1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cấp nước nghệ an

105 321 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cấp nước Nghệ An
Tác giả Phan Thị Hiền
Trường học Đại học Nghệ An
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

PHẦN MỘT

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã đánh dấu sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Sau gần hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới từng bước tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng và đang trên đà phát triển hội nhập với nền kinh tế thế giới

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thị trường ngày càng gay gắt, sôi động và không kém phần khốc liệt Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy mục tiêu quan trọng mà tất

cả các doanh nghiệp đều hướng tới là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh

Hiện nay trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng, nước sạch đang

là một vấn đề cấp bách đối với đời sống và sản xuất của nhân dân Nước sạch

đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, là đòi hỏi bức xúc của nhiều quốc gia Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng sự bùng nổ dân

số làm cho nhu cầu về nước sạch ngày càng tăng Chính vì vậy vai trò của ngành cấp nước càng có vai trò đặc biệt quan trọng

Công ty cấp nước Nghệ An là một doanh nghiệp công ích thuộc sở hữu của nhà nước thực hiện nhiệm vụ khai thác nguồn nước thô và sản xuất nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một mục tiêu rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Vì vậy công ty luôn nỗ lực nghiên cứu, điều chỉnh phương

Trang 3

hướng hoạt động của mình, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức

độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ thực tế trên trong quá trình thực tập tại công ty Cấp nước

Nghệ An tôi đã chọn đề tài "Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Công ty Cấp nước Nghệ An" với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Trang 5

PHẦN HAI

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, mục tiêu

số một của các doanh nghiệp là nhằm đứng vững trong cạnh tranh, sản xuất kinh doanh phải ổn định và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào: lao động, vật tư máy móc thiết bị và thu được nhiều kết quả của đầu ra

Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có hữu hạn của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất

Trang 7

Những quan điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Về mặt thời gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải

là hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình không được giảm sút

Về mặt không gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là đạt được

khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn công ty

Về mặt định lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện mối tương

quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí và khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả càng cao

Về mặt định tính, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ biểu hiện

bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh Ngoài ra còn biểu hiện về mặt xã hội, nó phản ánh qua địa

vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt mục đích sản xuất kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt kết quả kinh tế tối đa với chi phí nhất định

Nói cách khác, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối

Trang 8

quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoã mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội Và xét về phương diện của mỗi quốc gia thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để phát triển

và đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Vì vậy nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhằm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực vào trong sản xuất nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất và hạ giá thành sản phẩm

- Tạo điều kiện cho việc thúc đẩy áp dụng các tiên bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại thông qua mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu nâng cao năng suất, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nền tảng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, mặt khác mở rộng phát triển để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

- Là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường, đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp

Trang 9

Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển đất nước trong công cuộc đổi mới hiện nay

1.1.1.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng nhất với nhau Vì doanh nghiệp chỉ tập trung hoàn thành chỉ tiêu cấp trên giao, nếu hoàn thành vượt chỉ tiêu thì doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả Cách đánh giá này chỉ cho ta thấy được mức độ chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất chứ chưa phản ánh được các yếu tố nguồn lực được sử dụng như thế nào

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, người ta không chỉ quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh mà còn quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì chỉ tiêu kết quả chưa nói lên được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt được kết quả đó thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm được chi phí đầu vào như thế nào thì mới đánh giá được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi doanh nghiệp mà còn nói lên trình

độ sử dụng từng nguồn lực trong từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, kết quả càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả thu được phải là kết quả tốt, kết quả có ích, nó có thể là một đại lượng vật

Trang 10

chất được tạo ra do có chi phí hay mức độ thoã mãn của nhu cầu và có phạm

vi xác định Hiệu quả sản xuất kinh doanh trước hết là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh với kết quả thu được Như vậy, kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra

1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường nhất định, và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự am hiểu tường tận các điều kiện môi trường xung quanh doanh nghiệp Vì vậy các yếu tố môi trường có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô, môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp như các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tự nhiên và kỹ thuật Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng có ảnh hưởng trực tiếp với bản thân doanh nghiệp như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp Phân tích môi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy được mình đang trực diện với với những gì từ đó xác định chiến lược kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.2.1.Môi trường vĩ mô

Mỗi yếu tố môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

*Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động sản

Trang 11

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, và tình hình thất nghiệp chúng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của các doanh nghiệp Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh mạnh mẽ mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình một vị thế vững chắc, đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực từ môi trường Mặt khác, các yếu tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với doanh nghiệp, để từ đó có các giải pháp để hạn chế những ảnh hưởng xấu.

