1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định

146 450 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Lời Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, có chiều dài 134 km bờ biển và hàng chụcngàn ha mặt nớc đầm phá, hồ chứa, Bình Định đợc đánh giá là nơi có nguồn lợi hảisản phong phú và đa dạng Cùng với xu thế đổi mới đất nớc, từng bớc chuyển dịch cơcấu kinh tế nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng vững mạnh, ngànhthuỷ sản đợc xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn giữ vai trò ngày càng quan trọngtrong cơ cấu kinh tế chung của địa phơng, tạo ra việc làm cho hàng ngàn lao động,

đóng góp đáng kể cho nền kinh tế xã hội nói chung cũng nh các gia đình làm nghềthủy sản nói riêng của tỉnh

Tuy nhiên, hiện nay ngành thủy sản đang đứng trớc những thời cơ và thách thứcmới Nhiều vấn đề lớn đang đặt ra trớc ngành để tìm những giải pháp chiến lợc cho sựphát triển Việc phát triển ngành thuỷ sản trong giai đoạn hiện nay không theo hớngkhai thác nguồn lợi để bán, mà phải chuyển sang hớng kinh tế công nghiệp khai tháclao động kỹ thuật tạo ra nhiều giá trị gia tăng trong sản phẩm thuỷ sản đặc biệt là cácsản phẩm xuất khẩu Điều đó tất yếu đòi hỏi sự đổi mới trong các lĩnh vực sản xuấtthuỷ sản mà đặc biệt là trong khâu chế biến

Trong thời gian qua, các doanh nghiệp chế biến thủy sản ở nớc ta nói chung và ởBình Định nói riêng đã có mức phát triển khá nhanh, đạt đợc những thành tựu nhất

định, song vấn đề bức xúc nhất hiện nay là hiệu quả sản xuất kinh doanh còn cha cao.Nói cách khác, các doanh nghiệp cha phát huy đợc các u thế vốn có của mình để tồntại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của sản xuất kinhdoanh, đó là điều kiện kinh tế cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Kinh doanh đạt hiệu quả cao và lợi nhuận lớn sẽ cho phép thực hiện tốt quá trình táisản xuất giản đơn và mở rộng của doanh nghiệp, đồng thời tăng mức đóng góp vào

Trang 2

nguồn thu của ngân sách Nhà nớc để thoả mãn nhu cầu chung của xã hội Do vậy, việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản hiệnnay không chỉ là vấn đề sống còn của bản thân các doanh nghiệp mà còn khẳng định

vị trí vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân nói chung và của từng địa phơng nóiriêng

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình

Định ” để thực hiện luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh nhằm gópphần giải quyết những vấn đề cấp bách về hiệu quả sản xuất kinh doanh đang đặt ra ởcác doanh nghiệp chế biến thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định và phần nào giải quyếtnhững vấn đề chung của các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến thủy sản ở nớc tahiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

2 1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàntỉnh Bình Định

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Trình bày những vấn đề lý luận và phơng pháp luận làm cơ sở xác định hiệuquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh, khẳng địnhnhững thành tích, tồn tại và nguyên nhân của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên

địa bàn tỉnh Bình Định

- Kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trang 3

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: Là các nội dung cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh,

đặc điểm, vai trò của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

và thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Trong quá trình nghiên cứu, tácgiả tiến hành thu thập và phân tích số liệu tại 4 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản trên

địa bàn tỉnh Bình Định, gồm: Công ty thực phẩm xuất nhập khẩu Lam Sơn, Công ty cổphần thuỷ sản Hoài Nhơn, Công ty cổ phần đông lạnh Quy Nhơn, Công ty cổ phầnthuỷ sản Bình Định

Các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài chủ yếu đợc thu thập trongkhoảng thời gian từ năm 2004 – 2006 Bên cạnh đó, tác giả còn kết hợp các định h -ớng, cơ chế, chính sách của Nhà nớc để làm căn cứ và đề xuất các giải pháp cho cácdoanh nghiệp trong thời gian đến

Trang 4

Chơng 1 NHữNG VấN Đề Lý LUậN Và THựC TIễN Về HIệU QUả SảN XUấT KINH DOANH CủA DOANH NGHIệP CHế BIếN THủY SảN

1.1 Doanh nghiệp chế biến thủy sản

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp chế biến thuỷ sản

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp Theo luật doanhnghiệp của nớc ta, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục

đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Một số tác giả khác đứng trên những phơng diện khác nhau đa ra khái niệmdoanh nghiệp theo những cách khác nhau:

- Doanh nghệp là một hệ thống bao gồm những con ngời và thiết bị, máy móc

đ-ợc tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn một mục đích nhất định về kinh tế Đó là việc

đảm bảo cân bằng thu chi và khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu t của chủ sở hữu, bảo

đảm tơng lai phát triển của doanh nghiệp [6]

- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, mà ở đó trên cơ sở một số lợng tài sảnnhất định, ngời ta tiến hành kết hợp tối u các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,kinh doanh nhằm tạo ra sự chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất kinh doanh đểthu lợi nhuận [6]

- Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện các hoạt động nh sản xuất, mua bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ theo theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích tạo ralợi nhuận [6]

- Doanh nghiệp là một nơi sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ, nơi phân chia thunhập, nơi hợp tác và xử lý các xung đột kinh tế, nơi thực hiện quyền hành của giám

đốc [6]

Trang 5

- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh đợc thành lập theo pháp luật và đợcpháp luật thừa nhận để thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, trao đổi nhữnghàng hoá, dịch vụ trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hoá lợi ích của đối tợng tiêudùng Thông qua đó mà tối đa hoá lợi ích ngời chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp,

đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội [6]

Với những quan điểm trên ta thấy khó có thế đạt đợc một định nghĩa hoàn chỉnh

về doanh nghiệp nhng có thể nhận thấy các đặc trng cơ bản của doanh nghiệp nh sau:

- Chức năng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm sản xuất sản phẩm hoặc dịch

vụ, cung ứng, trao đổi, hợp tác và tiêu thụ sản phẩm nhằm mục tiêu sinh lời

- Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi ích kinh tế, chủ yếu là lợi nhuận

- Phơng tiện để đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp là cải tiến sản xuất và thoãmãn lợi ích của ngời tiêu dùng Doanh nghiệp phải tôn trọng quyền lợi của ngời tiêudùng

- Doanh nghiệp phải tôn trọng pháp luật và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nớc Nhà nớc phải bảo hộ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp

và tạo môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động

- Doanh nghiệp tuỳ theo khả năng của mình có thể tự nguyện tham gia vào cácnghĩa vụ xã hội

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp chế biến thuỷ sản

Doanh nghiệp chế biến thuỷ sản là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,

đợc thành lập theo quy định của pháp luật Theo điều 15 Luật thuỷ sản, tổ chức, cánhân chế biến phải có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thuỷ sản do cơ quan quản

Trang 6

thống xử lý nớc, hệ thống xử lý nớc thải, chất thải rắn, trang thiết bị kiểm tra chất lợngsản phẩm phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trờng theoquy định của pháp luật.

4 Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản làm thực phẩm (theo quy định của Bộ Thuỷsản) xây dựng mới, trớc khi đa vào sản xuất 15 ngày, phải thông báo cho cơ quan cóthẩm quyền để đợc kiểm tra, công nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

5 Cơ sở chế biến thuỷ sản theo phơng thức công nghiệp phải có ít nhất một cán

bộ hoặc nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học về một trong các chuyên ngành côngnghệ thực phẩm, chế biến thuỷ sản, sinh học, hoá học

6 Ngời lao động trực tiếp trong các cơ sở chế biến thuỷ sản phải đảm bảo cáctiêu chuẩn về sức khoẻ theo quy định và phải đợc trang bị các phơng tiện bảo hộ lao

động cần thiết

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp chế biến thủy sản

Doanh nghiệp chế biến thuỷ sản hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất đợc

tổ chức theo nhóm thành công nghiệp chuyên môn hoá, sử dụng cùng một công nghệ

để sản xuất từ một loại nguyên liệu hay nguyên liệu đồng loại đó là thuỷ hải sản vàthực phẩm các loại

Do đặc điểm nguyên liệu là thuỷ hải sản nh tôm cá, mực,…thuộc thực phẩm tthuộc thực phẩm tơisống, khó bảo quản, dễ gây ơn thối nên công nghệ mà các doanh nghiệp chế biến thuỷsản sử dụng bao giờ cũng đi liền với kỹ thuật công nghệ chế biến đông lạnh Thực tế,thực phẩm đợc bảo quản ở nhiệt độ dới 00C, không những kìm hãm đợc những biến

đổi về hoá, lý, sinh học, kìm hãm đợc những hoạt động của vi sinh vật xảy ra trongthực phẩm mà còn có tác dụng làm tăng phẩm chất của một số thực phẩm, tích tụ đợcnhiều axít lactic, giữ đợc màu sắc tơi hơn, có đợc hơng vị thơm ngon hấp dẫn hơn Nh-

ng làm lạnh thì chỉ bảo quản thực phẩm đợc ngắn ngày, tuỳ vào từng loại sản phẩm cóthể từ 1 tuần đến 2 tháng Muốn bảo quản thực phẩm lâu hơn từ 3, 4 tuần đến 4, 5tháng thì phải làm lạnh đông Nhờ có sự phát triển của công nghiệp chế biến lạnh

Trang 7

đông mà thời gian trữ nguyên liệu chế biến đợc lâu dài hơn, khối lợng trữ đợc lớn hơn,giải quyết chủ động thực phẩm cho nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa tốt hơn Nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp chủ yếu là hàng thực phầm, thuỷ hải sảnqua thời gian bảo quản ở nhiệt độ - l80C nói chung vẫn giữ đợc nhiều những tính chấtban đầu kể cả màu sắc, hơng vị và giữ đợc nhiều chất dinh dỡng của thực phẩm tơisống Mức độ nguyên vẹn tơi sống này cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phơng pháp côngnghệ lạnh đông theo dạng lạnh đông khối (BLOK) hay dạng rời nguyên con.

