1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long, PGD khu vực gò công

94 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDP: Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội MHB: Mekong Housing Bank Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long NHNN: Ngân hàng nhà nước TCTD: Tổ chức tín dụng NHTM: Ngân hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Ts LÊ XUÂN QUANG

Trang 2

Lời cảm ơn

Nhận xét của cơ quan thực tập

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Mục lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Danh mục các chữ viết tắt

Lời mở đầu 1

1 Chương I: Cơ sở lý luận 4

1.1.Khái quát về tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng 4

1.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 4

1.1.2.1 Vai trò 4

1.1.2.2 Chức năng 7

1.1.3 Phân loại tín dụng 8

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng 8

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 8

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 9

1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 9

1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 9

1.1.4 Bảo đảm tín dụng 9

1.1.5 Rủi ro tín dụng 13

1.1.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 13

1.1.5.2 Phân loại rủi ro tín dụng 13

1.1.5.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14

Trang 3

1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 16

2 Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch khu vực Gò Công 21

2.1.Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 21

2.2.Định hướng phát triển của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 26

2.3.Tổng quan về phòng giao dịch khu vực Gò Công 27

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.3.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.3.3 Hoạt động và dịch vụ chính 30

2.4.Phân tích tình hình kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch khu vực Gò Công 33

2.4.1 Tình hình huy động vốn 33

2.4.1.1 Theo hình thức huy động 35

2.4.1.2 Theo kỳ hạn huy động 37

2.4.1.3 Theo đối tượng huy động 38

2.4.2 Phân tích tình hình cho vay hiện nay của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 40

2.4.2.1 Khái quát qui trình hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 40

2.4.2.2 Phân tích doanh số cho vay 47

2.4.2.2.1 Theo đối tượng 48

2.4.2.2.2 Theo kỳ hạn 51

2.4.2.2.3 Theo ngành nghề kinh doanh 53

2.4.2.3 Phân tích doanh số thu nợ 57

2.4.2.3.4 Theo đối tượng 58

Trang 4

2.4.2.4.2 Theo kỳ hạn 65

2.4.2.4.3 Theo ngành nghề kinh doanh 66

2.4.2.5 Phân tích tình hình nợ quá hạn 68

2.4.3 Đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch khu vực Gò Công 70

2.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng 70

2.4.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 73

3 Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng MHB phòng giao dịch khu vực Gò Công 76 3.1.Giải pháp 76

3.1.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 77

3.1.2 Một số biện pháp hạn chế nợ quá hạn 78

3.1.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 78

3.1.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả thu nợ quá hạn 81

3.2.Kiến nghị 83

Kết luận 85

Trang 5

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua các năm 24

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD khu vực Gò Công qua các năm 31

Bảng 2.3: Doanh thu của PGD khu vực Gò Công qua các năm 31

Bảng 2.4: Chi phí của PGD khu vực Gò Công qua các năm 32

Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của PGD khu vực Gò Công qua các năm 34

Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 35

Bảng 2.7: TÌnh hình huy động vốn theo kỳ hạn huy động 37

Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động 38

Bảng 2.9: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 47

Bảng 2.10: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 49 Bảng 2.11: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 51

Bảng 2.12: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo ngành nghề kinh doanh 54

Bảng 2.13: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 57

Bảng 2.14: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 58

Bảng 2.15: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 60

Bảng 2.16: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 63

Bảng 2.17: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 64

Bảng 2.18: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 66

Bảng 2.19: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo ngành nghề kinh doanh67 Bảng 2.20: Nợ quá hạn theo kỳ hạn của MHB PGD khu vực Gò Công 68

Bảng 2.21: Dư nợ trên tổng nguồn vốn của MHB PGD khu vực Gò Công 71

Bảng 2.22: Dư nợ trên vốn huy động của MHB PGD khu vực Gò Công 71

Bảng 2.23: Hệ số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công 72

Bảng 2.24: Tình hình nợ quá hạn của MHB PGD khu vực Gò Công 73

Trang 6

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD khu vực Gò Công 29

Sơ đồ 2: Sơ đồ ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng 45

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 34

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo hình thức huy động 36

Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 37

Biểu đồ 4: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng huy động 38

Biểu đồ 5: Doanh số cho vay của MHB khu vực Gò Công qua các năm 48

Biểu đồ 6: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 49 Biểu đồ 7: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 52

Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 57

Biểu đồ 9: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 59

Biểu đồ 10: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn 61

Biểu đồ 11: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm 63

Biểu đồ 12: Dư nợ theo đối tượng của MHB PGD khu vực Gò Công 65

Biểu đồ 13: Tình hình nợ quá hạn theo kỳ hạn PGD khu vực Gị Cơng 69

Trang 7

GDP: Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

MHB: Mekong Housing Bank Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long NHNN: Ngân hàng nhà nước

TCTD: Tổ chức tín dụng

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHCP: Ngân hàng cổ phần

KH: Khách hàng

PGD: Phòng giao dịch

GTCG: Giấy tờ có giá

CBKD: Cán bộ kinh doanh

PKD: Phòng kinh doanh

TCKT: Tổ chức kinh tế

TSTC: Tài sản thế chấp

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài:

Đại hội Đảng lần thứ VI và những văn kiện của Đảng Cộng sản Việt

Nam đã mở đường cho công cuộc đổi mới đất nước theo hướng chuyển đổi

nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường theo định

hướng xã hội chủ nghĩa Trong 20 năm qua, công cuộc đổi mới nền kinh tế đã

đạt được nhiều thành công, các chỉ số kinh tế cơ bản như GDP, xuất nhập

khẩu, đầu tư, thu chi ngân sách nhà nước đều đạt cao và bền vững, tệ nạn xã

hội được đẩy lùi, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Có được kết quả

trên, ngoài sự đóng góp chung của cả nước, phải kể đến những nỗ lực của các

ngành, các cấp, trong đó có ngành ngân hàng.Trong từng thời kỳ, đổi mới

hoạt động ngân hàng được coi là đột phá khẩu và có những đóng góp tích cực

cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam

Cùng với hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên

doanh, ngân hàng nước ngoài … hệ thống ngân hàng quốc doanh đã có những

đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong thời gian

qua Các hệ thống ngân hàng đã cung cấp nguồn vốn kịp thời phục vụ các

ngành kinh tế chiến lược, hỗ trợ sản xuất, giúp mở rộng hoạt động kinh tế đối

ngoại của đất nước

So với các ngân hàng nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất nhưng

đã có tốc độ phát triển nhanh nhất và đã hoàn thành tốt chức năng của mình

là cho người nghèo vay vốn để xây dựng nhà ở, thực hiện ngói hóa nông

thôn, hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh

góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch và hợp lý hóa kinh tế theo hướng

Trang 9

hiện đại, công nghiệp hóa tạo đà cho nền kinh tế phát triển Sau 4 năm hoạt

động MHB phòng giao dịch khu vực Gò Công đã đạt được những thành tựu

vượt bậc, tăng trưởng cả về doanh số vốn huy động và doanh số cho vay

Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng đã gián tiếp

kích thích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh

tế, góp phần tăng trưởng kinh tế Nhận định được điều đó nên em chọn đề tài

“ Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long phòng giao dịch khu vực Gò Công” để củng cố thêm những kiến

thức đã được học và hiểu biết thêm về hoạt động của ngân hàng từ thực tế

được tiếp xúc

II Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá kết quả về khả năng huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ

quá hạn để từ đó đánh giá về khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng

vốn tại phòng giao dịch đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao

hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro

III Phương pháp nghiên cứu:

Là sự kết hợp giữa thực tiễn trong quá trình thực tập tại Ngân hàng phát

triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch khu vực Gò Công và lý

thuyết đã được thầy cô giảng dạy tại trường

IV Phạm vi nghiên cứu:

Vì thời gian thực tập và khả năng của bản thân có hạn nên em không

thể phân tích một cách sâu sắc hoạt động của phòng giao dịch nên phạm vi

đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động và cho vay của phòng giao

dịch qua ba năm: 2007, 2008 và 2009

Trang 10

V Kết cấu đề tài: gồm ba chương

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà

đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch khu vực Gò Công

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động tín dụng của ngân hàng MHB phòng giao dịch khu vực Gò Công

Kết luận

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái quát về tín dụng ngân hàng:

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi

phí nhất định

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội

dung:

− Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang

cho người sử dụng

− Sử chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời

− Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng:

1.1.2.1 Vai trò:

− Đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành một cách liên tục:

Để tiến hành sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải bù đắp được vốn lưu

động kịp thời sau mỗi kì kinh doanh Nhưng do sự không ăn khớp về thời

gian giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra nên doanh nghiệp tạm thời luôn

thiếu hụt vốn Doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác

nhau để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt Trong đó vốn tín dụng là nguồn

vốn mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì nó có sự linh hoạt rất

cao, không những doanh nghiệp được đáp ứng đủ số lượng vốn cần thiết

mà còn dáp ứng kịp thời về thời gian giải ngân vốn Bằng phương thức

Trang 12

cho vay ứng trước tiền thu bán hàng, các ngân hàng có thể đáp ứng phần

lớn vốn lưu động cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tiến hành tái

sản xuất một cách liên tục, bình thường

− Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội:

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế được đánh giá thông qua tốc độ tăng

trưởng trong điều kiện tái sản suất giản đơn của nền kinh tế Chỉ khi nào

kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng thì GDP mới tăng trưởng được

Nhưng để tiến hành tái sản xuất mở rộng, doanh nghiệp không những

phải tăng vốn lưu động mà còn cần vốn để đầu tư máy móc thiết bị, đổi

mới công nghệ và đầu tư vào các dự án mới Nguồn vốn để đáp ứng các

nhu cầu trên có thể có được thông qua huy động vốn chủ sở hữu của

doanh nghiệp, phát hành trái phiếu công ty và đi vay từ kênh tín dụng

Tuy nhiên, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu

có thể bị hạn chế khi thị trường chứng khoán chưa phát triển Chính vì

vậy mà kênh tín dụng là nguồn thỏa mãn vốn chính cho doanh nghiệp

đầu tư phát triển Khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển

sẽ nâng cao thu nhập và phúc lợi cho người lao động, ngoài ra họ còn có

điều kiện trích lợi nhuận tham gia các hoạt động phát triển xã hội, cộng

đồng Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và liên tục, việc tổ

chức, tái phân phối thu nhập quốc dân hiệu quả sẽ thúc đẩy xã hội phát

triển, đời sống dân cư được nâng cao

− Tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Vai trò này của tín dụng bắt nguồn từ nguyên tắc khi vay vốn phải hoàn

trả vốn gốc và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn Muốn trả gốc và lãi, doanh

nghiệp phải tính toán và sử dụng vốn tín dụng như thế nào để đạt được

hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 13

− Tác động điều chỉnh cơ cấu kinh tế của nền kinh tế:

Tín dụng chỉ tồn tại, phát triển khi các chủ thể sử dụng vốn tín dụng

kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận Hơn nữa, tín dụng chỉ tồn

tại và phát triển khi tỷ lệ lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp đạt cao

hơn tỷ lệ lãi tiền vay mà họ phải trả Chỉ có doanh nghiệp, ngành nghề

có khả năng tạo lợi nhuận tới một mức nhất định mới hấp thụ được vốn

tín dụng Trái lại, doanh nghiệp hay ngành nghề kinh doanh không có

hiệu quả sẽ không được các ngân hàng hay các trung gian tài chính cấp

vốn tín dụng

− Góp phần kiểm soát lạm phát:

Trong số các công cụ mà các quốc gia sử dụng để kiểm soát lạm phát

thì công cụ tín dụng và lãi suất tín dụng là một công cụ có tác động hiệu

quả thường được sử dụng Thông qua việc tăng hay giảm khối lượng tín

dụng vào nền kinh tế sẽ làm tăng hay giảm lượng tiền tệ lưu thông trong

nền kinh tế Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, bằng cách hạn chế khối

lượng tín dụng vào nền kinh tế sẽ giảm được cung tiền tệ và do đó làm

giảm lạm phát và ngược lại để làm giảm thiểu phát

− Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước:

Trong nền kinh tế thị trường nhà nước không can thiệp trực tiếp vào

hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại và các trung gian tài

chính khác Tuy nhiên, với quyền lực của mình, chính phủ các nước đều

muốn sử dụng các công cụ tín dụng để tác động, điều chỉnh nhằm hạn

chế các khuyết điểm của nền kinh tế thị trường Mặc dù tên gọi có thể

khác nhau nhưng nói chung tại nhiều quốc gia đều có một số hình thức

Trang 14

tín dụng có tính phi thị trường nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh

tế, xã hội của chính phủ Mô hình ngân hàng chính sách để cấp tín dụng

cho các đối tượng chính sách ở nước ta là một thí dụ rõ ràng nhất hiện

nay

1.1.2.2 Chức năng:

− Tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:

Thực hiện chức năng này, tín dụng thu hút đại bộ phận vốn tiền tệ nhàn

rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để

bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn nhằm phục

vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Hiện nay vốn tín dụng là một

bộ phận quan trọng trong toàn bộ vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

Ngoài ra vốn tín dụng còn là nguồn vốn đầu tư phát triển và tiêu dùng

trong nền kinh tế

Trong toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín

dụng được thực hiện bằng hai cách: phân phối trực tiếp và phân phối

gián tiếp

Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh

doanh và tiêu dùng Phương pháp này được thực hiện trong quan hệ tín

dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty

Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các

tổ chức tài chính trung gian như: ngân hàng thương mại, công ty tài

chính, quỹ tín dụng…

− Tiết kiệm tiền mặt: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín

dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc

Trang 15

mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các

đơn vị kinh tế Điều này sẽ giảm được khối lượng giấy bạc lưu chuyển

trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng,

đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền

tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng

hóa phát triển

− Kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế: Trong việc thực hiện

chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu

của tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và

nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được

coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát,

thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế

1.1.3 Phân loại tín dụng:

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng:

− Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

− Cho vay tiêu dùng cá nhân;

− Cho vay mua bán bất động sản;

− Cho vay sản xuất nông nghiệp;

− Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu …

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

− Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục

đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào

tài sản lưu động;

Trang 16

− Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục

đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản

cố định;

− Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích

của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

− Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín

của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

− Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho

tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào

khác

1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay:

− Cho vay theo món;

− Cho vay theo hạn mức tín dụng;

− Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

− Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một

lần khi đáo hạn;

− Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

− Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy

khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 17

1.1.4 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín

dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp

lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản tạo ra ngân lưu đều có

thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu

quả đòi hỏi:

Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá

trị và có thị trường tiêu thụ )

Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm

bảo đảm tiền vay

 Các hình thức bảo đảm tín dụng:

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp:

Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài

sản của mình cho bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay.Thế chấp

tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá

trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho

vay Vấn đề thế chấp tài sản bị chi phối bởi luật Dân sự và luật Đất đai Theo

hai luật này thế chấp có hai loại: thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền

sử dụng đất

Thế chấp bất động sản:

Bất động sản là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất

kinh doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh

Trang 18

doanh Giá trị tài sản thế chấp bao gồm giá trị của tài sản kể cả hoa lợi, lợi tức

và các trái quyền có được từ bất động sản

Tất cả các bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hay tổ

chức đều có thể sử dụng để thế chấp vay vốn Khi thế chấp hai bên, ngân hàng

và khách hàng, phải thỏa thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế

chấp có chứng nhận của Phòng công chứng

Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất:

Ở Việt Nam, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất

quản lý và thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia

đình, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội

sử dụng ổn định lâu dài Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho thuê đất nói

trên chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền

sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố:

Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu

của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm

cố có thể là loại không cần đăng ký quyền sở hữu, có loại cần đăng ký quyền sở

hữu (xe cộ, phương tiện vận chuyển) Đối với loại tài sản không đăng ký quyền

sở hữu, khi cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên cho vay Đối với tài sản

có đăng ký sở hữu, khi cầm cố hai bên có thể thỏa thuận để bên cầm cố giữ tài

sản hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ Tài sản cầm cố có thể bao gồm

các loại tài sản sau đây:

Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển, máy

bay… và các loại tài sản khác;

Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ;

Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu;

Trang 19

Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền

thụ trái và các quyền phát sinh từ tài sản khác;

Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài

sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo

đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài

sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản

vay đó đối với ngân hàng

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong

các trường hợp sau đây:

Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho ngân

hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay

Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ

vốn vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng

tài chính để trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án

và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư

- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:

Bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh)

sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến

hạng mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng

nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính : bảo lãnh bằng tài sản

và bảo lãnh bằng tín chấp

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo

lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để

Trang 20

thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay

không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp

bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo

đó tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho

bên đi vay

1.1.5 Rủi ro tín dụng:

1.1.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:

Hoạt động kinh doanh nào mang lại nhiều lợi nhuận thì hoạt động đó chứa

đựng nhiều rủi ro, Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đây là lĩnh vực nhạy

cảm Do vậy, nó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh doanh,

Ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều yếu tố rủi ro như rủi ro từ hoạt động thiên

tai, biến cố chính trị, lạm phát, biến động tỷ giá…Một trong những yếu tố rủi ro

mà Ngân hàng thường xuyên phải đối phó và cũng gây ra cho Ngân hàng nhiều

tổn thất nặng nề nhất là rủi ro tín dụng rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh

trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc

khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng

Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan

hệ mà trong đó Ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ không thực hiện hoặc không

đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình

cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính,

bảo lãnh, bao thanh toán của Ngân hàng

Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là rủi ro

liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trang 21

1.1.5.2 Phân loại rủi ro tín dụng:

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân

chia thành các loại sau:

Rủi ro giao dịch : Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,

đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi

ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro lựa chọn : Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra

quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức

đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro có liên quan đến công tác quản lí khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kĩ thuật

xử lí các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục : Là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản lí danh mục cho vay của Ngân hàng, được

phân chia thành hai loại:

Rủi ro nội tại : Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế nó xuất phát

từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung : Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá

nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động

trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lí nhất

định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 22

1.1.5.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:

Có ba nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro:

 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:

- Do không quản lý chặt chẽ thanh toán dẫn đến thiếu khả năng chi trả

- Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung

nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó,

trong đầu tư ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro

cao

- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin

không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý

- Do hoạt động kinh doanh trái phép, ô nhiễm

- Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém trình độ nghiệp

vụ

- Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:

- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả

- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

 Những nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động

kinh doanh:

- Do thiên tai, hỏa hoạn

- Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn định

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất khả năng thăng

bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường

Trang 23

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

1.1.5.4 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế - xã hội:

Rủi ro sẽ gây ra tổn thất về tài sản cho ngân hàng Những tổn thất thường

gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm

sút giá trị của tài sản…

Rủi ro làm giảm uy tín ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể

đánh mất thương hiệu của ngân hàng Một ngân hàng làm ăn thua lỗ liên tục,

một ngân hàng thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến

một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và phá sản là con

đường tất yếu

Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng

ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đước đáp

ứng nhu cầu vốn… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm,

thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và hơn nữa, sẽ kéo theo sự sụp đổ

của hàng loạt các ngân hàng trong nước, trong khu vực

Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng

loạt các ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến kinh tế thế giới, vì trong điều

kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi

quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên

hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại

một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

Chất lượng tín dụng có thể được hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của

việc cho vay , đầu tư, bảo lãnh mang lại, là khả năng thu hồi đầu tư cả vốn gốc

Trang 24

và lãi theo dự kiến Hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lượng tín

dụng càng cao và ngược lại Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng

được thể hiện ở khả năng hoàn trả vốn tín dụng và lãi đúng hạn của người đi

vay, vòng vay vốn tín dụng không ngừng được gia tăng và rủi ro tín dụng sẽ

được kiểm soát ở mức thấp nhất

Thông thường khi đánh giá chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu sau:

 Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = ୘୭å୬୥ ୬ợ ୯୳ୟù ୦ୟï୬

୘୭å୬୥ ୬ợ ୡ୦୭ ୴ୟ୷

Quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của

các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng

vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng Chỉ

tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại khi cho vay

phải thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất

lượng tín dụng càng thấp

Nợ quá hạn ( non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc

toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn

Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn

trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để

đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng

thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời

hạn thành 4 nhóm:

Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ

Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Trang 25

 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay:

Nợ xấu ( Bad debt): là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi

được và không được tái cơ cấu

Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể

thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không

được Chính phủ xử lý rủi ro

Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoản từ 3% đến 5%

 Hệ số rủi ro tín dụng:

Hệ số rủi ro tín dụng = ୘୭å୬୥ ୬ợ ୡ୦୭ ୴ୟ୷

୘୭å୬୥ ୲ୟø୧ ୱୟû୬ ୡ୭ù

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,

khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng

thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân

hàng được chia thành 3 nhóm:

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho

vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng

Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân

hàng

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho

vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân

hàng Đây cũng là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay

của ngân hàng

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những

khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho

Trang 26

ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng

dư nợ cho vay của ngân hàng

 Tỷ lệ xóa nợ:

Tỷ lệ xóa nợ = ୒ợ đượୡ ୶୭ùୟ

୘୭å୬୥ ୢư ୬ợ

Nợ được xóa là các khoản nợ không có khả năng thu hồi Sau một khoảng

thời gian đòi nợ nhất định, được Hội đồng quản trị cho phép, một số khoản nợ

sau khi đã trích đủ dự phòng sẽ được xóa Nợ được xóa có thể là một phần nợ

gốc, một phần lãi hay toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh Tuy nhiên, các ngân hàng

rất hạn chế việc xóa nợ vì nợ được xóa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của

ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp càng tốt

 Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn = ୒ợ ୩୦୭â୬୥ đ୳û ୲୧ୣâ୳ ୡ୦୳ୟå୬

୘୭å୬୥ ୢư ୬ợ

Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt

 Chỉ tiêu trích dự phòng trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ trích dự phòng là tỷ lệ áp dụng đối với từng loại tài sản Tài sản nào

ít rủi ro thì tỷ lệ trích dự phòng thấp Lượng trích dự phòng phản ánh chi phí vốn

vì lượng trích dự phòng này ngân hàng không sử dụng để quay vòng vốn được

Lượng trích dự phòng càng cao thì chi phí vốn của ngân hàng càng lớn

Ngân hàng quy định tỷ lệ dự phòng đối với các nhóm nợ:

Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn 0%

Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn 20%

Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn 100%

Trang 27

Công thức:

Tỷ lệ trích dự phòng = ୘୰ị ୥୧ୟù ୲୰íୡ୦ ୢự ୮୦୭ø୬୥

୘୭å୬୥ ୢư ୬ợ

Trang 28

2 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

PHÒNG GIAO DỊCH KHU VỰC GÒ CÔNG

2.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long:

Ngày 18 tháng 9 năm 1997, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long (MHB) được thành lập theo Quyết định số 769/TTg của Thủ tướng Chính

phủ dưới hình thức Ngân hàng thương mại nhà nước, được xếp hạng doanh

nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Ngân hàng được cấp phép hoạt động kinh doanh

theo Quyết định số 408/1997 QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam ngày 18 tháng 12 năm 1997 với thời hạn hoạt động là 99 năm, kể từ

ngày 18 tháng 9 năm 1997

So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ

nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau hơn 12 năm hoạt động, tính

đến tháng 31/12/2009, tổng tài sản của MHB, đạt trên 39.779 tỷ đồng (tương

đương 2 tỉ USD), tăng 111 lần so với ngày đầu thành lập, bình quân mỗi năm

tăng gần 48%

Phát triển mạng lưới: mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ bảy trong các

ngân hàng ở Việt Nam với hơn 200 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng

trên 32 tỉnh thành lớn trên khắp cả nước

MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng

nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

Trang 29

Xây dựng năng lực: Cùng với việc phát triển mạng lưới, MHB nỗ lực tập

trung mọi khả năng của mình để phát triển ngân hàng dựa trên hai mảng : phát

triển nguồn nhân lực và hiện đại hóa ngân hàng

Tuyển dụng và tập huấn nhân viên: từ 84 người lúc mới thành lập, đến nay,

tổng số nhân viên của MHB đã gần 3.000 với độ tuổi trung bình là 29 Ưu tiên

của MHB vẫn là tuyển dụng các sinh viên nổi trội, có trình độ ngoại ngữ và vi

tính cũng như có kết quả học tập tốt Ngoài ra, MHB còn tuyển dụng thêm các

nhân viên có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc từ các lĩnh vực tài chính

và ngân hàng để bổ sung cho nguồn nhân lực ổn định cần thiết, nhằm đáp ứng

yêu cầu cải tiến của MHB, cũng như nền kinh tế nói chung và công nghệ ngân

hàng nói riêng Trong suốt các năm qua, MHB rất coi trọng việc đào tạo và nâng

cao kỹ năng của các lãnh đạo và nhân viên Đó là đào tạo nhân viên MHB có

khả năng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt hơn

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:việc bổ sung các công nghệ hiện đại đã

hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy ATM, các POS, giao dịch ngân hàng

qua internet, các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng bán lẻ khác MHB đã gia nhập

Liên minh Thẻ Việt Nam (VNBC), kết nối với Banknetvn, tạo điều kiện cho thẻ

MHB e-cash có thể sử dụng được trên 3.500 ATM của tất cả các ngân hàng

thành viên của hai hệ thống Banknetvn và VNBC trên phạm vi toàn quốc MHB

cũng đã là thành viên của VISA và có kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp

hội thẻ Quốc tế China Union Pay (CUP), Master Card Trong năm 2010, MHB

đã triển khai thành công Dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi, một dự án sẽ

làm thay đổi rất lớn về công nghệ và qui trình giao dịch của MHB

Với quyết tâm tiến tới họat động theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hoàn toàn

trong tương lai, MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự hỗ trợ từ

Trang 30

WB, theo dự án hiện đại hóa ngân hàng, nhằm đảm bảo thực thi đúng theo các

yêu cầu báo cáo do luật pháp qui định, loại bỏ được những hạn chế của hệ thống

công nghệ thông tin hiện nay Ngoài ra, MHB còn có kế hoạch củng cố hệ thống

thông tin quản lý, có khả năng xử lý các yêu cầu quản lý hiệu quả danh mục

cho vay, lãi suất, ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khả dụng MHB đã hoàn tất 2 năm

thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006-2008) là dự án nằm trong chương

trình chung của Chính phủ Thụy Sĩ nhằm trợ giúp tiến trình tái cấu trúc lại các

định chế tài chính Việt Nam, cụ thể, giúp MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng

có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lực cao – cơ cấu tổ chức lại Ngân hàng theo

những tiêu chuẩn và thông lệ Quốc tế về quản trị ngân hàng, sẵn sàng cho tiến

trình hội nhập và Cổ phần hóa

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp tín dụng cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc

biệt là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ

tầng cho khu vực dân cư, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long Các

khỏan cho vay và khoản đầu tư tăng từ 1.206 tỷ đồng (2001) lên hơn 20.136 tỷ

đồng trong năm 2009, tăng 16 lần Trong giai đọan đầu phát triển, danh mục cho

vay chủ yếu là tín dụng cấp vốn cho sửa chữa và xây dựng nhà ở và cơ sở hạ

tầng, thương mại và các dịch vụ, và sản phẩm nông nghiệp

Trong năm 2009, vốn và các quỹ của MHB đạt hơn 1.200 tỷ VND, tỷ suất

an toàn vốn trên 8,05% Nguồn vốn luôn được đảm bảo với những khoản vốn ủy

thác dài hạn (khoảng 1.000 tỷ) từ Cơ quan phát triển Pháp (Dự án AFD), Ngân

hàng thế giới (Dự án RDF2), từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Dự án ADB,

Dự án SMEFPII)

Trang 31

 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm

qua:

NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nó cũng như

các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là

lợi nhuận Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt

động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi

phí Để gia tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có

nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ

ngân hàng, tiết kiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng, ngân hàng có điều kiện trích dự

phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Trong thời gian qua,

dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình cùa toàn thể cán bộ

công nhân viên ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đã đạt được

những thành quả đáng kể

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua các năm

Trang 32

( Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007- 2008 của MHB)

 Về thu nhập:

Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập năm 2007 đạt 645.82 tỷ đồng tăng 209.36

tỷ đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 48 % Tuy nhiên thu nhập năm 2008 lại

giảm 96.73 tỷ đồng tương đương giảm 15 % so với năm 2007 Nguyên nhân của

sự sụt giảm trên là do năm 2008 kinh tế thế giới chứng kiến những biến động

mạnh mẽ theo chiều hướng xấu đi rõ rệt, nền kinh tế Việt Nam cũng không

ngoại lệ Khi lạm phát bắt đầu có dấu hiệu tăng lên từ Quý II/2008, Ngân hàng

nhà nước buộc phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ Lãi suất cơ bản liên

tục tăng cao do đó muốn cạnh tranh trong việc huy động vốn với các ngân hàng

khác bắt buộc ngân hàng phải nâng lãi suất huy động từ đó dẫn đến chi phí lãi

tăng cao làm cho thu nhập của ngân hàng giảm đi rõ rệt

 Về chi phí hoạt động của ngân hàng :

Để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần

kinh tế, ngân hàng đã tăng lãi suất huy động và thực hiện nhiều hình thức huy

động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu là vốn huy động từ

dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quả kinh doanh của ngân hàng chưa cao

Mặt khác, để phục vụ khách hàng tốt hơn ngân hàng đã nâng cấp các chi nhánh,

điểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên

nên những năm qua chi phí cũng tăng dần Cụ thể: chi phí năm 2006 là 333.55 tỷ

đồng; năm 2007 là 450.99 tỷ đồng tăng 117.44 tỷ đồng so với năm 2006, tốc độ

tăng 35.2 %; năm 2008 là 484.93 tỷ đồng tăng 33.94 tỷ đồng so với năm 2007 ,

tốc độ tăng 7.5 %

Trang 33

 Về lợi nhuận:

Năm 2007 do thu nhập và chi phí đều tăng nhưng chi phí tăng chậm hơn thu

nhập nên lợi nhuận đã tăng 66.22 tỷ đồng tương đương tăng 89.4% so với năm

2006, đây là một kết quả rất đáng mừng Tuy nhiên, năm 2008 không những thu

nhập của ngân hàng giảm mà chi phí lại tăng đã làm cho lợi nhuận sụt giảm

mạnh còn 51.93 tỷ đồng tức là đã giảm 88.38 tỷ đồng tương đương giảm đến 63

% so với năm 2007

Nhìn chung, kết quả hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua là khá tốt

nhưng năm 2008 do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã khiến

cho lợi nhuận của ngân hàng sụt giảm nghiêm trọng do đó trong thời gian tới

ngân hàng cần nỗ lực hơn nữa trong các hoạt động đặc biệt là trong công tác huy

động và cấp tín dụng để lợi nhuận đạt được có sự tăng trưởng

2.2 Định hướng phát triển của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long:

Trong tương lai gần, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững là trọng tâm mà

hội đồng quản trị MHB đưa ra với các kế hoạch đa dạng hóa các hoạt động như

sau:

- Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ và sản phẩm tín dụng mới, đồng

thời đảm bảo nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống;

- Đưa ra chuỗi các sản phẩm tiết kiệm mới

- Phát triển các dịch vụ và sản phẩm mới mang tính đột phá dành cho

các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs);

- Mở rộng phát triển công nghệ để hỗ trợ các sản phẩm mới được đưa

ra và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 34

Từ các hoạt động nổi bật và sự đóng góp vào nền kinh tế của khu vực đồng

bằng sông Cửu Long cũng như cả nước, MHB tiếp tục nhận được sự ủng hộ

mạnh mẽ trong khu vực cũng như từ trung ương và chính quyền địa phương

 Tầm nhìn : Trở thành ngân hàng được KH lựa chọn hàng đầu của Việt

Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân và khách hàng doanh

nghiệp

 Sứ mệnh: MHB cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với

phong cách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi sản phẩm dịch vụ được xuất phát từ

nền tảng thấu hiểu những mong muốn thật sự của từng khách hàng

2.3 Tổng quan về phòng giao dịch khu vực Gò Công 2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Căn cứ quyết định số 90/2001/QĐ-NHNN ngày 7/2/2001 của Thống dốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy định về việc mở, thành lập và

chấm dứt hoạt động Sở giao dịch, cho nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của Ngân hàng thương mại; căn cứ ý kiến của Hội đồng quản trị Ngân

hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tại công văn số

87/CV-NHN-HĐQT ngày 11/8/2004 Tổng giám đốc ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long đã ra quyết định số 69/2004/QĐ-NHN-QLCCN&PTML ngày

13/08/2004 về việc thành lập chi nhánh cấp 2 “ Ngân hàng phát triển nhà đồng

bằng sông Cửu Long” trực thuộc Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long, đặt trụ sở tại số 104 đường Lê Lợi- phường 1- Thị xã Gò Công tỉnh Tiền

Giang

Sau khi Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quyết định số

888/2005/QĐ-NHNN quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở

giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng

Trang 35

thương mại và công văn số 1148/NHNN-CNH ngày 14/10/2005 của Ngân hàng

Nhà nước hướng dẫn thực hiện quyết định 888/2005/QĐ-NHNN; công văn số

5696/NHNN-CNH ngày 07/07/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc

điều chỉnh hệ thống chi nhánh của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long , Tổng giám đốc ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

đã ra quyết định số 127/QĐ-NHN-QLCCN&PTML ngày 07/06/2007 về việc

điều chỉnh Chi nhánh cấp 2 Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Chi nhánh khu vực Gò Công thuộc Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long chi nhánh Tiền Giang thành Phòng giao dịch khu vực Gò Công trực

thuộc Ngân hàng phát triển nhà đổng bằng sông Cửu Long chi nhánh Tiền

Giang

Sự ra đời của MHB PGD khu vực Gò Công nằm trong chiến lược phát triển,

mở rộng mạng lưới ra nhiều địa bàn, trên các tỉnh thành phố lớn trên cả nước

nhằm tiếp cận và phục vụ được nhiều khách hàng, đáp ứng nhu cầu về nguồn

vốn để đầu tư phát triển kinh tế

Vì mới được thành lập nên MHB PGD khu vực Gò Công đã không ngừng

nâng cao chất lượng phục vụ, tìm kiếm khách hàng mới Để thực hiện được điều

đó, yêu cầu con người vẫn là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất Vì đa số nhân

viên là những người mới nên ngay tử những ngày đầu thành lập từng nhân viên

đã được phổ biến, nhận thức rõ vai trò và nhiệm vụ của mình Bản thân nhân

viên không ngừng tự nâng cao trình độ, hoàn thiện tác phong làm việc nhằm

nâng cao chất lượng phục vụ

Trang 36

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng hành chánh

nhân sự

Phòng tín dụng

Phòng giao

dịch ngân quỹ

Phòng kế toán

2.3.2 Cơ cấu tổ chức :

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD khu vực Gò Công

 Chức năng các phòng ban

 Phòng hành chánh nhân sự

− Tuyển nhân viên

− Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính

− Theo dõi chấm công, lên bảng lương

− Soạn thảo các thông báo qui định

− Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần

− Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ

quan và khách hàng đến giao dịch …

 Phòng tín dụng:

− Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp,

công thương nghiệp và tiêu dùng

− Thu hồi vốn lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi

− Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng

− Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn…

Trang 37

 Phòng giao dịch ngân quỹ:

− Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán

− Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn

− Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ

− Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ

thế chấp, cầm cố của khách hàng vay

 Phòng kế toán:

− Kiểm tra, lập phiếu thu chi đối với hồ sơ cho vay

− Thực hiện thanh toán liên ngân hàng

− Theo dõi các khoản thu chi

− Quản lý mạng vi tính, chương trình phần mềm ứng dụng

2.3.3 Hoạt động và dịch vụ chính

- Nhận tiền gửi bằng đồng VN, vàng và các loại ngoại tệ dưới hình thức có

kỳ hạn và không kỳ hạn của tổ chức, cá nhân, nhận tiền gửi tiết kiệm của

dân cư

- Huy động vốn dưới dạng chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị

khác theo hạn mức được Tổng giám đốc phân bổ

- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng đồng VN phục vụ sản xuất, kinh

doanh, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng của dân cư, cho vay mua sắm, sửa

chữa, xây dựng nhà ở theo quy chế do Hội đồng quản trị ban hành

- Thực hiện nghiệp vụ mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương

phiếu, chứng từ có giá

- Mở tài khoản cho khách hàng , thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển

tiền, ngân quỹ theo yêu cầu của khách hàng

Trang 38

- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt

động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá

nhân trong nước theo hợp đồng ủy thác và đại lý khi được Tổng giám đốc

cho phép

- Kết quả hoạt động của phòng giao dịch trong những năm qua:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD khu vực Gò Công qua các

kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao và chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ

đã khiến cho lợi nhuận của phòng giao dịch chỉ tăng nhẹ vào năm 2008 và sụt

giảm mạnh trong năm 2009 Cụ thể, năm 2008 lợi nhuận đạt 23,470 triệu đồng chỉ

tăng 995 triệu đồng tương ứng tăng 4 % so với năm 2007, năm 2009 lợi nhuận sụt

giảm mạnh chỉ đạt 15,066 triệu đồng giảm 8,404 triệu đồng tương ứng giảm 36 %

so với năm 2008

Trang 39

 Phân tích doanh thu:

Bảng 2.3: Doanh thu của phòng giao dịch khu vực Gò Công qua các năm

ĐVT: Triệu đồng

(%) Thu nhập từ hoạt động tín dụng 30,414 31,781 23,533 98.83%

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của phòng giao dịch khu vực Gò

Công năm 2007,2008 và 2009)

Từ bảng số liệu trên cho thấy doanh thu của phòng giao dịch chủ yếu là do

hoạt động tín dụng mang lại chiếm 98.83% trong tổng doanh thu , năm 2008 thu

nhập từ hoạt động tín dụng đạt 31,781 triệu đồng tăng 4,5% so với năm 2007,

năm 2009 thu nhập từ tín dụng đạt 23,533 triệu đồng giảm 8,248 triệu đồng

tương đương giảm 25,95% so với năm 2008 Do cuộc khủng hoảng kinh tế thế

giới bùng nổ vào năm 2008 dẫn đến việc ngân hàng phải hạn chế cho vay trong

năm 2008 và 2009 nên đã khiến cho nguồn thu nhập chính từ hoạt động tín dụng

Chi phí thuế và các khoản phí, lệ phí 0,95 12 1.37 0.06%

Trang 40

Chi phí cho nhân viên 37 48 39 0.49%

Chi cho hoạt động quản lý và công vụ 470 397 405 4.95%

Chi phí dự phòng bảo toàn và bảo

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của phòng giao dịch khu vực Gò

Công năm 2007,2008 và 2009)

Để đạt được doanh thu như trên ngân hàng cũng phải bỏ ra một chi phí nhất

định, trong đó khoản chi phí hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong

tổng chi phí (88.51%) Năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc hoảng kinh tế thế giới,

lạm phát tăng dẫn đến việc ngân hàng nhà nước buộc phải thực hiện chính sách

thắt chặt tiền tệ, lãi suất cơ bản tăng liên tục buộc ngân hàng phải nâng lãi suất

huy động từ đó dẫn đến chi phí lãi tăng

2.4 Phân tích tình hình kinh doanh của NH phát triển nhà ĐBSCL phòng giao dịch khu vực Gò Công

2.4.1 Tình hình huy động vốn:

Đầu năm 2008, lạm phát tăng cao đến 18.06 % làm cho tình hình kinh tế có

nhiều biến động, tỷ lệ lạm phát tăng dẫn đến khách hàng chuyển hướng đầu tư

sang lĩnh vực khác, gía vàng tăng cao đồng tiền mất giá làm cho dân chúng

hoang mang nên tăng cường dữ trữ bằng vàng thay vì tiền, bên cạnh đó cùng với

cuộc chiến lãi suất giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt làm ảnh hưởng

không nhỏ đến công tác huy động vốn của PGD, nhưng nguồn vốn huy động của

PGD vẫn tăng mặc dù việc thu hút tiền gửi còn ở mức thấp so với các ngân hàng

thương mại khác trên địa bàn , điều đó đã nói lên sự cố gắng nỗ lực hết mình

Ngày đăng: 10/03/2019, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w