luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1Chơng 1
đặt vấn đề 1.1 lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc khẳng định, duy trì và tồn tại một nềnkinh tế nhiều thành phần trong đó có thành phần kinh tế quốc doanh là một cơ chếkhách quan thiết yếu Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nổ lực và phảikhẳng định vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tế quốc dân
Các doanh nghiệp phải dần dần hoàng chỉnh cơ chế tổ chức, tiến trình nội tại củadoanh nghiệp, đặc biệt là phải chú trọng đến các chiến lợc sản xuất kinh doanh, có nhvậy doanh nghiệp mới thực sự đứng vững trong cơ chế mới và đạt đợc mục tiêu bứcthiết của mình, trong đó mục tiêu lớn nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệp thơng mại đặc biệt phải thực hiện tốtquá trình tìm kiếm nguồn hàng, tạo nguồn hàng để tiêu thụ hàng hóa và dự trữ hàng tồnkho
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hóa là đối tợng đặc trng nhất, do đó luchuyển hàng hóa là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất Nó phản ánh chất liệu hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán lu chuyểnhàng hóa có ý nghĩa quan trọng và thiết thực đối với toàn bộ công tác kế toán củadoanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán lu chuyển hàng hóa một cách khoa học, hợp lý,phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong việc quản
lý và điều hành hoạt động doanh nghiệp Hơn nữa, nó còn đóng vai trò quan trọng trongviệc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lựa chọn phơng án kinhdoanh có hiệu quả
1.2 Mục tiêu chọn đề tài:
Công ty TNHH Tuấn Phát là một doanh nghiệp thơng mại nên vấn đề lu chuyểnhàng hóa luôn đợc coi trọng vì vậy việc lu chuyển hàng hóa đợc thực hiện tốt sẽ tạonhiều thuận lợi cho công việc kinh doanh Với một thị trờng nội địa có nhiều biến
Trang 2động, nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao, đòi hỏi ngời kinh doanh phải biết nắmbắt nhanh nhạy thị trờng Chính vì vậy nghiên cứu và hoàn thiện công tác lu chuyểnhàng hóa của công ty TTHH Tuấn Phát là một việc luôn đợc ban lanh đạo và toàn thểcông nhân viên công ty quan tâm.
Xuất phát từ đó tôi chọn đề tài: “ Hạch toán lu chuyển hàng hóa và biện phápnâng cao hiệu quả tiêu thụ tiêu thụ tại công ty TNHH Tuấn Phát’’ làm chuyên đề tốtnghiệp
1.3 Đối tợng nghiên cứu:
- Tình hình hạch toán nghiệp vụ mua hàng
- Tình tình hình hạch toán nghiệp vụ bán hàng
- Tình hình hạch toán nghiệp vụ hàng tồn kho
Trang 3Chơng 2 Cơ sở lý luận Về HạCH TOáN LƯU CHUYểN HàNG HóA
trong các đơn vị kinh doanh thơng mại
2.1 Nội dung và ý nghĩa lu chuyển hàng hóa
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại
- Trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới đã có những tác động nhiều mặt
đến nền kinh tế và thể hiện rõ nhất là trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại.Hoạt độngthơng mại trớc thềm thế kỷ XXI không còn là trao đổi hàng hóa đơn thuần, mà đã trởthành tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Quá trình hội nhập
đặt ra những yêu cầu mới cho các nhà kinh doanh, không chỉ do tính mới mẽ củanhững vấn đề vấn đề nó đem lại mà quan trọng hơn là do sợ đòi hỏi phải tham gia ngayvào tiến trình này, phải có những đối sách thích hợp để theo kịp tiến trình với nền kinh
tế đang hội nhập và phát triển
- Hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thơng mại là mua và bán hànghóa Doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức nguồn hàng khai thác, đặc hàng ký kết hợp
đồng sau đó tổ chức bán hàng đây là doanh nghiệp kinh doanh quan trọng nhất củadoanh nghiệp thơng mại, chỉ có thông qua nghiệp vụ này mới thu hồi đợc vốn, trang trảichi phí hình thành lợi nhuận
2.1.2 Khái niệm lu chuyển hàng hóa
- Lu chuyển hàng hóa là sự vận động của sản phẩm và vật chất từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua các hoạt động kinh doanh mua, bán hàng hóanhằm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân
2.1.3 Phân loại lu chuyển hàng hóa
2.1.3.1 Phân loại theo tính chất và vai trò của ngời bán
- lu chuyển hàng hóa ban đầu : là lu chuyển hàng hóa trong dó ngời bán sản phẩm
họ sản xuất ra Mức lu chuyển phản ánh quy mô của lu chuyển hàng hóa, nó thờng
đ-ợc thể hiện trong các báo cáo tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất
Trang 4- Lu chuyển hàng hóa trung gian: là lu chuyển hàng hóa trong đó ngời bán sảnphẩm không phải do họ sản xuất ra mà mua lại của ngời khác
2.1.3.2 Phân loại theo tính chất và vai trò của ngời mua
- Lu chuyển hàng hóa bán buôn : là lu chuyển hàng hóa mà việc mua hàng nhằmmục đích chuyển bán lại hoặc dùng vào sản xuất
- lu chuyển hàng hóa bán lẽ: là lu chuyển hàng hóa trong đó ngời mua hàng nhằmmục đích tiêu dùng cá nhân hay tập thể đặc điểm của lu chuyển hàng hóa bán lẽ làhàng hoá đợc mua đi vào tiêu dùng, không còn có cơ hội xuất hiện lại trên thị trờng ,không còn ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng
2.1.4 Nội dung của lu chuyển hàng hóa
- Trong doanh nghiệp thơng mại vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụkinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ kinh doanh phat sinh thờng xuyên và chiếm một khốicông việc lớn Vì vậy trong doanh nghiệp thơng mại vận động qua ba khâu cơ bản :mua vào, dự trữ và bán ra, chính là nội dung cơ bản của hàng hóa
2.1.4.1 mua hàng
- Mua hàng là một khâu quan trọng của quá trình lu chuyển hàng hóa Nó khôngchỉ là khâu mở đầu mà còn trực tiếp ảnh hởng đến quá trình và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác mua hàng, đảm bảo công tác cungứng đầy đủ hàng hóa về mặt số lợng , kết cấu chủng loại và kiểu cách mẩu mã phù hợpvới nhu cầu tiêu dùng thì sẽ có tác dụng quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh số bán
ra và tăng thu nhập cho doanh nghiệp
2.1.4.2 bán hàng
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại bán hàng hoa là khâu quantrọng vì nó kết thúc quá trình lu chuyển hàng hóa Doanh thu và chi tiêu kinh tế cơ bảnphản ánh mục đích kinh doanh cũng nh kết quả tiêu thụ hàng hóa đối với doanh nghiệpthơng mai việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh số có nghĩa kinh tế xãhội quan trọng Góp phần vào việc đáp ứng và thõa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêudùng của xã hội
Trang 52.1.5 ý nghĩa của việc lu chuyển hàng hóa
- Đối với doanh nghiệp: lu chuyển hàng hóa có ý nghĩa sống còn đối với doanhnghiệp Bởi vì tất cả các chỉ số kinh tế nh doanh số bán, doanh số mua, mức doanh lợi ,tốc độ lu chuyển vốn lu động, lãi gộp , lãi ròng, khả năng tích lũy đều phụ thuộc vàoquá trình lu chuyển hàng hóa kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc
Đối với ngời tiêu dùng: lu chuyển hàng hóa có tác dụng quan trọng trong việc từng bớccải thiện đời sống dân c, ổn định giá cả, điều hòa lu thông tiền tệ
- Đối với ngời sản xuất: lu chuyển hàng hóa là một bộ phận của quá trình tái sảnxuất, là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng Do đó nếu thực hiện tốt quá trình
lu chuyển hàng hoa sẽ góp phần rút ngắn và thúc đẩy quá trình sản xuất
2.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức lu chuyển hàng hóa
2.2.1 nhiệm vụ của tổ chức hạch toán lu chuyển hàng hóa
- Phản ánh và giám sát quá trình lu chuyển hàng hóa theo từng nhiệm vụ phátsinh, bao gồm các chi tiêu mua vào dự trữ và bán ra
- Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình tồn kho cụ thể về số lợng , chất lợng quycách , chủng loại theo từng loại dự trữ
- Xác định đúng doanh thu và thực hiện đầy đủ đối với ngân sách nhà nớc
2.2.2 Nguyên tắc chung về hạch toán lu chuyển hàng hóa
- Tổ chức tốt việc thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với hàng hóa Hànghóa để bất kỳ địa điểm nào cũng phải có ngời chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá
- Tiến hành kế toán chi tiết hàng hóa về số lợng , thờng xuyên kiểm tra lẫn đốichiếu số liệu thực tế ở kho , quầy hàng , cửa hàng
- Các chi tiêu hạch toán phải phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch cả về nội dung vàphơng pháp tính đảm bảo cho các số liệu tính ra có thể so sánh đợc và các số liệu đóphải phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp
2.3 Các phơng pháp hạch toán hàng tồn kho và đánh giá hàng hóa
2.3.1 Các phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
2.3.1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 6- Là phơng pháp phản ánh và thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhậpxuất , tồn kho vật t hàng hóa trên cơ sở kế toán sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các tài khoản hàng tồn kho sẽ phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm vật thàng hoá của doanh nghiệp
- Đối với phơng pháp này thì bất kỳ lúc nào đơn vị cũng nhận biết đợc mỗi loạihàng tồn kho , số lợng bao nhiêu đơn vị , tổng giá trị là bao nhiêu tiền( theo sổ sách)
- Phơng pháp này áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh có số lợng đơn vịhàng hóa ít nhng mỗi món hàng có giá trị cao
2.3.1.1 Phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục đến tình hình biến
động đến vật t hàng hóa Do đó các tài khoản hàng tồn kho không phản ánh tình hìnhbiến động của vật t hàng hóa trong kỳ mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ vàcuối kỳ Trong kỳ mỗi nghiệp vụ mua hàng phát sinh đợc, ghi nợ vào tài khoản muahàng Phơng pháp này xác định giá trị giá vốn hàng bán vào cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê,
đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ chứ không tính giá vốn hàng bán vào cuối kỳ trên cơ sởkiểm kê, đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ chứ không tính giá vốn hàng bán ra theo từngnghiệp vụ bán hàng
- Đối với phơng pháp này chỉ theo dõi nghiệp vụ nhập hàng hóa phát sinh trong
kỳ, nên khối lơng công việc ít hơn Tuy nhiên khối lợng công việc kế toán dồn vào cuốikỳ
- Phơng pháp này áp dụng cho các đơn vị mua bán nhiều loại hang hóa và mỗiloại có giá trị thấp
2.3.2 Phơng pháp đánh giá hàng hóa
2.3.2.1 Đánh giá hàng hóa mua vào
Hàng hóa nhập xuất tồn kho theo quy định đợc tính giá trị thực tế
- Giá trị thực tế của hàng hóa tùy thuộc vào từng nguồn hàng nhập, từng lần muahàng nhng nó luôn phản ánh giá mua của hàng hóa và chi phí mua hàng
Trang 7- Nếu trong trờng hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phan loại,chọn lọc với mục đích làm tăng thêm giá trị hoạt động khả năng tiêu thụ của hàng hóathì toàn bộ phần giá trị bị bỏ thêm này cũng đợc tính vào giá trị hàng mua.
2.3.2.2 Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho
a Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Giá thực tế thực tế hàng nhập kho bao gồm: giá mua và chi phí mua Giá mua của hàngnhập kho đợc theo dõi riêng trên tài khoản 1561”giá mua hàng hóa” còn chi phí mua đ-
ợc theo dõi riêng, trên tài khoản 1562”chi phí mua hàng” và cuối kỳ kế toán sẽ phân bốhàng bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ theo tiêu thức thích hợp
*Các phơng pháp xuất hàng tồn kho
+ Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Đơn giá Trị giá tồn đầu kỳ+ Tổng giá trị hàng xuất trong kỳ
bình quân =
Số lợng hàng đầu kỳ+ Số lợng hàng nhập trong kỳ
Tổng giá trị hàng = Tổng lợng hàng * đơn giá
Xuất trong kỳ xuất trong kỳ bình quân
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: theo phơng pháp này hàng hóa đợc xuất bán hết mớidùng đến lần nhập sau Do do đó hàng hóa xuất bán đợc tính hết theo giá trị nhận trớc,xong mới tính theo lần nhập sau
+ phơng pháp nhập sau suất trớc: theo phơng pháp này trị giá hàng hóa mua vào saucùng đợc tính cho trị giá vốn của hàng hóa, phơng pháp này dựa trên quan điểm mộtdoanh nghiệp kinh doanh liên tục va cần có những hàng hóa thay thế hàng đã bán,chính sự bán ra đã tạo ra sự thay thế hàng bán do vậy chi phí của lần mua hàng gầnnhất tơng đối sát với giá vốn của hàng bán đã thay thế
b Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Theo phơng pháp này cuối kỳ hạch toán, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kêhàng hóa tồn kho cuối kỳ Sau đó định giá cho hàng tồn kho cuối kỳ theo một trongnhững phơng pháp đã nêu trên
Cuối cùng tính giá thực tế của hàng suất kho trong kỳ nh sau:
Trang 8Giá thực tế hàng = Giá mua hàng tồn + Chi phí mua hàng phân bổ
Xuất kho trong kỳ kho đầu kỳ cho hàng bán ra trong kỳ
2.4 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng
2.4.1 Phơng thức mua hàng
- Hàng hóa mua vào đợc thực hiện theo nhiều phơng thức nh: giao nhận và thanhtoán : mua trực tiếp, mua theo phơng thức gửi hàng, theo hợp đồng cung cấp, mua theophơng thức số tiền hàng đợc thanh toán trên cơ sở hóa đơn và hợp đồng ký kết bằngcách: trả trớc, trả ngay, trả chậm
2.4.2 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Khi mua hàng hóa về nhập kho đơn vị căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bảngkiểm nghiệm hàng hóa nhập kho ghi:
- Giá trị thực tế của hàng mua trả lại cho ngời bán, số tiền đợc giảm giá mua, ghi:
Nợ TK331- phải trả cho ngời bán
Có TK 156- hàng hóa(1561)
- Số thuế nhập khẩu hoặc thuế hàng hóa phải nộp cho hàng hóa mua ngoài, ghi:
Nợ TK 156- hàng hóa(1561)
Có TK 333- thuế và các khoảng phải nộp Nhà Nớc(3333)
- Trờng hợp đã nhận đợc hóa đơn nhng đến cuối kỳ hạch toán hàng hóa vẫn cha vềnhập khothif căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 151- hàng mua đang đi trên đờng
Trang 9Có TK111, 112 hoặc
Có TK 331- trả cho ngời bán
Sang kỳ hạch toán sau, khi hàng hóa mua ngoài về nhập kho ghi:
Nợ TK 156- hàng hóa(1561)
Có TK 151- hàng mua đang đi trên đờng
- Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa, thực tế pháp sinh, ghi:
+ Nếu đã xác định đợc ngời phạm lỗi, bắt bồi thờng, ghi:
Trang 10(1b): Mua hàng nhập kho( Doanh nghiệp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
(2a): Mua hàng cha nhập kho( Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ)
(2b): Mua hàng cha nhập kho( Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp)
(3): Hàng mua đi đờng đã nhập kho
(4b): Hàng mua trả lại( Doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ)
(5): giảm giá hàng mua
Trang 112.4.3 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá hành hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:
Có TK 331- phải trả cho ngời bán
+ Số thuế nhập khẩu hoặc thuế hàng hóa phải nộp(nếu có) tính trên trị giá khối lợnghàng hóa đã mua, đã thực nhập kho của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 611- mua hàng
Có TK- 111,112 hoặc
Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
+ Chi phí thu mua hàng thực tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ có liên quan vàonội dung chi phí đợc phép tính vào trị giá hàng mua, ghi:
Nợ TK 611- mua hàng
Có TK 111, 112, 331
+ Khoản chiết khấu mua hàng đợc hởng tên khối lợng hàng hóa mua trong kỳ hạchtoán, ghi:
Nợ các TK 111,112(thực nhận khoản chiết khấu bằng tiền) hoặc
Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán( khấu trừ trên khoản nợ phải trả cho ngời bán)hoặc
Nợ TK 138- phải thu khác(1388) ( khoản chiết khấu đợc hởng còn phải thu)
Có TK 611- mua hàng
Trang 12+ Nếu có hàng hóa mua trả lại cho ngời bán( do không đúng quy cách, phẩm chấtchủng loại, ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc theo cam kết).