*Yếu tố chính trị pháp luật

Yếu tố chính trị pháp luật thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của nhà nước đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, vì vậy các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước điều hành quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ vĩ mô: pháp luật, chính sách thuế Các cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế thị trường, một mặt có các

ưu điểm như kích thích sản xuất phát triển năng động, dịch vụ hàng hoá dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng những mầm mống của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát… vì vậy cần có sự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó

Môi trường an ninh chính trị ổn định là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhà đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây tình hình chính trị trên thế giới có

Trang 12

nhiều biến động, riêng Việt Nam vẫn được đánh giá là một môi trường đầu tư hấp dẫn bởi tình hình an ninh chính trị ổn định.

*Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm những nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái… và là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Đối với Công ty Cấp nước cũng vậy, sản phẩm của công ty phụ thuộc rất nhiều vào môi trường tự nhiên, đặc biệt việc tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện khí hậu

* Yếu tố xã hội

Các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, từ đó giúp cho các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hoá xã hội của từng khu vực Các yếu tố xã hội bao gồm dân số, văn hoá, thu nhập… khi một nhân tố thay đổi nó có thể tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Yếu tố khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp các doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm

1.1.2.2.Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố nội bộ doanh nghiệp và các yếu

Trang 13

* Khách hàng

Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và

cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp, và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng mục tiêu sẽ là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

* Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một điều tất yếu, số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Các đối thủ cạnh tranh và hoạt động của họ luôn được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng hết sức quan trọng đến việc ra quyết định kinh doanh của mỗi công ty Tuy nhiên trên bình diện xã hội chúng ta thấy cạnh tranh sẽ có lợi cho ngưòi tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển

Việc phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế vững mạnh trong môi trường

* Các nhà cung ứng

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cơ bản như: nguyên vật liệu, lao động, vốn, công nghệ… Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích nguồn cung ứng nhằm xác định khả năng thoã mãn đối với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn cung ứng này

* Công chúng trực tiếp

Trang 14

- Giới tài chính: công chúng thuộc giới tài chính chủ yếu là các ngân hàng, các công ty đầu tư, công ty môi giới của sở giao dịch chứng khoán, các

cổ đông Công chúng thuộc giới này có tác động đến khả năng bảo đảm nguồn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ quan thông tin đại chúng: là những tổ chức phổ biến tin tức như báo chí, đài phát thanh và đài truyền hình có ảnh hưởng trong việc nâng cao

uy tín của công ty, đưa những thông tin về sản phẩm hoạt động của doanh nghiệp đến với khách hàng

- Công chúng trực tiếp thuộc cơ quan nhà nước

- Công chúng trực tiếp ở địa phương: là lực lượng dân cư sinh sống trong vùng và các địa phương, công ty cần tạo được mối quan hệ tốt với lực lượng này để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Để đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cấp nước Nghệ An chúng ta phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp, là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Đầu ra - Đầu vào

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tính theo cách này được biểu hiện qua một giá trị cụ thể chính là lợi nhuận thu được Cách tính này thuận lợi, đơn giản nhưng nó không phản ánh được chất lượng cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả và khả năng tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Trang 15

- Tổng doanh thu (TR):

TR = P x Q

TR : Doanh thu

P : Giá bán sản phẩm

Q : Khối lượng sản phẩm đã tiêu thụ

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu càng lớn lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao

Chỉ tiêu tổng chi phí phản ánh các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận(π):

π = TR - TCTrong đó π: tổng lợi nhuận

Lợi nhuận: là sự chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và là

cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu tương đối

Kết quả sản xuất (đầu ra)

Hiệu quả sản xuất kinh doanh =

Chi phí sản xuất (đầu vào)

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện khi đầu tư một đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra được bao nhiêu đơn vị đầu ra , hoặc ngược lại để thu được một đơn vị đầu ra phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị đầu vào

1.1.3.2.1.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:

Để phản ánh một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Trang 17

- Mức doanh lợi vốn cố định:

π

rVCĐ =

VCĐ

π : Lợi nhuận thu được trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh một đơn vị vốn cố định thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Số vòng quay vốn lưu động:

TR

S =

VLĐ

Trong đó S: số vòng quay vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này biểu hiện mỗi một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu

- Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

VLĐ

MLĐ = TR

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đơn vị vốn lưu động

- Mức doanh lợi vốn lưu động:

π

rVLĐ =

VLĐ

Trang 18

Trong đó rVLĐ: mức doanh lợi vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

- Độ dài vòng quay vốn lưu động:

1.1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:

- Năng suất lao động:

TR

W =

L

W: năng suất lao động

L : tổng số lao động bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết doanh thu mà một lao động có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận bình quân một lao động:

π

rLĐ =

L

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình sản

Trang 19

- Doanh thu/chi phí tiền lương:

TR

ITR/QL =

QL

QL : tổng quỹ lương của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận/chi phí tiền lương:

π

rTL =

QL

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn

vị tiền lương vào sản xuất kinh doanh

1.1.4.2.3.Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác:

- Chỉ tiêu lợi nhuận/chi phí:

π

Iπ/TC =

TC

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này biểu thị khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ lệ lãi trong doanh thu:

Trang 20

π

Iπ/TR =

TR

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Khả năng thanh toán hiện thời:

Ở nước ta, vấn đề bảo vệ môi trường nước đang đứng trước những thách thức to lớn Với tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh, cùng

sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất rắn thải Ở các thành phố lớn hàng trăm các cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải, tình trạng nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận

Trang 21

Bên cạnh đó, ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp cũng rất nghiêm trọng, do việc sử dụng không đúng cách và không hợp lý các hoá chất nông nghiệp, thiếu các phương tiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt Phần lớn nước ta đang sinh sống ở nông thôn là nơi

cơ sở hạ tầng còn lạc hậu Đồng thời sự tiến bộ về nông nghiệp làm phát sinh những vấn đề nghiêm trọng về môi trường, xã hội và sức khoẻ Cụ thể, thuốc trừ sâu và phân bón hoá học dùng trong nông nghiệp thấm qua lớp đất bề mặt ngấm vào những hồ nước ngầm, gây ảnh hưởng tới sự đa dạng sinh học và sức khoẻ con người

Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, cùng sự bùng nổ dân số nên nhu cầu về nước sạch ngày càng cao Trong lúc đó nguy cơ cạn kiệt nguồn nước cùng sự ô nhiễm môi trường nước đang diễn ra khắp nơi trong nước ta

Và như vậy, vai trò của các công ty cấp nước ngày càng trở nên quan trọng Công ty cấp nước với nhiệm vụ chính là khai thác nguồn nước thô xử lý và sản xuất ra nước sạch cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Nước ta hiện nay, đặc biệt là ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhu cầu về nước sạch rất lớn Đặc biệt vào mùa hè tình trạng khan hiếm nước sạch thường xuyên xảy ra Mặc dù các công ty cấp nước đã phát huy tối

đa công suất của các nhà máy nhưng vẫn không đủ lượng nước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân, vẫn còn các hiện tượng mất nước hay nước yếu vào các giờ cao điểm, và đặc biệt nhiều khu vực đã có hệ thống cấp nước nhưng vẫn không có nước sinh hoạt

Tuy nhiên, các công ty cấp nước luôn gặp khó khăn trong vấn đề khai thác nguồn nước thô sản xuất đặc biệt là ở các thành phố lớn, vì ở đây các khu công nghiệp, các khu chế xuất rất nhiều nhưng hầu hết lại chưa có hệ thống

xử lý nước thải nên ảnh hưởng đến nguồn nước Bởi nguồn nước mặt chịu

Trang 22

ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố môi trường tự nhiên và nguy cơ bị ô nhiễm cao Chẳng hạn như trường hợp nhiễm mặn trên sông Sài Gòn đã ảnh hưởng đến việc cung cấp nước sạch của nhà máy nước Tân Hiệp, hoạt động sản xuất

bị gián đoạn dẫn đến sản lượng nước sản xuất giảm Cùng với đó là hiện tượng nước máy bị nhiễm bẩn, có mùi nước thải và chứa nhiều tạp chất Nguyên nhân là do mạng đường ống cấp nước tại khu vực này đã cũ nát, nên một số tuyến ống xuống cấp Trước tình hình như vậy nhiều công ty đã thực hiện súc xả mạng đường ống cấp nước và dự kiến lắp đặt đường ống dẫn nước đến từng hộ gia đình

Để khắc phục tình trạng thiếu nước sạch, hiện nay Hà Nội đang định triển khai một số nhà máy sản xuất nước sinh hoạt từ mặt nước sông Hồng trị giá hơn 800 tỷ đồng, với nguồn nước dồi dào hứa hẹn sẽ chấm dứt tình trạng cúp nước ở thủ đô Đặc biệt nhà máy nước sạch Sông Đà - Hà Nội sẽ đi vào hoạt động vào cuối năm 2006 và cấp nước cho thành phố Hà Nội với giá rẻ hơn so với giá nước sản xuất từ nguồn nước mặt sông Hồng

Bên cạnh những vấn đề bức xúc đang xảy ra thì ngành cấp nước vẫn phát triển mạnh mẽ khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế đất nước

Đó là việc tổng công ty cấp nước Sài Gòn ( Sawaco ) sẽ niêm yết cổ phiếu trên trung tâm giao dịch chứng khoán Với những lợi thế riêng của ngành cấp nước mà trước hết là sự ổn định về mặt lợi nhuận đã khiến cho cơ hội đầu tư vào ngành cấp nước được nhìn nhận như một khoản đầu tư an toàn và lâu dài,

nó cũng tương tự như việc đầu tư mua cổ phiếu ngành điện hay mua trái phiếu chính phủ

Trang 23

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

CẤP NƯỚC NGHỆ AN

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty Cấp nước Nghệ An là Nhà máy nước Vinh được

ra đời vào năm 1957, và đến năm 1995 thì đổi tên thành Công ty Cấp nước Nghệ An Công ty Cấp nước Nghệ An chính thức thành lập tạo nên bộ mặt mới cho ngành cấp nước Nghệ An trên phạm vi toàn tỉnh

Kể từ buổi sơ khai phải trải qua bao khó khăn và thử thách trong chiến tranh cùng với sự xuống cấp của các thiết bị lạc hậu Nhưng bằng nghị lực phi thường và tinh thần vì dân phục vụ, cán bộ công nhân viên của công ty luôn

cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ và đã gặt hái được nhiều thành công đáng khích lệ trong lĩnh vực xây dựng và phát triển ngành cấp nước Nghệ An nói riêng và ngành cấp nước Việt Nam nói chung, đồng thời góp phần không nhỏ vào sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Công ty Cấp nước Nghệ An là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực hiện trong khuôn khổ pháp luật

Là một doanh nghiệp công ích thuộc sở hữu của nhà nước, Công ty Cấp nước Nghệ An luôn ý thức rằng mọi hoạt động nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích nhân dân và lợi ích quốc gia Song song với việc cấp nước phục vụ nhân dân Công ty Cấp nước Nghệ An còn phát huy chuyên môn của mình bằng các công trình xây dựng thuộc ngành nước với các kỹ sư cán bộ kỹ thuật

và công nhân lành nghề chuyên về lĩnh vực cấp thoát nước luôn được lãnh đạo tỉnh đánh giá cao về chất lượng công trình

Trang 24

Công ty Cấp nước Nghệ An có những thuận lợi và khó khăn nhất định:

Về thuận lợi:

- Công ty đặt tại số 32 Phan Đăng Lưu Thành phố Vinh, là một vị trí khá trung tâm trong thành phố thuận lợi cho việc cung cấp nguồn nước sạch cho dân cư sinh sống tại thành phố, đồng thời tiết kiệm chi phí lắp đặt đường ống, việc sửa chửa sai hỏng cũng nhanh chóng và kịp thời

- Công ty có vị trí gần với dòng sông Lam, là nơi cung cấp nguồn nước cho quá trình sản xuất nên thuận lợi trong việc khai thác nguồn nước thô để sản xuất nước sạch

- Mặt hàng chính của công ty cấp nước là nước sạch có nhu cầu ít biến động và tương đối ổn định, phân phối mang tính chất độc quyền nên gần như không có sự cạnh tranh

- Nguồn nhân lực: công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ, tận tụy với công việc, cùng hệ thống máy móc thiết bị khá hiện đại đáp ứng nhu cầu thi công các công trình cấp thoát nước

Về khó khăn: bên cạnh những thuận lợi đó thì công ty cũng có khó khăn nhất định, sản phẩm của công ty chịu ảnh hưởng rất nhiều của điều kiện

tự nhiên, nguồn nước thô sản xuất rất dễ bị ô nhiễm, và đặc biệt việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu

Công ty Cấp nước Nghệ An luôn thực hiện đúng chủ trương của Đảng

và nhà nước là khai thác nguồn nước thô xử lý và cung cấp nước sạch, chất lượng cho thành phố Vinh, vùng phụ cận và các huyện Miền núi

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

- Tổ chức khai thác nguồn nước thô để xử lý và sản xuất ra nước sạch

Trang 25

- Cung cấp nguồn nước cho dân cư, cơ quan hành chính, sản xuất công nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong Thành phố Vinh và các huyện Miền núi.

- Xây dựng và lắp đặt nhà máy cấp nước, xử lý nước thải, hệ thống đường ống cấp nước và thoát nước

- Lắp đặt các trạm bơm, trạm khí nén, đường ống công nghiệp

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

- Thực hiện tốt các chính sách, quy định của Nhà nước về tổ chức quản

lý cán bộ, sử dụng an toàn lao động, bảo vệ môi trường, an ninh chính trị đồng thời chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cấp nước Nghệ An là một doanh nghiệp nhà nước vừa thực hiện nhiệm vụ công ích cung cấp nước sạch cho dân cư vừa phải đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả

2.2 Đặc điểm tổ chức của công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Trang 27

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

+ Bộ máy tổ chức của công ty: ban giám đốc của công ty Cấp nước

Nghệ An gồm có một Giám đốc và hai Phó giám đốc

- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các hoạt động của công ty, thực hiện nhiệm vụ điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo đời sống cho công nhân viên trong công ty thông qua các bộ phận giúp việc

- Các Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, chịu sự điều hành và phân công của Giám đốc, có quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và doanh nghiệp trong phạm vi được phân công

+ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Các phòng ban của công ty là những bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ do công ty quy định nhằm tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng tài vụ:

- Tổ chức thống kê kế toán trong toàn công ty chặt chẽ nhằm phản ánh kịp thời đầy đủ và trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và của toàn công ty

- Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc điều hành hoạt động tài chính, kế toán, thống kê theo đúng pháp luật và quy chế tài chính của công ty

Phòng kinh doanh:

- Có chức năng quan hệ trực tiếp với khách hàng để bán sản phẩm

- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế thuộc thẩm quyền của công ty hoặc tham mưu cho giám đốc trao uỷ quyền ký kết hợp đồng kinh tế cho các đơn vị trực thuộc

Trang 28

- Phối hợp với phòng tài vụ thực hiện các nhiệm vụ kiểm kê, kiểm soát đối chiếu và bàn giao sản phẩm Báo cáo cập nhật hàng tháng tình hình sản phẩm cho ban giám đốc.

- Xây dựng các luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật trong việc đầu tư phát triển, tổ chức quản lý quá trình thực hiện, xây dựng các quy chế, quy định, các định mức Kinh tế - Kỹ thuật

- Xây dựng kế hoạch và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty, giúp Giám đốc kiểm tra quá trình thực hiện các kế hoạch, phát hiện các vấn đề và đề xuất phương án giải quyết

Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho Giám đốc về

công tác tổ chức lao động, tiền lương và công tác tổ chức hành chính

Công tác tổ chức lao động tiền lương:

- Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty

- Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục

về chế độ tuyển dụng, thôi việc bổ nhiệm, kỷ luật khen thưởng, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, tai nạn lao động

Công tác hành chính: Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính, lưu trữ các tài liệu

Trang 29

2.3 Các nguồn lực của công ty

Bởi vậy, doanh nghiệp nói chung và các nhà quản lý nói riêng phải nhận thức một cách đúng đắn tầm quan trọng của yếu tố con người và sử dụng một cách có hiệu quả Phải nghiên cứu, tìm hiểu đánh giá đúng năng lực của người lao động, sắp xếp công việc phù hợp để phát huy những khả năng hiện có đồng thời khơi dậy những khả năng tiềm ẩn

Công ty Cấp nước Nghệ An luôn chú trọng quan tâm đến nguồn lực con người Điều đó được thể hiện ở số lượng công nhân viên không ngừng tăng qua các năm, đồng thời trình độ của người lao động cũng được nâng cao Thông qua số liệu ở Bảng 1, chúng ta thấy tổng số lao động năm 2003 là 275 người, năm 2004 tăng thêm 4,36% tương ứng tăng 12 người, và năm 2005 so với 2004 tăng 3,13% hay tăng 9 người Để đánh giá một cách chính xác tình hình lao động ở công ty ta xem xét sự biến động lao động theo các tiêu chí: giới tính, trình độ và chức năng

Theo giới tính: nhìn chung tỷ trọng lao động nữ và lao động nam trong

công ty luôn có sự chênh lệch rõ nét mặc dù tổng số lao động nữ vẫn tăng qua các năm Điều này thể hiện đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, lực lượng lao động chính của công ty là nam giới làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, số lao động nữ chủ yếu làm công việc văn phòng và bộ phận

Trang 30

thu ngân Cụ thể, năm 2003 tổng số lao động nam trong công ty là 179 người

và chiếm 65,09%, lao động nữ là 96 người chiếm 34,91% Nhưng sang năm

2004 và 2005 tỷ trọng lao động nữ có xu hướng tăng lên đồng thời tỷ trọng lao động nam giảm xuống Năm 2004 tổng số lao động nữ và lao động nam đều tăng, nhưng tốc độ tăng của lao động nữ là 8,33% lớn hơn tốc độ tăng của lao động nam là 2,23%, và tỷ trọng lần lượt là 63,76% và 36,24% Số lao động nam năm 2005 so với 2004 giảm 1,09% hay giảm 2 người, trong khi đó

số lao động nữ vẫn tăng 10,58% tương ứng tăng 11 người, tuy nhiên tỷ trọng lao động nữ vẫn thấp hơn nhiều so với lao động nam

Theo trình độ: cùng với sự phát triển của công ty thì số lượng lao động

không ngừng tăng cả về số lượng và chất lượng Công ty đã chú trọng vào việc tuyển dụng thêm lao động có năng lực đồng thời bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề của lực lượng lao động hiện tại

Trong ba năm số lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng không ngừng tăng và tốc độ tăng ngày càng cao Năm 2003 là 90 người chiếm 34,91% trong tổng số lao động của công ty, năm 2004 có 104 người chiếm 36,20% tăng 8,33% so với năm 2003 Sang năm 2005 lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng là 117 người chiếm 39,53% và tăng 12,50% so với cùng kỳ năm 2004 Tất cả những biến động về mặt trình độ chứng tỏ sự quan tâm của ban lãnh đạo tới lực lượng lao động của công ty, đã tạo cơ hội cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ và phát huy tinh thần không ngừng học tập

Lao động có trình độ trung cấp cũng tăng đều qua các năm với tốc độ tăng rất cao, và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng số lao động Năm 2004

so với năm 2003 tăng 30,77% tương ứng tăng 16 người, năm 2005 tăng 22,06% hay tăng 15 người Trong hai năm qua công ty đã tạo điều kiện cho

Trang 31

một số công nhân đi học nâng cao trình độ, và đồng thời cũng tuyển dụng thêm nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao.

Số công nhân kỹ thuật năm 2003 là 54 người chiếm 19,64%, năm 2004 tăng lên 72 người và chiếm 25,09%, nhưng sang năm 2005 giảm 2,78% tương ứng giảm 2 người Lao động có trình độ phổ thông giảm mạnh qua các năm

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, công ty luôn chú trọng việc tuyển dụng lao động có chất lượng và không ngừng nâng cao trình độ của lao động để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty

Theo chức năng: công ty Cấp nước Nghệ An là một doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh bởi vậy tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn nhiều so với lao động gián tiếp Năm 2003, số lao động trực tiếp chiếm 83,27% tương ứng với

229 người, lao động gián tiếp chỉ chiếm 16,72% tương ứng 46 người Năm

2004 lao động trực tiếp và gián tiếp đều tăng, lao động trực tiếp tăng 3,27%, lao động gián tiếp tăng 1,09% Sang năm 2005, lao động trực tiếp có xu hướng giảm xuống, cụ thể là giảm 1,40%, trong lúc đó lao động gián tiếp vẫn tiếp tục tăng 4,53%, điều này được phản ánh ở sự thay đổi tỷ trọng lao động, lao động trực tiếp giảm xuống 79,05% lao động gián tiếp tăng lên 20,95%

Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp biến đổi theo xu hướng hợp lý, tỷ

lệ lao động trực tiếp giảm dần và tỷ lệ lao động gián tiếp tăng dần Chứng tỏ công ty đã chú trọng vào việc cải tiến các trang thiết bị kỹ thuật vừa nâng cao năng suất vừa tiết kiệm được một số lượng lao động

