luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ TUYẾT NHUNG
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
SVTH: TRỊNH THỊ TUYẾT NHUNG LỚP: DH8NH
MSSV: DNH073255 GVHD: TRẦN MINH HIẾU
Long Xuyên, Tháng 05 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
Trang Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại cổ phần 3
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần 3
2.2 Bản chất ngân hàng thương mại 3
2.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 3
2.4 Cơ cấu nguồn vốn của NHTM 4
2.4.1 Vốn tự có của NHTM 4
2.4.2 Vốn huy động của NHTM 4
2.4.3 Vốn đi vay của NHTM 4
2.4.4 Vốn khác của NHTM 5
2.5 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 5
2.5.1 Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn 5
2.5.2 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn 5
2.5.3 Các hình thức huy động vốn 5
2.5.4 Các chỉ tiêu phân tích huy động vốn 6
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 8
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển về ngân hàng thương mại cổ phần
phát triển Mê Kông 8
3.2 Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng 8
3.2.1 Đối với khách hàng cá nhân 8
3.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp 8
3.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông 10
Trang 43.3.1 Sơ đố cấu trúc tổ chức tại ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông 10
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 11
3.4 Khái quát kết qủa kinh doanh của ngân hàng TMCP phát triển
Mê Kông giai đoạn 2007 – 2009 12
3.5 Những thuận lợi và khó khăn 13
3.5.1 Thuận lợi 13
3.5.2 Khó khăn 14
3.6 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của ngân hàng 14
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 15
4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông 15
4.2 Thực trạng huy động vốn của ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông 17
4.3 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng TMCP
phát triển Mê Kông 21
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23
5.1 Kết luận 23
5.2 Kiến nghị 23
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Khái quát KQKD của NHTMCP Phát Triển Mê Kông 2007 - 2009 12
Bảng 4.1: Khái quát nguồn vốn của NHTMCP Phát Triển Mê Kông 2007 - 2009 15
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHTMCP Phát Triển Mê Kông 2007 - 2009 16
Bảng 4.3: Thực trạng HĐV của NHTMCP Phát Triển Mê Kông theo thành
phần kinh tế 2007 – 2009 17
Bảng 4.4: Thực trạng HĐV của NHTMCP Phát Triển Mê Kông theo thời
hạn 2007 – 2009 19
Bảng 4.5: Cơ cấu tiền gửi trong tổng vốn huy động của NHTMCP Phát Triển
Mê Kông theo thời hạn 2007 – 2009 20
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Khái quát KQKD của NHTMCP Phát Triển Mê Kông 2007 - 2009 12
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHTMCP PT Mê Kông 2007 - 2009 17
DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông 10
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
CN - TCKT Cá nhân - Tổ chức kinh tếTCTD Tổ chức tín dụng
Trang 7CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Từ khi ra đời hệ thống các ngân hàng đã tồn tại, từng bước phát triển và hoàn thiện dần cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta Hiện nay, nền kinh tế nước nhà đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, vừa tạo ra một cơ hội lớn, vừa đặt ra thách thức cho nền kinh tế nước ta Vì vậy, trong giai đoạn này các ngân hàng thương mại đang phát triển mạnh mẽ trong thị trường tài chính hết sức sôi động cùng với sự cạnh tranh không kém phần gay gắt và quyết liệt Do đó, các ngân hàng thương mại muốn tồn tại bền vững và phát triển được đòi hỏi hoạt động kinh doanh của các ngân hàng phải đạt đến mục tiêu là cắt giảm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu này, một yếu tố vô cùng quan trọng là huy động vốn Vì việc huy động vốn chính là nền tảng là sự sống còn của các ngân hàng thương mại, bởi vì các hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn huy động được
Từ thực tế đó, vấn đề đặt ra đối với tất cả các ngân hàng thương mại, trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông là phải huy động được tối đa nguồn vốn
từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội.Từ đó, biến nguồn vốn này thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế
và nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Nhận thấy được tầm quan trong của việc huy động vốn đối với các ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay, là sinh viên chuyên nghành ngân hàng, tôi quyết định
chọn đề tài “Thực trạng huy động vốn và giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Như tên của đề tài “Thực trạng huy động vốn và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông” mục tiêu hướng tới là:
- Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông trong giai đoạn 2007, 2008, 2009 Cụ thể là đi vào phân tích tình hình huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, và vốn huy động được từ các tổ chức tín dụng khác
- Từ thực trạng vốn huy động được tại ngân hàng, sẽ rút ra kết luận và đề ra một số giải pháp để ngân hàng có thể xem xét và vận dụng nhằm nâng cao khả năng huy động vốn cho ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông trong những năm tới
+ Vốn huy động từ tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế
+ Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác
Trang 81.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Cập nhật thông tin về ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông trên internet và tìm hiểu thêm thông qua nhân viên của ngân hàng
- Thu thập số liệu thứ cấp từ ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông kết hợp với kiến thức được học ở trường, và vận dụng lý thuyết từ các nguồn sách tham khảo để tiến hành chọn lọc và tổng hợp.Trên cơ sở đó, dùng phương pháp phân tích định lượng, so sánh theo thời điểm giữa các năm 2007, 2008, 2009 và sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn để tiến hành phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 92.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại:
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại: (1)
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
2.1.2 Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần: (2)
Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng Nhà nước
2.2 Bản chất của ngân hàng thương mại: (3)
- Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:+ Hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp
+ Bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác
+ Tự chủ về kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế như các đơn vị kinh tế khác
- Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh Để hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại phải có vốn, phải tự chủ về tài chính Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng Lĩnh vực hoạt động này của ngân hàng thương mại góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội
2.3 Chức năng của NHTM: (4)
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tài chính, đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hòa cung và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế Chức năng này thể hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của các ngân hàng thương mại
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra
“sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
2.4 Cơ cấu nguồn vốn của NHTM: (5)
1() Nguyễn Đăng Dờn 2007 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
2() Nguyễn Minh Kiều 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
3() Nguyễn Đăng Dờn 2007 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
4() Nguyễn Minh Kiều 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
5() Nguyễn Đăng Dờn 2007 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
Trang 10- Vốn tự có có tính ổn đinh cao và luôn luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại
và phát triển của NHTM Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tăng năng lực tài chính của NHTM, do đó sẽ tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới, mở rộng quy mô hoạt động
- Vốn tự có quyết định đến quy mô hoạt động của NHTM đồng thời là nhân tố
để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
2.4.2 Vốn huy động:
Khái niệm:
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ của một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
Đặc điểm của vốn huy động:
- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng vốn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu là dựa vào nguồn vốn này
- Vốn huy động, về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc – chình vì đặc điểm này mà các NHTM cần phải duy trì một khoản “dự trữ thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng
- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
- Vốn huy động, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư
Trang 11Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tài trợ của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức đoàn thể - xã hội để tài trợ cho các chương trình dự án về phát triển kinh tế
- xã hội, cải tạo môi trường sinh thái… và được chuyển qua NHTM thực hiện
Vốn khác:
Ngoài các nguồn vốn nói trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác phát sinh trong quá trình hoạt động như các khoản phải trả, các khoản tiền tạm gửi theo quyết định của tòa án…
2.5 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại:
2.5.1 Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn: (6)
Là nghiệp vụ mà ngân hàng sử dụng nhiều công cụ và nhiều biện pháp khác nhằm tạo lập nguồn vốn để đảm bảo cho hoat động nguồn vốn được tiến hành một cách liên tục
2.5.2 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn:
Đối với ngân hàng thương mại:
- Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để
thực hiện các hoạt động kinh doanh khác Không có hoạt động huy động vốn, ngân hàng thường mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Có thể nói hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng
- Thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng có thể đánh giá và đưa ra các chính sách huy dộng vốn ngày càng hiệu quả để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
- Nhờ vào nghiệp vụ huy động vốn mà các ngân hàng có thể tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế Từ đó, thông qua hoạt động tín dụng mà các ngân hàng thương mại cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế, cũng nhằm tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
2.5.3 Các hình thức huy động vốn:
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác Bao gồm:
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán:
6() Nguyễn Minh Kiều 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
Trang 12• Tiền gửi thanh toán là tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.