Căn cứ trị giá hàng hóa mua, trả lại cho ngời bán và tình hình thu lại tiền đã thanhtoán về lô hàng trả lại, ghi:
Nợ các TK 111,112( thực nhận lại tiền ngay) hoặc
Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán( khấu trừ vào khoản nợ phải trả ngời bán) hoặc
Nợ TK 138- phải thu khác(1388) ( cha thu đợc tiền)
Có TK 611- mua hàng(trị gía hàng hóa đã thc xuất đi để trả lại)
Hoặc doanh nghiệp chấp nhận mua lô hàng này và nhận một khoản tiền giảm giá bán.Căn cứ vào khoản giảm giá bán đã đợc ngời bán chấp thuận, ghi:
Nợ các TK 111,112( thc thu đợc tiền giảm giá mua) hoặc
Nợ TK331- phải trả cho ngời bán(khấu trừ vào nợ phải trả), hoặc
Nợ TK 338- phải thu khác(1388) ( khoản giảm giá cha thu đợc tiền)
Có TK 611- mua hàng( khoảng giảm giá đợc chấp nhuận)
Căn cứ vào kết quả xác định tổng giá hàng hóa đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 632- giá vốn hàng bán( đối với khối lợng hàng hóa bán ra ngoài)
Trang 13- Hóa đơn là căn cứ để ngời bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan Làchứng từ cho ngời mua vận chuyển hàng trên đờng, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiềnmua hàng và ghi sổ kế toán.
b Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu,ngời mua hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán
- Chứng từ này nhằm theo dõi chặt chẽ chi tiêu bán hàng, cung cấp dịch vụ của
đơn vị làm cơ sở ghi sổ doanh thu, các sổ liên quan đến đối các đơn vị bán, làm cơ sởlập phiếu nhập kho, thanh toán tiền và ghi sổ kế toán đối với đơn vị mua
c Phiếu nhập kho
- Chứng từ này nhằm xác định số lợng nhập xuất vật t, sản phẩm hàng hóa trớc khinhập kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với ngời có liên quan và ghi sổ kếtoán
d Sổ sách và báo cáo kế toán
- Nhật ký mua hàng
- Sổ chi tiết theo dõi hàng hóa
- Chứng từ ghi sổ
2.4.4 Các trờng hợp hạch toán mua hàng
2.4.4.1 Hạch toán hàng hóa mua ngoài
- Trờng hợp hàng mua và chứng từ mua hàng cùng về: Căn cứ thực tế kiểm nhận muahàng, kế toán ghi
+ Nếu hàng hóa thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng hóa thực nhập
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 : hàng mua đã trả tiền
Có TK 112 : hàng mua đã trả tiền
Có TK 332 : Ghi giá trị hóa đơn ngời bán
Đồng thời phản ánh chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng mua
Trang 14Nợ TK 156 (1562): chi phí hàng mua
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán + Nếu hàng hóa mua vào không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK156(1561): trị giá hàng mua
Có TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Đồn thời căn cứ vào các chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh trong quá trìnhmua hàng
Nợ TK156 (1562): chi phí mua hàng
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán
- Trờng hợp mua hàng chuyển bán thẳng cho khách hàng, hàng hóa không qua nhậpkho kế toán phản ánh giá mua của hàng hóa gửi bán hoặc giá mua của hàng hóa đã bán.+ Nếu hàng hóa thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kếtoán ghi :
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán
- Trờng hợp hóa đơn mua hàng về sau, hàng về trớc, kế toán căn cứ vào hợp đồngtiến hành làm thủ tục kiểm nhận hàng hóa và lập phiếu nhập kho Trên phiếu nhập khoghi rõ ràng hàng cha có hóa đơn nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ké toán ghigiá mua sổ hàng hóa là giá tạm tính
Trang 15+ Nếu hàng hóa thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toánghi sổ giá mua hàng hóa là giá tạm tính không có thuế và tạm tính thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 156 (1561): Giá mua hàng hóa
Nợ TK 133 : thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: phải trả cho ngời bán + Nếu hàng hóa không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp theo phơng phápthực tiếp
Nợ TK 156 ( 1561): giá mua hàng hóa
Có TK 331 : phải trả cho ngời bánKhi nhận hóa đơn coa liên quan đến hàng mua, kế toán tiến hành điều chỉnh giátạm tính về giá trị trên hóa đơn bằng các phơng pháp sữa sai trong kế toán
+ Kế toán điều chỉnh theo phơng pháp ghi số âm ( trờng hợp giá trên hóa đơn nhỏhơn giá tạm tính) Kế toán dùng viết đỏ để xóa toàn bộ giá tạm tính và ghi lại bút toánbình thờng theo giá ghi trên hóa đơn
• Nếu hàng hóa thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 156 (1561): giá mua hàng hóa
Nợ TK 133 : thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 : phải trả cho ngời bán
Đồng thời ghi lại tên hóa đơn bằng bút toán bình thờng
Nợ TK 156 (1561): Giá mua hàng hóa
Nợ TK 133 : thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 311 : phải trả cho ngời bán
• Nếu hàng hóa không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 156 (1561): tổng giá trị hàng hóa bổ sung
Có TK 331 : phải trả cho ngời bánSang kỳ hạch toán sau , khi hàng về nhập kho hoặc gửi thẳng đi bán, kế toán ghi:
Trang 16Nợ TK 156 (1561): giá mua hàng hóa
Nợ TK 111,112: số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 331: trừ vào tiền nợ ngời bán
Có TK 156 (1561): giá mua hàng hóa2.4.6 Hạch toán ngời mua trả lại cho ngời bán
Khi hàng gửi đến không phù hợp với hợp đồng, bên bán khi đã giảm giá nhngdoanh nghiệp không chấp nhận và yêu cầu trả lại hàng thì hạch toán:
