Công việc chế tạo mô hình xe Gocar chạy điện đặt ra vấn đề các chế độ làm việc trong thực tế của xe điện và điều khiển tốc độ thích nghi với từng trường hợp cụ thể, từ đó ta có thể dễ dà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
NGUYỄN BÁ DUY
Mã số sinh viên : 56130159
56130436
Khánh Hòa, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH Ô TÔ TỰ CHẾ GOCAR
CHẠY ĐIỆN
GVHD : ThS MAI SƠN HẢI
ThS ĐOÀN PHƯỚC THỌ SVTH : NGUYỄN THI
Khánh Hòa, tháng 7/ 2018
Trang 3Khoa/viện: Kỹ thuật giao thông
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên)
Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo mô hình ô tô tự chế Gocar chạy điện
Giảng viên hướng dẫn: ThS Mai Sơn Hải
ThS Đoàn Phước Thọ
Sinh viên được hướng dẫn: Nguyễn Thi MSSV: 56130159 Nguyễn Bá Duy 56130436 Khóa: 2014 - 2018 Ngành: Công nghệ kỹ thuật Ô tô
1
2
3
4
Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng BM
Ngày kiểm tra:
Điểm hình thức:……/10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết:………/10
Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ:
Khánh Hòa, ngày , tháng , năm
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên
Trang 4Khoa/Viện: Kỹ thuật giao thông
PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dành cho cán bộ chấm phản biện)
1 Họ tên người chấm:………
2 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện ĐA/KLTN (sĩ số trong nhóm: 2) (1) Nguyễn Thi MSSV: 56130159 (2) Nguyễ Bá Duy MSSV: 56130436 Lớp: 56.CNOT-2 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Ô tô 3 Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo mô hình ô tô tự chế Gocar chạy điện 4 Nhận xét - Hình thức:
- Nội dung:
Điểm hình thức: /10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết: /10
Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ:
Khánh Hòa, ngày ,tháng ,năm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Khoa/viện: Kỹ thuật giao thông
PHIẾU CHẤM CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ ĐA/KLTN (Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ ĐA/KLTN)
1 Họ tên thành viên HĐ:
Chủ tịch: Thư ký: Ủy viên:
2 Tên đề tài: Thiết kế chế tạo mô hình ô tô tự chế Gocar chạy điện 3 Họ tên sinh viên thực hiện: (1) Nguyễn Thi MSSV: 56130159 (2) Nguyễn Bá Duy MSSV: 56130436 4 Phần đánh giá và cho điểm của thành viên hội đồng (theo thang điểm 10) a) Hình thức, bố cục bài báo cáo (sạch, đẹp, cân đối giữa các phần,…) : ………
b) Nội dung bản báo cáo (thể hiện mục tiêu, kết quả,…) : ………
c) Trình bày (đầy đủ, ngắn gọn, lưu loát, không quá thời gian,…) : ………
d) Trả lời các câu hỏi của người chấm (đúng/sai) : ………
đ) Trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (đúng/sai) : ………
e) Thái độ, cách ứng xử, mức độ tự tin : ………
g) Nắm vững nội dung đề tài :………
h) Nắm vững những vấn đề liên quan đề tài :………
i) Tính sáng tạo khoa học của sinh viên :………
Tổng cộng : ……
Điểm trung bình của các cột điểm trên:……./10 (làm tròn đến 1 số lẻ)
Cán bộ chấm điểm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC BẢNG vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XE ĐIỆN 4
1.1 Giới thiệu chung về các loại xe điện 4
1.1.1 Tình hình phát triển xe điện 4
1.1.2 Tìm hiểu cấu hình của ô tô điện 7
1.1.3 Cấu hình của ô tô điện 7
1.2 Sơ lược về mô hình xe Gocar 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO 13
2.1 Phân tích phương án chế tạo 13
2.2 Lựa chọn loại hình kết cấu khung 14
2.2.1 Phân tích loại hình khung xe Gocar 14
2.2.2 Lựa chọn kết cấu khung 16
2.3 Lựa chọn phương án dẫn động và dẫn hướng xe điện 17
2.3.1 Phương án dẫn động điện gồm một động cơ điện dẫn động vi sai 17
2.3.2 Phương án dẫn động điện độc lập từng bánh 17
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUNG GẦM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN 19
3.1 Khung xe 19
3.1.1 Công dụng 19
3.1.2 Yêu cầu 19
3.1.3 Phân tích hình dáng của khung 19
3.1.4 Kiểm tra bền khung xe 22
3.1.5 Chế tạo khung xe 34
3.2 Hệ thống treo 36
3.2.1 Công dụng 36
3.2.2 Yêu cầu 37
Trang 73.2.3 Lựa chọn hệ thống treo 38
3.2.4 Lắp đặt hệ thống treo 38
3.3 Hệ thống lái 39
3.3.1 Công dụng 39
3.3.2 Yêu cầu 39
3.3.3 Phân tích kết cấu hệ thống lái và nguyên lý làm việc 40
3.3.4 Thiết kề hình thang lái 41
3.3.5 Lắp đặt hệ thống lái 44
3.4 Hệ thống phanh 45
3.4.1 Công dụng 45
3.4.2 Yêu cầu 45
3.4.3 Lựa chọn hệ thống phanh 47
3.4.4 Lắp đặt hệ thống phanh 48