Như vậy, lao động của công ty qua ba năm đã tăng cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là sự tăng lên không ngừng của lực lượng lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự phát triển vững mạnh của công ty

Trang 33

2.3.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất lao động cũng như giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất ra Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải không ngừng trang bị những máy móc thiết

bị có công nghệ hiện đại Và việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định thường xuyên từ đó có các giải pháp sử dụng tối đa công suất và số lượng các tài sản cố định cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp

Công ty Cấp nước Nghệ An là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên vấn đề cơ sở vật chất kỹ thuật luôn được coi trọng hàng đầu Cơ sở vật chất kỹ thuật tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đặc biệt là năng suất của người lao động Bảng 2 phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty qua ba năm theo các chỉ tiêu: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và một số tài sản cố định khác

Nhìn chung qua ba năm tổng giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đều tăng với một tốc độ tương đối cao Năm 2004 tăng 6,57% hay tăng 565.951(ng.đ) và đạt 9.162.511(ng.đ), sang năm 2005 tăng 8,40% tương ứng tăng 769.719(ng.đ) đạt 9.932.230(ng.đ) Điều này thể hiện ý thức của công ty trong việc trang bị các máy móc thiết bị kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty

Trước hết chúng ta xem xét về nhà cửa vật kiến trúc, giá trị nhà cửa vật kiến trúc luôn chiếm một tỷ trọng rất cao trong tổng giá trị cơ sở vật chất kỹ

Trang 34

thuật của công ty trong ba năm Cụ thể năm 2003 giá trị nhà cửa vật kiến trúc

là 3.784.532(ng.đ) chiếm 43,61%, sang năm 2004 và 2005 giảm xuống lần lượt còn 38,87% và 36,85% Trong hai năm qua công ty không có kế hoạch xây dựng mới nên giá trị của nhà cửa vật kiến trúc không có sự biến động lớn

Máy móc thiết bị vẫn tăng qua các năm, năm 2004 tăng 12,19% tương ứng tăng 172.743(ng.đ), đặc biệt là năm 2005 giá trị máy móc thiết bị tăng 71,62% hay tăng 1.138.433(ng.đ) Đây là một chiến lược của công ty trong việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng nước ngày càng cao

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật Năm 2004 tăng 13,05% tương ứng tăng 386.444(ng.đ), nhưng sang năm 2005 giảm 8,05% tương ứng giảm 269.615 (ng.đ)

Như vậy sự tăng lên của máy móc thiết bị đã làm cho tỷ trọng của nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải giảm xuống Các tài sản cố định khác cũng biến động tăng giảm qua các năm

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, là nền tảng

cơ sở để sản xuất và kinh doanh, nó phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp Vì vậy để doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tình hình kinh doanh và xu thế của thời đại

Trang 36

2.3.3 Tình hình tài chính của công ty

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn, vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh, có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Cùng với nguồn lực con người thì vốn là một yếu tố cơ bản quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến nguồn vốn và cơ cấu của các loại vốn từ đó

có các giải pháp quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tốt đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao

Bảng 3 thể hiện tình hình tài chính của công ty Cấp nước Nghệ An trong ba năm phân theo các chỉ tiêu: theo tính chất và theo nguồn vốn Qua bảng số liệu thu thập được ta thấy tổng số vốn năm 2003 là 20.897.940(ng.đ), sang năm 2004 tăng 4,53% hay tăng 947.230(ng.đ) và năm 2005 tăng 1,07% tương ứng tăng 234.679(ng.đ) Như vậy, tổng số vốn của công ty qua ba năm

đã không ngừng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng vẫn còn thấp Để đánh giá một cách chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty chúng ta đi xem xét cụ thể từng chỉ tiêu

Phân theo tính chất: bao gồm vốn lưu động và vốn cố định Năm 2003,

vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng 58,86% và vốn cố định là 41,14%

Sự chênh lệch giữa vốn lưu động và vốn cố định không lớn thể hiện đây là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Năm 2004, vốn lưu động và vốn cố định đều tăng, cụ thể vốn lưu động tăng 3,10% tương ứng tăng 381.279(ng.đ),

Trang 37

vốn cố định tăng 6,58% tương ứng tăng 565.951 (ng.đ) Năm 2005, giá trị tổng nguồn vốn của công ty vẫn tăng tuy nhiên tốc độ tăng thấp hơn so với năm 2004, trong đó vốn lưu động giảm 4,22% tương ứng giảm 535.040(ng.đ) đồng thời vốn cố định tăng 8,40% tương ứng tăng 769.719(ng.đ) Có sự biến động lớn trong cơ cấu vốn này là do công ty đã xuất tiền để mua một số máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế Đây cũng là một mục đích của doanh nghiệp, hiện đại hoá trang thiết bị máy móc phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Phân theo nguồn vốn: vốn của công ty hình thành từ hai nguồn vốn

chủ sở hữu và vốn vay (vay ngắn hạn và vay dài hạn) Nhìn chung trong ba năm vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với vốn vay Đây

là một điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003 là 13.597.694(ng.đ) và chiếm 65,07%, đây cũng là một sự khác biệt rõ nét giữa một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và một doanh nghiệp kinh doanh thương mại Sang năm 2004 tăng 14,06% hay tăng 1.911.663(ng.đ) và chiếm 71,00% trong tổng số vốn của công ty Nguyên nhân là do năm 2004 lợi nhuận tăng cao làm cho lượng vốn tích luỹ cũng tăng Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ổn định và có hiệu quả đồng thời nó cũng thể hiện tính tự chủ của doanh nghiệp Tuy nhiên, năm

2005 vốn chủ sở hữu đã giảm 0,46% và đồng thời tỷ trọng cũng giảm xuống còn 69,92% Mặc dù không phải là một biến động lớn vì vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng doanh nghiệp cũng cần đánh giá một cách chính xác để tránh sự giảm sút của nguồn vốn chủ sở hữu trong năm tới

Trang 38

Nguồn vốn vay chiếm 34,93% năm 2003 trong đó vay ngắn hạn chiếm một tỷ trọng rất cao là 99,79% còn vốn vay dài hạn chỉ chiếm 0,21% Năm

2004 vốn vay giảm 13,21% hay giảm 964.433(ng.đ) và chỉ chiếm 29,00% trong tổng số nguồn vốn, nguồn vốn vay giảm bất lợi cho công ty trong công tác chu chuyển vốn kinh doanh Tuy nhiên năm 2005 vốn vay lại tăng 4,84%

và chiếm 30,08% Như vậy, trong nguồn vốn vay qua ba năm vay dài hạn và vay ngắn hạn không có biến động gì lớn, vay dài han có xu hướng tăng nhưng không đáng kể Tuy vốn vay dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn vay, nhưng nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong kinh doanh Vì đây là nguồn vốn cơ sở cho doanh nghiệp hình thành những chiến lược dài hạn

Nhìn chung, tình hình vốn kinh doanh của công ty cấp nước Nghệ An trong 3 năm không có biến động lớn, và đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 40

2.2.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Công ty cấp nước Nghệ An có ngành nghề quản lý, kinh doanh, phát triển hệ thống cấp nước, cung ứng nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Đồng thời, công ty còn nhận tư vấn xây dựng các công trình cấp, thoát nước dân dụng và công nghiệp

Sản phẩm chính của công ty là nước, nước thành phẩm được bán cho các khách hàng: Dân cư, Cơ quan hành chính, Sản xuất công nghiệp và Dịch

vụ Trong đó, nước sạch chiếm đa số, nguồn nước sạch chủ yếu phục vụ nhân dân trong thành phố và các vùng phụ cận Nước sạch là yếu tố tự nhiên có liên quan đến sự sống trên trái đất Nước sạch được hiểu là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các chất tan và vi khuẩn gây bệnh, không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh cho người

Sản phẩm nước thường có những đặc điểm sau:

- Nước là một loại hàng thiết yếu đối với đời sống của nhân dân cũng như trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

- Hệ thống cấp nước có tính công ích cao, không có nguồn thay thế, phân phối mang tính chất độc quyền nên hầu như không có sự cạnh tranh

- Mặt hàng chính của công ty là nước sạch có nhu cầu ít biến động, ổn định phục vụ lâu dài cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Tuy nhiên sản phẩm vẫn phụ thuộc vào tốc độ phát triển của nền kinh tế và xã hội,

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 là bảng phản ánh tình hình tiêu thụ nước theo từng loại khách  hàng trong ba năm từ 2003-2005 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cấp nước nghệ an
Bảng 6 là bảng phản ánh tình hình tiêu thụ nước theo từng loại khách hàng trong ba năm từ 2003-2005 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w