1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SA SÚT TRÍ TUỆ DO TUỔI GÌA VÀ SAU ĐỘT QỤY

36 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆMSa sút trí tuệ là một bệnh do rối loạn thần kinh nhận thức, làm giảm chức năng hoạt động hàng ngày và nghề nghiệp của người bệnh... NGUYÊN NHÂN- Do tuổi già - Sau Đột quỵ não -

Trang 1

SA SÚT TRÍ TUỆ

DO TUỔI GÌA VÀ SAU ĐỘT QỤY

PGS TS NGUYỄN MINH HIỆN

BỘ MÔN THẦN KINH - KHOA ĐỘT QUỴ

BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Trang 2

KHÁI NIỆM

Sa sút trí tuệ là một bệnh do rối loạn thần kinh nhận thức, làm giảm chức năng hoạt động hàng ngày và nghề nghiệp của người bệnh.

Trang 3

NGUYÊN NHÂN

- Do tuổi già

- Sau Đột quỵ não

- Sau chấn thương sọ não

- Một số bệnh lý khác: Alzheimer, Bệnh

thể Lewis, thoái hóa vỏ - nền, bệnh Parkinson

Trang 4

1 SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI GIÀ

- Việt Nam, điều tra dân số 04/2014: 90,493 triệu

- Tuổi thọ trung bình: 73,2 tuổi

- Người già > 65 tuổi, chiếm 7% ~ 6,3 triệu người

Trang 5

SA SÚT TRÍ TUỆ - ALZHEIMER

Đa bệnh tật Giảm trí nhớ lành tính Bệnh Alzheimer

Trang 6

RỐI LOẠN TẬP TRUNG CHÚ Ý VÀ TRÍ NHỚ: SỰ KHỞI ĐẦU CỦA RỐI LOẠN

NHẬN THỨC Ở NGƯỜI GIÀ?

TRÍ NHỚ L À GÌ?

Trí nhớ là khả năng của não bộ: ghi nhận, lưu giữ, tái hiện những thông tin đã trải nghiệm trong quá khứ

Trang 10

- Hồi hải mã, là giao lộ

Trang 11

TEO THÙY THÁI DƯƠNG TRONG SUY GIẢM NHẬN THỨC VÀ BỆNH ALZHEIMER

Trang 12

GHI NHẬN

- Cảm giác, tri giác

- Biểu tự, khái niệm

- Phán đoán, suy luận

- Tập trung chú ý

- Điều hành tư duy, tốc độ

TRÍ NHỚ

TÁI HIỆN

- Ghi nhận sự việc mới

- Đối chiếu tài liệu lưu trữ

Trang 13

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ SSTT

- Gen: CADASIL, APOE - 4

Trang 14

2 SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU

1 Bệnh động mạch lớn (SSTT do NMN đa ổ)

2 Bệnh động mạch nhỏ (SSTT dưới vỏ)

Trang 15

SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU

1 SSTT do NMN ở vị trí chiến lược (đồi thị, thùy thái

dương, bao trong)

2 SSTT do XHN (dưới nhện, trong não)

Trang 16

TỔN THƯƠNG DƯỚI VỎ GÂY SA SÚT TRÍ TUỆ

Trang 17

Hình ảnh liên kết giữa các thùy não trên MRI

Trang 18

Hình ảnh liên kết giữa các thùy não bị gián đoạn

khi tổn thương não

Trang 19

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SA SÚT TRÍ TUỆ

Trang 21

CHẨN ĐOÁN

1 Lâm sàng: Dựa vào định nghĩa ĐQN của WHO

2 Cận lâm sàng: CLVT, đặc biệt là CHT

3 Các test chẩn đoán Sa sút trí tuệ: Test đánh giá

trạng thái tâm thần tối thiểu (MMSE), nhớ lời, nhớ hình, sự chú ý, ngôn ngữ, kiến trúc thị giác, hành vi cảm xúc

Trang 22

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SSTT THEO

DSM V (2013)

1 Giảm 1 hay nhiều lĩnh vực nhận thức sau:

- Trí nhớ, ngôn ngữ, chức năng điều hành

- Chú ý , tri giác, vận động, nhận thức xã hội

2 Giảm hoạt động hàng ngày và nghề nghiệp

American Psychitric Association Diagnostic and statistical

Manual of mental disorders, 5th Edition, 2013

Trang 23

- Còn quản lý được tiền bạc không?

- Còn tự uống thuốc theo toa không?

- Còn tự đi lại bằng các PT GT không?

- Còn sử dụng điện thoại dễ dàng như trước?

Trang 24

ĐIỀU TRỊ, DỰ PHÒNG SSTT

1 Điều trị bệnh và nguyên nhân theo khuyến cáo

2 Dự phòng và điều trị các yếu tố nguy cơ

3 Các thuốc dinh dưỡng, bảo vệ tế bào não

4 Thuốc ức chế men cholinsterase: Donepezil

(Aricept 5mg), Glantamine (Reminyl 4 mg)

Trang 25

ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỲ

1 Điều trị ở các đơn vị đột quỵ

2 Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch ( 3- 4,5h)

3 Lấy cục huyết khối

4 Kiểm soát dịch, điện giải, mạch, huyết áp,

đường máu

5 Đánh giá nuốt và thông khí

Brainin M et al Int J Stroke 2015

Trang 27

Tái cấu trúc hệ TKTW sau đột quỳ và chấn thương thần kinh

SINH THẦN KINH

TÂN SINH MẠCH MÁU

TÁI CẤU TRÚC SỢI THẦN KINH

Trang 28

1.F Akai et al Histology and Histopathology (1992) 7: 213-221; M Windisch et al J Neural Transm (1998) Suppl 53: 289-298;

2.Veinbergs et al J Neural Transm (2000) Suppl 59: 273-280; 3 B Hutter – Paier et al J Neural Transm (1998) Suppl 53: 351-361; 4,6 R Wronski et al J Neural) 107: 145-157; 5.X A Alvarez et al J Neural Transm (2000) Suppl 59: 281- 292;6.B Hutter- paier et al J Neural Transm ( 1996) Suppl 47: 267- 273; Hartbawer et

Trang 29

Chấn thương sọ não và phẫu thuật thần kinh giai đoạn

cấp và giai đoạn phục hồi chức năng

Cerebrolysin ®

Chỉ định trong các bệnh tổn thương tế bào thần kinh trung ương

Trang 30

- Cebrium là hợp chất chứa các Neuropeptid và các axit amin dưới dạng pepton, được sản xuất bằng phương pháp dùng enzym cắt đoạn các protein tinh khiết từ não lợn

- Mỗi viên chứa 68mg Neuropeptid và các axit amin dưới dạng pepton

- Là sản phẩm phát minh cuả công ty Công hòa Áo

Trang 31

- Cải thiện trí nhớ cho người cao tuổi , cải thiện tình trạng

sa sút trí tuệ do tuổi già

Liều: uống1 viên/ ngày

Trang 32

Chỉ định điều trị Thời gian điều trị Cerebrolysin Cebrium

Đột quỵ,CTSN cấp 10-30ml/ngày x 10 đến 30 ngày

X

Đột quỵ, CTSN giai đoạn

phục hồi chức năng

1 liệu trình: 10ml/ngày x 4 tuần

Có thể nhắc lại một liệu trình sau 3 đến

6 tháng

• Dùng giữa các liệu trình Cerebrolysin

Uống Cebrium 1v/ngày

Sa sút trí tuệ do nguyên nhân

Giảm chịu đựng của não do

• Dùng trước giai đoạn chỉ định dùng Cerebrolysin

Uống Cebrium 1v/ngày

Kết hợp dùng Cerebrolysin và Cebrium

Trang 35

KẾT LUẬN

Tuổi già và đột quỳ có tỵ lệ sa sút trí tuệ cao, ảnh hưởng

nhiều đến chất lượng cuộc sống

Dự phòng: điều trị nguyên nhân và các YTNC , can thiệp

bằng thuốc, thay đổi lối sống, kết hợp nhiều lĩnh vực

Các thuốc: bảo vệ dinh dưỡng TB não, các thuốc ức chế

men cholinesterase có tác dụng cải thiện SSTT

Trang 36

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 11/03/2019, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm