luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Huy động VĐT là một trong những nội dung quan trọngmà các cấp, các ngành đều rất quan tâm nhằm đảm bảovốn để phát triển KTXH đất nước nói chung và của các địaphương nói riêng, nhất là trong giai đoạn CNH-HĐH hiện nay
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, đã xác định “nguồn vốn nước ngoài là quan trọng, nguồn vốn trong nước là quyết định”; đây là quan điểm cơ bản trong công tác huy động
VĐT để phát triển KTXH của đất nước và của các địa phươngtrong giai đoạn hiện nay
Để thúc đẩy KTXH huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huếtrong các giai đoạn sắp đến phát triển với tốc độ cao vàbền vững, cần thiết phải có các giải pháp thích hợp vềviệc huy động VĐT phát triển để thực hiện các dự ánđầu tư theo tinh thần Nghị Quyết Đại hội Đảng các cấp vàNghị Quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phú Lộc lần thứ XII.Phú Lộc là huyện cực Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế; có rấtnhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng và đánh bắt thủy hải sản, phát triển du lịch dịchvụ, nhưng chưa được khai thác tốt do có hạn chế về VĐT.Phú Lộc cũng đã được đánh giá là huyện trọng điểm đầu
tư và phát triển kinh tế mạnh trong tương lai của tỉnh ThừaThiên Huế Hơn nữa Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết địnhsố 04/2006/QĐ-TTg ngày 05.01.2006 về việc thành lập và ban
hành quy chế hoạt động Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
và Quyết định số 26/QĐ-TTg ngày 26.01.2006 về phê duyệt
đề án “Định hướng phát triển Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô
đến năm 2020” Do vậy, nhu cầu về VĐT trong giai đoạn hiện
Trang 2nay và sắp đến là vô cùng bức thiết và quan trọng đối vớihuyện Phú Lộc
Qua tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về các giảipháp huy động VĐT bản thân nhận thấy phần lớn các tác giảkhi nghiên cứu về đầu tư và huy động VĐT thường chọnmột loại hình đầu tư nhất định như đầu tư trong nước haylà đầu tư nước ngoài; hoặc nghiên cứu cả đầu tư trongnước và nước ngoài nhưng giới hạn ở đầu tư SXKD vào khucông nghiệp, khu chế xuất hoặc lĩnh vực đầu tư công cộngkhu vực nhà nước Một số tác giả nghiên cứu vốn đầu tưdưới góc độ công cụ tài chính v.v đã đưa ra các giải phápcụ thể chi tiết trong từng lĩnh vực đầu tư Tuy nhiên chưacó nghiên cứu bao quát tổng thể về đầu tư, mối quan hệqua lại giữa các hình thức đầu tư, giữa các lĩnh vực đầu
tư để đề xuất các giải pháp huy động, sử dụng VĐT trênquan điểm toàn diện và có hệ thống với phạm vi một vùnghay một địa phương Ở Phú Lộc chưa có một tác giả nàonghiên cứu vấn đề vốn và huy động VĐT phát triển KTXHtrên địa bàn toàn huyện
Do đó, vấn đề nói trên cần được nghiên cứu một cáchnghiêm túc và khoa học, từ đó đề xuất các giải pháp tíchcực, nhằm tăng cường huy động VĐT có hiệu quả, phục vụsự nghiệp phát triển KTXH của huyện Phú Lộc trong giai
đoạn sắp đến Xuất phát từ đó tôi đã chọn vấn đề “giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KTXH huyện Phú Lộc ” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luậnvà thực tiển về huy động VĐT phát triển KTXH;
- Phân tích, đánh giá tình hình huy động VĐT huyện PhúLộc tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua;
Trang 3- Đề xuất một số giải pháp để tăng cường huy độngVĐT phát triển KTXH huyện Phú Lộc có hiệu quả hơn trongthời gian đến.
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài gồmnhiều phương pháp như: phương pháp thu thập và xử lý sốliệu về phát triển KTXH qua các thời kỳ từ các nguồn do cácngành chuyên môn của UBND huyện Phú lộc đang quản lý, kếthợp với việc vận dụng phương pháp phỏng vấn, trao đổitrực tiếp khi thu thập thông tin; dùng phương pháp thống kêđể tổng hợp và phân tích số liệu nhằm đánh giá hiệu quảhuy động VĐT; Phương pháp toán kinh tế được sử dụng đểxác định các mối quan hệ trong quá trình đầu tư phát triểnvà lượng hóa xu hướng huy động VĐT; Phương pháp chuyêngia, chuyên khảo nhằm nắm bắt thông tin và tình hình vềcông tác huy động VĐT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đếnVĐT và nguồn VĐT, huy động VĐT phát triển KTXH; bao gồmhuy động vốn đầu tư từ NSNN, từ doanh nghiệp, từ tư nhânvà dân cư, huy động VĐT trong và ngoài huyện, huy động VĐTnước ngoài
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Kết quả huy động VĐT từ năm 1996 đếnnăm 2005 và đề xuất các giải pháp tăng cường huy động VĐTđến năm 2010 và những năm tiếp theo
+ Về không gian: Tại địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế
Trang 4CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HUY ĐỘNG VĐT PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ
HỘI
1.1 TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI [5]
Sự tiến bộ, phát triển của một đất nước trong từnggiai đoạn thường được đánh giá trên hai mặt: sự gia tăngvề kinh tế và sự tiến hóa về mặt xã hội Người ta dùng
hai thuật ngữ tăng trưởng và phát triển để phản ánh sự
tiến bộ đó
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế thường được quan niệm là sự tăngthêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thờikỳ; đó là kết quả của của tất cả các hoạt động sản xuất,dịch vụ trong nền kinh tế tạo ra Để biểu thị sự tăngtrưởng kinh tế người ta thường dùng mức tăng thêm củatổng sản lượng thời kỳ sau so với thời kỳ trước Sự tăngtrưởng thường được so sánh theo các thời điểm liên tụctrong một giai đoạn nhất định sẽ cho thấy tốc độ tăngtrưởng, đó là sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so vớithời điểm gốc
1.1.2 Phát triển kinh tế
Là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định; trong đó bao gồm cả sự tăngthêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH,hai mặt này vừa có quan hệ phụ thuộc vừa độc lập tươngđối với nhau
Sự phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa về thờigian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế
Trang 5quyết định, nói lên sự chuyển biến của nền kinh tế từtrạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai phạm trù kinh tếdùng để chỉ những biến đổi về lượng và chất của nềnKTXH qua những khoảng thời gian nhất định, thường là sosánh năm này và năm khác, một số năm này với một số nămkhác
Phát triển kinh tế là quá trình xã hội đạt đến nhằmthỏa mãn những nhu cầu cơ bản của xã hội; tăng trưởng làsự tăng lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay tổngsản phẩm quốc gia (GNP), hoặc là tính theo đầu người cácchỉ tiêu nói trên, còn phát triển kinh tế bao hàm sự tăngtrưởng cộng thêm những thay đổi cơ bản của nền kinh tế,sự tăng lên của sản phẩm quốc dân và công bằng xã hội
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế
- Vốn sản xuất (K) : Được trực tiếp sử dụng vào quátrình sản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khácđể tạo nên đầu ra; bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện
Trang 6vận tải, hạ tầng kỹ thuật (không bao gồm tài nguyên thiênnhiên như đất đai khoáng sản )
- Lao động (L) : Là yếu tố đầu vào đặc biệt, không chỉlà số lượng (số người hay thời gian lao động) mà còn baogồm cả chất lượng (trình độ tri thức, kinh nghiệm lao độngsản xuất) của lao động gọi là vốn nhân lực
- Tài nguyên (R) : Bao gồm đất đai, tài nguyên khai thác từlòng đất, từ rừng, biển những loại này càng dồi dào thìlàm tăng sản lượng sản xuất càng nhanh chóng
- Những thành tựu kỹ thuật và công nghệ (T): Là đầuvào đóng vai trò quan trọng, góp phần tăng nhanh năng suấtlao động và sản lượng của đầu ra
Các nhân tố nói trên về vốn sản xuất, lao động, tàinguyên, thành tựu kỹ thuật và công nghệ và sự kết hợpcác nhân tố đó trong quá trình sản xuất có vai trò quan trọngđến sự tăng trưởng của đầu ra
1.1.3.2 Các nhân tố phi kinh tế
Bao gồm:
- Cơ cấu dân tộc;
- Cơ cấu tôn giáo;
- Đặc điểm văn hóa-xã hội;
- Các thể chế chính trị - kinh tế - xã hội
Các nhân tố nói trên có ảnh hưởng gián tiếp đến sựtăng trưởng kinh tế của một quốc gia; tuy nó không trựctiếp tác động tới tăng trưởng kinh tế nhưng nó có vai trò tácđộng đến chiến lược tăng trưởng kinh tế của một quốcgia
Trang 7Sự phối kết hợp các nhân tố nói trên kể cả các nhântố kinh tế lẫn các nhân tố phi kinh tế có ý nghĩa quan trọngtrong việc hoạch định và thực hiện chiến lược tăngtrưởng kinh tế của mỗi nước; việc xác định tầm quan trọngcủa các nhân tố nói trên tùy thuộc vào quan niệm của từngquốc gia gắn với những giai đoạn phát triển nhất định.
