1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lao hạch ngoại biên.

2 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 15,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lao hạch ngoại biên. Trả lời 1. Lâm sàng Triệu chứng toàn thân Bệnh nhân thường ít khi có sốt, khoảng 2530% bệnh nhân sốt nhẹ về chiều hoặc gai gai rét, sốt không rõ nguyên nhân, ra mồ hôi ban đêm. Điều trị bằng kháng sinh thông thường không hết sốt Kèm theo người mệt mỏi, gày sút cân Triệu chứng tại chỗ Thường là một nhóm hạch sưng to. Hạch xuất hiện tự nhiên, thường là người bệnh không rõ hạch to từ khi nào. Hạch sưng to dần, không đau, mật độ chắc, mặt nhẵn, không nóng, da vùng hạch sưng không tấy đỏ. Thường có nhiều hạch cùng sưng, to nhỏ không đều nhau tập hợp thành một chuỗi. Nếu sau đó loét rò để lại sẹo nhăn nhúm, trước đây gọi là bệnh tràng nhạc. Cũng có khi chỉ gặp một hạch đơn độc vùng cổ sung to, không đau, không nóng, không đỏ. Hạch lao có thể phát triển qua các giai đoạn: + Giai đoạn đầu hạch bắt đầu sưng to, các hạch to nhỏ không đều nhau, chưa dính vào nhau và chưa dính vào da nên di động còn dễ. + Giai đoạn sau các hạch có thể dính vào với nhau thành một mảng, hoặc dính vào da và các tổ chức xung quanh làm hạn chế di động + Giai đoạn nhuyễn hóa: các hạch mềm dần, da vùng hạch sung tấy đỏ, không nóng và không đau. Hạch đã hóa mủ dễ vỡ, và nếu để tự vỡ sẽ gây những lỗ rò lâu liền, miệng lỗ rò tím ngắt và tạo thành sẹo nhăn nhúm Các thể lâm sàng Lao hạch bã đậu: là thể lao hạch điển hình, hay gặp nhất trong lâm sàng Thể u lao hạch: thường một hạch lao đơn độc to, mật độ chắc, không đau, ít nhuyễn hóa, do sự phát triển của tế bào xơ và mô liên kết trong hạch làm cho hạch trở nên xơ cứng. Thể viêm nhiều hạch: hay gặp ở bệnh nhân HIVAIDS với bệnh cảnh viêm nhiều hạch toàn thân, cơ thể gày sút nhanh, phản ứng Turbeculin thường âm tính. Lao hạch phối hợp với các bộ phận khác: như lao sơ nhiễm, lao phổi, lao các màng…, ngoài triệu chứng lao hạch, còn biểu hiện tổn thương lao ở các bộ phận khác trong cơ thể. 2. Cận lâm sàng Chọc hút hạch để chẩn đoán tế bào: Chọc hút bằng kim nhỏ XN tế bào học (lao hạch điển hình: chất hoại tử bã đậu, tế bào Langhangs và tế bào bán liên. XN vi sinh: bệnh phẩm chọc hút soi trực tiếp hoặc nuôi cấy, Xpert MTBRIF Soi trực tiếp, tỷ lệ tìm thấy AFB thường thấp (17%). Tỷ lệ tìm thấy VK lao trong mủ chọc hút hạch bằng PP nuôi cấy cao (khoảng 40%). Sinh thiết hạch để chẩn đoán mô bệnh học: Là XN có giá trị quan trọng trong chẩn đoán. XN mô bệnh mảnh sinh thiết hạch có hình ảnh nang lao điển hình. Qua mảnh sinh thiết XN vi sinh: soi trực tiếp hoặc nuôi cấy, Xpert MTBRIF Phản ứng da với Turbeculin: thường dương tính mạnh, thậm chí cả phồng nước nơi tiêm. Phản ứng Turbeculin âm tính, thường gặp ở BN suy dinh dưỡng, suy kiệt, và hay gặp ở những BN lao hạch HIV(+). Tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp soi trực tiếp hoặc nuôi cấy qua mủ chọc hút hạch hoặc sinh thiết hạch. Ngoài ra ở những trường hợp hạch nhuyễn hóa rò mủ, lấy mủ rò nuôi cấy tìm vi khuẩn lao. Chụp XQ phổi: tìm các tổn thương lao phổi, lao sơ nhiễm hoặc lao màng phổi phối hợp. XN máu: không phải là XN đặc hiệu. Số lượng hồng cầu bình thường hoặc giảm nhẹ. Số lượng BC không tăng, tỷ lệ BC lympho tăng, tốc độ lắng máu tăng.

Trang 1

Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lao hạch ngoại biên

Trả lời

1 Lâm sàng

Triệu chứng toàn thân

- Bệnh nhân thường ít khi có sốt, khoảng 25-30% bệnh nhân sốt nhẹ về chiều hoặc gai gai rét, sốt không rõ nguyên nhân, ra mồ hôi ban đêm

- Điều trị bằng kháng sinh thông thường không hết sốt

- Kèm theo người mệt mỏi, gày sút cân

Triệu chứng tại chỗ

- Thường là một nhóm hạch sưng to Hạch xuất hiện tự nhiên, thường là người bệnh không rõ hạch to từ khi nào

- Hạch sưng to dần, không đau, mật độ chắc, mặt nhẵn, không nóng, da vùng hạch sưng không tấy đỏ

- Thường có nhiều hạch cùng sưng, to nhỏ không đều nhau tập hợp thành một chuỗi Nếu sau đó loét rò để lại sẹo nhăn nhúm, trước đây gọi là bệnh tràng nhạc

- Cũng có khi chỉ gặp một hạch đơn độc vùng cổ sung to, không đau, không nóng, không

đỏ

- Hạch lao có thể phát triển qua các giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu hạch bắt đầu sưng to, các hạch to nhỏ không đều nhau, chưa dính vào nhau và chưa dính vào da nên di động còn dễ

+ Giai đoạn sau các hạch có thể dính vào với nhau thành một mảng, hoặc dính vào da và các tổ chức xung quanh làm hạn chế di động

+ Giai đoạn nhuyễn hóa: các hạch mềm dần, da vùng hạch sung tấy đỏ, không nóng và không đau Hạch đã hóa mủ dễ vỡ, và nếu để tự vỡ sẽ gây những lỗ rò lâu liền, miệng lỗ

rò tím ngắt và tạo thành sẹo nhăn nhúm

Các thể lâm sàng

- Lao hạch bã đậu: là thể lao hạch điển hình, hay gặp nhất trong lâm sàng

- Thể u lao hạch: thường một hạch lao đơn độc to, mật độ chắc, không đau, ít nhuyễn

hóa, do sự phát triển của tế bào xơ và mô liên kết trong hạch làm cho hạch trở nên xơ cứng

- Thể viêm nhiều hạch: hay gặp ở bệnh nhân HIV/AIDS với bệnh cảnh viêm nhiều hạch

toàn thân, cơ thể gày sút nhanh, phản ứng Turbeculin thường âm tính

- Lao hạch phối hợp với các bộ phận khác: như lao sơ nhiễm, lao phổi, lao các

màng…, ngoài triệu chứng lao hạch, còn biểu hiện tổn thương lao ở các bộ phận khác trong cơ thể

2 Cận lâm sàng

Chọc hút hạch để chẩn đoán tế bào:

- Chọc hút bằng kim nhỏ XN tế bào học (lao hạch điển hình: chất hoại tử bã đậu, tế bào Langhangs và tế bào bán liên

- XN vi sinh: bệnh phẩm chọc hút soi trực tiếp hoặc nuôi cấy, Xpert MTB/RIF

Trang 2

- Soi trực tiếp, tỷ lệ tìm thấy AFB thường thấp (17%) Tỷ lệ tìm thấy VK lao trong mủ chọc hút hạch bằng PP nuôi cấy cao (khoảng 40%)

Sinh thiết hạch để chẩn đoán mô bệnh học: Là XN có giá trị quan trọng trong chẩn

đoán XN mô bệnh mảnh sinh thiết hạch có hình ảnh nang lao điển hình Qua mảnh sinh thiết XN vi sinh: soi trực tiếp hoặc nuôi cấy, Xpert MTB/RIF

Phản ứng da với Turbeculin: thường dương tính mạnh, thậm chí cả phồng nước nơi

tiêm Phản ứng Turbeculin âm tính, thường gặp ở BN suy dinh dưỡng, suy kiệt, và hay gặp ở những BN lao hạch / HIV(+)

Tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp soi trực tiếp hoặc nuôi cấy qua mủ chọc hút hạch hoặc sinh thiết hạch Ngoài ra ở những trường hợp hạch nhuyễn hóa rò mủ, lấy mủ rò

nuôi cấy tìm vi khuẩn lao

Chụp XQ phổi: tìm các tổn thương lao phổi, lao sơ nhiễm hoặc lao màng phổi phối hợp

XN máu: không phải là XN đặc hiệu Số lượng hồng cầu bình thường hoặc giảm nhẹ Số

lượng BC không tăng, tỷ lệ BC lympho tăng, tốc độ lắng máu tăng

Ngày đăng: 10/03/2019, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w