3.5 Tính toán hệ thống động lực và kiểm tra tính ổn định của xe 49
3.5.1 Xác định công suất của động cơ điện 50
3.5.2 Lựa chọn, tính toán ắc quy 53
3.5.3 Khả năng leo dốc của ô tô - độ dốc cực đại 54
3.5.4 Tính toán ổn định khi xe chuyển động quay vòng trên mặt đường nghiêng ngang 55
3.6 Cấu trúc điện động lực xe Gocar 59
3.6.1 Tổng quan về hệ thống điện xe Gocar 59
3.6.2 Nguyên lý hoạt động 64
CHƯƠNG 4: KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 69
4.1 Kiểm tra tổng quát xe sau khi lắp ráp hoàn thiện 69
4.2 Thử nghiệm tính ổn định của xe 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 73
5.1 Kết Luận 73
5.2 Đề xuất ý kiến 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1 Ô tô điện 5
Hình 1.2 Xe máy điện 5
Hình 1.3 Xe điện sử dụng trong các khu du lịch và resort 6
Hình 1.4 Xe điện sử dụng trong sân golf 6
Hình 1.5 Xe điện mini dành cho trẻ em 7
Hình 1.6 Sơ đồ khối điều khiển xe điện 8
Hình 1.7 Cấu hình các loại phương pháp dẫn động điện 9
Hình 1.8 Xe Gocar tự chế dành cho giới trẻ 11
Hình 1.9 Xe Gocar dành cho trẻ em 11
Hình 1.10 Xe Gocar dùng trong các cuộc đua thể thức F 12
Hình 2.1 Loại khung hình chiếc thang 14
Hình 2.2 Loại khung liền ống rỗng 15
Hình 2.3 Loại khung hình sương sống 16
Hình 2.4 Phương pháp dẫn động gồm một động cơ điện dẫn động vi sai 17
Hình 2.5 Phương pháp dẫn động gồm hai động cơ độc lập 18
Hình 3.1 Các kích thước cơ bản của khung xe 20
Hình 3.2 Hình dạng khung sườn 3D của xe Gocar 21
Hình 3.3 Thứ tự các điểm nút của khung sườn trong RDM 24
Hình 3.4 Hình hiển thị biểu đồ phân bố lực lên khung khi xe phanh gấp 26
Hình 3.5 Biến Dạng khung khi xe phanh gấp 26
Hình 3.6 Biểu đồ lực dọc tác động lên khung khi xe phanh gấp 27
Hình 3.7 Biểu đồ lực cắt tác động lên khung khi xe phanh gấp 27
Hình 3.8 Biểu đồ momen xoắn của khung khi xe phanh gấp 28
Hình 3.9 Biểu đồ momen uốn của khung khi xe phanh gấp 28
Hình 3.10 Biểu đồ ứng suất của khung khi xe phanh gấp 29
Hình 3.11 Biểu đồ đặt lực lên khung xe ở chế độ quay vòng 31
Hình 3.12 Biến Dạng khung khi xe quay vòng 31
Hình 3.13 Biểu đồ lực dọc tác động lên khung khi xe quay vòng 32
Hình 3.14 Biểu đồ lực cắt tác động lên khung khi xe quay vòng 32
Trang 9Hình 3.15 Biểu đồ momen xoắn của khung khi xe quay vòng 33
Hình 3.16 Biểu đồ momen uốn của khung khi xe quay vòng 33
Hình 3.17 Biểu đồ ứng suất của khung khi xe phanh gấp 34
Hình 3.18 Các dụng cụ, thiết bị phụ trợ cầm tay 34
Hình 3.19 Đo và đánh dấu chuẩn kích thước trên kim loại 35
Hình 3.20 Cắt kim loại 35
Hình 3.21 Hàn liên kết giữa các chi tiết kim loại 36
Hình 3.22 Hình vẽ thể hiện hệ thống treo sau 38
Hình 3.23 Hệ thống treo sau của xe Gocar sau khi đã lắp đặt 39
Hình 3.24 Hình mô phỏng truyền động lái xe Gocar 40
Hình 3.25 Sơ đồ hình thang lái 41
Hình 3.26 Đồ thị đặc tính hình thang lái 44
Hình 3.27 Hệ thống lái sau khi đã chế tạo và lắp đặt 45
Hình 3.28 Kết cấu hệ thống phanh xe Gocar 47
Hình 3.29 Cơ cấu phanh trống dẫn động cơ khí lắp đặt ở vị trí hai bánh sau 48
Hình 3.30 Các lực tác dụng lên ô tô khi lên dốc 50
Hình 3.31 Hình dạng bề ngoài của động cơ điện liên kết với bánh xe 53
Hình 3.32 Hình dạng ắc quy 53
Hình 3.33 Sơ đồ lực và momen tác dụng lên ô tô khi chuyển động trên đường nghiêng ngang 56
Hình 3.34 Sơ đồ lực và moomen tác dụng lên ô tô khi chuyển động trên mặt đường nghiêng ngang 57
Hình 3.35 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ xe Gocar 59
Hình 3.36 Động cơ điện tích hợp với bánh xe 59
Hình 3.37 Cấu tạo động cơ điện 60
Hình 3.38 Sơ đồ đấu mạch ắc quy 61
Hình 3.39 Mạch hạ áp và thông số kỹ thuật 61
Hình 3.40 Cảm biến quang và thông số kỹ thuật 62
Hình 3.41 Sơ đồ khối tay ga xe đạp điện 62
Hình 3.42 Sơ đô mạch bộ điều khiển động cơ điện 63
Hình 3.43 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ khi xe chạy tiến tới không đánh vô lăng hoặc đánh vô lăng với góc nhỏ hơn 20o 64
Trang 10Hình 3.44 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ khi xe chạy tiến tới và vô lăng đánh sang
phải với góc đánh vô lăng lớn hơn 20o 65
Hình 3.45 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ khi xe chạy tiến tới và vô lăng đánh sang trái với góc đánh vô lăn lớn hơn 20o 66
Hình 3.46 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ xe Gocar ở trạng thái chạy lùi không đánh vô lăng hoặc đánh vô lăng với góc nhỏ hơn 20o 67