Trong giai đoạn hiện nay sự tiến bộ của khoa học kỹthuật công nghệ có tác động lớn đến tốc độ tăng trưởngkinh tế của mỗi quốc gia, do vậy yếu tố khoa học kỹ thuậtcông nghệ cần được đặt lên hàng đầu; thực tế hiện naycác quốc gia đều xác định được vai trò của yếu tố này đểtìm cách tiếp cận và vận dụng có hiệu quả
Vấn đề muốn có khoa học kỹ thuật tiên tiến thì cầnphải có vốn với khối lượng lớn, đây là khó khăn lớn nhấtmà các nước đang phát triển đang phải đối mặt trong chiếnlược tăng trưởng kinh tế của quốc gia
1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĐT VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN
1.2.1 Khái niệm về VĐT và hoạt động đầu tư [6]
Vốn là một phạm trù kinh tế, hiện nay đang có nhiềuquan niệm khác nhau về vốn, cho nên ở mỗi góc độ nghiêncứu chúng ta cần nhận thức đầy đủ, thống nhất về vốnđầu tư và vai trò của nó trong sản xuất kinh doanh, trong sựnghiệp CNH-HĐH và phát triển KTXH đất nước Qua nghiêncứu nhiều định nghĩa của nhiều tác giả khác nhau, có thểquan niệm về VĐT như sau:
VĐT là yếu tố sản xuất quan trọng và khan hiếm nhấtcủa nền kinh tế nói chung và của nước ta hiện nay nói riêng;muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế thì vấn đề đầu tiên làphải có vốn đầu tư Đối với một quốc gia thì tổng số vốnvật chất tích luỹ được (sau khi trừ đi chi phí tiêu dùng) gọi
Trang 8là tài sản quốc gia; tài sản quốc gia bao gồm hai bộ phận:Bộ phận sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất gọi làvốn sản xuất; bộ phận không sử dụng trực tiếp vào sảnxuất gọi là tài sản quốc gia phi sản xuất.
* Về mặt giá trị, vốn sản xuất được hiểu là hình tháigiá trị của tư liệu sản xuất được sử dụng một cách hợplý vào việc sản xuất ra những sản phẩm theo kế hoạch đãđịnh trước, vốn sản xuất bao giờ cũng tồn tại dưới hai hìnhthức:
+ Vốn hữu hình: Nhà xưởng, thiết bị, máy móc, hànghóa tồn kho, phương tiện vận tải, hạ tầng kinh tế người tagọi là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, do đóvốn hữu hình chính là các nhân tố (yếu tố) của quá trìnhsản xuất
+ Vốn vô hình: Gồm các loại phát minh sáng chế, uy tínnhãn hiệu công ty, chất lượng sản phẩm, thương hiệu kinhdoanh, vị trí thuận lợi trong kinh doanh, thị phần chúngkhông tồn tại hữu hình nhưng có giá trị kinh tế và cũng lànhững yếu tố vốn cần thiết cho quá trình kinh doanh vàphát triển Vốn không những là yếu tố đầu vào mà bảnthân nó lại là kết quả đầu ra của các hoạt động sản xuấtkinh doanh
Như vậy, VĐT của quốc gia là các khoản mục chi phí
gắn liền với hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, là tiềntích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh ,dịchvụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các
Trang 9nguồn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuẫt xãhội nhằm duy trì và tạo năng lực mới cho nền KTXH.
Hoạt động đầu tư:
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tiêu tốn nguyênnhiên vật liệu, giá trị máy móc thiết bị, lao động ;mặtkhác nhu cầu nền sản xuất đòi hỏi bao giờ cũng phát triểnmở rộng, yêu cầu đặt ra là phải bù đắp lại bộ phận tưliệu sản xuất, giá trị lao động đã hao phí, đồng thời bổ sungthêm các loại thiết bị máy móc, tài sản, lao động để mở
rộng sản xuất; toàn bộ quá trình này gọi là hoạt động đầu tư.
- Như vậy, hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất, tạo ra năng lực
sản xuất mới, thực chất là quá trình chuyển hóa vốn thànhtài sản phục vụ cho tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng
- Qua tìm hiểu các quan niệm về đầu tư, có thể phânbiệt một số hoạt động đầu tư như sau:
+ Hoạt động đầu tư tài chính: là loại đầu tư mà đối
tượng có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ cógiá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất tuỳ thuộcvào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị pháthành
+ Hoạt động đầu tư thương mại: là loại đầu tư mà
đối tượng có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đóbán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khibán
Trang 10+ Hoạt động đầu tư tài sản vật chất và sức lao động:
là loại đầu tư mà đối tượng có tiền bỏ tiền ra để tiếnhành các hoạt động nhằm duy trì và tạo ra tài sản mới chonền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh, thu lợinhuận và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủyếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, pháttriển KTXH
- Có nhiều khái niệm về hoạt động đầu tư khác nhau
tuỳ theo góc độ nghiên cứu khác nhau Ở phạm vi của đề tàinghiên cứu thì hoạt động đầu tư được hiểu là việc sửdụng một khoản VĐT vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sởvật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trongtương lai lớn hơn khoản VĐT đã bỏ ra để đạt các kết quả đó.Khái niệm này cơ bản thể hiện được bản chất của hoạtđộng đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tưcá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng, miền.Qua đó để nhận diện hoạt động đầu tư, hoạt động nào làhoạt động đầu tư, hoạt động nào là không phải đầu tư theonhững phạm vi xem xét cụ thể
- Hoạt động đầu tư có các đặc điểm chủ yếu sau: [11]+ Hoạt động đầu tư thường sử dụng nhiều nguồnlực khác nhau về đơn vị đo lường, nhưng thường biểu hiệndưới dạng tiền tệ, đó là tổng số tiền cần đầu tư
+ Hoạt động đầu tư với các chi phí lớn và nằm ứđọng trong suốt quá trình đầu tư
+ Hoạt động đầu tư có mục đích là sinh lời, kết quảđầu tư mang lại trong tương lai lớn hơn so với chi phí bỏ ra
Trang 11+ Nếu các thành quả của hoạt động đầu tư là các côngtrình xây dựng thì nó được sử dụng ở ngay tại nơi đã tạo
ra nó
+ Hoạt động đầu tư có thời gian bắt đầu thực hiệnđầu tư đến khi có kết quả, tức là đầu tư đã có tác dụngphải kéo dài trong khoảng thời gian nhất định
+ Hoạt động đầu tư bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tốkhông ổn định trong tự nhiên, trong hoạt động KTXH nhưđiều kiện địa lý, khí hậu, cơ chế chính sách, nhu cầu thịtrường, quan hệ quốc tế dẫn đến độ mạo hiểm và rủi rocao
1.2.2 Vai trò của VĐT đối với phát triển kinh tế xã hội [1]
Hàm sản xuất đơn giản nhất và nổi tiếng nhất đượcsử dụng để phân tích sự phát triển kinh tế xã hội và mốiquan hệ mật thiết với quá trình đầu tư do các nhà kinh tếhọc Roy Harrod (người Anh) và Evsey Domar (người Mỹ) nêu ra
từ năm 1940 gọi là Hàm sản xuất Harrod-Domar;
+ K:Hệ số gia tăng vốn-đầu ra (ICOR)
Theo công thức này thì tốc độ tăng trưởng của nền kinhtế trước hết tỉ lệ thuận với tỉ lệ đầu tư trên GDP và tỉ lệnghịch với hệ số ICOR; có nghĩa là để duy trì tốc độ tăngtrưởng cao và bền vững lâu dài thì phải giữ vững và gia tăng
tỉ lệ đầu tư trên GDP, đồng thời giữ hệ số ICOR ở mộtmức độ vừa phải
Trang 12Căn cứ vào Hàm sản xuất (1) ta thấy quá trình sử dụngVĐT có 2 giai đoạn xảy ra:
Giai đoạn1: Sự tăng lên về VĐT làm nhu cầu chi tiêu tăng
lên, điều này tác động đến tổng cầu và làm nhu cầu sảnlượng tiêu thụ tăng lên nhưng lại làm cho giá cả hàng hóabiến động tăng, chủ yếu là về tư liệu sản xuất
Giai đoạn 2: Sau khi đầu tư đã làm cho nguồn vật chất
tăng lên bao gồm các loại tài sản cố định, hàng hóa dự trữcho sản xuất và các tài sản phi sản xuất Vốn sản xuất tănglàm tăng khả năng sản xuất của doanh nghiệp, ngành, địaphương và của quốc gia, nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tếnhanh hơn, từ đó tác động đến tổng cung, làm sản lượnghàng hóa tăng lên, giải quyết nhiều việc làm hơn, kéo theogiá cả giảm xuống
Từ sự phân tích Hàm sản xuất Harrod-Domar và 2 giai
đoạn của quá trình đầu tư phát triển, ta thấy vai trò quan
trọng của VĐT cụ thể như sau:
+ Vốn là yếu tố rất quan trọng của quá trình sản xuất,vốn sản xất vừa được coi là yếu tố đầu vào đồng thờivừa là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
+ VĐT là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, làm tăng nănglực sản xuất của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế, làđiều kiện để nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật côngnghệ góp phần đầu tư chiều sâu để CNH, HDH nền kinh tế.+ Việc tăng VĐT đã làm mở rộng qui mô sản xuất, tăngthêm năng lực sản xuất và phát triển thêm ngành nghề mới,góp phần giải quyết việc làm
+ Việc bố trí cơ cấu đầu tư hợp lý và sử dụng vốnđầu tư hiệu quả sẽ tác động mạnh mẽ đến quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo được mức tăng trưởngvà phát triển kinh tế bền vững
Trang 131.3 NHU CẦU, NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VĐT ĐỂ PHÁT
TRIỂN KTXH
1.3.1 Nhu cầu VĐT phát triển KTXH [5 ]
Các quốc gia đang phát triển thì nhu cầu VĐT để pháttriển KTXH rất lớn
- Thứ nhất là nhu cầu đầu tư cho cơ sở hạ tầng Hạ
tầng là nền móng đầu tiên cho sự phát triển KTXH, ở cácnước đang phát triển thì cơ sở hạ tầng như đường giaothông, hệ thống cấp thoát nước đô thị, bến cảng, sân bay rất yếu kém đã ảnh hưởng đến sự phát triển KTXH Dovậy, nhu cầu VĐT cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn,trong khi các nước đang phát triển lại trong tình trạng nghèo,thiếu vốn một cách trầm trọng
- Thứ hai là nhu cầu đầu tư cho giáo dục, đào tạo Qua
kinh nghiệm của các nước thành công nỗi bật trong pháttriển KTXH là các nước đó đã chú trọng đầu tư lớn cho giáodục đào tạo, đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư chocon người, đầu tư cho con người là đầu tư cho trí tuệ, sứclực, là nguồn lực to lớn và chủ thể để xây dựng và pháttriển KTXH
- Thứ ba là nhu cầu đầu tư cho tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ Khoa học công nghệ là dạng đặc biệt và
đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện CNH-HĐH đấtnước Phát triển khoa học -công nghệ là hoạt động đòi hỏiphải đầu tư lớn, lâu dài, phải có nghiên cứu và áp dụng đểtạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tăng trưởng và pháttriển KTXH
- Thứ tư là nhu cầu đầu tư vốn cho sản xuất, kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động; trong cơ chế thị
trường hiện nay với nhiều thành phần kinh tế thì nhu cầuVĐT được xem xét cả ở khu vực công và khu vực tư nhân
Trang 14Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nhu cầu VĐT hàngdự trữ lưu kho nguyên vật liệu, hàng sơ chế, hàng hóathành phẩm chờ tiêu thụ để thực hiện mục đích kinh doanhtrong những thời điểm nhất định.
Theo Samuelson trong một ví dụ về đầu tư ở Mỹ, ông chothấy đầu tư được tách làm 3 loại: mua thiết bị; mua thêmnguyên vật liệu dự trữ; xây dựng nhà máy, nhà cửa Trongđó, khoảng 70% đầu tư vào nhà máy và thiết bị của doanhnghiệp; khoảng 5% đầu tư vào thay đổi hàng hoá tồn kho;khoảng 25% đầu tư vào nhà ở
1.3.2 Các nguồn hình thành VĐT [5 ]
Nguồn VĐT là nơi cung cấp VĐT cho các hoạt động đầu
tư, sản xuất kinh doanh, nghĩa là nói đến xuất xứ của VĐT.Có nhiều tiêu thức để phân loại nguồn VĐT, như phântheo chủ sở hữu có nguồn vốn của nhà nước, của tập thể,của tư nhân ; phân theo thời gian sử dụng có nguồn vốn dàihạn, trung hạn và ngắn hạn
Để bao quát hết việc phân loại các nguồn VĐT, thôngthường người ta phân loại theo hai nguồn: Nguồn VĐT trongnước và nguồn VĐT nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư trong nước gồm: Nguồn VĐT từ
ngân sách nhà nước, nguồn VĐT của các doanh nghiệp,nguồn vốn tiết kiệm của nhân dân, của các tổ chức chínhtrị xã hội Cụ thể:
+ Nguồn VĐT từ ngân sách nhà nước của Chính Phủ: Ngânsách được chi tiêu cho các hoạt động về các dự án pháttriển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước;dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; trả lương cho bộ máy hànhchính; đầu tư mở rộng các công trình văn hóa; hoạt độngquốc phòng
Trang 15Các khoản chi cho hoạt động phát triển kinh tế về cácdự án phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệpnhà nước; dự án xây dựng cơ sở hạ tầng được xem nhưlà tiết kiệm từ ngân sách chính phủ.
Tiền thu ngân sách của Nhà nước bao gồm: Các loạithuế từ hoạt động SXKD, thương mại, dịch vụ của tất cảcác thành phần kinh tế trong nước cả khu vực công và khuvực tư; khoản tiền thu phạt do vi phạm pháp luật; khoảntiền thu hồi do tham nhũng lãng phí sau khi được xử lý, tiềnxử lý tịch thu từ buôn lậu Ngoài ra tiền thu ngân sách củanhà nước còn rất nhiều loại thu khác nhau như thu từ quỹđất, thu đóng góp, hỗ trợ
+ Nguồn VĐT của các doanh nghiệp được coi là phầntiết kiệm của các doanh nghiệp Đó là phần lợi nhuận cònlại mà các doanh nghiệp dùng để tái đầu tư mở rộng sảnxuất Phần lợi nhuận này có nguồn gốc như sau:
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là bộ phận giátrị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận trước thuế trừ đithuế thu nhập của doanh nghiệp
Phần tiết kiệm của các doanh nghiệp dành cho đầu tưtái sản xuất mở rộng chính là bộ phận lợi nhuận còn lạicủa lợi nhuận sau thuế trừ đi các khoản phân phối lợinhuận cho các cổ đông và để lại các quỹ của doanh nghiệp.+ Nguồn vốn tiết kiệm của các tầng lớp dân cư: Phầnthu nhập còn lại của thu nhập khả dụng trừ đi chi tiêu củacác hộ gia đình được gọi là tiết kiệm (giả định toàn bộnguồn này được huy động vào tiết kiệm)
Trang 16Nguồn vốn nước ngoài : VĐT nước ngoài được thu hút
dưới hình thức trực tiếp và gián tiếp như:
+ Foreign Direct Investment (FDI): Các đơn vị đầu tư nướcngoài tham gia đầu tư trực tiếp vào các dự án sản xuất-kinh doanh;
+ Foreign Indirect Investment (FII): Với hình thức đầu tư nàythì đơn vị đầu tư nước ngoài chỉ tham gia bỏ VĐT, không thamgia quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, thườngđược thực hiện thông qua cổ phiếu, tín phiếu
+ Các nước đang phát triển còn nhận được nhữngnguồn tài trợ khác như viện trợ hay cho vay được gọi lànguồn ODA (Official Development Assistances) bao gồm các dựán viện trợ NGO (None Government Organizations), tín dụng từqũy tiền tệ quốc tế IMF (International Money Funds), Ngânhàng Thế giới WB (World Bank), các nhà hảo tâm, Việt kiều Nguồn vốn ODA thường tập trung vào ngân sách, đượcChính Phủ quản lý và phân phối cho các dự án, do vậy thựcchất các đơn vị tài trợ này cũng không trực tiếp tham giaquản lý các dự án nên có thể gộp các khoản VĐT này nhưđầu tư gián tiếp, khác với vốn FDI là loại VĐT trực tiếp
1.3.3 Huy động VĐT phát triển KTXH [1]
Huy động VĐT phát triển KTXH là hoạt động khai thác,động viên và thu hút các nguồn VĐT vào các chương trình,dự án nhằm đáp ứng nhu cầu VĐT để phát triển KTXH.Huy động VĐT là cần thiết và khách quan, bởi một số lýdo: Góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinhtế, tăng cường khoa học kỹ thuật công nghệ, tạo công ăn
Trang 17việc làm, phát triển nguồn nhân lực, khai thác có hiệu quảnguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần tăng thu ngân sách.
Để huy động được số vốn lớn phục vụ cho đầu tưphát triển KTXH, cần thực hiện và tạo ra các cơ chế để thuhút và huy động VĐT cụ thể sau:
- Phải kết hợp chặt chẻ giữa việc khai thác triệt đểnguồn vốn trong nước và tăng cường huy động vốn đầu tưnước ngoài:
Có kế hoạch tốt để huy động vốn tại địa phươngđồng thời phát huy sức mạnh nội lực để làm tốt công táchuy động VĐT;
Đa dạng hóa các hình thức huy động VĐT;
Huy động vốn gắn với việc tổ chức sắp xếp đổi mớicác doanh nghiệp;
Tranh thủ vốn của NSTW và NST hỗ trợ để đầu tư pháttriển KTXH;
- Sử dụng VĐT phải triệt để tiết kiệm, có hiệu qủanhằm phục vụ phát triển KTXH của địa phương
- Tạo các điều kiện cần thiết về môi trường đầu tư đểthu hút và huy động VĐT đối với các dự án đầu tư trongnước và nước ngoài Tập trung đầu tư giới thiệu, quảng bátiềm năng thế mạnh của địa phương nhằm thu hút và huyđộng VĐT có hiệu quả
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động VĐT
- Điều kiện kinh tế xã hội và các yếu tố về nguồn lực phát triển
Trang 18Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của mỗi quốc gia, mỗikhu vực có ảnh hưởng rất lớn đến huy động vốn đầu tư;về phía nhà đầu tư , hiệu qủa sản xuất kinh doanh dịch vụlà mối quan tâm hàng đầu khi thực hiện đầu tư Do vậy ởmỗi quốc gia, khu vực, địa phương nếu có nhiều lợi thếvề điều kiện tự nhiên - xã hội như vị trí địa lý thuận lợi,tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng kỹ thuật tốt, laođộng rẻ, thị trường lớn có khả năng giảm được chi phí sảnxuất, đem lại lợi nhuận cao thì dễ hấp dẫn nhà đầu tưhơn, có khả năng thu hút vốn đầu tư nhiều hơn.
Ngoài ra ở mỗi địa phương có chiến lược phát triển kinhtế xã hội đúng đắn, hợp lý, năng động, phù hợp với xu thếphát triển nền kinh tế thế giới cũng có tác động mạnh mẽđến thu hút vốn đầu tư
- Quan hệ kinh tế với nước ngoài
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới là yếu tốkhách quan, các quốc gia trên thế giới không thể tách rời xuthế đó, mà phải chủ động hội nhập để phát triển Mộttrong những nội dung của toàn cầu hóa kinh tế là luânchuyển vốn trên thế giới thông qua 3 hình thức chủ yếu : Thịtrường chứng khoán, FDI, ODA Ở Việt Nam thị trường chứngkhoán mới ra đời và đang vận hành mang tính thực nghiệm,có nhiều yếu tố chưa bền vững; do vậy, việc thu hút dòngluân chuyển vốn chủ yếu tập trung vào FDI, ODA Trong giaiđoạn hiện nay môi trường đầu tư trong xu thế toàn cầu hóamang tính chất sâu rộng hơn, với phạm vi và mức độ cạnhtranh ngày càng quyết liệt hơn; do vậy việc thu hút VĐT từ
Trang 19bên ngoài ngày càng khó khăn hơn Khi thu hút VĐT, chúng taphải tính đến yếu tố toàn cầu hóa, yếu tố hội nhập kinhtế quốc tế và khu vực, phát huy nội lực đồng thời tranhthủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tếquốc tế để phát triển nhanh có hiệu qủa và bền vững nềnKTXH.
- Chiến lược phát triển KTXH của địa phương
Chiến lược phát triển KTXH đúng đắn, hợp lý, năngđộng, phù hợp với xu thế phát triển với nền kinh tế thếgiới sẽ có tác động mạnh mẽ đến công tác huy động VĐT.Bởi vì xu hướng toàn cầu hóa trong lĩnh vực kinh tế ngàycàng sâu sắc, việc đầu tư của các quốc gia vào một quốcgia luôn coi trọng chiến lược phát triển và tính ổn định vềKTXH của quốc gia đó nhằm đảm bảo nguồn VĐT của họ luônphát triển
- Sự ổn định về chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật
Sự ổn định về chính trị có tính quyết định đến sựhấp dẫn đầu tư của các nhà đầu tư, mức độ rủi ro củađầu tư phụ thuộc vào sự ổn định chính trị của quốc giamà nhà đầu tư bỏ vốn ra đầu tư Do vậy yếu tố đầu tiênđể xem xét và quyết định đầu tư là sự ổn định về chínhtrị, ảnh hưởng rủi ro đến đồng VĐT
Sự ổn định, hoàn thiện và minh bạch của hệ thốngpháp luật có vai trò quan trọng trong việc khai thác VĐT trongnước và thu hút VĐT nước ngoài, nâng cao hiệu quả công tácđầu tư và hiệu quả đầu tư Vì vậy ở nhiều nước đều cóquy định là trong trường hợp thay đổi pháp luật mà gây thiệt
Trang 20hại cho nhà đầu tư thì phải có biện pháp đền bù thiệt hạiđó.
- Cải cách thủ tục hành chính
Năng lực quản lý nhà nước, thủ tục hành chính và sựtrong sạch của bộ máy công quyền ảnh hưởng rất lớn đếntâm lý, thiện chí của nhà đầu tư; thủ tục hành chính đơngiản, khoa học, công khai cộng với năng lực và sự trongsạch của bộ máy công quyền sẽ làm giảm chi phí cho nhàđầu tư trên cơ sở tiết kiệm được thời gian và tiền bạc,đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư công cộng; tiêu cựctrong bộ máy nhà nước có thể làm mất cơ hội đầu tưhoặc làm giảm hiệu quả đầu tư của một doanh nghiệp,nhưng quan trọng hơn là làm nản lòng, triệt tiêu mong muốn,sáng tạo của nhà đầu tư và ảnh hưởng liên quan đến cácnhà đầu tư khác
- Cơ chế chính sách về đầu tư, các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến đầu tư
Chính sách kinh tế mà đặc biệt là chính sách đầu tư rõràng, hấp dẫn cộng với các biện pháp hỗ trợ đầu tư tíchcực như hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mặt bằng đầu tư
thuận lợi, tín dụng đầu tư dễ dàng, môi trường kinh doanh
thuận lợi, lao động được hỗ trợ đào tạo, các chính sách
khuyến khích về thuê đất, về thuế và các ưu đãi khác làm tăng tính cạnh tranh của môi trường đầu tư, có tác độnglôi cuốn và hấp dẫn các nhà đầu tư
Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ về thu hút đầu tưgiữa các quốc gia, khu vực và các địa phương trong nước thìcông tác xúc tiến đầu tư, quảng bá, tiếp thị đầu tư có tầmquang trọng đặc biệt trong thu hút và huy động VĐT
- Đời sống văn hóa dân cư
Trang 21Trong thời đại ngày nay việc đầu tư vào một quốc gia,địa phương nhằm thu lại lợi ích cao nhất phụ thuộc rất lớnvào các yếu tố phong tục tập quán, văn hóa của mỗi quốcgia dân tộc, mỗi vùng miền, địa phương khác nhau; các yếutố nói trên có ảnh hưởng lớn đến kết qủa thu hút đầu tư,huy động VĐT kể cả việc chấp nhận hay không công tácđầu tư
1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VĐT PHÁT TRIỂN CỦA CÁCNƯỚC TRÊN THẾ GIỚI [12]
Một số kinh nghiệm của các nước Đông Á : Chính sáchvà chiến lược huy động VĐT phù hợp, có hiệu qủa là mộttrong những nhân tố quyết định đến sự thành công của cácnước có nền kinh tế mới công nghiệp hóa (Newly
industrializing countries) Bài học kinh nghiệm chủ yếu là :
Thứ nhất, tỷ lệ tiết kiệm trong nước và đầu tư so với
GDP tăng nhanh và ở mức cao đã giúp cho các nền kinh tếnày có mức tăng trưởng cao trong nhiều thập kỷ Những nămsau đó, tỷ lệ này giảm xuống nhưng vẫn là những nước cótỷ lệ vốn đầu tư so với GDP vào loại cao nhất thế giới
Bảng 1.1: Tiết kiệm và đầu tư trong nước so với GDP
của NIEs, 1996 Nền kinh tế Tiết kiệm trong
32,138,435,321,2
Nguồn : Ngân hàng thế giới (1999), [12]
Thứ hai, đầu tư cho khoa học, công nghệ và phát triển
con người được chú trọng đặc biệt Ở Hàn Quốc VĐT chokhoa học và công nghệ so với GDP đã tăng từ 0,89% (1986) lên
Trang 222,2% (1990), đầu tư cho nghiên cứu và triển khai năm 1990đạt 4,48 tỷ USD, gấp 2,53 lần so với năm 1986
Hoạt động chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh mẽthông qua con đường nhập công nghệ và đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài Để tiếp nhận công nghệ có hiệu qủa, cácnước này đã chuẩn bị nền tảng nghiên cứu, đào tạo nguồnnhân lực có trình độ cao và chính sách quản lý thích hợp
Thứ ba, huy động VĐT chuyển từ các ngành sử dụng
nhiều lao động sang các ngành sử dụng nhiều vốn hoặc kỹthuật hiện đại để tăng giá trị gia tăng của sản phẩm nhằmthực hiện chiến lược công nghiệp ở các ngành kinh tế
Thứ tư, thực hiện chính sách khuyến khích thúc đẩy
đầu tư của khu vực tư nhân Năm 1973, Hàn Quốc thành lậpqũy đầu tư quốc gia với nguồn vốn được đóng góp từ cáctổ chức tài chính lẫn Chính phủ để hỗ trợ đầu tư ưu đãidài hạn cho các ngành then chốt Mặc dù, sự phát triển củaHàn Quốc chủ yếu do sự mở rộng của các tập đoàn, nhưngChính phủ vẫn quan tâm đến sự phát triển của các doanhnghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ưutiên vay vốn ngân hàng cả ngắn hạn và dài hạn Các ngânhàng nước ngoài, các tổ chức tài chính trung gian đượcChính phủ bắt buộc phải cho các công ty vừa và nhỏ vay nợ.Đài Loan thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Nhìn chung các nước đãsử dụng rộng rãi các công cụ kiến thức đầu tư như : miễngiảm thuế, cho phép khấu hao nhanh, tài trợ dài hạn vớimức lãi suất thấp và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, trợ giúpnghiên cứu và triển khai, khuyến khích phát triển các ngànhkỹ thuật cao, xóa bỏ hoặc giảm bớt các rào cản trong đầutư
Trang 23Thứ năm, tăng cường quản lý và sử dụng vốn vay nước
ngoài có hiệu qủa, bảo đảm khả năng trả nợ Hàn Quốc trongnhững năm 80, 90 ít dựa vào FDI, nhìn chung vốn FDI chiếmtỷ trọng thấp so với tổng dư nợ nước ngoài Thay vào đó làcác khoản vốn vay đầu tư gián tiếp là hình thức chủ yếutrong cơ cấu huy động vốn nước ngoài Do ổn định kinh tế
vĩ mô, kiểm soát tỷ giá hối đoái thành công, nên Hàn Quốcđã giành được sự tín nhiệm cao của các cơ quan tín dụngquốc tế vào đầu thập kỷ 80 và được xếp thứ tư trongnhững nước có nợ nhiều nhất, song Hàn Quốc vẫn bảođảm trả nợ và dần dần bắt đầu chuyển từ nhập khẩusang xuất khẩu vốn Có được kết qủa này là do Chính phủbiết tiêu hóa tư bản nước ngoài vào phát triển cơ sở hạtầng và mở rộng đầu tư Đến lượt mở rộng đầu tư lạiđẩy mạnh xuất khẩu thông qua tăng năng suất và giảm giáthành
Các nước ASEAN thực hiện chính sách đầu tư cởi mở,tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, phần lớn cácnước đối xử bình đẳng giữa đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài, phát huy tốt nguồn vốn nước ngoài mặc kháchết sức chú trọng đẩy mạnh tiết kiệm nội địa và huyđộng VĐT trong nước Sau khủng hoảng tiền tệ năm 1997,hầu hết các nước tập trung vào đẩy mạnh huy động vốnFDI bằng nhiều chính sách ưu đãi vượt trội, riêng Malaixiathực hiện đẩy mạnh đầu tư trong nước, hạn chế đầu tưnước ngoài Kết quả cho thấy Malaixia là nước sớm thoát rakhỏi khủng hoảng có hiệu quả nhất
- Kinh nghiệm huy động VĐT của Trung Quốc: Trung Quốcthực hiện chính sách cải cách mở cửa vào khoảng 20 nămcuối thế kỷ thứ 20 và đã giành được nhiều thành tựu tolớn trong phát triển kinh tế Có được kết quả đó là do Trung
Trang 24Quốc đã đổi mới và thực hiện chính sách thu hút, huy độngvà sử dụng VĐT có hiệu quả
Đối với NSNN, Trung Quốc đã tập trung đầu tư cho cáccông trình trọng điểm bao gồm: Các công trình không sinh lợimang tính phúc lợi công cộng, các công trình kết cấu hạtầng, các dự án trọng điểm ngành công nghiệp, các chươngtrình phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, kỹ thuậthàng không, kỹ thuật vi sinh, các chương trình nghiên cứu ứngdụng khoa học công nghệ khác có hiệu qủa Cùng với cácchương trình này, cải cách giáo dục và đào tạo đã nâng caođáng kể chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường đưa sinhviên đi thực tập, nghiên cứu ở nước ngoài để tiếp thu vàsử dụng công nghệ mới, tỷ lệ chi cho giáo dục trong NSNNđã tăng từ 5,9% (1978) lên 10,5% (1993)
Ngoài vốn ngân sách, Trung Quốc đã tích cực huy độngvốn trong nước thông qua nhiều kênh khác nhau, hỗ trợ đầu
tư phát triển công nghiệp nông thôn với các mô hình, xínghiệp, cải cách cơ chế chính sách đầu tư, trao quyền tựchủ tài chính cho doanh nghiệp nhà nước
Việc huy động VĐT trực tiếp nước ngoài được đặcbiệt chú trọng với những chính sách ưu đãi và thủ tục thôngthoáng Trong 5 năm 1992-1996 số vốn FDI được huy độngbằng 20,8% tổng mức của 17 năm trước đó cộng lại Nhữngnăm gần đây, trọng tâm của các yêu cầu về vốn FDI đượcchuyển từ số lượng sang chất lượng, coi trọng huy độngvốn của các công ty xuyên quốc gia lớn đầu tư vào các dựán sử dụng kỹ thuật cao, nới lỏng việc kiểm soát việcthành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và các xí nghiệp
do người nước ngoài quản lý, tạo những cơ chế đặc biệtcho những đặc khu kinh tế để lôi kéo các khu vực pháttriển Bên cạnh đó, Trung Quốc đã khuyến khích các nhà
Trang 25đầu tư nước ngoài đầu tư vào các vùng khó khăn miềnTrung và miền Tây Từ năm 1997 Chính phủ cho phép các tỉnhvùng sâu vùng xa, khu tự trị được cấp giấy phép cho cácdự án đầu tư nước ngoài với số vốn lên tới 30 triệu USD,trước đó là 10 triệu USD Đến nay Chính phủ Trung Quốc đãthông qua một loạt các biện pháp thúc đẩy sản xuất,khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ra nước ngoài.
- Một số vấn đề rút ra từ kinh nghiệm huy động VĐT của các nước:
+ Ở giai đoạn kém phát triển, nhất thiết phải đẩy mạnhhuy động VĐT từ tiết kiệm trong nước, mặt khác phải mạnhdạn vay nợ vốn nước ngoài để đầu tư song phải đảm bảokhả năng trả nợ
+ Vốn NSNN tập trung đầu tư vào các công trình trọngđiểm: Kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng, các chươngtrình phát triển khoa học công nghệ mới và công tác đào tạonguồn nhân lực
+ Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư tưnhân, chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụthể như: Hỗ trợ tín dụng thông qua thành lập quỹ hỗ trợđầu tư quốc gia, qũy bảo lãnh tín dụng, giảm thuế, chophép khấu hao nhanh, trợ giúp nghiên cứu và triển khai, xóabỏ các rào cản trong đầu tư
+ Đối xử bình đẳng giữa huy động VĐT trong nước vàcông tác huy động VĐT nước ngoài
+ Tạo ra cơ chế đặc biệt cho những đặc khu kinh tế, coi
đó là đầu tàu lôi kéo các khu vực khác phát triển.
+ Khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn bằngnhững cơ chế chính sách riêng của Nhà nước
Trang 261.5 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VĐT CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONGNƯỚC [4]
Qua nghiên cứu tình hình công tác huy động VĐT của cácđịa phương trong cả nước, đặc biệt là các địa phương ởmiền Trung, trong đó có thành phố Đà Nẳng, tỉnh QuảngNam nơi có các điều kiện KTXH tương tự như huyện PhúLộc Có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất, Nhà nước phải làm tốt công tác quy hoạch,
kể cả quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết theo ngànhvà lãnh thổ; xác định các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch,các vùng chuyên canh Trên cơ sở đó xây dựng và thông báocác danh mục đầu tư, kêu gọi đầu tư, xúc tiến quảng báđầu tư để các thành phần kinh tế nghiên cứu và tham giacác dự án đầu tư
Thứ hai, Vốn ngân sách nhà nước phải đáp ứng một số
mặt như: Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cácdịch vụ phụ trợ, hỗ trợ thông qua một số các chính sáchnhư đất đai, công tác giải phóng mặt bằng
Thứ ba, Phải trên nguyên tắt đa dạng hoá các hình thức
đầu tư, đa đạng hoá các nguồn VĐT kể cả VĐT trong nước vànước ngoài Trong quá trình sử dụng các giải pháp thì có cácgiải pháp về tài chính để khuyến khích phát triển, đa dạnghoá các công cụ tài chính kể cả tín dụng để hỗ trợ cácdoanh nghiệp phát triển, quan tâm các doanh nghiệp vừa vànhỏ
Thứ tư, Đối với việc huy động VĐT nước ngoài:
Trang 27-Không phân biệt đối tác đầu tư, mọi nhà đầu tư, doanh nghiệp có thiện ý kinh doanh đều được tạo điều kiện.
Quán triệt đường lối đối ngoại của Việt Nam, chúng takhông phân biệt họ thuộc quốc gia nào, miễn là tôn trọngluật pháp Việt Nam và Luật đầu tư của Việt Nam Có thểcoi đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, làm cho các nhàđầu tư an tâm, bỏ VĐT vào SXKD các lĩnh vực mà họ cónhiều ưu thế
-Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng SXKD, cải cách thủ tục hành chính, cấp phép kinh doanh Trên cơ sở đất đai
đã được quy hoạch, các địa phương tiến hành xây dựng cơsở hạ tầng như đường sá, điện nước, thông tin liên lạc đểgiao mặt bằng cho nhà đầu tư khi họ muốn đầu tư Chínhđiều này đã làm các nhà đầu tư hài lòng khi đến tìm cơ hộiđầu tư và tiến hành đầu tư
Vấn đề cải cách thủ tục hành chính và cấp phép đầu
tư, kinh doanh đã làm giảm đáng kể về thời gian, giảm bớtsự đi lại không cần thiết đối với các nhà đầu tư; tạo tâmlý thoải mái dễ chịu khi đến đầu tư tại các địa phương
-Tạo lòng tin của chính quyền với các nhà đầu tư Hoạt
động SXKD trong cơ chế thị trường hiện nay có nhiều phứctạp, chịu ảnh hưởng của các chính sách, pháp luật, phongtục, tập quán của địa phương do đó tạo lòng tin của nhàđầu tư có ý nghĩa quan trọng Chính việc tạo niềm tin chocác nhà đầu tư thì các nhà đầu tư cũng sẳn sàng cùng địaphương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trìnhđầu tư tại địa phương
Trang 28-Giải quyết kịp thời các yêu cầu, nguyện vọng và kiến nghị của các nhà đầu tư Đây cũng là việc làm cần thiết để
giải quyết các tình huống đột xuất, ngoài ý muốn để cósự giúp đỡ, can thiệp của địa phương trong quá trình SXKD;Việc giải quyết có lý có tình của địa phương được các nhàđầu tư hoan nghênh
-Không can thiệp vào việc kinh doanh của các doanh nghiệp Việc quản lý các hoạt động SXKD theo đúng pháp
luật là cần thiết, nhưng phải bằng cơ chế chính sách, tôntrọng luật pháp quốc tế chứ không phải tuỳ tiện, thiếunguyên tắc Do vậy, chính quyền không can thiệp vào côngviệc SXKD của nhà đầu tư mà để họ có quyền tự chủtrong hoạt động của mình phù hợp với luật pháp, quyền lợicủa doanh nghiệp, địa phương và quốc gia
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KTXH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒNLỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN PHÚ LỘC
2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý tự nhiên
Huyện Phú Lộc nằm ở cực Nam của tỉnh TTH có diệntích tự nhiên 728Km2, dân số trung bình toàn huyện đến naytrên 150 ngàn người, mật độ dân số bình quân khoảng 200người/Km2 (toàn tỉnh là 211 người/Km2) Toàn huyện có 16 xãvà 2 thị trấn gồm thị trấn trung tâm huyện lỵ Phú Lộc vàthị trấn Lăng Cô; Thị trấn huyện lỵ Phú Lộc cách Thànhphố Huế 45 Km về phía Nam
Huyện Phú Lộc có vị trí hết sức quan trọng nằm trêntrục nối giữa 2 thành phố trọng điểm của khu vực miềnTrung là Huế và Đà Nẵng (Huyện lỵ Phú Lộc cách Huế 40
km về phía Bắc và cách Đà Nẵng 60 km về phía Nam ); cócác trục giao thông quan trọng của quốc gia chạy qua nhưtuyến QL1A, tuyến đường sắt thống nhất Bắc -Nam; đồngthời có cửa ngõ thông ra Biển Đông là cửa ngõ quan trọngcủa hành lang Đông -Tây qua trục QL1A, trục đường QL9 nốiViệt Nam với Lào và Đông bắc Thái Lan; Cảng nước sâu ChânMây vừa mới hình thành là Cảng công nghiệp - Du lịch quantrọng trong tương lai
Huyện Phú Lộc là nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện,tiềm năng, thế mạnh về biển-đầm phá-đồng bằng-gò đồi-rừng núi; đặc biệt là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên phục
Trang 30vụ phát triển du lịch - dịch vụ (các địa danh nổi tiếng nhưnúi Bạch Mã, bãi biển Lăng Cô, biển Cảnh Dương, đầm CầuHai, đầm An Cư ) Cảng nước sâu Chân Mây phục vụ xuấtnhập khẩu hàng hóa và là trung tâm kinh tế Thương mạiquan trọng của tỉnh trong tương lai.
Với điều kiện vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi lại đangđược nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngtạo môi trường hình thành khu Đô thị mới, Khu công nghiệptập trung, Trung tâm thương mại dịch vụ tại khu vực cảng
Chân Mây và đặc biệt là đang tiến hành xây dựng Khu Kinh
tế Chân Mây-Lăng Cô tại huyện Phú Lộc, đó là những tiền
đề cơ bản thúc đẩy KTXH huyện Phú Lộc phát triển mạnhtrong giai đoạn sắp tới
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Về địa hình
Huyện Phú Lộc là một dải đất hẹp nằm dọc theo bờbiển, tựa lưng vào dãy trường sơn, có chiều dài trên 60 km,chiều rộng trung bình 22 km Do huyện có đầy đủ các loạiđịa hình: biển, ven biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi, rừngnúi cho phép phát triển một nền kinh tế toàn diện với cácngành then chốt như nông-lâm nghiệp, thủy hải sản, du lịchdịch vụ, công nghiệp - TTCN và kinh tế cảng biển Tuy nhiên
do địa hình huyện Phú Lộc bị chia cắt nên gặp nhiều khókhăn trong việc bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng; mộtsố vùng thường hay bị thiên tai làm cho sản xuất nông nghiệpvà một số ngành khác gặp nhiều khó khăn
2.1.2.2 Về khí hậu
Phú Lộc là nơi tiếp giáp giữa hai vùng khí hậu Bắc-Nam, chịu khí hậu ven biển vừa có khí hậu của vùng núi
Trang 31cao Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 8đến tháng 2 năm sau, mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 7;nhiệt độ trung bình 24,4 độ C; sự đa dạng của khí hậu phùhợp với sự phát triển của nông -lâm-ngư nghiệp nhưng cũnggây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân do sựthất thường của thời tiết có năm nắng hạn gay gắt và cónăm mưa lũ lớn, hàng năm có thể có tới vài cơn bão với cấp
10, 12
2.1.2.3 Tài nguyên nước và thủy văn
Địa bàn huyện có nhiều sông ngòi đổ ra biển Đông nhưsông Nong, Truồi, Thừa lưu, Cầu Hai cùng nhiều khe suốinhỏ chằng chịt từ vùng núi đến đồng bằng bán sơn địa đãtạo nên nguồn nước ngọt khá dồi dào Ngoài ra còn có trên11.000 ha mặt nước thuộc các đầm phá lớn như Đầm CầuHai, Đầm Lăng Cô tạo nên một vùng sinh thái ven biển đặcthù cho phép đánh bắt và nuôi trồng nhiều loài thủy hải sảncó giá trị kinh tế cao Tuy nhiên do địa hình nghiêng từ Tâysang Đông, các sông ngắn và dốc, mưa nhiều, nước đổmạnh gây lũ lụt, xói lở hàng năm rất lớn Mùa khô thiếunước, sông cạn, vùng ven biển nước mặn xâm nhập vàocửa sông nên gây mặn tràn, mặn ngấm ảnh hưởng tới sảnxuất và sinh hoạt của phần lớn dân cư
Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu phụ thuộc vào
nước trời và nước của hệ thống các sông suối ao hồ cungcấp; lượng nước hàng năm tuy lớn nhưng phân bố khôngđều; mùa mưa nước quá tập trung và trùng với mùa lũ gâyngập úng, ngược lại mùa khô nước mưa ít, các sông vùng
Trang 32hạ lưu luôn bị nhiễm mặn do đó việc sử dụng nước vàosản xuất và sinh hoạt rất hạn chế.
Nước ngầm: Qua khảo sát thăm dò sơ bộ, nguồn nước
ngầm tương đối dồi dào và chất lượng tốt đáp ứng nhucầu sinh hoạt của dân cư và phát triển KTXH
2.1.2.4 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê đến năm 2005 tổng diện tích đấttự nhiên toàn huyện là trên 72.000 ha, chiếm 14,4% diện tíchđất tự nhiên toàn tỉnh
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh gồm 19 loại chia
thành 8 nhóm chính; trong đó có một số nhóm đất có giá trịđối với sản xuất nông lâm ngư nghiệp như:
+ Nhóm đất phù sa do sự bồi tụ của sông chiếm 6,9%diện tích đất tự nhiên; tuy tỷ trọng không lớn nhưng làphần diện tích có giá trị nhất, được sử dụng vào sảnxuất nông nghiệp với các loại cây trồng chính là lúa và cácloại hoa màu khác
+ Nhóm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,8% tậptrung ở vùng ven biển và các cửa sông; loại đất này thíchhợp để trồng các loại hoa màu cây công nghiệp ngắn ngày,cây ăn quả như khoai, lạc, đậu đỗ, cam chanh hiện naynhóm đất này đang được sử dụng vào sản xuất nông, lâm;trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng sản xuất
+ Nhóm đất mặn và phèn mặn chiếm 5% được phânbố vùng ven biển, cửa sông, ven đầm; diện tích này đangđược sử dụng vào trồng lúa và quy hoạch để nuôi trồngthủy hải sản
+ Nhóm đất đỏ vàng (Feralit) chiếm 60,3% được pháttriển trong quá trình phong hóa của đá Macma bazơ; diện tíchnày rất thích hợp với trồng cây ăn quả, sản xuất lâm
Trang 33nghiệp; hiện nay nhóm đất này đang khai thác chủ yếu vàomục đích lâm nghiệp, một phần nhỏ được sử dụng vàosản xuất nông nghiệp.
- Phân theo mục đích sử dụng:
+ Đất nông nghiệp đang sử dụng là 8.427 ha chiếm 11,6
% diện tích đất tự nhiên; trong đó diện tích đất trồng câyhàng năm là 6.307 ha gồm có 4.614,3ha đất ruộng lúa, lúa +màu, chiếm 73,2%; đất trồng cây ngắn ngày khác là1.613,8ha chiếm 25,6%; còn lại 78,5 ha là đất nương rẫy.Bình quân đầu người toàn huyện là 580m2, nhìn chung đấtnông nghiệp ít, bình quân đầu người thấp Toàn huyện còncó 1.713 ha đất vườn tạp trồng các loại cây ăn quả và trên
500 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản
+ Đất lâm nghiệp có rừng: Tổng diện tích 35.651 ha,trong đó rừng tự nhiên là 17.723,9 ha, chiếm 49,7%, rừngtrồng là 17.927 ha, chiếm 50,3 % Tỷ lệ che phủ rừng toànhuyện đến nay là 59%
+ Đất chuyên dùng: Diện tích là 2.681,3ha, chiếm 3,7%trong đó chủ yếu là đất giao thông trên 600 ha, đất thủy lợivà mặt nước chuyên dùng trên 420 ha, đất xây dựng gần 250
Trang 34Diện tích đất này chủ yếu phân bố ở những vùng không cóđiều kiện thuận lợi về tưới tiêu và giao thông đi lại khókhăn
2.1.2.5 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng toàn huyện là 34.994
ha, trong đó rừng sản xuất trên 15.000 ha, chiếm 43% ; còn lạilà rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Rừng tự nhiên phânbố ở vùng núi cao có tác dụng là rừng phòng hộ đầunguồn
Rừng ở Phú Lộc có nhiều hệ động và thực vật phongphú đa dạng Rừng tự nhiên phát triển tốt, những khu rừngnguyên sinh được bảo tồn với nhiều loại gỗ quý hiếm nhưlim, gõ, kiềng kiềng, chò chỉ, sao, sến Trong rừng còn cónhiều động vật quý hiếm như gấu, báo, hổ, chim trĩ, gà lôi;có nhiều loại dược liệu quý là nguồn nguyên liệu dồi dàođể chế thuốc chữa bệnh trong y học dân tộc Đặc biệt,khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Bạch Mã còn cónhững khu rừng nguyên sinh với nhiều cảnh quan thiên nhiênđẹp có thể tạo nên quần thể du lịch hấp dẫn của địaphương, Miền Trung và của cả nước
Trong thời gian vừa qua nhất là từ năm 2000 đến nayrừng trồng sản xuất được mở rộng và phát triển Đây lànguồn nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu và trong nướcđể sản xuất xenlulô trong công nghiệp giấy và chế biến gỗnhân tạo
2.1.2.6 Tài nguyên biển
Huyện Phú Lộc có bờ biển dài trên 60 Km có ngư trườngđánh bắt thủy hải sản rộng Mật độ cá dày với khoảng 80loài cá có giá trị kinh tế cao và trữ lượng lớn như cá thu,ngừ, chim, trích, cơm, bạc má, nục có nhiều loài hải sản
Trang 35quý như mực, tôm hùm, sò huyết Dọc bờ biển có cácđầm phá lớn với diện tích mặt nước khoảng trên 12.000 ha;đặc biệt có 2 đầm lớn là đầm Cầu Hai và đầm Lăng Cô lànơi hội tụ của các sông trước khi chảy ra biển Đông mang theonhiều chất hữu cơ làm thức ăn dồi dào cho các loại thủyhải sản phát triển tốt, nhất là các loài tôm cá nước lợ nhưcá dìa, cá mú, tôm sú Đây là nguồn tài nguyên dồi dào củabiển và đầm phá; là lợi thế của huyện Phú Lộc để pháttriển ngành đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sảnđể trở thành ngành mũi nhọn trong những năm đến.
Bờ biển huyện Phú Lộc có nhiều bãi biển sạch, đẹpnhư Cảnh Dương, Lăng Cô, Hàm Rồng; có những cảnh quanđẹp như núi Túy Vân, đèo Hải Vân rất thuận lợi để pháttriển du lịch nghỉ biển và tham quan thắng cảnh
Dọc bờ biển còn có các vũng, vịnh kín gió, là nơi trúngụ tốt cho tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản và giao thôngđường thủy Đặc biệt vịnh Chân Mây có mặt bằng rộng,nhiều điều kiện thuận lợi và đang được nhà nước đầu tưphát triển Cảng công nghiệp du lịch
2.1.2.7 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản chủ yếunhư Sa khoáng Ti tan (tại Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Vinh Hiền, VinhHải), vỏ hàu (Lăng Cô), đá granít ở Lộc Điền, Lộc Tiến, đangđược khai thác nhưng trữ lượng không lớn Ngoài ra còn cómột số loại khoáng sản khác như quặng vàng, quặng sắt,đá gabro và cát, sỏi, cuội ở Sách chữ, Lộc Hòa; đất sét làmgạch ngói ở Nam Phổ Hạ, Nam Phổ Cần, Tam An, PhướcTượng, Cảnh Dương, Thừa Lưu Tuy trữ lượng các khoáng
Trang 36sản này không lớn nhưng đã góp phần tạo việc làm và tăngthu nhập cho dân cư trong huyện.