• Trờng hợp đã hạch toán đã nhập kho hàng hóa, kế toán theo dõi hộ số hàng nàycho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK 002: hàng hóa nhận gửi hộ
• Trờng hợp đã nhập kho hàng hóa kế toán ghi:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112: số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 331: trừ vào tiền nợ ngời bán
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 156 (1561): Giá mua hàng hóa cha có thuế GTGT+ Nếu doanh nghiệp không nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp
Trang 17Nợ TK 111,112: số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 331: trừ vào tiền nợ ngời bán
Có TK 156 (1561): giá mua hàng hóa
2.5 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng
- Doanh thu của khối lợng sản phẩm
- Trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa
- Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trả góp
- Trờng hợp các doanh nghiệp thực hiện bán hàng đại lý, ký gửi
Trang 18(5) (6)
Ghi chú: (1a): Doanh thu bán hàng có thuế GTGT
(1b): Doanh thu bán hàng(2): Chiết khấu giảm giá hàng bán(3a): Doanh thu hàng bán bị trả lại có thuế GTGT(3b): Doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT(4): Giá vốn hàng mua theo phơng pháp bán trực tiếp(5): Giá vốn hàng gửi đi bán
(6): Giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
(7): Kết chuyển chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.2.5.1 Doanh thu của khối lợng sản phẩm( thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán, ghi:
ra đồng Việt Nam để hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng
2.5.2 Trờng hợp bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng, ghi:
Nợ TK 152- nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156- hàng hóa
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Nợ TK 138- phải thu khác
Có TK 511- doanh thu bán hàng
Trang 192.5.3 Trờng hợp trả cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 334- phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Có TK 511- doanh thu bán hàng( theo giá trị thị trờng)
Có TK711- thu nhập tài chính ( lãi phải trả chậm tính trên khoản phải trả về bánhàng, trả góp, trả chậm)
c.Xác định thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc(3331, 3332, 3333)
d.Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh của hàng bán trả góp:
Trang 20- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán theo phơng thức trả góp, ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- giá vốn hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hàng bán theo phơng thức trả góp, ghi:
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
e.Kết chuyển khoản lãi trả chậm tính trên khoản phải trả góp, chậm trả, ghi:
Nợ TK 711- thu nhập tài chính
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
2.5.5 Trờng hợp bán hàng đại lý, ký gửi
2.5.5.1 Phơng pháp hạch toán ở doanh nghiệp có hàng gửi đại lý, ký gửi.
a Xuất hàng bán(ký gửi) cho các đại lý bán hàng( ngời nhận bán hàng ký gửi)
- Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ, xác định trị giá kết chuyển hàng xuất gửibán(ký gửi) cho các đại lý, (ngời nhận hàng ký gửi) ( trị giá vốn), ghi:
Nợ TK 157- hàng gửi đi bán
Có TK 611- mua hàng ( đối với hang hóa, vật t), hoặc
Có TK 632- giá vốn hàng bán( đối với sản phẩm, thanh phẩm bán thành phẩm)
- Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên: khi xuất kho sản phẩm, ( thành phẩm, bán thành phẩm),hàng hóa hoặc kết chuyển giá thành sản phẩm gửi đại lý (ký gửi), ghi:
Nợ TK 157- hàng gửi đi bán
Có TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 155- thành phẩm
Có TK 156- hành hóa
b.Thanh toán doanh thu thực tế thu đợc của hàng gửi đại lý, ký gửi và việc thanh toán
với đơn vị nhân bán hàng về số hàng gửi đại lý, ký gửi ( cơ sở đại lý bán hàng, ngờinhận hàng ký gửi ):
Trang 21- Trờng hợp không tách biệt việc thanh toán tiền doanh thu hàng gửi đại lý, ký gửi vàhoa hồng đại lý phải trả:
Tính trừ số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi trên tổng doanh thực thu đợc,ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 ( số tiền đã thu hoặc phải thu về hàng gửi đại lý, ký gửi)
Nợ TK 641- chi phí bán hàng( số tiền hoa hồng bên nhận bán hàng đại lý đợc hởng)
Có TK 511- doanh thu bán hàng( trị giá bán hàng của hàng gửi đại lý, ký gửi) ờng hợp tách biệt việc doanh thu bán hàng gửi đại lý, ký gửi với số hoa hồng phải trảcho đơn vị nhận đại lý, ký gửi:
+ khi bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán cho doanh nghiệp về doanh thucủa số hàng giao đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 111- tiền mặt
Nợ TK 112- tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng, hoặc
+ Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi đợc hởng, ghi:
Nợ TK 641- chi phí bán hàng
Có tài khoản 131- phải thu của khách hàng
c.Trờng hợp hàng gửi đại lý, ký gửi không bán đợc, doanh nghiệp nhận lại số hàng này:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên, khi nhận lại hàng đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155
Có TK 157- hàng gửi đi bán
d.Xác định số thuế doanh thu ( thuế tiêu thụ đặc biệt) phải nộp trên doanh thu thực tế
tiêu thụ hàng gửi đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc(3331 hoặc 3332)
e.Cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh của hàng gửi đại lý, ký gửi thực tế đã tiêu thụ:
- Kết trị giá vốn của hàng gửi đại lý, ký gửi tơng ứng với dónh thu của số sản phẩm,hàng hóa sau ký gửi đại lý, ký gửi xác định đã tiêu thụ, ghi:
Trang 22Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
2.5.5.2 Phơng pháp hạch toán ở doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh có nhận hàng đại lý, ký gửi
a.Doanh nghiệp phản ánh toàn bộ trị giá hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi trên tàikhoản ngoài bảng( tài khoản 003 - hàng hóa nhận bán hộ nhận ký gửi) Khi nhận hànghóa gửi kế toán ghi bên Nợ, khi xuất bán hoặc xuất trả lại cho đơn vị gửi hàng đ ợc ghibên Có tài khoản 003 - hàng hóa nhận bán hộ nhận ký gửi
b.Phơng pháp hạch toán hoạt động kinh doanh nhận đại lý ký gửi đợc thực hiện tùytheo từng phơng pháp xác định số doanh thu đợc hởng của đơn vị nhận bán hàng đại lý,
Có TK 331- phải trả cho ngời bán( số tiền phải trả cho ngời giao hàng đại lý)
Có TK 511- doanh thu bán hàng ( tiền hoa hồng đợc hởng)
+ Khi thanh toán số tiền bán hàng đại lý, ký gửi đã thu đợc cho ngời giao hàng đại
lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán
Trang 23Có TK 111, 112
- Trờng hợp xác định số hoa hồng đợc hởng khi thanh quyết toán với đơn vị giao
đại lý thì toàn bộ số tièn bán hàng, đại lý đợc hạch toán vào TK 331 - phải trả cho ngờibán
+ Khi bán hàng đại lý, ký gửi, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho chủ hàng gửi
đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331- phải trả cho ngời bán
+ Thanh toán với bên có hàng giao đại lý, xác định số hoa hồng bên đại lý đợc ởng và số phải trả cho chủ hàng, ghi:
h-Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán
Có TK 111- tiền gửi ngân hàng
Có TK 511- doanh thu bán hàng ( số hoa hồng đợc hởng)
- Khi bán hàng đại lý, ký gửi nếu có phát sinh chi phí, bên nhận bán hàng đại lý, ký gửiphải chịu, thì đợc hạch toán vào tài khoản 641- chi phí bán hàng
- Các bút toán tính thuế doanh thu phải nộp và kết chuyển doanh thu, kết chuyển chiphí, xác định kết quả kinh doanh về hoạt động nhận bán hàng đại lý, ký gửi, hạch toántơng tự nh ở phần trên
2.5.6 Bán hàng theo phơng pháp bán buôn trực tiếp, và luân chuyển hàng trong nớc qua kho hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo phơng pháp KKTX
a Khi xác định tiền hàng, tiền thuế GTGT phải nộp
Trang 24Có TK 3332- thuế tiêu thụ đặc biệt
d kết chuyển các khoản giảm doanh thu
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521, 531, 532
e Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.6 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho
2.6.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về số lợng, phòng kế toán ghi chép cả về
số lợng từng loại hàng hóa
* Trình tự ghi chép: Hằng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất hànghóa ghi số hàng hóa thực nhập, thực suất và các thẻ kho có liên quan Thủ kho phải th-ờng xuyên đối chiếu số tiền trên thẻ kho với số lợng tồn thực tế trong kho Hằng ngàyhoặc định kỳ sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hết chứng từ nhập, xuất kho chophòng kế toán
* ở bộ phận kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kho( hoặc số) chi tiết hàng hóa chotừng danh điểm hàng hóa tơng ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lợng vàgiá trị hàng hóa Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất hàng hóa từ thẻ kho, kế toán phảikiểm tra chứng từ nhập xuất kho hàng hóa, sau đó ghi vào thẻ hoạt sổ chi tiết hàng hóa
có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng thẻ hoặc sổ ghi chi tiết tính ra tổng số xuất sốtồn kho của từng loại hàng hóa đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập bảng tồn hợpnhập xuất tồn kho hàng hóa về giá trị để đối chiếu với kế toán tổng hợp hàng hóa
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp ghi thẻ song song
Trang 25ở bộ phận kế toán: khi nhận đợc chứng từ nhập xuất, hàng hóa kế toán kiểm tra vàghi giá trị hạch toán và tính thành tiền cho từng chứng từ Sau đó tổng cộng số tiềnnhập xuất kho theo từng nhóm hàng hóa rồi ghi vào phiếu giao nhận chng từ, tính sốtiền ghi vào bảng lũy kế nhập xuất tồn kho hàng hóa Số lợng từ bảng lũy kế dùng để
đối chiếu với số d và kế toán tổng hợp thông qua bảng tính giá thực tế hàng hóa
Sơ đồ 4: Hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng pháp số d
Trang 26
2.6.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Hằng ngày thủ kho ghi thẻ kho, giống phơng pháp thẻ song song
- Kế toán sau khi nhập chứng từ nhập xuất thì lập bảng kê để tính ra tổng số nhập,xuất và tồn kho của từng thứ vật liệu và lập sổ đối chiếu luân chuyển Sổ này đợc lậptheo thứ tự vật liệu, ghi tổng số nhập, tổng số xuất và tồn cuối tháng bằng số lợng vàthành tiền Mỗi số liệu nh vậy ghi một dòng trên cơ sở bảng kê nhập và bảng kê xuất
- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng tồn kho trên sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho, sau đó đối chiếu sổ tài khoản tổng hợp
Sơ đồ 5 : Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 27- Bên nợ: trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã cung cấp theotừng hóa đơn.
- Bên có: kết chuyển giá vốn hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ vào bên nợTK911- xác định kết quả
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ
*Phơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán( theo phơng pháp KKTX)
- Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm đã đi qua kho, hoặc sản phẩm,lao vụ, dịch vụ, dịch vụ không qua kho để tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 632- giá vốn hàng bán
Có TK 155; 156( trờng hợp đã qua kho)
Có TK 154 (trờng hợp không qua kho)
- Trờng hợp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gửi bán hay đã xác định tiêu thụ, ghi:
- Bên Có:
+ kết chuyển giá vốn hàng bán gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ vào TK 157 +Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911( đối với ngành thơng nghiệp)Hoặc:
Trang 28+ kết chuyển giá vốn của hành phẩm tồn kho cuối kỳ vào TK 155
+ Kết chuyển giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ vào bên nợ TK 911( đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ)
TK 632 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán( theo phơng pháp KKĐK)
- Đối với ngành thơng nghiệp
+ Vào lúc cuối kỳ, khi xác định và kết chuyển giá vốn hàng hóa đã đem bántrong kỳ, ghi:
- Đối với các ngành sản xuất, dịch vụ khác
+ Khi kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào TK 632, ghi:
Trang 292.8 Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa
Khi kiểm kê hàng hóa, kế toán thấy số liệu trên sổ kế toán không phù hợp với thực tếthì kế toán phải lập biên bản và xử lý kịp thời
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa kế toán ghi
+ Nếu số liệu trên thực tế > số liệu trên sổ kế toán, kế toán ghi sổ phần chênh lệch
Nợ TK 156 (1561): giá mua hàng hóa
Có TK 338( 3381): tài sản thừa chờ xử lý
+ Nếu số liệu trên thực tế < Số liệu trên sổ kế toán, kế toán ghi:
Nợ TK 642: giá trị hàng hóa hao hụt trong định mức
Nợ TK 138( 1388): giá trị hàng hóa thiếu bồi thờng
Nợ TK 138 (1381): tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 156 ( 1561): Giá trị hàng hóa thiếu
Số hàng thừa, thiếu cha rõ nguyên nhân, khi có quyết định xử lý tùy từng trờng hợp màghi sổ cho phù hợp
+ Hàng thừa không xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 338: tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 721: Thu nhập bất thờng
+ Hàng thiếu trên định mức không xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 821: Chi phí bất thờng
Trang 30Cã TK 138( 1381): tµi s¶n thiÕu chõ xö lý
Ch¬ng 3 t×nh h×nh c¬ b¶n cña c«ng ty tnhh tuÊn ph¸t
3.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
Trang 31Công ty TNHH Thơng Mại Tổng Hợp Tuấn Phát kinh doanh về lĩnh vực thơngmại.
Ngày 31 tháng 12 năm 2002 UBND Thừa Thiên Huế đã có quyết định số vềviệc thành lập công ty TNHH TM TH Tuấn Phát
Là doanh nghiệp mới thành lập cha lâu do đó gặp rất nhiều khó khăn trên thơngtrờng, vì là một doanh nghiệp tự bỏ vốn ra kinh doanh nên cơ sở ban đầu còn cha đầy
đủ, kinh nghiệm cha có nên hiệu quả hoạt động của công ty năm đầu cha cao, ngoài racông ty phải đối mặt về vấn đề quản lý nhân sự dội ngũ của công nhân viên cha có kinhnghiệm, đa phần là trẻ, vì vậy phải đào tạo thêm Trong khi đó trên thờng trờng thì lại
có rất nhiều công ty đã thành lập lâu đời và có rất nhiều kinh nghiệm
Đứng trớc những thách thức nh vậy, toàn bộ công nhân viên công ty TNHH TuấnPhát đã quyết tâm vơn lên bằng chính nội lực của mình để dạt đợc những chỉ tiêu đã đề
ra Tuy năm đầu mới thành lập lợi nhuận cha cao, nhng nhờ sự nổ lực của toàn bộ côngnhân viên và sự lãnh đạo có tính sáng tạo và năng động của ban giám đốc công ty, nămnay công ty đã bắt đầu đứng vững trên thị trờng tỉnh
3.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.1 chức năng
Công ty TNHH Tuấn Phát là một doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thực hiệncác chức năng sau:
- Phân phối các loại kem đánh răng trên địa bàn tỉnh
- Kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm: dầu gội đầu, sữa tắm, kem dỡng da, sữa rữamặt
- Mua và bán các loại sữa và thuốc lá
Trang 323.2.2 Nhiệm vụ
Với những chức năng trên, công ty TNHH Tuấn Phát quyết tâm thực hiện các mụctiêu phát triển công ty và góp phần phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngngày càng tăng của tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng chủ trơng và chế độ của nhà nớc
- Đảm bảo cung ứng kịp thời các mặt hàng
- Đặc biệt Công Ty TNHH Tuấn Phát phải thực hiện nhiệm vụ duy trì và pháttriển hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn nhằm góp phần vào sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà
3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Để hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với cơ chế thị ờng, ngoài sự năng động của ban giám đốc, đội ngũ công nhân viên có chuyên môn caothì việc tổ chức phân bố lao động sao cho hợp lý gọn nhẹ phù hợp với thực tế hoạt động
tr-là yêu cầu không thể thiếu đợc đối với công ty
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm:
•Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của công ty, là ngời ra quyết định trong việc kinh doanh và
điều hành tổ chức nhân sự, là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật
điểm bán
Trang 33Sơ đồ 6 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp quy mô kinh doanh, công ty TNHH Tuấn Phát tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức tập trung Theo hình thức này công ty tổ chức một phòng kế toántập trung tại văn phòng của công ty
Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán, chịu trách nhiệmthu nhận và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tàichính của doanh nghiệp
Trang 34Thực hiện các công việc kế toán liên quan đến các báo cáo định kỳ, kiểm tra vàtổng hợp tất cả các phần hành kế toán của văn phòng trung tâm và chi nhánh.
• Kế toán tài sản cố định, tiền mặt, tiền lơng và bảo hiểm xã hội:
Thực hiện ghi chép tổng hợp và ghi chép TSCĐ, đồng thời thực hiện ghi chép kếtoán tiền lơng, các khoản trích thanh toán BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và cáckhoản thanh toán liên quan đến chi phí nhân công
Sơ đồ7 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.3.3 Hình thức kế toán áp dụng
Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, khối lợng công tác kế toánkết hợp với yêu cầu quản lý mà hình thức kế toán đợc công ty lựa chon áp dụng là hìnhthức kế toán chứng từ ghi sổ
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán TSCĐ
tiền mặt, tiềnLơng,BHXH
kế toánhàng hóa , công nợ
Thủ Quỷ
Kế toán trởng
Trang 35: Quan hệ đối chiếu
Hằng ngày cứ vào chứng từ gốc, hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lậpchứng từ ghi sổ rồi đợc ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ đợc dùng ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Định kỳ sáu tháng kế toán ghi sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên Chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng sốphát sinh Có của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tàikhoản
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết đợcdùng để lập các báo cáo tài chính
3.4 Đặc điểm môi trờng kinh doanh của công ty
Là một doanh nghiệp quốc doanh thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực thơngmại Công Ty TNHH Tuấn Phát có vai trò đáp ứng nhu cầu về hàng hóa trên địa bànTỉnh Thừa Thiên Huế Hiện nay với năng lực cũng nh với những chính sách của nhà n-
Trang 36ớc khuyến khích các doanh nghiệp t nhân phát triển, đến nay công ty đã thực sự đứngvững trên thị trờng tỉnh nhà.
Ngoài ra về yếu tố thị trờng đầu vào , công ty có mối quan hệ giao dịch uy tính,
có s hợp tác lâu dài với các công ty cung ứng đầu vào trong và ngoài tỉnh
Đặc biệt công ty có các đơn đặc hàng lâu dài
Về cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh, mặc dù công ty có lực lợng cán bộ trẻnăng động, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, song cha có sự tổ chức hợp lý trongcơ cấu bộ máy cũng nh cơ chế tổ chức thực hiện các nghiệp vụ cha có tính khoa họcnên đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình
3.5 Đặc điểm về năng lực và kết quả hoạt động kinh doanh
3.5.1 Tình hình lao động của công ty
Hoạt động kinh doanh nói riêng và các hoạt động khác nói chung thì lao động
đ-ợc xem là nguồn tài nguyên đóng vai trò quyết định sự tồn tại của xã hội
Trong cơ chế việc tổ chức và sử dụng hợp lý lao động đã trở thành một đòi hỏikhông thể thiếu Nâng cao chất lợng và năng suất lao động là nhân tố quan trọng quyết
định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhìn chung số lợng lao động của công ty tăng theo từng năm là do công ty mởrộng thêm thị trờng tiêu thụ, xem xét tính chất công việc số lợng lao động gián tiếptăng cha đều qua các năm, nếu nh năm 2003 là 58 lao động thì năm 2004 là 62 lao
động và năm 2005 là 69 lao động, năm 2004 tăng 4 lao động tơng ứng 106,89% so vớinăm 2003 , năm 2005 tăng 7 lao động tơng ứng 111,29% so với năm 2004 Điều này
đòi hỏi việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh cùng với việc mở rộng các mặthàng kinh doanh cần phải có một đội ngũ những ngời quản lý tơng ứng để đảm bảo cóhiệu quả, đáp ứng đợc việc những bộ máy gọn nhẹ tránh đợc sự chồng chéo trong quảnlý
Xét theo trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất và có sự phát triểnqua các năm Lao động có trình độ đại học của công ty tăng qua các năm, năm 2004tăng 2 lao động tơng ứng105,4% so với năm 2003, năm 2005 tăng 5 lao động tơng ứng112,8% so với năm 2004 Số lợng lao động có trình độ đại học tăng qua các năm Điều
Trang 37này chứng tỏ chất lợng lao động ngày càng đợc nâng cao để đáp ứng quy mô hoạt độngcủa công ty.
Xét theo giới tính lao động, nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ
Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2003 - 2005
Chỉ tiêu SL %2003 SL 2004% SL 2005% +/- %2004/2003 +/- %2005/2004
* Phân theo tính chất công việc
- Lao động gián tiếp
3112102037
6545
52,72747,272
28,1810,99,0918,1833,6
59,0940,9
6253
321572239
6946
53,946,08
27,813,046,08619,1333,9
6039,13
6959
381842444
7850
53,946,09
29,6814,063,12518,7534,375
60,9339,06
41
13-312
51
104,5106,89103,212570110105,4
106,15102,2
76
63-325
85
111111
11812057109112
113111
Chơng 4