Hình 3.47 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ xe Gocar ở trạng thái chạy lùi và vô lăng đánh sang trái với góc đánh lớn hơn 20o 67
Hình 3.48 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ xe Gocar ở trạng thái chạy lùi và vô lăng đánh sang phải với góc đánh vô lăn lớn hơn 20o 68
Hình 4.1 Chạy thử nghiệm xe Gocar ở điều kiện mặt đường bằng phẳng 71
Hình 4.2 Kiểm tra khả năng leo dốc xe Gocar 72
Hình 4.3 Kiểm tra khả năng quay vòng xe Gocar 72
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tọa độ các điểm của khung xe trong RDM 23
Bảng 3.2 Giá trị góc βtt theo hàm β = f (θ, α) 43
Bảng 3.3 Giá trị góc β tương ứng với góc α lựa chọn theo công thức cotgβ – cotgα = b L 43
Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật của xe Gocar chạy điện 49
Bảng 4.1 Nội dung kiểm tra phần khung, thân vỏ 69
Bảng 4.2 Nội dung kiểm tra động cơ và bánh xe 69
Bảng 4.3 Nội dung kiểm tra hệ thống phanh 69
Bảng 4.4 Nội dung kiểm tra hệ thống lái 70
Bảng 4.5 Nội dung kiểm tra hệ thống treo 70
Bảng 4.6 Nội dung kiểm tra hệ thống điện động lực 70
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Một thực tế ngày nay là động cơ đốt trong đã và vẫn đang được sử dụng rộng rãi trên ô tô, lượng khí thải của ô tô là một trong những nguồn phát thải chủ yếu làm ô nhiễm môi trường Sự phát thải này đã gây ra không ít tác động xấu đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái Chính vì vậy giảm phát thải của ô tô luôn là mục tiêu của các hãng sản xuất ô tô hướng tới Thực tiễn hiện nay trên toàn thế giới cho thấy, phát triển xe xanh đang là con đường mà nhiều quốc gia lựa chọn, từ phương tây đến phương đông Giải pháp thay thế dần các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng hóa thạch bằng các xe chạy điện cũng đã và đang được đẩy mạnh thực hiện tại nước ta
Nắm bắt được xu thế phát triển phương tiện vận chuyển sử dụng năng lượng xanh, bộ môn Kỹ thuật ô tô đã triển khai và bàn giao đề tài “Thiết kế, chế tạo mô hình
ô tô tự chế Gocar chạy điện” cho các sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp và hơn hết là giúp bổ sung, hoàn thiện vốn kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho sinh viên để phục
vụ cho quá trình tác nghiệp sau khi ra trường
Công việc chế tạo mô hình xe Gocar chạy điện đặt ra vấn đề các chế độ làm việc trong thực tế của xe điện và điều khiển tốc độ thích nghi với từng trường hợp cụ thể, từ
đó ta có thể dễ dàng điều khiển xe theo yêu cầu, tạo ra điều kiện an toàn và dễ sử dụng
Nội dung đề tài bao gồm:
1 Tổng quan về xe điện
2 Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế
3 Tính toán, thiết kế chế tạo mô hình xe Gocar
4 Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá
5 Kết luận và đề xuất
Mục đích của đề tài là chế tạo ra mô hình ô tô tự chế Gocar chạy điện góp phần nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường, tạo nền tảng cho sự phát triển các loại hình phương tiện di chuyển bằng năng lượng điện theo xu thế phát triển chung của ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô
Sau hơn 3 tháng thực hiện chúng tôi đã hoàn thành nội dung cơ bản của đề tài Nhưng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, do vốn kiến thức và thời gian hạn hẹp
Trang 13không thể tránh những thiếu sót, kính mong quý thầy và các bạn đồng nghiệp đóng góp
ý kiến để để tài được bổ sung hoàn thiện hơn
Nha Trang, ngày 14 tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bá Duy
Nguyễn Thi
Trang 14LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Kỹ thuật giao thông nói chung và bộ môn Kỹ thuật ô tô nói riêng của trường Đại học Nha Trang đã và luôn dành cho chúng tôi những điều kiện thuận lợi để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quý thầy bên bộ môn Kỹ thuật ô tô trong thời gian qua
đã truyền đạt và trang bị chúng em đầy đủ kiến thức để thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quý thầy Mai Sơn Hải và quý thầy Đoàn Phước Thọ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy trong hội đồng phản biện cũng như hội đồng đánh giá đề tài đã đồng ý đọc duyệt và đóng góp ý kiến quý báu để có thể hoàn thiện đề tài tốt nghiệp
Lời cảm ơn cuối cùng chúng tôi xin chân thành gửi đến quý thầy, các bạn đồng học đã quan tâm thăm hỏi và giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 15Chúng ta sẽ không có gì ngạc nhiên khi hệ thống xe điện ra đời và ngày càng phát triển trên thế giới hiện nay Hầu hết các nhà sản xuất tập trung phát triển hệ thống xe điện với những phương tiện xe điện phổ biến thông dụng phục vụ nhu cầu của con người như: xe hơi điện, xe moto điện, xe đạp điện vv Công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại trong lĩnh vực thiết kế bộ điều khiển với nhiều tính năng cho xe điện, tạo nhiều thuận tiện cho việc điều khiển cũng như thích ứng với phương tiện sử dụng nguồn nguyên liệu mới này
Các loại xe điện cũng ngày càng được tân trang và thiết kế đẹp hơn, đồng thời cũng đạt được nhiều tính năng như các phương tiện chạy bằng xăng, dầu Nhiều hãng
xe hơi lớn tên tuổi trên thế giới cũng đã bắt đầu chuyển hướng đầu tư qua các loại hình
xe hơi điện có kết cấu và hình dáng đẹp, đảm bảo các chức năng vận hành như xe hơi hiện tại
Về nhu cầu sử dụng, xe điện là loại phương tiện giao thông đã và đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong nhiều loại phương tiện Đặt biệt ngày nay, xe điện không còn đơn thuần là xe điện công cộng và tàu điện như thế kỷ trước nữa Ngày nay
xe điện được ứng dụng trên nhiều loại phương tiện, các phương tiện này dùng động cơ điện để làm xe chuyển động Có thể liệt kê một số loại xe điện theo lĩnh vực và theo cách sử dụng của chúng như sau:
Trang 16- Ô tô điện : xe điện sử dụng nguồn điện acqui hoặc dùng năng lượng mặt trời Các loại xe này được ứng dụng trên cả ô tô cá nhân, ô tô tải phục vụ công cộng
Trang 17Hình 1.3 Xe điện sử dụng trong các khu du lịch và resort
- Loại xe điện dùng trong thể thao: phục vụ các mục đích khác nhau như sử dụng để thuận tiện chuyên chở khách đi lại trong các sân golf, sân thi đấu thể thao lớn
Hình 1.4 Xe điện sử dụng trong sân golf
- Xe điện mini: đây là loại xe mà người sử dụng chủ yếu là trẻ em, dùng trong các khu vui chơi giải trí
Trang 18Hình 1.5 Xe điện mini dành cho trẻ em
1.1.2 Tìm hiểu cấu hình của ô tô điện
Nhìn chung ô tô điện sử dụng một động cơ điện đóng vai trò là động lực kéo cho
xe, nguồn năng lượng tương ứng cho động cơ điện đó chính là ắc quy hay pin nhiên liệu
Ô tô điện có nhiều ưu điểm hơn các loại phương tiên sử dụng động cơ đốt trong chẳng hạn như không phát thải khí ô nhiễm, hiệu suất làm việc cao, độc lập với nguồn năng lượng dầu mỏ, yên tĩnh và hoạt động trơn tru Các nguyên tắt hoạt động cơ bản giữa ô tô điện và phương tiện sử dụng động cơ đốt trong là tương tự nhau Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt giữa phương tiện sử dụng động cơ đốt trong và ô tô điện chẳng hạn như sử dụng một bồn chứa xăng so với nguồn pin, động cơ đốt trong so với động
cơ điện, và khác nhau về yêu cầu truyền dẫn động lực
1.1.3 Cấu hình của ô tô điện
Một ô tô điện về cơ bản gồm ba hệ thống chủ yếu: hệ thống động lực điện, hệ thống năng lượng và các phần tử phụ trợ khác
- Hệ thống động lực điện bao gồm: hệ thống điều khiển xe, bộ chuyển đổi điện, các động cơ điện, truyền động cơ khí và bánh xe
- Hệ thống năng lượng bao gồm: bộ phận quản lý năng lượng và bộ phận tiếp nhận năng lượng điện
Trang 19- Hệ thống phụ trợ bao gồm: các hệ thống đèn tín hiệu, chiếu sáng, điều hòa Dựa trên các yếu tố đầu vào điều khiển từ chân ga và bàn đạp phanh, hệ thống điều khiển xe cung cấp tín hiệu điện thích hợp cho bộ chuyển đổi năng lượng điện có chức năng điều chỉnh dòng điện giữa điện động cơ và nguồn năng lượng Những nguồn năng lượng mới được tái sinh trong quá trình phanh có thể được nạp vào nguồn năng lượng chính
Hình 1.6 Sơ đồ khối điều khiển xe điện
Có nhiều loại xe điện có thể có cấu tạo khác nhau do các biến thể dựa trên đặc điểm của động lực điện và các nguồn năng lượng như trong Hình 1.7 dưới đây
Trang 20Hình 1.7 Cấu hình các loại phương pháp dẫn động điện
M: động cơ điện; HS: hộp số; VS: truyền lực chính và vi sai; GT: hộp giảm tốc
A Hình 1.7 – A cho thấy hình thức đầu tiên của xe điện, trong đó một động cơ điện thay thế cho động cơ đốt trong của một chiếc xe thông thường Nó bao gồm một động cơ điện, một ly hợp, hộp số, và một bộ vi sai Khớp ly hợp và hộp số có thể được thay thế bằng hộp số tự động
B Với một động cơ điện có công suất liên tục trong một phạm vi tốc độ dài, một
tỉ số truyền cố định có thể thay thế cho hộp số nhiều cấp và giảm bớt sự cần thiết của một ly hợp Cấu hình này không chỉ làm giảm kích thước và trọng lượng của truyền động cơ khí, nó cũng đơn giản hoá cho con người trong việc điều khiển truyền ngắt dẫn động từ động cơ
C Tương tự như Hình 1.7 – B, động cơ điện, cặp bánh răng cố định và bộ vi sai
có thể được bố trí tích hợp thành cụm trong khoảng giữa hai bán trục bánh xe chủ động Việc điều khiển càng đơn giản và chắc chắn
Trang 21D Trong Hình 1.7 – D, truyền động vi sai được thay thế bằng cách sử dụng hai động cơ điện Mỗi động cơ dẫn động một bánh xe và hoạt động ở một tốc độ khác nhau khi chiếc xe chuyển hướng hay quay vòng
E Nhằm tiếp tục đơn giản hóa việc điều khiển xe, động cơ có thể được đặt phía trong một bánh xe Một cặp bánh răng nhỏ được đặt trong bánh xe để giảm tốc độ và nâng cao momen động cơ
F Loại bỏ hoàn toàn truyền động bánh răng giữa động cơ điện và bánh xe chủ động, đầu ra roto của một động cơ điện tốc độ thấp đặt bên trong bánh xe có thể được kết nối trực tiếp với các bánh xe Việc kiểm soát tốc độ của động cơ điện tương đương với việc kiểm soát tốc độ của bánh xe, và vì thế tốc độ của xe được điều khiển Tuy nhiên, việc sắp xếp đòi hỏi các động cơ điện phải có một momen xoắn cao hơn để khởi động và tăng tốc xe
1.2 Sơ lược về mô hình xe Gocar
Gocar (hay còn gọi là Go Kart) là một dạng xe tự chế Tuy với bề ngoài nhỏ bé nhưng với mỗi cách độ máy khác nhau sẽ có những tốc độ đáng ngạc nhiên đến không ngờ Gocar trở nên phổ biến và ngày càng phát triển quy mô hơn Có nhiều loại hình và kiểu dáng và loại đa dạng từ các mô hình không có động cơ như phương tiện di chuyển của trẻ em đến các mô hình xe đua cao cấp như Supercar Xe Gocar có nhiều kích cỡ, hình dạng và thiết kế khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi và kích thước của người lái Những chiếc xe này thường được tự chế tùy theo yêu cầu hay mong muốn thiết kế nào
mà người sử dụng muốn đưa vào nó Giống như bao lại phương tiện thông thường khác,
xe Gocar cũng cần có các yếu tố cần thiết cơ bản như là khung gầm, động cơ và hệ thống phanh và lái vv
Trang 22Hình 1.8 Xe Gocar tự chế dành cho giới trẻ
Hình 1.9 Xe Gocar dành cho trẻ em
Trang 23Hình 1.10 Xe Gocar dùng trong các cuộc đua thể thức F
Trang 24CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO
2.1 Phân tích phương án chế tạo
Để chọn đúng phương án chế tạo phù hợp với điều kiện kinh tế bản thân, giảm giá thành chế tạo xe, nâng cao tính ổn định và an toàn cho xe, phần này sẽ trình bày những phương án thiết kế chế tạo xe mô hình xe Gocar chạy điện công thức bánh xe 4x2 với 2 bánh sau là chủ động
Phương án chế tạo sử dụng các linh phụ kiện tương đương có sẵn
Với phương án này chúng tôi chỉ cần tính toán những thông số cần thiết của xe
và sau đó chọn những linh kiện có sẵn tương đương trên thị trường, kiểm nghiệm lại để lắp đặt Việc tính toán này sẽ dễ dàng và dễ tìm kiếm các linh kiện Phương án này có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
- Chi phí chế tạo thấp
- Điều kiện kỹ thuật được đảm bảo, dễ thực hiện
- Việc tìm kiếm lắp ráp linh kiện dễ hơn
- Vấn đề bảo dưỡng sữa chữa cũng dễ dàng
Nhược điểm:
- Do hệ thống và linh kiện là chọn nên không đồng bộ, không tối ưu hóa được các chức năng của xe
- Không có nhiều lựa chọn bố trí kỹ thuật trên xe, cũng như sự tiện nghi
- Thời gian sử dụng thấp do các chi tiết không đồng bộ
- Chưa thể hiện được tính sáng tạo về mặt thiết kế
Phương án chế tạo mới một số hệ thống và lựa chọn các linh phụ kiện tương đương
Trang 25lái, treo, phanh có thể mua các linh kiện đã qua sử dụng với điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chỉnh sửa theo các kích thước của bản vẽ theo thiết kế
Ưu điểm:
- Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
- Giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành xe
- Thời gian để hoàn thành kịp tiến được rút ngắn
- Giá thành sẽ ít hơn so với đóng mới
- Đảm bảo sự an toàn, ổn định khi sử dụng
- Có thể có nhiều phương án bố trí thích hợp
Nhược điểm:
- Các hệ thống hoạt động với hiệu suất chưa cao và còn phát sinh tiếng ồn
Kết luận: dựa vào những phân tích ở trên, thấy rằng phương án 2 thể hiện tính
hợp lý và khả thi cao.Vậy phương án 2 được lựa chọn để chế tạo mô hình ô tô
2.2 Lựa chọn loại hình kết cấu khung
2.2.1 Phân tích loại hình khung xe Gocar
Khung gầm hình chiếc thang
Hình 2.1 Loại khung hình chiếc thang
Khung gầm hình thang là loại khung gầm ra đời sớm Nhìn bề ngoài, trông nó chẳng khác nào một chiếc thang với hai thanh nằm dọc nối với nhau bằng các thanh
Trang 26ngang hoặc giằng chéo vào hai bên Các thanh dọc là thành phần chịu lực chính Chúng