2.1.3 Đặc điểm về dân số, dân cư và nguồn nhân lực
- Về dân số: Năm 2005 dân số trung bình của huyện trên
150.000 người, dân số đô thị chiếm trên 15% Mật độ dân sốtrung bình là 200 người/km2 Dân cư phân bố không đồng đềugiữa các vùng lãnh thổ trong huyện, dân cư tập trung đôngnhất là ở các xã đồng bằng và ven biển, đầm phá Tỷ lệtăng dân số tự nhiên hiện nay của huyện là 1,3 %
Huyện Phú Lộc có dân tộc kinh chiếm đại đa số dân cư.Ngoài ra còn có trên 500 nhân khẩu thuộc dân tộc Vân Kiều ởxã Xuân Lộc, phía Tây Bắc của huyện; có 42 người thuộc dântộc Mường di cư từ phía Bắc vào ở xã Lộc Trì phía Namcủa huyện Phật giáo và Thiên chúa giáo là các tôn giáo chínhtrong huyện, đặc biệt là Phật giáo đã phát triển rất sớm vàcó ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng, phong cách và đờisống văn hóa của dân cư
- Nguồn nhân lực: Đến năm 2005 có trên 75.000 ngườitrong độ tuổi lao động, chiếm trên 50% dân số; trong đó sốngười có khả năng lao động là khoảng 73.000 người, chiếm97,3% số người trong độ tuổi lao động; còn lại là mất khảnăng lao động Tuy nhiên số người ngoài độ tuổi lao động(chưa đến tuổi hoặc đã quá tuổi) thực tế có tham gia laođộng là khoảng 6.500 người do đó nguồn lao động củahuyện có khoảng 81.500 người, chiếm 54,3% dân số
Nhìn chung dân số và nguồn nhân lực của huyện PhúLộc dồi dào, cơ cấu trẻ khỏe; nhân dân trong huyện cần cù,năng động sáng tạo, có ý chí và tích lũy được nhiều kinhnghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tuy nhiên trình
Trang 37độ dân trí nhìn chung còn thấp, trình độ chuyên môn kỹthuật, tay nghề còn hạn chế, lao động chưa qua đào tạocòn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số người trong độ tuổi lao
động
2.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội đặc thù
Với điều kiện vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi lại đang
được nhà nước tập trung đầu tư nhằm xây dựng Khu Kinh
tế Chân Mây - Lăng Cô tại huyện Phú Lộc theo Quyết định
số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của Thủ tướng Chính phủvề việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động Khu Kinh
tế Chân Mây-Lăng Cô tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số
26/QĐ-TTg ngày 26.01.2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt đề án “Định hướng phát triển Khu Kinh tế Chân
Mây-Lăng Cô đến năm 2020” Đó là những tiền đề cơ bản thúcđẩy KTXH huyện Phú Lộc phát triển mạnh trong giai đoạnsắp tới
Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô bao gồm:Thị trấn Lăng
Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh thuộc huyệnPhú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huê; phía Bắc và Đông Bắc giápbiển Đông, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giápxã Lộc Bình, xã Lộc Trì (huyện Phú Lộc), có diện tích27.108 ha, dân số ở khu vực này tính đến 31.12.2005 khoảng41.000 người, có vị trí hết sức thuận lợi và cũng nằm trêntrục QL1A và trên tuyến đường sắt thống nhất Bắc -Nam
2.1.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội chung
- Những nhận định chung về quá trình phát triển KTXHgiai đoạn 2001-2005
Trang 38(Nguồn tài liệu: Báo cáo chính trị Đại hội huyện Đảng bộ Phú Lộc lần thứ XII (2005 - 2010),
Về ưu điểm:
+ Kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đầu tư có trọng điểm, tạo chuyển biến mới về kết cấu hạ tầng KTXH, từng bước khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh trên địa bàn.
+ Văn hóa xã hội có tiến bộ, bắt nhịp hài hòa hơn với phát triển kinh tế, đời sống nhân dân các vùng đều được cải thiện rõ rệt, không còn hộ đói, hội nghèo giảm xuống còn 7,14% (NQ XI đề ra dưới 10%)
- Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Thời kỳ 2001-2005, nhịp độ tăng trưởng kinh tế chung(GDP) đạt 12,94%, cao hơn so với mức tăng trưởng chung củatỉnh (9,5%) và cao hơn 3,58% so thời kỳ 1996-2000 Năm 2005tổng GDP đạt 375,5 tỷ đồng ( giá cố định 1994), GDP bìnhquân đầu người năm 2005 đạt 2,503 triệu đồng cao hơn 23%
so thời kỳ 1996-2000
Nhìn chung qua 5 năm phát triển, các ngành kinh tế củahuyện đều liên tục tăng với nhịp độ cao, thời kỳ 2001 - 2005tăng nhanh hơn so với thời kỳ 1996 - 2000 So với mức tăng
Trang 39trưởng chung của tỉnh thì thời kỳ 1996 - 2000 trở đi và đặcbiệt là thời kỳ 2001 - 2005 nhịp độ tăng trưởng GDP củahuyện đạt mức cao hơn của tỉnh Giá trị sản xuất của cácngành nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ của huyện cũng đềutăng nhanh hơn so với mức tăng trưởng của các ngành đó củatỉnh Đây là kết quả của sự nỗ lực phấn đấu chung củatoàn Đảng bộ, toàn thể nhân dân trong huyện đối với sựnghiệp phát triển KTXH huyện nhà.
Bảng 2.1: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế huyện Phú Lộc và tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2001 - 2005
ĐVT: %
Phú Lộc
Tỉnh Thừa Thiên Huế
tỉnh Đảng bộ TT Huế lần thứ XIII (2006 - 2010)
* Đánh giá chất lượng tăng trưởng của các ngành kinh tế chủ yếu
+ Ngành nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt
nhịp độ tăng trưởng bình quân 3,57%/năm thời kỳ 2001-2005,
Trang 40thấp hơn so với bình quân thời kỳ 1996-2000 (6,74%/năm) nhưngmặt khác chất lượng và giá trị cao hơn.
Kết quả quan trọng của sản xuất nông nghiệp là đãtăng được sản lượng lương thực, góp phần cải thiện vàổn định đời sống dân cư Năm 2005, sản lượng lương thựcquy thóc đạt 30.830 tấn, lương thực có hạt bình quân đầungười 203kg chỉ tăng 17kg so với năm 2000 nhưng chất lượngvà giá trị cao hơn
+ Ngành lâm nghiệp: Rừng tiếp tục được trồng mới góp
phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khoanh nuôi bảo vệrừng nguyên sinh có hiệu quả, đặc biệt là đã nghiên cứugiống mới và thực hiện trồng rừng thương mại có hiệuquả rất cao để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy
Thời kỳ 2001-2005 đã trồng mới được 17.270 ha rừng tậptrung, khoanh nuôi tái sinh 1.270 ha, nâng độ che phủ rừng từ45,5% năm 2000 lên 57,6% năm 2005
+ Ngành Thủy Sản: Nhịp độ tăng giá trị sản lượng bình
quân thời kỳ 2001 - 2005 là 19,22% Sản lượng đánh bắt tựnhiên tăng bình quân hàng năm là 8,04% Nuôi trồng thủy sảnphát triển mạnh, sản lượng nuôi trồng tăng bình quân hàngnăm 42,68% giai đoạn 2001 - 2005
+ Ngành công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt
nhịp độ tăng trưởng bình quân 11,75% thời kỳ 2001 - 2005, caohơn thời kỳ 1996 - 2000 (7,38%) Sự phát triển của ngành côngnghiệp góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm năm
2005 thu hút khoảng 5.000 lao động
+ Ngành xây dựng: Liên tục phát triển và đạt nhịp độ
tăng trưởng cao do quá trình đầu tư phát triển Giá trị sảnxuất ngành xây dựng bình quân hàng năm tăng 17,08% thời kỳ