• Đặc điểm: là loại tiền gửi không kỳ hạn, người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi, mà vì mục đích thanh toán, vì vậy lãi suất thấp
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi cá nhân
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm: tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm tiền gửi
• Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Mục đích gửi tiền: đảm bảo an toàn, gia tăng tích lũy, mục tiêu sinh lời chỉ là thứ yếu
• Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Tuy nhiên trong trường hợp bình thường người gửi tiền vẫn có thể rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo lãi suát không kỳ hạn Mục đích gửi tiền: hưởng lãi, đảm bảo an toàn, không
vì mục đích thanh toán
• Các loại tiền gửi tiết kiệm khác: Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn hầu hết các ngân hàng thương mại còn thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm
an khang với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.Đặc điểm nổi bật của loại nguồn vốn này là tính ổn định chắc chắn Nghĩa là những người mua trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn Lãi suất thường cao, hấp dẫn đối với khách hàng Người sở hữu
có thể thế chấp cầm cố để vay vốn tại ngân hàng
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo qui định của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.5.4 Các chỉ tiêu phân tích huy động vốn:
Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
- Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì hiệu quả huy động vốn của ngân hàng càng cao và khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn
Trang 13 Chỉ tiêu tiền gửi KKH trên tổng vốn huy động:
- Tỷ số này cho biết tính linh hoạt của nguồn vốn huy động tại ngân hàng
Chỉ tiêu tiền gửi TK CKH và tiền gửi CKH trên tổng vốn huy động:
- 2 Tỷ số này cho biết tính ổn định tương đối của nguồn vốn huy động tại
ngân hàng, tỷ số này càng lớn ngân hàng càng có khả năng cho vay trung và dài hạn
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn = Vốn huy động
Trang 14CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông: (7)
Tiền thân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông là ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, vốn là quỹ tín dụng Mỹ Xuyên Vào ngày 12/10/1992
đã chuyển thể từ quỹ tín dụng sang chính thức thành lập ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên theo giấy phép số 219/QĐ.UB của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh
An Giang Ngày 16/9/2008 được ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thành ngân hàng thương mại cổ phần Đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Năm 2008, ngân hàng thương mại nông thôn Mỹ Xuyên chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần
• Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ
KÔNG
• Tên viết tắc: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
• Tên tiếng anh: Me Kong Development Joint Stock Commercial Bank
• Tên viết tắc tiếng anh: MDB
• Hội sở chính: 248 Trần Hưng Đạo - Tp Long Xuyên - tỉnh An Giang - Việt
Nam
Là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất có trụ sở chính tại tỉnh An Giang, bao gồm: 05 Chi nhánh, 11 Phòng giao dịch và 08 Quỹ tiết kiệm, đại lý nhận lệnh chứng khoán
Việc thành lập 3 chi nhánh này đã mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng có nhiều thuận lợi phát triển các sản phẩm và dịch vụ phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng
Trải qua hơn 17 năm phát triển, ngân hàng đang sở hữu vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng Cùng với việc thay đổi thương hiệu từ MXBank thành MDB đã khẳng định tầm vốc và
vị thế của ngân hàng trong thời kỳ hội nhập và phát triển
3.2 Các sản phẩm và dịch vụ hiện có của ngân hàng:
3.2.1 Đối với khách hàng cá nhân:
Trang 15- Sản phẩm tiền gửi thanh toán
- Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
- Sản phẩm cho vay: cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay sản xuất – kinh doanh – dịch vụ, cho vay trả góp tiêu dùng, cho vay mua xe ô tô, cho vay mua xe
mô tô, cho vay mua nhà, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay thấu chi
- Dịch vụ kiều hối Western Union
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- Dịch vụ ngân quỹ
- Các dịch vụ & sản phẩm khác: Dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá (công trái, trái phiếu, cổ phiếu, sổ tiền gửi, ) Đại lý bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm
3.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp:
- Dịch vụ tiền gửi thanh toán
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
Trang 163.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông:
3.3.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông:
Nhân sự và đào tạo
QL chi nhánh và phát triển mạng lướiVăn phòngPháp chế
Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
QL nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ
Giám sát tín dụng và quản lý rủi ro
QL chất lượng dịch vụChính sách tín dụng và tái thẩm định
Tài chính kế toánTrung tâm thanh toán
Kế hoạch
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát
Các ban & Hội đồng
Ban Tổng Giám Đốc
Các chi nhánh & phòng giao dịch
Khối văn phòng
Khối kinh doanh
Khối kiểm soát – hỗ trợ
Khối tài chính - kế toán
Khối công nghệ NH
QL và khai thác ứng dụng
QL HW, mạngE-Banking
QL hoạt động