có khả năng chịu tải và các lực tác động theo chiều dọc xuất hiện khi tăng tốc hoặc phanh Các thanh ngang hay giằng chéo vào hai bên có tác dụng chống đỡ các lực tác dụng bên đồng thời tăng khả năng chịu xoắn của khung
Ưu điểm: cấu trúc đơn giản, giá thành rẻ, dễ chế tạo và lắp ráp bằng tay
Nhược điểm: vì có cấu trúc 2 chiều nên độ cứng xoắn thấp hơn hẳn so với các loại khung gầm khác, đặc biệt là khi chịu tác động của trọng tải đứng hoặc xóc nảy lên
Khung liền ống rỗng
Hình 2.2 Loại khung liền ống rỗng
Khung liền ống rỗng sử dụng hàng tá các ống sắt hình tròn (hoặc hình vuông để
dễ nối với các tấm pa-nô ốp thân mặc dù hình tròn mới là loại chịu lực tối đa) Các ống được đặt theo nhiều hướng khác nhau nhằm tạo ra lực cơ học chống lại các lực tác động
từ khắp mọi nơi Chúng được hàn lại với nhau và tạo thành một cấu trúc rất phức tạp
Để tạo ra sự chịu lực mạnh hơn sao cho phù hợp với các loại xe thể thao tính năng cao, khung gầm hình ống rỗng thường đi kèm với một cấu trúc rắn chắc bên dưới cửa, kéo theo chiều cao bất thường của khung cửa và sự bất tiện khi bước vào bên trong khoang lái
Ưu điểm: rắn chắc từ mọi phía so với khung gầm hình chiếc thang
Trang 27Nhược điểm: rất phức tạp, tốn kém và mất nhiều thời gian để chế tạo Bên cạnh
đó, loại khung gầm này chiếm rất nhiều không gian, tăng chiều cao của ngưỡng cửa và gây khó khăn cho người sử dụng khi ra vào xe
Khung gầm hình xương sống
Hình 2.3 Loại khung hình xương sống
Khung gầm hình xương sống rất đơn giản: một hoặc hai xương sống là hình ống rắn chắc nối trục trước và sau đồng thời hai bên xương sống được liên kết thêm dạng ống sườn bên lưng nên gần như chịu được toàn bộ lực cơ học Loại khung này có thể ứng dụng cho dòng xe thể thao loại nhỏ Nhờ đó, bộ khung gầm trở nên nhẹ và chắc
Ưu điểm: thích hợp cho dòng xe thể thao loại nhỏ Cấu trúc đơn giản giúp giảm chi phí và dễ chế tạo bằng tay Tiết kiệm không gian hơn cả loại khung gầm liền khối
Nhược điểm: khung gầm xương sống không thể bảo vệ người lái trong các vụ va chạm bên hoặc so le
2.2.2 Lựa chọn kết cấu khung
Xét điều kiện hoạt động của của mô hình xe Gocar tự chế là chạy trên mặt đường bằng phẳng ít gồ ghề và độ dốc thấp với vận tốc tối đa là 30 km/h nên việc các tải trọng tác động lên khung xe là không nhiều, chủ yếu là tải trọng người ngồi đặt lên khung xe
và các ảnh hưởng từ lực li tâm khi quay vòng hoặc lực quán tính khi phanh Ngoài ta,
Trang 28nhận thấy rằng với thực trạng các phương tiện trang thiết bị hỗ trợ như máy uốn, máy khoan, máy tiện vv không có sẵn nên rất bất tiện khi thực hiện các công việc gia công chế tạo Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn loại hình khung hình chiếc thang để thuận tiện cho việc thực hiện làm khung và giảm bớt chi phí bỏ ra
2.3.1 Phương án dẫn động điện gồm một động cơ điện dẫn động vi sai
Với phương án này thì động cơ điện, cụm truyền lực chính và vi sai được được
bố trí dọc theo xe Để truyền momen từ động cơ điện đến cầu chủ động thì ta dùng trục các đăng Cơ cấu dẫn hướng của xe sử dụng hình thang lái với cơ cấu lái có thể là dạng bánh răng - thanh răng, trục vít – cung răng Động cơ và truyền lực chính – vi sai được đặt phần sau xe nên giảm bớt tải trọng đặt lên phía trước xe Điều này tạo điều kiện thuận lợi để giảm bớt lực đánh lái
Hình 2.4 Phương pháp dẫn động gồm một động cơ điện dẫn động vi sai
M: động cơ điện; VS: truyền lực chính và vi sai
2.3.2 Phương án dẫn động điện độc lập từng bánh
Dẫn động độc lập từng bánh như Hình 2.5 có ưu điểm là giảm bớt được khối lượng của xe do không còn sử dụng truyền động chính – vi sai Ngoài ra hai động cơ được tích hợp vào hai bánh nên giảm được tải trọng đặt lên khung Công việc điều khiển tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện
áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông Từ đó tạo ra các đặc tính
cơ mới của động cơ để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu
Phương pháp dẫn hướng có thể là điều chỉnh tốc độ quay của từng bánh để xe ở các trường hợp khác nhau Cụ thể khi quay vòng tốc độ ở hai bánh là phải khác nhau và phụ thuộc vào góc đánh lái sao phù hợp với từng bán kính quay vòng
Trang 29Hình 2.5 Phương pháp dẫn động gồm hai động cơ độc lập
M: động cơ điện Nhận thấy ở phương án một bộ môn Kỹ thuật ô tô đã thực hiện, mặc khác ở phương án hai có nhiều điểm phù hợp với tiêu chí xe Gocar Vậy nên chúng tôi thống nhất lựa chọn phương án hai là dẫn động độc lập ở hai bánh chủ động Công việc lập trình và điều chỉnh tốc độ động cơ ở hai bánh theo từng chế độ làm việc là khá phức tạp nên thay vào đó phương án dẫn hướng của xe Gocar sẽ sử dụng vô lăng liên kết hình thang lái thông qua liên kết giữa các đòn và khớp nối dạng cầu
Trang 30CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUNG GẦM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN
3.1 Khung xe
3.1.1 Công dụng
Khung được xem là phần tử xương cốt của xe, là phần chịu lực chính và cũng là chi tiết để đỡ và lắp đặt hầu hết các cụm, cơ cấu và hệ thống trên xe như động cơ, các
hệ thống điều khiển các cụm thiết bị phụ trợ khác và đồng thời chịu nó là nơi chịu toàn
bộ những tác động thay đổi từ mặt đường lên xe khi chuyển động
và các cụm chi tiết khác gắn liền với khung xe
- Có hình dạng thích hợp, đảm bảo tháo lắp các cụm dễ dàng, hạ thấp được chiều cao trọng tâm của xe, chiều cao chất tải nhỏ
3.1.3 Phân tích hình dáng của khung
Hình dáng của khung loại hai dầm dọc bố trí hai bên thường cần phải đáp ứng yêu cầu chính là: kích thước đầu trước của khung được thu hẹp để đảm bảo góc quay lớn nhất của bánh xe dẫn hướng
Vì xe Gocar điện có kết cấu hệ thống chịu lực tương đối đơn giản nên cũng thuận tiện cho việc lựa chọn và gia công các thanh dầm Hai thanh dầm dọc của xe được bố trí song song và được nối bởi các thanh dầm ngang tạo thành dạng bậc thang
- Chiều rộng và cao của các thanh dầm thay đổi theo chiều dài của khung
- Việc thay đổi chiều dài nhằm giúp xe quay vòng dễ dàng (đảm bảo động học quay vòng)
Trang 31Hình 3.1 Các kích thước cơ bản của khung xe
Đối với các thanh dầm dọc:
Chọn biên dạng (mặt cắt ngang) của thanh dầm là hình chữ nhật quy cách 40x20 (mm), có chiều dày 2 (mm)
- Số lượng: 02 (thanh)
- Chiều dài mỗi thanh : 2,1 (m)
- Khối lượng của 01 (m) dầm: 1,8 (kg)
- Khoảng cách hai dầm dọc là song song, ở giữa dầm được nới rộng đều sang hai để tạo không gian cho người ngồi Phần đầu khung xe vẫn giữ biên dạng như ban đầu để phù hợp với hệ thống lái
- Chiều cao của thanh dầm dọc cũng thay đổi phù hợp để lắp các bộ phận: cáp phanh, dây dẫn điện, sàn xe
- Phần giữa của hai thanh dầm chính được bổ sung thêm 2 thanh dọc phụ để có thể tăng khả năng chịu uốn của khung
Đối với các thanh dầm ngang:
Chọn biên dạng (mặt cắt ngang) của thanh dầm ngang vật liệu thép mạ kẽm có biên dạng hình chữ nhật với quy cách 40x20 (mm), chiều dày 2 (mm)
Trang 32- Số lượng: 09 (thanh)
- Khối lượng của 01 (m) dầm: 1.8 (kg)
- Chiều dài và khoảng cách giữa các thanh dầm ngang được bố trí phụ thuộc vào
sự lắp đặt các chi tiết sao cho phù hợp
- Các thanh dầm được nối với nhau bằng các mối hàn, để tăng thêm độ cứng vững thì ta dùng các tấm gia cường có dạnh hình chữ V hoặc L ở các vùng tập trung tải trọng hay ứng suất
Hình 3.2 Hình dạng khung sườn 3D của xe Gocar
Chọn vật liệu chế tạo các thanh dầm
Vật liệu dùng để chế tạo các thanh dầm là thép hộp hợp kim hay thép cácbon thấp hoặc trung bình
Đặc điểm của các loại thép này là:
Trang 33- Có giới hạn chảy và độ bền mỏi cao
- Ít nhạy cảm với tập trung ứng suất
- Có tính dập nguội và có tính hàn tốt
Để đơn giản cho quá trình tính toán, cũng như kiểm tra bền ta chọn các vật liệu
có sẵn trên thị trường với thông số kỹ thuật thép được catalog do nhà sản xuất cung cấp
cụ thể như sau:
- Sử dụng thông số cơ tính của thép CT3 để định vật liệu
- Sử dụng các loại thép hộp có trên thị trường, các loại thép sử dụng trong lĩnh
vực xây dựng để định hình dạng các thanh dầm
3.1.4 Kiểm tra bền khung xe
Các giả thiết tính toán
Khung xe ô tô là một hệ kết cấu siêu tĩnh Để đơn giản trong tính toán, ta có chỉ
đề cập đến các vấn đề sau:
- Bỏ qua momen xoắn tác động lên khung do các cụm đặt xa dầm dọc gây ra
- Trọng lượng khung coi như phân bố đều trên khung sườn xe
- Vị trí trọng tâm và điểm đặt lực được tính theo một điểm nào đó
- Khung được được liên kết ngàm thông qua hai cầu xe
Vật liệu chế tạo và ứng suất cho phép
Khung xe được chế tạo từ thép hộp mạ kẽm có biên dạng hình chữ nhật quy cách
40x20 (mm) và chiều dày 2 (mm) và giới hạn chảy là σch = 34 (kG/mm2)
Ứng suất uốn cho phép của vật liệu được xác định theo [6, tr.104] như sau:
[σ] = σch
n (3.1)
= 341,5 = 22,67 (kG/mm
2) = 222,36 (N/mm2)
Trong đó: n là hệ số an toàn với n = 1.5
Trang 34Bảng 3.1 Tọa độ các điểm của khung xe trong RDM
Điểm số Tọa độ các điểm trong không gian
Trang 35Sau khi nhập các điểm xong, ta có các thanh dầm như sau:
Hình 3.3 Thứ tự các điểm nút của khung sườn trong RDM
Phân tích các tải trọng tác dụng lên khung xe
Tải trọng tác dụng lên khung có thể chia ra :
- Tải trọng tĩnh: do trọng lượng các cụm bắt lên khung của động cơ như người
hệ thống lái, ắc quy, động cơ
- Tải trọng động: chủ yếu là tải trọng thẳng đứng, sinh ra khi ôtô chuyển động trên đường không bằng phẳng và tải trọng ngang khi xe tăng tốc hoặc quay vòng
Các tải trọng thẳng đứng phân bố đối xứng với các dầm dọc sẽ gây uốn khung Các tải trọng phân bố không đối xứng xuất hiện khi ôtô chuyển động trên đường mấp
mô lớn (khi các bánh xe đi qua các chướng ngại vật hay các ụ mấp mô) sẽ gây xoắn khung
Ảnh hưởng của các tải trọng ngang tác dụng lên khung nói chung nhỏ, có thể bỏ qua
Với các đặc điểm chịu tải như vậy nên khung được tiến hành tính toán chế độ đặc trưng nhất là :
Trang 36- Chế độ 1: Xe chuyển động với tốc độ lớn trên đường mấp mô nhỏ, khung chịu tải trọng thẳng đứng và bị uốn
- Chế độ 2: Xe chuyển động trên đường mấp mô lớn với một bánh gặp mấp mô hay bị treo lên Trong trường hợp này khung chịu xoắn
Đối với mô hình xe Gocar chạy điện thì điều kiện làm việc tương đối nhẹ nhàng, tốc độ vừa phải Ngoài ra, tải trọng tác dụng lên xe theo phương thẳng đứng ít thay đổi
và địa hình làm việc là bằng phẳng ít gồ ghề Do vậy, để tính bền cho khung ta chỉ tính khung theo chế độ 1 và tính bền khung theo uốn trong trường hợp xe phanh gấp và quay vòng
Các tải trọng tác dụng lên khung sườn
- Trọng lượng phần khung vỏ 50 kg, sẽ được phân bổ ở 20 nút 1, 2, 4 , 5, 6 , 7,
8, 9, 10, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 24 của các thanh đà ngang của phần sườn và lực phân bố tại các nút này đều nhau
- Trọng lượng ắc quy 15 kg ta giả sử 2 thanh đà ngang đỡ ắc quy tuyệt đối cứng khi đó trọng lượng ắc quy sẽ phân bố ở 4 điểm nút 7, 9, 19, 21 trên 2 thanh đà dọc chính với giá trị và trọng lượng bằng nhau
- Trọng lượng cơ cấu truyền động lái 4 kg ta quy trọng lượng tập trung tại 2 điểm nút số 2 và số 14
- Trọng lượng ghế ngồi khi có người ngồi là 80 kg, khối lượng này được đỡ trên
3 thanh đà ngang Ta quy khối lượng này về 6 nút cụ thể như sau: trọng lượng đặt chân người ngồi 20 kg lên nút 2, 14 Trọng lượng còn lại 60 kg chia đều trên 4 nút 6, 7, 18,
19 trên hai thanh ngang nơi đặt ghế người ngồi với mỗi nút có giá trị tải trọng như nhau
Trường hợp phanh gấp
Khi phanh gấp khung xương bị uốn do tác dụng của lực quán tính và được xác định như sau:
Pj = m.jpmax (3.2) Trong đó: jpmax là gia tốc lớn nhất của ô tô khi phanh
Jpmax = g.φ (3.3)
Trang 37= 10.0,6 = 6 (m/s2) Với: - φ là hệ số bám trên đường nhựa ướt, chọn φ= 0,6
- m là tổng trọng lượng đặt trên khung, m = 150 (kg)
Do đó ta có Pj = m.jpmax = 150.6 = 900 (N)
Ta có thể chia phần lực quán tính này tại 20 điểm là 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12,
13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 24 trên khung sườn đều nhau và bằng 90 N
Sử dụng phần mềm RDM để tính toán ta có kết quả sau:
- Biểu đồ phân bố lực:
Hình 3.4 Hình hiển thị biểu đồ phân bố lực lên khung khi xe phanh gấp
- Biểu đồ biến dạng của khung xe:
Hình 3.5 Biến Dạng khung khi xe phanh gấp
Trang 38- Biểu đồ lực dọc:
Hình 3.6 Biểu đồ lực dọc tác động lên khung khi xe phanh gấp
Lực dọc lớn nhất tại điểm nút 9 và 19, điểm hàn thanh đỡ gá bộ phận đàn hồi giảm chấn của xe
- Biểu đồ lực cắt:
Hình 3.7 Biểu đồ lực cắt tác động lên khung khi xe phanh gấp
Lực cắt lớn nhất trên thanh dầm ngang tại tại điểm nút số 11 và 23
Trang 39- Biểu đồ momen xoắn:
Hình 3.8 Biểu đồ momen xoắn của khung khi xe phanh gấp
Momen xoắn lớn nhất tại điểm nút số 3 và 15 trên thanh ngang lắp bánh xe
- Biểu đồ momen uốn:
Hình 3.9 Biểu đồ momen uốn của khung khi xe phanh gấp
Momen uốn lớn nhất trên thanh ngang tại vị trí 7, 19 Nơi chịu tải trọng của người ngồi và tải trọng ắc quy
Trang 40- Biểu đồ ứng suất:
Hình 3.10 Biểu đồ ứng suất của khung khi xe phanh gấp
Ứng suất lớn nhất trên thanh ngang ở vị trí nút số 3 và 15 có giá trị:
0.66
2 +
1,3tag40° = 1,87 (m)
(3.5) Trong đó: - α = 40°, là góc quay vòng lớn nhất
- b là khoảng cách 2 tâm trụ đứng
- L là chiều dài cơ sở
vn là tốc tộ giới hạn khi quay vòng, vn = 30 (km/h) = 8,3 (m/s)
Thay các giá trị vào công thức ta có: