MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 13 Mục tiêu của đề tài Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - Mục tiêu chung: Cung cấp cho bệnh viện Đa
Trang 1UBND TỈNH TRÀ VINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
–––––––––––––––
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
––––––––––––––––––
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH
“Nghiên cứu ứng dụng kết hợp công nghệ xúc tác quang và hoạt hóa điện hóa
để tăng cường chống nhiễm khuẩn ở các bệnh viện tỉnh Trà Vinh”
Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ môi trường
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Hoàng Long
Cơ quan quản lý đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh
Hà Nội, năm 2016
Trang 2Biểu B1-2a-TMĐTCN
THUYẾT MINH
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng kết hợp công nghệ
xúc tác quang và hoạt hóa điện hóa để tăng cường
chống nhiễm khuẩn ở các bệnh viện tỉnh Trà Vinh
- Kinh phí khoán: ……… triệu đồng
- Kinh phí không khoán: ………….….triệu đồng
6 Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số:
Thuộc dự án KH&CN
Độc lập
Khác
7 Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ; Y dược
8 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Phạm Hoàng Long
Ngày, tháng, năm sinh: 17/4/1976 Giới tính: Nam/Nữ: Nam
Trang 3Fax: 04.37569134 E-mail: longphamhoangvs@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghệ môi trường
Địa chỉ tổ chức: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Viêt, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 2A/11/102 ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Định Công, Hà Nội
9 Thư ký đề tài
Họ và tên: Lê Thanh Sơn
Ngày, tháng, năm sinh: 09/6/1981Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
Chức vụ: Phó trưởng phòng Công nghệ Hóa lý môi trường
Điện thoại:
Tổ chức: 04.37917734 Nhà riêng: Mobile: 0915968187
Fax: 04.37569134 E-mail: thanhson96.le@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghệ môi trường
Địa chỉ tổ chức: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Phòng 2702, CT6B chung cư Bemes, Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Công nghệ môi trường
Điện thoại: 04 37569136Fax: 04.37911203 E-mail: iet@iet.ac.vn
Website: ietvn.vn
Địa chỉ: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS TS Trịnh Văn Tuyên
Số tài khoản: 3713.1.1002586
Kho bạc nhà nước/Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước quận Cầu Giấy, Hà Nội
11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)
1 Tổ chức 1: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh
Tên cơ quan chủ quản: Sở Y tế Trà Vinh
Điện thoại: 0743.862.553 Fax: 0743.867.377
Địa chỉ: Số 27 Điện Biên Phủ, Phường 6, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Kiến Vũ
Số tài khoản: Kho bạc nhà nước/Ngân hàng:
2 Tổ chức 2: Bệnh viện Sản-Nhi Trà Vinh
Tên cơ quan chủ quản : Sở Y tế Trà Vinh
Điện thoại: 0743.849.456Fax: 0743.849.123
Địa chỉ: Ấp Bến Có, xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Minh Dũng
Số tài khoản: Kho bạc nhà nước/Ngân hàng:
12
Các cán bộ thực hiện đề tài
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc
tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài Những thành viên tham gia khác lập danh sách theo mẫu này và gửi kèm theo hồ
sơ khi đăng ký)
Trang 4Họ và tên,
học hàm học vị
Tổ chức công tác
Nội dung, công việc chính tham gia
Thời gian làm việc cho
đề tài (Số
tháng
2)
thiết bị
4
7 Đỗ Thị Kim Chi
Bệnh viện Đakhoa tỉnh TràVinh
Đánh giá hiệu quả khử trùng củacác thiết bị ở bệnh viện Đa khoa
tỉnh Trà Vinh
1
8 Trần Kiến Vũ
Bệnh viện Đakhoa tỉnh TràVinh
Đánh giá hiệu quả khử trùng củacác thiết bị ở bệnh viện Đa khoa
tỉnh Trà Vinh
1
9 Lê Minh Dũng
Bệnh việnSản Nhi tỉnhTrà Vinh
Đánh giá hiệu quả khử trùng củacác thiết bị ở bệnh viện Sản Nhi
Đánh giá hiệu quả khử trùng củacác thiết bị ở bệnh viện Sản Nhi
tỉnh Trà Vinh
1
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)
- Mục tiêu chung: Cung cấp cho bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi
tỉnh Trà Vinh một hệ thống thiết bị tiên tiến mang lại hiệu quả cao, giá rẻ và thân thiện với môi trường để làm sạch không khí và khử trùng bề mặt, dụng cụ y tế nhằm ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện
- Mục tiêu cụ thể: Có được 04 thiết bị làm sạch không khí bằng công nghê ê xúc tác
quang có công suất từ 100 m3/h đến 500 m3/h và 02 hệ thống “bàn rửa và khử trùng” đã qua kiểm nghiệm trên thực tế ở các phòng chuyên môn của của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh
2 2Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Trang 5vàbệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh.
14 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước(Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết
quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
a) Công nghệ xúc tác quang xử lý ô nhiễm không khí
Xúc tác quang (XTQ) được nghiên cứu từ năm 1970 [1] và phát triển không ngừng cho đến ngày nay nhờ tiềm năng ứng dụng phong phú trong lĩnh vực công nghệ môi trường của
nó Trong khi các phương pháp xử lý khác như : keo tụ, hấp phụ, hấp thụ, màng lọc, phương pháp hóa học, vật lý,… hoặc không xử lý được triệt để chất ô nhiễm mà chỉ biến đổi các chất
ô nhiễm từ dạng này thành dạng khác, hoặc xử lý được nhưng tốn kém hóa chất, năng lượng, hoặc trong quá trình xử lý sinh ra các sản phẩm phụ độc hại thì phương pháp XTQ có nhiều
ưu điểm nổi trội như :
+ Có thể xử lý triệt để rất nhiều các chất ô nhiễm thành CO2 và hơi nước, là những sản phẩm thân thiện môi trường mà không sinh ra các sản phẩm phụ độc hại Nhiều nghiên cứu
đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp này trong việc xử lý các họ hợp chất hữu cơ rất khác nhau như các hydrocacbon bão hòa và không bão hòa, các hợp chất oxy hóa, các hợpchất thơm [2, 3], thuốc trừ sâu [4], các chất màu [5], các axit béo [6, 7], các hợp chất chứa asen [8], NOx [9] và các vi khuẩn [10],…
+ Vật liệu XTQ,có vai trò tạo ra hiệu ứng quang hóa (xem cơ chế phản ứng ở dưới), chủyếu là từ các nguyên tố chuyển tiếp như TiO2, ZnO, WO3, CdSe v.v , trong đó TiO2 có hoạt tính XTQ cao nhất và là vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền, trơ về mặt hóa học và không độc hại đối vớisức khỏe con người
Hình 1 Cơ chế phản ứng XTQ của TiO 2
Công nghệ XTQ đặc biệt hiệu quả trong xử lý ô nhiễm không khí bởi trong không khí
có sẵn hơi nước và khí oxy để hình thành chuỗi phản ứng oxy hóa khử theo cơ chế mô tả trên hình 1: dưới tác dụng của ánh sáng tử ngoại (UV), các điện tử từ vùng hóa trị của vật liệu nano TiO2chuyển lên vùng dẫn thành các điện tử tự do (e-) và để lại các lỗ trống (h+) ở vùng hóa trị Điện tử và lỗ trống sau đó sẽ khuếch tán ra bề mặt vật liệu và phản ứng với H2O và O2
Trang 6sẵn có trong không khí được hấp thụ trên bề mặt vật liệu và tạo ra các gốc có khả năng ôxy hóa khử các chất hữu cơ (các gốc siêu oxy hóa)
Các tế bào vi khuẩn cũng được cấu tạo chủ yếu bởi các chất hữu cơ như protein, lipid, hydrat cacbon, do đó cũng sẽ bị phân hủy bởi các gốc siêu oxy hóa này, dẫn đến làm giảm 77đến 93% khả năng hô hấp của tế bào, khiến cho tế bào suy yếu dần và cuối cùng là bị tiêu diệt [11]
Trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm không khí (ONKK) bằng XTQ, có thể nói nước Nga là một trong những nước đi tiên phong Viện Các Vấn đề Vật lý trong Hóa học (CVĐLH) thuộc Viện Hàn lâm Khoa học (HLKH) Nga là nơi đạt được nhiều thành tựu nhất trong nghiên cứu ứng dụng vật liệu XTQ cho mục đích xử lý ô nhiễm môi trường không khí bởi các chất hữu cơ
và các loài vi khuẩn gây bệnh Các nhà khoa học của Viện đã chế tạo thành công bột nano TiO2 có có hoạt tính oxy hóa cao đặc biệt,bởi vì họ đã nắm trong tay bí quyết công nghệ chế tạo vật liệu XTQ trên cơ sở nano TiO2 Trên cơ sở đó, họ đã sản xuất các thiết bị xử lý ô nhiễmkhông khí với nhãn hiệu TIOKRAFT với đặc tính nổi trội là các thành phần ô nhiễm không tích tụ lại trong thiết bị mà được phân hủy hoàn toàn thành khí vô hại mà không phải thêm bất
kỳ hóa chất nào như Ôzon, Clo và khả năng xử lý đa năng (khói thuốc, vi khuẩn, mùi hôi,
NH3, H2S ) Ngoài ra, các bộ lọc có thuổi thọ cao, trong điều kiện máy hoạt động liên tục bộlọc tinh 4 tháng mới phải thay, bộ phận phân hủy siêu ôxit là 5 năm.TIOKRAFT đã được thương mại hóa và được xuất khẩu sang nhiều ở châu Âu như Đức, Hy Lạp… từ nhiều năm nay
b) Công nghệ hoạt hóa điê ên hóa và ứng dụng trong khử trùng y tê
Dung dịch HHĐH là một chất lỏng trong suốt không màu, có mùi clo nhẹ, chứa hỗn hợpcác chất oxy hoá chứa oxy và clo như: HClO, ClO2, HClO3, HClO4, H2O2, O2, ClO-, ClO2-, ClO3-, O-, HO2-, OH-, là những chất hoạt động diệt vi trùng và bào tử rất hiệu quả nên chỉ cần dùng ở nồng độ nhỏ và vì vậy ít độc hại [12] Các thông số đặc trưng của dung dịch
HHĐH:pH: từ 6,5 đến 8,0; tổng nồng độ các chất hoạt tính (tương đương clo hoạt tính):
250-350 mg/l; thê oxy hoá khử cao: từ + 800 mV đến +1000 mV
So với các chất diệt khuẩn truyền thống, dung dịch HHĐH có nhiều ưu thế nổi trội [12]:
- Dung dịch HHĐH tập hợp nhiều hoạt chất sát khuẩn nên có khả năng sát khuẩn cao, diệt được hầu hết các nhóm vi khuẩn gam (+), gam (-), kể cả nha bào, nấm mốc, xạ khuẩn Thời gian diệt vi khuẩn, vi trùng ngắn hơn nhiều so với các loại hóa chất khác; không bị hiện tượng “nhờn thuốc” như các loại hóa chất khác Ngoài ra dung dịch HHĐH còn có tính tẩy rửarất tốt
- Ít độc hại cho người sử dụng, tiếp xúc nó thường xuyên do lượng khoáng thấp và nồng
độ các hoạt chất trong dung dịch HHĐH khá nhỏ
- Có khả năng kết hợp sử dụng với nhiều loại hóa chất tẩy rửa khác, làm tăng hiệu quả của cả hai quá trình tẩy rửa và sát trùng
- Được sản xuất ngay tại nơi sử dụng bằng quy trình rất đơn giản do đó không cần phải
dự trữ và bảo quản; người vận hành thiết bị không cần có chuyên môn cao
- Giá thành rẻ, với cùng hiệu quả sử dụng yêu cầu chi phí thấp hơn các biện pháp
khác.Để pha chế dung dịch HHĐH chỉ cần sử dụng nước cất, nước đã được làm sạch hoặc nước sinh hoạt để hòa tan NaCl tinh khiết hay muối ăn với nồng độ 5g/l
- Do có tổng lượng khoáng nhỏ nên dung dịch HHĐH có tính chất gần giống nước
Trang 7khoáng thông thường và đảm bảo sạch về phương diện sinh thái Dung dịch HHĐH không làm nhiễm bẩn môi trường và không cần phải trung hoà nó sau khi sử dụng vì sau khi được sản xuất 5 ngày dung dịch trở về dạng nước muối ban đầu trước khi được kích hoạt điện hoá.
- Nồng độ các hoạt chất trong dung dịch HHĐH không lớn (trung bình từ 0,2 – 0,3g/l) nên nó không gây nguy hiểm gì khi tiếp xúc với da và niêm mạc, bảo vệ an toàn các dụng cụ y
tế được làm từ các vật liệu dễ bị ăn mòn
* Cơ chế diệt khuẩn của dung dịch HHĐH:
Thành phần của dung dịch HHĐH gồm nhiều hoạt chất oxy hoá Các tế bào của cơ thể người ngay trong quá trình hoạt động sống cũng tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử, chúng sản sinh ra và sử dụng có mục đích các chất oxy hoá hoạt tính cao như HO●, HO2●,
H2O2, O3, HClO, ClO Các tế bào này có hệ thống cấu tạo bảo vệ chống oxy hoá, ngăn ngừa tác dụng độc hại của các chất tương tự đến cấu trúc tế bào sống nhờ sự có mặt của các cặp Lipoproteit 3 lớp có chứa các cấu trúc nối đôi (- C = C -) có khả năng nhận electron Các vi khuẩn thì không có hệ thống bảo vệ để chống oxy hoá nên dung dịch HHĐH là chất cực độc đối với chúng Thêm nữa, mức độ khoáng hoá thấp của dung dịch HHĐH và khả năng hydrat hoá cao của nó làm tăng mức độ thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn đối với các chất oxy hoá Các vi bọt khí mang điện được tạo ra trong vùng tiếp xúc với polyme sinh học cũng góp phần làm chuyển dịch mạnh mẽ các chất oxy hoá vào trong tế bào vi khuẩn [13] Vì thế, dung dịch HHĐH có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhưng lại ít gây hại cho tế bào cơ thể người
* Ứng dụng dung dịch HHĐH trong y tế:
Chính nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh, dung dịch HHĐH đã được sử dụng rộng rãi trong
vệ sinh bệnh viện tại các nước Anh, Nga, Nhật Bản Năm 2001, Trung tâm Quốc gia Kiểm soát an toàn vệ sinh y tế thuộc Bộ Y tế CHLB Nga đã đưa ra tài liệu hướng dẫn điều chế dung dịch HHĐH và sử dụng nó trong khử trùng và tiệt trùng trong bệnh viện [14] Công trình này
là kết quả nghiên cứu và thử nghiệm nhiều năm của các cơ quan đầu ngành về chống nhiễm khuẩn của CHLB Nga.Theo bản hướng dẫn này, dung dịch HHĐH nồng độ clo hoạt động 300
- 500 mg/l được sử dụng thường quy trong bệnh viện để rửa tay phẫu thuật viên y tế trước khi
mổ, khử trùng buồng mổ, buồng bệnh (nền, tường, đồ đạc, không khí), các dụng cụ y tế như dụng cụ bằng thuỷ tinh, hợp kim titan, nhựa, silicon, cao su thiên nhiên, bát đĩa, vải trải giường, quần áo bệnh nhân, đồ dùng vệ sinh, mỗi chủng loại đồ dùng có qui trình khử khuẩn khác nhau
Theo Sukhova O.I [15], các chi phí sản xuất dung dịch HHĐH bằng phương pháp điện hoá trên các thiết bị STEL đã cho thấy 1 lít dung dịch HHĐH rẻ hơn 1 lít tác nhân hoá học khử khuẩn như precept, Ca(ClO2), Cloramin, Clorcept và Coldspor là 55, 93, 107, 134 và 214 lần tương ứng, ngoài ra dung dịch HHĐH còn làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường xung quanh bởi các chất oxy hoá mạnh và các muối khoáng, độc tính của dung dịch HHĐH so với Precept và clozcept là tối thiểu
Trong nước(Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu
của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)
Trang 8a) Tình hình nghiên cứu Thiêt bị xử lý ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam:
Qua những công trình công bố của các nhóm nghiên cứu, thực tế chúng tôi mới tìm thấy một công trình nghiên cứu liên quan đến việc chế tạo và ứng dụng các thiết bị XTQ xử lý ô nhiễm không khí ở quy mô lớn hơn quy mô phòng thí nghiệm:
Đề tài KC.08/06-10 của nhóm tác giả N T Huệ: “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm không khí bằng vật liệu sơn nano TiO2/Apatit, TiO2/Al2O3 và TiO2/bông thạch anh”, các tác giả đã tiến hành thử nghiệm sơn nano TiO2/Apatit tại một phòng điều trị bệnh nhân có diện tích 24 m2 và tại một trạm đăng kiểm phương tiện giao thông với công suất thiết bị cỡ 100 L/giờ Các kết quả này cũng mới chỉ là kết quả của phương pháp xử lý thụ động [16]
N T Huệ và cs [17] đã phủ màng nano TiO2 lên sợi alumina bằng phương pháp sol-gel
và sử dụng sản phẩm thu được để nghiên cứu xử lý phân hủy NO và CO trong không khí ô nhiễm, với kết quả dẫn ra cho thấy sau 5 giờ phơi nhiễm dưới bức xạ tím (360 nm) các tạp chất trên bị phân hủy hoàn toàn
Viện Khoa học vật liệu và Viện Vật lý ứng dụng - Thiết bị khoa học, đã cùng nhau hợp
tác thực hiện đề tài Nghị định thư giữa Việt Nam – Malaysia giai đoạn 2004 – 2006 do GS
TSKH Đào Khắc An, Viện Khoa học Vật liệu làm chủ nhiệm Nhóm tác giả đã chứng minh được khả năng diệt khuẩn của vật liệu XTQ TiO2 anatase, như một số dạng sản phẩm màng lọc dùng để xử lý môi trường sử dụng TiO2 trên đề vải cacbon, trên đế gốm xứ, bông thủy tinh, và nhất là hai loại máy xử lý không khí ô nhiễm ở dạng chế tạo thử nghiệm đơn chiếc cũng đã được đưa ra quảng bá trong hội chợ công nghệ [18]
Gần đây Viện Công nghệ môi trường- Viện HLKHCN Việt Nam và Viện CVĐLH -ViệnHLKH Nga đã có thỏa thuận hợp tác nghiên cứu công nghệ XTQ làm sạch và khử trùng không khí và nước đã được phát triển tại Viện CVĐLH và áp dụng phù hợp với các điều kiện của Việt nam Năm 2011, Viện Công nghệ môi trường đã thực hiện nhiệm vụ nghị định thư
“Nghiên cứu phát triển và ứng dụng hệ thống xử lý ô nhiễm không khí TIOKPAFT trên cơ sở vật liệu xúc tác quang TiO2” do TS Nguyễn Việt Dũng, làm chủ nhiệm, nghiệm thu tháng 12 năm 2013 [19], đồng thời cũng là thành viên trong đề tài này
b) Tình hình nghiên cứu và ứng dụng dung dịch HHĐH để khử trùng trong các bê ênh viê ên ở Viê êt Nam
Các cán bộ của Viện Công nghệ môi trường đã bắt đầu nghiên cứu về công nghệ HHĐH
và triển vọng ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống trong vòng gần chục năm trở lại đây Các thiết bị sử dụng buồng điện hoá FEM-3 lần đầu tiên được lắp ráp và vận hành tại Viện vào năm 2000 Chi cục đo lường chất lượng Hà Nội công nhận tiêu chuẩn công bố TC 02: 2002 cho loạt thiết bị HHĐH mang nhãn hiệu ECAWA Phòng thí nghiệm
VINACONTROL đã giám định phẩm chất của dung dịch HHĐH điều chế từ các thiết bị trên cho các thông số là: pH= 6,0-6,1; hàm lượng Clo hoạt động = 300 50 mg/l và thế ôxy hoá khử là 80050 mV nằm trong phạm vi tiêu chuẩn của các sản phẩm cùng loại sản xuất tại LB Nga.Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cũng đã kiểm nghiệm khả năng diệt khuẩn trên vitro củadung dịch HHĐH có nồng độ clo hoạt tính 350 mg/l Kết quả cho thấy 5 loài vi khuẩn là
S.aureus, P aeruginosa, Shigella, B Subtilis và nấm Candida Abicans với mật độ 109 cfu/ml sau khi tiếp xúc với dung dịch HHĐH trong thời gian 1 phút đã bị tiêu diệt hoàn toàn Trong
Trang 9thời gian thử nghiệm các thành viên trong nhóm thực hiện cho thấy không có phản ứng phụ,
an toàn, không có mùi khó chịu
Tại Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội [20], dung dịch HHĐH nồng độ clo hoạt tính 150 mg/l đã được dùng để sát khuẩn bề mặt và so sánh với các mẫu đối chứng sử dụng dung dịch surfanios 0,25% (Pháp) theo thường qui của Bệnh viện Kết quả thử nghiệm đối với 10 chủng
vi khuẩn: Proteus, Micrococcus, Bacillus, Neuseria, Corynebacterium, Staphylococi,
Acinetobacter, P.aeruginosa, Kleb Pneumoniae, Enterococus cho thấy 97% trường hợp dùng
Surfanios 0,25% và gần 90 % trường hợp dùng dung dịch HHĐH 150 mg/l có mức giảm mật
độ vi khuẩn trên 100 lần Nếu so sánh thống kê hai trường hợp sử dụng các chất khử trùng nàythì không thấy có sự khác biệt (p > 0,05).Kết quả thử nghiệm khử trùng dụng cụ y tế (dụng cụ trợ hô hấp được dùng thường xuyên và có nguy cơ nhiễm khuẩn cao) cho thấy 100% (42/42 mẫu) các mẫu nghiên cứu được lấy ngay sau khi khử khuẩn đều âm tính, hiệu quả diệt khuẩn
là 100%[21, 22]
Tại Bệnh viện Quân đội TƯ108, dung dịch HHĐH được thử nghiệm để khử trùng phòng
mổ nơi phải tuân thủ các điều kiện vệ sinh khử trùng nghiêm ngặt [21] Các kết quả phân tích
vi sinh của trên 60 mẫu đã lấy cho thấy hiệu lực khử khuẩn của dung dịch HHĐH 50%, Chloramin - B 1% và Surfanios 0,25% không có sự khác biệt (p>0,05) Tuy nhiên, giá thành sản xuất dung dịch HHĐH rất rẻ, dưới 100đ cho 1 lít dung dịch, rẻ hơn 3,5 lần so với Surfanios
và rẻ hơn 9 lần so với Chloramin-B
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài
(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình
nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu)
a) Tính cấp thiêt của đề tài:
Thời gian gần đây, ở nước ta có nhiều nạn dịch bệnh bùng phát với tốc độ lây lan nhanh
và gây ra rất nhiều những hậu quả hết sức đau lòng về số bệnh nhân tử vong, gây hoang mang
dư luận như: dịch sởi, dịch cúm A, chân tay miệng,…Bên cạnh nguyên nhân là do yếu tố chủ quan con người thì một nguyên nhân rất lớn là tình trạng nhiễm khuẩn trong các phòng bệnh, dẫn đến hiện tượng lây nhiễm chéo trong bệnh viện Thực vâ êy, khi không khí hoă êc bề mă êt các trang thiết bị phẫu thuâ êt, dụng cụ chăm sóc bệnh nhân, áo của phẫu thuật viên, hoă êc bề
mă êt sàn, phòng bê ênh, không được vô trùng sẽ dẫn đến sự có mặt của các vi khuẩn, virút trong các phòng bệnh, phòng xét nghiệm, do đó sẽ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của nhân viên y tế và người bệnh, làm tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăng việc sử dụng kháng sinh và chi phí điều trị - còn gọi là hiê ên tượng nhiễm khuẩn bê ênh viê ên (NKBV) NKBV thường tập trung cao ở khu vực hồi sức cấp cứu và ngoại khoa Trong đó có 3 loại nhiễm khuẩn thường gặp là nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn tiêu hóa Các bệnh nhân không có miễn dịch tốt, người đặt xông dẫn lưu, xông bàng quang, xông niệu đạo, dùng máy thở hỗ trợ hô hấp dễ có nguy cơ nhiễm trùng và bệnh càng nặng hơn Theo ước tính hằng năm nước ta có khoảng 700 nghìn bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mổ do NKBV gây ra Khảo sát từ Cục quản lý khám chữa bệnh cho thấy, nhiễm khuẩn bệnh viện kéo dài thời gian
Trang 10nằm viện trung bình của bệnh nhân từ 9 đến 24,3 ngày đồng thời kéo theo tăng chi phí điều trị trung bình từ 2-32,3 triệu đồng/bệnh nhân Điều tra của Bộ Y tế vào tháng 8 năm 2012 trong
số 522 bệnh viện cả nước cho thấy chỉ có 33% các bệnh viện có đơn vị kiểm soát nhiễm khuẩnđạt tiêu chuẩn
Khảo sátbệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh cho thấy, để khử trùng không khí trong các khoa phòng,các bệnh viện sử dụng phương pháp xông phòng bằng dung dịch Anios 1 lần/tuần, với chi phí khoảng 2.130.000 đ/tuần Như vậy, việc khử trùng không khí trong các khoa phòng chỉ mang tính chất thời điểm, ngoài thời điểm xông phòng bằng hóa chất thì không khí không đảm bảo được vô trùng, hơn nữa chi phí hóa chất cũng không rẻ, chưa kể thiết bị để phun xịt loại hóa chất này cũng rất đắt tiền
Để khử trùng các dụng cụ nội soi, các bệnh viện trên sử dụng hóa chất Cidex OPA, với chi phí 982.000 đ/tuần.Các dụng cụ y tế khác cũng được khử trùng bằng dung dịch hóa chất Cidex OPA, Hexanios, Presept, với chi phí lên đến trên 110 triệu đồng/tuần Như vậy, giải pháp khử trùng dụng cụ y tế bằng các hóa chất trên là rất tốn kém
Như vậy có thể thấy rằng bất kỳ phương án vô trùng không khí nào đang sử dụng cũng hoă êc tiềm ẩn nguy cơ NKBV hoă êc để lại những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của y bác
sỹ và bê ênh nhân, hoă êc chi phí tốn kém Do đó, viê êc tìm ra mô êt giải pháp khử trùng toàn diê ênmôi trường bê ênh viê ên, hiê êu quả và kinh tế để phòng tránh NKBV đang là nhu cầu cấp thiết của các bê ênh viê ên và cơ sở y tế trong cả nước nói chung, của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh
và bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh nói riêng
b) Giải pháp công nghê ê của đề tài:
Thừa hưởng kết quả của Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư KH-CN của Viện CNMT với Liên bang Nga “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng hệ thống xử lý ô nhiễm không khí Tiokraft trên cơ sở vật liệu xúc tác quang TiO2” (Cấp nhà nước) đã nghiệm thu
(Quyếtđịnhsố 3958/QĐ-BKHCN 18 tháng 12 năm 2013), nhóm nghiên cứu đã nắm vững được công nghệ xử lý không khí ô nhiễm bằng XTQ và đã chế tạo thử thành công một số thiết
bị LSKK bằng XTQ có công suất vừa và nhỏ (25, 40, 100, 250, 500 và 750 m3/h)(hình 2)
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của các thiết bị LSKK bằng XTQ do Viện CNMT chế tạo như sau:
Hình 2 Hình ảnh thiêt bị LSKK đặt sàn 500m 3 /h : (a): bên ngoài; (b): bên trong
Trang 11Không khí vào Bộ lọc bụi màng cơ học Bộ lọc xúc tác quang
Bộ lọc các phần
tử siêu oxy hóa
Giải thích sơ đồ công nghệ: dòng khí cần lọc đi vào thiết bị nhờ có áp suất âm bên trong
do quạt gió tạo nên,đầu tiên qua bộ lọc cơ học gồm có 2 lớp màng thô và tinh Lớp màng thô giữ lại các hạt bụi có kích thước trên 0,5 µm chủ yếu trên 1 µm Màng lọc tinh giữ lại các hạt bụi chủ yếu cỡ 0,3 µm Không khí đã rất sạch bụi đi vào trong lòng ống thủy tinh thạch anh cóphủ bột XTQ và chiếu tia cực tím, vi khuẩn và các hợp chất VOC sẽ bị phân hủy Khi ra qua thành ống thủy tinh không khí đã được xử lý có thể chứa các hạt mang điện tích và các phân
tử O3 sinh ra do quá trình làm việc của các bộ phận sẽ được trung hòa hoặc hấp phụ vào lớp lọc PP và các-bon hoạt tính ở phía sau Quạt gió sẽ tạo lực hút không khí đã xử lý ra khỏi thiếtbị
Các thiết bị LSKK bằng XTQ này đã được chạy thử nghiệm ở 3 bệnh viện: bệnh viện E Trung ương, Bệnh viện 354 và bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô Ngoài ra, các thiết bị cũng đã được chạy thực tế tại ở 3 bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Phố Nối, bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên và bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai Kết quả đánh giá tại tất cả các bệnh viện cho thấy thiết bị LSKK bằng XTQ do Viện CNMT chế tạo có cấu tạo nhỏ gọn; không sử dụng hóachất, không tạo sản phẩm phụ độc hại, không gây mùi; khả năng khử khuẩn không khí đạt tới 95%
Tuy nhiên trong quá trình chạy tửh thiết bị tại các bệnh viện, chúng tôi nhận thấy một khuyết điểm của thiết bị đó là sau một thời gian sử dụng, vi khuẩn sẽ bám, tích tụ trên bề mặt màng lọc tinh, tạo thành ổ vi khuẩn, để rồi sau đó chúng khuếch tán ngược trở lại không khí Trong khi đó, từ lâu, bạc đã được biết tới như là nguyên tố có hoạt tính kháng khuẩn tự nhiên mạnh nhất được tìm thấy trên trái đất và ở dạng nano, hoạt tính này còn được tăng lên gấp bội,
do đó được ứng dụng nhiều cho mục đích khử trùng [22, 23] Chính vì thế chúng tôi có ý tưởng nghiên cứu chế tạo bộ lọc tinh mới có khẳ năng tránh được khuyết điểm nêu trên, bằng cách phủ một lớp nano bạc trên màng lọc tinh và do nano bạc có khả năng diệt khuẩn rất mạnh, nên các vi khuẩn không thể tích tụ trên tấm lọc tinh được
Trong lĩnh vực khử trùng các bề mă êt như dụng cụ, thiết bị y tế, với những ưu điểm vượt trô êi và thành tựu đạt được trong lĩnh vực sản xuất dung dịch HHĐH, chúng tôi đề xuất giải pháp khử trùng các bề mă êt dụng cụ y tế bằng dung dịch HHĐH trên cơ sở là 1 thiết bị “Bàn rửa và khử trùng” trong đó vòi hoàn toàn cảm ứng, cung cấp 2 loại nước: nước khử trùng là dung dịch HHĐH được điều chế từ buồng điê ên hóa sản xuất dung dịch HHĐH và nước sạch
để rửa tay thông thường Trên cơ sở những yều cầu và đặc tính nói ở trên chúng tôi đưa ra sơ
đồ công nghệ tổng thể của thiết bị “Bàn rửa và khử trùng” ở hình 3, 4 sơ đồ này cũng sẽ được
áp dụng trong việc chế tạo các thiết bị là sản phẩm của đề tài Nhân viên, y tá, người bê ênh
Trang 12thay vì phải khử trùng tay bằng dung dịch Microshield 2% như trước đây, có thể khử khuẩn trực tiếp dưới vòi của thiết bị “Bàn rửa và khử trùng” khi chọn nước khử trùng HHĐH, sau đó tráng rửa bằng nước sạch rất thuâ ên tiê ên.
Hình 3 Sơ đồ công nghê ê tổng thể thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
Hình 4 Sơ đồ cấu tạo vòi cảm ứng (a) và bồn rửa (b)
Để chế tạo thiết bị “bàn rửa và khử trùng” trước hết cần có bộ phận tạo ra dung dịch khử trùng từ nước muối bằng phương pháp điện phân nước muối loãng sử dụng buồng phản ứng điện hóa có các điện cực catốt và anốt điện cực dạng ống lồng vào nhau, ở giữa chúng có màng ngăn và khi vận hành có dòng dung dịch chảy liên tục trong hai khoảng không gian giữa anốt và màng ngăn, giữa catốt và màng ngăn Buồng phản ứng này được sản xuất tại công ty Delfin Aqua (Nga), có ký hiệu MB 11 và được dùng trong chế tạo các thiết bị sản xuất dung dịch khử trùng
Thiết bị “bàn rửa và khử trùng” này đã được chạy thử nghiệm ở 3 bệnh viện: bệnh viện
E Trung ương, Bệnh viện 354 và bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô Kết quả đánh giá tại 3 bệnh viện cho thấy thiết bị “bàn rửa và khử trùng” do Viện CNMT chế tạo có cấu tạo nhỏ gọn; không gây ồn, vận hành đơn giản, an toàn; không sử dụng hóa chất, dung dịch khử trùng có mùi clo nhẹ; khả năng khử khuẩn có thể đạt 100% (xem phụ lục)
Tuy nhiên, trong quá trình vận hành phát sinh một vấn đề là phải sục rửa buồng điện cực bằng axit để chống đóng cặn, việc này khá nguy hiểm đối với những người sử dụng không có kinh nghiệm Chính vì thế, chúng tôi sẽ nghiên cứu một phương pháp chống đóng cặn an toàn hơn đối với người sử dụng
Như vâ êy, sự kết hợp sử dụng thiết bị LSKK bằng XTQ và thiết bị “bàn rửa và khử
Hộp điều khiểnsensor
Buồng điện hóa
sx dd khử trùng
Thùng
Dung dịch khử trùng
Vòi cảm ứng
Nước
Máy RO
Tín hiệu điều khiển bơm
Trang 13trùng” sẽ tạo thành 1 hê ê thống khử khuẩn toàn diê ên cả không khí và các vâ êt dụng, dụng cụ y
tế mà không phải sử dụng bất kỳ mô êt hóa chất đô êc hại nào khác, chỉ phải cung cấp nước muốiloãng 0,5% chạy qua buồng điê ên hóa để sản xuất dung dịch HHĐH Các thiết bị có cấu tạo nhỏ gọn, bố trí ở những vị trí hợp lý trong phòng, tiết kiê êm không gian sử dụng
Trên cơ sở các mục tiêu đề ra, nội dung triển khai chủ yếu của đề tài là:
- Khảo sát hàm lượng vi sinh có trong không khí và trên bề mặt một số dụng cụ y tế trong các phòng chuyên môn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh
- Xây dựng phương án làm sạch không khí cho một số phòng chuyên môn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và một số phòng chuyên môn của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh, trên cơ
sở đó hoàn thiện thiết kế và chế tạo 04 thiết bị làm sạch không khí có công suất từ 100, 300 và
500 m3/giờ có cấu tạo phù hợp để trang bị cho các bệnh viện
- Xây dựng phương án khử trùng bề mặt dụng cụ y tế của một số khoa phòng của bệnh viện
Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhitỉnh Trà Vinh, trên cơ sở đóhoàn thiện thiết kế và chế tạo 02 bàn rửa khử trùng có công suất 10 L/giờ có cấu tạo phù hợp để trang bị cho các bệnh viện
- Đánh giá hiệu quả làm sạch không khí (chủ yếu loại bỏ vi khuẩn và nấm) sau khi sử dụng các thiết bị làm sạch không khí
- Đánh giá hiệu quả khử trùng bề mặt dụng cụ y tế (chủ yếu loại bỏ vi khuẩn và nấm) sau khi
sử dụng bàn rửa khử trùng trong các bệnh viện
- Tập huấn hướng dẫn cán bộ bệnh viện sử dụng và vận hành các thiết bị LSKK và thiết bị bànrửa khử trùng
- Viết báo cáo tổng kết và nghiệm thu đề tài
16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đên đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)
1 M Formenti, P Juillet, S Meriaudeau, S.J Teichner Heterogeneous Photocatalysis for
Partial Oxidation of of paraffins Chemtech, 1, 680-681 (1971).
2 J Bahnemann, J Cunningham, M A Fox, P Pichat, N Serpone Aquatic and Surface,
Photochemistry, eds Hetz G.R., Zepp R.G., Crosby D.G., Lewis Publ, 21, 216- 316 (1994).
3 P Pichat, Handbook of Heterogenous Catalysis, eds Ertl G., Knozinger H., Weikamp J.,
Wiley – VCH, 4, 2111- 2122 (1997).
4 S Malato, J Blanco, C Richter, M.I Maldonado Appl Catal B: Environ,25, 31 (2000).
5 L B Reutergadh, M Iangphausuk Photocatalytic decolourization of Reactive azo dye: comparison between TiO2 and Cad Photocatalysis Chemosphere, 35 (3), 585-596 (1997).
6 C Minero, V Maurino, L Campanella, C Morgia, E Pelizzetti Environ Technol Lett, 10,
301 (1989)
7 H Hidaka, K Nohara, S Horikoshi, N Tanaka, T Wanatasbe, J Zhao, N.J Serpone Jpn
Oil Chem Soc, 45, 21 (1996).
8 Th Maggos, J.G Bartzis, C Gobin Journal of Hazardous Materials, 146, 668-673 (2007).
9 V Krishnal, S Pumprueg, S-H Lee, J Zhao, W Sigmund, B Koopman and B.M
Moudgill; Process Safety and Environmental Protection, 83 (B4): 393-397
10 Michael R Hoffmann, Scot T Martin, Wonyong Choi and Detlef W Bahnemannt
Environmental Applications of Semiconductor Photocatalysis; Chem Rev, 95, 69-96
Trang 1411 P Manes, S Smolinski, D.M Blake, Z Huang, E.J Wolfrum, W.A Jacoby Bactericidal
Activity of Photocatalytic TiO 2 Reaction: toward an Understanding of Its Killing
Mechanism Appl Environ Microbiol, 65(9), 4094–4098 (1999).
12 Бахир В.М., Задорожний Ю.Г., Леонов Б.И., Паничева С.А., Прилуцкий В.И
Электрохимическая активация: очистка воды и получение полезных растворов - М.:ВНИИИМТ, 2001 - 176 с.; - ил
13 Yu-Ru Huang, Yen-Con Hung, Shun-Yao Hsu, Yao-Wen Huang, Deng-Fwu Hwang
Application of electrolyzed water in the food industry Food Control 19 329–345 (2008).
14 Bộ Y tế LB Nga “ Hướng dẫn sử dụng dung dịch hoạt hoá điện hoá đa năng về phương
diện sạch sinh thái để chống nhiễm khuẩn vệ sinh tiền tiệt trùng và tiệt trùng trong y tế “
-Maxtcơva 2001
15 Сухова О И и Альтшуль, Сравнительно-экономический анализ использования различных средств для дезинфекции и стерилизации в медицинских учреждениях Москва, 1997
16 Nguyễn Thị Huệ, “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm không khí bằng vật liệu sơn Nano
TiO 2 /Apatite, TiO 2 /Al 2 O 3 và TiO 2 /bông thạch anh”, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước
thuộc Chương trình “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” mã số KC08.26/06-10, năm 2010
17 N T Hue, N T N Linh, N T Van Study to fabricate nano TiO2/Al2O3 to treat NO and
CO created by traffic activities Proc IWNA 2009, Vung Tau, Vietnam/Nov 12-14,
344-347 (2009)
18 Đào Khắc An Máy xử lý không khí ô nhiễm diệt khuẩn, diệt nấm mốc dựa theo hiệu ứng
quang xúc tác với bộ lọc TiO 2 Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài nghị định thư Việt Nam – Malaysia (2006)
19 Nguyễn Việt Dũng “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng hệ thống xử lý ô nhiễm không khí
TIOKPAFT trên cơ sở vật liệu xúc tác quang TiO 2”, Báo cáo tổng kết nhiệm vụ hợp tác Quốc tế về KHCN với Liên Bang Nga, năm 2013
20 Nguyễn Văn Hà Nghiên cứu thử nghiệm cận lâmsàng tác dụng sát khuẩn của dung dịch
hoạt hoá điện hoá để chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện Bạch Mai Báo cáo tổng kết đề
tài nghiên cứu khoa học Viện Công nghệ môi trường (2003)
21 Cao Dũng Hải Khảo sát khả năng ứng dụng Anolyte thay thế Chloramin-B và surfanios
để khử khuẩn bàn mổ và mặt nạ máy thở tại khoa ngoại và hồi sức cấp cứu bệnh viện trung ương quân đội 108 Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học Viện Công nghệ
môi trường (2004)
22 Cao Dũng Hải Đánh giá hiệu quả khử khuẩn của Anolyte đối với các dụng cụ trợ hô hấp
tại bệnh viện Bạch Mai Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học Viện Công nghệ
Trang 15(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới , những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó; dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục – nếu có).
1 Nội dung 1: Khảo sát hàm lượng vi sinh trong các bệnh viện và xây dựng phương án khử trùng
1.1 Công việc 1: Khảo sát hàm lượng vi sinh có trong không khí của 02 phòng chuyên môn
và trên bề mặt một số dụng cụ y tế của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh
* Lấy mẫu bề mặt dụng cụ tại phòng chuyên môn:
Dụng cụ lấy mẫu:
- Tăm bông vô trùng và đèn cồn
- Ống nghiệm vô trùng và nước muối sinh lý
- Kẹp và gạc vô trùng
- Găng tay cao su vô trùng
Phương pháp thử nghiệm:
- Dụng cụ bẩn được xả sạch bằng nước sinh hoạt
- Tráng lại các dụng cụ bằng nước cất 2 lần, để khô nước
- Lấy mẫu dụng cụ
Kỹ thuật lấy mẫu: Dùng tăm bông vô khuẩn được tẩm dung dịch canh thang quệt vào bề mặt
dụng cụ rồi cho vào ống canh thang qua ngọn lửa đèn cồn
- Chỉ tiêu phân tích: tổng vi khuẩn hiếu khí và 1 loại vi khuẩn hay gặp trên dụng cụ
- Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Số mẫu cần lấy và phân tích: 6 mẫu (2 dụng cụ x 3 lần lặp)
Số chỉ tiêu cần phân tích: 12 chỉ tiêu (6 mẫu x 2 chỉ tiêu/mẫu)
Cả 2 bệnh viện: 24 chỉ tiêu ( 12 chỉ tiêu x 2 bệnh viện)
* Lấy mẫu vi sinh trong không khí của phòng chuyên môn:
Tại mỗi thời điểm, lấy mẫu vi sinh ở 5 vị trí đặc trưng trong phòng như trong sơ đồ trên
- Sử dụng thiết bị lấy mẫu không khí Flora-100 do Nga sản xuất như hình bên
Trang 16- Chỉ tiêu phân tích: tổng vi khuẩn hiếu khí, tổng nấm
- Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Số mẫu cần lấy và phân tích: 15 mẫu (5 vị trí x 3 lần lặp)
Số chỉ tiêu cần phân tích: 30 chỉ tiêu (= 15 mẫu x 2 chỉ tiêu/mẫu)
Cả 2 bệnh viện: 120 chỉ tiêu (30 chỉ tiêu x 2 phòng x 2 bệnh viện)
Việc lấy mẫu và phân tích vi sinh do các cán bộ khoa xét nghiệm vi sinh bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh thực hiện
1.2 Công việc 2: Xây dựng phương án làm sạch không khí cho 02 phòng chuyên môn của
bệnh viện Đa khoa tỉnh và 02 phòng chuyên môn của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh và thiết
kế 04 thiết bị làm sạch không khí có công suất từ 100, 300 và 500 m3/giờ có cấu tạo phù hợp
để trang bị cho các bệnh viện
Nghiên cứu thực trạng vi sinh trong phòng chuyên môn của 2 bệnh viện
Nghiên cứu các phương pháp làm sạch không khí trong bệnh viện sau đó đưa ra phương pháp làm sạch không khí cho 2 phòng chuyên môn của bệnh viện
Phân tích đặc điểm địa hình, điều kiện làm việc của phòng điều trị tích cực Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Trà Vinh, yêu cầu về tiếng ồn, tiêu chuẩn vệ sinh không khí trong phòng bệnh
Dựa trên những phân tích đặc điểm đặc trưng của phòng điều trị tích cực, so sánh với các thiết bị LSKK của Viện CNMT đã chế tạo thành công trước đó, nghiên cứu, tính toán, kết cấu của các thiết bị cho phù hợp với điều kiện làm việc thực tế
Xây dựng hệ thống các bản vẽ thiết kế và sơ đồ công nghệ của thiết bị LSKK
1.3 Công việc 3: Xây dựng phương án khử trùng dụng cụ y tế của một số khoa phòng của
bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh và thiết kế 02 “bàn rửa
và khử trùng” có công suất 10 L/giờ có cấu tạo phù hợp để trang bị cho các bệnh viện
Nghiên cứu hiện trạng vi sinh trong phòng chuyên môn của 2 bệnh viện
Nghiên cứu các phương pháp khử trùng bề mặt hiện nay sau đó đưa ra phương pháp khử trùng bề mặt cho 2 bệnh viện
Phân tích đặc điểm địa hình phòng tiểu phẫu khoa ngoại chấn thương Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh, điều kiện và thời gian sử dụng các dụng cụ y tế, yêu cầu về mật độ
vi sinh trên các dụng cụ y tế, từ đó lựa chọn vị trí sẽ đặt thiết bị “bàn rửa và khử trùng”, lựa chọn sơ đồ công nghệ, vòi cảm ứng, các bộ phận khác cho phù hợp với cấu tạo của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
Xây dựng hệ thống các bản vẽ thiết kế của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
2 Nội dung 2: Nghiên cứu hoàn thiện thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
2.1 Công việc 4: Nghiên cứu hoàn chỉnh phương pháp rửa dụng cụ thí nghiệm phù hợp với
đặc điểm, tính chất của dung dịch anolit
Nghiên cứu các phương pháp rửa dụng cụ hiện tại
Nghiên cứu các đặc điểm, tính chất của dung dịch anolit
Đưa ra phương pháp rửa dụng cụ thí nghiệm phù hợp với đặc điểm, tính chất của dung dịch anolit
2.2 Công việc 5: Nghiên cứu hoàn thiện sơ đồ công nghệ của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
Trang 17 Nghiên cứu sơ đồ công nghệ hiện tại của thiết bị “bàn rửa và khử trùng” để tìm ra khuyết điểm của sơ đồ công nghệ hiện tại.
Nghiên cứu các sơ đồ công nghệ điều chế anolit đang được sử dụng trên thế giới
Nghiên cứu đưa ra sơ đồ công nghệ hoàn thiện cho thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
2.3 Công việc 6: Thiết kế cấu hình hoàn thiện thiết bị “bàn rửa và khử trùng”.
Nghiên cứu cấu hình thiết bị “bàn rửa và khử trùng”, tìm ra các điểm còn chưa phù hợp trong cấu hình thiết bị
Nghiên cứu thiết kế cấu hình hoàn thiện của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
2.4 Công việc 7: Nghiên cứu hoàn thiện bộ phận cấp nước và cấp dung dịch anolit.
Nghiên cứu bộ phận cấp nước và cấp dung dịch anolit hiện tại, tìm ra các điểm còn thiếu sót
Nghiên cứu các bộ phận cấp nước có sẵn trên thị trường, tìm hiểu khả năng chống ăn mòn bởi anolit của từng loại vật liệu
Mua các loại vật liệu có khả năng chống ăn mòn bởi anolit về để chế tạo thử bộ phận cấp nước hoặc bộ phận cấp nước bán sẵn trên thị trường có khả năng chống ăn mòn bởi anolit để thử nghiệm
Đưa ra bộ phận cấp nước và cấp dung dịch anolit hoàn thiện
2.5 Công việc 8: Nghiên cứu hoàn thiện bộ phận chậu rửa của thiết bị “bàn rửa và khử
trùng”
Nghiên cứu các loại vật liệu có khả năng chống ăn mòn bởi anolit đang có trên thị trường, mua các loại vật liệu này về nghiên cứu thực tế để chọn ra một loại vật liệu phù hợp nhất
Thiết kế bộ phận chậu rửa khử trùng từ vật liệu đã chọn đáp ứng các yêu cầu: dễ sử dụng, tiện lợi, kiểu dáng đẹp
2.6 Công việc 9: Nghiên cứu hoàn thiện bề mặt “bàn rửa và khử trùng”.
Nghiên cứu các loại vật liệu để làm bề mặt cho “bàn rửa và khử trùng”, các loại vật liệu này phải đảm bảo không bị ăn mòn bởi anolit, tuổi thọ cao và có sẵn trên thị trường
Chế tạo bề mặt “bàn rửa và khử trùng” hoàn thiện
2.7 Công việc 10: Nghiên cứu lắp đặt phao báo mức dung dịch muối và dung dịch anolit
nhằm nâng cao độ chính xác và độ bền thiết bị
Nghiên cứu các loại phao báo mức đang được bán trên thị trường, tìm ra loại phao báo mức có khả năng làm việc trong môi trường có tính oxy hóa cao (anolit)
Lắp đặt, thử nghiệm các loại phao báo mức có sẵn trên thị trường để tìm ra loại phao báo mức phù hợp nhất
2.8 Công việc 11: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp chống đóng cặn buồng điện hóa trong
quá trình điều chế dung dịch khử trùng anolit
Nghiên cứu các phương pháp chống đóng cặn buồng điện hóa đang được sử dụng hiện nay
Đưa ra phương pháp chống đóng cặn buồng điện hóa hoàn thiện, dễ sử dụng và an toànđối với người sử dụng
2.9 Công việc 12: Nghiên cứu và cải tiến hệ thống điện nhằm nâng cao độ an toàn về điện
cho thiết bị và người sử dụng
Trang 183 Nội dung 3: Chế tạo 02 “bàn rửa và khử trùng” công suất 10 L/giờ phù hợp với điều kiện sử dụng trong phòng mổ của bệnh viện, lắp đặt và đưa vào vận hành tại các phòng chuyên môn của 02 bệnh viện tuyến tỉnh Trà Vinh
3.1 Công việc 13: Chế tạo 02 thiết bị “bàn rửa và khử trùng” được chế tạo theo bản vẽ thiết
kế của Viện CNMT
3.2 Công việc 14: Xác định lại các thông số kĩ thuật của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”: lưu
lượng, nồng độ clo hoạt tính, thế oxy hóa khử của dung dịch anolit tại phòng thí nghiệm
Xác định lại công suất sản phẩm (thể tích dung dịch HHĐH/giờ) của thiết bị “bàn rửa
Xác định lại thế oxy hóa khử
3.3 Công việc 15: Đánh giá khả năng khử trùng của thiết bị “bàn rửa và khử trùng” tại phòng
thí nghiệm
* Chuẩn bị dung dịch anolit (dung dịch A) lấy trực tiếp từ thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
* Chuẩn bị dịch hỗn hợp E coli mật độ 104 CFU/ml và Coliform mật độ 105 CFU/ml (dịch B)
* Cho 9 ml dung dịch A nồng độ 5 mg/l tiếp xúc với 1 ml dịch B với thời gian tiếp xúc là 1 phút sau đó khử clo dư bằng Na2S2O3 0,1N rồi xác định mật độ E coli và coliform còn lại
trong dung dịch
- Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Số mẫu cần lấy và phân tích: 3 mẫu
Số chỉ tiêu cần phân tích: 6 chỉ tiêu (= 3 mẫu x 2 chỉ tiêu/mẫu)
3.4 Công việc 16: Lắp đặt thiết bị “bàn rửa và khử trùng”tại phòng chuyên môn của bệnh
viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và bệnh viện Sản Nhi tỉnh Trà Vinh
- Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả khử trùng dụng cụ y tếsau khi sử dụng “bàn rửa và khử trùng” trong các bệnh viện
4.1 Công việc 17: Đánh giá khả năng khử khuẩn của thiết bị “bàn rửa và khử trùng” 2 dụng
cụ y tế được sử dụng tại phòng chuyên môn của 2 bệnh viện
Dụng cụ lấy mẫu:
- Tăm bông vô trùng và đèn cồn
- Ống nghiệm vô trùng và nước muối sinh lý
- Kẹp và gạc vô trùng
- Găng tay cao su vô trùng
Phương pháp thử nghiệm:
- Dụng cụ bẩn được xả sạch bằng nước sinh hoạt
- Ngâm khử khuẩn bằng dung dịch HHĐH lấy trực tiếp từ vòi của thiết bị “bàn rửa và khử trùng”
- Tráng lại các dụng cụ bằng nước cất 2 lần
- Sấy khô, đóng gói trong túi nilon đã được hấp khử khuẩn
- Lấy mẫu dụng cụ tại 2 thời điểm: trước và ngay sau khi khử khuẩn
Trang 19Kỹ thuật lấy mẫu: Dùng tăm bông vô khuẩn được tẩm dung dịch canh thang quệt vào bề
mặt dụng cụ rồi cho vào ống canh thang qua ngọn lửa đèn cồn
- Chỉ tiêu phân tích: tổng vi khuẩn hiếu khí và 1 loại vi khuẩn hay gặp trên dụng cụ
- Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Số mẫu cần lấy và phân tích: 12 mẫu (2 dụng cụ x 2 thời điểm x 3 lần lặp)
Số chỉ tiêu cần phân tích: 24 chỉ tiêu (= 12 mẫu x 2 chỉ tiêu/mẫu)
Cả 2 bệnh viện: 48 chỉ tiêu Việc lấy mẫu và phân tích vi sinh do các cán bộ khoa xét nghiệm vi sinh bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh thực hiện
4.2 Công việc 18: Đánh giá khả năng khử khuẩn của thiết bị “bàn rửa và khử trùng” sau khi
chạy liên tục trong 1000 giờ, trên bề mặt 2 mặt dụng cụ y tế được sử dụng trong phòng chuyênmôn của 2 bệnh viện
Nội dung tiến hành tương tự như công việc 5:
- Số mẫu cần lấy và phân tích: 12 mẫu (2 dụng cụ x 2 thời điểm x 3 lần lặp)
- Số chỉ tiêu cần phân tích: 24 chỉ tiêu (12 mẫu x 2 chỉ tiêu/mẫu)
vi sinh đồng thời có tác dụng khử khuẩn, nấm trong không khí đi qua
Điều kiện cần thiết của màng lọc không khí dùng để tẩm nano bạc là: phải thấm hút tốt
để dễ dàng thấm nano bạc; có bề mặt bông xốp để không khí dễ dàng đi qua màng nhưng vẫn giữ được bụi và vi khuẩn trong không khí tốt nhất Bốn loại màng có chất liệu là xenlulo, PE, polyurethane (PU) và sợi PP được tẩm nano bạc, sau đó đánh giá khả năng lọc vi khuẩn trong không khí của 4 loại màng này để lựa chọn loại màng phù hợp
* Phương pháp tẩm nano bạc: trước tiên các loại màng được cắt thành từng mảnh kích thước 50 x 60 cm sau đó nhúng ngập vào 2 lít dung dịch nano bạc 500 ppm (do Viện CNMT chế tạo có kích thước hạt trung bình nhỏ hơn 10 nm) trong bình chứa 5 lít Ngâm màng với dung dịch nano bạc trong 2h ở nhiệt độ phòng để màng được thấm đều nano bạc Sau 2h, lấy các mẫu màng này ra để khô tự nhiên trong 24h Cuối cùng màng được được gấp và bảo quản trong túi tối màu trước khi đưa ra sử dụng
* Khảo sát tính kháng khuẩn của màng lọc không khí dựa vào phương pháp đếm khuẩn
lạc, quy trình tiến hành như sau:
(1) Mỗi loại màng được cắt theo kích thước 2 x 2 cm
(2) Ngâm màng lọc không khí đối chứng (không chứa nano bạc) và màng tẩm dung dịch
nano bạc trong 10 mL dịch vi khuẩn E.coli 106 CFU/mL trong 24h Sau 24h hút 0,1 mL dịch
vi khuẩn E.coli từ các đĩa chứa các loại vật liệu mang đi phân tích vi sinh Mẫu được ủ trong
24h ở nhiệt độ 37°C Đếm số khuẩn lạc xuất hiện ở mỗi đĩa và tính mật độ tế bào vi sinh vật trong mẫu ban đầu
* Khảo sát tính kháng khuẩn của màng lọc không khí dựa vào phương pháp quan sát
vòng kháng khuẩn của tấm lọc tẩm nano bạc:
+ Pha chế môi trường E.Coli, khử trùng và làm nguội đến 50°C, đổ ra đĩa petri trong
điều kiện vô trùng (tủ cấy), mỗi đĩa khoảng 12 - 15 ml, để khô sau 3 ngày
+ Phủ 0.1 ml dịch E.coli ở nồng độ 106 Cfu/ml lên bề mặt thạch