SƠ Đồ: QUY TRìNH Từ CUNG ĐếN CầU NGUYÊN VậT LIệU CHíNH

CủA DOANH NGHIệP CHế BIếN THUỷ SảN

Phân cỡ loại 1, 2…thuộc thực phẩm t

Chế biến Bảo quản

lần 3 Đóng kiện

Th phẩm

Tiêu dùng

Xuất khẩu

Nội

địaXử

Trang 8

1.1.3 Phân loại doanh nghiệp chế biến thủy sản

Các tiêu thức phân loại doanh nghiệp chế biến thuỷ nh sau:

1.1.3.1 Phân theo tính chất sở hữu tài sản của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu: doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp tnhân, công ty TNHH một thành viên

Doanh nghiệp nhà nớc là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu toàn dân, đợc

thành lập bằng vốn nhà nớc, có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế hoạt

động theo định hớng của Nhà nớc Theo luật, doanh nghiệp nhà nớc đợc định nghĩa:DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt

động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xãhội do Nhà nớc giao [30]

Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và không có

t cách pháp nhân [30]

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân

làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty [18]

- Doanh nghiệp có nhiều tổ chức và có nhiều ngời đồng sỡ hữu: Công ty cổ phần,

Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh, hợp tác xã.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có t cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu

hạn Các cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản củacông ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty [30]

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên 1à doanh nghiệp có hình thức sở hữu

chung của các thành viên Số thành viên của công ty phải từ hai trở lên nhng không

v-ợt quá năm mơi và có thể là cá nhân hay pháp nhân Công ty này là doanh nghiệp có tcách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trọng phạm vi vốn điều lệ của doanhnghiệp [18]

Trang 9

Công ty hợp danh là doanh nghiệp mà có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu

chung của công ty cùng nhau kinh doanh dới một tên chung (đợc gọi là thành viên hợpdanh); ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danhphải là cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm toàn

bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Trong khi đó thành viên góp vốn chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp của công

ty [18]

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhu cầu lợi

ích chung, tình nguyện góp vốn, góp sức lập ra và hoạt động sản xuất kinh doanh hoặccông ích theo đúng quy định của pháp luật [30]

1.1.3.2 Phân loại theo quy mô doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp đợc coi là lớn hay bé tuỳ thuộc vào mối tơng quan củacác doanh nghiệp của mỗi nớc Đối với nớc ta, doanh nghiệp có quy mô lớn là doanhnghiệp có vốn, lao động, doanh thu và nộp ngân sách nhà nớc theo mức quy định củanhà nớc Theo thông t số 03/BKH-qlkt ngày 27/2/1996 của bộ kế hoạch và đầu t thìdoanh nghiệp lớn là doanh nghiệp phải có số vốn là 50 tỷ trở lên, số lao động phải đạttrên 1.500 ngời, doanh thu hằng năm phải đạt 80 tỉ và nộp ngân sách phải từ 10 tỷ

đồng Trị số các tiêu thức trên sẽ đợc điều chỉnh hằng năm tơng ứng theo hệ số bảotoàn vốn và chỉ số trợt giá do Bộ Tài Chính và Tổng Cục thống kê công bố Trong khi

đó doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc trungbình về vốn, về máy móc thiết bị, về lao động và quy trình sản xuất kinh doanh

1.1.2.3 Phân theo trách nhiệm pháp lý

Ngời ta thờng chia thành các loại hình doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý vô hạn là doanh nghiệp t nhân Chủ doanh

nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp [30]

Trang 10

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hữu hạn gồm: công ty cổ phần, công ty

TNHH Mỗi thành viên của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp của mình [30]

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hỗn hợp là công ty hợp danh Vì thành

viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công

ty Còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã đóng góp vào công ty [30]

1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chế biến thủy sản

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm

đạt kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệuquả sản xuất kinh doanh không chỉ là thớt đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh màcòn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tuy nhiên cùng với sự phát triển của lịch sử

và với những góc độ nghiên cứu khác nhau xuất hiện những quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh nh sau:

Theo quan điểm của Adam Smith: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả đạt

đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá ” ở đây hiệuquả đồng nhất với chỉ tiêu phán ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quan

điểm này không giải thích đợc kết quả sản xuất kinh doanh do tăng chi phí mở rộng sửdụng các nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quả có 2 chi phí khác nhau thì theo quan

điểm này chúng có cùng hiệu quả [5]

Quan điểm thứ 2 cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa

phần trăm tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí ” ở đây, quan hệ nàybiểu hiện quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêu hao Nhng xéttheo quan điểm triết học thì sự vật và hiện tợng có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ vàtác động qua lại với nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh

Trang 11

doanh là một quá trình mà các yếu tố tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tốsẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm thay đổi kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Theo quan điểm này hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ xét đến phầnkết quả bổ sung và chi phí bổ sung, nó mới dừng lại ở mức độ xem xét sự bù đắp chiphí bỏ ra cho quá trình kinh doanh tăng thêm [5].

Quan điểm thứ 3 cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó ” Quan điểm này đã phần nàophản ánh đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó đã gắn đợckết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánh trình độ

sử dụng chi phí Tuy nhiên, nó không đề cập đến trình độ sử dụng lao động xã hộicũng nh các nguồn lực để đạt đợc hiệu quả kinh tế Nếu xem xét trên góc độ này thìhiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, nên gặp nhiều khó khăn trongcông tác đánh giá và tổ chức quản lý doanh nghiệp [5]

Quan điểm thứ t nêu: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế

phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kết quả kinh doanh ” Quan niệm này đã phản ảnh đợc tổng quát và đúng bảnchất của hiệu quả sản xuất kinh doanh [5]

Quan điểm thứ 5 cho rằng: " Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh

tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ảnh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm đạt mục tiêu kinh doanh ” Khái niệm này gắn quan điểm hiệu quả với cơ sở lý luận kinh tế hiện đại là nền kinh

tế của mỗi quốc gia đợc phát triển đồng thời theo chiều rộng và chiều sâu Phát triểnkinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng thêm vốn, bổsung thêm lao động và kỹ thuật Phát triền kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nâng cao cờng độ sử dụng các nguồnlực, chú trọng chất lợng sản phẩm và dịch vụ, phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế [5]

Trang 12

Mặc dù cha có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanhnhng qua các quan niệm trên cho thấy có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trùhiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn

đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các biện pháp có hệthống tổ chức, có tính đồng bộ và có tính liên tục nhằm đạt mục tiêu cuối cùng củaquá trình kinh doanh

1.2.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù đợc sử dụng rộng rãi trong tất cảcác lĩnh vực, kinh tế, chính trị, xã hội Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả sảnxuất kinh doanh đợc biểu hiện ở những dạng khác nhau, mỗi dạng đều thể hiện những

đặc trng, ý nghĩa cụ thể về hiệu quả kinh doanh Việc phân loại hiệu quả sản xuất kinhdoanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quán lý Nó

là cơ sở xác định các chỉ tiêu và mức hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó đề ra cácbiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [12]

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả sản xuất kinh doanh xã hội

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả sản xuất kinh doanh thu đợc từ hoạt

động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghệp, của từng thơng vụ kinh doanh Biểuhiện chung của hiệu quả cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt đợc

Hiệu quả kinh doanh xã hội mà doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân

là sự đóng góp của hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vào việc phát triển sảnxuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăngngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Trong công tác quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngnhững cần tính toán và đạt đợc hiệu quả trong hoạt động của từng ngời, từng doanhnghiệp, mà còn phải tính toán và quan trọng hơn là phải đạt đợc hiệu quả kinh tế xãhội đối với nền kinh tế quốc dân Giữa hiệu quả kinh tế xã hội và kinh tế cá biệt có

Trang 13

mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả của nền kinh tế quốcdân chỉ đạt đợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn cótrờng hợp hiệu quả kinh doanh cá biệt của doanh nghiệp nào đó không đảm bảo nhngnền kinh tế vẫn thu đợc hiệu quả Mặt khác để thu đợc hiệu quả kinh tế xã hội đôi khiphải từ bỏ một hiệu quả kinh tế cá biệt nào đó Vì vậy càng ngày các doanh nghiệpcàng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối vối việc thực hiệncác mục tiêu của xã hội Vì sự nhận thức và đóng góp của doanh nghiệp nào thực hiệncác mục tiêu xã hội làm tăng uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp làm tác động tíchcực và lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này [12].

- Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongnhững điều kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức vàquản lý lao động và quản lý kinh doanh Họ đa ra thị trờng sản phẩm dịch vụ của mình

đối vối một chi phí cá biệt nhất định và ngời nào cũng muốn hàng hoá mình đợc tiêuthụ với giá cao Tuy nhiên khi đa sản phẩm mình ra bán trên thị trờng, họ chỉ bán theomức giá của thị trờng, nếu sản phẩm của họ có mức giá tơng đồng Sở dĩ nh vậy là dothị trờng chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ramột đơn vị hàng hoá Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phícá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua một mức giá của thị tr-ờng Suy cho cùng chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp là chiphí xã hội, nhng khi đánh giá hiệu quả kinh tế chi phí lao động xã hội đợc biểu hiện d-

ới dạng giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Các loại chi phí này có thể phânchia chi tiết theo những tiêu thức nhất định Vì vậy khi đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cần phải đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phítrên đồng thời phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí [12]

- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trang 14

Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việcxác định hiệu quả kinh doanh nhằm hai mục tiêu cơ bản sau:

Một là, phân tích và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt động

xuất kinh doanh

Hai là, Phân tích luận chứng kinh tế của các phơng án khác nhau trong việc thực

hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phơng án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả tính cho từng phơng án cụ thể bằng cách xác địnhmức lợi ích thu đợc với lợng chi phí bỏ ra Ví dụ nh tính toán mức lợi nhuận thu đợc từmột đồng chi phí sản xuất hay từ một đồng vốn bỏ ra Mặt khác, khi xác định hiệu quảtuyệt đối ngời ta phải bỏ ra chi phí để thực hiện một nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nào

đó Để quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không ngời ta phải biết đợc với những chiphí bỏ ra sẽ thu đợc lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể gì Vì thế trong công tác quản lý,cho dù bất kỳ công việc gì đòi hỏi bỏ ra chi phí dù một lợng nhỏ hay lớn đều phải tính

đến hiệu quả tuyệt đối [12]

Hiệu quả so sánh đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đốivới các phơng án khác nhau Hay hiệu quả so sánh là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phơng án Mục đích của việc tính toán này là so sánh mức độ hiệuquả của các phơng án, từ đó cho phép lựa chọn một phơng án có hiệu quả cao nhất[12]

Thật vậy, trên thực tế, có nhiều cách, nhiều giải pháp, nhiều con đờng để thựchiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một cách làm đòi hỏi một l ợng đầu

t về vốn, chi phí, thời gian thực hiện Vì vậy, để đạt hiệu quả kinh tế cao, ngời làmcông tác quản lý và kinh doanh không nên sử dụng một cách làm mà phải vận dụng sựhiểu biết, đa ra nhiều phơng án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phơng

án để chọn ra một phơng án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau songchúng lại có tính độc lập tơng đối Trớc hết, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để

Trang 15

xác định hiệu qua so sánh Tức là trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từng ph ơng

án, ngời ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phơng án với nhau Tuy nhiên, có nhữngchỉ tiêu hiệu quả so sánh đợc xác định không phụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đối Ví dụ

nh so sánh mức chi phí của các phơng án với nhau để chọn ra phơng án có chi phíthấp, thực chất là so sánh mức chi phí của các phơng án chứ không phải là việc sosánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phơng án

1.2.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Xét một cách chung nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất nh lao động, máy móc thiết bị, nguyênvật liệu, tiền vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêuthụ sản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao nhất với phí thấp nhất

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi nềnsản xuất xã hội và của mọi doanh nghiệp Hiểu rõ đợc bản chất của hiệu quả sản xuấtkinh doanh mới xác định đúng các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu, các yêu cầu đối với việc đề

ra các mục tiêu và các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp [12]

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giớigiữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể hiểu kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt

đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định Kết quả đạt đợc bao giờ cũng làmục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp là những đại lợng có thể cân đong đo đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụmỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần và cũng có thể là đại lợng phản ánh mặt chấtlợng hoàn toàn có tính chất định tính nh uy tín của doanh nghiệp, chất lợng sản phẩm.Trong khi đó ngời ta sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong lý thuyết và thực tế của quảntrị kinh doanh cả hai chỉ tiêu đợc xác định bằng đơn vị giá trị và đơn vị hiện vật Tuy

Trang 16

nhiên sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiềukhó khăn giữa đầu vào và đầu ra vì không cùng một đơn vị đo lờng, thông thờng ngời

ta sẽ đa về đơn vị đo lờng là giá trị tiền tệ để đánh giá

Trong thực tế ngời ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả nh mục tiêu cần đạt đợc vàtrong những trờng hợp khác ngời ta sử dụng chúng nh công cụ để nhận biết khả năngtiến tới mục tiêu để đạt đợc là kết quả [12]

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản

Trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, một vấn đề có tính tất yếu làphải trải qua nhiều bớc quá độ từ thấp đến cao, vận động theo quy luật xoáy tròn ốc vàtrong mỗi bớc hay giai đoạn quá độ đều phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của lực lợngsản xuất, nó phải phù hợp với quan hệ sản xuất, với tính chất và trình độ của lực l ợngsản xuất

Mặt khác các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngàyngời ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụcác nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngàycàng giảm thì nhu cầu của con ngời lại ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn

Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm bắt buộc con ngời phải

quan tâm đến hiệu quả công việc Xã hội ngày càng phát triển, phạm trù hiệu quả càng

đợc chú trọng hơn, vì thế có thể xem xét trình độ phát triển của xã hội thông qua việc

đánh giá xã hội đó sử dụng có hiệu quả hay không các nguồn lực lợng xã hội [12]

Đứng trên góc độ vi mô, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng mởcửa và ngày càng hội nhập, phải chấp nhận cạnh tranh và tìm mọi cách để tồn tại và

đứng vững Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duytrì cho mình một lợi thế canh tranh về mọi mặt từ chất lợng cho đến giá cả và tốc độcung ứng Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động trong kinhdoanh là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, việc tiết kiệm các nguồn lực

Trang 17

sản xuất giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu đợc lợi nhuận cao, đạt đợc mục tiêucủa doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đốicủa việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội và là điều kiện để thực hiệnmục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa thiết thực, là mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr -ờng.

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

là động lực phát triển kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động xã hội, tiết kiệm lao

động xã hội, tăng thu nhập quốc dân, qua đó tạo thêm nguồn tích luỹ cho sản xuất vànâng cao mức sống, mức hởng thụ của ngời tiêu dùng trong nớc Nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần tăng hiệu quả củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp

Chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể là các chỉ tiêuphản ánh doanh lợi hoặc chi phí và đợc tính theo hai cách:

- Tính theo dạng hiệu số: Theo cách này hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc tính

bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ đi toàn bộ chi phí đầu vào

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh khối lợng sản phẩm, giá trị sản xuất,doanh thu và lợi nhuận ròng Trong khi đó chi phí đầu vào bao gồm lao động, t liệulao động, đối tợng lao động và vốn kinh doanh

Phơng pháp tính này đơn giản, thuận lợi nhng không phản ánh hết chất lợng sảnxuất kinh doanh cũng nh tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt kháctheo cách tính này không thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các bộ phận,

Trang 18

đơn vị trong doanh nghiệp, không thấy đợc sự thể hiện hay lãng phí trong lao động xãhội.

- Tính theo dạng phân số :

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào

Cách tính này đã khắc phục đợc những nhợc điểm của cách tính trên Nó đã tạo

điều kiện để nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện Tiêu chuẩnhiệu quả tốt nhất của các chỉ tiêu trên là giá trị bình quân đạt đ ợc của ngành, của khuvực hay của quốc tế trong thời kỳ đánh giá

1.2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu chi tiết

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phứctạp, có quan hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất nh lao động, t liệu lao

động, đối tợng lao động Doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu cao khi sử dụng các yếu tốcơ bản của quá trình sản xuất có hiệu quả Để đánh giá có cơ sở khoa học hiệu quả sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp chế biến thuỷ sản cần phải xét đến hiệu quả củatừng bộ phận trong doanh nghiệp

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh Số lợng và chất lợng lao

động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng lao động đợc thể hiện bằng chi tiêu năng suất lao động, mức sinh lờicủa lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ Chỉtiêu này phản ánh trong một đơn vị thời gian (tháng, quý, năm), một lao động tạo ra đ-

ợc bao nhiêu đồng doanh thu Năng suất lao động ở đây là năng suất lao động trongphạm vi doanh nghiệp chứ không phải là năng suất xã hội

Trang 19

Bên cạnh chỉ tiêu năng suất lao động, chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của mộtlao động cũng thờng đợc sử dụng Mức sinh lời bình quân của một lao động cho biếtmỗi lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán Chỉ tiêu này đợcxác định:

Lợi nhuận bình quân

(PBQ)

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Để hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn Theo nghĩarộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nh: vốn cố định, vốn lu động

- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung ngời ta sử dụng chỉ tiêu sức sảnxuất của vốn kinh doanh

Sức sản xuất của

vốn kinh doanh (Hqv)

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Sức sinh lợi của vốn kinh doanh:

Sức sinh lợi của

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn lu động của doanh nghiệp trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Sức sinh lợi của vốn lu động:

Sức sinh lợi của

vốn lu động (HSLVLĐ)

+ Số vòng luân chuyển của vốn lu động:

Số vòng luân chuyển của

vốn lu động (LLC)

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ

Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ (TR)

=Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (VKDBQ)

Lợi nhuận thuần của doanh ngiệp trong kỳ (P)

=

Số lợng CNVC (hay công nhân) trung bình (L)

Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ (P)

=Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (VKDBQ)

Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ (TR)

=Vốn lu động bình quân trong kỳ (VLĐBQ)

Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ (P)

=Vốn lu động bình quân trong kỳ (VLĐBQ)

Tổng mức luân chuyển của VLĐ trong kỳ (M)

=Vốn lu động bình quân trong kỳ (VLĐBQ)

Trang 20

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trong doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, bộ phận tài sản cố định dùng trong sảnxuất kinh doanh chủ yếu là máy móc thiết bị, nhà xởng, kho lạnh và các phơng tiệnvận tải Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ngời ta sử dụng chỉ tiêu: Sức sinh lời, sứcsản xuất của tài sản cố định (hoặc máy móc thiết bị)

- Sức sinh lời của TSCĐ/ MMTB:

Sức sinh lời của TSCĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ/ MMTB ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu hệ số

đảm nhiệm của TSCĐ/ MMTB Hệ số này đợc tính bằng cách nghịch đảo của sức sinhlời hay sức sản xuất của TSCĐ/ MMTB (=l/H) Chỉ tiêu này cho biết giá trị TSCĐ/MMTB cần thiết tạo ra một đồng doanh thu hay lợi nhuận Chỉ tiêu này càng nhỏ thểhiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp (CPSXTT) và chi phí sản xuấtgián tiếp (CPSXGT) là toàn bộ chi phí thờng xuyên về vật chất và chi phí dịch vụ đợc

sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoại động dịch vụ khác củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Hiệu quả sử dụng chí phí đợc thực hiệnbằng chỉ tiêu sau:

Hiệu quả sử dụng

chi phí (HCP)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu hay lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao

* Chỉ tiêu đánh giá sức sinh lời

- Chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của tài sản

Sức sinh lời của

tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế

= Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ (P)

=Giá trị còn lại bình quân của TSCĐ/MMTB (GTCL)

Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ (TR)

= Giá trị còn lại bình quân của TSCĐ/MMTB (GTCL)

Doanh thu (lợi nhuận) của DN trong kỳ (TR/P)

=

Tổng chi phí (CPSXTT/CPSXGT) trong kỳ

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tài sản dùng vào sản xuất, kinh doanh sẽ đemlại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏtài sản đợc sử dụng càng hiệu quả.

- Chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời vốn chủ sở hữu

Sức sinh lời của

động y tế, giáo dục, bảo đảm an ninh quốc phòng, tạo môi trờng lành mạnh cho cácdoanh nghiệp hoạt động

- Tạo việc làm cho ngời lao động

Nớc ta là một trong những nớc đang phát triển ở khu vực Đông Nam á, mộtquốc gia còn nghèo về cơ sở vất chất, yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệpkhá phổ biến Để tạo nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động, tự bản thân mỗidoanh nghiệp phải không ngừng sáng tạo, mở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm tạo việc làm cho ngời lao động

Lợi nhuận sau thuế

= Vốn chủ sở hữu bình quân

Tổng số luân chuyển Lợi nhuận sau thuế

= x Vốn chủ sở hữu BQuân Tổng số luân chuyển

Hệ số quay vòng Hệ số doanh lợi trên

= x của vốn chủ sở hữu doanh thu thuần

Trang 22

- Nâng cao mức sống cho ngời lao động

Đứng trên góc độ nền kinh tế xã hội, việc nâng cao mức thu nhập cho ngời lao

động đồng nghĩa với việc tăng mức thu nhập quốc dân, tăng tiêu dùng cho xã hội, tăng

đầu t xã hội và phúc lợi xã hội Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động,doanh nghiệp còn cần phấn đấu nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp, để mọi ngời yên tâm hăng hái lao động, tăng năng suất lao động, chất l-ợng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tái sản xuất xã hội:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện tái đầu t sản xuất mở rộng Từ đóphân phối kinh tế xã hội, phân phối lao động, góp phần phân phối lại lợi ích giữa cácvùng

1.2.6 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế biến thủy sản

1.2.6.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố liên quan đến điều kiện tự nhiên,môi trờng kinh tế – xã hội mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Việc quyết định lựa chọn địa điểm bố trí doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện rấtthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sau này và góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có thể là:

- Các nhân tố về mặt kinh tế

Tốc độ tăng trởng kinh tế cao, thu nhập của dân c tăng, khả năng thanh toán tăngdẫn đến sức mua các loại hàng hóa và dịch vụ tăng Đây là cơ hội tốt cho doanhnghiệp vì vậy doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem hiện tại nền kinh tế đang ở giai

đoạn nào: phát triển trung bình, phát triển nhanh hay trì trệ suy thoái

- Hệ thống chính trị pháp luật

Tính chất và sự ổn định của hệ thống chính trị t tởng, xung đột chính trị sắc tộc.Các đạo luật có liên quan đến bảo vệ môi trờng Sự bình đẳng giữa các thành phần

Trang 23

kinh tế, giữa các cơ quan trung ơng và địa phơng Luật về thơng mại quốc tế, quan hệ

giữa các đoàn thể địa phơng và Nhà nớc Tóm lại, một thể chế chính trị pháp luật rõràng rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo vững chắc cho các doanh nghiệp tham

gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.

- Các nhân tố về văn hóa xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ngỡng, tôn giáo,dân số, nhân lực,…thuộc thực phẩm t Tất cả các yếu tố quyết định đến lợng cầu và cung sản phẩm Vìvậy nếu doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ mà không phù hợp với lợng cầu

đó sẽ ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, và sẽ không đem lại hiệu quả nh mongmuốn

- Các điều kiện tự nhiên

Nhóm này bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tình hình ô nhiễm môi trờng, sự khan

hiếm năng lợng (điện, hơi đốt .), tài nguyên (vật liệu cung ứng .), vị trí địa lý có

thuận lợi hay không, việc phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh nh thế nào Tất cảcác chỉ tiêu này đều ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi giúp cho doanh nghiệp tiếtkiệm đợc chi phí đầu vào, chi phí vận chuyển hàng hóa và mở rộng quy mô tiêu thụ từ

đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Trình độ khoa học công nghệ

Mức độ phát triển, nhịp độ đổi mới công nghệ, chi phí cho nghiên cứu côngnghệ, tốc độ phát triển sản phẩm mới và chuyển giao công nghệ kỹ thuật mới đều ảnhhởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Trình độ khoa học công nghệ tác động mạnh

mẽ đến quá trình tạo ra các thế hệ kỹ thuật mới vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừabảo vệ môi trờng

- Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Trang 24

Hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nớc,…thuộc thực phẩm t cũng nh sựphát triển của giáo dục và đào tạo đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Môi trờng ngành

Môi trờng ngành của doanh nghiệp bao gồm các thành viên ở xung quanh doanhnghiệp, gây ảnh hởng đến năng lực phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, đợc hìnhthành bởi 5 lực lợng là: Các đối thủ cạnh tranh, Sức ép của nhà cung ứng, Sức ép củakhách hàng, Các sản phẩm thay thế, Sức ép của các nhà cung ứng tiềm năng

Doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức tác động của các yếu tố bên ngoài để khaithác, vận dụng chúng sao cho có lợi đối với doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tếcao

1.2.6.2 Nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp

* Cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế tri thức Đặc trng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lợng khoa học kết tinh trongsản phẩm (dịch vụ) rất cao Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng đểtác động vào đối tợng lao động Nh thế, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan

Trang 25

trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh doanh Chất lợng hoạt

động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính

đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lợng công tác bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiếtbị,

Cũng nh bất kỳ một ngành nào khác, trình độ công nghệ có ảnh hởng trực tiếptới sản xuất, chất lợng và sự phát triển của ngành chế biến thuỷ sản Thực tế cho thấy,

ở nhiều nớc, mặc dù ngành chế biến thuỷ sản đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử, dokhông có khả năng đầu t đổi mới công nghệ nên nó không thể phát triển đợc Do trình

độ công nghệ thấp, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản không có khả năng sản xuất racác sản phẩm với chất lợng cao, đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, hao phí vật chất trongquá trình sản xuất (bao gồm cả nguyên liệu và sức lao động) cao, dẫn đến khả năngcạnh tranh kém

* Về vốn

Bất kỳ hoạt đông sản xuất kinh doanh nào đều cần đến vốn Vốn đầu t vào máymóc thiết bị, nhà xởng, vốn để trang trải các chi phí lu động Để đảm bảo luôn có đủ l-ợng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, với hiệu quả kinh tế cao, doanhnghiệp phải chủ động tìm kiếm các nguồn vốn Phân tích, so sánh rủi ro tín dụng cũng

nh chi phí kinh doanh sử dụng vốn từ các nguồn khác nhau để lựa chọn nguồn vốn huy

động thích hợp Tuy nhiên, công nghiệp chế biến thủy sản là một ngành công nghiệpkhông đòi hỏi vốn đầu t lớn nh một số ngành công nghiệp nặng nên vấn đề về vốn t-

ơng đối đơn giản hơn

* Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác địnhcho doanh nghiệp một hớng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến

động Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết

định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu quả của

Trang 26

một doanh nghiệp Định hớng đúng và luôn định hớng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệuquả 1âu dài của doanh nghiệp.

* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Ngày nay sự phát triển nh vũ bảo của cách mạng khoa học- kỹ thuật đang làmthay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vai trò đặc biệtquan trọng Thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đợc thành công khi kinh doanh trong

điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp chế biến thuỷ sản nói riêng rất cần nhiều thông tin chính xác về cungcầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnhtranh, Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành cônghay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc tế, cần biết các thông tin

về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nớc và các nớc khác có liênquan,…thuộc thực phẩm t

Trong kinh doanh nếu biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triểnmối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh

nghiệp cho thấy nắm đợc các thông tin cần thiết và đặc biệt là biết xử lý, sử dụng các

thông tin đó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

có hiệu quả cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh

* Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể tồn tại dới nhiều loại hình sở hữu khác nhau nh: Doanhnghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liêndoanh, doanh nghiệp hợp danh, HTX…thuộc thực phẩm t Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc

điểm, trách nhiệm pháp lý, tổ chức quản lý, nghĩa vụ và quyền hạn khác nhau Điềunày ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh cũng nh khả năng ra quyết định của mỗi loạihình doanh nghiệp và do đó đem lại những kết quả và hiệu quả kinh doanh khác nhau

1.3 Quá trình hình thành và phát triển ngành chế biến thuỷ sản ở nớc ta

Trang 27

Việt Nam có tiềm năng dồi dào để phát triển thuỷ sản thành một ngành kinh tếquan trọng Là một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ở Đông Nam châu á,Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km từ Móng Cái tỉnh Quãng Ninh đến Hà Tiêncủa tỉnh Kiên Giang, có diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226 nghìn km2, códiện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2 Biển Việt Nam có nhiềuvịnh, đầm phá, cửa sông, và trên 400 nghìn ha rừng ngập mặn Đó là tiềm năng to lớn

để Việt Nam phát triển hoạt động kinh tế biển

Nghề cá Việt Nam đã hình thành từ rất lâu, một trong những hoạt động nguyênthuỷ đầu tiên là hoạt động khai thác thuỷ hải sản tự nhiên phục vụ cho các nhu cầu đadạng của con ngời Tuy vậy, trãi qua hàng nghìn năm, nghề cá Việt Nam vẫn mangtính tự cấp tự túc Hoạt động khai thác cá biển chủ yếu diễn ra trong vùng ven bờ bằngnhững phơng tiện thủ công nhỏ bé Nghề nuôi trồng thuỷ sản kém phát triển, chỉ tạo rasản phẩm tiêu dùng tại chỗ Năm 1959, Việt Nam đã thành lập tổng cục thuỷ sản trựcthuộc Hội đồng Chính phủ Năm 1976, Chính phủ chuyển Tổng cục thuỷ sản thành BộHải sản với mong muốn thúc đẩy ngành Thuỷ sản phát triển, nhng phải cho đến năm

1981, khi Bộ Hải sản đợc đổi tên thành Bộ Thuỷ sản, ngành Thuỷ sản Việt Nam mớithực sự bớc sang một thời kỳ phát triển mới

Ngành thuỷ sản gồm hai bộ phận: ngành nuôi trồng và ngành công nghiệp thuỷsản Ngành công nghiệp thuỷ sản bao gồm công nghiệp khai thác và công nghiệp chếbiến Công nghiệp chế biến thuỷ sản là ngành chuyên môn hoá cấp hai trong hệ thốngcông nghiệp thuỷ sản Nó tập hợp các đơn vị sử dụng các nguồn nguyên liệu độngthực vật có đợc từ ngành khai thác hải sản và nuôi trồng hải sản để tạo ra sản phẩmcuối cùng đáp ứng nhu cầu của xã hội

ở nớc ta, ngành chế biến thuỷ sản là ngành nghề truyền thống đã có từ hàngnghìn năm, song trớc những năm 1960, hoạt động chủ yếu là làm thủ công với số ítchủng loại sản phẩm nh phơi khô, ớp muối, nớng, lên men (làm mắm, nớc mắm)…thuộc thực phẩm tNhng phải đến năm 1957, cơ sở chế biến mang tính công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam

Trang 28

là Nhà máy cá hộp Hạ Long mới ra đời, đánh dấu thời kỳ phát triển của ngành côngnghiệp chế biến thuỷ sản theo hớng công nghiệp hoá.

Từ sau năm 1980, công nghệ chế biến đã phát triển vợt bậc khi ngành tìm đợc thịtrờng xuất khẩu Công nghiệp chế biến từ sản xuất các sản phẩm hớng nội là chínhsang chế biến các sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao Báo cáo tổng kết giai đoạn 1980-

1995 của Bộ Thuỷ sản cho biết, có khoảng hơn 100 cơ sở chế biến ra đời trong giai

đoạn này Trong vòng 3 năm gần đây, Việt Nam có thêm 40 cơ sở chế biến mới vớicông nghệ hiện đại, đợc xây dựng ở những địa phơng gần nguồn nguyên liệu, sử dụngtrên 20% sản lợng đánh bắt và gần 80% sản lợng nuôi trồng để sản xuất các sản phẩmxuất khẩu, đem về cho đất nớc 2,65 tỷ USD năm 2005

* Vai trò của ngành chế biến thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân

Vị trí của ngành chế biến thủy sản xuất khẩu có thể thay đổi trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của mỗi nớc ở Việt Nam, vị trí của ngành chế biến thuỷ sảnkhông chỉ đợc thị trờng khẳng định mà còn đợc Nhà nớc coi trọng thông qua các Nghịquyết, Quyết định của Chính phủ

Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, ngành chế biến thủy sản cóvai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia, đó là:

- Ngành chế biến thuỷ sản góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng tổng thu nhập quốc dân ở Việt Nam, trong những năm gần đây, ngành thuỷ sản đã

đóng góp không nhỏ trong tổng sản phẩm quốc nội Vai trò đó không chỉ đợc thể hiện

ở cơ cấu GDP mà còn thể hiện rất cụ thể ở giá trị xuất khẩu của ngành Trong đó, tỷ lệ

đóng góp của thủy sản so với nông sản chiếm từ 39 - 40%

- Ngành chế biến thủy sản góp phần giải quyết công ăn việc làm và thu nhập cho bộ phận nhân dân làm nghề cá Không những là nguồn thực phẩm, thủy sản còn

tạo công ăn việc làm và là nguồn thu nhập trực tiếp, gián tiếp cho một bộ phận dân c

Trang 29

không chỉ làm nghề chế biến thủy sản mà cả khai thác, nuôi trồng, tiêu thụ thủy sảncũng nh các ngành dịch vụ cho nghề cá nh: cảng, bến, đóng sửa tàu thuyền, sản xuấtnớc đá, cung cấp dầu nhớt, cung cấp bao bì và sản xuất hàng tiêu dùng cho ng ờidân.

Theo số liệu thống kê của ngành thuỷ sản trong các lĩnh vực khai thác, nuôitrồng, chế biến và các dịch vụ khác cung cấp việc làm thờng xuyên cho khoảng 4 triệulao động Trong các nhà máy chế biến thuỷ sản thì số lợng công nhân nữ bao giờ cũngchiếm hơn 70% tổng số công nhân Cho nên ngành chế biến thuỷ sản phát triển sẽ giảiquyết có hiệu quả lực lợng lao động nữ cho xã hội

- Ngành chế biến thủy sản góp phần cung cấp thực phẩm cho nhu cầu xã hội Từ năm 1950 trở lại đây, lợng thủy sản đợc tiêu dùng theo đầu ngời trên thế giới

không ngừng đợc tăng lên, đến nay đạt mức trên 16kg/ngời Đối với Việt Nam, từ lâu

đời, sản phẩm thuỷ sản luôn đóng vai trò quan trọng trong thực đơn hàng ngày củamỗi gia đình Theo kết quả tính toán năm 2000, mức tiêu thụ bình quân các loại thuỷsản của ngời Việt Nam khoảng 17,45kg Ước tính năm 2005, bình quân thủy sản đầungời là 20,73 kg và 24,4 kg vào năm 2010

Các sản phẩm tơi sống đông lạnh và sản phẩm chế biến giá trị gia tăng của ViệtNam đang đợc các thị trờng nớc ngoài a chuộng Họ quan niệm rằng thực phẩm thủysản vừa tốt cho sức khoẻ vừa kích thích chỉ số IQ (lntelligent Quotient) tăng lên

- Ngành chế biến thuỷ sản góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành khai thác hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, thơng mại thuỷ sản và hậu cần dịch vụ nghề cá.

Sự lớn mạnh của công nghiệp chế biến thuỷ sản kéo theo sự phát triển không ngừngcủa công nghiệp khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, đó là những ngành cung cấp nguyênliệu đầu vào Mặt khác, công nghiệp chế biến thủy sản phát triển chẳng những đáp ứngtốt nhu cầu tiêu dùng trong nớc, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế kỹ thuật khác phát triển

mà còn góp phần to lớn trong việc mở rộng quan hệ buôn bán, giao lu quốc tế

Trang 30

1.4 Một số bài học về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến thủy sản

1.4.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong nớc

1.4.2.1 Vietfoods- nhà sản xuất Sushi Tôm số 1 ở Việt Nam

Công ty TNHH Thực phầm xuất khẩu Nam Hải (Vietfoods) nằm trên trục đờngchính của khu công nghiệp Trà Nóc- An Giang Hiện nay Vietfoods đang cung cấpmặt hàng sushi cho 5 nhà nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất của Nhật Bản Sản phẩm sushitôm của công ty nổi tiếng ở Nhật Bản và công ty trở thành một trong những nhà sảnxuất sushi lớn của thế giới Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm các loại của công tytăng từ 5 triệu USD trong năm 2000 lên 46 triệu USD vào năm 2005 và dự tính năm

2006 đạt 60 triệu USD

Không chỉ làm sushi từ nguyên liệu tôm đông lạnh mà từ năm 2003 công ty đãthử nghiệm sản xuất sản phẩm mới từ tôm còn sống Cái khó là làm sao để vận chuyểncon tôm về tới nhà máy vẫn còn sống Đến năm 2004 công ty bắt đầu xuất khẩu lôhàng đầu tiên với giá cao hơn lừ 20 - 30% sản phẩm sushi làm từ tôm thông th ờng vàhiện nay mỗi tháng công ty xuất khẩu khoảng 3 triệu con

So với các nhà máy lớn chế biến tôm ở đồng bằng sông Cửu Long thì Vietfoodskhông phải là lớn nhng về độ sạch sẽ và giữ gìn vệ sinh thì chẳng thua kém bất cứ mộtnhà máy nào Cũng nh bao nhà máy chế biến lớn khác ở miền Tây Nam Bộ, nơi đây

có đầy đủ các thiết bị hiện đại nh: băng chuyền IQF, máy dò kim loại, máy cấp đông

siêu tốc, đợc nhập khẩu từ các nớc tiên tiến nhất.

Mọi công nhân trực tiếp làm ra con tôm này đều đợc trang bị bảo hộ lao động,trong đó bộ mặc bên ngoài là áo liền quần để trong quá trình sản xuất nếu tóc có rụngcũng chỉ nằm trong quần áo và cứ mỗi 60 phút lại phải vệ sinh tay và lăn tóc một lần.Không chỉ dừng lại ở đó, các sản phẩm trớc khi xuất khẩu đều đợc kiểm nghiệm một

cách kỹ lỡng, chính vì vậy cho đến nay công ty cha bị khiếu nại nào của khách hàng

Trang 31

Nhật Bản vốn là một thị trờng tơng đối khó tính, nhiều doanh nghiệp khi tung rasản phẩm mới, dù rất dễ chinh phục thị trờng Mỹ, Châu Âu nhng vẫn gặp khó khăn tạithị trờng Nhật Bản Điều mấu chốt để tồn tại ở thị trờng này là sản phẩm phải đạt chấtlợng tốt nhất và ổn định Đây chính là điều mà Vietfoods đã thành công.

1.4.1.2 Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Nha Trang

Khánh Hoà là một tỉnh có tiềm năng lớn về khai thác, đánh bắt và nuôi trồngthuỷ sản, đóng góp 2/3 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và đứng thứ 5 trong cả nớc.Trong chế biến xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp đã ra đời và ngày càng uy tín Trong sốcác doanh nghiệp chế biến đó, Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Nha Trang đợchình thành ngay từ sau ngày giải phóng (1975) Cho đến nay, công ty đã có một cơ sởtơng đối hoàn chỉnh phục vụ sản xuất chế biến hàng đông lạnh và khô xuất khẩu

Hệ thống kho bảo quản gồm 6 kho lạnh với công suất 600 tấn chiếm 30% côngsuất kho lạnh toàn tỉnh và có thể nói hiện nay Công ty là doanh nghiệp đầu đàn trongngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu của Nha Trang và Khánh Hoà với quy mô năng lựcsản xuất, giá trị xuất khẩu cũng nh kinh nghiệm tổ chức sản xuất và quản lý kinhdoanh xuất khẩu thuỷ sản

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty liên tục đợc bổ sung không chỉ về sốlợng mà còn đợc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đến nay Công ty đã có 688lao động chính thức với tay nghề khá vững vàng, ngoài ra còn giải quyết hơn 500 lao

động hợp đồng thời vụ hàng năm Đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn kỹ thuật củadoanh nghiệp hiện có 52 ngời có trình độ đại học và cao đẳng Họ đều là những ngời

có năng lực, năng động và nhạy bén với cơ chế thị trờng và nắm bắt thông tin

Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm (2001-2005), xuất khẩu thuỷ sản đãphải liên tiếp đơng đầu với những khó khăn chồng chất: kinh tế các nớc nhập khẩuthuỷ sản suy thoái hoặc giảm phát, hậu quả là sức mua giảm mạnh, trong khi đó ngàycàng nhiều hơn các đối thủ cạnh tranh Trong bối cảnh đó, vấn đề thị trờng đợc doanhnghiệp quan tâm hơn lúc nào hết, tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức lẫn

Trang 32

phơng thức xúc tiến thơng mại, chuyển hẳn từ tiếp thị thụ động sang chủ động tìmkiếm bạn hàng và thị trờng mới Tận dụng và phát huy sức mạnh nội và ngoại lực đãgiúp cho doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển trên thơng trờng khốc liệt.

1.4.2 Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới

1.4.2.1 Trung Quốc.

Trung Quốc đợc coi là nớc sản xuất và chế biến thuỷ sản lớn nhất thế giới trongnhững năm 1990 và vẫn giữ vị trí này trong những năm đầu của Thiên niên kỷ mới.Tính đến nay, Trung Quốc có khoảng 7.000 xí nghiệp đông lạnh và chế biến thuỷ sản,năng lực chế biến khoảng trên 12 triệu tấn, chiếm 27% tổng sản lợng thuỷ sản

Bộ nông nghiệp và Thuỷ sản Trung Quốc đã đề ra phơng hớng thực hiện tỷ lệ40/60 giữa sản lợng khai thác tự nhiên và nuôi trồng và từ năm 2000, Trung Quốc đã

đạt đợc tỷ lệ trên Những thành tựu chủ yếu của công nghiệp chế biên thuỷ sản TrungQuốc là:

- Thực lực của ngành chế biến đợc nâng cao rõ rệt, chế biến lạnh đông vẫn giữvai trò tác dụng chủ đạo

- Trình độ kỹ thuật chế biến đợc nâng cao, ý thức về chất lợng và an toàn sảnphẩm đợc tăng cờng

- Lần lợt xuất hiện hàng loạt các xí nghiệp “Long đầu” , đây là xí nghiệp chế biếnthuỷ sản nằm dọc theo ven biển, lấy chế biến thủy sản làm đầu rồng, nhanh chóngphát triển để hình thành các xí nghiệp tổng hợp hoặc tập đoàn công ty lớn, là con rồngvới sự nhất thể hóa cả nuôi, khai thác, chế biến và thơng mại Đây là thành tựu lớnnhất của chế biến thuỷ sản xuất khẩu Trung Quốc nhờ thiết lập chặt chẽ các mối liênkết dọc và liên kết ngang

- Đã tiến hành điều chỉnh cơ cấu mặt hàng chế biến, phát triển, đa dạng hóa mặthàng

- Buôn bán sản phẩm thủy sản với nớc ngoài tiếp tục tăng trởng, các sản phẩmchế biến xuất khẩu nhanh chóng đợc phát triển

Trang 33

- Tăng cờng năng lực quản lý chất lợng sản phẩm thủy sản; xây dựng, hoàn thiện

hệ thống bảo đảm chất lợng sản phẩm thủy sản cùng các luật, các quy định có liênquan

1.4.2.2 Canada.

Theo Tổng cục thống kê và Cục nghề cá và đại dơng Canada, chế biến xuất khẩuthủy sản của Canada liên tục tăng trởng và cha có dấu hiệu suy giảm Trong các sảnphẩm thủy sản, tôm hùm là mặt hàng xuất khẩu đầu bảng (hơn 600 triệu USD), tiếp

đến là cá tuyết (hơn 500 triệu USD) Canada hiện đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩuthủy sản Các sản phẩm thủy sản của Canađa có mặt tại hơn 100 nớc khác nhau, nhng90% giá trị tập trung vào ba thị trờng lớn là Mỹ, Nhật Bản và EU

Những thành tựu chủ yếu của công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Canada:Công nghiệp chế biến thủy sản của Canada ở trình độ cao và rất phát triển Cácsản phẩm thủy sản của Canada xuất khẩu hay tiêu thụ nội địa đều đạt tiêu chuẩn quốc

tế Có hai công ty khổng lồ là “Nesinl Sea Product” và “Fishery Product Intemational” sản xuất tới 40% sản phẩm thủy sản chế biến của Canada, 80% sản phẩm thủy sản ởcác tỉnh miền Tây Canada

Công nghiệp chế biến thuỷ sản Canada tập trung chủ yếu vào các mặt hàng thủysản đông lạnh Hộp thủy sản và các mặt hàng khác ít đợc chú trọng và chiếm tỷ lệnhỏ Từ khi Canada ngừng hẳn việc khai thác cá tuyết nói riêng và giảm lợng khai tháchải sản nói chung đã đa công nghiệp chế biến thủy sản vào hoàn cảnh khó khăn.Nguồn nguyên liệu bị thiếu hụt nghiêm trọng, nhiều xí nghiệp chuyên chế biến cátuyết, cá hồi phải ngừng hoạt động Để giải quyết khó khăn, Canada phải nhanh chóngnhập khẩu một khối lợng rất lớn cá nguyên liệu từ Mỹ, các nớc Bắc Âu, Trung Quốc,Nga Gần đây nhiều xí nghiệp chế biến còn chuyển sang tái chế cá bán thành phẩmnhập khẩu thành các mặt hàng giá trị gia tăng để xuất khẩu

1.4.2.3 Nauy

Trang 34

Nauy là một trong những nớc khai thác thủy sản đứng đầu thế giới với sản phẩm

đa dạng và phong phú Công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu đã mang đến thị ờng thế giới hầu hết các sản vật đặc trng của vùng biển Bắc, trong đó có cá tuyết, cábơn, cá trích, cá thu, tôm và không thể thiếu cá hồi nổi tiếng

tr-Với vị trí địa lý đợc biển và đại dơng bao bọc nhiều bề, môi trờng khai thác vànuôi thủy sản giống nh điều kiện trời phú đối với Nauy, liên tục nhiều năm, sản lợngthủy sản của Nauy tăng đều đặn Bên cạnh đội tàu trong nớc, các tàu đánh cá nớcngoài cũng góp phần làm tăng sản lợng khai thác cho Nauy Ngoài khai thác Nauy cònrất nổi tiếng với các vùng nuôi Nauy còn là nớc đứng đầu thế giới và có tốc độ tăngtrởng sản lợng cá hồi nuôi nhanh hơn bất cứ nớc nào

Nauy đã ký hiệp định hạn chế xuất khẩu cá hồi sang EU, thị trờng tiêu thụ lớnnhất của họ - mỗi năm tăng không quá 10%, trong khi các nớc khác có thể mở rộngtheo khả năng Đồng thời họ cũng tự đề ra một số giới hạn về số lợng cơ sở nuôi vàhạn ngạch thức ăn

Do hạn chế này, ngời sản xuất phải tạo ra thức ăn có hiệu quả và công nghệ nuôitinh xảo để đạt đợc hệ số thức ăn thấp nhất Nauy có rất nhiều tiến bộ trong cải tiếngiá thành sản xuất, nâng cao lợi nhuận của ngời nuôi, giúp họ cạnh tranh tốt hơn trớccác đối thủ tiềm năng nh Chilê và Scotlen

Mấy năm gần đây nhập khẩu của Nauy cũng tăng đáng kể các loại cá tuyết, cáthu và cá trích để chế biến và tái xuất Hiện tại, ngành chế biến đang phải đấu tranh đểtồn tại Mới đây việc phát triển ngành chế biến phụ phẩm hải sản đợc coi là cứu cánhcho ngời dân ven biển cũng nh các nhà máy chế biến nhỏ Thông qua chơng trình tàitrợ trong 10 năm của Chính phủ, đã xây dựng công nghệ và quy trình chế biến để sảnxuất một loạt các sản phẩm từ phế thải của chế biến

1.4.2.4 Thái Lan

Trang 35

Trong nhiều năm Thái Lan luôn là quốc gia giữ vị trí dẫn đầu trong kinh doanhthủy sản trên thế giới Họ luôn quyết tâm giành lợi thế cạnh tranh và vị trí nhà chếbiến thủy sản chất lợng cao hàng đầu Châu á.

Sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Thái Lan dựa vàonhững đặc điểm riêng của quốc gia này, với điều kiện thiên nhiên u đãi, có bờ biển dàitiếp giáp cả với Thái Bình Dơng và biển Andaman, khí hậu ôn hòa, ngời dân giàu kiếnthức và kinh nghiệm sản xuất Với t cách là một trong những quốc gia hàng đầu vềnuôi trồng và khai thác thủy sản, Thái Lan đã chú trọng đáp ứng các nhu cầu về thủysản của ngời tiêu dùng trên thế giới, luôn coi trọng tiêu chuẩn về độ tơi và chất lợngcao của những sản phẩm Ngành công nghiệp chế biến thủy sản của Thái Lan có 400nhà sản xuất, hàng năm sản xuất đợc 2,4 triệu tấn sản phẩm hải sản đông lạnh Cácsản phẩm này đợc làm từ nguyên liệu hải sản thành các mặt hàng chế biến giá trị giatăng

Hiện nay công nghiệp chế biến thuỷ sản Thái Lan đang đứng trớc hai thử thác làthiếu hụt nguyên liệu và chất lợng nguyên liệu cũng nh sản phẩm Biện pháp giảiquyết chính là chủ động tăng cờng nguồn cá nuôi và liên kết với các nớc láng giềng đểnhập nguyên liệu Thành tựu lớn của công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu TháiLan là Chính phủ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và khuyến khích thành phần kinh tế tnhân và nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực chế biến thuỷ sản xuất khẩu

Hai sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính của Thái Lan là tôm đông và cá hộp Cácsản phẩm quan trọng khác là cá, mực, bạch tuộc đông lạnh, surimi và các sản phẩmgốc surimi, tôm đóng hộp và các sản phẩm thủy sản truyền thống Thị trờng xuất khẩuthủy sản chủ yếu của Thái Lan là Mỹ, Nhật Bản, EU,Australia, Canada, Trung Quốc

và các nớc Châu á khác Để đẩy mạnh đầu ra cho công nghiệp chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu, Thái Lan đang tìm kiếm những thị trờng mới có triển vọng

Thái Lan là một trong số ít các nớc trên thế giới bắt buộc áp dụng HACCP trongcác cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu Đây là điều kiện để nhà máy đợc Cục nghề cá

Trang 36

chấp nhận nằm trong danh sách phê duyệt của Cục Nhiều nhà máy chế biến hàng đầucủa Thái Lan không chỉ tuân thủ hệ thống HACCP mà còn phấn đấu đạt chứng nhậnchất lợng ISO 9000 nhằm cải thiện đợc hình ảnh của doanh nghiệp trong kinh doanh.

Để cạnh tranh với các nớc khác nh Indonexia, ấn Độ hay Việt Nam, Thái Lan đã

áp dụng công nghệ mới nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng cờng nghiên cứu và pháttriển, đặc biệt là các sản phẩm ăn liền và sản phẩm giá trị gia tăng, theo sát các xu h -ớng thị trờng và lối sống đang thay đổi của ngời tiêu dùng

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm nhằm phát triển bền vững và hiệu quả công nghiệp chế biến thủy sản ở Việt Nam

I.4.3.1 Về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản

Tốc độ phát triển ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản chủ yếu sẽ phụ thuộc vàotốc độ phát triển nuôi trồng thủy sản, ngày càng ít lệ thuộc vào khai thác thủy sản

Đầu t cho phát triển nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và ổn địnhhơn nhiều so với đầu t cho khai thác hải sản ở biển và đại dơng Tiềm năng phát triểnnuôi trồng thủy sản tuy không phải vô tận song vẫn còn rất lớn, đóng góp ngày càngnhiều trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu đa dạng, phong phú, chất lợng cao nhằmphát triển công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Tuy nhiên, phát triển bền vữngphải đợc xem là xu hớng chính trong quy hoạch và phát triển nuôi trồng thủy sản Các

hệ thống công nghệ và mô hình sản xuất mới phải bền vững cả về kinh tế, xã hội vàmôi trờng

Những nớc phát triển nuôi tôm quá nhanh theo mô hình công nghê không bềnvững đều chịu những thảm họa môi trờng và thua thiệt kinh tế nặng nề Trong các hệthống phát triển bền vững, công nghệ nuôi thủy sản sinh thái là hệ thống nuôi trồngthủy sản có tơng lai rộng lớn, với tính chất hòa hợp với môi trờng, bảo vệ và tái tạo các

hệ sinh thái tự nhiên, không sử dụng hóa chất và chất kháng sinh trong quá trình sản

Trang 37

xuất, không sử dụng sản phẩm biến đổi gen, giảm thiểu tác động của hệ nuôi đến môitrờng, suất đầu t thấp, giá thành sản phẩm thấp trong khi giá bán cao.

1.4.3.2 Liên kết dọc (Vertical intergration) ngày càng chặt chẽ giữa cơ sở chế biến với các cơ sở sản xuất nguyên liệu (nuôi trồng thủy sản và khai thác hải sản)

Liên kết dọc đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế và cơcấu đầu t của ngành thủy sản Mối quan hệ này cần đợc thiết lập trên một trục côngnghệ - thị trờng chặt chẽ và trên sự chủ động của cả hai phía Phải thiết lập mối liên

kết hay hợp tác giữa khu vực sản xuất nguyên liệu (primary production), khu vực chế biến (secondary production) và khu vực thơng mại (trading), sao cho năng suất và

hiệu quả của toàn hệ thống và từng khâu trong hệ thống đợc nâng cao, đồng thời ítchịu tác động của khủng khoảng thừa hay thiếu do mất cân đối giữa các khâu

1.4.3.3 Liên kết ngang (horizontal intergration) giữa các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản

Để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngành chế biến thủy sản cần xây dựng cácliên kết ngang theo tác động của các lực lợng thị trờng và phù hợp với trình độ pháttriển của các doanh nghiệp Không nên sử dung các biện pháp hành chính để can thiệpvào những liên kết này Vai trò của Hiệp hội ngành hàng cần đợc nâng cao, nhất làtrong các hoạt động xúc tiến thị trờng và cung cấp thông tin

1.4.3.4 Về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm

Việc kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản phải đợc thực hiện theonguyên tắc phòng ngừa và có hệ thống, kiểm soát toàn bộ quá trình từ giám sát chất l -ợng môi trờng nớc, công nghệ sản xuất nguyên liệu thủy sản, bảo quản, vận chuyển,chế biến đến tiêu thụ Các nội dung quản lý theo hệ thống bao gồm:

- Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩmthủy sản

- Nâng cao năng lực của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền trong kiểm soát và cấpchứng th vệ sinh

Trang 38

- Kiểm soát điều kiện vệ sinh và các chơng trình quản lý an toàn thực phẩm củacác cơ sở sản xuất kinh doanh, vận chuyển thủy sản.

- Thực hiện các chơng trình giám sát chất lợng môi trờng vùng khai thác và nuôithủy sản (d lợng các chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh, độc tố tự nhiên )

1.4.3.5 Đa phơng hóa thị trờng và đa dạng hóa sản phẩm

Tránh sự phụ thuộc quá lớn vào một hai thị trờng, một hai sản phẩm chính làchính sách để ngành chế biến thủy sản đặc biệt là chế biến thuỷ sản xuất khẩu pháttriển bền vững Duy trì tỷ trọng hợp lý giữa các thị trờng là yếu tố quyết định giữ chosản xuất và xuất khẩu thủy sản không chao đảo trong điều kiện kinh tế bất ổn Tỷtrọng cao nhất của một thị trờng không nên quá 40% tổng giá trị tiêu thụ thủy sản củamỗi quốc gia hoặc công ty

1.4.3.6 Gia tăng giá trị sản phẩm

Thông qua đổi mới công nghệ và phơng thức quản lý nhằm gia tăng chất lợng, hạgiá thành sản phẩm, nâng cao uy tín đối với khách hàng luôn là yếu tố quan trọng đểtạo ra và tăng cờng khả năng cạnh tranh đối với mỗi nhà sản xuất trong quá trình toàncầu hóa và hội nhập Cần chú ý rằng, mặc dù ngày càng có nhiều sản phẩm mới caocấp đợc tạo ra tiện dụng cho ngời tiêu dùng, nhng về cơ bản các sản phẩm truyềnthống nh tôm đông, cá đông, cá tơi, hộp thủy sản, cá khô vẫn còn nguyên giá trị vàvẫn là những sản phẩm quan trọng

1.4.3.7 Chú trọng phát huy vai trò của nhân tố con ngời

Việc đổi mới công nghệ, hiện đại hóa các cơ sở bảo quản và chế biến, đổi mớiquản lý phải đi đôi với việc đào tạo và sử dụng có hiệu quả các chuyên gia giỏi vàcông nhân lành nghề về chế biến, góp phần quan trọng nhất để sản xuất ra các sảnphẩm thủy sản có chất lợng cao, giảm tổn thất nguyên liệu và tăng hiệu quả sản xuất

1.4.3.8 Tạo điều kiện cho thành phần kinh tế t nhân và đầu t nớc ngoài phát huy tác dụng

Ngành chế biến thuỷ sản không cần thiết phải là lĩnh vực đầu t 100% vốn nhà

n-ớc Trong khu vực sản xuất và thơng mại thủy sản, thành phần kinh tế ngoài quốc

Trang 39

doanh có nhiều u thế hơn kinh tế quốc doanh, do yếu tố thành bại trong nhiều trờng

hợp phụ thuộc chủ yếu vào ý thức, sự cần cù và tiết kiệm của ngời lao động.

Thành phần kinh tế t nhân linh hoạt hơn trong chính sách khuyến khích lợi íchvật chất nên có nhiều lợi thế cạnh tranh

1.4.3.9 Thơng mại điện tử (E-commerce)

Trong thời đại công nghệ thông tin, việc nhanh chóng điện tử hóa thơng mạitrong thủy sản là phơng thức hữu hiệu và rẻ nhất, tạo đợc cơ hội lớn nhất cho các nhàchế biến và xuất khẩu thủy sản ở các nớc đang phát triển Ngày nay, ai tiếp cận E-commerce tốt hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn, ngời đó có nhiều cơ hội hơn để chiếnthắng

Trang 40

Chơng 2

ĐặC ĐIểM ĐịA BàN Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Bình Định là tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, có tổng diện tích tự nhiên6.025,06 km2, phía bắc giáp với tỉnh Quảng Ngãi, phía nam giáp với tỉnh Phú Yên,phía tây giáp với tỉnh Gia Lai, phía đông giáp biển Đông; tọa độ địa lý từ 13,30 đến14,42 vĩ độ bắc, từ 180,35 đến 109,18 kinh độ đông Bình Định cách thủ đô Hà Nội

1065 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 686 km, cách thành phố Đà Nẵng 300 km.Bình Định có diện tích vùng lãnh hải 2.500 km2, vùng đặc quyền kinh tế 40.000 km2

2.1.1.2 Về khí hậu, thuỷ văn

Nhiệt độ trung bình ở Bình Định là 27,0 0C (cao nhất là 39,100C, thấp nhất là15,500C), lợng ma trung bình trên năm (trong 3 năm gần đây) là 2.500 mm, số giờnắng trong năm là 2.506, độ ẩm trung bình là 80% Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đếntháng 9, mùa ma từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau

2.1.1.3 Địa hình

Bình Định có dạng một hình chữ nhật tơng đối đều với chiều dài Bắc Namkhoảng 120 km, chiều rộng Đông Tây khoảng 55 km Địa hình Bình Định tơng đốiphức tạp, mặt đất có độ dốc dần từ tây sang đông Vùng đồng bằng duyên hải bị cắtnhỏ bởi các dãy núi chạy ngang ra biển, cùng với những đồi thấp xen kẽ tạo nên nhiều

ao hồ tự nhiên, đây là một trong những lợi thế nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt của tỉnh

Sự giảm nhanh độ cao trên lục địa làm cho sự giảm độ sâu khá đa dạng ở đáybiển Các đờng đẳng sâu 30m-50m-100m chạy sát bờ biển và cũng rất sát nhau nên

đáy biển không bằng phẳng, kém thuận lợi cho các nghề khai thác cá đáy, nhất lànghề lới kéo đáy

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh (2002), Phơng hớng và giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà, Luận án tiến sĩ, Trờng đại học Kinh tế quốc dân.2. Báo Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2002
3. Nguyễn Tấn Bình (2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
5. Trần Thị Kim Chi (2005), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trờng Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Trần Thị Kim Chi
Năm: 2005
6. TS. Nguyễn Văn Chọn (2001), Quản lý nhà nớc về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nớc về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
8. Nguyễn Hữu Dũng (2000), Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế thuỷ sản, Bộ thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế thuỷ sản
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2000
9. TS. Phạm Văn Dợc - Đặng Kim Cơng (2003), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: TS. Phạm Văn Dợc - Đặng Kim Cơng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
10. Trần Đáng (2004), Vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Trần Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
11. GS.TS. Trần Minh Đạo (2006), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS. Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
12. GS.TS. Nguyễn Thành Độ- TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình quản trị kinh doanh (nguyên lý chung cho các loại hình doanh nghiệp), Nhà xuất bản Laođộng – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Thành Độ- TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2004
14. PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
15. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam (2000), Nhập môn HACCP cho các nhà chế biến thuỷ sản, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn HACCP cho các nhà chế biến thuỷ sản
Tác giả: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
16. PGS.TS. Hoàng Hữu Hoà (2001), Tập bài giảng về phơng pháp nghiên cứu khoa học, Trờng Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về phơng pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Hữu Hoà
Năm: 2001
17. PGS.TS. Hoàng Hữu Hoà (2001), Phân tích số liệu thống kê, Trờng Đại học Kinh tÕ HuÕ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu thống kê
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Hữu Hoà
Năm: 2001
18. PGS.TS. Ngô Quang Minh (2001), Kinh tế nhà nớc và quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nhà nớc và quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc
Tác giả: PGS.TS. Ngô Quang Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
20. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2004), Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
21. Porter, Michael. E. (1990), Chiến lợc cạnh tranh, Nhà xuất bản Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc cạnh tranh
Tác giả: Porter, Michael. E
Nhà XB: Nhà xuất bản Kỹ thuật
Năm: 1990
22. Sở thuỷ sản Bình Định (2001), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản Bình Định đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản Bình
Tác giả: Sở thuỷ sản Bình Định
Năm: 2001
26. PGS.TS Hà Xuân Thông (2004), Thuỷ sản ngành kinh tế mũi nhọn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuỷ sản ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: PGS.TS Hà Xuân Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
27. Tổng cục thống kê (2006), Niên giám thống kê 2005, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2005
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Định thời kỳ 2003   2005 – - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 1 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Định thời kỳ 2003 2005 – (Trang 42)
Bảng 2: Số lợng và quy mô các cơ sở sản xuất thủ công của tỉnh Bình Định đến  n¨m 2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 2 Số lợng và quy mô các cơ sở sản xuất thủ công của tỉnh Bình Định đến n¨m 2005 (Trang 47)
Bảng 3: Khối lợng và KNXK mặt hàng thuỷ sản chế biến 2003-2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 3 Khối lợng và KNXK mặt hàng thuỷ sản chế biến 2003-2005 (Trang 48)
Bảng 4: Sản lợng và cơ cấu nguyên liệu thuỷ sản giai đoạn 2003-2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 4 Sản lợng và cơ cấu nguyên liệu thuỷ sản giai đoạn 2003-2005 (Trang 50)
Bảng 7 : Cơ cấu lao động của các DNCBTS năm 2006 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 7 Cơ cấu lao động của các DNCBTS năm 2006 (Trang 57)
Bảng 8: Tỷ lệ nợ phải trả của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 8 Tỷ lệ nợ phải trả của các DNCBTS (Trang 59)
Bảng 9 : Tình hình biến động năng suất lao động của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 9 Tình hình biến động năng suất lao động của các DNCBTS (Trang 70)
Bảng 10: Lợi nhuận bình quân tính trên một lao động của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 10 Lợi nhuận bình quân tính trên một lao động của các DNCBTS (Trang 71)
Bảng 11: Tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của toàn  ngành chế biến thuỷ sản tỉnh Bình Định năm 2006 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 11 Tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của toàn ngành chế biến thuỷ sản tỉnh Bình Định năm 2006 (Trang 73)
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNCBTS (Trang 78)
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng vốn lu động của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 13 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của các DNCBTS (Trang 80)
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng TSCĐ của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 14 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của các DNCBTS (Trang 82)
Bảng 15: Sức sinh lời trên một đồng chi phí của các DNCBTS - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 15 Sức sinh lời trên một đồng chi phí của các DNCBTS (Trang 85)
Bảng 16: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản chế biến đến năm  2010, tầm nhìn 2020 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 16 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản chế biến đến năm 2010, tầm nhìn 2020 (Trang 95)
Bảng 17: Nhu cầu cá thực phẩm cho các châu lục tính đến năm 2010 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các DN chế biến thủy hải sản ở bình định
Bảng 17 Nhu cầu cá thực phẩm cho các châu lục tính đến năm 2010 (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w