1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn địa 9 huyện khoái châu năm học 2018 2019 có đáp án

6 508 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.. Chứng minh rằng ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta... Ch c

Trang 1

UBND HUYỆN KHOÁI CHÂU

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Năm học: 2018-2019 Môn: Toán lớp 9

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (4 điểm)

a Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

b Chứng minh rằng ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta

Câu 2 (3 điểm)

Vì sao dân số lại là một vấn đề cần được quan tâm ở đồng bằng sông Hồng?

C©u 3 (5 ®iÓm)

a H y phân t ch nh ng điều iện thu n lợi gi p hoạt động nuôi trồng và hai th c thủy s n trở thành thế mạnh của v ng duy n h i Nam Trung Bộ?

b.Tại sao vấn đề b o vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh duyên h i Nam Trung Bộ ?

Câu 4 (3 điểm)

Cho b ng số liệu: Diện t ch gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005

( Đơn vị: nghìn ha)

Cả nước

Trung du và miền núi Bắc

Bộ

Tây Nguyên

H y so s nh sự giống và h c nhau về quy mô và cơ cấu diện t ch cây công nghiệp ở hai v ng Trung du miền n i Bắc Bộ và Tây Nguy n Gi i th ch nguy n nhân

Câu 5 (5 điểm):

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Cho b ng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo ngành inh tế của nước ta giai

đoạn 2002-2014 (Đơn vị %)

Nông,lâm,thủy s n 23,0 19,3 21,0 19,7 Công nghiệp-xây dựng 38,5 38,1 36,7 36,9 Dịch vụ 38,5 42,6 42,3 43,4

a Vẽ biểu đồ th ch hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành inh tế của nước ta giai đoạn 2002-2014

b Từ b ng số liệu và biểu đồ đ vẽ, h y nh n xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP ở nước ta

Họ và t n th sinh: ố b o danh:

Ch của gi m thị

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM MễN ĐỊA

Cõu 1: (4 điểm)

a Cơ cấu ngành cụng nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

- Chế biến s n phẩm trồng trọt (xay x t, s n xuất đường, rượu ,bia,

thuốc l , cà ph , dầu thực v t )

- Chế biến s n phẩm chăn nuụi ( chế biến thịt, trứng, s a), thực phẩm

đụng lạnh, đồ hộp

- Chế biến thủy s n ( làm nước mắm, sấy hụ, đụng lạnh )

b Cụng ngiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành cụng

nghiệp trọng điểm của nước ta vỡ:

- Cụng ngiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong

cơ cấu gi trị s n xuất cụng nghiệp của nước ta

- Ph t triển dựa tr n nguồn nguy n liệu tại chỗ phong phỳ

- Nguồn lao động dồi dào

- Thị trường trong nước lớn, thị trường ngoài nước ngày càng mở rộng

- Cú ch nh s ch ưu ti n của nhà nước

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 2 (3 điểm)

Dân số là một vấn đề cần được quan tâm ở đồng bằng sông Hồng vì:

+ Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư đông đúc nhất cả nước (0,5đ) Năm 2002 : Mật độ dân số trung bình lên tới 1179 ngời/km2 (0,25)

- Gấp 5 lần mật độ dân số trung bình cả nước (0,25)

- Gấp 14,5 lần Tây Nguyên (0,25)

- Gấp10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ (0,25) + Dân cư phân bố không đồng đều (tập trung đông nhất ở Hà Nội,Hải Phòng, Hưng Yên,Thái Bình) (0,5đ)

+ Thực trạng dân số như trên gây nhiều sức ép:

Trang 4

- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp ( 0,05 ha/người) , chỉ bằng

1/2 bình quân cả nước (0,12 ha/người) (0,5đ)

- Hàng loạt vấn đề xã hội như việc làm, nhà ở, y tế, văn hoá, giáo dục và vấn

đề môi trường đang là những vấn đề bức xúc (0,5đ)

Cõu 3 (5 điểm)

a Nh ng thu n l i giỳp nuụi tr ng và hai thỏc thủ sản v ng

Du n hải Nam Trung Bộ tr thành thế m nh của v ng:

- Cú đường bờ biển dài, v ng biển rộng lớn

- Cú nhiều b i tụm, b i c thuộc 2 ngư trường lớn ( Ninh Thu n- Bỡnh

Thu n, Hoàng a- Trường a)

- Nguồn lợi h i s n dồi dào thu n lợi cho hai th c thủy s n

- Cú nhiều v ng vịnh,đầm ph , ao hồ thu n lợi cho nuụi trồng T

- Kh h u thu n lợi ( nhiệt độ quanh năm tr n 200c ) cho nuụi trồng thủy

s n

- Người dõn cú inh nghiệm trong nuụi trồng và hai th c thủy s n

b Vấn đề bảo vệ và phỏt triển rừng cú tầm quan trọng đặc biệt

v ng du n hải Nam Trung Bộ vỡ (2đ)

- Kh h u: Đõy là v ng hụ hạn nhất nước, giú Tõy Nam hụ, núng Hạn

h n ộo dài Lượng mưa rất t, cú số giờ và số ngày nắng rất cao

- Địa hỡnh nhiều gũ, đồi chủ yếu là đồi c t và cồn c t rất lớn.Ven biển

miền Trung c c cồn c t thường di chuyển dưới t c động của giú

- Nhiều thi n tai: hạn h n, b o lụt, nhiễm mặn, c t biển lấn đất Hiện tượng

sa mạc hoỏ cú nguy cơ mở rộng ở c c tỉnh cực Nam Trung Bộ

- Độ che phủ rừng thấp, 39% năm 2002

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5đ 0,5đ

Cõu 4( 3điểm)

Trang 5

Nhân xét:

* Giống nhau: (1đ)

- Đều là hai v ng chuy n canh cây công nghiệp lâu năm có quy mô lớn

- Có cơ cấu cây công nghiệp đa dạng: gồm c cây công nghiệp nhiệt đới, c n nhiệt đới

* Khác nhau: (1đ)

- Tây Nguy n là v ng chuy n canh có quy mô lớn hơn v ng Trung du và miền n i Bắc Bộ (diện t ch gấp gần 7 lần)

- Tây Nguy n có ưu thế trồng cây CN nhiệt đới (dẫn chứng) Trung du và miền

n i Bắc Bộ chủ yếu là cây công nghiệp c n nhiệt đới.(dẫn chứng)

* Giải thích: (1đ)

- C hai v ng đều có điều iện tự nhi n (đất đai, h h u ) thu n lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm

- Tây Nguy n có đất đỏ, h h u c n x ch đạo th ch hợp với nhiều loại cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm (nhất là cây cà ph ) Kh h u phân hóa theo độ cao n n trồng c cây c n nhiệt đới (có chè và cà ph chè) Trung du và miền n i Bắc Bộ

h h u nhiệt đới có m a đông lạnh th ch hợp với cây c n nhiệt (chè )

Câu 5 (5 điểm)

a Vẽ biểu đ :

Vẽ đ ng biểu đồ miền, vẽ ch nh x c, có ch th ch r ràng, t n biểu đổ (3đ)

b Nh n xét

- Cơ cấu GDP ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng t ch cực:

+ Tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy s n có xu hướng gi m ( 3,3%) (0,5đ) + Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng ( 4,9%) (0,5đ) + Tỉ trọng ngành công nghiệp- xây dựng h ổn định, gi m nhẹ ( 1,6%) (0,5đ)

- Tỉ trọng ngành dịch vụ và ngành công nghiệp- xây dựng chiếm tỉ lệ cao (0,5đ)

Ngày đăng: 10/03/2019, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w