1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu các địa danh lịch sử, văn hóa tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa phục vụ giáo dục truyền thống và quảng bá phát triển du lịch

322 175 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 322
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA DANH LỊCH SỬ VĂN HÓA TIÊU BIỂU .... Khái quát về địa danh ịch sử, văn hóa tiêu biểu .... Giá trị lịch sử văn hóa của địa danh lịch sử văn

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục tiêu của đề tài 5

3 Nội dung nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

6 Thời gian nghiên cứu đề tài 7

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA DANH LỊCH SỬ VĂN HÓA TIÊU BIỂU 14

1 1 Khái quát về địa danh ịch sử, văn hóa tiêu biểu 14

1.1.1 Khái niệ 14

1.1.2 Khái niệm ch sử, vă ó và ch sử, văn hóa tiêu biểu 16

1.2 Phân loại địa danh ịch sử, văn hóa 17

17

1 2 1 1 17

1 2 1 2 20

1.2.1.3

vùng lãnh thổ ơ 21

vă ó 23

1 2 2 1 n các th ng cảnh 23

1.2.2.2 n v ă ó t th và phi v t th ê ến ă ó - ngh thu t, tôn giáo - ưỡng, phong tục - t p quán

23 1 2 2 3 n v ă 24

1.2.2.4 n v i các s ki ă ó - ngh thu t hoặc m ê ă ó 24

1 2 2 5 n v i các làng nghề truyền thống 25

1.3 Giá trị lịch sử văn hóa của địa danh lịch sử văn hóa tiêu biểu… 25

Trang 2

2

1.4 Nội dung giáo dục truyền thống và quảng bá phát triển du lịch

qua địa danh lịch sử văn hóa tiêu biểu 26

1.4.1 Nội dung giáo dục truyền thống qu a danh l ch sử vă ó

1.4.2 Nội dung quảng bá phát triển du l a danh l ch sử vă

hóa tiêu biểu 30

2.3 Thực trạng khai thác, sử dụng giá trị địa danh lịch sử văn hóa

tiêu biểu trong giáo dục truyền thống và quảng bá phát triển du

lịch………

169

2.3.1 Thực trạng khai thác, sử dụng giá tr a danh l ch sử vă

hóa tiêu biểu trong giáo dục truyền thống 169

2.3.1.1 Một số kết quả khai thác, s dụng giá tr a danh l ch s

ă ó ục truyền thố ……… …… 169

2.3.1.2 Một số h n chế trong khai thác, s dụng giá tr a danh

l ch s ă ó ng giáo dục truyền thố ……… 173

2.3.2 Thực trạng khai thác, sử dụ g a danh l ch sử vă ó tiêu

biểu trong quảng bá phát triển du l ch 176

2.3.2.1 Một số kết quả khai thác, s dụng giá tr a danh l ch s

ă ó ảng bá phát tri n du l …… ……… …… 176

2.3.2.2 Một số h n chế trong khai thác, s dụng giá tr a danh

l ch s ă ó ảng bá phát tri n du l …… ……….…… 185

CHƯƠNG BA: GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ ĐỊA DANH

LỊCH SỬ, VĂN HÓA TIÊU BIỂU TỈNH KHÁNH HÒA TRONG

GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VÀ QUẢNG BÁ PHÁT TRIỂN DU

Trang 3

3

3.1.2 Về biên soạn tài liệu tuyên truyề “ a danh l ch sử, vă ó

tiêu biểu ở K á Hò ”……… … 201

3.1.3 Tổ chức các hoạt ộng tuyên truyền trong cộ g ồ g â ư 179

3.1.4 Tổ chức các hoạt ộng giáo dục trong trường học…… … 181

3.2 Giải pháp n ng ca chất ượng quảng bá và phát triển du lịch qua địa danh lịch sử văn hóa tiêu biểu……… 182

3.2.1 ề tổ chức quản lý, thực hiệ ở á ………… ……….… 184

3.2.2 â g t ư g uả g á a danh l ch sử vă ó tiêu biểu trê á ươ g tiệ t g ti ại g ……… 186

3.2.3 Liên kết cộ g ồ g â ư á ươ g 187

3.2.4 Nâ g t ư g guồ â ự 187

3.2.5 Hoàn chỉnh hệ thống du l a danh l ch sử vă ó tiêu biểu 188

3.3 Tiểu kết Chương 3 189

KẾT LUẬN 204

1 ết uận……….……… 204

2 Kiến nghị 205

TÀI LIỆU THAM KHẢO 209

PHỤ LỤC 221

1 Danh mục địa danh ịch sử văn hóa tỉnh hánh H a… 221

2 Danh ục di t ch – danh thắng cấp quốc gia 294

3 Danh ục di t ch – danh thắng cấp tỉnh 295

4 Phiếu phỏng vấn ……… ……… …… 302

5 Báo cáo tổng hợp điều tra xã hội học ……… … 307

Trang 4

4

ỜI MỞ ĐẦU

1 T nh cấp thiết của đề t i

nh l h s v n h l m t ph n nh, l tấm gương phản ảnh trung thực, khách quan về l ch s , v n h a m t phương, m t dân t c, m t

ất nước trong quá trình sinh tồn, ấu tranh và phát triển V v y, tuy n truyền, gi o , quảng bá về nh, nh l h s , v n h ti u iểu l ần thi t ho tầng lớp nh n n, h sinh sinh vi n, kh h u l h Tuy n truyền, gi o , quảng

l ể bi t, hiểu về nh, ngh l nh n thức sâu sắ hơn về l ch s , v n h

c ất nướ , qu hương v t nh y u thương on ngư i; t g p phần gi o

t nh y u qu hương ất nướ , gi g n gi tr truyền thống l h s v n h , quảng

ph t triển u l h

ng với ả nướ , Kh nh H ng trong ti n tr nh h i nh p s u r ng v o nền kinh t khu vự v quố t Với iểm tự nhi n thu n l i hi m , nhiều danh lam thắng cảnh, a danh l ch s v n h nổi ti ng trong v ngo i nướ gi p

h ng n m tổ chức nhiều chuy n i Về Nguồn, th m a ch ỏ; ngành Du l h t ng

ư ng quảng bá, xây dựng tour tuy n, ầu tư ơ sở v t chất ho a danh l ch

s v n h ti u iểu c a t nh như H n , Mũi i - H n ầu, ồng Bò, Tháp Bà Ponagar, Bình Ba, Tà G , Y ng y…v.v

Tuy nhiên, trong thực t vi c giáo d c truyền thống các giá tr l ch s , c trưng v n h qu a danh còn nhiều h n ch , nhất là giáo d t nh y u qu hương,

ất nướ , on ngư i qua các danh thắng, di tích l ch s v n h n qu t, h nh thứ tuy n truyền hư thu h t v thi u th i gian, v t chất, t i li u, sản phẩm giới

Trang 5

5

thi u hư hấp n, n i dung tuyên truyền thi u thống nhất ; trong quảng bá phát triển du l ch, tình tr ng cùng m t nh nhưng hướng d n viên du l ch giới thi u khác nhau khá phổ bi n, làm cho du khách hiểu kh ng ầy về l ch s , v n h , phong t , t n ngưỡng c on ngư i v v ng ất Kh nh H …

Vì v y, xuất phát t iều ki n thự ti n tr n, vi c nghiên cứu a danh l ch

s , v n h ti u iểu t nh Khánh Hòa ể gìn gi , bảo tồn và phát huy nh ng giá tr

c a danh trong tuyên truyền, giáo d c, quảng bá phát triển du l h, n ng o i sống cho nhân dân là h t sức cần thi t Do , h nhi m và nhóm nghiên cứu

quy t nh ch n “Nghiên cứ a danh l ch s ă ó ê

Hòa phục vụ giáo dục truyền thống và quảng bá phát tri n du l ” là ề t i nghi n

cứu kho h ấp t nh c m nh ề t i ư c nghiên cứu, bảo v thành công sẽ p ứng y u ầu về l lu n nh n i hung, a danh v n h l ch s tiêu biểu t nh Khánh Hòa nói riêng và ph c v hi u quả trong thự ti n về tuyên truyền, giáo d c truyền thống, quảng bá phát triển du l h th ng qu a danh

2 Mục tiêu của đề t i

- Xây dựng B ti u h ể x nh nh ng a danh l ch s , v n h ti u iểu ở Khánh Hòa ph c v giáo d c truyền thống và quảng bá phát triển du l ch

- X nh nh ng n i dung ch y u nhằm nâng cao nh n thứ ho ngư i dân

về l ch s , v n h truyền thống phương; quảng bá phát triển u l h

Mục tiêu cụ th :

+ Nh n i n gi tr l h s , v n h nh l h s , v n h ti u iểu Kh nh H

+ Ch n nh l h s , v n h ti u iểu ở Kh nh H gi tr truyền thống v ph v quảng ph t triển u l h

+ Xây dựng nh ng n i dung ch y u ph v ng t gi o truyền thống trong h sinh sinh vi n, trong ng ồng v g p phần quảng u l h th ng qu

nh l h s v n h ti u iểu t nh

3 Nội dung nghiên cứu

Ngo i phần mở ầu, k t lu n, t i li u th m khảo, ề t i k t ấu 3 hương:

C ươ 1: ơ sở l lu n v thực ti n về nh l h s v n h ti u iểu

C ươ 2: nh l h s , v n h ti u iểu t nh Kh nh H

C ươ 3: Giải ph p ph t huy gi tr a danh l ch s , v n h ti u iểu t nh

Khánh Hòa trong giáo d truyền thống v quảng ph t triển u l h u l ch

4 Phương pháp nghiên cứu

4 P ươ g á g iê ứu lý luận

Trang 6

- Cách ti n hành: khi nghiên cứu về nguồn gốc c a danh l ch s , v n h tiêu biểu ều khảo cứu nh ng hi n v t, di v t, sắc phong, bản ồ cổ, sự ti p bi n về ngôn ng v v n h

4 P ươ g á g iê ứu thực tiễn

Gồm 4 phương ph p ơ ản ng nh nh h , phương ph p iều tr x

h i h , m t số phương ph p kh (phỏng vấn sâu, chuyên gia, h i thảo, t p huấn )

h ti n h nh: Nh m nghi n ứu v ng t vi n ( ư t p huấn) ti n hành thống kê, phân lo i nh; a danh l ch s v n h Dựa vào m ti u ề tài, phương ph p h n l a danh l ch s v n h ti u iểu

* Phương ph p t nguyên h c: là phương ph p ắt ngh t , t g ngh

ch Hán, ch Nôm ho c t g t nguyên h c dân gian

Trang 7

h ti n h nh: Nh m nghi n ứu v ng t vi n ( ư t p huấn) i iều tr iền về x , huy n, th ể ti n h nh thu th p th ng tin ơ ản ũng như t m hiểu thự tr ng nh l h s , v n h ti u iểu ở phương Qu tr nh

i iền gồm ng vi như ghi h p th ng tin về nh; ghi m uổi phỏng vấn s u; ghi l i h nh ảnh nh ằng phương ti n ư tr ng

* Phương ph p so s nh l h i: m h phương ph p n y l ể thấy sự

i n ổi v qu tr nh ph t triển nh l ch s , v n h ti u iểu qua t ng giai

o n phát triển, t ng th i kỳ c a xã h i Sự th y ổi t n nh l ch s , v n hóa tiêu biểu ngo i vi phản nh sự th y ổi a m t v ng ất qu qu tr nh ph t triển ất nướ , n thấy ư nh ng y u tố h y, p nền v n h ư tr n

M h phương ph p n y l ựa vào Bảng hỏi c a Phi u phỏng vấn gồm

32 câu, t p trung vào 3 nhóm n i ung m ề tài triển khai gồm: thông tin về a danh, thông tin về giáo d c truyền thống và thông tin về quảng bá du l ch; các thành viên và c ng t vi n ề tài ti p c n ngư i ư c phỏng vấn nhằm hướng d n thông tin yêu cầu phỏng vấn m t cách c thể rõ r ng hơn Nh ng vấn ề m ngư i

ư c phỏng vấn n kho n trong lựa ch n phương n trả l i sẽ ư c g i ý, g i

mở ể ư r ki n ch n lự phương n trả l i cuối cùng cho câu hỏi phỏng vấn

* Phương ph p huy n gi :

Trong thực hi n ề tài, chúng tôi m i 2 nhà khoa h c t Thành phố Hồ Chí Minh, 1 nhà khoa h c t Vi n nghiên cứu V n h Vi t Nam và 4 nhà nghiên cứu

về nh v n h l ch s t i Khánh Hòa

Hơn n a, trong quá trình thực hi n ề t i, h ng t i tổ chức 3 h i thảo và 1

h i ngh t p huấn với m h thu th p thông tin, ti p thu ý ki n c a các chuyên

gi , ơn v li n qu n n l nh vự ề tài nghiên cứu Nhóm thành viên thực hi n

ề tài ghi nh n ch n l c các ý ki n, phân tích, bổ sung hoàn thi n k t quả nghiên cứu c ề tài

Trang 8

8

5 Đối tượng v phạ vi nghiên cứu

ối tư ng nghi n ứu l nh l h s v n h ti u iểu t nh Khánh Hòa

Ph m vi nghi n ứu l vi nghi n ứu nh l h s v n h ti u iểu

ở 9 huy n, th , th nh phố trong t nh

6 Thời gian nghiên cứu đề t i: T 12 2 12 đến 12 2 14

7 Tổng quan t nh h nh nghiên cứu

7.1 Tì ì g iê ứu ở ướ g ài

Vi nghi n ứu nh tr n th giới ư thự hi n t sớm, kể ả phương

g i t n v qu tr nh i n i n; trong T y ú L o Nguy n i ắ

Ng y (466?-527) h p hơn 2 v n nh, số ư giải th h l 2.300 [46, 21], [66, 12]

Ở phương T y, vấn ề nh ũng ư t ra rất sớm v ng ở gi i o n phát triển Nhiều tổ chức nghiên cứu khoa h c về a danh ở nướ ư c thành

l p như Ủy n a danh nước Mỹ ( GN) (n m 1890); Ủy n a danh Th y iển (n m 1902); Ủy n nh nướ Anh (P GN) (n m 1919)… uối th k

19, b m n a danh h c chính thứ r i Hi n n y Tổ chứ a danh c a

Liên h p quốc (UNGEGN) Nhiều công trình nghiên cứu về nh ư c công bố

N m 1903, J.W N gl ngư i Áo công bố công trình a danh h c (1903); J.J Egli, ngư i Th y s ũng ng ố công trình a danh h c v o n m 1982

Th i kỳ ầu, ng tr nh a danh h c t p trung nghiên cứu về nguồn gốc

nh n th k XX h tr ng nghiên cứu tổng h p về a danh trong sự tương qu n n nhiều ng nh kh nh u như ng n ng h c, s h , a lý h c, dân

1948, ông ta ti p t c xuất bản a danh h c Pháp ho n n y nhiều

chuyên ngành nghiên cứu nh theo hướng kh nh u như: a danh h c phổ thông nghiên cứu tổng h p nguy n l ơ ản về a danh, gồm sự sản sinh

Trang 9

9

các quy lu t ch y u c a sự phát triển a danh, mối quan h gi a danh và ngôn

ng , l ch s , l ; a danh h c khu vực nghiên cứu h thống a danh phản ánh iều ki n l ch s - a lý trong m t khu vự ; nh a chí h c nghiên cứu a danh về âm h c, cách vi t, cách d ch, tiêu chuẩn hóa có m h thực ti n Ngoài

vi c áp d ng tổng h p phương ph p a ngôn ng h , a lý h c và s h , a danh h c v n d ng phương ph p ph n t h ản ồ h ể nghiên cứu sự phân bố

a danh [66, 12-13]

7.2 T nh h nh nghiên cứu tr ng nước

Ở Vi t N m, vấn ề nh ư ắt ầu t rất l u Trong thư t h H n N m

h ng t n gi ư m t số s h qu ghi h p nh th i i trướ y thể kể n lo i s u:

Lo i h vi t hung ho ả nướ ho vi t ri ng theo t ng ph m vi giới

h nh h nh như t nh, ph , huy n, th m h n tổng, l ng, th n như: Dư Nguy n Tr i (1380-1442), V ý ư Ng S Li n (th k XV),

Dư trong L h triều hi n hương lo i h Ph n Huy h (1782-1840),

G ô Tr nh Ho i ứ (1765-1825), N m ấ ố chí ( uối th k XIX) [46, 22], ươ ồ ư

ở B ỳ (Nomenclature des communes du Tonkin – classées par cantons,

phu, huyen ou h u et p r provin es) o Ng Vi Li n i n so n (1928)

Nh ng n m 60 a th k trước, nghiên cứu vấn ề li n qu n n a danh và

lý lu n về a danh mới ư qu n t m o Duy Anh với công trình ấ ư c Vi t

N m ời làm rõ quá trình xác l p, ph n nh lãnh thổ và t ng khu vực,

trong nh ư c xem là m t trong nh ng chứng cứ quan tr ng [16] Ho ng

Th h u l ngư i ầu tiên nghiên cứu nh tr n l nh vực ngôn ng h c với

công trình Mối liên h về ngôn ng cổ i ở ô N m Á một vài tên sông, Tiếng Vi t trên các miề ấ ư c, a danh Tây Nguyên trên bả ồ, Tiến t i chuẩn hóa cách viết tên riêng tiếng dân tộc thi u số ă ản tiếng Vi t [31],

[32], [33], [34]

Góp phần cho sự ng c a các khuynh hướng nghiên cứu a danh, Trần

Trí Dõi có nhiều bài vi t theo hướng so sánh với l ch s như: Về a danh C a Lò [114, 43-46], Về mộ a danh, tên riêng gố N m ảo trong vùng Hà Nộ ư [115, 39-48], Không gian ngôn ng và tính kế th ều c a danh (qua

Trang 10

10

phân tích mộ a danh ở Vi t Nam) [116, 7-19], Vấ ề a danh biên gi i Tây Nam: một vài nh n xét và nh ng kiến ngh [117, 43-67]

Tác giả inh V n Nh t với các bài vi t và công trình nghiên cứu ề c p nhiều

n vấn ề v n d ng a danh ch y u ưới g a lý, l ch s như ất Cấm Khê,

ă ứ cuối cùng c B T ư ộc khở Mê ăm 40-43 [19, 26-34, 40], Huy n lỵ huy Mê ê ươ B T ư ư ch

cổ [20, 50-57, 71], Huy ú Dươ ề thờ B T ư [21, 18-22], ươ pháp v n dụ a danh trong nghiên cứ a lý h c, l ch s cổ i Vi t Nam [22, 72-80], ất Hải Phòng v i các huy n Câu L u, Kê T nh (th k II n

th k VI) [23, 18-19] c bi t, ng tr nh a danh Vi t Nam, Một số vấ ề

về a danh h c ở Vi t Nam Nguy n V n Âu [75],[76]… n u vấn ề lý lu n

về nh, a danh h c và nghiên cứu a danh t cách ti p c n a lý-l ch s và

v n h Ri ng Nguy n Quang Ân với Vi t Nam nh y ổ a danh a

gi ơ hành chính 1947-1997 [70], trình bày c thể qu tr nh th y ổi a

nh nướ t (x , phư ng, th trấn) trong hơn 50 n m qu kể t ng y nước ta giành

ư c l p Nh a danh h c Lê Trung Hoa với Tìm hi u nguồn gố a danh Nam Bộ và tiếng Vi ă c [45] l m rõ nguồn gố , ngh m t số a danh

quan tr ng ở Nam B như: ồng Nai, Cần Thơ, S Tr ng ũng như phương thứ t t n a danh ở v ng ất phía Nam này

M t số công trình nghiên cứu lý lu n về vấn ề a danh hi n nay thiên về

ngôn ng h như T a danh thành phố - Hồ Chí Minh [43], N yê

ươ ê ứ [44], T T yê V Nam c a Lê Trung Hoa, Nh ặ m chính c a danh Hải Phòng (Sơ so

sánh với a danh m t số vùng khác), Lu n án Phó ti n s Kho h c Ng v n a

Nguy n Ki n Trư ng [66], Nghiên cứ a danh Quảng Tr , Lu n án Ti n s Ng

v n a T Thu Mai [121], Nh ặ m chính c a danh Dak Lak, Lu n án

Ti n s Ng v n a Trần V n Dũng [118] c bi t, trong số ng tr nh nghi n

cứu lý lu n tương ối hoàn ch nh về vấn ề a danh h c hi n nay là a danh h c

Vi t Nam c a Lê Trung Hoa [46]

Vấn ề nghiên cứu nh ũng thu h t sự chú ý c a nhiều lu n v n o h c

ti p c n t g ngôn ng h y v n h h như: Vă ó a danh Vi t ở

t ồng Nai c a Võ N H nh Trang, Khía c ă ó a danh ở t nh ồng Tháp c a Nguy n Th Ng c Bích [74], Nh ặ m chính c a danh ở

V c a Nguy n Tấn Anh [71], Nghiên cứ a danh ở t nh Bến Tre c a Nguy n Th Kim Phư ng [73], Nghiên cứ a danh t ồng Nai c a Nguy n Thái Liên Chi [72], Nh ặ m chính c a a danh t nh Kon Tum c a Nguy n

Ho Vũ Duy [65], Vă ó a danh ở Sài Gòn-thành phố Hồ Chí Minh c a Nguy n Phúc Bình [69] i t lu n n Ti n s yề

Trang 11

11

V N m ầ ả T ườ Nguy n Nh [67] t n

ầy ảo thu huy n Trư ng S (Kh nh H )

Ngoài ra, nhiều tự iển về nh phương gắn liền với a lý, l ch s và

v n h phương ấy Nh ng tác phẩm kể trên nghiên cứu nh ưới nhiều g khác nhau về a lý, l ch s , v n h gi p ho nh m t giả có cái nhìn chung khi nghiên cứu a danh l ch s v n h ti u iểu t nh Khánh Hòa

7.3 Nghiên cứu a danh ở Khánh Hòa

Tác phẩm ầu ti n ề c p n a danh ở t nh Khánh Hòa là Ph biên t p lục c L Qu n [40][41],[42] y là bút ký c a ông vi t về ng Trong, nhất

là xứ Thu n Quảng t th k 18 trở về trước, th i gian chúa Nguy n tr vì Ông ghi chép tất cả nh ng iều mắt thấy tai nghe trong 6 tháng làm quan ở vùng này Tác phẩm ư c biên so n v o n m 1776, khi ng v o gi chức Hi p trấn tham tán quân

ơ Thu n Hóa Sách gồm 6 phần: (1) L ch s khai thác hai xứ Thu n Hóa, Quảng

N m; (2) N i s ng, th nh lũy, ư ng sá, quán, tr m ; (3) Ru ng công, ru ng: số

lư ng, sản phẩm, thu l , quan ch , quân ch , phu phen, t p d h ; (4) Thư ng du, biên phòng, thu , thu ch , thu mỏ, v n chuyển; (5) Nh n t i, thơ v n; (6) Phẩm v t, phong t c Sách có giá tr nhiều m t về s h , a lý, xã h i, v n

h .Trướ ng, hư t phẩm nào vi t kỹ về m t khu vự như th Các s thần

trong Quốc s quán triều Nguy n, khi biên so n i Nam th c lục tiền biên s

d ng nhiều tài li u trong s h n y Ng Th S (1777) trong i t khen: s h

vi t rõ ràng d thấy như nh n ng n t y tr n n t y Trong Ph biên t p lục, Lê Quý

n nhắ n m t số a danh c a t nh Kh nh H khi xư như nh Kh ng,

Di n Kh nh, H n Kh i … [40, 261-262]

K n là i Nam nhất thống chí c a Quốc s quán triều Nguy n Tác phẩm

nhiều t p n y l ng tr nh a lý h c Vi t N m ầy nhất ưới th i phong ki n Tác phẩm chứ ựng nhiều tư li u, không nh ng về a lý mà cả về l ch s , kinh t , chính tr , v n h ngh thu t… a các t nh tr n ất nước Vi t Nam Tác phẩm cung cấp nhiều tư li u quý báu và các thể lo i truy n n gi n như thần tho i,

truyền thuy t, cổ tích Riêng i Nam nhất thống chí (t p 3), vi t về t nh Khánh

Hòa với các m c: phân dã, dựng t diên cách, hình th , khí h u, phong t c thành trì, h khẩu, tô ru ng, núi sông, cổ tích, c a quan và tấn sở, nhà tr m, ch và quán, cầu cống, ền mi u, chùa quán, nhân v t, li t n , thổ sản M t số nh như n i

i An, v ng Nh Tr ng, n i T m Phong, s ng V nh An, s ng Ph L , ảo Bình Nguyên, tấn Hu n ư c li t kê trong tác phẩm này [101]

Công trình Nghiên cứ a b triều Nguyễn Khánh Hòa c a nhà s h c

Nguy n nh ầu, qua vi c mô tả và ghi nh n quyền sở h u t ng mảnh ru ng ất

do các quan l i ph tr h ng y xư , phần n o ề c p n nh như: h t

Trang 12

12

tên xã, thống kê danh m c hành chính Hán-Vi t c a t nh Khánh Hòa lúc bấy gi (gồm 175 danh m c hành chính) [60]

t phẩm ở Kh nh H ề p n nh như Xứ Trầm Hươ c a Quách Tấn [99], N ư c Khánh Hòa c a Nguy n nh Tư [62], a chí Khánh Hòa nhiều nh nghi n ứu ở Kh nh H [122]

Xứ Trầm ươ c a Quách Tấn l ng tr nh ghi h p i h y i p c a

Khánh Hòa về m t thi n nhi n ũng như về m t xã h i, on ngư i Công trình thiên

về phong cảnh, cổ tích, giai tho i, huyền tho i l “nh ng cái thu c về d mất i” như t giả nh n nh Tác phẩm thiên về t p u k hơn l i n khảo, ngh l nh n

d p i hu u khắp nơi mà ghi l i nh ng iều mắt thấy tai nghe về non nước Khánh Hòa; tên c a nh ng phong cảnh p ũng l nh ng a danh nổi ti ng c a

Khánh Hòa N ư c Khánh Hòa c a Nguy n nh Tư ũng v y, theo tác giả, y

là cuốn phương h khảo cứu về a lý và l ch s c a t nh Trong tác phẩm, nêu

m t số a danh về t n l ng x , t n ư ng s , t n ơn v h nh h nh, t n ư ng t i

th x Nh Tr ng n m 1966 y l m t ơ sở ể ề tài nghiên cứu sự th y ổi m t

số a danh qua t ng th i kỳ

a chí Khánh Hòa l “ h kho thư về Kh nh H ”, ng tr nh nghi n ứu

khoa h c tổng h p, toàn di n, quy m ư c biên so n với sự phối h p c ng ảo các nhà nghiên cứu, các v lão thành cách m ng, ơ qu n hứ n ng ở trung ương v phương về a lý tự nhi n, n ư, l ch s và truyền thống ấu tranh

y u nướ , ấu tr nh h m ng, th nh tựu tiêu biểu tr n l nh vực kinh t , v n hoá, xã h i c a t nh

Tr n l nh vực nghiên cứu l ch s , v n h n gi n, ở Khánh Hòa có nhiều công trình, bài vi t c a Lê Quang Nghiêm, Quách Giao, Trần Vi t K nh, Nguy n Công Bằng, Ng V n n, Nguy n Vi t Trung, Thái Th Hoàn Bên c nh phản ánh vốn v n h v t thể v v n h phi v t thể ở v ng ất Khánh Hòa, các tác giả phần nào giới thi u m t số a danh tiêu biểu c phương

Tác phẩm Nh ng truy n k dân gian t i Khánh Hòa c a Lê Quang Nghiêm [38]; Làng cổ ở Nha Trang c a Trần Vi t K nh; ư ng về Tháp Bà Thiên Y c a

Qu h Gi o lư c thu t nh ng câu truy n n gi n ư c truyền mi ng t i này

s ng i khác, t iểm a lý tự nhi n m nh ư c hình thành

Công trình Khánh Hòa - Di n m ă mộ ù ất (10 t p) c a Chi h i

V n ngh dân gian Khánh Hòa (4 t p ầu xuất bản t n m 1998-2004, 6 t p n

l i ưới d ng bản thảo) - là công trình lớn c a nhiều tác giả giới thi u về Khánh Hòa thông qua các biểu hi n v n ho v t thể và phi v t thể T p 1 giới thi u mảnh

ất v on ngư i Khánh Hòa; các t p 2, t p 3, t p 4 i s u nghi n ứu nh ng vấn ề

l nh vực khảo cổ v v n ho t ngư i Trong quá trình giới thi u, vấn ề nh ũng ư c tìm hiểu v ề p [89],[90], [91], [92]

Trang 13

13

Hai tuyển t p Vă dân gian Khánh Hòa - Tác giả, tác phẩm (2006) [95]

và Vă dân gian Khánh Hòa - Tuy n t p 2005 -2010 (2010) t p h p nhiều bài

vi t l ng tr nh sưu tầm, nghiên cứu v n ngh dân gian c a Khánh Hòa trong

th i gi n qu , trong nh Kh nh H ư c bi t chú ý

Nguy n Vi t Trung ( t nh Nguy n M n Nhi n, H o H o) vi t nhiều bài nghiên cứu về các khía c nh c nh; c bi t về ngôn ng v nguồn gốc ra

i c nh như a danh gố C ăm ở Khánh Hòa [80], Tên làng xã ở Khánh

ư a b triều Nguyễn [82], Về a danh Nha Trang [83], T dinh

T ến t nh Khánh Hòa [85], ư y [86], Khánh Hòa – nh ng biến ổi trên bả ồ hành chính (t ăm 1885 ến nay); T Ýa

R ến Nha Phu - m a danh cổ c a Ninh Hòa, Thành phố Nha Trang -

Nh ng chặ ường hình thành và phát tri n, C m R ư y N T xuống Chụt bao xa , Xóm M i - Tân L p, l ch s một ù ất nội thành

ư y c Ng V n n l uốn chuyên khảo ầu

tiên về a danh Khánh Hòa, t p h p khá nhiều a danh trong t nh [54]

Các công trình, bài vi t li n qu n n a danh Khánh Hòa c Ng V n n với Tìm hi u nh ê ường Nha Trang-T ường 23 tháng 10); Thái Th Hoàn với lu n v n th s ường Ng c Hi p - quá trình hình thành và phát tri n (2002); Nguy n V n Th h, Nguy n Vi t Trung với bản thảo công trình

Dấ ư ú ộc (2009); ỗ Công Quý, ỗ , Nguy n Vi t Trung, Võ Triều Dương với biên khảo Qua nh ê ất tên sông trong sách Ninh Hòa - nh ng

mả é ă ó (2010), N ườ N y ư (2010); ỗ

ng Qu với N mả é ă ó (2010); Võ Khoa Châu, Nguy n Vi t Trung với t p sách Hồn quê xứ V n (2010); Võ Triều Dương, Nguy n Vi t Trung với t p sách N ư c xứ ồ ươ (2011); Võ Kho h u với V N ấ N ườ (2008), Trần Vi t K nh với Nha Trang có nh ng dòng sông cổ (2003) M t số tác giả kh ề c p nh ng a danh c thể và phần nào quan tâm về nguồn gố r i c nh như Nguy n Gia Nùng với Trầm

ươ ở Khánh Hòa [64], Nguy n nh Tư với T B ến Khánh Hòa (2002) [61], GS Trần Quố Vư ng với Khánh Hòa - mộ ă ó [113]

n u ư c mối quan h gi a các y u tố l , i t l h nh li n qu n n

vi c hình thành nh ng n t v n h v ng ất này

M t số t phẩm kh ề p n nh như D ê – ă ó ố n Tuy n gi o Huy n y Di n Kh nh [11],

- ă ó Sở V n h Th ng tin Kh nh H [107],

D – D ê Trung t m quản l i t h v nh

l m thắng ảnh [120], - Xư y [54], ă ó – é Ng V n n [140] …

Trang 14

14

Tr n ơ sở t m hiểu a danh, mối liên h gi a danh với v n h ể g p phần xây dựng h thống a danh trong t nh, mô tả di n m o v n h a m t vùng

ất qu a danh t p h p ư ; ề t i hướng n vi nghi n ứu a danh l ch

s , v n h ti u iểu t nh Khánh Hòa ph c v giáo d c truyền thống và quảng bá phát triển du l h t nh nh

Các công trình, tài li u nghiên cứu c a các tác giả, nhà nghiên cứu i trước là nguồn tư li u quý báu về lý lu n và thực ti n ể th nh vi n th m khảo, l m ơ

sở cho nghiên cứu a danh l ch s v n h ti u iểu c a t nh Khánh Hòa

Trang 15

15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA DANH LỊCH SỬ,

VĂN HÓA TIÊU BIỂU 1.1 hái quát về địa danh ịch sử, văn hóa tiêu biểu

K ái iệ

nh kh ng nh ng l „„m t ph m trù l ch s ‟‟, m t „„ i k ni m‟‟, h y

„„tấm bia bằng ngôn ng o về th i i c m nh‟‟, nhưng „„kh ng phải luôn luôn và không phải tất cả các bi n cố qu ều ư c phản ảnh trong nh‟‟[46, 52], mà n nh ng y u tố v n h m t v ng ất Bởi vì, trong quá trình hình thành, phát triển l ch s m t phương, m t n t , hi n t h, ấu t h

t i các a danh là dấu ấn ghi nhớ nh ng sự ki n l h s h o h ng Trải qua nhiều

th h , các i t h, dấu tích l h s v ản th n a danh l ch s lu n ư tr n tr ng,

ảo v , gi gìn, tôn t o, xây dựng, phát triển, minh hứng h ng hồn ho truyền thống y u nướ , quy t t m ựng nướ v gi nướ n t M t khác, y u tố

v n h trong a danh h nh l nh ng giá tr tinh thần về lòng y u nước, tinh thần

qu t khởi, lòng nhân ái, tr ng ngh t nh, nh ng giá tr tinh ho về ki n tr , ngh thu t, v n h n gi n, l ng tr nh s ng t o tuy t v i nh n n trong u sống, lu n ư ph t huy v ảo v

Hi n n y, trong t iển, nh thư ng ư giải th h l t n m t

v ng ất, m t phương như: theo V 1

, nh l “t n miền ất”, theo Vi t Nam tân t n2

, nh l “m t danh t ch t n v ng ất”, theo T n Vi t Nam3, a danh l “t n xứ, tên g i mỗi vùng, mỗi phương”,

n T ế V ổ ô 4

, nh l “t n ất, t n phương”

Về s u, nh ngh nh ư mở r ng hơn, gồm ối tư ng l tự nhi n

v kh ng tự nhi n Trong T n bách khoa Vi t Nam 5

, nh l “t n g i các

lãnh thổ, iểm quần ư (l ng, x , huy n, t nh, thành phố), iểm kinh t (vùng nông nghi p, khu công nghi p), các quốc gia, các châu l , n i, èo, o nguy n, thung lũng, ồng bằng, châu thổ, sông, hồ, vũng, v nh, biển, eo biển, i ương t a lý nhất nh ghi l i trên bản ồ a danh phản ánh quá trình

h nh th nh, iểm c a các y u tố tự nhiên và l ch s với nh ng n t c sắc về

kinh t , xã h i c a các lãnh thổ” Trong Tên làng xã Vi N m ầu thế kỷ XIX, a

danh c a m t vùng hay c a m t nướ l “tổng thể t n ri ng t r ể g i l ơn

Trang 16

nh nghi n ứu nh h th ư r nh ng nh ngh nh theo

nh ng h l p lu n v hướng ti p n kh nh u Nh ng n ng h Ng A.V.Super nsk j ho rằng “T n g i iểm ư iểu th ằng nh ng t

ri ng l t n g i l , nh h y toponimi ” v h rõ “Nh ng iểm,

m ti u, l l nh ng v t thể tự nhi n h y nh n t o với sự nh v x nh

tr n ề m t tr i ất, t nh ng v t thể lớn nhất ( l v i ương) ho n

nh ng v t thể nhỏ nhất (nh ng ng i nh , vư n y ứng ri ng rẽ) ều t n g i”1 Theo t giả tr n, “ nh l nh ng t ng iểu th t n g i iểm, m ti u

l v tr x nh tr n ề m t tr i ất”

Ở Vi t N m, nh nghi n ứu nh h hi th nh h i nh m l nghi n

ứu nh theo g l – v n h v nghi n ứu nh theo g ng n

ng h T g a lý, Nguy n V n Âu qu n ni m “ nh l t n ất, gồm tên sông, núi, làng m h y l t n phương, n t ” [75,5] T g ngôn ng , Lê Trung Hoa quan ni m “ nh l nh ng t ho c ng , ư c dùng làm tên riêng c a hình thiên nhiên, c ơn v hành chính, các vùng lãnh thổ

và các công trình xây dựng thiên về không gian hai chiều” [46,18] K t h p g

a lý, ngôn ng v v n h , Nguy n Ki n Trư ng và T Thu M i qu n ni m “ a danh là tên riêng c ối tư ng a lý tự nhiên v nh n v n v tr x nh trên bề m t tr i ất” [66,16], “ a danh là nh ng t ng ch tên riêng c ối

tư ng a lý có v tr x nh trên bề m t tr i ất” [121, 21] Bên c nh , các nhà nghiên cứu nh Vi t N m ơ ản thống nhất m t số chứ n ng a danh

l hứ n ng nh danh, cá th hóa s v t, phản ánh hi n th c 2

, làm công cụ giao tiếp [46,47], [66,16],[118,15] Nh v o hứ n ng tr n, a danh trở thành

b ph n ngôn ng cần thi t, không thể tách r i i sống xã h i c a chúng ta

T nh ng vấn ề tr n, ể p ứng y u ầu m ti u, nhi m v ề t i, h ng

t i thi n về h ti p n nh ưới g k t h p ng n ng với l v v n

h như s u: a danh là tên riêng c ố ư a lý t ê ă

có v nh trên bề mặ ấ ư ườ ặt ra b ng chính ngôn ng

c a dân tộc mình T n ơn v l tự nhi n o gồm t n s ng, n i, o hồ, r h,

Trang 17

17

g nh, v nh T n ơn v l nh n v n o gồm t n ền, h , th p, mi u, ng

vi n, khu vui hơi, giải tr

1.1.2 Khái niệm ch sử, vă ó và ch sử, vă ó tiêu biểu

Hi n n y hƣ nh ngh về nh l h s , v n h Trong qu tr nh nghi n ứu t i li u, i iền , t m hiểu nh về m t ng n ng , v n h , l h s ,

Trong V , ti u iểu ê mố ườ 1

Theo h ng t i, trong nghi n ứu nh l h s , y u tố ê l nh ng

1 S h n, tr.275

Trang 18

18

iểm kh ng nh ng ư giới thi u ki n tr ngh thu t, t n gi o i t h, nguồn gố , nh n v t, sự ki n l h s li n qu n n i t h… m n ư hi m ngưỡng ảnh qu n, ti p x tất ả sinh ho t v n h on ngư i nơi y, v v y

i t h trở th nh iểm n i t, trở th nh nh l h s v n h ti u iểu

H y n i h kh , i t h l h s v n h gi tr gi o truyền thống, ư nhiều ngư i i t ồng th i tiềm n ng ph t triển u l h trở th nh nh l h s

v n h ti u iểu

1.2 Phân loại địa danh ịch sử, văn hóa

1 2 1 1

Nhiều tài li u khảo cổ h hứng minh rằng ngay t th i tiền s , nh iều

ki n thi n nhi n thu n l i m ở y t h ng ngh n n m trướ , Kh nh H l

v ng ất sinh sống ngư i nguy n th y, h y n i h kh , t i y t ng tồn

t i m t nền v n h X m ồn, ni n i l u trước cả v n h S Huỳnh (m t trong 3 trung t m v n h sơ s lớn ở Vi t N m) Nh ng nh gắn với i

h khảo ổ h ở Kh nh H minh hứng iều

khảo ổ ph t hi n nhiều ng sản xuất h y u r u h nh tứ gi ng nhiều ồ

ng ằng gốm, xương; ồ gốm ho v n ng, xương r ng th nhiều lo i hươu, n i, ho ng, xương h m h , xương lớn nhỏ

T i i h D êm ( m Th nh ng, th nh phố m R nh) v i h Diên

ơ (th n i iền N m, x Di n Sơn, huy n Di n Kh nh), nh khảo ổ ph t

hi n thể lo i i v t m hum1 ng iểm với m hum ở S Huỳnh ( ứ Phổ, Quảng Ng i)2, ư x p hung v o v n h S Huỳnh, m ng trưng về i sống, sự s ng t o nh m ư n n ng nghi p ven iển miền Trung v miền N m

ở nướ t Nền v n h n y ni n i khoảng t gi thi n ni n k I trướ ng nguy n n ầu ng nguy n (tương ứng gi i o n sơ kỳ ồ sắt) Nh m i h thu v n h S Huỳnh ở Kh nh H v li n h với v n h X m ồn trướ

v ư ti p nối với v n h h m s u n y, hứng tỏ on ngư i m t ở

v ng ất Kh nh H t rất sớm, t o r nền v n h ổ v l h s l u i

1 n nh h ng lo t ti u ản gốm v nhiều i v t , ồng, sắt, th y tinh, m n o

2 M hum ở S Huỳnh ư ngư i Ph p ph t hi n ầu th k XX

Trang 19

19

T i i h V ê (x V n Th nh, huy n V n Ninh), nh khảo ổ ph t

hi n h ng ng n hi n v t ằng 1

, nh khảo ổ n ầu x nh ư n ổ

V nh Y n sinh sống h y khoảng 2000 n m, thu th i h u kỳ mới v sơ

kỳ ồng th u i v t ư t m thấy kh tương ồng với i v t thu i h thu v n h X m ồn (X m ồn, V n Tứ ng, nh , h ầm) ồng th i xuất hi n nh ng y u tố v n h ư ph t hi n ở H Di m; rất thể V nh Y n l

ầu nối tuy n ph t triển t X m ồn n H Di m

T i Kh nh Sơn, ng với vi c phát hi n n v o th ng 2/1979 trong a bàn

ư tr a t ngư i R gl i, nhiều nh nghi n ứu ti p t kh i qu t, ph t hi n

ấu t h h t n t i i h Dố G (th n Dố G o, th trấn T H p, huy n

Kh nh Sơn), hứng minh n Kh nh Sơn ư h t t i hỗ, ư n n t

R gl i h nh l h nh n nh ng n n y v t ng sống vào gi a thiên niên k I trước Công nguyên

Toàn b nh ng ấu t h n y kh ng nh on ngư i m t ở Kh nh H t rất sớm, h ng y n y khoảng 4000 n m V thể n i, nh gắn với

i h khảo ổ h g p phần ho h ng t t i hi n u sống x h i, nh ng y u tố

v n h sơ kh i n ầu ngư i tiền s tr n mảnh ất Kh nh H x xư

) nh gắn với i t h l ch s

Di t h li n qu n n phong tr o T y Sơn tr n ất Khánh Hòa t 1773 - 1795

như èo Cổ M Dố T (V n Ninh), Hòn Khói (Ninh H ), Cù T T y (Nha Trang), thành Diên Khánh (Di n Kh nh) … n nay, tuy ch n lưu gi ư c

m t phần, nhưng v n tồn t i mãi trong ký ức c a mỗi ngư i Ti p n, nh ng n m

ầu cu c kháng chi n chống thự n Ph p x m lư , phong tr o y u nước ở Khánh Hòa (1885 - 1886) do Tr nh Phong, Trần ư ng l nh o gây cho kẻ thù nhiều tổn thất; ti p n l kh ti t nh h ng a Trần Qu p, nh h s y u nước

c a phong trào Duy Tân nh ng n m ầu th k XX ể l i trong l ng n niềm k nh

tr ng v thương ảm kh ng ngu i Nh n n t với o l uống nướ nhớ nguồn,

n quả nhớ kẻ trồng y x y ựng nh ng mi u th ể ghi nhớ ng ơn nh ng

v M t số hi n v t như h nh ling ư l m ằng th h nh, khu n ồ ồng, ồ sắt ằng , ồ tr ng sứ như v ng, khuy n t i ằng

Trang 20

20

ư c công nh n là m t b ph n c ảng t Kh nh H ũng l m t trong số t a phương ở miền Nam Trung b tổ chức thành công cu c biểu tình t i huy n Ninh

H (ng y 16/7/1930) ể ng h phong trào Xô vi t Ngh T nh, ng h Liên bang

Xô Vi t, i quyền dân ch , dân sinh Cách m ng tháng Tám 1945 thành công, ti p

n M t tr n Nha Trang 23/10 vang d i trong suốt 101 ng y m nh ũng hi n

ấu ki n ư ng, kìm chân gi c Pháp, t o iều ki n ho Trung ương ảng có th i

gi n ể chuẩn b cho cu c kháng chi n trư ng kỳ c a dân t c

Nh ng m t khu ồng Bò, Hòn L n, Hòn D B Tô Hèo, Hóc Chim… l nh ng nh l h s m t th i che chở ơ qu n a

ảng và chính quyền cách m ng l nh o nhân dân Khánh Hòa trong sự nghi p

ấu tranh giải phóng dân t c suốt hai cu c kháng chi n Di tích T “ ô ố” C235 ở Hòn Hèo (xã Ninh Vân, th xã Ninh Hòa, Khánh Hòa) là di tích l ch s cấp

quốc gia gắn liền với gương hi n ấu ki n ư ng, hy sinh nh ũng a thuyền trưởng Nguy n Phan Vinh cùng các cán b , chi n s a Tàu C235

Di t h nh, h nổi ti ng trong t nh như nh Ph ng (th n Ph ng I,

x V n Ph , huy n V n Ninh)1, nh Hiền Lương, T n Phướ , Trung Dõng, T n

Mỹ (huy n V n Ninh), h ổ Thi n u (th n iềm T nh, x Ninh Ph ng, th x Ninh H ) … l nh ng n ứ h m ng m t th i he giấu n phong tr o

h m ng phương2

Di t h quố gi i h quyền quần ảo Trư ng S v ư x p h ng kh ng

nh h quyền Vi t N m ối với Trư ng S 3

1 nh Ph ng ngo i ki n tr o th i Nguy n, nh n l ấu t h ứ t p inh trong th i kỳ hưởng ứng phong tr o ần Vương ngh inh Tổng trấn Trần ư ng Nơi y n l ph n xưởng rèn vũ kh , gi o m , ki m, gương, ung ấp ho inh s hống Ph p Th ng 8 n m 1945, nh l m nơi t p trung, m t tinh k u g i nh n n ứng l n ướp

h nh quyền nh ư x p h ng i t h l h s quố gi n m 1998 [Võ Kho h u 2008: V

Ninh – ấ ườ , H i V n h Ngh thu t Kh nh H , tr 33,34]

2 Ở h Thi n u, trướ s n h ó y me ổ th o s ng s ng tr n 20 m t, gố to hu vi

gố me hơn 8 m t, t n l y rất r ng, tr i qu nh n m y me nhiều ng rỗng tr n

nh nh n n trong th i Vi t Minh hống Ph p ngư i t thư ng ng ng y n y l m h p thư

m t N m 1946 ưới gố me n l p m t l rèn ể ki m L Trung nh Trướ v trong

n m 1930, h l nơi th nh ni n trong v ng t t p ể luy n võ ngh , sinh ho t v n h v tuy n truyền gi o l ng y u nướ Qu , g p phần qu n tr ng trong u iểu t nh gi nh chính quyền ng y 16-7-1930 ảng v nh n n Ninh H ũng trong th i kỳ kh ng hi n hống qu n Ph p, Tổ T m K nh - ảo Th nh tr tr h Thi n u, v ho t ng gi p

ỡ Vi t Minh n n ng i gi Ph p ắt v n m xuống gi ng ng y t i h …[Tr u - http://www.phattuvietnam.net/van-hoa/chua-viet-nam]

3 Ng y 3/11/2011, i h quyền quần ảo Trư ng S Vi t N m t i ảo Song T T y v ảo

Trang 21

hi n hống qu n Th nh (1789) ể ảo v l p Nh ng nh như T T y, khu T y Xưở (thu ph n phư ng Phương Sơn, th nh phố Nh Tr ng), ồn

ó (th x Ninh H ), T m ộ (thành phố Cam Ranh) ơ T (huy n V n

Ninh), gắn liền với phong tr o ngh qu n T y Sơn

iển v v tr xung y u như B Nha Trang, ồ T T y (Nh

Tr ng), tiền ồn R Tư ó (Ninh H ), Dố T T Bô (V n

Ninh) Với h ngo n ư ng, phải ối ph với lự lư ng h ng h u, nh ng th

o n xảo quy t kẻ h, ngh qu n ngo n ư ng nhiều lần l m kinh hồn khi p

v kẻ th trong nh ng tr n hi n t i ồ T T y ố T ơm (Nha Trang), T D ê (Di n Kh nh), Mộ B (Ninh H ),

ồ ồ C ù T Bô (V n Ninh), Tiên Du (Ninh H )… Tương qu n

lự lư ng qu h nh l h, uối ng, th l nh ều s v o t y gi v h nh

quy t, Tr nh Phong u ầu ở C y Dầ ô (Di n Kh nh), phong tr o ần

1 ng ở y h ng i Nguy n V n Ng hứ i h y i l hứ qu n h ở

th i Gi Long, n th i Minh M ng ổi th nh hứ ố h nh i l hứ qu n ứng thứ nh

ở trấn, ở t nh lớn, ph tr h về qu n lương, thu kh , iền thổ, h t h [91,67]

2

Nh ở m t v qu n huy n Di n Kh nh th i nh Nguy n, kh ng rõ v qu n n y t n g

Trang 22

c s Yersin (x Suối t, huy n m L m)

1 2 1 3 ù ổ,

ơ

) a danh hành chính (nhƣ th n, ấp, làng, xã, ph , huy n, tổng, th trấn, th xã, thành phố, t nh…)

N m 1653, s u qu tr nh mở mang b cõi, t ph ng s ng Ph n R ng, h

Nguy n t h i Th i Kh ng v Di n Ninh; n m 1695 ổi Th i Kh ng l m

nh Kh ng; n m 1742 ổi Di n Ninh l m ph Di n Kh nh L i t dinh

nh Kh ng ho h i ph l v o N m Gi Long thứ 2 (1803) ổi dinh nh Kh ng

Trang 23

ổi t n T n th n, x mới ư h nh th nh, o nh p làng (thôn D c Mỹ + thôn Tân Xuân thành thôn Tân Xuân, thu c xã Ninh Xuân, th xã Ninh Hòa), do tách làng (thôn Võ C nh – x V nh Trung – Thành phố Nha Trang) tách thành Võ C nh và

Võ Cang), hay xuất hi n khu n ư mới (khu Ba Làng ở thành phố Nha Trang), tuy v y t nhiều v n n li n h với t n ơn v l ng x trướ ki …

Qu sưu t p a b triều Nguy n, ta thấy làng Vi t xư thư ng có 2 lo i tên g i:

- Tên Hán - Vi t (còn g i là tên ch , mỹ danh): ư c dùng làm tên chính thứ , ư c

ghi chép vào danh sách làng xã do chính quyền các cấp quản l số các tên g i này

là các mỹ tự ( ngh p, tốt) nhưng l i không phản ánh nh ng iểm c a làng

xã ho v ng ư trú (nên có thể t cho bất cứ l ng n o ũng ư c) Có nh ng làng xã

có nhiều tên g i chính khác nhau trong suốt quá trình tồn t i c a nó Sự th y ổi này

có nhiều nguyên nhân: do kiêng húy vua chúa, do làng b di d i bu c phải th y t n ũ,

o t n ũ kh ng ph h p n n ổi tên khác

- Tên Nôm (còn g i là tên tục, tục danh): ư c xem là tên ph (tuy l ầu có thể là

tên chính), ch lưu truyền trong nh n n, kh ng ư c ghi vào sổ sách làng xã ho c

n u ư ghi th ũng kh ng phải ở v trí chính Tên t c c l ng thư ng xuất hi n cùng với vi c l p làng, có n i dung m c m c, c thể, thư ng ể ch phương v , tính chất, nguồn gố , iểm c a làng Tên t c c l ng thư ng xuất hi n trước tên ch , nhưng ũng trư ng h p xuất hi n sau khi có tên ch , nhất là với nh ng làng có nghề th công phát triển ho c sản nổi ti ng Tên t c c a làng là tên g i thân quen

c n l ng, kh th y ổi, phần nhiều còn tồn t i trong ký ứ n gi n n ngày nay Tên làng xã ở Kh nh H ũng m ng nh ng iểm chung c a h thống a danh làng xã cổ truyền Vi t Nam Nh ng xã thôn ở các tổng (nơi th tứ) thư ng lấy mỹ danh (tên Hán - Vi t) l m a danh hành chính chính thức, còn nh ng làng ở các thu c (vùng sâu vùng xa) v n gi t c danh (t n N m) Tuy nhi n, n th i kỳ thực

hi n các sổ a b này (n ầu th k 19), phần lớn tên làng ở Kh nh H l t n Hán - Vi t m ng ngh ho mỹ

) nh h vùng (như x m, khu, tr i, h , v n, mi t, vùng, xứ…)

Khi xư , nh h v ng như xóm, tr i, hộ, v n, mi t, vùng, xứ … h tổ hứ

n ầu ng ồng n ư, n y h n trong v n h n gi n, trong thứ về

gi i o n n ầu tổ hứ l ng x gắn với nghề truyền thống ng h t như Xứ Trầm Hương, Tr i , V n Gi , X m Rư u, X m Mới, H …

Trang 24

24

Trong gi i o n hi n n y, nh h v ng như tr n ần mất, như ng hỗ

ho t ng mới m t thư ng thấy xuất hi n tr n v n ản ũng như h thống phương ti n truyền th ng v o h l t h v ng “khu” như “M t khu en”, “ hi n khu ồng ” … trong gi i o n kh ng hi n, “khu ng nghi p Suối Dầu”, “khu kinh t V n Phong” … trong gi i o n hi n n y h v ng ho t

ng kinh t ng nghi p, “khu u l h sinh th i Y ng y”, “khu u l h H n Tằm”… h v ng ho t ng kinh t u l h …

1 2 2 2 n v ă ó t th và phi v t th liên quan

ến tôn giáo - ưỡ ă ó - ngh thu t, phong tục - t p quán

Khánh Hòa có tr lư ng di sản v n h v t thể và phi v t thể vô cùng phong phú,

ng về n i dung và lo i hình

Qua thống kê, nghiên cứu di sản v n h n nay; về di sản v n h v t thể, toàn t nh có trên 1.089 i t h v iểm có dấu hi u di tích1; về di sản v n h phi v t thể 2, Kh nh H l v ng ất h i t tất cả các lo i h nh v n h n gi n;

1 T nh n th ng 2/2014, th nh phố Nha Trang: 227, huy n Diên Khánh: 296, th xã Ninh Hòa:

281, huy n V n Ninh: 149, thành phố Cam Ranh: 69, huy n Cam Lâm: 49, huy n Kh nh V nh:

20, huy n Kh nh Sơn: 7 Số lư ng các di tích l ch s v n h , nh l m thắng cảnh (s u y g i hung l i t h) ư c x p h ng là: 164 di tích cấp t nh và 15 di tích cấp quốc gia, bao gồm các

lo i hình: di tích l ch s , di tích ki n trúc ngh thu t và danh lam thắng cảnh (nguồn: Trung tâm quản lý di tích t nh)

2

Di sản v n h phi v t thể là sản phẩm tinh thần gắn với c ng ồng ho c cá nhân, v t thể và

kh ng gi n v n h li n qu n, gi tr l ch s , v n h , kho h c, thể hi n bản sắc c a c ng ồng, không ng ng ư c tái t o v ư lưu truyền t th h này sang th h khác bằng truyền

mi ng, truyền nghề, trình di n và các hình thứ kh ” (Khoản 1, iều 4, Lu t S ổi ổ sung

m t số iều Lu t Di sản v n h , Quố h i nướ ng h X h i h ngh Vi t N m (32/2009/QH 12) [134]

Trang 25

Nh ng nh gắn với huyền tho i, truyền thuy t như N i Ti n, H n hồng,

H n V , Th T G , Th Y ng y… ngo i ảnh p kỳ th ảnh thi n nhi n, n lưu gi u huy n về ngư i khổng lồ, ti n, kẻ m nh, kẻ … về truyền thuy t t nh y u ảm ng hun n n vẻ p t o h

i t, o n Kh nh H vốn l ti ng n i l qu n ngư i l o

ng, ngo i ng i vẻ p tr t nh thi n nhi n thể hi n t nh y u qu hương, khát v ng m t v ng ất thu n h với h ng lo t nh xuất hi n trong nh ng vần

o tr t nh ấm p Nh ng nh vùng miền như như Nh Tr ng, ồn C n, Ninh Hoà, V n Gi , Tu ng, m R nh, Di n Kh nh, Th nh… ; nh ng nh

s ng, suối như Sông Dinh, Sông Cù, Sông Cái, Suối Tiên, Suối ổ, Suối Ngổ…;

nh ng nh l iển, ảo, n i non nổi ti ng như Biển Nh Tr ng, ảo Y n, Hòn Hèo, H n ỏ, Hòn Ch , Hòn D , Hòn Chồng…

- T m mư ng Non chồ ặ ư c chứa tình thâm

- Bãi bi n Nha Trang m n màng tr ng trẻo

Nư c trong leo lẻ ó m ă

êm êm ơ ẩn một mình

ố sao cho kh ươ ư c mây [99, 152]

1 2 2 4 n v i các s ki ă ó - ngh thu t hoặc mang tên

Trang 26

26

nh y n, h nh ph , gi u p ho m ng t n nh nh n v n h như ư ng Yersin, i l Nguy n Tất Th nh…

1 2 2 5 n v i các làng nghề truyền thống

T gi a th k XVII, khi ngư i Vi t kh i ph v nh ư tr n v ng ất Khánh Hòa (bấy gi là hai ph Thái Khang và Diên Ninh), cùng với quá trình hình thành các c ng ồng ngư i, ơn v hành chính làng xã, thì các nghề th ng ư c du

nh p, hình thành và phát triển nh gắn với các làng nghề truyền thống

n tồn t i ng y n y như l ng ồng Ph L (Di n Kh nh), l ng gốm Lư ấm (Ng Hi p, Nh Tr ng), nghề lưới ng ở l ng ảo Khải Lương (V n Ninh), Bích

ầm (Nh Tr ng), nghề kh i th y n s o (H n N i, Nh Tr ng), nghề kh i th trầm kỳ (V n Gi ), nghề l m muối (H n Kh i)…

Tuy l ng nghề m i m t, nhưng nh l ng nghề tồn t i minh hứng

nh ng l ng nghề truyền thống m ng m bản sắ v n h n t c, có bề dày l ch s

v n y v n ti p t ph t huy gi tr tích cực trong các m t sản xuất v n ng o i sống v t hất ho ư n ở phương Nh ng quy t ng sản phẩm o a các nghề truyền thống chính là di sản v n h qu u trong kho t ng v n h v t thể và phi v t thể c a Khánh Hòa; góp phần phong ph th m i sống v n h Khánh Hòa trong quá khứ, hi n t i ũng như tương l i

1.3 Giá trị lịch sử, văn hóa của địa danh ịch sử văn hóa tiêu biểu tỉnh hánh H a

nh r i trong nh ng iều ki n a lý, l ch s nhất nh Do phần lớn a danh mang dấu ấn c iều ki n tự nhi n, th i i m n h o i Có

ngư i cho rằng a danh giống như nh ng v t cổ hóa th ch, ngư i khác l i cho rằng ấy là nh ng tấm bia k ni m Như v y, qu a danh, ta có thể bi t phần n o

iểm h nh, l , truyền thống l h s , v n h m t v ng ất, m t quố

gi với h nh th i ng n ng l ấy gi v ng ất ấy

Tuy nhi n, nh t nh l p tương ối, m x h i ph t triển,

nh l u i v n ư gi nguy n ( nh h nh h nh, nh tự nhi n), v n tồn t i trong ký ứ on ngư i nh t ng trở l i ối với x h i, ể nguy n

Trang 27

27

t ti ng các dân t như h m, R gl y v a là m t hình thức biểu hi n phong phú,

v a biểu hi n sự tồn t i c a các dân t c khác nhau t x xư tr n mảnh ất này

l i thương hi u v tiền ề ho nền kinh t , ho sự ph t triển ền v ng m t ng ồng, m t n t

1.4 Nội dung giáo dục truyền thống và quảng bá phát triển du lịch qua địa danh lịch sử, văn hóa tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa

1.4.1 Nội dung giáo dục truyền thố g u a danh l ch sử, vă ó tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa

Giáo d c truyền thống là giáo d c về nh ng giá tr tinh thần tốt p c a dân

t ể phát triển nh n h on ngư i nhằm xây dựng, phát triển xã h i hôm nay và mai sau Truyền thống dân t c qua di sản a danh ở Kh nh H ư c phản ảnh bằng nhiều m t c a cu c sống xã h i như: i sống l o ng, ấu tranh chống ngo i x m, o ứ , v n h , gi o c, phong t …

Hơn 350 n m kể t khi trở thành m t phần c a lãnh thổ Vi t Nam thống nhất

n nay, các dân t c anh em sinh sống tr n a bàn t nh Kh nh H lu n o n k t, chung sứ hung l ng, vư t qu kh kh n, th th h ể tồn t i, phát triển, t , sớm hình thành truyền thống y u qu hương ất nước Bất khuất, s n sàng hy sinh trong cu ấu tranh chống ngo i x m ũng như ư ng quyền l n t trưng nổi

b t c a truyền thống y u qu hương, ất nước c a nhân dân Khánh Hòa

Trang 28

28

Dấu ấn các sự ki n l ch s c phương ư lưu l i trong a danh trải

t Kh nh Sơn, Kh nh V nh n Nha Trang, V n Ninh, m R nh l nơi i n

ra các tr n chi n ấu bảo v c l p dân t c, trong 9 n m kh ng hi n chống thực dân Pháp (1945-1954), trong kháng chi n chống Mỹ (1954 – 1975) a danh

l ch s ồi Tr i Th y (Nh Tr ng), èo R Tư ng, H n Kh i (Ninh H ), èo Dốc

Th , Tu Bông (V n Ninh)… khi n cho thực dân Pháp phải mất nhiều công sức mới d p ph ư l a danh l ch s Ga Nha Trang, Cây Da - Quán - Gi ng trong 101 ng y m hống Ph p h y a danh - di tích l ch s cách m ng - ồng

Bò, Hòn D , H n D , n… nơi ứng chân c ơ qu n t nh, b ch huy ta trong các cu c kháng chi n Bên c nh nh ng sự ki n l ch s , v n ho , n t n nhân v t l ch s ho th n th nh nh: là các nhân v t l ch s như Trần Quý Cáp, Tr nh Phong, Trần ư ng, Nguy n Kh nh … trong phong tr o ần Vương ở Khánh Hòa; là các anh hùng li t s Trần Th Tính, Nguy n Th Ng c

O nh, Ng n… trong kh ng hi n chống Mỹ Tên các anh hùng n y hóa thành tên nh ư ng phố khắp nơi trong t nh, trở thành niềm tự hào c a nhân

n Kh nh H ho n mai sau

a danh tiêu biểu ở Khánh Hòa không ch phản nh ấu tranh cách m ng

mà còn thể hi n trong tinh thần l o ng cần cù, phát huy nh ng giá tr kinh t -

v n h vốn có và ý thức gìn gi b cõi l t n ảo, quần ảo: Sinh Tồn,

Sơn , Trư ng Sa, Song T Tây, Nam Y t… phản ánh vi c liên t c gìn gi ch quyền lãnh thổ thiêng liêng c a Tổ quốc liên t c Nh ng a danh làng nghề biển Cam Ranh như Ng i n lưu gi nhiều Sắc phong c a Triều Nguy n Ở , a danh v a tồn t i d ng v n h v t thể v a thể hi n n t v n h n gi n nghề biển như nghi L cúng Ông Nam Hải, Thành hoàng - ưới d ng v n h phi v t thể Các danh thắng c Kh nh H như V nh Nha Trang – v nh p thứ 29 c a th giới còn

là pho l ch s lo i sinh v t biển, v a hứa h n nh ng mùa du l ch b i thu

Trong thực t hi n nay, nh n thức c a toàn xã h i về v i tr , ngh , gi tr

c a di sản v n h n i hung, a danh l ch s , v n h n i ri ng ng y ng ư c nâng cao Bảo v a danh, phát huy giá tr c a danh l ch s v n h ph c v sự nghi p ổi mới ất nước ngày càng trở thành m t nhi m v quan tr ng

Vì v y, n i dung giáo d c truyền thống qu a danh l ch s v n h ti u iểu gồm nh ng n i dung chính sau:

a) Nh ng nh n thứ ơ ản về quá trình phát tri mả ấ

ườ

Các mốc phát triển v h nh th nh v ng ất Khánh Hòa:

- T trướ n m 1653 với sự hình thành và phát triển c a Vương quốc Champa

tr n ất Khánh Hòa: gắn với a danh khảo cổ h như H n Tre, X m ồn, V nh

Y n, Di n Sơn, H Di m, Dốc G o…

Trang 29

29

- T n m 1653 n n m 1858:

+ Sự hình thành t nh Kh nh H n m 1653;

+ Phong tr o T y Sơn tr n ất Khánh Hòa: gắn với a danh l ch s như

ồi Tr i Th y, Khu Th y Xưởng (Nha Trang), Hòn Khói (Ninh Hòa), Thành Diên

Kh nh…

- T n m 1858 n 1929:

+ Nh ng ho t ng chống thực dân Ph p x m lư (gi i o n 1858 – 1884), phong trào Cần Vương ở Khánh Hòa (1885 - 1886): gắn với a danh l ch s như a Biển Nha Trang, ồi Tr i Th y (Nh Tr ng), H n Kh i (Ninh H ), èo Dốc Th (V n Ninh)…, Th nh Di n Kh nh, y Dầu i (Di n Kh nh)…

- T n m 1930 n 1975 gắn với phong tr o y u nước cách m ng và sự nghi p

ấu tranh bảo v ất nước qua 2 cu c chi n tranh chống Pháp và Mỹ: gắn với các

a danh l ch s như C n ứ ồng Bò, Hòn Hèo, Hòn D , Tô H p, Xóm Cỏ

b) Nh ng nh n thứ ơ ản về truyền thố ấu tranh cách m ng c ảng

bộ và nhân dân Khánh Hòa

- Phong tr o y u nước cách m ng ở Khánh Hòa trong nh ng n m 1930 – 1939

và sự r i c ảng b Khánh Hòa: gắn với a danh l ch s Hòn Khói, Ph

ư ng Ninh H (Ninh H )…

- Phong trào y u nước cách m ng ở Khánh Hòa trong nh ng n m 1940 – 1945

và sự ki n Cách m ng tháng Tám thành công, l t ổ chính quyền thực dân phong

ki n, thành l p chính quyền cách m ng ở Khánh Hòa (gắn với a danh l ch s Sân

v n ng Nh Tr ng, n y ổi thành Sân v n ng 19/8…) [130,9]

- Khánh Hòa trong kháng chi n chống Pháp (1945 – 1954) và cu c chi n ấu bao vây quân Pháp t i M t tr n Nha Trang – Kh nh H 101 ng y m (t ngày 23/10/1945 n ngày 1/2/1954), l p nên nh ng chi n công vang d i, ư c Bác Hồ kính yêu g i i n khen “ l m gương nh ũng ho to n quố ”: gắn với a danh

l ch s ng vi n 23 th ng 10, G Nh Tr ng…1[130, 9], [131, 141]

- Khánh Hòa trong kháng chi n chống Mỹ (1954 – 1975): gắn với n ứ cách

m ng Hòn D , Hòn Dù, Xóm Cỏ, Tô H p, Hòn Hèo, ồng Bò , khu di tích l ch s như T u Kh ng số C235, các di tích l ch s bia ch quyền ở Trư ng S …

c) Nh ng nh n thứ ơ ản về ă ó a mả ất, ườ

- Quá trình hình thành các c ng ồng ư n (ngư i R gl y, ngư i Ê – , ngư i h m, ngư i Vi t… ở Khánh Hòa): gắn với nh v n h nguồn gốc bằng ti ng h m (Nh Tr ng, Nha Phu), bằng ti ng R gl y (Y ng y)…

1

Gắn với sự ki n l h s n y, nh ư ng 23 th ng 10 ở th nh phố Nh Tr ng

Trang 30

+ Các di tích l ch s v n h ư c x p h ng

d) Nh ng phẩm chất tố ẹp c ười dân Khánh Hòa t ư ế y ở

nh ng truyền thống tố ẹp

- L ng y u thương qu hương ất nước: gắn với a danh là thắng cảnh

c qu hương như V nh Nha Trang, V nh Cam Ranh, Sông Cái, Sông Dinh, Thác Yang Bay, Thác Tà G …

- L ng m th gi c ngo i x m, gh t ư ng quyền: gắn với a danh di tích l ch s cách m ng như G h t Chém – ền th Tr nh Phong, Bồ – Dốc

Th - Hòn Khói …

- Tinh thần o n k t trong xây dựng và bảo v ất nước: Thành Diên Khánh,

n ứ cách m ng Hòn D , H n D , ồng …

- Tinh thần l qu n trướ kh kh n: Th nh Di n Kh nh, C n ứ cách m ng Hòn D , Hòn Dù, Tô H p, ồng Bò, … t n ảo ở Trư ng S như Sinh Tồn, Sơn , Trư ng Sa, Song T Tây, Nam Y t…

Trang 31

- Các tour, tuy n, iểm du l ch gắn với a danh l ch s v n h ti u iểu

c a t nh ( ư ề c p ở huy n ề 19 và 20)1: Giới thi u các tour, tuy n du l ch gắn với sản phẩm làng nghề truyền thống và cảnh quan thiên nhiên t i phương

1.5 Tiểu ết Chương 1

a danh phản ánh m t cách trung thực l ch s , v n h a m t v ng ất Tìm hiểu nguồn gốc c nh l m t ng th m trong nh n thức mỗi ngư i n, ũng như ngư i làm công tác nghiên cứu lòng tự h o, t nh y u qu hương ất nước sâu sắc, ý thức gi g n v ph t huy n t v n h qu u ư lưu gi tr n v ng ất gắn bó với cu c sống c on ngư i t ng n i nay

c bi t ối với lớp trẻ hi n nay, tìm hiểu a danh l ch s v n h ti u iểu ể

bi t thêm l ch s anh hùng c ất nước, c qu hương, c a dân t c th t tự hào;

bi t thêm về v n h Vi t N m m ản sắc dân t v ũng rất tiên ti n

Khánh Hòa là t nh nằm ở miền ven biển cực Nam Trung B Nh v tr a lý

v iều ki n tự nhi n phong ph , h nh ng, thu n l i v a có biển, có núi, có ồng bằng nên Khánh Hòa h i lưu nhiều y u tố a - v n h kh nh u như v n

1 1

huy n ề 19 “M t số k t quả t ư c c a ho t ng du l h qu a danh l ch s , v n hóa tiêu biểu ở Khánh Hòa trong th i gi n qu (gi i o n 2005 – 2013) và giải pháp nâng cao chất lư ng quảng bá phát triển du l h qu a danh l ch s , v n h ti u iểu ở Kh nh H ” v huy n ề 20 “Thi t k , ề xuất tuy n du l h qu a danh l ch s , v n h ti u iểu ở

Kh nh H ”

Trang 32

32

hóa núi r ng, v n h ồng bằng - s ng nướ , v n h iển ảo Trải qu o th ng trầm c v ng ất, l ch s phát triển v n h Kh nh H ư c hình thành t sự pha tr n bản sắ v n h ngư i h m ản a với lưu n t ngoài Bắc vào, cùng với các dân t c thiểu số kh như R gl i, Ê , Gi Trieng, ngư i Ho … ể

c a dân t t ngư i anh em, các nghề truyền thống m ng m sắ th i phương

o như nghề lưới ng, nghề trầm kỳ, nghề khai thác y n sào , nh ng n t c sắc trong phong t c t p quán, sinh ho t c ng ồng l ng x , t n ngưỡng, tôn giáo, l

h i, ngh thu t ẩm thực, thú tiêu khiển [56], [89], [90], [91], [92], [99]

Khánh Hòa là mảnh ất ng ảo lưu m t kho t ng tinh ho v n h truyền thống ưới d ng các di sản v n h v t thể và phi v t thể Qua nhiều th h , c ng ồng các dân t nơi y hung t y x y ựng trên mảnh ất gi u p này nh ng

n t v n h kh ng nh ng m ng m sắc thái riêng bi t c v ng ất Khánh Hòa mà còn giàu bản sắc dân t c Vi t Nam Khánh Hòa không ch l phương tiềm

n ng v ph t triển về kinh t mà còn phát triển về d ch v , du l ch Vì v y, phát huy giá tr c a danh l ch s v n h ti u iểu góp phần giáo d c truyền thống và

ph c v phát triển kinh t , du l ch c a t nh nhà là m t vi c làm cần thi t

Trang 33

33

CHƯƠNG 2 ĐỊA DANH ỊCH SỬ, VĂN HÓA TIÊU BIỂU TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Bộ tiêu ch ác định địa danh ịch sử, văn hóa tiêu biểu tỉnh hánh

tr ng o…

- ối v ă ó cần các yếu tố sau:

+ Có y u tố v n h phương thể hi n trên các m t phong t c, t p quán,

t n ngưỡng, l h i, ngành nghề truyền thống, i t h ền, chùa, mi u … nơi sinh

- Phải ảo ảm gi tr l h s , v n h ti u iểu t nh v phương

- Phải gi tr gi o truyền thống về tinh thần h nh ngh , y u nướ , y u

qu hương, ấu tr nh hống ngo i x m, o n k t n t , uống nướ nhớ nguồn,

t n sư tr ng o, ngh t nh…

- Phải gi tr mỹ qu n v tiềm n ng ph t triển u l h

- Phải ư nhiều ngư i i t, nổi ti ng trong v ngo i nước

- ư c ghi chép trong s s h v lưu truyền trong dân gian

a danh l ch sử tiêu biểu

m: a danh l ch s tiêu biểu l nh ng nh gắn với iểm

khảo cổ, khu di tích, mang giá tr v t thể t i v ng ất và giá tr phi v t thể về các sự

Trang 34

(3) Bảo ảm giá tr khoa h , kh h qu n: tư li u xác thực, khoa h c về các sự ki n, di n bi n l ch s , tiểu s nhân v t, bằng tài li u ch vi t, hình ảnh,

ng h nh, phim, s n, m h nh h … tr nh h nh thức mê tín, th cúng tín ngưỡng

(4) ảo ảm giá tr mỹ qu n: iểm ư c quy ho ch thành khuôn viên cảnh qu n, ng ho ng, tr ng nghi m, sức thu hút, với các hình thức, quy mô thích h p tùy theo tính chất quan tr ng c a di tích, sự ki n, nhân v t l ch s

(5) Bảo ảm giá tr tham quan: Có v trí thu n ti n i l i ể ngư i dân ở m i tầng lớp có thể ti p c n, n th m qu n, tưởng ni m, h c t p, giáo d c truyền thống

vă ó tiêu iểu

m: nh v n h ti u iểu l nh ng nh gắn với ng

trình ki n trúc, ngh thu t, quần thể ki n trúc, tổng thể ki n tr th , iểm ư

tr , iểm khảo cổ, ơ sở t n ngưỡng tôn giáo, phong t c, làng nghề, danh lam

thắng cảnh nổi ti ng trong v ngo i nước c a t nh Khánh Hòa

(3) Bảo ảm giá tr khoa h c, khách quan: Các giá tr phi v t thể c a di sản v n

h i hỏi s d ng k t h p phương ti n pháp lý, hành chính, tài chính và kỹ thu t; phát huy các giá tr tự thân c a công trình di sản v n h , kể cả các ho t ng

th cúng, l i, t n ngưỡng

(4) Bảo ảm giá tr mỹ quan: Gìn gi không gian cảnh quan, không b xâm h i,

di d i ho c s d ng vào m h kh ; ư ầu tư, tu ổ ể không b hoang ph ,

h y ho i theo th i gian

(5) Bảo ảm giá tr tham quan: Cảnh qu n thi n nhi n p ho iểm có sự

k t h p gi a cảnh quan thiên nhiên với công trình ki n trúc, ngh thu t ho c khu

Trang 35

35

vực thiên nhiên có giá tr khoa h c về a chất, a m o, l , ng sinh h c, h sinh th i c thù

2.2 Giới thiệu địa danh lịch sử, văn hóa tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa

Th ng qu huy n ề, tài li u nghiên cứu, tư li u iền dã, nhóm thực hi n

ề t i t p h p 210 a danh l ch s v n h nổi tr i trong t nh Nhóm thực hi n

ề t i s d ng B ti u h ể ti p t c ch n ra 89 a danh l ch s , v n h ti u

biểu t nh Khánh Hòa C a danh l ch s v n h ti u iểu thư ng t p trung ở các

a danh ch a hình, tự nhi n, a danh h nh h nh, a danh khảo cổ h c và các

nh nh n v n như m t số khu vự i t h ền, chùa, am, mi u, ư ng, công viên, ch … i t h l ch s v n h như h , nh, ền th không phải l a danh l ch s v n h , v ản thân di tích là sản phẩm v t thể có cấu trúc ngh thu t, nhưng x t về giá tr tinh thần, giá tr phi v t thể, về sự lan tỏa, ảnh hưởng sâu r ng trong tiềm thức c a nhân dân thì ch m t số di tích l ch s v n h phản nh ư c

hi n thực l ch s , v n h sống ng, trở th nh “ iểm n” quen thu c, thì trở

th nh a danh l ch s v n h ti u iểu

a danh l ch s v n h ti u iểu c a t nh ư c giới thi u s u y l

nh ng a danh l ch s h y nh v n h p ứng t 02 n 03 tiêu chí về giá

tr l ch s hay giá tr v n h v ồng th i có tiềm n ng gi o c truyền thống hay phát triển du l ch c a t nh

h L ng ng – ền , nh Tr Long, nh Kh nh m L ng ng – ền Bà

1 L Ng i v Th nh Xương

Trang 36

36

lưu gi nhiều sắc phong c a triều Nguy n, ũng l nơi hằng n m on ngư n

v ng Th nh Xương ũ n y thu phư ng Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắ thư ng xuy n h m s i t h v tổ chức l h i nghề biển L h i di n ra vào ngày âm l ch

h ng n m như 2/3 Giỗ M Thiên Y A Na, 15/3 L h i thanh minh, 22/8 Giỗ cha Trần Hưng o và còn nhiều l khác Nh ng ngày l n y ngh h t sức to lớn trong vi c duy trì phát huy giá tr v n h truyền thống ở phương v gắn k t

c ng ồng ở khu n ư L ng ng – ền ư c công nh n là di tích ki n trúc ngh thu t cấp t nh1

- Nơi y, trong kh ng hi n hống Ph p, tr sở Ủy ban nhân dân cách

m ng lâm th i huy n Ng i l nơi gắn liền với cu c khởi ngh gi nh h nh quyền về tay nhân dân ngày 22/8/1945, hòa chung khí th thắng l i c a Cách m ng

Th ng T m n m 1945 ả nướ ; hi n n y tr sở Ủy ban Nhân dân cách m ng lâm th i huy n Ng i ư c công nh n di tích l ch s cách m ng cấp t nh n m

2009, l nơi gi o c truyền thống ấu tranh chống phát xít Nh t, thự n Ph p

Trang 37

ch bi n hàng th y tinh

2.2.4 BÌNH BA (đả , ã đảo)

a) V a ch

ảo nh ở phía ông Nam, cách trung

tâm thành phố Cam Ranh khoảng 7 hải lý; có di n

ảo che chắn gió, ch n l i nh ng t sóng lớn, gi cho v nh ư y n t nh lẽ

ng như v y vì Bình Ba nằm án ng nơi a biển, ng n he s ng gi gi cho khu vực bên trong biển yên sóng l ng

d) Giá tr l ch s ă ó

Dân tr n ảo t p trung ch y u vào ngành nghề nh ắt và nuôi trồng th y, hải sản ng như: s i p, trai, ố hương, u , gh , các lo i c bi t là tôm hùm Trong nh ng n m gần y nh nổi lên phong trào nuôi tôm hùm là nguồn thu nh p ng kể cho m t b ph n n ư nh với i iển p ho ng sơ ( i hướng, bãi Nồm v i Nh ũ) v sản “t m h m” thu h t nhiều kh h

du l h sinh th i v thưởng thứ c sản biển

B B

Trang 38

38

Tr n ảo khu i t h nh nh , l ng ng N m Hải v i n Quan Âm

tr n nh Hòn Chùa; quần thể i t h n y m ng m t nh v n h t n ngưỡng làng nghề biển

- nh nh : l hứng tích l ch s m t v ng ất thu n hòa, an bình, th nh

vư ng, 2 sắ phong ư c các vua triều Nguy n phong t ng còn hi n h u n ngày

n y nh ấu thành quả cu c sống nh n n tr n ảo nh nh nh thể

hi n n t v n h a làng nghề biển, ng i nh l

nơi th Th nh Ho ng, hư v Tiền Hiền, có công

l p l ng, l nơi thể hi n truyền thống uống nước

nhớ nguồn, n quả nhớ kẻ trồng y, o lý muôn

tre v v h ất ể th ng N m Hải Vào khoảng n m 1825 x m t cá voi lớn trôi

d t vào b ng y trước mi u l ng, ngư n l m l rước Ông vào Mi u n n m

1851, L ng ng N m Hải ư c xây dựng l i kh ng tr ng hơn v ư c vua Tự ức

sắ phong “N m Hải Cự t tướng qu n”2 L ng ng N m Hải nằm về phía Nam

ảo nh v ư thư ng xuy n tr ng tu Theo on ngư n, ng l m t

v thần biển thư ng xuất hi n cứu vớt k p th i nh ng ngư i b n n trên biển Hi n

t i l ng n lưu gi 05 sắc phong th i Nguy n c bi t tr n v ng ất Cam Ranh,

ch x ảo n y n lưu gi n t p ngh thu t dân gian truyền thống hò Bá tr o

c i bá tr o do các trai tráng thanh niên trong làng biểu di n Vào tháng 7 hàng

n m, nơi y tổ chức l h i Cầu ngư với nhiều ho t ng v n h v n ngh , di n tuồng v tr hơi n gi n như: u thuyền, lắ th ng, k o o, ẩy g y… thu

h t nhiều ngư i n phương v kh h u l ch tham gia Hi n n y, L ng ng Nam Hải nh ư c công nh n là di tích ki n trúc ngh thu t3 ấp t nh

2.2.5 BÌNH CANG (tên một trong những giáo xứ u đời nhất ở tỉnh)

a) V a ch

Thu th n Võ ng, x V nh Trung, th nh phố Nha Trang

Nằm gi a cây số 6 và cây số 7 tr n ư ng 23/10, rẽ phải on ư ng d n vô

b n nh ng v nh th nh ng, ư c xây dựng nơi trung t m x m o vào cuối th k XIX

1

Theo Quy t nh số 2461/Q -UBND ngày 14/10/2010 Ủy n Nh n n t nh Kh nh H

2

T n ầy ng N m Hải l : N m Hải ự t Ng L n

3 Theo Quy t nh số 1883/Q -U ND ng y 06/11/2006 Ủy n Nh n n t nh Kh nh H

ă N m ả

Trang 39

Về ph ng nh th Bình Cang là m t di ch khảo cổ h , nơi t n m 1885

các nhà khảo cổ ngư i Ph p t m ư c bia Võ C nh, m t tấm i ổ với minh

v n khắc trên m t bằng ch Ph n, ư c cho là bia ký sớm nhất c Vương quốc

h mp Hi n nay, theo ý ki n c số các nhà nghiên cứu, bia Võ C nh ư c

Tên núi Bồ h y Phổ ư c hình thành t h c Hán Vi t phỏng theo

âm c a t Buddha, ti ng Vi t thư ng g i là Bụt hay Ph t N i t n như th v xư

kia có nhiều thiền sư n y l p chùa tu hành C nh n i ồ l n i Phi n L

t c danh Dốc Th Cả h i a danh này gắn liền với tên tuổi c a Tổng trấn Trần

ư ng trong phong trào Cần Vương hống Pháp ở Khánh Hòa

d) Giá tr l ch s ă hóa

Ở V n Ninh, n lưu truyền ca dao:

“ Khánh Hòa thì có ba ông, Ông Trầ ường gi Dốc Th , Ông Tr nh Phong trấ ơ n Cù, Ông Nguyễn Khanh lo vi c quân nhu,

1 “ i Võ nh”, ph t hi n t i th n Võ nh, x V nh Trung v ư ng nh n l “ ảo v t quố gi ” n m 2013, l niềm tự h o v ng ất Kh nh H Tuy tấm i ư lưu tr v ảo quản ở ảo t ng L h s Quố gi (H N i), nhưng trướ ảo t ng Kh nh H ( ư ng Trần Ph ) ũng tấm i phi n ản ằng , t y như m u h nh, ựng ở n trong ổng h nh ảo tàng

Trang 40

40

Ba ông một bụng nghìn thu danh truyề ”

Ông Trần ư ng ngư i làng Hiền Lương, x V n Lương, ư nh T y i tướng Tr nh Phong c gi chức v Tổng Trấn, ch huy quân khu Bắc c a t nh, tổng

h nh inh t t i núi Bồ Trong tr n nh Ph p t i èo Dốc Th , b thua tr n,

ng r t qu n l n ầm Th (Xu n Sơn) Qu n Ph p n làng ông bắt bớ, tàn phá nhà c a, bắt thân t ng l m on tin, i ng r h ng ng thương x t t nh m u

m và tự xét quân mình chống không l i, nên ra n p mình Quân Pháp d dỗ ông quy h ng, nhưng ng t chối, thà ch t n hơn m ng ti ng theo gi c làm tay sai gi t

h i dân lành Cuối ng qu n Ph p em ng x bắn h ng u ầu ng ng y ể

uy hi p dân chúng rồi mới cho thân nhân nh n thi h i em về chôn cất Nay còn di tích m anh hùng Trần ư ng ở th n Lương Hải, th trấn V n Giã

2.2.7 CAM RANH (thành phố, cảng biển, cảng hàng không)

- T n m 1653, khi h Nguy n Phúc Tần l p ơn v hành chính dinh Thái

Kh ng tr n v ng ất nay là t nh Kh nh H , n ầu th k XX, Cam Ranh là m t

phần ất c a huy n V nh Xương, ph Diên Khánh Trong Toản t p Thiên Nam tứ chí lộ ồ ư - t p bản ồ ư ng xá Vi t Nam so n vào khoảng n a cuối th k XVII - thấy có tên Cam Ranh môn (c a biển Cam Ranh) Trong m t bản ồ

kh ũng ni n i cuối th k XVII mang tên Giáp Ng ê N m ồ c a

o n Qu n công Bùi Th t ũng thấy h p a danh Cam Linh môn (c a biển Cam Ranh) và ghi chú: C m mô m i (c a biển Cam Ranh rất s u) y

có lẽ là nh ng tài li u sớm nhất c a ngư i Vi t ghi chép về a danh này

- Về m t ngôn ng , Cam Ranh (tên Nôm) chắc chắn trước Cam Linh (tên Hán Vi t) Dưới th i phong ki n, khi h thống làng Vi t h nh th nh v tương ối

ổn nh, t n n m l ng x ư H n h ể t o ra m t lớp a danh Hán Vi t

ti n l i cho vi c khai báo, ghi chép vào sổ b ph c v yêu cầu quản lý c a chính quyền các cấp Trong mối tương qu n gi a danh thuần Vi t v a danh Hán Vi t, t thư ng thấy có sự chuyển ổi gi a c p ph m ầu r / l, ch ng h n: Nha Ru / Nha Lỗ; Ph n R ng / Ph n L ng… T thể thấy tên Cam Linh là k t quả c a sự ký mã Hán tên Cam Ranh theo cách:

- Cam  Cam (m t y u tố c t n N m ư c chuyển sang Hán Vi t bằng cách dùng m t ký hi u H n ồng m nhưng kh ng ồng ngh );

Ngày đăng: 11/03/2019, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w