có môi trường kinh doanh thuận lợi khi được Tổng giám đốc phê duyệt

3.2.3.3 Thanh toán và ngân quỹ:

- Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền bằng điện tử

- Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối

- Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế

- Thực hiện dịch vụ cầm cố và các dịch vụ ngân quỹ: giao nhận tiền, chi lương hộ

- Thực hiện dịch vụ môi giới thuê mua nhà đất

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua

Ngân hàng cũng như các loại hình tổ chức kinh doanh khác trong nền kinh tế, luôn đề ra mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Nhưng lợi nhuận mà họ mong muốn có được phải là lợi nhuận cao nhất tương ứng với mức chi phí thấp nhất Bởi thế, mà MHB phòng giao dịch Ô Môn đưa

ra các kế hoạch đa dạng hoá hoạt động như: nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông, mở rộng phát triển công nghệ… với trọng tâm là tăng lợi nhuận và phát triển bền vững Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Ô Môn

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

Chênh lệch Chênh lệch 2008/2007 2009/2008

2007 2008 2009 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Doanh thu 11.244 14.076 18.017 2.832 25,19 3.941 28,00

Chi phí 7.092 8.884 11.787 1.792 25,27 2.903 32,68

Lợi nhuận 4.152 5.192 6.230 1.040 25,05 1.038 19,99

(Nguồn: Phòng Nguồn Vốn Kinh Doanh MHB Ô Môn)

Hoạt động kinh doanh của MHB Ô môn có những bước phát triển tương đối ổn định Cụ thể cho từng chỉ tiêu như sau:

Về doanh thu: Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2008 tăng từ 11.244 triệu đồng lên 14.076

triệu đồng, với tỷ lệ là 25,19% Trên đà phát triển đó, tốc độ tăng doanh thu tiếp tục tăng lên vào năm 2009, với mức doanh thu là 18.017 triệu đồng, khoản chênh lệch so với năm 2008 là 3.941 triệu đồng thì cao hơn nhiều so với khoản chênh lệch 2.832 triệu đồng của năm 2008/2007 Đạt được thành tựu trên là do sự quản lý tốt của ban lãnh đạo và năng lực làm việc cao của nhân viên ngân hàng Tốc độ tăng doanh thu của năm 2008 lớn hơn năm 2007 là do những năm qua, Quận Ô Môn luôn được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước trong vấn

đề nhà ở của người dân, nên đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ về vấn đề cho vay phát triển nhà ở nhằm ổn định đời sống người dân, điều đó làm cho nguồn thu từ lãi cho vay thu

MSSV: DTC073512

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Ô Môn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL PHÒNG GIAO DỊCH ô môn
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Ô Môn (Trang 15)
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Ô Môn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL PHÒNG GIAO DỊCH ô môn
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của MHB Ô Môn (Trang 18)
Bảng 4.3: Kết cấu tiền gửi cá nhân, hộ gia đình trong vốn huy động - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL PHÒNG GIAO DỊCH ô môn
Bảng 4.3 Kết cấu tiền gửi cá nhân, hộ gia đình trong vốn huy động (Trang 24)
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL PHÒNG GIAO DỊCH ô môn
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w