1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn lý 9 huyện khoái châu năm học 2018 2019 có đáp án

7 492 13

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 484,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với thời gian qui định.. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mụi trường bờn ngoài.. Xỏc định điện trở Rx = X của vật dẫn Cho: một nguồn điện, một ampe kế, một đi

Trang 1

UBND HUYỆN KHOÁI CHÂU

PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Năm học: 2018-2019 Mụn: Toỏn lớp 9 Thời gian: 150 phỳt (khụng kể giao đề)

Bài 1( 4,5điểm)

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy

định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B, với vận tốc v1= 48Km/h Thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với qui định Nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12Km/h Xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với thời gian qui định

a.Tìm chiều dài quãng đ-ờng AB và thời gian qui định t

b.Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t Xe chuyển động từ A đến C ( trên AB) với vận tốc v1 = 48 Km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12Km/h Tính chiều dài quảng đ-ờng AC

Bài 2( 4,5 điểm)

Người ta bỏ một miếng hợp kim chỡ và kẽm cú khối lượng là 50g ở nhiệt độ

1360C vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 140C Nhiệt độ sau khi cõn bằng là

180C Hỏi cú bao nhiờu gam chỡ và bao nhiờu gam kẽm trong hợp kim trờn? Biết nhiệt lượng kế núng thờm lờn 10C thỡ cần 65,1J Nhiệt dung riờng của nước,chỡ,kẽm lần lượt

là 4200J/kg.K , 130J/kg.K, 210J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mụi trường bờn ngoài

Bài 3( 2điểm)

Cho sơ đồ mạch điện như 2 hỡnh vẽ bờn Xỏc định điện trở Rx = X của vật dẫn Cho: một nguồn điện, một ampe kế, một điện trở R(Cỏc dõy dẫn, khúa điện, ampe kế

cú điện trở khụng đỏng kể

a Tớnh X theo R và I1, I2

b Áp dụng khi R = 100  , I1 = 3A, I2.= 1,5A

a)

Cõu 4 (3 điểm)

Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một gúc

600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương

a) Hóy vẽ hỡnh và nờu cỏch vẽ đường đi của tia sỏng phỏt ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S

b) Tớnh gúc tạo bởi tia tới xuất phỏt từ S và tia phản xạ đi qua S.

o o

U

A

R

X

A

B I1

o o

U

A

R

X

A

B I2

b)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 5 (6 điểm)

Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện

thế giữa hai điểm A và B là 20V luôn không

đổi

Biết R1 = 3  , R2 = R4 = R5 = 2  , R3 = 1 

Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng

kể

1 Khi khoá K mở Tính:

a) Điện trở tương đương của cả mạch

b) Số chỉ của ampe kế

2 Thay điện trở R2 và R4 lần lượt bằng điện trở

Rx và Ry, khi khoá K đóng và mở ampe kế đều

chỉ 1A Tính giá trị của điện trở Rx và Ry trong

trường hợp này

………….Hết………

Họ và tên thí sinh……… số báo danh………

Chữ kí giám thị 1……… Chữ kí giám thị 2

A

R3

R2 K

+ -

R1 R5

R4

Hình 2

Hình 1

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM MễN Lí:

Bài 1( 4,5 điểm)

Gọi SAB là độ dài quảng đ-ờng AB.t là thời gian dự định đi

-Khi đi với vận tốc v1 thì đến sớm hơn (t) là :

t1 = 18 phút ( = 0,3 h) 0.5đ

Nên thời gian thực tế để đi :

( t – t1) =

1

AB

S

V 0.5đ Hay : SAB = v1(t – 0,3) (1)

- Khi đi V2 thì đến trễ hơn thời gian dự định (t) là: 0.5đ

t2 = 27 phút ( = 0,45 h)

Nên thực tế thời gian cần thiết để đi hết quảng đ-ờng AB là:

(t+t2)=

2

AB

S

V 0.5đ Hay : SAB = v2 (t + 0,45) (2) 0,25đ

Từ ( 1) và (2) , ta có:

v1(t- 0,3) = v2(t +0,45) (3)

Giải PT (3), ta tìm đ-ợc:

t = 0,55 h = 33 phút Thay t = 0,55 h vào (1) hoặc (2), ta tìm đ-ợc:

SAB = 12 Km 0.5đ

b Gọi tAC là thời gian cần thiết để xe đi tới A C

(SAC) với vận tốc v1

Gọi tCB là thời gian cần thiết để xe đi từ C B ( SCB)

với vận tốc v2

Theo bài ra, ta có: t = tAC + tCB 0,25đ Hay:

AC AB AC

t

  0.5đ

1 2

AB AC

v S v t S

v v

 (4) Thay các giá trị đã biết vào (4), ta tìm đ-ợc:

SAC = 7,2 Km 0.5đ

Bài 2( 4,5 điểm)

Gọi khối lượng của chỡ và kẽm lần lượt là mc , mk 0.25đ

Ta cú mc + mk = 0,05 (1) 0.25đ

Nhiệt lương do chỡ và kẽm toả ra 0.25đ

Qtoả = Q1 + Q2 = mc.Cc( t1 – t2) + mk.Ck( t1 – t2) 0.5đ

= mc.130( 136 – 18) + mk.210( 136 – 18) = 15340mc + 24780mk 0.5đ

Nhiệt lương do nước và nhiệt lượng kế thu vào 0.25đ

Qthu = Q3 + Q4 = Cnmn(t2 – t1’ ) + 65,5 (t2 – t1’ ) 0.5đ

Trang 4

= 0,05.4200(18-14) + 65,5(18 – 14) = 840 + 262 = 1102 J 0.5đ

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có 0.25đ

Qtoả = Qthu 0.25đ

15340mc + 24780mk = 1102 (2) 0.5đ

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được mc 15g , mk 35g 0.5đ

Bài 3 ( 2 điểm)

a.Lần lượt mắc các mạch điện theo sơ đồ ở hình a và hình b để đo cường độ dòng điện I1

qua R rồi đo cường độ dòng điện I2 qua X Bỏ qua điện trở của ampe kế ta thấy điện trở

của toàn bộ mạch ngoài không đổi trong hai trường hợp này Do đó hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch giữa A và B bằng nhau trong cả hai sơ đồ

Từ đó ta có I1R = I2X => X = 1

2

I R

I 1.5đ

b Thay số ta được:

X=100.(3:1,5)=200 0.5đ

Bài 5( 3 điểm)

a) 1.0đ

Cách vẽ:

+ Lấy S1 đối xứng với S qua G1

+ Lấy S2 đối xứng với S qua G2

+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J

+ Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ 0.5đ

Trang 5

b) Ta phải tính góc ISR

Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K

Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600

Do đó góc còn lại IKJ = 1200

Suy ra: Trong JKI có: I1 + J1 = 600 0.5đ

Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2; J1 = J2

Từ đó:  I1 + I2 + J1 + J2 = 1200 0.5đ

Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200  IS J = 600

Do vậy: ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ) 0.5đ

Câu 5 (6 điểm)

5 1) Khi K mở ta có mạch sau : {(R1 nt R3 ) // (R2 nt R4)} nt R5

a) Điện trở R13:

Điện trở R24:

Điện trở R1234 = 13 24

13 24

2

4 4

R R

Điện trở tương đương cả mạch:

b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB:

I = 20

5 4

AB

U

A

Hiệu điện thế đoạn mạch mắc song song:

U1234 = I R1234 = 5 2 = 10V 0,25

Vì R13 // R24 nên U13 = U24 = U1234 = 10V 0,25

Cường độ dòng điện qua R24 :

I24 = 24

24

10 2,5 4

U

A

Số chỉ của ampe kế:

2) Khi K mở ta có cấu trúc mạch sau : R5 nt [(R1 nt R3) // (Rx nt Ry)]

Cường độ dòng điện qua cả mạch:

5

x y

x y

U I

R

0,5

Trang 6

20 20(4 )

2

4

x y

x y

10(4 )

x y

 

    (1)

Vì R13 // Rxy nên :

1 3

1 3

A

x y

   hay

4 x y

4 4

x y

0,25

Từ (1) và (2) suy ra:

4

4

x y

x y

 

    Biến đổi  Rx + Ry = 12 (3)

0,25

Từ (3) 0 < Rx; Ry < 12 (4) 0,25

Khi K đóng: R5 nt (R1 // Rx ) nt (R3 // Ry)

Cường độ dòng điện trong mạch chính:

'

3 1

5

20

y x

I

R R

R R R

3

2 2

x

I

R

0,25

2(3 )(13 ) 3 (13 ) (12 )(3 )

I

       (5) 0,25

Vì R1 // Rx nên:

1

'

1

A

x

1' 3

3 x

 hay

' 3 3

x

R

(6)

0,25

Từ (5) và (6) suy ra:

3

3

x

R

0,25

Giải phương trình bậc hai ta được hai nghiệm

Rx1 = 12,33 , Rx2 = 9 theo điều kiện (4) ta loại Rx1 nhận Rx2 = 9 0,25 Suy ra Ry = 12 – Rx = 12 – 9 = 3

Ngày đăng: 10/03/2019, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w